1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Marketing Mix Trong Chiến Lược Phát Triển Kinh Doanh Của Công Ty Viễn Tin

76 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tiến bộ trong tăng trởng kinh tế là một phần kết quả của chínhsách mở cửa, chuyển đổi sang kinh tế thị trờng của sản xuất, số lợng đơn vị sảnxuất kinh doanh nhà nớc, liên doanh, t

Trang 1

Lời nói đầu

Hạ tầng cơ sở thông tin toàn cầu vẫn đang còn ở những bớc khởi đầu của sựphát triển nhng nó thật sự làm bến đổi thế giới của chúng ta Trong hai thập niêncuối cùng của thế kỷ 20, ngời ta chứng kiến sự bùng nổ của các giao dịch thôngtin ở giai đoạn này, hoạt động kinh doanh của một Công ty hay một tổ chứckhông bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà toả rộng khắp toàn cầu Các ph-

ơng tiện bu chính viễn thông quốc tế nh điện thoại, fax, chuyển phát nhanh- tíchcực phục vụ với cờng độ cao Tuy nhiên nhu cầu trao đổi thông tin của con ngờikhông dừng lại ở mức đàm thoại, gửi và nhận fax, tài liệu in, mà ng ời ta cần tậphợp, xử lý nhanh các thông tin có liên quan đến hoạt động của mình ( xuất phát

từ nhiều nguồn ) để ra các quyết định nhanh nhất có thể đợc Chỉ có các xử lýthông tin trên máy tính mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu này Vậy vấn đề đặt ra

là làm thế nào để có thể kết nối đợc các máy tính có khả năng trao đổi dữ liệu

đ-ợc với nhau Đây vừa là nguyên nhân, vừa là cơ sở để hình thành và phát triểnsiêu xạ lộ thông tin toàn cầu Internet

Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa hội nhập vào nền kinh tế khu vực vàthế giới Những tiến bộ trong tăng trởng kinh tế là một phần kết quả của chínhsách mở cửa, chuyển đổi sang kinh tế thị trờng của sản xuất, số lợng đơn vị sảnxuất kinh doanh nhà nớc, liên doanh, t nhân tăng lên một cách nhanh chóng.Các hoạt động cạnh tranh trên thị trờng ngày càng mạnh mẽ hơn, nhằm duy trì

sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Các chính sách Marketing đang

đ-ợc các Công ty kinh doanh sử dụng nh là một thứ vũ khí hữu hiệu nhằm tạo lập

vị thế, nâng cao uy tín và mở rộng thị trờng Chúng là những hoạt động khôngthể thiếu đợc của mỗi doanh nghiệp, là công cụ quan trọng để khai thác thị tr-ờng, góp phần bán hàng nhanh hơn, nhiều hơn

ý thức đợc điều đó, sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Viễn Tin,

đợc sự cổ vũ động viên của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công ty cũng nh của

cô giáo hớng dẫn - Nguyễn Thanh Thuỷ, em đã lựa chọn đề tài Thực trạng-“Thực

trạng-triển vọng kinh doanh và các biện pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Viễn Tin

Trong khuôn khổ đề tài này, em xin đợc giới hạn đối tợng và phạm vi nghiêncứu ở các hoạt động marketing có liên quan, tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận,

Trang 2

thực trạng và giải pháp cho chiến lợc phát triển kinh doanh của công ty TNHHViễn Tin

Đề tài này sẽ đợc trình bày trong ba chơng :

Chơng I: Marketing trong chiến lợc phát triển kinh doanh của doanhnghiệp

Chơng II: Thực trạng về việc kinh doanh dịch vụ trên mạng Internet củacông ty TNHH Viễn Tin

Chơng III: Triển vọng phát triển và các biện pháp Marketing nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh dịch vụ trên Internet tại Công ty TNHH Viễn Tin

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo NguyễnThanh Thuỷ Sự chỉ bảo giúp đỡ của các anh chị, các bác nhân viên trong Công

ty đã tạo điều kiện để em thực tập và hoàn thành chuyên đề này

Trang 3

CHƯƠNG IMarketing-Mix trong chiến lợc phát triển kinh doanh

của doanh nghiệp

I Marketing trong hoạt động của các doanh nghiệp

1 Khái niệm Marketing

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp nếu chỉ làm tốt công

việc sản xuất là cha đủ Muốn thành công trên thị trờng toàn cầu cạnh tranhngày càng gay gắt thì họ phải biết làm Marketing một cách tuyệt hảo Ngời tiêudùng (khách hàng) có rất nhiều ngời cung ứng sẵn sàng thoả mãn nhu cầu của

họ Những công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy rằng điểm mấu chốt đểcông ty làm ăn có lời là phải am hiểu và thoả mãn những khách hàng mục tiêubằng những hàng hoá có u thế hơn hẳn trong cạnh tranh và Marketing là chứcnăng của công ty có nhiệm vụ xác định các khách hàng mục tiêu và cách tốtnhất để thoả mãn những nhu cầu mong muốn của họ hơn cá đối thủ cạnh tranh

và có lời

Khái niệm Marketing mới chỉ xuất hiện khi nền kinh tế nảy sinh những cạnhtranh gay gắt Có nhiều khái niệm Marketing khác nhau, tuy nhiên khái niệmMarketing của PHILIP KOTLER đợc nhiều ngời Việt Nam biết đến và sử dụngnhiều hơn cả :

“ Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó

mà các cá nhân và tập thể có đợc những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những ngời khác ”

Từ khái niệm trên ta có thể rút ra những nhận xét cơ bản :

+ Marketing là một quá trình đợc quản lý, nh vậy Marketing không phải làmột hành vi đơn lẻ mà bao gồm một loạt các hoạt động mang tính hệ thống Cáchoạt động đó bao gồm nghiên cứu thị trờng và khách hàng (Trong đó có nghiêncứu đối thủ cạnh tranh), lập kế hoạch hoạch sản xuất thiết lập và thực hiện chiếnlợc cạnh tranh, kiểm tra quá trình thực hiện Theo quan niệm Marketing điều

Trang 4

kiện tiên quyết để đạt đợc những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là phảixác định đợc nhu cầu và mong muốn của các thị trờng mục tiêu, đảm bảo thoảmãn những mong muốn đó bằng những phơng thức có hiệu quả hơn, u thế hơn

so với đối thủ cạnh tranh

+ Marketing là một hoạt động mang tính xã hội, điều đó phản ánh mối quan

hệ giữa một tổ chức, một doanh nghiệp, một cá nhân với một tổ chức, mộtdoanh nghiệp một cá nhân khác Khái quát lại đó là mối quan hệ giữa ngời bán

và ngời mua trong điều kiện sản xuất hàng hoá Vì nó mang tính xã hội nên hoạt

động Marketing bị chi phối bởi những quy luật, những hiện tợng, những quátrình kinh tế xã hội Marketing muốn thành công phải hiểu biết quá trình này,trong đó hiểu biết nhu cầu và mong muốn của khách hàng là vô cùng quantrọng

+ Marketing đợc thực hiện thông qua hoạt động trao đổi về những hàng hoá

và dịch vụ để cung cấp các giá trị tiêu dùng cho phép cá nhân và tập thể có nhucầu và mong muốn nhất định tham gia vào quá trình cung ứng giá trị tiêu dùngcho khách hàng không chỉ có một doanh nghiệp mà còn có rất nhiêù doanhnghiệp Tình hình đó tạo nên sự cạnh tranh thị trờng trên nhiều phơng diện.Marketing của một doanh nghiệp phải là Marketing cạnh tranh

2 Vai trò của Marketing trong kinh doanh của các doanh nghiệp

Một thực tế là ngày nay ngời tiêu dùng đứng trớc tình trạng mọi chủng loại

sản phẩm đều có rất nhiều nhãn hiệu, các khách hàng lại có rất nhiều những yêucầu khác nhau đối với sản phảm, dịch vụ và giá cả Họ có những đòi hỏi cao vàngày càng cao hơn về chất lợng và dịch vụ Đứng trớc sự lựa chọn vô cùngphong phú nh vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi những thứ hàng hoá nào đápứng tốt nhất những yêu cầu và mong đợi cá nhân của họ Họ sẽ mua hàng căn cứvào nhận thức về giá trị của mình Vì thế các doanh nghiệp phải nhanh chóngthay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ của mình về công việc kinh doanh vàchiến lợc Marketing

Không lấy làm gì lạ là ngày nay những công ty chiến thắng là những doanhnghiệp làm thoả mãn đầy đủ nhất và thực sự làm vui lòng khách hàng mục tiêucủa mình Những công ty đó xem marketing là một triết lý của toàn công ty chứ

Trang 5

không phải là một chức năng riêng biệt Những công ty đó dồn sức phấn đấu đểtrở thành ngời đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của các thị trờng mục tiêu củamình Nếu họ không thể đem lại cho thị trờng mục tiêu của mình một điều gì

đặc biệt thì họ sẽ không tồn tại lầu dài đợc, những công ty này đều lấy thị trờnglàm trung tâm và hớng theo khách hàng chứ không phải là lấy sản phẩm làmtrung tâm và hớng theo chi phí Nh vậy suy cho cùng sự thành công của cácdoanh nghiệp phụ thuộc vào chất lợng hoạt động của marketing rất lớn

Vì sao Marketing có vai trò to lớn nh vậy? Điều này bắt nguồn từ việc chúng

ta hiểu theo nghĩa rộng toàn bộ các hoạt động kinh doanh là các hoạt độngMarketing, từ hình thành ý tởng sản xuất một loại hàng hoá đến triển khai sảnxuất và tiêu thụ hàng hoá đó Việc quảng cáo, xúc tiến, định giá và phân phối lànhững chức năng cơ bản để tiêu thụ hàng hoá đó Vì vậy các doanh nghiệp phảilàm Marketing nếu muốn kinh doanh thật sự trong cơ chế thị trờng

Marketing giúp cho các doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắctrên thị trờng do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị tr-ờng và môi trờng bên ngoài Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc

họ có cung cấp đợc cho thị trờng đúng những cái thị trờng cần, phù hợp vớinhững mong muốn và khả năng mua của ngời tiêu dùng hay không

Marketing đã tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp vớithị trờng trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Marketing đã cungcấp các hoạt động tìm kiếm thông tin thị trờng, nghiên cứu phát triển sản phẩmmới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ khách hàng

Marketing đợc coi là chức năng quản trị quan trọng nhất của doanh nghiệp

Nó đóng vai trò kết nối hoạt động của các chức năng khác với thị trờng Nó địnhhớng hoạt động cho các chức năng khác nh sản xuất, nhân sự, tài chính theochiến lợc đã định

Marketing là chìa khoá thành công của mọi loại hình doanh nghiệp dù làdoanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng mại, cả những doanh nghiệp lớnhay doanh nghiệp nhỏ

II Marketing - Mix và chiến lợc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

1 Quá trình kế hoạch hoá chiến lợc trong doanh nghiệp

“Thực trạng- Quá trình kế hoạch hoá chiến lợc là một quá trình quản lý nhằm tạo ra và duytrì sự ăn khớp về chiến lợc giữa các mục tiêu của công ty, tiềm năng của nó vànhững cơ hội trong lĩnh vực Marketing Nó dựa vào những nhiệm vụ, mục tiêucủa tổ chức, các chiến lợc kinh doanh và đa ra doanh mục đầu t của tổ chức ” Việc lập kế hoạch sẽ đem lại không ít cái lợi cho các doanh nghiệp :

- Khuyến khích các nhà lãnh đạo thờng xuyên suy nghĩ đến triển vọngcủa công ty

- Nó đảm bảo phối hợp ăn ý hơn những nỗ lực của công ty

- Nó xây dựng những chỉ tiêu hoạt động để sau này làm căn cứ kiểmtra

- Nó buộc công ty phải xác định rõ ràng nhiệm vụ phơng hớng

- Nó thể hiện cụ thể hơn mối liên hệ qua lại giữa chức trách, nhiệm vụcủa tất cả những ngời có trách nhiệm trong công ty

Kế hoạch hoá chiến lợc bao gồm tất cả các hoạt động dẫn tới phát triển cácnhiệm vụ rõ ràng và các nhiệm vụ tơng ứng để đạt các mục tiêu cho toàn bộ tổchức Một tổ chức phải thu thập thông tin về sự thay đổi các nhân tố môi trờngcủa nó Những thông tin giúp cho các tổ chức thích nghi tốt hơn những thay đổiqua quá trình kế hoạch hoá chiến lợc Bốn yếu tố của một kế hoạch hoá chiến l-

ợc là :

Trang 7

Sơ đồ I.1 : Quá trình kế hoạch hoá chiến lợc

a) Nhiệm vụ của tổ chức

Môi trờng của từng tổ chức cung cấp các nguồn lực để duy trì tổ chức Với

sự thay đổi các nguồn lực này tổ chức phải cung cấp cho môi trờng những hànghoá và dịch vụ ở mức giá và chất lợng có thể chấp nhận Tuy nhiên cùng vớithời gian trôi qua và tổ chức mở rộng, môi trờng thay đổi và sự thay đổi ngờiquản lý thì chắc chắn có một vài vấn đề nảy sinh Khi đó ngời quản lý phải tìm

ra mục đích mới hoạc thay đổi mục đích ban đầu Câu hỏi đơn giản đặt ra khimột tổ chức phải kiểm tra và xác định lại nhiệm vụ là: Công việc kinh doanhcủa chúng ta là cái gì? Nó nên nh thế nào? Ai là khách hàng của ta? Cái gì làquý giá đối với những khách hàng đó? Doanh nghiệp của ta sẽ ra sao? Nó cầnphải nh thế nào? Những công ty thành đạt là những công ty luôn đặt ra chomình những câu hỏi đó và đa ra những câu trả lời thận trọng và cặn kẽ

Để phát triển một tuyên bố về nhiệm vụ, doanh nghiệp phải tính toán tới banhân tố cơ bản đó là : Lịch sử của công ty, năng lực phân biệt của công ty, vàmôi trờng của công ty

Trong tuyên bố nhiệm vụ phải xác định lĩnh vực hoạt động của công ty Ranhgiới lĩnh vực hoạt động có thể là hàng hoá, công nghệ, nhóm khách hàng, nhucầu của họ hay một số yếu tố khác Khi soạn thảo tuyên bố nhiệm vụ với định h-ớng thị trờng, ban lãnh đạo phải cố gắng làm thế nào để nhiệm vụ không quáhẹp cũng không quá rộng Mỗi bớc mở rộng ý niệm sẽ mở ra những khả năngmới, nhng cũng có thể đẩy công ty tới những bớc đi mạo hiểm, thoát ly thực tế,không phù hợp với khả năng của mình

Cácchiếnlợccủa tổchức

Kế hoạchdanh mục

đầu t của

tổ chức

Thực hiện

Trang 8

b) Các mục tiêu của công ty:

Nhiệm vụ của Công ty cuối cùng phải đợc biến thành các mục tiêu cụ thể

và có thể đạt đợc Các mục tiêu phải đợc đáp ứng đợc các yêu cầu : Là có thể

đạt đợc qua các hành động cụ thể ,phải cung cấp định hớng ,thiết lập đợc thứ tự

u tiên dài hạn cho công ty và phải dễ dàng cho công việc quản lý

c) Các chiến lợc của công ty:

Chiến lợc phát triển có thể xây dựng trên cơ sở kết quả phân tích đợc tiến

Bảng I.01 : Những hớng cơ bản của các khả năng phát triển

Phát triển chiều sâu Phát triển hợp nhất Phát triển rộng

Thâm nhập sâu vào thị

trờng

Hợp nhất về sau Đa dạng hoá đồng tâm

Mở rộng thị trờng Hợp nhất về phía trớc Đa dạng hoá ngang

Cải tiến hàng hoá Hợp nhất ngang Đa dạng hoá rộng

1 Thâm nhập sâu vào thị trờng là việc công ty tìm kiếm cách tăng mức tiêu thụnhững hàng hoá hiện có của mình trên những thị trờng đã có bằng Marketingmạnh mẽ hơn

2 Mở rộng thị trờng là việc công ty tìm cách tăng mức tiêu thụ bằng cách đa ranhững hàng hoá hiện có của mình vào những thị trờng mới

3 Cải tiến hàng hoá là việc công ty tìm cách tăng mức tiêu thụ bằng cách tạo ranhững hàng hoá mới hay đã cải tiến cho những thị trờng hiện có

Trang 9

4 Hợp nhất về phía sau là việc công ty tìm cách nắm quyền sở hữu hay thiếtlập sự kiểm soát chặt chẽ hơn những ngời cung ứng của mình

5 Hợp nhất về phía trớc là việc công ty tìm cách nắm quyền sở hữu hay thiếtlập sự kiểm soát chặt chẽ hơn hệ thống phân phối

6 Hợp nhất ngang là việc công ty tìm cách nắm quyền sở hữu hay thiết lập sựkiểm soát chặt chẽ hơn một số doanh nghiệp cạnh tranh

7 Đa dạng hoá đồng tâm tức là bổ sung cho danh mục sản phẩm của mìnhnhững sản phẩm giống các mặt hàng hiện có của công ty xét dới góc độ kỹthuật và Marketing

8 Đa dạng hoá ngang tức là bổ sung cho chủng loại hàng hoá của mình nhữngmặt hàng hoàn toàn không có liên quan đến những mặt hàng hiện đang sảnxuất, nhng có thể làm cho khách hàng hiện có quan tâm hơn

9 Đa dạng hoá rộng tức là bổ sung cho cho chủng loại hàng hoá của mìnhnhững mặt hàng không có quan hệ gì với công nghệ mà công ty đang sửdụng, với hàng hoá và thị trờng hiện có

10.Tuy nhiên với một công ty với một mong muốn tìm kiếm những khả năngmới, thị trơng mới thì phơng pháp hữu ích là sử dụng mạng lới “Thực trạng- phát triểnhàng hoá và thị trờng ”

Bảng I.02 : Các chiến lợc tăng trởng của công ty

Cácsảnphẩm

Các thị trờng

Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới

Khách hàng hiện tại Thâm nhập thị trờng Cải tiến hàng hoá

Khách hàng mới Mở rộng thị trờng Đa dạng hóa

d) Kế hoạch danh mục đầu t của công ty:

Trang 10

Phần lớn các tổ chức ở một thời gian cụ thể có một danh mục lựa chọn cáchoạt động kinh doanh, đó là các dòng sản phẩm, các đơn vị kinh doanh Tấtnhiên việc cung cấp ngân sách ngày càng lớn cho tất cả các lĩnh vực kinh doanh

là không thể Do đó ngời quảnlý phải quyết định các lĩnh vực kinh doanh nàophải xây dựng, duy trì hay hạn chế hoặc bổ sung những lĩnh vực kinh doanhmới

Việc hoàn thiện kế hoạch chiến lựơc tạo điều kiện để phát triển các kếhoạch Marketing Với kế hoạch chiến lợc đã hoàn chỉnh, mỗi khu vực sẽ phảibiết chính xác tổ chức sẽ phải đi đến đâu và sau đó có thể phát triển các mụctiêu, chiến lợc và chơng trình phù hợp

2 Marketing-Mix trong chiến lợc phát triển kinh doanh phát triển của doanh nghiệp

2.1 Các bớc của quá trình xây dựng chiến lợc Marketing

Trong quá trình thực hiện kinh doanh ,các doanh nghiệp luôn phải chú ý

đến những biến động của thị trờng và khi thời cơ đến là phải biết nắm bắt lấyngay Một khi thời cơ đã đợc xác định ngời làm Marketing phải lập một chiếnlợc thích hợp để đạt lợi thế cạnh tranh Quá trình có thể đợc xem gồm 3 côngviệc có liên quan với nhau, đó là: Thiết kế các mục tiêu Marketing, lựa chọn thịtrờng mục tiêu và phát triển Marketing-Mix

a) Thiết lập các mục tiêu :

Các mục tiêu Marketing thờng đợc định hóng từ các mục tiêu của tổ chức,trong trờng hợp công ty đợc định hớng mục tiêu Marketing hoàn toàn, hai nhómmục tiêu này trùng nhau Trong các trờng hợp khác mục tiêu cần đợc phân loại

và đo lờng việc thực hiện chúng, các mục tiêu Marketing thờng đợc tuyên bố

nh là các tiêu chuẩn hoạt động hoặc nh là các công việc phải đạt đợc ở một thờigian nhất định

b) Lựa chọn các thị trờng mục tiêu :

Sự thành công của các chiến lợc Marketing phụ thuộc vào việc nhận dạngnhu cầu của ngời tiêu dùng tốt hay không và tổ chức các nguồn lực của doanhnghiệp để thoả mãn nhu cầu có hiệu quả Nh vậy, nhân tố quan trọng của chiến

Trang 11

lợc Marketing là lựa chọn các nhóm hoặc đoạn khách hàng tiềm năng công ty sẽphục vụ với mỗi sản phẩm cuả nó Bốn câu hỏi quan trọng cần đợc trả lời là:

- Ngời tiêu dùng cần cái gì ?

- Làm thế nào để thoả mãn nhu cầu đó ?

- Quy mô của thị trờng là bao nhiêu ?

- Sự tăng trởng của thị trờng nh thế nào?

Các thị trờng mục tiêu hiện tại và tiềm năng đợc sắp xếp theo: Khả năng lợinhuận, lợng bán hiện tại và tơng lai, tơng quan giữa nhu cầu nguồn lực để đápứng thị trờng thành công và khả năng của doanh nghiệp

c) Phát triển Marketing-Mix:

Công tác chuẩn bị một chiến lợc Marketing sẽ đòi hỏi phải suy xét đếnphạm vi cơ bản của mỗi chinhsách, và còn phải đề cập tới sự phát triển của cácchiến lợc cơ bản trong mỗi P Bởi vì các biến số của Marketing-Mix có thể tác

động bởi những ngời quản lý nên cũng còn đợc gọi là những nhân tố có thể điềukhiển đợc Marketing quả là không đơn giản do mối quan hệ của doanh nghiệpvới môi trờng luôn luôn thay đổi đòi hỏi phải năng động, luôn điều chỉnh và bổsung những biện pháp thích hợp

“Thực trạng- Marketing-Mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát đợc của Markting mà công ty sử dụng để cố gắng gây đợc phản ứng mong muốn từ phía thị trờng mục tiêu ”

Marketing - Mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác

động lên nhu cầu về hàng hoá của mình Có thể hợp nhất các khả năng thànhbốn nhóm cơ bản (4P): Sản phẩm ( Product ), Giá cả (Price ), Phân phối (Place),Xúc tiến hỗn hợp ( Promotion ) Những hoạt động cụ thể của nó đợc mô tả cụthể trong mô hình sau:

Trang 12

Nội dung cơ bản của Marketing-Mix

Chủng loại KênhChất lợng Phạm vi Mẫu mã Danh mục hàng hóa Tính năng Địa điểm Tên nhãn Dự trữ Bao bì Vận chuyển Kích cỡ

Dịch vụ Sản phẩm Phân phối

Bảo hành

Trả lại

Giá Khuyến mãi

Giá quy định Kích thích tiêu thụ

Chiết khấu Quảng cáo

Trang 13

Sơ đồ I 02: Chiến lợc Marketing -Mix

Sau khi đã xây dụng một chiến lợc phát triển kinh doanh của công ty và xác

định đợc thị trờng mục tiêu thì công ty sẽ phải bắt tay vào việc hoạch định cácchiến lợc Marketing - Mix Các quyết định Marketing - Mix cần phải đợc cânnhắc cẩn thận theo từng chiến lợc mà công ty đã lựa chọn

2.2 Nội dung của chơng trình Marketing -Mix:

a) Chiến lợc sản phẩm:

Chiến lợc sản phẩm là một nhân tố quyết định sự thành công của cả chiến

l-ợc kinh doanh và chiến ll-ợc Marketing, bởi một công ty chỉ tồn tại và phát triển

đợc thông qua lợng sản phẩm hay dịch vụ bán ra Thông thờng các doanhnghiệp khi tiến hành xây dựng một chiến lợc phát triển kinh doanh bao giờ cũngnhận định từ yếu tố sản phẩm của mình Việc phát triển kinh doanh có thể đitheo nhiều hớng, các công ty có thể triển khai một chơng trình phát triển sản

Kích thíchtiêu thụ

Quảng cáo

Quan hệcông chúng

Marketingtrực tiếp

Kênhphân phối Khách hàngmục tiêuLực lợng

bán hàng

Trang 14

phẩm mới hay phát triển thị trờng Lựa chọn một phơng thức nào tuỳ thuộc điềukiện, hoàn cảnh cũng nh các cơ hội đến với mỗi công ty Nhng dù cho các công

ty lựa chọn phơng thức nào đi chăng nữa thì yếu tố sản phẩm cũng không thểtách rời các chiến lợc đó, bởi sản phẩm quyết định khả năng đáp ứng nh cầu củakhách hàng Do đó các công ty chỉ có thể đa ra các chính sách sản phẩm khácnhau cho những chiến lợc phát triển kinh doanh khác nhau mà thôi Quyết địnhlựa chọn về một chiến lợc phát triển sản phẩm phải chú ý đến các khía cạnhcạnh tranh hay tạo ra đặc điểm khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnhtranh, có nh vậy mới thu hút đợc khách hàng tìm đến sản phẩm của công ty Khithành lập một chính sách sản phẩm ban lãnh đạo phải quyết định các vấn đềsau :

- Đối với một chiến lợc sản phẩm công ty cần phải đa ra các quyết định vềchất lợng của sản phẩm Một trong những công cụ chủ yếu trong tay ngời bán đểxác lập vị trí là chất lợng hàng hoá Chất lợng bao gồm độ bền, độ tin cậy, độchính xác, cách sử dụng đơn giản và những đức tính quý báu khác Đây là mộtyếu tố cho các côngty có thể cạnh tranh đợc với các đối thủ của mình khi mà đờisống ngày càng nâng cao

- Ngày nay khi gặp phải những sản phẩm cùng loại hay chất lợng của sảnphẩm gần nh tơng đơng giữa các công ty sản xuất thì một yếu tố có thể giúp chosản phẩm của công ty đến đợc tay ngời tiêu dùng đó là bao gói Bao gói giờ đâykhông còn chỉ là mang ý nghĩa bảo quản cho sản phẩm mà còn có chức năngthông tin về sản phẩm Bao gói trở thành công cụ đắc lực cho hoạt động

Marketing là bởi : Một là, sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, hai là, khả năng mua sắm của ngời tiêu dùng ngày càng cao , ba là, bao góp phần tạo

ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu, bốn là, tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải

tiến sản phẩm hàng hoá, bao gói còn có thể sử dụng nh một phơng tiện khuyếch

trơng, năm là, bao gói có khả năng cải tiến đem lại nhiều lợi ích cho công ty và

cho ngời tiêu dùng

- Các quyết định về nhãn hiệu hàng hoá cũng đem lại những lợi thế cho công

ty trong kế hoạch phát triển kinh doanh bởi với 2 chức năng cơ bản là:

Khẳng định ai là ngời gốc và hàng hoá của họ khác ngời khác hàng hoá củangời khác nh thế nào, nhiều công ty đã sử dụng chiến lợc nhãn hiệu để nâng caosức mạnh hình ảnh sản phẩm Công ty có thể sử dụng chiến lợc nhiều nhãn để

Trang 15

tránh những ảnh hởng của các sản phẩm với nhau đặc biệt khi một sản phẩmkhông tạo đợc uy tín với khách hàng thờng dễ lây sự mất uy tín đó cho các sảnphẩm khác Ngợc lại, các công ty cũng có thể sử dụng chính sách một nhãn sẽtiết kiệm đợc rất nhiều chi phí cho công ty và cũng có thể đem lại sự ảnh hởngtốt đối với những sản phẩm mới đa ra thị trờng bởi những sản phẩm đã tạo đợchình ảnh tốt với khách hàng trớc đây.

- Bên cạnh những hình thức trên, các công ty khi bớc vào một thị trờng cũng

có thể đa ra một vài dịch vụ vào công ty cần phải tính toán cẩn thận đặc biệt làchi phí khi mà công ty đang tốn rất nhiều tiền cho các chính sách khác chochiến lợc xâm nhập thị trờng

b) Chính sách giá :

Chính sách giá bao gồm các hoạt động, các giải pháp nhằm đề ra một hệthống các mức giá phù hợp với điều kiện từng vùng thị trờng và khách hàng.Chính sách giá của nhà kinh doanh không đợc quyết định cứng nhắc mà nó đợc

điều chỉnh kịp thời cho phù hợp từng giai đoạn của vòng đời sản phẩm và từng

điều kiện thị trờng cụ thể Nh thế thì chiến lợc phát triển của công ty mới cóhiệu quả

Chính sách giá của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong chiến lợc chungMarketing Trớc hết việc định giá đúng đắn và phơng pháp xử lý giá linh hoạt có

ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá tiêu thụ vì nó kích thích lợng tăng cầu từngloại hàng hoá Chính sách giá đúng đắn còn đợc sử dụng nh một thứ vũ khí sắcbén giúp doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh, giữ vững đợc thị trờng, đặcbiệt là trong vùng thị trờng có khả năng thanh toán thấp

Trong cơ chế thị trờng, giá cả của từng loại hàng hoá dịch vụ về cơ bản là dothị trờng quyết định Giá cả là một kết quả của quá trình cạnh tranh dung hoà vềlợi ích giữa ngời mua và ngời bán Chính vì vậy chính sách giá của nhà kinhdoanh phải rất linh hoạt, nhạy bén cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng thịtrờng và khách hàng khác nhau Những yêu cầu quan trọng nổi lên hàng đầu khi

định giá trong cơ chế thị trờng là:

 Giá cả của từng mặt hàng phải phù hợp với quan hệ cung cầu của mặthàng đó theo từng thời điểm

Trang 16

 Giá cả phải dựa trên sự bù đắp về chi phí sản xuất và đảm bảo mục tiêucủa công ty.

 Giá cả của hàng hoá đó do nhà kinh xác định phải phù hợp với sự chấpnhận của ngời tiêu dùng

 Giá cả của từng loại hàng hoá dịch vụ phải đợc xem xét trong mối quan

hệ với giá cả các sản phẩm cạnh tranh và tỷ giá có thể chấp nhận đợccủa các sản phẩm thay thế

 Giá cả đợc xác định còn phải tính đến sự phù hợp với môi trờng nh cácluật lệ của chính phủ, môi trờng kinh tế

Những yêu cầu trên đây đợc quán triệt đầy đủ trong chính sách giá của doanhnghiệp Tuy nhiên, trong mỗi hoàn cảnh về vị trí của doanh nghiệp uy tín sảnphẩm và hoàn cảnh thị trờng, khách hàng khác nhau, những yêu cầu trên đây sẽ

đợc chú ý theo các vị trí u tiên khác nhau

Ngời tiêu dùng cuối cùng và ngời cung cấp là hai yếu tố đầu và cuối của một

hệ thống phân phối Ngời cung cấp tuỳ thuộc vào chiến lợc lựa chọn kênh phânphối mà có thể trực tiếp bán hàng hoặc chuyển giao nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoácủa mình cho các trung gian phân phối Hệ thống các phần tử trung gian phânphối bao gồm những ngời bán buôn, bán lẻ, các đại lý và ngời môi giới Họ xuấthiện với t cách là trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu vềhàng hoá Về mặt kinh doanh họ độc lập tơng đối với nhau và với các nhà cung

Trang 17

cấp Những ngời trung gian tạo nên động lực thúc đẩy hàng hoá trong quá trìnhphân phối.

Hệ thống kho tàng, bến bãi, các loại phơng tiện và cửa hàng tạo nên cơ sởvật chất kỹ thuật không thể thiếu đợc cho quá trình phân phối Quá trình luânchuyển hàng hoá nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào hệ thống vật chất kỹthuật này Mặt khác, một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tốt cho phép cácdoanh nghiệp đảm bảo an toàn cho hàng hoá, tránh đợc các rủi ro nhờ đó mànâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trờng

Trong việc tiếp xúc thực hiện tiếp các hoạt động để đẩy mạnh việc phát triểnkinh doanh của công ty thì hệ thống thông tin thị trờng, dịch vụ của mua bán( hợp đồng, thanh toán ) có ý nghĩa rất quan trọng đeer thúc đẩy tiêu thụ và luthông hàng hoá

Với các nhà quản trị, họ không chỉ dừng lại ở các quyết định hệ thống kênh,

hệ thống vật chất kỹ thuật Ngoài việc thực hiện quản trị các thành viên cảukênh ( tuyển chọn, khuyến khích, đánh giá các thành viên của kênh ), họ cònphải giải quyết các xung đột trong kênh, đó là các mâu thuẫn giữa các kênh, có

nh vậy mới có thể đảm bảo đợc một hệ thống kênh hoạt động một cách trôi chảy

và mang lại sự trợ giúp của các trung gian với công ty trong việc thúc đẩy hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình

d) Chính sách xúc tiến hỗn tạp

Chính sách xúc tiến yểm trợ cho chiến lợc Marketing bao gồm mọi hoạt

động và giải pháp nhằm đề ra và thực hiện các chiến lợc, chiến thuật xúc tiếnyểm trợ nhằm thúc đẩy bán hàng và nâng cao uy tín của nhà kinh doanh trên thịtrờng Những kỹ thuật xúc tiến yểm trợ bao gồm các hoạt động: quảng cáo, hoạt

động, tuyên truyền, xúc tiến bán và bán hàng cá nhân

Trong hoạt động Marketing nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh Nói chung, mọi hoạt động đều phải hớng vào các khách hàng mục tiêu,do vậychính sách xúc tiến muốn đảm bảo thành công phải xác định đợc ai là ngời nhậntin, điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi mỗi đối tợng nhận tin sẽ quyết địnhphơng thức hoạt động, nội dung thông điệp, việc lựa chọn phơng tiện truyền

Trang 18

tin Nghĩa là nó ảnh hởng đến nói cái gì? nói nh thế nào? nói khi nào? nói ở

đâu? nói với ai?

Với một chng trình truyền thông, việc lựa chọn, thiết kế thông điệp, lựa chọnphơng tiện truyền thông có ý nghĩa quyết định tới sự ảnh hởng của nó nh thế nàovới ngời tiêu dùng Việc lựa chọn, thiết kế này phải phù hợp với đặc tính của thịtrờng mà công ty quyết định xâm nhập, nó phải phù hợp cả về nhận thức, sởthích, thói quen, của khách hàng

Quảng cáo là một hình thức truyền thông phi cá nhân, thực hiện qua các

ph-ơng tiện truyền tin phải trả tiền Với phph-ơng tiện quảng cáo của công ty có thểtruyền tin cho hàng hoá, dịch vụ hay cho uy tín của công ty

Xúc tiến bán là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ

động, kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tứcthì, công ty có thể sử dụng các hình thức: phiếu thởng, gói hàng chung, quà tặng bằng việc sử dụng các công cụ thông dụng nh: hội nghị khách hàng, hội chợ

và triển lãm thơng mại, trng bày hàng hoá tại nơi bán, các cuộc thi và trò chơi

Tuyên truyền là việc sử dụng những phơng tiện truyền thông đại chúngtruyền tin không mất tiền về hàng hoá, dịch vụ và về chính doanh nghiệp tớichính các khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt đợc những mục tiêu cụ thểcủa doanh nghiệp Hoạt động này đem lại cho công ty những kết quả không hiệnhữu trớc trớc mắt, nó sẽ không tốt nếu những điều không tốt của công ty bị lantràn ra ngoài nhng ngợc lại nếu công ty để lại trong khách hàng một suy nghĩtốt thì công ty không chỉ có thêm khách hàng đó mà công ty còn có thêmnhiều khách hàng khác qua sự lan truyền

Bán hàng cá nhân khác với các hình thức trên, nó bao gồm những mối quan

hệ trực tiếp giữa ngời bán với khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.Hình thức bán hàng cá nhân thờng hay đợc áp dụng với các khách hàng côngnghiệp thay vì hoạt động quảng cáo thờng sử dụng với các khách hàng tiêudùng cuối cùng Ngời tham gia vào hoạt động bán hàng cá nhân đòi hỏi phải cómột nghệ thuật trong giao tiếp để có thể xử lý mọi tình huống có thể xảy ra vàluôn đem lại cho công ty những khách hàng mới và đảm bảo hài lòng các kháchhàng hiện có Với chiến lợc phát triển kinh doanh mới đặc biệt là những công ty

Trang 19

tham gia kinh doanh những sản phẩm công nghiệp thì hoạt động này cũng quantrọng, công ty có thể thông qua hoạt động bán hàng cá nhân để từng bớc cóthêm các khách hàng mới

ơng trình xúc tiến đợc hoạt động trên thị trờng mới sẽ đem lại những hình ảnhban đầu tạo đà cho khách hàng biết đến sản phẩm, tiêu dùng thử sản phẩm từ đó

họ có thể đánh giá đợc sản phẩm và chấp nhận sản phẩm nếu nó đem lại sự hàilòng cho họ hơn là các đối thủ cạnh tranh Rõ ràng hoạt động xúc tiến là khôngthể thiếu đối với một công ty khi thực hiện một chơng trình mới trong chiến lợcphát triển kinh doanh của Công ty

là sản phẩm Không có sản phẩm thì không thể tồn tại một doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp chỉ khác nhau ở những sản phẩm mà mình kinh doanh Có nhữngdoanh nghiệp kinh doanh sản phẩm hữu hình có những doanh nghiệp kingdoanh những sản phẩm vô hình Do vậy dù thực hiện một chiến lợc kinh doanhnào đi chăng nữa thì mỗi doanh nghiệp đều cần phải thiết kế cho mình mộtchiến lợc sản phẩm phù hợp với điều kiện thị trờng hiện có để có thể cung ứngmột cách tốt nhất những yêu cầu của thị trờng Hơn nữa, bởi thị trờng luôn biến

động, nó không cố định nên ở mỗi thời điểm chỉ có một chiến lợc sản phẩm làphù hợp với nó nên các doanh nghiệp đều luôn phải thay đổi chiến lợc sản phẩmtrong chiến lợc chung của mình cho phù hợp với thị trờng

Mặt khác, trong điều kiện kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải tìm mọicách để thu về cho mình một mức lợi nhuận nào đó Vấn đề là với sản phẩm sẵn

Trang 20

có cuả công ty thì bằng cách nào có thể đem lợi nhuận về ,công ty chỉ có thựchiện hoạt động bán hàng khi đó giá cả xuất hiện Trớc đây, ngời ta chỉ thực hiệnqua các hoạt động bán hàng khi đó giá cả xuất hiện.Trớc đây ngời ta chỉ thựchiện qua các hoạt động trao đổi sản phẩm ngang giá cho nhau Nhng khi thị tr-òng phát triển thì ngời ta phải sử dụng đến giá cả để đo lờng giá trị của vậtphẩm và do từ nhu cầu có đợc những sản phẩm tốt nhng chỉ phải chi một số íttiền, và có rất nhiều ngời cung cấp nên giá cả trở thành công cụ để cạnh tranh.Hơn nữa, khi công ty thực hiện một chiến lợc mới thì đi liền với những mục tiêumới, những chính sách sản phẩm mới thì giá cả của công ty sẽ khác đi Trong tr-ờng hợp công ty có vị trí khá tốt thì Công ty có thể sử dụng chính sách giá cảcao hay có khả năng tài chính mạnh, muốn thâm nhập vào một thị trờng mới,hay muốn tăng thị phần của Công ty thì Công ty có thể sử dụng chính sách giácả thấp để đạt mục tiêu mong muốn.

Cũng nh vậy thì một hệ thống kênh tốt sẽ giúp cho Công ty có thể lu thônghàng hoá nhanh, dễ dàng, khi đó vòng quay của đồng vốn nhanh và doanhnghiệp có nhiều cơ hội thành công Một chính sách xúc tiến tốt cũng sẽ đem lạithành công cho Công ty Bởi cho dù nó chỉ là những hoạt động yểm trợ cho cácchiến lợc chính của Công ty thì nó là cách để Công ty có thể thúc đẩy nhanh hơnquá trình tiêu thụ của mình

Nh vậy trong mỗi một chiến lợc phát triển kinh doanh của công ty, thì chiếnlợc Marketing-Mix đều có vị trí quan trọng Vấn đề là trong mỗi chiến lợc đó thìcái gì là chính, Công ty áp dụng chính sách nào Những cái nào thì bỏ qua ?

Điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của Công ty, mục tiêu mà Công ty

đặt ra Nếu một Công ty đa ra mục tiêu tăng thị phần thì không thể sử dụng mộtmức giá cao, đồng thời Công ty phải đa ra những sản phẩm tốt hơn Hay mộtCông ty muốn mở rộng thị trờng của mình thì sản phẩm phải phù hợp với thị tr-ờng mà Công ty định thâm nhập, Công ty phải thiết lập một kênh phân phối để

đa ra sản phẩm của mình vào thị trờng này Và cuối cùng Công ty phải đa ra mộtchơng trình xúc tiến nhằm thúc đẩy quá trình nhận biết sản phẩm, nhận biếtCông ty của khách hàng

Rõ ràng, với mỗi công ty dù mới bắt đầu bớc vào kinh doanh, hay thực hiệnmột chơng trình kinh doanh mới đều phải đa ra đợc một chơng trình Marketing -Mix cụ thể mà vấn đề cốt lõi của sự thành công của Công ty chính là việc chínhsách Marketing - Mix đó có thực sự phù hợp hay không? Điều này lại phụ thuộc

Trang 21

vào khả năng của những ngời làm Marketing, vào mức độ nghiên cứu thị trờngcủa Công ty và cả vào khả năng tài chính của Công ty Vậy Marketing - Mix vàchiến lợc phát triển kinh doanh của Công ty có mối quan hệ mật thiết Chiến lợcphát triển kinh doanh đa ra yêu cầu phải có một chiến lợc Marketing mới và tạo

ra những cơ sở hỗ trợ chiến lợc Marketing, ngợc lại chiến lợc Marketing - Mixlại quyết định sự thành công của chiến lợc kinh doanh mới bởi nó quyết định

đến việc khách hàng có tìm đến với công ty hay không Nên có thể kết luận làvới mỗi chiến lợc phát triển king doanh của Công ty thì không thể tách rời cáchoạt động Marketing - Mix

III đặc điểm của Sự phát triển Internet ở việt nam

Để hoà nhập với sự phát triển nh vũ bão của công nghệ viễn thông ở các

nớc trên thế giới, đảng và nhà nớc ta đã thực sự quan tâm đầu t đúng đắn choviệc xây dựng, phát triển nền công nghệ viễn thông đất nớc Một thực tế chứngminh đợc sự đầu t của nhà nớc ta là ngành bu chính viễn thông đã đợc hiện đạihoá đúng hớng, phát triển nhanh chóng Hiện tại ngành bu chính viễn thông nớc

ta đã có thể sánh vai đợc với các ngành bu chính viễn thông các nớc trong khuvực và trên thế giới

Mặt khác, chính phủ, đảng và nhà nớc ta nhận thấy rằng nguồn lực thôngtin là nguồn lực vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đạihoá đất nớc xây dựng đất nớc ngày càng phồn vinh hơn Để thực sự làm chủnguồn lực thông tin chúng ta nhất thiết cần phải hoà nhập với các nguồn thôngtin trên thế giới cụ thể là qua mạng Internet Đồng thời phải xây dựng đợc cơ sởhạ tầng truyền thông, các mạng dữ liệu đủ mạnh, hiện đại để phục vụ cho việctruyền tải thông tin dữ liệu Tuy nhiên ngoài việc xây dựng những cơ sở hạ tầngtruyền thông mạng, truyền thông dữ liệu cần thiết phải xây dựng hành langpháp lý để thực hiện việc quản lý của nhà nớc đối với các cơ quan, tổ chức cungcấp dịch vụ, cung cấp thông tin trên Internet Việc xây dựng hành lang pháp lýcòn để nhà nớc bảo vệ những thông tin bảo mật quốc gia

Internet Việt Nam chính thức nối mạng với Internet quốc tế vào tháng12/1997 Nhng trớc khi nối mạng với Internet quốc tế, chúng ta đã tiếp tụcchuẩn bị đầy đủ những cơ sở hạ tầng viễn thông nh cơ sở hạ tầng truyền thông

Trang 22

tin học, mạng dữ liệu và các dịch vụ tơng ứng đáp ứng nhu cầu sử dụng của ngờidùng Internet.

1 Cơ sở hạ tầng truyền thông tin học ở Việt Nam

Theo ông Đỗ Trung Tá chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty bu chính viễnthông Việt Nam thì cơ sở hạ tầng truyền thông tin học ở Việt Nam trong nhữngnăm qua đã có những bớc tiến bộ đáng kể

- Mạng truyền dẫn đờng trục Bắc Nam đợc xây dựng hiện đại với nhiều

ph-ơng thức nh tuyến Viba băng rộng 140 Mbps, tuyến cáp quang 34 Mbps Do vậycùng với tuyến cáp quang trên đờng dây 500kV mạng truyền dẫn đờng trục hiệnnay đủ sức truyền tải khối lợng lớn thông tin và phi thoại cho toàn quốc

- Mạng truyền dẫn liên tỉnh cũng đợc trang bị hiện đại toàn bộ bằng cáctuyến Viba từ 2  34 Mbps Đờng truyền dẫn cáp quang trên đờng trục chính từthành phố HCM ra Hà Nội đã đạt dung lợng 2,5Gbps

Ngoài đờng dẫn cáp quang nêu trên, đờng truyền dẫn Viba số với dung lợng

140 Mbps trên đờng trục chính và 34 Mpbs tới các tỉnh cũng nh đờng truyền vệtinh đi quốc tế với 4000 kênh và 7 trạm thu phát mặt đất đang đợc hoạt động Hệthống viễn thông quốc tế đợc tập trung phát triển đầu tiên và ngày càng tăng c-ờng về quy mô Hiện nay cả nớc có 3 tổng đài cửa ngõ liên lạc quốc tế Đầunăm 1996 hệ thống cáp quang biển Thái Lan- Việt Nam - Hồng Kông có tốc độ

556 Mpbs, đi vào hoạt động Nh vậy mạng thông tin đi quốc tế của Việt Nam đủsức đáp ứng nhu cầu gấp 3 lần năm 1995 Để đáp ứng các dịch vụ xã hội, bu

điện Việt Nam đã chú trọng phát triển hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM

đã đợc Việt Nam lựa chọn, dung lợng hiện nay đạt 11000 máy Mạng nhắn tintoàn quốc đã hoàn thành việc xây dựng pha1 và đi vào khai thác ngày10/10/1995 ở 20 tỉnh thành

Thực tế mạng viễn thông tiên tiến có thể coi là hệ thống máy tính phân bổrộng khắp Do vậy, bu điện Việt Nam đã tập trung nghiên cứu làm chủ côngnghệ phần mềm trong các tổng đài điện tử hiện đại, tới tự chế tạo tổng đài cỡtrung bình Có thể khẳng đinh hớng phát triển tơng lai của hệ thống tin học ViệtNam trong những năm tới là không thể tách rời xu hớng phát triển của thế giới

Trang 23

Đó là xây dựng mạng truyền thông đảm bảo cho các tính năng quan trọng nh:Băng rộng- tính tơng thích- đa dạng dịch vụ Từ đó đáp ứng đợc việc truyềnthông mọi loại hình thông tin khác nhau nh hình ảnh, âm thanh số liệu, vănbản trên một mạng duy nhất Để tiến tới mục tiêu đó bu điện Việt Nam đã và

đang tiến hành những bớc đi hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh cũng nh nhu cầuthực tế của đất nớc

- Về truyền dẫn, hiện nay đã hoàn thành và nâng cấp tuyến trục Bắc Nam với

kỹ thuật dẫn đồng bộ hiện đại- SDH Đó là tuyến cáp quang SDH trên đất nớc2,5 Gbps Tuyến cáp quang SDH thể ven biển từ Quảng Nam đến Vũng Tàu.Ngoài ra sẽ hoàn thành xây dựng và nâng cấp các tuyến cáp quang liên tỉnhkhác nh Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh, Hà Nội- Lạng Sơn đồng thời cáctuyến cáp quang quốc tế nh tuyến Trung Quốc -Việt Nam - Malaysia -singapore đã đợc đa vào kế hoạch thực hiện

Ngoài hạ tầng truyền thông tin học, các mạng tin học và truyền dữ liệu ởViệt Nam là những cơ sở hạ tầng quan trọng phục vụ cho hoạt động thông tin,các dịch vụ Internet

2 Quá trình phát triển Internet ở Việt Nam

ở Việt Nam các mạng th tín điện tử đầu tiên có từ năm 1993 Đó là mạngVARNET của viện công nghệ thông tin ( tháng 1/1993 ) và mạng TELNET củatrung tâm công nghệ phần mềm ( tháng 5/1993 ) Đợc sự đồng ý của bộ khoahọc công nghệ và môi trờng, viện công nghệ thông tin đã xin APNIC - cơ quan

điều phối địa chỉ cho máy tính sử dụng nối vào Internet khu vực Châu á TháiBình Dơng cấp địa chỉ chính thức Tuy nhiên, cả TELNET và VARNET thựchiện đợc chức năng th tín điện tử mà không thực hiện đợc các dịch vụ Internetchỉ vì lí do không có cổng nối Gateway VARNET phải đặt nhờ Gateway tại đạihọc quốc gia úc còn TERNET không có cổng nối mà sử dụng mạng của việncông nghệ Châu á tại Thái lan nh một khách hàng

Mạng TOOLNET của trung tâm thông tin t liệu khoa học và công nghệ quốcgia của bộ khoa học công nghệ và môi trờng đối với Hà Lan Ngoài việc chuyểnE-mai mạng này còn cung cấp các thông tin khoa học kỹ thuật, các thông tin

Trang 24

này cung cấp từ các đĩa CD-ROM Trong trờng hợp có yêu cầu lấy thông tinquốc tế TOOLNET có thể lấy giúp.

Tại TP Hồ Chí Minh đến cuối năm 1994 mới hình thành 2 mạng thông tin.Mạng của đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh nối qua Singapore và mạng của

sở khoa học công nghệ môi trờng gọi là HCMnet nối qua Mỹ

Trong sự phát triển của các mạng thông tin diện rộng ở Việt Nam thì tổngcông ty bu chính viễn thông Việt Nam đơn vị quản lý đờng truyền và nắm giữcác kết cổng nối tích cực chuẩn bị kết nối Internet Tổng công ty bu chính viễnthông Việt Nam giao cho công ty điện toán và truyền số liệu (VDC) lập Internet

đầy đủ VDC đã kết hợp với công ty truyền số liệu Sprint của Mỹ thực hiện việcnối trực tiếp với Mỹ theo đờng truyền tốc độ cao và mở 2 cổng nối một tại TP

Hồ Chí Minh một tại Hà Nội

1 Sự hiện diện của doanh nghiệp trong một thế giới mới

Trang 25

Để hiện diện trong thế giới mới này và phục vụ cộng đồng Internet, doanhnghiệp của bạn phải có mặt trong www.

2 Mở rộng quan hệ

Rất nhiều công việc kinh doanh chỉ đơn giản là quan hệ với con ngời Mộtnhà doanh nghiệp thông minh không quan trọng việc mình biết những gì mà chỉquan trọng mình có quan hệ với ai Việc trao đổi danh thiếp trong các cuộc gặp

gỡ là một công việc có ý nghĩa để giới thiệu bản thân Qua www nhà doanhnghiệp có thể gửi danh thiếp tới hàng nghìn, hàng triệu khách hàng, giới thiệunhững gì mà anh ta cung cấp và khi đó ai có nhu cầu thì liên hệ với anh ta ở

đâu? và khách hàng có thể tìm đến nhà doanh nghiệp rất đơn giản không tốnkém, 24/24

3 Tiếp cận các thông tin doanh nghiệp

Nhiều ngời cho rằng chỉ cần xem những “Thực trạng-trang vàng” của niên giám điệnthoại là có mọi thông tin của doanh nghiệp khác nhau Nhng bạn làm sao biết đ-

ợc khi khi nào bạn có thời gian rỗi, hiện nay bạn ở đâu, làm thế nào có thể liên

hệ với bạn, hiện tại bạn đã có những hàng hoá gì, thanh toán cho lô hàng ra sao:nếu bạn có cách nào đó thờng xuyên cung cấp đợc thông tin đầy đủ cho bạnhàng biết đợc vì sao họ nên làm ăn với công ty bạn thì sẽ chắc chắn nhanhchóng thành công hơn

4 Quảng cáo có hiệu quả

Nếu công ty bạn không đủ điều kiện để thuê một tạp chí danh tiếng nhNewsweek đăng tin về một cửa hàng mới khai trơng thì bạn có thể đa thông tinnày lên trang Web, thuận tiện và chi phí thấp hơn nhiều Những khách hàngInternet tham quan trang Web này có điều kiện hiểu biết hơn về doanh nghiệpcủa bạn và sẽ là khách hàng tiềm năng trong tơng lai

5 Cho phép khách hàng thông tin vào thời gian ấn định trớc

Trang 26

Việc quảng cáo trên báo chí không cho phép linh động về thời gian pháthành Nhiều doanh nghiệp phàn nàn, do vô vàn lý do, khi báo dăng quảng cáobán hàng mà hàng vẫn cha về hoặc hàng bán hết rồi quảng cáo mới đợc dăng.Internet sẽ giúp công ty bạn chủ động về thời gian phát hành thông tin đến từngphút từng giờ.

6 Bán hàng qua Internet

Nhiều ngời cho rằng bán hàng qua Internet phải là lợi ích số một Nhng ở

đây lại xếp ở vị trí số 6 Vì quả thật chỉ có thể bán đợc hàng qua Internet sau khibạn đã làm một số công việc khác Ví dụ, bạn có thể bán hàng cho một ngờikhông quen qua điện thoại không? Chắc là không, vì trớc khi bạn muốn ai đó trởthành khách hàng, bạn phải cho họ cơ hội tìm hiểu công ty của bạn và công ty

có thể làm gì cho họ Và bạn có thể dễ dàng làm điều đó mà không quá tốn kémnhờ giới thiệu và quảng cáo trên Internet Khi đã nổi tiếng, Internet sẽ là ph ơngtiện bán hàng tuyệt vời mà không một hệ thống phân phối nào có thể so sánh đ -ợc

7 Giới thiệu âm thanh và hình ảnh sống động

WWW cho phép bạn giới thiệu sản phẩm bằng âm thanh hình ảnh và những

đoạn phim sống động mà không một Catalog hay áp phíc nào bằng Điều nàygiúp cho khách hàng hình dung đợc chính xác hơn về sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp

8 Thuận tiện trả lời những câu hỏi cơ bản

Nếu doanh nghiệp của bạn cung cấp dịch vụ cho hàng nghìn khách hàng và

có một lỗi nào đó xảy ra thì công ty có nguy cơ trả lời hàng trăm cú điện thoạicủa các khách hàng khác nhau cho cùng một câu hỏi Thật là mệt mỏi nhng nhờInternet công ty bạn chỉ cần trả lời một lần cho tất cả khách hàng đã hỏi và sẽhỏi

9 Giữ mối liên hệ với các nhân viên di động

Trang 27

Nếu doanh nghiệp của bạn có nhiều nhân viên bán hàng, Marketing di động

thì Internet là cách tốt nhất để họ có thể giữ liên lạc với tổng hành dinh Họ sẽ

đ-ợc cập nhật thông tin mới về sản phẩm, giá cả, các biện pháp khuyến mại Ngay đối với lãnh đạo doanh nghiệp, Internet đã cắt bỏ sợi dây trói họ vào chiếcghế bành tại tổng hành dinh, cho phép họ tự do viễn du và điều hành công ty từ

xa qua việc trao đổi E-mail

10 Mở rộng ra thị trờng thế giới

Không có một doanh nghiệp triển vọng nào lại chỉ giới hạn hoạt động của

mình trên thị trờng nội địa Nay Internet là phơng tiện tốt nhất để công ty củabạn tiếp cận với thi trờng khu vực và quốc tế

11 Khả năng dịch vụ 24/24 ít tốn kém

Thông thờng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng vào thờigian ban ngày, vì vậy hầu hết mọi ngời đều nghỉ vào thời gian ban đêm.Tuynhiên điều đó có nghĩa là vào ban đêm hoàn toàn không có nhu cầu giao dịch

Đặc biệt khi doanh nghiệp hoạt động ở quy mô quốc tế thì điều đó có thể cóxảy ra, tại Việt Nam là ở ban đêm nhng ở một số nớc lại là ban ngày Vì thế dùban đêm nhng hay ban ngày thì dao dịch vẫn cứ xẩy ra.Với Internet, công ty củabạn có thể tổ chức dịch vụ 24/24 với chi phí ít tốn kém, với chất lợng quốc tếchấp nhận

12 Thay đổi cập nhật thông tin nhanh chóng

Thông thờng, các công ty phải chờ một năm để thay đổi các thông tin đã

giới thiệu trên “Thực trạng-trang vàng” , phải chờ nhiều tháng để có thể thay đổi các quyết

định, thủ tục đã in thành sách Với WWW công ty có thể cập nhật các thôngtin thay đổi hàng ngày, hàng giờ Qua WWW công ty của bạn cũng có thể biếtcác thông tin mới nhất về các bạn hàng, tin tức thi trờng

13 Thuận tiện thu nhận thông tin phản hồi từ khách hàng

Trang 28

Đôi khi công ty của bạn đã làm đợc tất cả, đã quảng cáo, đã khuyến mại

nhng vẫn không bán đợc hàng Tất nhiên, công ty có thể cho ngời đi điều traxem cái gì không ổn màu sắc hay hình dáng Nhng việc này khiến công ty phải

bỏ ra ít tiền và thời gian Internet có thể giúp công ty điều tra nhanh chóng hơn

ít tốn kém hơn Công ty có thể hỏi khách hàng qua Internet bằng hình thứcInstant E-mail (tức khách hàng gửi E-mail cho công ty nhng không phải trảtiền) Bằng phơng pháp này công ty có thể biết đựơc các thông tin chính xác vàmới nhất trong đầu khách hàng để có hiệu chỉnh hoạt động kinh doanh củamình

14 Thử nghiệm điện tử về sản phẩm và dịch vụ mới

Việc đa một sản phẩm hay một dịch vụ ra thị trờng bao giờ cũng rất tốn

kém Nhng chỉ cần một vài trang web, công ty có thể kiểm tra sản phẩm củamình đợc đánh giá nh thế nào, có thể sử dụng không, giá có đắt không và định

vị đợc sản phẩm của công ty trên thị trờng

15 Tiếp cận nhanh với các phơng tiện thông tin công cộng

Ngày nay, các hãng truyền thông hiện đại đều hoạt động trong môi trờng sốhóa, hình ảnh số, văn bản số, xuất bản thông tin ngày càng nhanh hớng tới thôngtin có độ trễ thấp nhất (thời gian thực) Nếu công ty của bạn muốn tiếp cận vớiphơng tiện truyền thông dễ dàng nhanh chóng chỉ bằng cách tham gia vàoInternet

16 Tiếp cận với giới trẻ, học sinh, sinh viên- thế hệ khách hàng trong tơng lai

Các dịch vụ trực tuyến (On line) có thể không thật hấp dẫn với khách hànglớn tuổi nhng lại cuốn hút khách hàng dới tuổi 25 Vì thế, các doanh nghiệp bánhàng hoá, dịch vụ (quần áo, sách vở, ) cho giới trẻ sẽ rất thành công nếu bạnbiết tận dụng đặc điểm tâm lý này, Internet là công cụ tốt nhất giúp doanhnghiệp tổ chức dịch vụ trực tuyến

17 Tiếp cận với thị trờng chuyên biệt

Trang 29

Nếu doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ chuyên biệt nh bể cá, nghệ

thuật, dạy nhảy dù, thì Internet quả là một cái chợ tốt cho doanh nghiệp giớithiệu và đừng nghĩ rằng trên Internet chỉ có các nhà khoa học Dịch vụ dùchuyên biệt đến đâu chăng nữa thì trong số 250 triệu ngời cũng có thể tìm đủmột nhóm lớn các khách hàng quan tâm đến dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 30

Chơng II

Thực trạng kinh doanh và hoạt động Marketing của

công TNHH Viễn Tin

I Khái quát về công ty TNHH Viễn Tin

1 Quá trình hình thành và lĩnh vực hoạt động của công ty

Trong những năm gần đây, do nhu cầu về dịch vụ quảng cáo của các doanh nghiệp kinh doanh phơng triển nhanh chóng và đã có nhiều Công ty quảng cáo

ra đời để đáp ứng nhu cầu đó Tuy nhiên, do cha có điều luật nào của Nhà nớc qui định về hoạt động kinh doanh quảng cáo, nên hoạt động này gây thiếu sự quản lý chung, gây ra tình trạng lộn xộn trong thị trờng quảng cáo Cho nên ngày 31/12/1994, nghị đinh 194 của Chính phủ qui định về hoạt động quảng cáo đợc ban hành dã tạo ra khả năng hoạt động kinh doanh chính thức cho các Công ty quảng cáo

Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều biến đổi nh vậy, ngoài sự trao đổihàng hoá, kinh tế ngày càng phụ thuộc vào sự trao đổi thông tin và khi nền kinh

tế dựa trên thông tin xuất hiện, các kênh thiết yếu để trao đổi thông tin khôngchỉ là các kênh truyền thông ( đờng bộ, đờng thuỷ, đờng không ) mà còn làmạng lới hữu tuyến, cáp quang, liên lạc bằng vệ tinh, đặc biệt siêu xa lộ thôngtin Internet Siêu xa lộ thông tin Internet đã xuất hiện nh một trong những độnglực quan trọng nhất của việc phơng triển kinh tế xã hội, văn hoá khoa học kỹthuật và sự thịnh vợng trong tơng lai Từ năm 1993 với sự ra đời của côngnghiệp Word Wide Web(www), Internet trở nên phổ biến trên toàn thế giới,giúp mọi ngời dù ở xa nhau hàng vạn dặm vẫn có thể làm quen tìm hiểu, tròchuyện, trao đổi công việc hoặc mua bán trênmạng không cần phải gặp mặt.Với trang web, thông tin đợc kết hợp đồng thời hình ảnh, âm thanh, màu sắc, đồhoạ, văn bản xuất hiện cùng một lúc trên truyền hình máy tính và nh vậywww trở thành công cụ truyền tin hữu hiệu nhất, bất chấp sự khác biệt về ngônngữ, phong tục tập quán, khoảng cách địa lý, không gian và thời gian giữa cácquốc gia

Trang 31

Ngày nay nhiều nớc trên thế giới đã sử dụng Internet và www làm phơngtiện phục vụ thơng mại trên qui mô toàn cầu hình thành nên môi trờng thu hút

sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp do tính nhanh chóng, thuận tiện và hiệuquả của nó

Chính vì những lý do trên, Trung tâm hội chợ triển lãm Việt nam đã liên kếtCông ty Viễn thông TPHCM thành lập Công ty và đổi tên thành mạng InternetPhơng Nam đợc chính thức khai trơng vào tháng 11/1997 Trụ sở chính: Số 4 đ-ờng Đồng Nai- Phờng 2- Quận Tân Bình TPHCM

Hoạt động chính của mạng Internet Phuơng Nam là hớng vào cộng đồngdoanh nghiệp trong và ngoài nớc, cung cấp thông tin về giá cả thị trờng, điểmtin sơ lợc các Websie kinh tế nổi tiếng trên thế giới cơ hội giao thơng, giới thiệudoanh nghiệp, tìm kiếm đối tác, đại lý phân phối, mở rộng thị trờng công nghệthông tin Internet, câu lạc bộ tin học, thủ thuật Web và đặc biệt là th viện phầnmềm thông dụng với hàng nghìn phần mềm thông dụng trên thế giới và ViệtNam

Để đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh chóng cho các doanh nghiệp MạngInternet Phơng Nam đã phân tách thành 4 Công ty nhỏ bao gồm:

- Công ty Viễn Chiến: ISP chuyên kinh doanh về E – mai, dịch vụ cho cácnhà ISP khác, Internet

- Công ty Viễn Tin: TP Hồ Chí Minh: ICP chuyên kinh doanh về mạng thôngtin

- Công ty Viễn Tin - Sài Gòn: Chuyên kinh doanh về thiết bị viễn thông, thuêbao điện thoại

- Công ty Viễn Tin - Hà Nội: Chuyên kinh doanh về các mặt nh E -mail ISPNet nam, thiết bị viễn thông, thuê bao điện thoại, ICP và các dịch vụkhác Hiện nay trụ sở chính của Công ty TNHH Viễn Tin ở 1c Bích Câu -

Đống Đa - Hà Nội và cho đến nay công ty Viễn Tin phát triển rất nhanh, mởrộng phạm vi kinh doanh và địa bàn kinh doanh

Trang 32

2 Bé m¸y tæ chøc cña C«ng ty ViÔn Tin

cã tr¸ch nhiÖm tham mu cho toµn hÖ thèng

Phßng xóc tiÕn

Phßng dÞch vôkh¸ch hµng

Phßng kÕ to¸ntµi vô

Trang 33

Về quản lý nhân sự Công ty đã đề ra các quy định, chế độ trong hoạt độngkinh doanh nhằm đảm bảo lợi ích cho ngời lao động, đồng thời kích thích tinhthần tự giác, sức sáng tạo của mỗi nhân viên trong Công ty.

Ngoài ra, Công ty Viễn Tin còn có chế độ thởng phạt rõ ràng cuối mỗi thángdựa trên các quy định cụ thể của Công ty ( nh đi làm muộn, vi phạm quy định tàichính, nghỉ quá ngày quy định )

II Các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến hoạt động kinhdoanh dịch vụ của Công ty

1 Các yếu tố thuộc môi trờngvĩ mô

Các Công ty những ngời cung ứng, những ngời trung gian Marketing, kháchhàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng đề hoạt động trong một môi trờng vĩmô rộng lớn các lực lợng và xu hớng tạo ra những cơ hội đồng thời cũng làmnảy sinh những mối đe doạ Những lực lợng này là lực lợng “Thực trạng-không thể khốngchế đợc” mà công ty phải theo dõi và đối phó Trong số các lực lợng kinh tế cótác động ngày càng tăng của sự cạnh tranh ngày càng tăng của sự cạnh tranhtoàn cầu, các Công ty và ngời tiêu dùng ngày càng chịu nhiều tác động củanhững lực lợng toàn cầu tới những hoạt động kinh doanh của họ

ở Việt Nam do mới chuyển đổi cơ chế cho nên có sự thay đổi lớn lao tới đờisống kinh tế, văn hoá, xã hội và do vẫn còn non trẻ, hệ thống pháp luật cha chặtchẽ luôn có nhiều thay đổi Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải xem xét môi tr-ờng vĩ mô và những ảnh hởng của nó để từ đó đề ra các chính sách phù hợp.Trong bức tranh toàn cầu đang biến đổi nhanh chóng Công ty cần phải theo dõicác lực lợng chủ yếu, cụ thể là các lực lợng nhân khẩu, kinh tế, công nghệ, chínhtrị và văn hoá xã hội

1.1 Môi trờng nhân khẩu

Lực lợng đầu tiên của môi trờng cần theo dõi là dân số, bởi vì con ngời tạonên thị trờng Những ngời làm Marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệdân số ở các thành phố, khu vực và các quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác

và các cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn cũng nh các phong trào của khu vực

Trang 34

Những đặc điểm và xu hớng chủ yếu về nhân khẩu sẽ giúp Công ty đề ra đợccác chính sách, chiến lợc phù hợp hơn với việc kinh doanh của mình

ng không có nghĩa là thị trờng tăng Nếu dân số tăng gây sức ép quá mức chonguồn cung ứng dẫn đến chi phí sẽ tăng vọt và mức lời sẽ giảm xuống Nhất làtrong thời đại thông tin nh hiện nay việc nắm bắt tốc độ tăng dân số của mỗidoanh nghiệp là điều kiện để mỗi doanh nghiệp đó có thể tồn tại đợc trên thị tr-ờng

- Trình độ học vấn :

Các nớc ngày càng nhận thức rõ hơn rằng sự giàu có cơ bản của một nớckhông phải là ở tài nguyên thiên nhiên mà nó chính là ở nguồn nhân lực Nhữngngời trình độ học vấn thấp ít có cơ hội kiếm đợc việc làm ngoài những việc lao

động chân tay và giúp việc nhà Những nớc muốn trở thành những đối thủ cạnhtranh cỡ thế giới phải đầu t vào việc giáo dục và đào tạo nghề nghiệp cỡ thế giớicho nhân dân Và ngày nay những thông tin trên mạng đã trở thành “Thực trạng- bầu khíquyển” trong nhiều trờng đại học - cho cả ngời dạy và ngời học Trớc đây ở cáctrờng đại học thờng có các chơng trình giảng dạy chung trên các giảng đờng lớndành cho sinh viên nhiều khoa hoặc nhiều chuyên ngành khác nhau về một sốmôn học bắt buộc thờng là các môn học cơ bản Số học sinh trên học đờng cóthể đông đến hàng ngàn ngời Ngày nay giảng đờng lớn trên mạng Internet cóthể phục vụ hàng triệu học sinh, sinh viên biết sử dụng mạng và thành thạo tiếnganh trên toàn cầu Ngời học có thể đăng ký vào các khoá học, chơng trình, giờhọc thích hợp Một thế hệ cử nhân, tú tài đợc trởng thành trên mạng Họ sẽ là

đại diện đầu tiên của các quốc gia

Trang 35

Ví dụ, khi thực hiện các dịch vụ quảng cáo truyền thông đặc biệt là làmquảng cáo trên Internet thì chỉ tiêu về cấu trúc tuổi, dân số, trình độ học vấn cóvai trò rất quan trọng Bởi vì, quảng cáo là một ngành dịch vụ nên nó mang đặctrng của dịch vụ Tức là khách hàng không thể thấy đợc tiện lợi của thông điệpquảng cáo ngay tức thì mà phải qua một khoảng thời gian nhất định Do vậy,Công ty cần phải thấy đợc sự tồn tại và phát triển của khách hàng chính là điềukiện để Công ty có thể cạnh tranh đợc với các đối thủ khác.

1.2 Môi trờng văn hoá

Mỗi xã hội đều chứa đựng nhiều nhánh văn hoá, tức là nhóm ngời khácnhau cùng chia sẻ những giá trị nảy sinh từ những kinh nghiệm và hoàn cảnhsống nhất định Những giáo hữu tôn giáo, thanh niên đều là nhánh văn hoá mànhững thành viên của nó có chung niềm tin sở thích và hành vi Trong trờng hợpcác nhóm của những nhánh văn hoá thể hiện những mong muốn và hành vi tiêudùng khác nhau thì ngời làm Marketing có thể lựa chọn các nhánh văn hoá làmnhững thị trờng mục tiêu của mình Chẳng hạn, nh nhánh văn hoá của ngời da

đen khác với nhánh văn hoá của ngời da trắng, nhánh văn hoá của ngời trẻ tuổikhác với nhánh văn hoá của ngời lớn tuổi Những ngời trẻ tuổi thờng tìm kiếmthông tin vui chơi giải trí trên Internet, còn những ngời lớn tuổi thì thông tin của

họ cần mang tính chất thời sự nhiều hơn

Với một doanh nghiệp mang tính chất toàn cầu, một khía cạnh dẫn tới đadạng văn hoá đó là văn hoá quốc gia Những nền văn hoá khác nhau có tiềm ẩnkhác nhau Thí dụ, trong việc phát triển sản phẩm thì u tiên đối với vấn đề chấtlợng, giá cả, thời gian, an toàn và các tính năng của các nhà thiết kế đợc đào tạo

ở Mỹ, Châu âu, Nhật Bản hay Trung Quốc có lẽ sẽ khác nhau Đó là kết quảcủa quá trình xã hội hoá sâu sắc ở một số nơi, học tập là quá trình tuyến tính

Đó chủ yếu là sự phân tích và dựa trên sự cố gắng cá nhân ở nơi khác, học tậplại là sự nỗ lực tuần tự, thử nghiệm

Khi tiến hành công tác để phát triển tri thức ở các nhóm đa văn hoá thì sẽnảy sinh những va chạm và hiểu lầm Bởi vậy, phải có sự am hiểu sâu sắc và rõràng mô thức xã hội hoá của các nhóm tham gia hoạt động cộng tác với nhiềunền văn hoá trở thành một kỹ năng quan trọng ở nền kinh tế mới Trong khi đómôi trờng văn hoá lại có tác động gián tiếp đến hoạt động kinh doanh dịch vụtrên Internet Do vậy, các nhân viên công ty cần phải có những hiểu biết về các

Trang 36

phong tục tập quán, văn hoá của từng khu vực Vì vậy hiểu biết này sẽ giúp chonhững ngời hoạch định chiến lợc trong Công ty t vấn cho khách hàng của họ tốthơn

1.3 Môi trờng công nghệ

Trong xã hội thông tin, nông nghiệp và công nghiệp vẫn đóng vai trò quantrọng trong sản xuất Tuy nhiên số ngời lao động ngày nay đang thực hiệnnhững công việc liên quan đến tạo lập và phân phối thông tin Công cụ lao độngchủ yếu của họ là công nghệ thông tin, sản phẩm xã hội chủ yếu là sản phẩmthông tin Chính vì vậy mà cuộc cách mạng thông tin, nòng cốt của cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại đang làm thay đổi một cách căn bản t duylối sống, phơng thức làm việc và giải trí trong mọi lĩnh vực cuộc sống xã hội.Một xã hội thông tin toàn cầu đang đợc hình thành và phát triển Môi trờngmạng toàn cầu đang cuốn hút sự quan tâm dặc biệt của mọi sự quan tâm đặc biệtcủa mọi quốc gia và mỗi thiết kế trên thế giới và khu vực với những thời cơ ch atừng có, cũng nh những thách thức mới Cuộc cách mạng thông tin với nội dungquan trọng nhất, đặc trng nhất là mạng Internet, với các nội dung chủ yếu là tạo

ra các kiểu máy tính có tốc độ tính toán hàng triệu đến hàng tỷ phép tính /giây.Các bộ nhớ thông tin có thể lu trữ đợc tri thức của nhân loài trong suốt lịch sửphát triển của nền văn minh, tạo lập các cơ sở dữ liệu có khả năng cập nhật vàtruyền bá thông tin cho bất cứ ai, bất kỳ lúc nào, bất cứ nơi đâu trên hành tinhnày thông qua mạng lới máy tính đợc điều khiển tự động cũng nh các mạng lớitruyền thông toàn cầu và khu vực thông qua các phơng tiện vũ trụ, kỹ thuật điện-

điện tử, kỹ thuật quang- điện tử để thu thập, xử lý, lu trữ, truyền bá thông tin vàtrí thức

Với cuộc cách mạng thông tin trên mạng Internet, quá trình toàn cầu hoá đãdiễn ra trong tất cả các lĩnh vực kinh tế- xã hội, khoa học- công nghệ, chính trịquân sự một cách mạnh mẽ Cuộc cách mạng Internet đang tạo ra những tháchthức đối với các quan niệm truyền thống về tất cả các lĩnh vực hoạt động của xãhội loài ngời, nền kinh tế trở thành nền kinh tế số hoá, nền văn minh côngnghiệp đang trở thành nền văn minh thông tin, các phơng tiện truyền thông đangtrở thành siêu xa lộ thông tin toàn cầu, tiềm năng và sức sáng tạo của cá nhânkhông còn bị hạn chế Cha ai có thể dự đoán đợc hết tác động của cách mạngInternet đối với loài ngời nhng nó mở ra một kỷ nguyên mới, gọi là kỷ nguyên

số hoá với các luật chơi mới mà không có thể đứng ngoài cuộc Thông tin và

Trang 37

công nghệ tạo thành một dòng thác chung, cuốn hút mọi dân tộc, mọi quốc gia.

Điểm nối giữu hai thế kỷ 20&21 chứng kiến một cuộc cách mạng công nghệthông tin hoàn toàn mới mà Internet vừa là nền tảng vừa là biểu tợng rực rởnhất Có thể nói đây là thời điểm thuận lợi nhất để Công ty Viễn Tin phát triểnvững chắc hơn trên con đờng truyền tải thông tin của mình

1.4 Môi trờng chính trị –luật pháp.

- Về mặt chính trị :

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan còn tiếp tục là động cơ chủ yếu cho các cuộcxung kích bùng nổ trong tơng lai Trong lịch sử nhân loại, tinh thần dân tộc chủnghĩa cực đoan nổi lên mạnh mẽ hơn bao giờ hết từ những năm cuối thập kỷ90này Những vụ kéo theo can thiệp quốc tế nh Kosovo ở liên bang Nam T, vụdân hồi giáo li khai ở cộng hoà Daghestan hoặc vụ bạo độnh ở cộng hoà Tresnyathuộc liên bang Nga liên tiếp bùng ra thành các điểm nóng trong từng khu vực.Các hiện tợng này đợc kích thích nhen nhóm bởi hai yếu có tính chất xuyênhành tinh là Internet và nền kinh tế toàn cầu hoá Internet, một hiện tợng côngnghệ ở cuối thế kỷ 20 cho đến thế kỷ 21, đã trở thành diễn đàn quảng bá chủnghĩa yêu nớc và nền kinh tế toàn cầu hoá, công khai hoá về thông tin và trithức Điều này tạo thuận lợi cho con ngời mở rộng giao lu, không có hàng ràongăn cản, biên giới quốc gia sẽ không còn tồn tại trên thực tế

Trong khi đó, ở Việt Nam luôn coi trọng việc giữ ổn định chính trị Đây là

điều kiện tốt giúp các doanh nghiệp phát triển kinh tế và yên tâm trao đổi với n ớcngoài Hơn nữa Việt Nam đã thực hiện việc chuyển đổi cơ chế quan liêu baocấp sang nền kinh tế nhiều thành phần, điều này giúp nền kinh tế đánh thức vàphát huy đợc các tiềm lực kinh tế Ngoài ra, còn tận dụng đợc những cơ hội bênngoài bằng việc thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, khuyến khích trao đổithông tin, mua bán qua Internet Chính vì vậy mà thông tin về sản phẩm- dịch

-vụ của các doanh nghiệp Việt Nam đợc các bạn hàng quốc tế biết đến Thêmvào đó ta thấy chính sách ngoại giao của nớc nhà đang rất có lợi cho sự pháttriển và hội nhập kinh tế Chính sách Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớctrên thế giới không phân biệt chế độ chính trị, hiện nay Việt Nam đã thiết lậpquan hệ với hơn 100 quốc gia trên thế giới, đồng thời gia nhập khối ASEAN vàchuẩn bị trở thành viên của hiệp hội các nớc kinh tế các nớc Đông Nam á, khốimậu dịch tự do AFTA và hơn nữa chúng ta đang nỗ lực gia nhập tổ chức thơng

Trang 38

mại quốc tế WTO Đây là cơ hội mở rộng thị trờng ra bên ngoài và tăng cờnghợp tác quốc tế.

- Về mặt pháp luật

Hệ thống luật pháp ngày càng đợc ổn định cũng tạo điều kiện thuận lợi cho

công ty Các bộ luật thơng mại, luật về thuế giá tri gia tăng gần đây đợc ápdụng Nhng hệ thống luật của ta còn mang tính thời điểm, cha tạo ra một hànhlang an toàn cho các công ty có thể kinh doanh một cách an toàn Điều này cũng

là một hạn chế rất lớn đến quá trình hình thành, mở rộng của các đơn vị kinhdoanh do đó cũng ảnh hởng rất lớn đến công ty

- Những biến đổi chính trị nớc nhà nh gia nhập ASEAN bình thờnghoá quan hệ với Mỹ cũng đem lại nhiều cơ hội kinh doanh cho côngty

- Công ty Viễn Tin Hà Nội là một Công ty t nhân cũng nh các Công ty

t nhân nói chung khác phải độc lập hoạt động kinh doanh, còn chanhận đợc sự quan tâm đúng mức từ phía chính quyền

Công ty hoạt động dựa trên một số căn cứ sau :

- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ban hành ngày 29  91989

- Căn cứ quyết định số 8481997QD-BNV(A11) ngày 23101997 banhành quy định về biện pháp và trang thiết bi kiểm tra, kiểm soát đảmbảo an ninh quốc gia trong hoạt động Internet ở Việt Nam

- Căn cứ quyết định số 1110 BC ngày 2151997 của bộ văn hoá thôngtin ban hành quy chế về cấp giấy phép cung cấp thông tin lên mạngInternet

- Căn cứ thể lệ dịch vụ Internet ban hành kèm theo quyết định số6791997QĐ TCCB ngày 14111997 của tổng cục trởng TCBĐ

ở các nớc phát triển đã có các đạo luật về Internet và Thơng mại điện tử nh ở

Mỹ, liên minh Châu âu và các nớc khu vực châu á nh Trung quốc, Singapore,Hồng Công, Đài Loan Việt Nam có thể tham khảo một số mô hình luật pháp

về TMĐT; Ví dụ nh khi soạn thảo sắc luật giao dịch điện tử, Singapore đãnghiên cứu mô hình luật TMĐT của uỷ ban LHQ về luật thơng mại quốc tếUNCITRAL, luật điều chỉnh các điều kiện đối với các dịch vụ thông tin liên lạccủa cộng hoà liên bang Đức

Ngày đăng: 16/04/2016, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ I.1 : Quá trình kế hoạch hoá chiến lợc - Marketing Mix Trong Chiến Lược Phát Triển Kinh Doanh Của Công Ty Viễn Tin
1 Quá trình kế hoạch hoá chiến lợc (Trang 7)
Sơ đồ I. 02: Chiến lợc Marketing -Mix - Marketing Mix Trong Chiến Lược Phát Triển Kinh Doanh Của Công Ty Viễn Tin
02 Chiến lợc Marketing -Mix (Trang 13)
Bảng doanh thu và lãi ròng - Marketing Mix Trong Chiến Lược Phát Triển Kinh Doanh Của Công Ty Viễn Tin
Bảng doanh thu và lãi ròng (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w