Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu một số đặc tính của điện mạng điện thoại cố định, và phương thức hoạt động giữa tổng đài và thuê bao.. Điện áp khi gác máy 48v DC Điện áp khi nhấc máy 10
Trang 1I KHÁI QUÁT CHUNG.
1 Lý thuyết tổng đài, điện thoại
Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu một số đặc tính của điện mạng điện thoại cố định, và phương thức hoạt động giữa tổng đài và thuê bao
Đặc tính của điện thoại:
Băng thông làm việc 300 Hz ÷3400 HZ
Tỷ số S/N ≥ 29,5 dB
Tổng trở điện thoại 600Ω
Dòng điện qua điện thoại 5÷30mA
Điện áp khi gác máy 48v DC
Điện áp khi nhấc máy 10v DC
Trạng thái nhấc / đặt tổ hợp
Trở kháng nhấc máy danh định: 400Ω
Trở kháng đặt máy danh định: 1600Ω
Phương thức làm việc giữa tổng đài và thuê bao
Nhận dạng thuê bao gọi nhấc máy: tổng đài nhận dạng trạng thái của thuê bao thông qua sự biến đổi tổng trở mạch vòng của đường dây Bình thường khi thuê bao ở trạng thái gác máy thì tổng trở đường dây vô cùng lớn (hở mạch) Khi thuê bao nhấc máy (offhook) điện trở mạch vòng còn 150Ω đến 1500Ω (thường là 600Ω) đó là tổng trở vào của điện thoại Tồng đài nhận biết sự thay đổi này thông qua bộ cảm biến trạng thái đường dây thuê bao
Khi thuê bao nhấc máy thì tổng đài sẽ cấp cho tín hiệu Dial tone trên đường dây đến thuê bao, chỉ khi nhận được tín hiệu này thì thuê bao mới được quay số,
có thể quay số dưới dạng DTMF và PULSE
Trang 2Tổng đài nhận được số do thuê bao gửi đến và kiểm tra, nếu số đầu nằm trong tập số thuê bao của tổng đài thì tổng đài sẽ phục vụ cuộc gọi nội đài Ngược lại nó sẽ phục vụ cuộc gọi liên đài thông qua các trung kế
Nếu thuê bao bị gọi đang thông thoại hoặc các đường dây kết nối bị bận thì tổng đài sẽ cấp tín hiệu Busy tone ngược về cho thuê bao gọi
Khi thuê bao bị gọi nhấc máy thì tổng đài sẽ cắt dòng chuông để tránh hư hao cho thuê bao bị gọi, đồng thời cắt luôn tín hiệu Ring Back Tone phản hồi cho thuê bao gọi và nối thông thoại 2 thuê bao
Khi thuê bao đang thông thoại mà có một thuê bao gác máy, tổng đài ngắt thông thoại 2 thuê bao và cấp Busy Tone cho thuê bao còn lại, giải tỏa các thiết bị phục vụ thông thoại Khi thuê bao còn lại gác máy, tổng đài ngắt Busy Tone và kết thúc chương trình phục vụ thuê bao
2 Vi điều khiển 89C51.
Sơ đồ khối của Vi điều khiển AT89C2051
Trang 3 Sơ đồ chân của Vi điều khiển AT89C2051
Mô tả chức năng của các chân
• Chân VCC: Chân số 40 là VCC cấp điện áp nguồn cho Vi điều
khiển Nguồn điện cấp là +5V±0.5
• Chân GND:Chân số 20 nối GND(hay nối Mass).
• Port0 (chân 32-39)
+ Chức năng xuất/nhập : các chân này được dùng để nhận tín hiệu
từ bên ngoài vào để xử lí, hoặc dùng để xuất tín hiệu ra bên ngoài, chẳng hạn xuất tín hiệu để điều khiển led đơn sáng tắt
+ Chức năng là bus dữ liệu và bus địa chỉ (AD7-AD0) : 8 chân này (hoặc Port 0) còn làm nhiệm vụ lấy dữ liệu từ ROM hoặc RAM ngoại (nếu có kết nối với bộ nhớ ngoài), đồng thời Port 0 còn được dùng để định địa chỉ của bộ nhớ ngoài
• Port 1
Port P1 gồm 8 chân (từ chân 1 đến chân 8), chỉ có chức năng làm các đường xuất/nhập, không có chức năng khác
• Port 2 (chân 21 - 28)
+ Chức năng xuất/nhập + Chức năng là bus địa chỉ cao (A8-A15): khi kết nối với bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn,cần 2 byte để định địa chỉ của bộ nhớ, byte thấp do P0 đảm nhận, byte cao do P2 này đảm nhận
• Port 3 (chân 10 -17):
+ Chức năng xuất/nhập
Trang 4+ Với mỗi chân có một chức năng riêng thứ hai như bảng:
Bit Tên Địa chỉ bit Chức năng thay thế
P3.0 RXD B0H Nhận dữ liệu cho port nối tiếp
P3.1 TXD B1H Truyền dữ liệu cho port nối tiếp
P3.2 INT0 B2H Ngắt ngoài 0
P3.3 1INT B3H Ngăt ngoài 1
P3.4 T0 B4H Ngõ vào từ bên ngoài cho timer/counter 0 P3.5 T1 B5H Ngõ vào từ bên ngoài cho tmer/counter 1 P3.7 RD B7H Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
• RST :ngõ vào Reset Khi ngõnày đưa lên cao (trong ít nhất hai
chu kì máy), các thanh ghi bên trong AT89C2051 được tải những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống
• PSEN (Progam Store Enable ) : PSEN là xung strobe báo hiệu
việc đọc bộ nhớ trương trình ngoài, PSEN tích cực hai lần (mức thấp ) mỗi chu kì máy, ngoại trừ hai xung PSEN bị mất khi truy cập dữ liệu ngoài Khi thi hành chương trình trong RAM nội, PSEN sẽ ở mức thụ động ( mức cao )
• EA/Vpp (External Access ) : EA là ngõ vào để cho phép truy
xuất bộ nhớ chương trình từ bên ngoài khi được nối với GND Khi EA được treo lên nguồn Vcc, chương trình sẽ được thực thi trong ROM nội Chân này cũng nhận điện áp 12v (vpp) trong khi lập trình Flash
• XTAL1 : Đầu vào của bộ khuếch đại dao động đảo và cũng là
đầu vào đến mạch tạo xung clock nội
• XTAL2 : Đầu ra của bộ khuếch đại giao động đảo.
II NỘI DUNG THỰC HIỆN.
Trang 5III SƠ ĐỒ KHỐI MẠCH CHỐNG TRỘM.
IV CHỨC NĂNG TỪNG KHỐI.
5
Chuông
Trang 61 Điện thoại bàn homephone Viettel.
Thực hiện các cuộc gọi điện thoại tới số thuê bao mà ta cần quay số
Tạo ra tín hiệu DTMF tới tổng đài, dựa và tín hiệu DTMF ta có thể giải mã
ra tone mà ta đang quay thông qua IC chuyên dụng MT8870
2 Khối phím ma trận
Cấu tạo phím sơ đồ ma trận
Phím ma trận thực tế trong mạch
Trang 7Ta làm phím ma trận kích tự động thông qua vi điều khiển nhờ transistor 2N5551 Transistor 2N5551 là transistor nghịch hoạt động khi điện áp đặt vào cực B lớn hơn 0.6-0.7v thì transistor hoạt động Chân E và
C thông nhau Dựa vào nguyên lý này nên ta vận dùng nó để làm phím điện tử Muốn ấn phím nào thì ta chỉ cần dùng vi điều khiển điều khiển số
mà ta cần quay
3 Khối cảm biến.
Khi đèn sáng, không có điện áp đặt vào cực B, transistor ngắt, chân P0.1 có mức cao(1) Khi đèn tắt, điện trở quan trở giảm, có điện áp đủ lớn kích vào chân B của transistor làm cho chân B và E thông nhau nên P0.1 bị kéo xuống mass(0) Dựa vào 2 mức này thì ta dùng VDK nhận biết và thực hiện thao tác với các mức logic 0 và 1
4 Khối vi điều khiển.
Trang 8Khối này có chức năng xử lý thông tin nhận được từ cảm biến laser và nhận bít từ 8870 giải mã, thực hiện chức năng quay số điện thoại tới số mong muốn thông qua kích transistor được lắp ghép thành phím ma trận
Lưu đồ xử lý của 89C51
Trang 95 Khối giải mã DTMF
Khái quát.
M-8870 là một bộ thu DTMF (Dual Tone Modulated Frequency) trọn bộ, tích hợp cả bộ lọc dải chia và chức năng giải mã vào trong DIP đơn 18 chân hay đóng gói SOIC Được chế tạo dựa trên công nghệ CMOS, IC M-8870 tiêu thụ năng lượng thấp (tối đa 35 mV0) và điều khiển dữ liệu chính xác Bộ phận lọc
sử dụng công nghệ tụ chuyển mạch cho cả hai nhóm bộ lọc tone cao và thấp để khử âm quay số Bộ giải mã sử dụng phương pháp đếm số để dò tìm và giải mã tất cả 16 cặp âm DTMF thành 1 từ mã 4 bit Bộ phận đếm ngoài được tối thiểu hoá bởi sự dự phòng của một bộ khuyếch đại vi sai đầu vào trên chip, bộ định
Trang 10thời và chốt ba trạng thái bus giao diện Bộ phận ngoài rất nhỏ yêu cầu bao gồm thạch anh giao động 3.579545 MHz, một điện trở định thời, một tụ điện định thời
Các cặp tần số thấp và cao này được quy ước như sau:
Bảng mã hoá tín hiệu quay số DTMF:
Trang 11 Chức năng các chân MT8870.
Chân Tên Mô tả chức năng
3 GS Chọn độ lợi cho bộ khuyếch đại OP.AMP
4 VREF Điện áp quy chiếu đầu ra (thường là VDD/2)
7 OSC1 Xung đồng hồ vào
9 Vss Điện áp âm của nguồn cung cấp (thường là 0V)
10 OE Cho phép ba trạng thái đầu ra dữ liệu
11-14 Q1,Q2,Q3,Q4 Các chân xuất dữ liệu, kết nối vi điều khiển
15 StD Trễ điều khiển đầu ra
16 ESt
Cho ra mức logic1 khi phát hiện được 1 cặp tone hợp
lệ Bất kỳ trạng thái nào không có tín hiệu hợp lệ đều cho ra mức logic0
17 St/GT Điều khiển đầu vào, thời gian bảo vệ đầu ra
18 VDD Điện áp dương nguồn cung cấp
Sơ đồ mạch khối MT8870.
Trang 12Khi có tín hiệu DTMF được lấy từ loa ngoài của điện thoại ta đưa vào khối MT8870 giải mã hiển thị ra led và đưa vào vi điều khiển để giải mã 4bit sang LED 7 đoạn
6 Khối chuông
Khi có tín hiệu từ cảm biến, lập trình sao cho tạo ra tấn số dao động phù hợp làm Loa hú
Trang 1310k
Q1
NPN
D1
DIODE
LS1
SPEAKER
p1.0 89c51
V MÃ CHƯƠNG TRÌNH.
1 org 00h
2 ljmp main
3 org 40h
5 tudau:
6 mov p1,#0ffh
7 mov p0,#00h
8 mov p2,#00h
9 mov p3,#0ffh
10 mov r0,#30
11 lap:
12 jnb p1.0,$
13 jb p1.0,nhan
14 djnz r0,lap
15 nhan:
16 mov p3,#00000100b
17 mov r1,#100
18 loop1:mov r2,#100
24 mov p0,#00h
25 setb p0.5;0
26 mov p3,#00000100b
27 call delay
28 mov p3,#11111110b
29 clr p0.5
30 setb p2.7;1
31 mov p3,#10011110b
32 call delay
33 mov p3,#11111110b
34 clr p2.7
Trang 1435 setb p2.2;6
36 mov p3,#01000000b
37 call delay
48 mov p3,#11111110b
49 clr p2.2
50 setb p2.1;7
51 mov p3,#00011110b
52 call delay
53 mov p3,#11111110b
56 clr p2.1
57 setb p2.4;4
58 mov p3,#10011000b
59 call delay
60 mov p3,#11111110b
61 clr p2.4
62 setb p2.2;6
63 mov p3,#01000000b
65 call delay
66 mov p3,#11111110b
67 clr p2.2
68 setb p0.5;0
69 mov p3,#00000100b
70 call delay
71 mov p3,#11111110b
72 clr p0.5
73 setb p2.3;5
76 mov p3,#11111110b
77 clr p2.3
78 setb p2.1;7
79 mov p3,#00011110b
80 call delay
81 clr p2.1
82 mov p3,#11111110b
83 call delay
84 setb p2.1;7
85 mov p3,#00011110b
86 call delay
87 mov p3,#11111110b
88 clr p2.1
89 setb p2.0;8
90 mov p3,#00000000b
91 call delay
92 mov p3,#11111110b
93 clr p2.0; song quay so
94 setb p0.3; call toi so da quay
95 call delay
96 clr p0.3
97 call delay
98 call delay
99 jmp tudau
; -ket thuc goi
100 delay:
Trang 15103 lap2:mov r7,#100
104 djnz r7,$
105 djnz r6,lap2
106 djnz r5,lap1
107 ret
108 delay2:
109 mov r5,#5
110 lap1a:mov r6,#5
111 lap2a:mov r7,#10
112 djnz r7,$
113 djnz r6,lap2a
114 djnz r5,lap1a
115 ret
116 end