Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình1.2.1.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng Công trình chung cư Việt Hưng gồm 6 tầng: Tầng 1 được bố trí
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước đang bước vào thời kì phát triển kinh tế, văn hoá,xã hội một cáchmạnh mẽ Nhu cầu xây dựng nhà dân dụng, công nghiệp ngày càng lớn Do vậy đây làmột ngành đặc biệt quan trọng của một quốc gia đang phát triển
Em có vinh dự được học tập tại Trường Đại học Hải Phòng Sau năm năm họctập dưới mái Trường Đại học Hải Phòng từ những môn học đại cương, những môn học
cơ sở cho đến những môn học chuyên ngành, từ những môn học lý thuyết đến các giờthực hành đều có sự dìu dắt chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo cùngvới sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường em đó hoàn thành các môn học, kỳ học và các
kì thực tập Với những kiến thức đó được học tập trên ghế nhà trường và trên thực tếtại các công trường, cùng với sự hướng dẫn của các thầy giáo em đó thực hiện đồ ántốt nghiệp với đề tài :CHUNG CƯ VIỆT HƯNG
Đồ án tốt nghiệp là sự tổng hợp, củng cố các kiến thức đó học vào việc thiết kếthi công công trình, đồng thời giúp em rèn luyện kỹ năng tính toán và có cái nhìn tổngquan về công việc sẽ gặp sau này khi ra trường
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hải Phòng,
các thầy giáo, cô giáo đó tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp
SINH VIÊN : VŨ VĂN HIỂU
Trang 2
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NGUYỄN QUANG TÚ
SINH VIÊN THƯC HIỆN : VŨ VĂN HIỂU
LỚP : XDK4A
Trang 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu công trình
- Tên công trình: chung cư Việt Hưng – TP Hà Nội.
- Chủ đầu tư : Công ty cổ phần xây dựng Hợp Lực.
- Địa chỉ : Tầng 10 – số 02 Duy Tân – Cầu Giấy – Hà Nội.
- Địa điểm xây dựng: nằm trong khu quy hoạch khu đô thị mới Việt Hưng với
tổng diện tích 21ha thuộc phường Việt Hưng, quận Long Biên tp Hà Nội Khu đất xâydựng có hình chữ nhật với tổng diện tích xây dựng là 1500 m2
- Quy mô và công suất của công trình: Công trình chung cư Việt Hưng gồm 6
tầng và một tầng mái với tổng chiều cao 26m Diện tích mặt sàn là 1615.68 m2, tổngdiện tích sàn là 9694.08 m2 Với chức năng chủ yếu là giải quyết nhu cầu nhà ở chonhững hộ gia đình có thu nhập trung bình Diện tích mặt bằng mỗi tầng là 1615.68 m2chia ra làm 10 căn hộ Với mặt bằng 5 tầng sử dụng làm căn hộ( trừ tầng 1) ta có tổng
số 50 căn hộ Có các loại căn hộ khác nhau với những nhu cầu khác nhau đáp ứng yêucầu của xã hội công trình sau khi hoàn thành không những góp phần giải quyết vấn
đề nhà ở giải quyết vấn đề bức xúc cho 1 đô thị đang ngày càng phát triển, tiết kiệmdiện tích đất sử dụng nó còn mang lại cảnh quan cho đô thị làm Và phát triển nhàchung cư cũng là xu hướng phát triển đúng đắn của đô thị hiện nay
- Cấp công trình: Công trình chung cư có 6 tầng và 1 tầng mái có tổng chiều cao là
26.0m: Theo phụ lục phân cấp các công trình xây dựng phục vụ công tác quản
lý chất chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại điều 6 nghị định số 15/2013 NĐ-CP thì cấp công trình này thuộc cấp 2( nhà chung cư có chiều cao
từ 8-20 tầng)
- Điều kiện địa lý – xã hội: địa điểm công trình nằm trong trung tâm quận , nhu
cầu về nhà ở đang rất lớn nên khả năng thành công của dự án là rất cao Điều kiện giao thông khá thuận lợi, bên cạnh đó tp Hà Nội đang phát triển với tốc độ rất
nhanh, sự phát triển đó kéo theo sự sự phát triển của công nghệ xây lắp, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào trong ti công, khả năng cung ứng vật liệu rất dồi dào theo nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên cũng có những khó khăn ảnh hưởng đếnthi công và tiến độ của công trình như thời tiết khá thất thường, công nghệ còn chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tiết vì thế sẽ làm giảm tiến độ công trình
1.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Trang 41.2.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình
1.2.1.1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng
Công trình chung cư Việt Hưng gồm 6 tầng:
Tầng 1 được bố trí:
- Khu gửi xe với diện tích 515
- Khu siêu thị mini với diện tích 600
- Hệ thống thang bộ và thang máy
- Các phòng kỹ thuật điện,nước,nhà kho và khu vệ sinh
1.2.1.2 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt cắt công trình
Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép đổ theo phương pháp toàn khối, có hệ lướicột khung dầm sàn
- Mặt cắt dọc nhà gồm 12 bước, B = 5,1 m
- Mặt cắt theo phương ngang nhà gồm 4 nhịp, L = 6,6 m
- Chiều cao tầng 1 là 4,0 m chiều cao các tầng từ 2 đến 8 là 3,6 m
1.2.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình
- Vẻ ngoài của công trình do đặc điểm cơ cấu bên trong về bố cục mặt bằng,giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu cũng như điều kiện qui hoạch kiến trúc quyết định
Ở đây ta chọn giải pháp đường nét kiến trúc thẳng, kết hợp với các băng kính tạo nênnét kiến trúc hiện đại để phù hợp với tổng thể tạo một cảm giác thoải mái cho khách
mà vẫn không phá vỡ cảnh quan xung quanh nói riêng và cảnh quan đô thị nói chung
1.2.3 Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình (không gian, vị trí và kích thước).
1.2.3.1 Theo phương ngang:
Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đến tầng 6 Các hành lang này đượcnối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang ) Phải đảm bảo thuận tiện
Trang 5cho khách, và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra Chiều rộng của hành lang
là 2,58m
1.2.3.1 Theo phương thẳng đứng:
Có 2 cầu thang bộ và 2 thang máy ;
- Thang bộ 1 được đặt ở trục 6-8 và D – E ; bề rộng vế thang là 1,7m
- Thang bộ 2 được đặt ở trục 1 – 2 và C – D ; bề rộng vế thang là 1,15 m
- Hai thang máy được đặt liền sát nhau đặt ở trục 6 – 8 và E – D, tổng kích thước
2 thang máy là : 4,75x2,35 m
1.2.4 Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình
1.2.4.1 Thông gió:
Thông hơi thoáng gió là yêu cầu vệ sinh bảo đảm sức khỏe cho khách, làm việc
và nghỉ ngơi được thoải mái, nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau những giờ làm việccăng thẳng
- Về quy hoạch : Xung quanh trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng,chắn bụi, chống ồn
- Về thiết kế : các phòng ngủ, sinh hoạt, làm việc được đón gió trực tiếp và tổchức lỗ cửa, hành lang để dẫn gió xuyên phòng
1.2.4.2 Chiếu sáng:
Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo
- Chiếu sáng tự nhiên : các phòng đều có các cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng bênngoài toàn bộ các cửa sổ được lắp khung nhôm kính màu trà nên phía trong nhà luôn
có đầy đủ ánh sáng tự nhiên
- Chiếu sáng nhân tạo : được tạo từ hệ thống bóng điện
1.2.5 Giải pháp về cấp thoát nước :
1.2.5.1 Giải pháp về cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố thông qua các ốngdẫn đưa tới các bể chứa Dung tích của bể được thiết kế trên cơ sở số lượng người sửdụng và lượng dự trữ để phũng sự cố mất nước có thể xảy ra Hệ thống đường ốngđược bố trí chạy ngầm trong tường ngăn đến các khu vệ sinh
1.2.5.2 Giải pháp về thoát nước:
Gồm có thoát nước mưa và thoát nước thải
- Thoát nước mưa : gồm có các hệ thống senô dẫn nước từ các ban công, mái,theo đường ống nhựa chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Thoát nước thải sinh hoạt : yêu cầu phải có bể tự hoại để nước thải chảy vào
hệ thống thoát nước chung không bị nhiễm bẩn Đường ống dẫn phải kín, không rò rỉ
1.2.6 Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình
Trang 6Giữa kiến trúc và kết cấu có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó hết sức chặt chẽ vớinhau Trên cơ sở hình dáng và không gian kiến trúc, chiều cao của công trình, chứcnăng của từng tầng, từng phòng ta chọn giải pháp khung chịu lực đổ tại chỗ Với kíchthước mỗi nhịp là 6,6m bước khung là 5,1m Các khung được nối với nhau bằng hệdầm dọc vuông góc với mặt phẳng khung, mỗi khung gồm có 4 nhịp Kích thước lướicột được chọn thỏa mãn yêu cầu về không gian kiến trúc và khả năng chịu tải trọngthẳng đứng, tải trọng ngang (gió), những biến dạng về nhiệt độ hoặc lún lệch có thểxảy ra.
Chọn giải pháp bê tông cốt thép toàn khối có các ưu điểm lớn, thỏa mãn tính
đa dạng cần thiết của việc bố trí không gian và hình khối kiến trúc trong các đô thị Bêtông toàn khối được sử dụng rộng rãi nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong các lĩnh vực sảnxuất bờ tông tươi cung cấp đến công trình, kĩ thuật ván khuôn tấm lớn, ván khuôntrượt làm cho thời gian thi công được rút ngắn, chất lượng kết cấu được đảm bảo, hạchi phí giá thành xây dựng Đạt độ tin cậy cao về cường độ và độ ổn định
1.3 Kết luận:
Nói chung công trình đã thoả mãn yêu cầu kiến trúc chung như sau:
- Yêu cầu công năng:
Thoả mãn được yêu cầu thiết kế do chức năng của công trình đề ra Các phònglàm việc thoải mái, bố trí linh hoạt, tiện nghi về sinh hoạt cũng như điều kiện vi khíhậu
- Yêu cầu kinh tế:
Mặt bằng và hình khối kiến trúc phù hợp với yêu cầu sử dụng, hạn chế đến mứctối thiểu các diện tích và khoảng không gian không cần thiết
Giải pháp kết cấu hợp lý, cấu kiện làm việc với điều kiện sát với thực tế, đảmbảo sử dụng và bảo quản ít tốn kém
- Yêu cầu mỹ quan:
Với dáng vẻ hình khối cũng như tỷ lệ chiều rộng và chiều cao hợp lý tạo chocông trình dáng vẻ uy nghi và vững chắc
Trang 7Công trình không những không phá hoại cảnh quan môi trường xung quanh màcòn góp phần tạo nên một không gian sinh động.
Kiến trúc bên trong và ngoài hài hoà phù hợp với điều kiện Việt nam
Tóm lại công trình “Tòa nhà chung cư Việt Hưng” nằm trong khu đô thị mớiViệt Hưng được bố trí các giải pháp về kiến trúc kết cấu và các công năng khác đượcđảm bảo cho công tác ăn ở và sinh hoạt của các gia đình , đáp ứng được phần nào vềnhu cầu nhà ở cho Quận Long Biên Đảm bảo được chất lượng của một công trìnhthuộc một khu đô thị mới
PHẦN II
45%
KẾT CẤU
Trang 8GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : THS NGUYỄN THỊ HOÀI THU
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ VĂN HIỂU
Trang 10CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU, TÍNH TOÁN NỘI LỰC
I Sơ bộ phương án kết cấu
1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực:
3 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu (cột, dầm sàn, vách tường), kích thước
b Kết cấu sàn dầm
Là giải pháp kết cấu được sử dụng phổ biến cho các công trình nhà cao tầng Khidùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽgiảm Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao động giảm Chiều
Trang 11cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến trúc, làmtăng chiều cao tầng Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì bên dưới cácdầm là tường ngăn , chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,6 - 3,9m nên không ảnh hưởngnhiều.
Bê tông cho đài, giằng, cột, dầm, sàn là bê tông thương phẩm
Bê tông cho cầu thang bộ và 1 số chi tiết có khối lượng nhỏ khác là bê tông trộn tạicông trường
- Hoạt tải tính toán: ps = pc.n = 200.1,2 = 240 (daN/m2)
- Tĩnh tải tính toán (chưa kể trọng lượng bản thân bản sàn BTCT)
Trang 12Bảng 1 : Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn:
Các lớp vật liệu
Tiêu chuẩn (daN/m 2 ) N
Tính toán (daN/m 2 )
Gạch ceramic dày 8 mm, 0 = 2000 daN/m3
Nếu kể cả trọng lượng bản thân sàn BTCT thì:
- Tĩnh tải tính toán của ô sàn trong phòng:
Trang 13- Hoạt tải tính toán: phl = pc.n = 300.1,2 = 360 (daN/m2)
- Tĩnh tải tính toán (chưa kể trọng lượng bản thân sàn BTCT )
Nếu kể cả tải trọng bản thân sàn BTCT thì:
- Tĩnh tải tính toán của ô sàn hành lang:
- Hoạt tải tính toán: Pm Pc.n75.1,397,5 (daN/cm2)
- Tĩnh tải tính toán (chưa kể đến trọng lượng bản thân của sàn BTCT)
Bảng 2 : Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn mái:
Trang 147 Lựa chọn kết cấu mái:
Kết cấu mái dùng hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tường thu hồi
8 Lựa chọn kích thước tiết diện các bộ phận:
a, Kích thước tiết diện dầm:
Trang 15q: Tải trọng sơ bộ lấy trong khoảng 1115 kN/m2 sàn.
k = 1,0 1,5 : hệ số kể đến ảnh hởng của mômen tác dụng lên cột
Rb: Cờng độ chịu nén của bê tông với bê tông B30, Rb =14,5MPa = 145 (daN/cm2)
S (đối với cột giữa)
+ Với cột biên truc E;A: a1 a2 l1 5,1 5,1 6,6 2
Trang 17c30x70 c30x70 c30x60 c30x60 c30x60
c30x70
c30x70 c30x70 c30x60 c30x60 c30x60
c30x70
c30x70 c30x70 c30x60 c30x60 c30x60
d25x50 d25x50
d25x50 d25x50
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
d25x60 d25x60
c d
+ Chiều cao của cột:
Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm, do dầm khung thay
đổi tiết diện nên ta sẽ xác định chiều cao của cột theo trục hành lang (dầm có tiết diệnnhỏ hơn)
- Xác định chiều cao của cột tầng 1:
Lựa chọn chiều cao chôn móng từ mặt đất tự nhiên trở xuống (cốt -0,45 m) với
m5,0mm
500
1
0,54,0 0, 45 0,5 4,85( )
Trang 18D25X60 D25X60 D25X60 D25X60 D25X60 D25X50
D25X60 D25X60 D25X60 D25X60 D25X60 D25X50
Hình 4 Sơ đồ kết cấu khung ngang trục 11
III - XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ
1.Tĩnh tải đơn vị
- Tĩnh tải sàn phòng học: gs = 417,4 (daN/m2)
- Tĩnh tải sàn hành lang: ghl = 417,4 (daN/m2)
- Tĩnh tải sàn mái: gm = gm = 365,8 (daN/m2) (phÇn sªn« cã gsn = gm = 365,8 (daN/m2))
- Tường xây 220: gt2 = 514 (daN/m2)
- Tường xây 110: gt2 = 296 (daN/m2)
2 Hoạt tải đơn vị
- Hoạt tải sàn phòng ngủ, vệ sinh ps = 240 (daN/m2)
- Hoạt tải sàn hành lang: phl = 360 (daN/m2)
- Hoạt tải sàn mái và sênô: pm = 97,5 (daN/m2)
3 Hệ số quy đổi tải trọng:
Trang 19a, Với ô sàn 1 kích thước 3,3 x 5,1 (m)
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác Để quy đổi sangdạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số k = 5/8 =0,625
b, Với ô sàn 2 hành lang, kích thước 2,7 x 5,1 (m)
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác Để quy đổi sangdạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số k = 5/8 =0,625
c, Với ô sàn 3, kích thước 3,9 x 5,1 (m)
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác Để quy đổi sangdạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số k = 5/8 =0,625
IV- XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
Tải trọng bản thân của các kết cấu dầm cột sẽ do chương trình tính toán kết cấu
Trang 20Bảng 3 Tính tĩnh tải tầng 2, 3, 4, 5,6
TĨNH TÃI PHÂN BỐ daN/m
1542
795,672337,67
Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 3,6 – 0,6 = 3,0m
Trang 21952,22506,6
TĨNH TÃI TẬP TRUNG daN
1753,13
5871,94
2116,479741,54
1753,13
4232,945986,07
Trang 225871,94
4232,9411858.01
Trang 24Hỡnh 6 Sơ đồ phõn tĩnh tải sàn tầng mỏi
Để tính toán tải trọng tĩnh tải phân bố đều trên mái, trớc hết ta phải xác định kích thớc của tường thu hồi xây trên mái
Dựa vào mặt cắt kiến trúc, ta có diện tích thu hồi xây trên trục A-Elà:
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TRấN MÁI - daN/m
Trang 26TĨNH TẢI TẬP TRUNG TRÊN MÁI
Trang 281534,4 1812,7
2337,67
5986,07 9741,54 12045,84 5666,73 11350,84 5986,07 11858,01 5986,07 9741,54
2337,67 2337,67
554,93 2506,6
2337,67
5986,07 9741,54 12045,84 5666,73 11350,84 5986,07 11858,01 5986,07 9741,54
2337,67 2337,67
554,93 2506,6
2337,67
5986,07 9741,54 12045,84 5666,73 11350,84 5986,07 11858,01 5986,07 9741,54
2337,67 2337,67
554,93 2506,6
2337,67
5986,07 9741,54 12045,84 5666,73 11350,84 5986,07 11858,01 5986,07 9741,54
2337,67 2337,67
554,93 2506,6
2337,67
5986,07 9741,54 12045,84 5666,73 11350,84 5986,07 11858,01 5986,07 9741,54
2337,67 2337,67
554,93 2506,6
5425,53
V- XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
1 hoạt tải trục BC;DE;
Trang 29Bảng 5 Tính hoạt tải trục BC;DE
Hoạt tải trục BC;DE
Lµm trßn
495495
P C = P B = P D = P E (daN)
Do t¶i träng tõ sµn truyÒn vµo
240 x ( 5,1 + 5,1 - 3,3 ) x 3,3 / 4 Lµm trßn
1366,21366,2
P BC = P DE (daN)
Do t¶i träng tõ sµn truyÒn vµo
Trang 302x240 x ( 5,1 + 5,1 - 3,3 ) x 3,3 / 4 Lµm trßn
2732,42732,4
Hoạt tải trục BC;DE –tầng mái
Lµm trßn
201,1201,1
P C = P B = P D = P E (daN)
Do t¶i träng tõ sµn truyÒn vµo
Trang 312 hoạt tải trục CD;AB
Trang 32Hoạt tải trục AB;CD
P C (daN)
Trang 33Do t¶i träng tõ sµn truyÒn vµo
Trang 34Hoạt tải trục AB;CD MÁI
Trang 350,625 x 263,25
Lµm trßn
164,5164,5
P CD M (daN)
Do t¶i träng tõ sµn truyÒn vµo
Trang 37493,6 1092,5
598.9 223,76
Trang 38495 607,5
585
495 607,5
495
2732,4
495 2732,4
SO éO HOAT TAI 2 TAC DUNG VAO KHUNG (daN;daM.m)
VI- XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIể
Công trình xây dựng tại thành phố H à Nội thuộc vùng gió II-B, có áp lực gió đơn
vị : W0 = 95 (daN/m2) Công trình đợc xây dựng trong thành phố bị che trắn mạnh nên
k: Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn và dạng
địa hình; hệ số này tra bảng của tiêu chuẩn
c: Hệ số khí động lấy theo bảng của quy phạm Với công trình có mặt bằng hìnhchữ nhật thì: phía gió đẩy có cđ = 0,8; phía gió hút có ch = - 0,6
Trang 39Z (m)
q h (da N/m)
Trang 40qh - áp lực gió hút tác dụng lên khung (daN/m)
Tải trọng gió trên mái quy về lực tập trung đặt ở đầu cột Sđ, Sh với k = 1.153
Tỷ số h1/L = 22,75/(6,6x4) = 0,86 Tra theo TCVN 2737 - 1995 có Ce1 = -0.7; Ce2 =
- 0,47
Trị số S đợc tính theo công thức:
S = nkW0BCihi = 1,2x1,153x95x5,1.Cihi = 670,35Cihi+ Phía gió đẩy:
Sđ = 670,35.(0,8.0,6 - 0,7.3,6) = -1367,5 (daN)+ Phía gió hút:
402,21
1375,6 -1367,5
SO éO GIO TRAI TAC DUNG VAO KHUNG (daN;daM.m)