1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á

43 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 347,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Tình hình tài chính hiện nay đang biến động mạnh và có nhiều biến cố xảy ra như “ngày thứ 2 đen tối” trên thị trường chứng khoán, Trung Quốc phá giá nội tệ làm ảnh hưởn

Trang 1

Chương 1 Giới thiệu1.1 Lý do chọn đề tài

Tình hình tài chính hiện nay đang biến động mạnh và có nhiều biến cố xảy

ra như “ngày thứ 2 đen tối” trên thị trường chứng khoán, Trung Quốc phá giá nội

tệ làm ảnh hưởng không nhỏ đến các nước láng giềng, sự thay đổi chính sách tự dohóa thị trường và xóa bỏ mọi biện pháp điều tiết của nhà nước ở một số quốc giahiện nay Những sự kiện trên phần nào làm ta gợi nhớ về cuộc khủng hoảng tàichính Đông Nam Á năm 1997 bắt đầu từ Thái Lan

Hiện nay Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ đặc biệt là thị trườngtài chính, chứng khoán, ngân hàng Các tổ chức tín dụng đã và đang thu hút mộtlượng lớn đầu tư ngoại tệ từ nước ngoài nhưng vẫn không tránh khỏi những rủi rotiềm tàng, mặt khác Việt Nam lại có mậu dịch thân thiết với Trung Quốc, nhữngdiễn biến tiêu cực của nền kinh tế Trung Quốc trong thời gian qua khiến nhiềungười lo ngại về những hệ lụy dây truyền

Vì vậy để trách những hệ lụy và khủng hoảng tái diễn một lần nữa nênnhóm quyết định chọn đề tài “cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á và tácđộng của nó năm 1997” nhằm phân tích tình hình tài chính và nguyên nhân, tácđộng của cuộc khủng hoảng Đông Nam Á để hiểu rõ thêm về nó và để có bài họckinh nghiệm cho Việt Nam và các nước Đông Nam Á tránh đi vào vết xe đổ mộtlần nữa

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu diễn biến và nguyên nhân của cuộc khủng hoảng tài chính ĐôngNam Á năm 1997 và tác động của nó đến các nước Đông Nam Á và rút ra kinhnghiệm cho Việt Nam

Trang 2

Phân tích ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á đến ViệtNam, thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Không gian

Phạm vi nghiên cứu của đề tài khủng hoảng tài chính Đông Nam Á và ảnhhưởng của nó tập trung chủ yếu vào tình hình khủng hoảng của các nước trongkhu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Philippines, Singapore, Malaysia,Hàn Quốc, Việt Nam và một số nước trên thế giới bị ảnh hưởng như Mỹ, TrungQuốc

1.3.2 Thời gian

Đối tượng nghiên cứu khủng hoảng tài chính Đông Nam Á là cuộc khủnghoảng tài chính ba năm trước và trong cuộc khủng hoảng của các nước Đông NamÁ.Tài liệu nghiên cứu là thứ cấp được thu thập theo số liệu thống kê được cấp từbáo cáo World Economic Outlook (IMF), Word Bank (WB), Niên Giám Thống

Kê năm 1997

1.3.3 Nội dung

Đề tài cuộc khủng hoảng Đông Nam Á năm 1997 chủ yếu phân tích tìnhhình kinh tế của các nước Đông Nam Á trước và trong cuộc khủng hoảng, tìm hiểunguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng, sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngĐông Nam Á đến các quốc gia trên thế giới và Việt Nam từ đó rút ra bài học kinhnghiệm

Trang 3

1.4 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục, đề tài này được chia làm 4 phần:

Phần 1: Phân tích tình hình tài chính của các nước Đông Nam Á trước cuộckhủng hoảng tài chính năm 1997

Phần 2: Phân tích các nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chínhĐông Nam Á năm 1997

Phần 3: Phân tích ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Áđến Việt Nam

Phần 4: Kết quả của nghiên cứu, kết luận và bài học kinh nghiệm từ cuộckhủng hoảng sẽ được tổng kết ở phần này

Trang 4

Chương 2

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm khủng hoảng

Theo Havard business Review (Tạp chí kinh doanh Havard): Khủng hoảng

là một tình thế đã đạt tới giai đoạn nguy hiểm, gay cấn, cần phải có sự can thiệp ấntượng và bất thường để tránh hay để sửa chữa thiệt hại lớn

Theo Bernstein (Chuyên gia truyền thông Mỹ): Khủng hoảng là tình thế đedọa nghiêm trọng tới uy tín, làm gián đoạn nghiêm trọng công việc hoặc hoạt độngkinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực tới giá trị cổ phiếu

2.1.2 Khủng hoảng tài chính

2.1.2.1 Khái niệm

Khủng hoảng tài chính (Financial Crisis) là tình trạng tài chính (quỹ) mấtcân đối nghiêm trọng có thể dẫn đến sụp đổ Nói một cách đơn giản là sự mất khảnăng thanh khoản của các tập đoàn tài chính dẫn đến sự sụp đổ và phá sản dâychuyền trong hệ thống tài chính

Khủng hoảng tài chính là sự đổ vỡ trầm trọng của các bộ phận trên thịtrường tài chính tiền tệ, kéo theo sự vỡ nợ của hàng loạt ngân hàng và tổ chức tàichính do sự sụt giảm nhanh chóng về giá tài sản Kết quả cuối cùng của nó là sựđông cứng và bất lực của thị trường tài chính, sự sụt giảm nghiêm trọng các hoạtđộng kinh tế

2.1.2.2 Dấu hiệu

Tùy theo mức độ vi phạm, khủng hoảng tài chính thể hiện qua các điểm sauđây:

- Sự giảm giá dây chuyền của các đồng tiền

- Tỷ giá hối đoái tăng đột biến và dây chuyền

Trang 5

- Lãi suất tín dụng gia tăng : lãi suất tăng kéo theo cầu tiền tệ, cầu tín dụngsụt giảm làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị suy giảm.

- Hệ thống ngân hàng bị tê liệt

- Thị trường cổ phiếu sụt giá nhanh chóng

- Các hoạt động kinh tế bị suy giảm

2.1.2.3 Các dạng khủng hoảng

2.1.2.3.1 Khủng hoảng ngân hàng (Banking Crisis)

Đây là tình trạng diễn ra khi các khách hàng đồng loạt rút tiền ồ ạt khỏingân hàng Vì ngân hàng cho vay phần lớn số tiền gửi vào nên khi khách hàngđồng loạt rút tiền sẽ rất khó để các ngân hàng hoàn trả các khoản nợ

Sự rút tiền ồ ạt có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng, khiến nhiều kháchhàng mất đi khoản tiền gửi của mình trừ phi họ được bồi thường nhờ bảo hiểm tiềngửi của mình

Nếu việc rút tiền ồ ạt lan rộng sẽ gây ra khủng hoảng ngân hàng mang tính

hệ thống Cũng có thể hiện tượng trên không lan rộng, nhưng lãi suất tín dụngđược tăng lên do lo ngại về sự thiếu hụt trong ngân sách Lúc này, chính các ngânhàng sẽ trở thành nhân tố gây ra khủng hoảng tài chính

2.1.2.3.2 Khủng hoảng tiền tệ (Money Crisis):

Đây còn được gọi là khủng hoảng tỷ giá hối đoái hay cán cân thanh toán nổ

ra khi có hoạt động đầu cơ tiền tệ dẫn đến sự giảm giá một cách đột ngột của đồngnội tệ hoặc trường hợp buộc các cơ quan có trách nhiệm phải bảo vệ đồng tiền củanước mình bằng cách nâng cao lãi suất hay chi ra một số lượng lớn ngoại hối

2.1.2.3.3 Khủng hoảng kép (Twin crisis):

Là cuộc khủng hoảng khi xuất hiện đồng thời hai cuộc khủng hoảng ngânhàng và khủng hoảng tài chính

Trang 6

2.1.2.3.4 Khủng hoảng nợ nần (Debt crisis):

Có nhiều cách đánh giá khả năng thanh toán nguồn vay nước ngoài của mộtquốc gia, trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ lệ thanh toán nợ nước ngoài, tức là

tỷ lệ giữa nguồn vay nước ngoài cả gốc và lãi mà quốc gia đó trả trong một nămtrên tỏng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia đó trong năm hiện tại hoặc năm trước

Bình thường chỉ tiêu này dưới 20%, nếu lớn hơn 20% chứng tỏ lượng vốnvay nước ngoài của quốc gia đó quá lớn

2.1.2.4 Nguyên nhân

2.1.2.4.1 Nguyên nhân từ bên trong

Xuất phát từ nội tại của nền kinh tế, từ sự bất cập của hệ thống tài chính, cơchế chính sách, quản lý trong quá trình mở cửa và tự do hoá thương mại

2.1.2.4.2 Nguyên nhân bên ngoài

Xuất phát từ quá trình hội nhập, mở cửa, tự do hoá tài chính, tự do hoáthương mại, hoặc do lây nhiễm khủng hoảng

2.1.2.5 Ảnh hưởng

- Tăng trưởng kinh tế thụt lùi

- Lạm phát nhảy múa

- Vốn đầu tư toàn xã hội teo tóp

- Sản xuất công nghiệp lao đao, tồn kho lớn

- Sức mua suy yếu, tiêu thụ hàng hóa khó khăn

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

Tuỳ vào mục tiêu cụ thể và đối tượng nghiên cứu nhóm chọn một số

phương pháp như: hồi quy tuyến tính ,thống kế mô tả, số tương đối, số tuyệt đối vàphương thức suy luận, …

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp số tương đối để phân tích tình hình tài

Trang 7

- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện

bằng số (%), phản ánh tình hình sự kiện khi số tuyệt đối không thể phản ánh lên được

∆y =[( y1-y0)/y0] x 100

Trong đó:

y1: Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

y0: Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

∆ y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích diễn biến và

nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á năm 1997

- Phương pháp thống kê mô tả: dựa trên số liệu thống kê thu thập được để

mô tả thực trạng tình hình khủng hoảng ở khu vự Đông Nam Á năm 1997

Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp số tuyệt đối để phân tích và ước lượng

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á đến Việt Nam

-Phương pháp số tuyệt đối: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối

lượng của sự kiện; là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆y = y0 – y1

Trong đó:

y1: Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

y0: Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Mục tiêu 4: Sử dụng phương thức suy luận để đưa ra biện pháp khắc phục và bài

học kinh nghiệm

Chương 3 Phân tích tình hình tài chính của các nước Đông

Trang 8

Nam Á trước cuộc khủng hoảng tài chính năm

1997.

3.1 Tình hình các nước trước khủng hoảng.

Những năm 90 của thế kỉ XX Đông Nam Á có tỷ lệ lợi tức cao hấp dẫn đốivới các nhà đầu tư nước ngoài để tìm kiếm tỷ lệ hoàn vốn cao Kết quả các nướcthu được một lượng tiền nóng “Hot Money” Cùng lúc đó các nước như Thái Lan,Indonesia, Philippines, Singapore, Malaysia, có mức tăng trưởng ấn tượng, đạt 8-12% tổng sản lượng quốc nội liên tục từ cuối thập niên 80 đến đầu thập niên 90của thế kỉ XX và được xem là những “con hổ Đông Nam Á” lúc bấy giờ

Bảng số liệu tổng hợp tình hình kinh tế Thái Lan

3 năm trước khủng hoảng 1997

Trang 9

Công nghiệp, giá trị gia tăng (% GDP)

Dịch vụ, vv, giá trị gia tăng (%

GDP)

Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (%

GDP)

Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (%

GDP)

Biểu đồ tổng hợp tình hình kinh tế Thái Lan

3 năm trước khủng hoảng 1997 (%GDP)

1994 1995 1996

Bảng số liệu tình hình kinh tế Philippines

3 năm trước khủng hoảng năm 1997

GDP theo giá thị trường

(USD) 64,084,460,124.5 74,119,987,244.5 82,848,140,618.0Tăng trưởng GDP

Trang 10

Nông nghiệp, giá trị gia tăng (%

GDP)

Công nghiệp, giá trị gia tăng (%

GDP)

Dịch vụ, vv, giá trị gia tăng (%

GDP)

Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (%

GDP)

1994 1995 1996

Biểu đồ tình hình kinh tế Philippines 3 năm trước khủng

Trang 11

Nông nghiệp, giá trị gia tăng (% GDP)

Công nghiệp, giá trị gia tăng (% GDP)

Dịch vụ, vv, giá trị gia tăng (% GDP)

Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (% GDP)

Nhập khẩu

hà ng hóa và

dị ch vụ (% GDP)

1994 1995 1996

Biểu đồ tình hình kinh tế Malaysia 3 năm trước khủng hoảng 1997

Trang 12

Công nghiệp, giá trị gia tăng (% GDP)

Dịch vụ, vv, giá trị gia tăng (%

GDP)

Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (%

GDP)

Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (%

GDP)

1994 1995 1996

Biểu đồ tình hình kinh tế Indonesia 3 năm trước khủng hoảng 1997(%GDP)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế khác đều khá cao như ởIndonesia GDP ngành công nghiệp, giá trị gia tăng năm 1996 tăng 2,9% so vớinăm 1994, ở cho Philiphin GDP ngành xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ năm 1996tăng 6,7% so với năm 1994, Malaysia năm 1995 tăng 7,2% so với năm 1994 Thếnhưng, một số chỉ tiêu lại có dấu hiệu giảm mạnh, biểu hiện rõ nhất là ở Thailandchỉ số tăng trưởng GDP năm 1994 từ 8,1% xuống còn 5,7% giảm 2,7% so vớinăm 1995, GDP nhập khẩu và hàng hóa dịch vụ ở Malaysia năm 1996 giảm 7,8%

so với năm 1995, trong khi đó nghành nông nghiệp, giá trị gia tăng là ngành chủlực của khu vực Đông Nam Á cũng có dấu hiệu giảm như ở Indonesia giảm 0,6%,Malaysia giảm 2% Qua bảng số liệu của một số nước ta dấu hiệu sự bắt đầu củacuộc khủng hoảng tài chính và có nguy cơ lan rộng ra toàn bộ khu vực mà khởiđầu là Thailand

3.3 Diễn biến cuộc khủng hoảng

Khủng hoảng tài chính Đông Nam Á : là cuộc khủng hoảng tài chính bắt

đầu từ tháng 7 năm 1997 ở Thái Lan rồi ảnh hưởng đến các thị trường chứngkhoán, trung tâm tiền tệ lớn, và giá cả của những tài sản khác của nhiều quốc giatrong đó được coi như là "những con Hổ Đông Nam Á" Cụ thể:

Trang 13

Thái Lan.

Từ năm 1985 đến năm 1995, kinh tế Thái Lan tăng trưởng với tốc độ bình

quân hàng năm là 9% Cuối năm 1996, báo cáo Triển vọng Kinh tế Thế giới của

IMF đã cảnh báo nền kinh tế Thái Lan tăng trưởng quá nóng và bong bóng kinh

tế có thể không giữ được lâu Mở đầu là sự kiện “bong bóng đầu tư bị vỡ vụn”.Ngoài ra Thái Lan còn cố thực hiện “bộ ba kinh tế không thể đồng thời” Họ vừa

cố định giá trị đồng tiền của mình với Đô la Mỹ, vừa cho phép tự do lưu chuyểnvốn Cuối năm 1996, thị trường chứng khoán Thái Lan bắt đầu có sự điều chỉnh

Cả mức vốn hóa thị trường vốn lẫn chỉ số thị trường chứng khoán đều giảm đi

Trong những năm 1991- 1996, cán cân thương mại của Thái Lan luôn bịthâm hụt , tổng cộng là 35,26 tỷ USD Thâm hụt tài khoản vãng lai năm 1996 là14.7 tỷ USD Để bù đắp thâm hụt và có vốn đầu tư, Thái Lan đã vay nợ nướcngoài năm 1996 lên đến 89 tỷ USD, Thái Lan mất khả năng thanh toán

Thâm hụt tài khoản vãng lai (%GDP)

Trang 14

Thâm Hụt Tài Khoản Vãng Lai (%GDP)

1994 1995 1996

Lo ngại đồng Baht mất giá, nhiều nhà đầu tư và người dân rút vốn hàng loạt

ra khỏi các ngân hàng & các định chế tài chính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thịtrường vốn của đất nước này Ngày 3-3-1997 Chính phủ phải đóng cửa thị trườngchứng khoán

Ngày 14 - 15 tháng 5 năm 1997, đồng Baht Thái bị tấn công đầu cơ quy môlớn Ngày 30 tháng 6, thủ tướng Thái Lan Chavalit Yongchaiyudh tuyên bố sẽkhông phá giá Baht, song rốt cục lại thả nổi Baht vào ngày 2 tháng 7 Baht ngaylập tức mất giá gần 50% Vào tháng 1 năm 1998, nó đã xuống đến mức 56 Bahtmới đổi được 1 dollar Mỹ Chỉ số thị trường chứng khoán Thái Lan đã tụt từ mức1.280 cuối năm 1995 xuống còn 372 cuối năm 1997 Đồng thời, mức vốn hóa thịtrường vốn giảm từ 141,5 tỷ USD xuống còn 23,5 tỷ USD Finance One, công tytài chính lớn nhất của Thái Lan bị phá sản Ngày 11 tháng 8, IMF tuyên bố sẽcung cấp một gói cứu trợ trị giá 16 tỷ dollar Mỹ cho Thái Lan Ngày 20 tháng 8,IMF thông qua một gói cứu trợ nữa trị giá 3,9 tỷ dollar

Trang 15

1994 1995 1996 1997 1998 GDP theo giá thị trường

(hiện tại Mỹ $) 1.46683E+11

1.69279E+1 1

1.83035E+1

tăng trưởng GDP

(% năm) 7.996904855 8.120261844 5.652373942 -2.75359 -7.63373Lạm phát, giảm phát GDP

(% năm) 4.672462704 5.740163115 4.097863615 4.420919 8.063748Dịch vụ, vv, giá trị gia tăng

(% GDP) 54.14763532 53.39077188 53.61325226 54.1496 53.45276Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

(% GDP) 38.24211391 41.5323943 39.01841179 48.23717 57.93723Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

(% GDP) 43.00683908 48.22388704 45.25571804 46.81484 42.30312hình thành vốn gộp

(% GDP) 40.90773063 42.86265038 42.53267954 34.27481 20.07138thặng dư tiền mặt / thâm hụt

Cổ phiếu nợ nước ngoài, tổng số

(Bộ Quốc phòng, hiện tại Mỹ $) 65533204000

1.00039E+1 1

Kiều hối cá nhân, nhận được

(hiện tại Mỹ $) 1280921387 1695279785 1805949707 1.66E+09 1.42E+09Đầu tư trực tiếp nước ngoài,

Thu nhập ròng từ nước ngoài

(hiện tại Mỹ $) -2615109344 -3272259504 -4609453610 -4.5E+09 -4.4E+09Nhà sản xuất xuất khẩu (% kim

ngạch xuất khẩu hàng hóa) 72.34856235 73.09970384 71.38817053 71.46778 74.16336Nhà sản xuất nhập khẩu

(% lượng hàng nhập khẩu) 80.06605036 80.70119926 78.34555871 77.8724 78.11568Dịch vụ nợ nợ nước ngoài, dài

hạn (TDS, hiện tại Mỹ $) 7159686000 7043615000 7417101000 9.65E+09 1.16E+10

Trang 16

Philippines

Sau khi khủng hoảng bùng phát ở Thái Lan, ngày 3 tháng 7 ngân hàng trungương Philippines đã cố gắng can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảođồng peso bằng cách nâng lãi suất ngắn hạn (lãi suất cho vay qua đêm) từ 15% lên24% Đồng peso vẫn mất giá nghiêm trọng, từ 26 peso đổi được một dollar xuốngcòn 38 vào năm 2000 và còn 40 vào cuối khủng hoảng

Khủng hoảng tài chính nghiêm trọng thêm do khủng hoảng chính trị liênquan tới các vụ bê bối của tổng thống Joseph Estrada Do khủng hoảng chính trịvào năm 2001, chỉ số tổng hợp PSE của thị trường chứng khoán Philippines giảmxuống còn khoảng 1000 điểm từ mức cao khoảng 3000 điểm hồi năm 1997 Nókéo theo việc đồng peso thêm mất giá

Giá trị của đồng peso chỉ được phục hồi từ khi Gloria Arroyo lên làm tổng thống

Trang 17

Macapagal-1994 1995 1996 1997 1998 GDP theo giá thị trường

(hiện tại Mỹ $) 6.41E+10

7.41E+1

tăng trưởng GDP

(% năm) 4.387623 4.678692 5.845873 5.185362 -0.57672Lạm phát, giảm phát GDP

(% năm) 9.991315 7.55087 7.661038 6.224392 22.38172Dịch vụ, vv, giá trị gia tăng

(% GDP) 45.46645 46.31058 47.29627 48.99464 50.84996Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

(% GDP) 33.82569 36.35728 40.50666 48.95648 44.76423Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

(% GDP) 40.13386 44.18125 49.2933 59.29384 53.89801Trợ cấp thu nhập, trừ

(% GDP) 18.04632 17.70261 18.61117 18.98335 15.59225thặng dư tiền mặt / thâm hụt

Doanh thu thuế

(% GDP) 16.02575 16.29197 16.93864 16.98429 14.10832Thương mại hàng hóa

(% GDP) 56.09004 61.84971 65.82405 77.12013 84.35467Tổng số dịch vụ nợ (% xuất khẩu

của hàng hóa, dịch vụ và thu nhập

chính)

19.32804 16.32125 13.58025 9.475805 10.92261

Kiều hối cá nhân, nhận được

(hiện tại Mỹ $) 3.45E+09

5.36E+0

Đầu tư trực tiếp nước ngoài, dòng

vốn ròng (BoP, hiện tại Mỹ $) 1.59E+09 1.48E+09 1.52E+09 1.22E+09 2.29E+09

Hỗ trợ phát triển chính thức Net

và viện trợ chính thức nhận được

(hiện tại Mỹ $)

Nợ nước ngoài chưa giải ngân,

tổng số (UND, hiện tại Mỹ $) 8.42E+09 8.65E+09 8.03E+09 7.06E+09 9.27E+09

Nợ ngắn hạn (% xuất khẩu của

Xuất khẩu hàng hóa

(hiện tại Mỹ $) 1.33E+10 1.75E+10 2.04E+10 2.49E+10 2.94E+10

cán cân thanh toán của hàng hoá,

dịch vụ (% GDP) -6.30817 -7.82397 -8.78664 -10.3374 -9.13379

Cổ phiếu nợ nước ngoài

(% GNI) 61.05537 51.5092 51.08684 58.26557 64.89636

Trang 18

Ngay sau khi Thái Lan thả nổi đồng Baht (ngày 2 tháng 7 năm 1997),đồng Ringgit của Malaysia và thị trường chứng khoán Kuala Lumpur lập tức bịsức ép giảm giá mạnh Ringgit đã giảm từ mức 3,75 Ringgit/Dollar Mỹ xuống còn4,20 Ringgit/Dollar Phần lớn sức ép giảm giá đối với Ringgit là từ việc buôn bánđồng tiền này trên thị trường tiền ở nước ngoài Những người tham gia thị trườngtiền duy trì tài khoản bằng đồng Ringgit ở trạng thái bán ra nhiều hơn mua vào với

dự tính về sự giảm giá của đồng Ringgit trong tương lai Kết quả là lãi suất trongnước của Malaysia giảm xuống khuyến khích dòng vốn chảy ra nước ngoài.Lượng vốn chảy ra đạt tới mức 24,6 tỷ Ringgit vào quý hai và quý ba năm 1997

Trang 19

1994 1995 1996 1997 1998 GDP theo giá thị trường

(hiện tại Mỹ $) 74477975918 88704944179 1.00855E+11 1E+11 7.22E+10

tăng trưởng GDP (% năm) 9.212042812 9.829082111 10.00270108 7.322743 -7.35942

Lạm phát, giảm phát GDP

(% năm) 3.937405394 3.633486841 3.67996043 3.482756 8.499103Dịch vụ, vv, giá trị gia tăng

(% GDP) 46.29745216 45.64754216 44.79231942 44.32478 42.81115Xuất khẩu hàng hóa và

dịch vụ (% GDP) 89.15123299 94.0895933 91.57690625 93.28945 115.7433Nhập khẩu hàng hóa và

dịch vụ (% GDP) 90.7546301 98.0244705 90.19079261 92.37531 93.74815hình thành vốn gộp (%

thặng dư tiền mặt / thâm

hụt (% GDP) 1.453901967 2.919853 -0.82191doanh thu thuế (% GDP) 19.37800269 19.75337 16.7301

Thương mại hàng hóa (%

3434256200 0

3967326200 0

4.72E+1 0

4.24E+1 0

Tổng số dịch vụ nợ (%

xuất khẩu của hàng hóa,

dịch vụ và thu nhập chính) 8.932770994 7.025149122 8.888390473 7.424735 7.150679Kiều hối cá nhân, nhận

được (hiện tại Mỹ $) 119271873.5 115796005.2 164153198.2

2.16E+0 9

dài hạn (TDS, hiện tại Mỹ 5696842000 5600224000 7775595000

5.86E+0 9

5.42E+0 9

Trang 20

do đồng Rupiah bị bán ra ồ ạt và lượng cầu Dollar Mỹ ở Indonesia tăng vọt Tháng

9, cả giá Rupiah lẫn chỉ số thị trường chứng khoán đều giảm xuống mức thấp lịchsử

Rupiah mất giá làm suy yếu bảng cân đối tài sản của các công ty Indonesia,đặc biệt là làm cho món nợ ngân hàng nước ngoài của các công ty tăng lên Trướctình hình đó, nhiều công ty đẩy mạnh mua Dollar vào (có nghĩa là bán Rupiah ra)khiến cho nội tệ thêm mất giá và tỷ lệ lạm phát tăng vọt

Lạm phát tăng tốc cùng với chính sách tài chính khắc khổ theo yêu cầu củaIMF khiến chính phủ phải bỏ trợ giá lương thực và xăng đã khiến giá hai mặt hàngnày tăng lên Tình trạng bạo động để tranh giành mua hàng đã bùng phát Riêng ởJakarta đã có tới 500 người bị chết do bạo động Khủng hoảng kinh tế và khủnghoảng xã hội đã dẫn tới khủng hoảng chính trị Giữa năm 1998, Suharto buộc phải

Trang 21

1994 1995 1996 1997 1998 Dịch vụ, vv, giá trị gia

tăng (% GDP) 42.07169594 41.06080177 39.87199646 39.57892 36.68892Xuất khẩu hàng hóa và

dịch vụ (% GDP) 26.51142763 26.31216458 25.82455238 27.85926 52.96814Nhập khẩu hàng hóa và

dịch vụ (% GDP) 25.36567353 27.64642493 26.4401913 28.13463 43.21806hình thành vốn gộp (%

thặng dư tiền mặt /

thâm hụt (% GDP) 2.825338343 1.717218421 1.982282103 1.316021 -1.84255doanh thu thuế (%

kiều hối cá nhân, nhận

được (hiện tại Mỹ $) 449000000 651000000 796000000 7.25E+08 9.58E+08

đầu tư trực tiếp nước

(% lượng hàng nhập

khẩu) 75.0919868 72.91407857 71.19607556 73.09649 69.09792Dịch vụ nợ nợ nước

ngoài, dài hạn (TDS,

hiện tại Mỹ $)

1312288500 0

1513405300 0

2001230400 0

1.81E+1 0

1.68E+1 0

Ngày đăng: 16/04/2016, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu tổng hợp tình hình kinh tế Thái Lan - Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á
Bảng s ố liệu tổng hợp tình hình kinh tế Thái Lan (Trang 8)
Bảng số liệu tình hình kinh tế Malaysia 3 năm trước khủng hoảng 1997 - Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á
Bảng s ố liệu tình hình kinh tế Malaysia 3 năm trước khủng hoảng 1997 (Trang 10)
Bảng số liệu tình hình kinh tế Indonesia 3 năm trước khủng hoảng 1997 - Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á
Bảng s ố liệu tình hình kinh tế Indonesia 3 năm trước khủng hoảng 1997 (Trang 11)
Hình thành vốn gộp - Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á
Hình th ành vốn gộp (Trang 15)
Hình thành vốn gộp (% GDP) 41.20229203 43.64009853 41.479362 42.97308 26.67488 - Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á
Hình th ành vốn gộp (% GDP) 41.20229203 43.64009853 41.479362 42.97308 26.67488 (Trang 19)
BẢNG SỐ LIỆU CÁN CÂN THÂM HỤT Ở THÁI LAN - Phân tích tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á
BẢNG SỐ LIỆU CÁN CÂN THÂM HỤT Ở THÁI LAN (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w