1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Da Giầy Hà Nội

34 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I : Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp sản xuất.. doanh nghiệp có chế độ quản lý, theo dõi sự vận động của từn

Trang 1

Chúng ta bớc sang thế kỷ 21- thế kỷ của sự phát triển tột bậc khoa học, côngnghệ Mọi thành tựu khoa học đợc ứng dụng vào mọi lĩnh vực kinh tế Sự cạnhtranh để tồn tại, và độc quyền, đây là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nỗ lựctìm kiếm, phát minh về máy móc và cách thức quản lý.

Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhkhông chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nớc mà còn phải đối mặt với cácdoanh nghiệp nớc ngoài Đứng trớc những hiện trạng này, việc sản xuất ra thànhphẩm đã khó nhng việc tiêu thụ thành phẩm còn khó khăn hơn nhiều Có thể nóirằng tiêu thụ đợc hay không tiêu thụ đợc sản phẩm quyết định đến sự tồn tại haykhông tồn tại, sự phát triển hay phá sản của doanh nghiệp

Nhìn nhận đợc tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ, công ty Da giầy Hà nội đãluôn quan tâm đến công tác tiêu thụ nhằm đạt đợc lợi nhuận cao nhất Để thực hiệntốt kế hoạch đề ra, đã có sự đóng góp không nhỏ của công tác kế toán nói chung vàcủa bộ phận kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm nói riêng của công ty

Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán thành phẩm

và xác định kết quả bán hàng, sau khi đi sâu vào khảo sát, nghiên cứu tình hìnhthực tế công tác này ở công ty, tôi đã chọn đề tài:

"Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng

ở công ty Da giầy Hà nội"

Với mong muốn tìm hiểu thực tế và đề xuất ra giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán ở công ty

Phạm vi đề tài là tiêu thụ sản phẩm giầy da, giầy vải trong và ngoài nớc

Phơng pháp luận nghiên cứu của đề tài là sử dụng phơng pháp luận duy vậtbiện chứng, đi từ lý luận đến thực tiễn, từ tổng thể đến bộ phận

Phần I : Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng

ở các doanh nghiệp sản xuất.

I Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, doanh thu bán hàng và yêu cầu

quản lý

1 Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm.

Thành phẩm là sản phẩm đợc gia công, chế biến xong ở các bớc công nghệcuối cùng của quá trình sản xuất, đã đợc kiểm tra kỹ thuật, xác định phù hợp vớitiêu chuẩn chất lợng nhất định của doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng đòi hỏicác doanh nghiệp phải quan tâm đặc biệt đến sản phẩm của mình Do đó, mỗi

Trang 2

doanh nghiệp có chế độ quản lý, theo dõi sự vận động của từng loại thành phẩmtrong quá trình nhập, xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu: số lợng, chất lợng và giá trị.

Quản lý về mặt số lợng và giá trị: cần phải thờng xuyên phản ánh tình hình

thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất - tồn kho, phát hiện kịp thời cáctrờng hợp hàng tồn đọng lâu trong kho để tìm biện pháp giải quyết, tránh tình trạng

ứ đọng vốn Doanh nghiệp cần áp dụng tốt các chế độ tài chính - kế toán của nhà

n-ớc trong việc tính toán và xác định giá trị thành phẩm

Quản lý về mặt chất lợng: doanh nghiệp có chế độ quản lý riêng đối với

mỗi loại thành phẩm và phân công trách nhiệm đến từng phòng ban Công ty có bộphận kiểm tra chất lợng thành phẩm nhằm phát hiện kịp thời những thành phẩm bịlỗi, kém chất lợng để loại bỏ hoặc sửa chữa lại, không nhập kho và đa ra tiêu thụ.Thành phẩm nhập kho xong phải bảo quản tốt

2 Tiêu thụ và yêu cầu quản lý tiêu thụ.

Tiêu thụ hàng hoá (bán hàng) là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của

hàng hoá tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hìnhthái giá trị Thời điểm tiêu thụ xác định khi doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sảnphẩm, hàng hoá cho khách hàng và nhận đợc tiền hoặc quyền thu tiền từ kháchhàng

Nếu quá trình tiêu thụ tốt giúp vòng quay vốn nhanh tạo điều kiện mở rộngsản xuất, trang trải chi phí phục vụ cho sản xuất đặc biệt là chi phí nhân công

Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp phải thực hiện nhiều phơng thứctiêu thụ khác nhau để bán đợc hàng nhanh làm tăng doanh thu và lợi nhuận Cónhiều phơng thức tiêu thụ chủ yếu nh: tiêu thụ trực tiếp, bán hàng đại lý và ký gửi,bán hàng trả góp, xuất khẩu

Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của công tác tiêu thụ, mỗi doanh nghiệp cầnquản lý tốt khâu tiêu thụ về kế hoạch và mức độ hoàn thành kế hoạch về số lợngchất lợng, chủng loại và chi phí bán hàng Vì khâu tiêu thụ liên quan đến nhiều vấn

đề nh sự biến động của thành phẩm, các phơng thức tiêu thụ và hình thức thanhtoán nên doanh nghiệp cần phải:

- Quản lý chặt chẽ về mặt số lợng, chất lợng của từng loại mặt hàng cũng nhchi phí thực tế phát sinh cho từng loại mặt hàng

- Tính chính xác, hợp lý giá thực tế của từng loại thành phẩm để xác định giábán sao cho phù hợp

- Theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng và hình thức thanh toán

- Theo dõi các khoản phải thu đối với từng khách hàng, thu tiền hàng đúnghạn, nhắc nhở khách hàng thanh toán tiền hàng, tránh những khoản nợ khó đòi

Trang 3

- Xác định đúng doanh thu bán hàng làm căn cứ để xác định kết quả bánhàng một cách chính xác.

- Có chính sách bán hàng hợp lý, đồng thời có kế hoạch thăm dò và pháttriển thị trờng

3 Doanh thu bán hàng và yêu cầu quản lý doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứngdịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại

Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm thu đợc tiền hàng hoặc thời điểmkhách hàng nhận nợ (chấp nhận thanh toán)

Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải mọi chi phí hoạt động sản xuấtkinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất Do đó, công tácquản lý doanh thu bán hàng cần chú trọng:

- Toàn bộ doanh thu phải đợc ghi trên chứng từ hợp lệ và phản ánh đầy đủvào sổ sách kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

- Phải phản ánh rõ các khoản thu thuế cho từng hoạt động

- Tôn trọng nguyên tắc doanh thu phù hợp với chi phí phát sinh

- Theo dõi chặt chẽ trờng hợp làm giảm doanh thu nh: giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại

- Mọi khoản doanh thu đều phải đợc ghi chép vào sổ sách

II Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, doanh thu và xác định kết

quả bán hàng ở các doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1 Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế

* Giá thực tế thành phẩm nhập kho bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất thực

tế liên quan trực tiếp đến qúa trình sản xuất ra thành phẩm

Trang 4

- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất nhập kho đợc đánh giá theo giáthành sản xuất thực tế bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trựctiếp, và chi phí sản xuất chung.

- Thành phẩm do bên ngoài gia công chế biến đánh giá theo giá thực tế baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đem gia công), chi phí thuê ngoài gia công,chi phí liên quan trực tiếp đến qúa trình gia công

* Giá thực tế thành phẩm xuất kho.

Thành phẩm nhập kho có thể theo giá thực tế khác nhau tuỳ thuộc vào thời

điểm nhập kho trong kỳ hạch toán nên giá thành phẩm xuất kho có thể áp dụng mộttrong những phơng pháp sau Kế toán phải xác định một phơng pháp xuất kho nhất

định trong cả niên độ kế toán nhằm đảm bảo tính nhất quán

Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền

Trị giá thực tế TP Số lợng TP Đơn giá thực

xuất kho tkỳ xuất kho tkỳ tế bình quân

Đơn giá thực Trị giá TTTP tồn đkỳ + Trị giá TTTP nhập tkỳ

tế bình quân Số lợng TP tồn đkỳ + Số lợng TP nhập tkỳ

Phơng pháp này đơn giản, dễ làm nhng khối lợng tính toán nhiều nếu doanhnghiệp có khối lợng hàng nhập kho thờng xuyên

Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp chỉ sử dụng một loại giá thực tế

để ghi sổ kế toán, việc tổ chức hạch toán đợc theo dõi chi tiết về số lợng và giá trịcho từng loại sản phẩm và từng lần nhập

Phơng pháp đơn giá thực tế đích danh

Giá thực tế thành phẩm xuất kho căn cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm nhậpkho từng lô, từng lần nhập theo số lợng xuất kho từng lần

Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có thành phẩm giá trị cao,

ít loại sản phẩm, sản xuất theo đơn đặt hàng

Phơng pháp đơn giá thực tế tồn đầu kỳ

Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ sở lợng thành phẩm xuấtkho trong kỳ và đơn giá thực tế tồn đầu kỳ

Trị giá TTTP Số lợng TP Đơn giá TTTP

xuất kho xuất kho tồn đkỳ

Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có giá thành sản xuất ổn

định, tỷ trọng của thành phẩm ở đầu kỳ lớn hơn so với lợng nhập trong kỳ

Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)

Trang 5

Phơng pháp nhập trớc xuất trớc dựa trên giả định hàng nào nhập trớc sẽ đợcxuất trớc, hàng nào nhập sau xuất sau và lấy đơn giá thực tế của lần nhập đó để tínhgiá thực tế của hàng xuất kho

Phơng pháp này phản ánh chính xác trị giá hàng tồn kho và thờng áp dụngcho những doanh nghiệp sản xuất thành phẩm có quy định thời gian bảo hành

Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)

Theo phơng pháp này, kế toán giả định hàng nào nhập sau sẽ xuất trớc và lấy

đơn giá của lần nhập đó để tính giá thực tế của hàng xuất kho

Phơng pháp này thích hợp cho các trờng hợp có lạm phát, giá cả biến động.1.1.2 Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định đợc dùng để phản ánh tình

hình biến động thành phẩm trong kỳ Doanh nghiệp có thể lấy giá kế hoạch hoặcgiá thành sản xuất bình quân năm trớc

Phơng pháp này kế toán ghi sổ các nghiệp vụ xuất kho theo giá hạch toán

Trị giá HTTP xuất kho = Số lợng TP xuất kho x Đơn giá HT

Cuối kỳ, kế toán tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:Trị giá TTTP xuất tkỳ = Trị giá HTTP xuất tkỳ x Hệ số giá

Trị giá TTTP tồn đkỳ + Trị giá TTTP nhập tkỳ

Trị giá HTTP tồn đkỳ + Trị giá HTTP nhập tkỳ

Hệ số giá tính cho từng loại, từng nhóm thành phẩm tuỳ thuộc vào trình độ

và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.2 Kế toán thành phẩm

1.2.1 Chứng từ sử dụng

Theo chế độ kế toán thì mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều phải ghi chép vàphản ánh đầy đủ trên các chứng từ kế toán Đối với kế toán thành phẩm, kế toán sửdụng những chứng từ sau: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm

kê thành phẩm, hoá đơn GTGT

1.2.2 Kế toán chi tiết thành phẩm

Kế toán chi tiết thành phẩm là việc hạch toán theo dõi chi tiết từng loại, từngnhóm thành phẩm trên cả hai chỉ tiêu: số lợng và giá trị, đợc tiến hành ở kho và bộphận kế toán

Có 3 phơng thức kế toán thành phẩm:

Phơng pháp ghi thẻ song song

Tại kho, hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho thủ kho vào "Thẻkho" Cuối tháng, thủ kho tính lợng thành phẩm tồn kho trên từng thẻ kho

Hệ số giá

Trang 6

Tại phòng tài chính kế toán, kế toán sử dụng "Sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm"

để ghi chép phản ánh tình hình nhập, xuất hàng ngày của từng loại thành phẩm trên

2 chỉ tiêu: số lợng và giá trị Cuối tháng sau khi đối chiếu với thẻ kho, kế toán lập

“Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn thành phẩm” làm căn cứ để đối chiếu với kế toántổng hợp

Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, đảm bảo việc quản lý

chặt chẽ về số lợng và giá trị của từng loại thành phẩm

Nhợc điểm: khối lợng ghi chép nhiều, ghi trùng lặp giữa thủ kho và kế toán,

việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng làm hạn chế chức năngkiểm tra của kế toán

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song

song

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu

Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Tại kho, việc ghi chép của thủ kho cũng đợc thực hiện trên "Thẻ kho" nh

ph-ơng pháp ghi thẻ song song

Trang 7

Tại phòng tài chính kế toán, kế toán sử dụng "Sổ đối chiếu luân chuyển" đểphản ánh tình hình biến động thành phẩm Sổ đợc ghi một lần vào cuối tháng dựatrên số liệu “Bảng kê nhập, xuất thành phẩm” Sau đó, kế toán tiến hành đối chiếu

"Thẻ kho" với "Sổ đối chiếu luân chuyển" và với số liệu kế toán tổng hợp

Ưu điểm: giảm bớt khối lợng ghi chép, tiện lợi trong việc đối chiếu, kiểm tra

số d"

Tại phòng tài chính kế toán, định kỳ sau khi nhận chứng từ do thủ kho nộp,

kế toán kiểm tra lại việc ghi chép của thủ kho, căn cứ số tiền cuối tháng trên "Sổ sốd" và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho ghi vào cột số tiền trên "Sổ số d " vàcột số tiền tồn kho trên “Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn”

Ưu điểm: khắc phục việc ghi chép trùng lặp.

Nhợc điểm: qua số liệu kế toán không biết đợc hàng ngày số lợng hiện có,

tình hình tăng giảm thành phẩm Mặt khác, nếu đối chiếu không khớp thì việc pháthiện sai sót rất khó khăn

Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d.

luân chuyển

Kế toántổng hợp

Trang 8

1.2.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm.

1.2.3.1 Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờngxuyên

*Tài khoản sử dụng.

TK 155 “Thành phẩm” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngthành phẩm của doanh nghiệp

Các tài khoản liên quan: TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”,

TK 157 “Hàng gửi bán”, TK 632 “Giá vốn hàng bán”

*Trình tự kế toán.

Sơ đồ 4: Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

TK 154 TK 155 TK632,157

Nhập kho TP theo Xuất kho TP bán trực tiếp,

giá thành SXTT gửi bán, giao đại lý

TK157,632 TK1381,1388,642,334

TP gửi bán không bán đợc, Kiểm kê thiếu

hàng đã bán trả lại NK

TK642,3381 TK128,222 Kiểm kê thừa Xuất TP góp vốn liên doanh

TK 412 TK 412 Chênh lệch tăng đánh giá lại Chênh lệch giảm đánh giá lại

chứng từ nhập

Bảng luỹ kế nhập,xuất, tồn

tổng hợpPhiếu giao nhận

chứng từ xuất Phiếu xuất kho

Trang 9

1.2.3.2 Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

*Tài khoản sử dụng.

Ngoài các tài khoản trên còn sử dụng thêm TK 631 "Giá thành sản xuất"

*Trình tự kế toán.

Sơ đồ 5: Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

TK 631 TK 632 TK111,112,338,821,415 Giá thành thực tế TP NK

TK155,157

K/c trị giá TP tồn đkỳ & hàng

gửi đại lý cha bán đợc

Cuối kỳ, xác định trị giá TP tồn kho,

hàng gửi bán cha tiêu thụ

2 Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởng thực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế của lao vụ Để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ,dịch vụ xuất bán trong kỳ kế toán sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán"

Tuỳ theo doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê

định kỳ mà việc kế toán trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ cũng khác nhau (Xem

kế toán thành phẩm II, 1, 1.2.3)

3 Kế toán chi phí bán hàng (CPBH).

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,

hàng hoá nh: chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành sản phẩm, quảng cáo, tiếp thị, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

3.1 Tài khoản sử dụng.

theo lơng của nhân viên

TK152,153 TK 911 Chi phí NVL, CCDC K/c CPBH xác định kết quả

Trang 10

chi TK 142

TK 214 phí kết chuyển Chi phí khấu hao TSCĐ chờ K/c vào kỳ sau

chuyển" tơng ứng với số hàng hoá cha tiêu thụ

CPBH cần phân CPBH cần phân bổ

CPBH cần bổ còn đầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giáphân bổ cho = x hàng cònhàng còn lại Trị giá hàng xuất Trị giá hàng còn cuối kỳ trong kỳ lại cuối kỳ

CPBH phân bổ CPBH phân bổ CPBH CPBH phân bổcho hàng đã bán = cho hàng còn + phát sinh - cho hàng còn lại trong kỳ lại đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi cho việc quản lý kinh

doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp

4.1 Tài khoản sử dụng

TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"

CPQLDN là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh, cần lập dự toán và quản

lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến mọi

+

+

Trang 11

hoạt động trong doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần đợc tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh CPQLDN cũng cần tính toán phân bổ cho sản phẩm, hàng hoá còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ tơng tự nh đã trình bày đối với chi phí bán hàng (Xem mục 3)

4.2 Trình tự kế toán

Sơ đồ 7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK334,338 TK 642 TK111,152,1388 Lơng và các khoản trích Khoản giảm CPQLDN

theo lơng của nhân viên

TK152,153 TK 911 Chi phí NVL, CCDC K/c CPBH xác định kết quả chi TK 1422

TK 214 phí kết chuyển Chi phí khấu hao TSCĐ chờ K/c vào kỳ sau

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

và dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK111,112,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

và chi phí bằng tiền khác

TK 133

Trang 12

Thuế GTGT đầu vào

đợc khấu trừ

5 Kế toán tiêu thụ thành phẩm.

Khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp nhận đợc khoản tiền của khách hàng theo giá thoả thuận gọi là doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng đợc xác định khác nhau dựa trên việc doanh nghiệp đó áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp nào

• Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng

• Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)

5.3.1 Kế toán doanh thu theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho

(hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho), ngời mua nhận hàng và làm thủ tục thanh toán hay chấp nhận thanh toán

Sơ đồ 8: Kế toán doanh thu theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp.

TK333(2,3) TK511,512 TK 111,112

Thuế TTĐB Bán hàng thu tiền ngay

TK3331

Trang 13

Thuế GTGT TK 131 TK152,153 Thanh toán đổi hàng Thuế GTGT Thuế Cha trả tiền GTGT TK 1331 đầu vào

5.3.2 Kế toán doanh thu theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi

Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất

hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng

Bên giao đại lý vẫn có quyền sở hữu số hàng đã giao bán, có quyền xác định giá bán và tỷ lệ hoa hồng Khi giao hàng bên giao đại lý vẫn phải theo dõi số hàng

đó theo giá vốn cho đến khi hàng đã bán, thanh toán mới đợc ghi doanh thu

Sơ đồ 9: Kế toán doanh thu theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi.

TK 333(2,3) TK 511 TK 131 TK 111 TK 641 Thuế TTĐB Doanh thu bán hàng Thanh toán Hoa hồng

Thuế tiền hàng trả đại lý

TK 3331 GTGT Thanh toán hoa hồng đại lý

đầu ra thông qua trừ nợ

5.3.3 Kế toán doanh thu xuất khẩu.

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh mua bán hàng hoá vợt khỏi phạm vi quốc gia thông qua hợp đồng đã ký kết giữa các đơn vị trong nớc với các đơn vị nớc ngoài hay giữa các nhà nớc

5.3.3.1 Các phơng thức thanh toán trong hoạt động xuất khẩu

Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh xuất, nhập khẩu Mỗi phơng thức thanh toán trong buôn bán quốc tế có đặc điểm riêng Trong xuất, nhập khẩu có các phơng thức thanh toán sau:

Phơng thức nhờ thu là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi hoàn

thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra

Phơng thức th tín dụng (Letter of credit - L/C)

Đây đợc coi là phơng thức thông dụng nhất Thực tế đây là sự thoả thuận trong

đó một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời yêu cầu mở th tín dụng) sẽ trả tiền cho khách hàng (ngời hởng lợi số tiền của th tín

Trang 14

dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong th tín dụng.

Ngoài 2 phơng thức trình bày ở trên, trong thanh toán quốc tế ngời ta còn sử dụng một số phơng thức khác nh: điện chuyển tiền, th đảm bảo trả tiền, phơng thức ghi sổ

5.3.3.2 Giá cả hàng xuất khẩu

Trong hoạt động buôn bán quốc tế, vấn đề giá cả hàng hoá rất phức tạp do việcmua bán giữa các khu vực khác nhau diễn ra trong một thời gian dài, hàng vận chuyển qua nhiều nớc với các chính sách thuế khác nhau Giá cả hàng hoá có thể bao gồm các yếu tố: giá trị hàng hoá đơn thuần, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí khác tuỳ theo từng bớc giao dịch và sự thoả thuận giữa các bên tham gia

ở nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu thờng sử dụng giá FOB làm giáxuất khẩu hàng hoá

Giá FOB (Free on board) là ngời bán chuyển trách nhiệm hàng hoá, trách

nhiệm cớc phí và rủi ro sang ngời mua khi hàng đợc giao cho ngời mua qua lan cantàu tại cảng bốc hàng quy định

5.3.3.3 Trình tự kế toán

Sơ đồ 10: Kế toán doanh thu xuất khẩu.

TK 151 TK 157 TK 632 Trị giá hàng chuyển đi xuất khẩu Trị giá vốn hàng xuất

khẩu đã tiêu thụ

tỷ giá tăng tỷ giá giảm

6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ thành phẩm nhanh thì phải có thành phẩm chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng, đồng thời có những chính sách bán hàng để kích thích tiêu thụ nh giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Các khoản

Trang 15

trên đều làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, đợc gọi là các khoản giảm trừ doanh thu.

Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn, cho hợp

đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân nh: kém phẩm chất, giao hàng không

đúng quy cách, không đúng thời gian và địa điểm trong hợp đồng

Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở

hữu hoặc chấp nhận thanh toán) nhng bị ngời mua từ chối trả lại do ngời bán vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách mẫu mã

6.1 Tài khoản sử dụng.

TK 531 "Hàng bán bị trả lại"

TK 532 "Giảm giá hàng bán"

6.2 Trình tự kế toán.

Sơ đồ 11: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu áp dụng cho doanh

nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

7 Kế toán các khoản thanh toán trong tiêu thụ

7.1 Tài khoản sử dụng

TK 131 "Phải thu của khách hàng" dùng để theo dõi các khoản thanh toán với

khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá

7.2 Các phơng thức thanh toán với khách hàng

Ngời mua đặt trớc tiền hàng: căn cứ vào hợp đồng ký kết ngời mua phải trả

tr-ớc tiền hàng rồi mới cung cấp hàng hoá Khi giao hàng cho ngời mua, số tiền đặt trớc đợc trừ vào tiền hàng mà ngời mua phải trả

Bán hàng thu tiền ngay: doanh nghiệp sau khi giao hàng đợc khách hàng

chấp nhận trả tiền ngay

Bán hàng thu tiền sau: là việc doanh nghiệp sau khi giao hàng và đợc khách

hàng chấp nhận nhng cha thanh toán tiền hàng Theo thoả thuận thì doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng thanh toán chậm tiền hàng

7.3 Kế toán thanh toán với khách hàng

Sơ đồ 12: Kế toán thanh toán với khách hàng.

TK 511 TK 131 TK 521,531,532 Doanh thu bán hàng KH cha trả GGHB, HBBTL trừ vào số

Trang 16

phải thu của KH

TK 3331 TK 3331 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đợc trừ

TK 111,112 TK 331

Bù trừ công nợ

Số chi hộ hoặc trả lại tiền

thừa cho KH TK 111,112 Doanh nghiệp thu nợ,

ngời mua trả trớc tiền hàng

8 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

Kết quả bán hàng là là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo quy định của chế độ kế toán thì kết qủa bán hàng đợc xác định nh sau:

Kết quả bán hàng trong kỳ = DT thuần - GVHB - CPBH - CPQLDN

DT thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu

8.1 Tài khoản sử dụng

TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh"

TK 421 "Lãi cha phân phối"

8.2 Trình tự kế toán.

Sơ đồ13: Kế toán kết quả bán hàng

TK 632 TK 911 TK 511 K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần

TK 641,642

K/c CPBH và CPQLDN TK 421

TK 142 K/c lỗ Chi phí chờ K/c K/c CPBH,

CPQLDN

K/c lãi

PhầnII: Tình hình kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả bán hàng ở công ty Da giầy Hà nội

I Đặc điểm chung về công ty Da giầy Hà nội.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Da giầy Hà nội là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập trực thuộcTổng công ty Da giầy Việt nam, có trụ sở chính tại số 409 đờng Tam Trinh, quận

Trang 17

Hai Bà Trng - Hà nội với nhiệm vụ sản xuất các loại giầy da, giầy vải, hoá chất, cácphụ liệu phục vụ nghành giầy

Quá trình hình thành, phát triển của công ty trải qua nhiều giai đoạn Mỗi giai

đoạn có sự thay đổi trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng nh tên gọi và cơ quanchủ quản

*Giai đoạn 1912 - 1954, một nhà t bản Pháp đầu t vào nghành thuộc da vàthành lập “Công ty thuộc da Đông Dơng” - một công ty thuộc da lớn nhất Đông D-

ơng thời đó Nhiệm vụ của thời kỳ này là sản xuất sản phẩm phục vụ cho chiếntranh nh bao súng, bao đạn, thắt lng

*Giai đoạn 1954 - 1960, “Công ty thuộc da Đông Dơng” đợc nhợng lại choViệt nam, hoạt động dới hình thức hợp doanh giữa Nhà nớc và t sản Việt nam lấytên là: “Công ty thuộc da Việt nam”

*Giai đoạn 1960 - 1987, “Công ty thuộc da Việt nam” từ một công ty hợpdoanh trở thành xí nghiệp quốc doanh mang tên mới “Nhà máy da Thuỵ Khuê” trựcthuộc công ty tạp phẩm của bộ Công nghiệp nhẹ

*Giai đoạn 1987 - 1990, khi thấy nghành da giầy có nhiều triển vọng, Nhà nớccho phép “Nhà máy da Thuỵ Khuê” tách khỏi công ty tạp phẩm và thành lập “Liênhiệp Da giầy” với nhiệm vụ tập trung vào công nghiệp da giầy cung cấp đầy đủnguyên vật liệu cho các công ty giầy, sản xuất thêm các mặt hàng tiêu dùng bán rathị trờng

*Giai đoạn 1990 - 1992, “Liên hiệp Da giầy” đổi tên thành “Công ty Da giầyThuỵ Khuê Hà nội” theo quyết định số 1310/CNN - TCLĐ ngày 17/12/1992 của

Bộ trởng bộ Công nghiệp

*Giai đoạn 1993 đến nay, theo quyết định số 338/CNN - TCLĐ ngày29/4/1993 Bộ trởng bộ Công nghiệp nhẹ quyết định thành lập lại công ty lấy tên:

Tên doanh nghiệp: Công ty Da giầy Hà nội.

Tên giao dịch quốc tế: HANSHOES (Ha noi leather and shoes company)

Trong giai đoạn này công ty đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trựctiếp số 102 - 1020/CP do bộ Thơng mại cấp 04/6/1993

Tháng 6/1996, công ty trở thành thành viên của Tổng công ty Da giầy Việtnam

Năm 1998, công ty đầu t hai dây chuyền sản xuất giầy vải xuất khẩu Tháng11/1999, công ty đa dây chuyền sản xuất giầy da vào hoạt động, đây là thời điểm

đánh dấu bớc chuyển biến lớn trong cơ cấu sản phẩm của công ty

Tháng 10/2000 công ty đợc chứng nhận tiêu chuẩn chất lợng ISO-9002

Hiện nay, sản phẩm của công ty có mẫu mã khá đẹp và đa dạng Nhiều loạigiầy đã chiếm lĩnh đựơc thị trờng trong và ngoài nớc Trong hai năm trở lại đây,

Ngày đăng: 16/04/2016, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song - Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Da Giầy Hà Nội
Sơ đồ 1 Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song (Trang 7)
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu - Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Da Giầy Hà Nội
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu (Trang 8)
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn - Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Da Giầy Hà Nội
Bảng lu ỹ kế nhập, xuất, tồn (Trang 9)
Sơ đồ 4: Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. - Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Da Giầy Hà Nội
Sơ đồ 4 Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 10)
Sơ đồ 7:   Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Da Giầy Hà Nội
Sơ đồ 7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 13)
Sơ đồ 12: Kế toán thanh toán với khách hàng. - Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Da Giầy Hà Nội
Sơ đồ 12 Kế toán thanh toán với khách hàng (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w