mục lụcTrang Phần 1 Những vấn đề cơ bản về kinh doanh xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng 6 1.2 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thơn
Trang 1Luận văn tốt nghiệp
Đề tài : Hoạt động xuất khẩu hàng song, mây, tre của công ty
xuất nhập khẩu mây tre Bộ Thong mại
Giáo viên hớng dẫn: PTS Nguyễn Thừa Lộc
Trang 2mục lục
Trang
Phần 1
Những vấn đề cơ bản về kinh doanh xuất khẩu hàng hoá của doanh
nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
6
1.2 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thơng mại
trong nền kinh tế thị trờng
16
1.2.2 Những điểm chủ yếu về hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
20
Phần 2 Tình hình xuất khẩu hàng song, mây, tre trong những năm
qua ở công ty xuất nhập khẩu mây tre Bộ thơng mại
2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến hàng
song, mây, tre trong những năm qua
Trang 3mây, tre của công ty xuất nhập khẩu mây tre Bộ thơng mại
3.1 Phơng hớng và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng song, mây,
tre của công ty xuất nhập khẩu mây tre bộ thơng mại
66
3.1.1 Phân loại thị trờng xuất khẩu để có biện pháp ứng xử cho phù
hợp
67
3.1.4 Cải tiến tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ kinh doanh xuất khẩu 733.2 Các tiền đề để thực hiện việc đẩy mạnh xuất khẩu của công ty
trong thời gian tới
đến hoạt động của các ngành, các thành phần kinh tế, đặc biệt là các tổ chức kinh doanh, xuất nhập khẩu
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang nỗ lực cố gắng hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, thông qua chính sách kinh tế mở cửa nhằm đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tăng trởng kinh tế, góp phần làm giảm tỉ lệ lạm phát, nâng
Trang 4cao đời sống nhân dân Trong một vài năm trở lại đây, tốc độ tăng trởng kinh tế của nớc ta đã đạt đợc ở mức khá cao so với khu vực và thế giới Đạt
đợc kết quả đó, có một phần đóng góp của các tổ chức đơn vị kinh doanh thơng mại quốc tế (kinh doanh xuất nhập khẩu) góp phần đa nền kinh tế Việt Nam hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Công ty xuất nhập khẩu mây tre, Bộ Thơng Mại (gọi tắt là Barotex) ra
đời từ năm 1971 Gần 30 năm hình thành và phát triển, công ty đã đóng góp tích cực vào hoạt động xuất nhập khẩu chung của cả nớc Từ khi ra đời cho đến nay công ty không ngừng củng cố và phát triển về cả mặt chất và mặt lợng, ngày đầu thành lập công ty chỉ có hơn 20 cán bộ và bộ đội chuyển ngành có trình độ nghiệp vụ đối ngoại non yếu, tình hình sản xuất hàng xuất nhập khẩu mấy tre ở các địa phơng thì manh mún, phân tán, cơ cấu hàng hoá thì nhỏ bé, không ổn định, thị trờng xuất khẩu thì chủ yếu là Liên Xô cũ và các nớc trong phe Xã hội chủ nghĩa
Đến nay, công ty đã có một đội ngũ cán bộ hầu hết có trình độ đại học (chiếm trên 90% cán bộ nhân viên khối kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu) và với đội ngũ công nhân có tay nghề khá, cơ cấu hàng hoá xuất khẩu đa dạng, phong phú, thị trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng, sản phẩm song, mây, tre của công ty đã có mặt ở khắp các châu lục trên thế giới
Những đặc điểm kinh tế, chính trị trong và ngoài nớc những năm gần
đây, đã ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng song mây tre xuất khẩu Với hàng loạt các sự kiện diễn ra liên tiếp trong thời gian gần
đây: Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam, và lập quan hệ ngoại giao ở cấp đại sứ, Việt Nam ra nhập khối ASEAN v.v và nhất là với chủ trơng lớn của Đảng
và nhà nớc ta Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc, đã giúp cho ngành kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và ngành xuất khẩu mây tre nói riêng có điều kiện xâm nhập vào thị trờng mới, mở ra tiềm năng mới
Trang 5trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngành song mây tre xuất khẩu ở Việt Nam.
Để thấy rõ đợc tình hình xuất khẩu hàng song mây tre của Việt Nam
từ trớc đến nay, đặc biệt là trong những năm gần đây, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo PTS Nguyễn Thừa Lộc, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoạt
động xuất khẩu hàng song mây tre của Công ty xuất nhập khẩu mây tre Bộ Thơng Mại”.
Phần 1
Những vấn đề cơ bản về kinh doanh xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
1.1 Xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Thị trờng và bản chất của thị trờng
1.1.1.1 Khái niệm thị trờng
Thị trờng hiểu theo nghĩa rộng và chung nhất là quá trình ngời mua, ngời bán tác động qua lại để xác định giá cả và số lợng hàng hoá, thời gian giao hàng và phơng thức thanh toán thị trờng còn là nơi gặp nhau giữa một bên là cung, một bên là cầu
Trang 6Các yếu tố quan trọng để hình thành thị trờng là cung cầu hàng hoá và giá cả thị trờng.
•Cầu về hàng hoá là số lợng hàng hoá mà ngời tiêu thụ sẽ mua hay có khả năng mua, ở các mức giá khác nhau có thể có (khi các yếu tố khác giữ nguyên hoặc cân bằng) trong một khoảng thời gian nhất định
Tổng khối lợng cầu (tính bằng giá trị) hay tổng sức mua gọi là dung ợng thị trờng
l-Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến cầu hàng hoá trên thị trờng nh: giá cả của chính hàng hoá đó trong hiện tại và trong tơng lai, giá cả của hàng hoá
và dịch vụ liên quan, thu nhập và thị hiếu của ngời tiêu dùng Các nhân tố này tác động ở các mức khác nhau đến cầu trên thị trờng, chỉ cần một nhân
tố thay đổi cũng làm cho lợng cầu thay đổi
*0 Cung hàng hoá là lợng hàng hoá có mặt trên thị trờng hoặc có thể cung ứng trên thị trờng trong một thời kỳ nhất định (bao gồm hàng hoá hiện có và số hàng hoá sẽ sản xuất đợc, kể cả hàng hoá đợc nhập khẩu) Cung trên thị trờng bị ảnh hởng bởi các nhân tố sau:
•Giá của chính hàng hoá đó trong hiện tại và trong tơng lai, giá cả của hàng hoá và dịch vụ có liên quan, giá cả các yếu tố đầu vào, trình độ công nghệ sản xuất
*1 Giá cả của hàng hoá trên thị trờng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời là biểu hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội, trên thị trờng cung, cầu hàng hoá đối với từng loại hàng cũng nh đối với từng nhóm hàng thờng không cân bằng nhau Chính vì vậy nó tạo nên sự sống động của thị trờng, khi xảy ra sự thừa hoặc thiếu hụt hàng hoá lập tức giá cả thị trờng thực hiện chức năng điều tiết cung cầu (theo hớng cân đối) trên thị trờng Nó đóng vai trò là bàn tay vô hình điều khiển nền kinh tế, là
Trang 7phơng tiện phát tín hiệu cho các doanh nghiệp trả lời các vấn đề cơ bản của mình là kinh doanh mặt hàng gì? số lợng bao nhiêu? và bán cho ai? Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, tăng cờng hiệu quả kinh tế, nâng cao lợi nhuận.
P(giá)
P0
0 Q0 Q (lợng hàng)
1.1.1.2 Vai trò của thị trờng
Thị trờng là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá, ở đâu có sản xuất hàng hoá, thì ở đó có thị trờng Do đó thị trờng có vai trò rất quan trọng, thể hiện ở các mặt sau:
Thị trờng là sống còn đối với sản xuất kinh doanh hàng hoá, mục đích của ngời sản xuất hàng hoá là sản xuất ra để bán, nhằm thoả mãn nhu cầu của ngời khác Bán hàng khó hơn mua, vì mua là hành vi đơn giản, còn bán
là bớc nhảy nguy hiểm chết ngời Bởi vậy, còn thị trờng thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trờng thì sản xuất kinh doanh sẽ bị đình trệ
Thị trờng phá vỡ gianh giới sản xuất tự nhiên, tự cung tự cấp để tạo thành thể thống nhất trong tổng thể nền kinh tế quốc dân
E
Trang 8Qua trao đổi mua bán giữa các vùng, sẽ biến các kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá liên hệ với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá Thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh, các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung, cầu, giá cả thị trờng để giải quyết ba vấn đề cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?
Và sản xuất bao nhiêu? Thông qua thị trờng nhà nớc điều tiết hớng dẫn các hoạt động sản xuất kinh doanh
Thị trờng phản chiếu các hoạt động sản xuất kinh doanh, thị trờng cho biết hiện trạng sản xuất kinh doanh, nhìn vào thị trờng sẽ thấy đợc tốc độ, qui mô, trình độ sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Thị trờng là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm chứng minh tính đúng đắn của chủ trơng, chính sách, biện pháp kinh tế của các cơ quan nhà nớc, của các nhà sản xuất kinh doanh
Thị trờng còn phản ánh quan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con ngời,
đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý, nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị ờng Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng hàng hoá là thị trờng thông th-ờng, phổ biến Ngoài ra còn có các thị trờng khác nh: thị trờng sức lao
tr-động, thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán
Đặc trng của hoạt động thị trờng là tất cả các hoạt động kinh tế diễn ra không có sự bắt buộc hoặc điều khiển tập trung
Tham gia thị trờng có hàng triệu ngời sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ và hàng triệu ngời tiêu dùng một cách tự nguyện Nói nh thế không có nghiã
là thị trờng là một hệ thống hỗn độn vô phơng, mà là rất có trật tự
Cơ chế thị trờng là một hình thức kinh tế, trong đó cá nhân ngời tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động qua lại lẫn nhau để xác định 3 vấn đề trung tâm của hoạt động kinh doanh là: Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế
Trang 9nào? và Sản xuất cho ai? Nó hoạt động thông qua giá cả thị trờng để quyết
định các vấn đề cơ bản nêu trên Chính thị trờng vận hành theo những qui luật vốn có đã tạo nên trật tự kinh tế thị trờng Nó đợc coi nh “bàn tay vô hình” điều khiển nền kinh tế ở đây, lợi ích riêng của từng ngời chỉ đạt đợc thông qua thực hiện lợi ích chung của xã hội, đợc thị trờng chấp nhận Sản xuất nh thế nào do cạnh tranh giữa những ngời sản xuất quyết định
Phơng pháp duy nhất có thể cạnh tranh về tối đa hoá lợi nhuận và giá cả là giảm chi phí đến mức tối thiểu bằng cách áp dụng những phơng pháp sản xuất hiệu quả nhất
Sản xuất hàng hoá cho ai, một mặt thể hiện phơng thức phân phối thu nhập theo số lợng và chất lợng lao động, mặt khác sản phẩm đợc phân phối cho những ai chấp nhận giá cả thị trờng, cơ chế thị trờng ở nớc ta thực hiện cha lâu, kinh nghiệm thực tế còn thiếu, nên mặc dù có những thuận lợi, nh-
ng cũng không ít khó khăn
Việc kéo dài cơ chế quản lý tập trung trong nhiều năm qua ở nớc ta đã tạo nên sức ì quá lớn trong đội ngũ cán bộ công nhân viên từ t duy đến hành động ở đó cơ chế cung ứng vật t và bao tiêu sản phẩm đợc nhà nớc
đảm bảo, vốn đợc nhà nớc cấp phát, giá cả và phân phối sản phẩm đều do nhà nớc qui định, lu thông hàng hoá bị ách tắc, quan hệ hàng hoá - tiền tệ
bị tiêu diệt
Những nguyên nhân nói trên gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp khi chuyển sang cơ chế thị trờng Chuyển sang cơ chế thị trờng đòi hỏi phải đổi mới toàn diện, trớc hết là đổi mới về t duy kinh tế, đảm bảo sự
ổn định về chính trị và thống nhất sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc
1.1.1.3 Bản chất của kinh tế thị trờng
Trang 10Kinh tế thị trờng là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà các quan hệ kinh tế, phân phối sản phẩm, phân chia lợi ích do các qui luật của thị trờng
có điều tiết chi phối
Đặc trng của kinh tế thị trờng :
Kinh tế thị trờng dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá phát triển; Kinh tế thị trờng không ra đời và phát triển trên nền tảng của một nền sản xuất nhỏ mang tính tự cung tự cấp Phát triển sản xuất hàng hoá, thực hiện
tự do lu thông vừa là tiền đề, vừa là động lực cho sự phát triển của kinh tế thị trờng
Trong kinh tế thị trờng, mỗi cá nhân, mỗi đơn vị kinh tế đợc tự do tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật, trên thị trờng, mỗi ngời, mỗi tổ chức là một chủ thể độc lập và tự chủ hoàn toàn Về ph-
ơng diện xã hội, tính tự do của mỗi cá nhân đợc nâng cao, nhân cách và cá tính đợc tôn trọng Khách hàng giữ vị trí trọng tâm trong kinh tế thị trờng,
họ là “thợng đế” của ngời bán, ngời bán phải chiều chuộng, lôi kéo ngời mua, khơi dậy và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng Khách hàng đợc quan tâm hàng đầu, là điều kiện sống còn của ngời sản xuất kinh doanh
Cạnh tranh là qui luật của kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh này là động lực kinh tế của sự phát triển kinh tế xã hội Ba loại cạnh tranh cùng tồn tại trong nền kinh tế thị trờng đó là :
∗ Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau
∗ Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau
∗ Cạnh tranh giữa những ngời bán và những ngời mua
Lợi nhuận trở thành thớc đo và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh - thờng đợc tính bằng tiền Quan hệ hàng hoá tiền tệ trở thành quan hệ thống trị tuyệt đối trong nền kinh tế thị trờng
Trang 111.1.2 Sự cần thiết và vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu là việc mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ của một nớc đối với một nớc khác và thờng dùng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi
Sự trao đổi này là một hình thức của mối quan hệ xã hội, và phản ánh
sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
Hoạt động xuất nhập khẩu là cần thiết vì những lý do cơ bản là:
Nó khai thác đợc lợi thế so sánh của nớc xuất khẩu và mở rộng khả năng tiêu dùng của nớc nhập khẩu
Thực tế cho thấy, mỗi quốc gia cũng nh mỗi cá nhân không thể sống riêng rẽ, biệt lập với bên ngoài mà vẫn đầy đủ đợc Thơng mại quốc tế cho phép đa dạng hoá các mặt hàng tiêu dùng với số lợng nhiều hơn, chất lợng cao hơn mức có thể tiêu dùng với danh giới khả năng sản xuất trong nớc (nếu thực hiện chế độ tự cung tự cấp không buôn bán với nớc ngoài)
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì phạm vi chuyên môn hoá ngày càng tăng, số sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của con ngời ngày một dồi dào, đồng thời sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nớc cũng tăng lên Nói cách khác, chuyên môn hoá thúc đẩy nhu cầu sản xuất hàng hoá, dịch vụ và ngợc lại, một quốc gia không thể chuyên môn hoá sản xuất nếu không có hoạt động trao đổi mua bán với nớc khác Chính chuyên môn hoá quốc tế là biểu hiện sinh động của qui luật lợi thế so sánh, qui luật này nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất coi đó là chìa khoá của các ph-
ơng thức thơng mại
Trang 12Qui luật cũng khẳng định rằng nếu mỗi nớc chuyên môn hoá vào sản xuất sản phẩm mà nớc đó có lợi thế so sánh, thì thơng mại quốc tế có lợi cho cả hai bên.
Sự khác nhau về điều kiện sản xuất cũng đợc giải thích phần nào về việc buôn bán giữa các nớc, vì điều kiện sản xuất có thể khác nhau giữa các nớc, nên sẽ có lợi hơn nhiều khi mỗi nớc chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng mà mình có lơị thế để xuất khẩu và nhập khẩu những hàng hoá cần thiết từ nớc khác Mặt khác, chuyên môn hoá qui mô lớn sẽ làm cho chi phí sản xuất giảm, tăng cờng hiệu quả tuyệt đối, ngay cả khi hai nớc giống hệt nhau, buôn bán vẫn có thể diễn ra do sự khác nhau về nhu cầu và sở thích Hoạt động xuất nhập khẩu đối với nớc ta là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu do tầm quan trọng của nó Do vậy Đảng và Nhà nớc chủ trơng mở rộng quan hệ đối ngoại và kinh tế đối ngoại, trong đó có một lĩnh vực quan trọng là vật t thơng mại hàng hoá, dịch vụ với nớc ngoài Đó là chủ trơng hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với thời đại, phù hợp với xu thế phát triển của nhiều nớc trên thế giới trong những năm gần đây Một đất nớc không thể xây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh trong điều kiện tự cung, tự cấp, ngay cả với một quốc gia hùng mạnh, vì nó đòi hỏi rất tốn kém cả về vật chất và thời gian
Chính vì lẽ đó, cần phải “nâng cao hiệu quả xuất khẩu, mở rộng ngoại thơng trên cơ sở hợp tác bình đẳng, không phân biệt chế độ chính trị và đôi bên cùng có lợi” nh nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 7 đã khẳng định
1.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế
∗Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nớc
Trang 13Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục đói nghèo, chậm phát triển ở nớc ta.
để công nghiệp hoá đất nớc trong một thời gian ngắn đòi hỏi số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến
Nguồn vốn nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn sau:
*2 Đầu t của nớc ngoài
đất nớc và xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
ở nớc ta, thời kỳ 1986 - 1990 nguồn thu từ xuất khẩu bằng 3/4 tổng nguồn thu ngoại tệ và bảo đảm đợc 56% vốn nhập khẩu Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhng mọi cơ hội đầu t và vay nợ của nớc ngoài, cũng nh của các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu trở thành hiện thực
*6 Xuất khẩu góp phần vào việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật và công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là tất yếu
Trang 14đối với nớc ta, có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
*7 Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ sản phẩm thừa do sản xuất quá nhu cầu ở trong nớc, trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển nh ở nớc ta, sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng, do đó nếu chỉ thụ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ rất nhỏ bé và chậm chạp
*8 Coi trọng thoả mãn mọi nhu cầu của thị trờng (đặc biệt là thị trờng thế giới) là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu Điều đó tác động tích cực đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở những điểm sau:
◊ Xuất khẩu tạo điều kiện cho những ngành khác phát triển thuận lợi chẳng hạn phát triển ngành dệt, xuất khẩu sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm, sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu (gạo, dầu thực vật, chè, ) có thể kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó
◊ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản xuất đợc ổn định và phát triển
sản xuất, nâng cao năng lực cho sản xuất trong nớc
◊ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật, nhằm cải tạo năng lực sản xuất trong nớc Tức là xuất khẩu trở thành một phơng tiện quan trọng để tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ các nớc khác vào Việt Nam, nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc, tạo ra một năng lực sản xuất mới
Trang 15◊ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thế giới cả về giá cả và chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trờng.
◊ Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh
∗ Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống nhân dân Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều mặt, trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập khá, xuất khẩu còn tạo xuất khẩu hiện nay các doanh nghiêp thơng mại áp dụng rất nhiều các loại hình xuất khẩu khác nhau Sau đây ta xem xét một số loại hình xuất khẩu chủ yếu:
1.2.1.1 Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức doanh nghiệp thơng mại đặt mua sản phẩm của các
đơn vị, cá nhân sản xuất trong nớc (với hình thức mua đứt bán đoạn) sau đó xuất khẩu những sản phẩm này ra nớc ngoài với danh nghĩa là hàng của doanh nghiệp mình và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hàng hoá đó với khách hàng nớc ngoài
Các bớc tiến hành gồm có:
các điều kiện hai bên thống nhất thoả thuận theo luật buôn bán quốc tế
*10 Kí hợp đồng nội: mua hàng và trả tiền cho các đơn vị và cá nhân sản xuất ở trong nớc
Hình thức này có u điểm là lợi nhuận mà các đơn vị kinh doanh xuất khẩu thu đợc thờng cao hơn các hình thức khác Doanh nghiệp thơng mại
đứng ra với vai trò là ngời bán trực tiếp, do đó nếu khách hàng có qui cách
Trang 16phẩm chất tốt sẽ nâng cao đợc uy tín của doanh nghiệp, tuy nhiên hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp thơng mại phải có nhiều vốn, vì trong điều kiện hiện nay thờng các doanh nghiệp thơng mại phải ứng trớc tiền hàng cho các
đơn vị và cá nhân sản xuất trong nớc, số tiền này thờng khá lớn, nhất là với những hợp đồng có giá trị lớn Hơn nữa, mức độ rủi ro của hình thức này cũng cao: hàng kém chất lợng, hoặc sai qui cách rất dễ bị khiếu nại, hoặc thanh toán chậm thậm chí còn bị phạt hợp đồng Bên cạnh đó hình thức này còn bị ảnh hởng rất nhiều ở tỷ giá hối đoái, lãi xuất ngân hàng cho vay thay
đổi, Do vậy khi áp dụng hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệp thơng mại phải vững vàng về nghiệp vụ, có bạn hàng tốt, lâu dài
1.2.1.2 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, doanh nghiệp thơng mại với chức năng đợc nhà nớc cho phép đứng ra với vai trò trung gian xuất khẩu, làm thay cho đơn vị, cá nhân sản xuất (những ngời có hàng hoá để xuất khẩu) những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá và hởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng hoá xuất khẩu Các bớc tiến hành chính gồm có:
∗ Kí hợp đồng uỷ thác xuất khẩu cho đơn vị, cá nhân sản xuất trong nớc có hàng để xuất khẩu
∗ Kí hợp đồng với bên nớc ngoài, làm thủ tục để giao hàng (thủ tục xuất khẩu) và thanh toán tiền bán hàng với khách hàng nớc ngoài
∗ Nhận phí uỷ thác từ đơn vị (cá nhân) sản xuất ở trong nớc
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, ngời
đứng tên xuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng trớc khách hàng nớc ngoài Đặc biệt là không cần phải huy động vốn để thu mua hàng, vì số tiền vốn bỏ ra mua hàng này là do các đơn vị (cá nhân) thuê uỷ thác phải bỏ ra và họ tự chịu trách nhiệm về chất lợng hàng hoá,
Trang 17thời hạn giao hàng Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp thơng mại thì hình thức này hiệu quả kinh tế không cao, nếu đơn vị thuê uỷ thác làm hàng không tốt, giao hàng không đúng thời hạn thì doanh nghiệp thơng mại nhận làm uỷ thác rất dễ bị mất khách hàng uy tín thơng trờng.
1.2.1.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác
Doanh nghiệp thơng mại đứng ra nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm về rồi giao cho đơn vị gia công sản xuất hàng hoá, sau đó thu hồi sản phẩm xuất khẩu trả lại cho khách hàng nớc ngoài Doanh nghiệp đợc nhận phần trăm phí uỷ thác gia công, phí này đợc thoả thuận với các đơn vị sản xuất trong nớc Các bớc tiến hành chính gồm có:
∗ Kí hợp đồng gia công uỷ thác với đơn vị sản xuất trong nớc
∗ Kí hợp đồng gia công với bên nớc ngoài và nhập nguyên vật liệu
∗ Giao nguyên liệu nhập về cho đơn vị sản xuất trong nớc (định mức
và các thông số kỹ thuật đã đợc thoả thuận với bên nớc ngoài)
∗ Nhận thành phẩm và xuất khẩu trả lại cho bên nớc ngoài
∗ Thanh toán phí gia công cho đơn vị sản xuất (do bên nớc ngoài trả)
và hởng phí uỷ thác gia công
1.2.1.4 Buôn bán đối lu (hàng đổi hàng)
Đây là phơng thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu Ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng trao đổi có giá trị tơng đơng với nhau ở đây mục đích xuất khẩu không nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với giá trị lô hàng mà doanh nghiệp xuất khẩu
Có nhiều loại hình buôn bán đối lu: hàng đổi hàng (đợc áp dụng phổ biến) trao đổi bù trừ, mua đối lu
Trang 18∗ Trong hình thức hàng đổi hàng, hai bên trao đổi trực tiếp những hàng hoá, dịch vụ có giá trị tơng đơng mà không dùng tiền làm trung gian thanh toán.
∗ Ví dụ : đổi 10 tấn cà phê lấy 01 ô tô
∗ Trong hình thức trao đổi bù trừ có thể là hình thức trao đổi xuất khẩu liên kết với nhập khẩu ngay trong một hợp đồng có thể bù trừ trớc hoặc bù trừ song song
∗ Trong nghiệp vụ đối lu, thông thờng một bên giao thiết bị cho bên kia rồi mua lại thành phẩm hoặc bán thành phẩm
1.2.1.5 Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là hàng trả nợ) đợc ký theo nghị định th giữa chính phủ của hai nớc Xuất khẩu theo hình thức này có nhiều u điểm nh: khả năng thanh toán chắc chắn (vì số tiền xuất khẩu hàng này đợc chính phủ trả ngay cho doanh nghiệp sau khi xuất hàng) Số lợng hàng hoá thờng lớn, giá cả hàng hoá nhìn chung có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu
Với các hình thức xuất khẩu nh trên, việc áp dụng hình thức nào còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp (nh khả năng tài chính, hiệu quả kinh tế của từng hình thức, định hớng kinh doanh ) và điều quan trọng là phải đáp ứng yêu cầu của các bên sản xuất, gia công trong nớc cũng nh nớc ngoài
Trang 191.2.2 Những điểm chủ yếu về hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
Từ cuối những năm 70 sang những năm 80 phần lớn các doanh nghiệp nhà nớc (trong đó có doanh nghiệp thơng mại ) hoạt động theo cơ chế cũ đã rơi vào tình trạng hoạt động khó khăn Tới tháng 1 -1990 đã có hơn 4.500 cơ sở quốc doanh làm ăn thua lỗ, chiếm 38% số đơn vị đợc điều tra, không
ít những doanh nghiệp nhà nớc đứng bên bờ vực phá sản Để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội đó, Đảng cộng sản Việt Nam đã đề xớng
sự nghiệp đổi mới mà trớc hết là chuyển nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp thơng mại quốc doanh hoạt động theo chế độ nhà nớc độc quyền ngoại thơng, theo quan niệm truyền thống về nhà nớc
độc quyền ngoại thơng thì mỗi mặt hàng xuất nhập khẩu chỉ do một đầu mối kinh doanh do nhà nớc chỉ định Việc quản lý doanh nghiệp thơng mại quốc doanh do nhà nớc hầu nh chỉ có quan hệ dọc từ trên xuống dới
Khi chuyển sang cơ chế mới, chế độ nhà nớc độc quyền ngoại thơng
bị xoá bỏ, nhng không có nghĩa là từ bỏ chức năng kinh tế đối ngoại của nhà nớc mà nhà nớc vẫn thống nhất quản lý các hoạt động kinh tế đối ngoại theo cơ chế thị trờng, trong đó mỗi doanh nghiệp đều nằm trong mối quan hệ: Nhà nớc - thị trờng - doanh nghiệp
Qua những năm đổi mới, nhất là từ năm1991 đến nay, thực tiễn đã chứng tỏ doanh nghiệp thơng mại nào kịp thời đổi mới quản lý, giải quyết tốt mối quan hệ nói trên, thích ứng với cơ chế thị trờng thì chẳng những sớm vợt qua khó khăn, đứng vững trong cuộc cạnh tranh gay gắt trong th-
ơng trờng ở trong và ngoài nớc, mà còn tăng thu lợi nhuận, tăng nộp ngân sách nhà nớc, và cải thiện đời sống cán bộ nhân viên Mặc dù còn nhiều v-
Trang 20ớng mắc trong cơ chế quản lý cần đợc tiếp tục tháo gỡ, tình hình thơng nghiệp quốc doanh từ cuối những năm 1991 trở lại đây đã đổi khác rất nhiều so với những năm trớc đó Theo điều tra điển hình ở 3 Thành phố lớn
là Hà Nội, Đà Nẵng, và TP Hồ Chí Minh thì vào cuối năm 1991 đã có 70%
số đơn vị doanh nghiệp thơng mại nhà nớc (quốc doanh) có lãi, điều đó khẳng định công cuộc đổi mới nói chung, đổi mới thơng mại dịch vụ nói riêng đã đi đúng hớng
Phơng hớng chung của việc đổi mới quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp thơng mại là tăng cờng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp đó, từng bớc xoá bỏ chế độ bao cấp, thực sự chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập Chế độ nhà nớc độc quyền ngoại thơng đã đợc xoá bỏ, chức năng quản lý nhà nớc đợc hớng vào việc tạo môi trờng và hành lang pháp lý trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, thuộc mọi thành phần kinh tế theo định hớng chung của kế hoạch vĩ mô, sử dụng các công
cụ kinh tế để điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp, kiểm tra và giám sát hoạt động của chúng theo luật định, phân định rõ chức năng quản lý nhà n-
ớc về kinh tế và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Những nét chủ yếu về quản lý doanh nghiệp thơng mại quốc doanh từ khi đổi mới đến nay
1.2.2.1 Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nớc
Nhà nớc không trực tiếp quyết định chủ thể kinh doanh ngoại thơng, không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp mà chỉ qui định những điều kiện để doanh nghiệp đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu Những điều kiện đó là:
∗Doanh nghiệp đợc thành lập theo đúng pháp luật (đối với doanh nghiệp nhà nớc thì theo nghị định số 338 - HĐBT ngày 20/ 11 /1991 Các công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn theo luật công ty, các doanh
Trang 21nghiệp t nhân theo luật doanh nghiệp t nhân) và cam kết hoạt động theo
đúng pháp luật, theo đúng ngành hàng đã đăng ký Riêng đối với doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu (không gắn với sản xuất) thì phải có một lợng vốn lu động nhất định (nghị định 114 - HĐBT quy định mức vốn nay tơng đơng với 200.000 USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh) Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thì không kể mức vốn lu động, không kể kim ngạch nhiều hay ít, không phân biệt thành phần kinh tế đều có thể đợc xuất khẩu hàng hoá do mình sản xuất ra, nhập khẩu vật t, nguyên liệu cần thiết cho sản xuất của mình
nghiệp nhà nớc, nhng rút dần chỉ tiêu pháp lệnh, tiến tới chỉ còn một chỉ tiêu pháp lệnh duy nhất là nộp ngân sách thông qua hệ thống thuế Trừ một
số mặt hàng còn giao theo nghị định th hay trả nợ, nhà nớc vẫn còn qui
định chỉ tiêu nhng giá mua hàng hoá xuất theo nghị định th phải thật sự là giá thoả thuận giữa các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu với các cơ sở sản xuất hàng hoá xuất khẩu Việc thanh toán phải sòng phẳng, kịp thời Nếu việc thanh toán quá thời hạn qui định thì các cơ sở sản xuất và các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ đợc trả một khoản lãi theo tỷ lệ lãi suất vay ngân hàng trên toàn bộ số vốn và thời hạn chậm thanh toán Những năm gần đây việc xuất khẩu hàng trả nợ đợc thực hiện theo phơng thức đấu thầu
∗Mọi hàng hoá đợc tự do xuất nhập khẩu và chịu điều tiết bằng thuế theo luật thuế xuất nhập khẩu, trừ một số mặt hàng cấm xuất, cấm nhập khẩu (hoặc chỉ có những đơn vị có giấy phép đặc biệt mới đợc phép xuất nhập khẩu) nh vũ khí, đồ cổ những mặt hàng đợc quản lý bằng hạn ngạch (nh gạo, nguyên liệu phụ liệu sản xuất thuốc lá ) và những mặt hàng chuyên dùng (nh văn hoá phẩm, thuốc chữa bệnh)
Trang 22∗Bãi bỏ chế độ kết hối ngoại tệ, thực hiện chế độ mua bán ngoại tệ theo tỷ giá kinh doanh Lúc đầu còn qui định các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu có nghĩa vụ bán cho nhà nớc theo thời giá một tỷ lệ ngoại tệ thu
đợc có phân biệt đối với từng loại ngành hàng nhng dần dần đã hình thành thị trờng ngoại hối và các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu đợc tự do mua bán ngoại tệ theo giá thị trờng
∗Các đơn vị kinh tế cơ sở đợc mở rộng quyền tự chủ về mọi mặt trong khuôn khổ pháp luật Các đơn vị đợc quyền quyết định mua bán trên cơ sở nghiên cứu tình hình thị trờng, đợc quyền định giá (trừ một số mặt hàng còn phải theo khung giá do nhà nớc qui định) Các đơn vị tự chịu trách nhiệm về bảo toàn vốn, về lỗ lãi Việc phân phối đợc thực hiện theo nguyên tắc: Tổng số thu trừ tổng số chi và các khoản nộp, còn lại thu nhập cuối cùng hình thành các quĩ (quĩ tiền lơng, quĩ phúc lợi, quĩ phát triển)
∗Nhà nớc kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua những qui chế quản lý qui định quyền hạn, trách nhiệm của doanh nghiệp, của cán bộ quản lý và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp bằng cách sử dụng các công cụ quản lý vĩ mô nh kế hoạch định h-ớng, tỷ giá hối đoái, thuế, tỷ xuất lợi tức, trợ cấp xuất khẩu, hạn ngạch v.v
1.2.2.2 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng
Trong cơ chế thị trờng, hầu hết các doanh nghiệp thơng mại quốc doanh không còn đợc độc quyền nh trớc với các chủ thể khác, phải cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc Doanh nghiệp không chỉ tiếp xúc với thị trờng hàng hoá mà cả thị trờng vốn và thị trờng lao động
*11 Đối với thị trờng hàng hoá
Doanh nghiệp phải thờng xuyên nâng cao trình độ marketing, nắm vững thông tin về khách hàng, diễn biến quan hệ cung cầu, giá cả của
Trang 23những mặt hàng mà mình kinh doanh, dự báo và đón trớc nhu cầu của ngời tiêu dùng, kịp thời thay đổi mẫu mã và qui cách phẩm chất hàng hoá để đáp ứng với thị hiếu của ngời tiêu dùng Từ đó quyết định số lợng, thời điểm mua bán, lựa chọn phơng thức kinh doanh, duy trì và mở rộng quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nớc Doanh nghiệp phải gắn lu thông với sản xuất,
tự tổ chức sản xuất hàng hoá và dịch vụ, giúp đỡ các cơ sở sản xuất tạo ra nguồn hàng xuất khẩu phong phú, đáp ứng đợc yêu cầu ngời mua Ngoài ra doanh nghiệp còn phải tìm hiểu tập quán kinh doanh của các nớc hữu quan, nắm bắt kịp thời những thay đổi về pháp luật trong và ngoài nớc có liên quan đến những mặt hàng mà mình kinh doanh
*12 Đối với thị trờng vốn
Ngoài khoản vốn mà nhà nớc cấp (thờng không đủ mức theo nghị định
388 - HĐBT ) các doanh nghiệp thờng phải tự mình huy động vốn từ nhiều nguồn trong và ngoài nớc nh: vay ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng thơng mại v.v Việc quay vòng vốn nhanh, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn trở thành điều kiện sống còn của các doanh nghiệp
*13 Đối với thị trờng lao động
Doanh nghiệp trực tiếp tuyển dụng cán bộ, công nhân viên, lựa chọn những ngời có năng lực phù hợp với từng cơng vị công tác và trả lơng theo kết quả và hiệu quả kinh doanh Từng bớc giảm hình thức tuyển dụng cán
bộ, công nhân theo biên chế nhà nớc suốt đời, mà mở rộng tuyển dụng lao
động theo hình thức hợp đồng (ngắn hạn, dài hạn, theo thời vụ ) tuỳ theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh
1.2.2.3 Quan hệ nội bộ doanh nghiệp
Cơ chế thị trờng đòi hỏi công việc kinh doanh phải năng động và linh hoạt Do đó việc sắp xếp tổ chức phải bố trí cán bộ công nhân viên cũng
Trang 24phải thích ứng với những yêu cầu đó sao cho biên chế gọn nhẹ, tinh giản
mà vẫn đạt hiệu quả kinh doanh cao Muốn vậy trong nội bộ doanh nghiệp phải có những qui chế cụ thể xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn, lợi ích của từng ngời nhằm phát huy tính sáng tạo, ý thức tự giác hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao của mỗi ngời trong đơn vị Phải thực hiện hạch toán kinh tế, áp dụng các hình thức khoán trả lơng và thởng theo hiệu quả kinh doanh Ký kết và chấp hành nghiêm chỉnh thoả ớc lao động tập thể giữa giám đốc - công đoàn - và tập thể cán bộ công nhân trong đơn vị, đồng thời nâng cao tinh thần làm chủ doanh nghiệp trong mỗi cán bộ công nhân Phần 2
Tình hình xuất khẩu hàng song, mây, tre trong những năm qua ở công ty xuất nhập khẩu mây tre Bộ Thơng Mại
2.1 Vài nét khái quát về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Từ xa xa ngành mây tre đã có ở Việt Nam Ban đầu mây tre chỉ đợc dùng để đan lát thành các vật dùng hàng ngày nh rổ, rá, đũa v.v sau này ngành mây tre đã phát triển, ngoài làm rổ, rá ngời ta còn biết làm thành những chiếc mành tre đợc dệt thủ công ở những gia đình có truyền thống làm nghề này, tập trung ở các vùng nh Hà Tây, Bắc Ninh và một số vùng ở ngoại thành Hà Nội
Vì là nghề “cha truyền con nối” nên chỉ những ngời con trai trong gia
đình mới đợc dậy bí quyết nghề nghiệp Năm tháng trôi qua những bí quyết này đợc truyền ra ngoài và ngành mây tre theo đó cũng ngày càng lan rộng Ban đầu chỉ là những tỉnh kế cận nh Hng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam v.v rồi sau đó lan dần ra tất cả các tỉnh miền Bắc Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, sản xuất và chế biến hàng song mây tre không còn là
Trang 25độc quyền của miền Bắc nữa Dới sự hớng dẫn của các nghệ nhân miền Bắc, đội ngũ nghệ nhân của các tỉnh miền Nam và miền Trung đã phát triển nhanh chóng ngành nghề mây tre ở các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định, Sông Bé, Thành phố Hồ Chí Minh v.v Trớc năm 1954 hàng mây tre chủ yếu đợc sản xuất để sử dụng ở trong nớc, từ năm 1956 hàng mây tre của Việt Nam đã đợc thị trờng nớc ngoài biết đến Lúc đầu hoạt
động xuất khẩu còn do một bộ phận nhỏ của công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm đảm nhận với kim ngạch ít ỏi chỉ vào khoảng 200.000 Rúp và Đôla mỗi năm Từ năm 1960 bộ phận này đợc tách riêng thành phòng mây tre trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, với kim ngạch tăng dần lên 400.000 Rúp và Đôla Đến năm 1970 đạt 700.000 Rúp và Đô la
Trớc tình hình đó tháng 4/1971, Tổng công ty xuất nhập khẩu mây tre (tên giao dịch là Barotex) đợc thành lập với giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 1.16.1.032/GP
Đến năm 1995, căn cứ quyết định số 108 TM /TCCB Tổng công ty xuất nhập khẩu mây tre đổi tên là công ty xuất nhập khẩu mây tre (gọi tắt
là Barotex)
Trải qua 27 năm với những biến đổi lớn lao của đất nớc, Tổng công ty xuất nhập khẩu mây tre đã không ngừng củng cố và phát triển
Đợc tách ra từ Tổng công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, tổ chức bộ máy lúc đầu của công ty xuất nhập khẩu mây tre còn hết sức nhỏ
bé Văn phòng của công ty chỉ có 4 phòng ban và một chi nhánh giao nhận tại Hải Phòng Cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu thốn, đội ngũ cán bộ nhân viên vừa yếu lại vừa thiếu Với 26 cán bộ từ bộ đội chuyển ngành hoặc từ các ngành khác chuyển sang, số cán bộ có trình độ Đại học, trình độ ngoại ngữ hiểu biết nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại rất ít
Trang 26Trong khi đó tình hình sản xuất hàng xuất khẩu, thời kỳ đó rất manh mún và phân tán, cơ cấu hàng hoá, số lợng, chất l-ợng2
626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626262626tro
ng Tổng công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, kim ngạch hàng mây tre cha bao giờ đạt kim ngạch trị giá 1triệu Rúp - Đôla Nhng ngay năm
đầu tiên mới thành lập thì trị giá kim ngạch này đã vợt qua và tăng gấp mấy lần so với những năm trớc đó
Trong thời kỳ 5 năm đầu tiên, Tổng công ty chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức sản xuất, củng cố bộ máy tổ chức sản xuất
Đến năm 1975 kim ngạch xuất khẩu đã tăng 2,22 lần so với năm đầu thành lập
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc đã thống nhất thì phạm vi hoạt động của công ty đã đợc mở rộng hơn, tuy có nhiều thuận lợi nhng khó khăn cũng không ít Đất nớc bắt tay vào khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh, các cơ sở sản xuất hàng mây tre xuất khẩu ở phía Nam hầu
nh cha có gì Để nhanh chóng mở rộng ngành hàng phát triển trong toàn quốc, công ty đã lần lợt thành lập các chi nhánh đại diện của mình ở các thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, để khôi phục và phát triển ngành hàng mây tre xuất khẩu ở đây Nhờ đó, sau một thời gian ngắn đã khai thác thêm đợc nguồn hàng, mặt hàng cho xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre so với năm 1971 đã tăng gấp 8 lần So với 5 năm thời kỳ đầu mới
Trang 27thành lập, thì tổng kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre 5 năm 1976 -1980 đã tăng gấp 3,8 lần.
Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5, cả nớc bớc vào thời kỳ thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1981 -1985) thời kỳ này nhà nớc có những cải cách về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, nh việc phân cấp quản lý, giảm bớt các khâu trung gian, cho phép một số địa phơng đợc quyền tham gia công tác xuất nhập khẩu trên thị trờng trong và ngoài nớc, cải tiến chế
độ thu bù chênh lệch ngoại thơng, chế độ quyền sử dụng ngoại tệ v.v Ngay từ đầu năm 1991 cơ cấu mặt hàng và khả năng phát triển của công ty
đã đợc định hình rõ nét hơn Nhng trong thời kỳ này nền kinh tế của đất
n-ớc đang phải trải qua nhiều khó khăn, lạm phát trầm trọng, giá cả tăng nhanh, đồng tiền mất giá, sản xuất sút kém v.v Trớc tình hình đó công ty
đã chủ động phối hợp với các địa phơng, các cơ sở sản xuất để khắc phục khó khăn, để bằng mọi cách phải duy trì sản xuất hàng song mây tre xuất khẩu Phơng châm của công ty lúc này là phải quan tâm đến cơ sở sản xuất, ngời lao động, tạo mọi điều kiện và lợi ích cho ngời lao động sản xuất, tuy nhiên do khó khăn quá lớn nên trong 2 năm (1984 - 1985) tuy vẫn hoàn thành kế hoạch đợc giao nhng kim ngạch có phần giảm sút so với những năm trớc đó
Năm 1985, khi kết thúc kế hoạch năm, kim ngạch xuất khẩu tăng 16 lần so với năm 1971 và tăng gấp 2 lần so với năm1980
Trong 5 năm (1981 - 1985) kim ngạch xuất khẩu tăng 2,3 lần so với thời kỳ (1976 - 1980)
Dói ánh sáng của nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 6 t duy kinh tế đã
đ-ợc đổi mới rõ rệt, chế độ quan liêu bao cấp đã dần dần đđ-ợc xoá bỏ, cả nớc từng bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng Quyền xuất nhập khẩu trực tiếp
đã đợc mở rộng hơn Đặc biệt quyết định 217 của Hội đồng Bộ trởng đã
Trang 28giải phóng năng lực sản xuất và qui định quyền tự chủ kinh doanh của các
tổ chức kinh tế Do vậy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cũng sôi nổi, năng động hơn, thích ứng với cao trào đổi mới của cả nớc Công ty đã bớc đầu đổi mới phong cách quản lý tổ chức kinh doanh của mình Từ các chi nhánh nhỏ bé, hạch toán báo sổ dần chuyển lên thành các công ty kinh doanh tổng hợp hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty ở các phòng ban, các công ty, xí nghiệp cũng đã bắt đầu thực hiện chế độ khoán (khoán lơng, khoán kim ngạch, khoán sản phẩm ) Với nhiều hình thức kinh doanh mới, đặc biệt là kết hợp giữa chuyên doanh với kinh doanh tổng hợp đang đợc áp dụng và ngày càng chứng tỏ có hiệu quả
Kết thúc năm 1990 Tổng công ty đã thực hiện đạt 106% kế hoạch đợc giao, kim ngạch xuất khẩu bằng 28 lần so với năm 1971 và tăng gấp 1,7 lần sản phẩm với năm 1985 Trong 5 năm (1986 -1990) kim ngạch xuất khẩu
đã tăng 1,5 lần so với thời kỳ 1981 -1985
Thời kỳ 1991 - 1995 Vào đầu những năm 90 khi các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ trong tình trạng khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội thì thị trờng khu vực 1 (là thị trờng chủ yếu của Tổng công ty gồm các nớc Đông
Âu và Liên Xô) giảm sút một cách đột biến thì hoạt động của Tổng công ty vẫn đợc giữ vững Một mặt Tổng công ty đã năng động, linh hoạt vận dụng các phơng thức để nâng cao uy tín và duy trì các thị trờng truyền thống, mặt khác tìm cách nghiên cứu để thâm nhập thị trờng mới, cho nên thị tr-ờng nớc ngoài của Tổng công ty đã đợc mở rộng Trong quan hệ quốc tế, trớc đây chủ yếu là khu vực 1, đến cuối năm 1995 Tổng công ty đã có quan
hệ với hơn 200 hãng kinh doanh và tổ chức thơng gia quốc tế thuộc 45 nớc khác nhau trên thế giới Chính vì vậy, đến cuối năm 1995 kim ngạch xuất nhập khẩu của Tổng công ty đã đạt 24, 2 triệu Rúp - Đôla Trong đó xuất
Trang 29khẩu đạt 11,91 triệu, nhập khẩu đạt 11,29 triệu, tăng 10% so với kế hoạch
mà Bộ thơng mại giao cho
Từ năm 1996 đến nay, để mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu và đặc biệt là tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động Từ cuối năm 1995 công ty đã đa vào hoạt động xí nghiệp giầy thể thao ở Gia Lâm, tạo ra công ăn việc làm cho hơn 1.000 lao động, chủ yếu là ngời địa phơng Trong khi đó cơ cấu mặt hàng xuất khẩu vẫn
đảm bảo, tỷ trọng hàng chuyên doanh, thủ công mỹ nghệ là chủ lực, ngoài
ra còn mở rộng và phát triển thêm mặt hàng nông sản xuất khẩu và một số
ít hàng tiêu dùng Đồng thời cũng trong thời gian này công ty đã thí điểm
mở rộng tổ chức mô hình các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, củng cố các phòng chuyên doanh và trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu, giảm bớt bộ máy và các cán bộ làm công việc gián tiếp Tiếp tục thử nghiệm quy chế khoán trong kinh doanh nên đã phát huy đợc một số mặt tích cực, tăng đợc kim ngạch xuất nhập khẩu, phát huy đợc tính năng động của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Cho đến hết năm 1997 kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty trong hai năm (1996 - 1997) đã đạt 63 triệu Rúp - USD
Đã mở rộng phát triển xuất khẩu sang 35 thị trờng và nhập khẩu từ 22 thị trờng thuộc hơn 50 quốc gia trên thế giới Nh vậy so với năm 1971, năm
đầu thành lập công ty, với năm 1997 (sau 26 năm thành lập) thì kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng khoảng 30 lần, và với số cán bộ công nhân viên lúc
đầu (năm 1971) là 26 ngời thì đến hết năm 1997 toàn công ty đã có 1.534 cán bộ công nhân viên với 4 xí nghiệp sản xuất, 3 chi nhánh và 15 phòng ban thuộc văn phòng công ty có trụ sở chính tại 37 Lý Thờng Kiệt - Hà Nội với vốn điều lệ là 24.533.000.000 đồng trong đó:
Vốn cố định: 8.653.000.0000 đồngVốn lu động: 15.880.000.000 đồng
Trang 30Có tài khoản tiền Việt và Ngoại tệ tại ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Công ty xuất nhập khẩu mây tre là một doanh nghiệp nhà nớc đợc phép hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu theo quyết định thành lập số 212 của Bộ thơng mại ký ngày 20 tháng 8 năm 1985
♦ Quyền hạn của công ty
∗ Đợc quyền ký kết hợp đồng kinh tế với tất cả các tổ chức và cá nhân trong nớc và quốc tế;
trên thế giới đã có thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
∗ Đợc quyền bổ nhiệm, điều động, khen thởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên trong công ty;
∗ Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức công ty kinh doanh hạch toán
độc lập, có con dấu công ty
Xuất phát từ quyền hạn chức năng, nhiệm vụ và qui mô hoạt động của mình, công ty xuất nhập khẩu mây tre đã xây dựng bộ máy quản lý của đơn
Trang 31phòng ban cũng quan hệ hai chiều với nhau và cũng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
Ngoài ra giám đốc công ty còn kiêm phụ trách chi nhánh Barotex tại thành phố Hồ Chí Minh
*14 Một phó giám đốc công ty còn kiêm bí th Đảng uỷ phụ trách xí
nghiệp mây tre Kiêu Kị - Gia lâm - Hà Nội và 2 chi nhánh Barotex Hải Phòng và Đà Nẵng
*15 Một phó giám đốc đặc trách công tác phụ trách xí nghiệp sản xuất giầy thể thao
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc
*16 Phòng tổ chức
Xây dựng và lựa chọn mô hình tổ chức lao động sao cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty với phơng châm gọn nhẹ, hiệu quả và khoa học Thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng, tuyển dụng cán bộ, sử dụng cán bộ đúng năng lực, đúng chuyên môn, xây dựng
kế hoạch tiền lơng, tiền thởng, lựa chọn phơng thức trả lơng ngoài ra còn làm công tác chính sách xã hội
*17 Phòng hành chính bảo vệ
Có trách nhiệm tổ chức công tác hành chính quản trị, đối nội và đối ngoại, mua sắm các trang thiết bị văn phòng, tổ chức bố trí nơi làm việc, phòng họp, phòng hội thảo Quản lý và điều hành đội xe phục vụ cho hoạt
động của cơ quan Quản lý nhà ở tập thể của cơ quan và các khu nghỉ mát của cơ quan ở Thanh Hoá Bảo vệ, quản lý ngời ra vào cơ quan, quản lý vật
t tài sản của cơ quan trong và ngoài giờ làm việc
∗ Phong kế toán tài chính
Trang 32Có trách nhiệm quản lý tiền vốn, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, xây dựng kế hoạch tài chính, hạch toán giá thành, hàng tháng, hàng quí, hàng năm phải lập báo cáo định kỳ, lên bảng cân đối tài sản, lập kế hoạch thu chi trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã đợc thực hiện
*18 Phòng kế hoạch thị trờng
Đây là phòng trung tâm của cơ quan, quyết định sự tồn tại của công
ty, có trách nhiệm tham mu cho giám đốc trong công tác thị trờng Phát triển thị trờng cũ xây dựng thị trờng mới giúp giám đốc tiếp đón, đàm phán,
ký kết các hợp đồng kinh tế với các đoàn khách trong và ngoài nớc Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn công ty, xây dựng chiến lợc lâu dài, phát triển ngành hàng, phát triển và mở rộng lĩnh vực kinh doanh
*23 Ban kiến thiết cơ bản
Có nhiệm vụ lên kế hoạch sửa chữa định kỳ toàn bộ khu văn phòng, nhà xởng sản xuất của công ty ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Tham mu cho giám đốc khi xây dựng các công trình mới và chịu trách nhiệm giám sát thi công khi xây dựng các công trình này
Trang 33*24 Trung tâm dịch vụ du lịch và kinh doanh xuất nhập khẩu
Quản lý khu nhà cho nớc ngoài thuê tại 25 Bà triệu - Hà Nội, làm dịch
vụ du lịch kết hợp kinh doanh xuất nhập khẩu
Ngoài các phòng ban thuộc khối văn phòng công ty, Barotex còn có 3 chi nhánh và 2 xí nghiệp trực thuộc gồm:
Chi nhánh Barotex TP Hồ Chí Minh
Có nhiệm vụ thay mặt cho công ty tiếp đón tất cả các đoàn khách đến giao dịch, đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế với công ty khi họ đến TP
Hồ CHí Minh Giúp công ty giữ vững và phát triển thị trờng đầu ra và đầu vào ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh ở phía Nam Thay mặt công ty xuất nhập khẩu những mặt hàng mà khách hàng yêu cầu xuất nhập khẩu qua cảng Sài Gòn
*25 Chi nhánh Barotex Đà Nẵng
Thay mặt cho công ty tiếp đón tất cả các đoàn khách đến giao dịch,
đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế với công ty khi họ đến Đà Nẵng, Giúp công ty giữ vững và phát triển thị trờng đầu ra và đầu vào ở khu vực miền Trung Phát huy thế mạnh về song mây tại miền Trung Thành lập 1
xí nghiệp tại Đà Nẵng Giúp công ty xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng mà khách hàng xuất nhập qua cảng Đà Nẵng
*26 Chi nhánh Barotex Hải Phòng
Trớc đây (thời kỳ bao cấp) thì chuyên làm nhiệm vụ giao nhận, bảo quản hàng hoá chuẩn bị xuất khẩu Từ năm 1991 đến nay đợc công ty giao nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, chủ yếu qua cửa khẩu Móng Cái
*27 Xí nghiệp mây tre xuất khẩu Kiêu Kị
Trang 34Là đơn vị đợc thành lập năm 1990, với chức năng sản xuất các mặt hàng song, mây, tre phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, giúp công ty chủ động
đợc nguồn hàng đặc biệt là tạo ra những mặt hàng xuất khẩu độc quyền cho công ty Đồng thời đây cũng là nơi nghiên cứu chế thử những sản phẩm mới để công ty thăm dò thị trờng
*28 Xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu
Với ý định mở rộng phạm vi và lĩnh vực kinh doanh, tạo ra những mặt hàng xuất khẩu mới có kim ngạch xuất khẩu lớn đồng thời giải quyết đợc công ăn việc làm cho một số cán bộ và con em các cán bộ của công ty, cũng nh con em của nông dân ở khu vực trụ sở xí nghiệp
2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến hàng song mây tre trong những năm qua
Để thấy đợc tình hình xuất khẩu hàng song mây tre trong những năm qua và triển vọng xuất khẩu trong những năm tới, chúng ta phải đi sâu tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến hàng song mây tre Để tạo ra hàng hoá xuất khẩu phải trải qua quá trình chế biến và sản xuất hàng hoá Đây là quá trình quan trọng trong hoạt động xuất khẩu vì giá cả và chất lợng hàng hoá do sản xuất và chế biến quyết định Sản xuất và chế biến hàng song mây tre ở nớc ta từ trớc đến nay vẫn mang tính chất thủ công, làm bằng tay là chính Do vậy, nói đến sản xuất và chế biến hàng song mây tre ở Việt Nam, chúng ta phải quan tâm đến các yếu tố chính tác động đến chất lợng và giá cả sản phẩm song mây tre là lao động, nguyên liệu, công cụ, khí hậu
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn
2.2.1.1 Thuận lợi
Trang 35Ngoài những chính sách lớn của Đảng và nhà nớc u tiên khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu (nhất là những ngành hàng sản xuất từ nguyên liệu trong nớc nh song mây tre, nứa lá ) nh chính sách thuế, cho vay u đãi, thì trong sản xuất và chế biến hàng song mây tre có một số thuận lợi sau:
*29 Về lao động
Nớc ta là nớc nông nghiệp, mới bắt đầu phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến nên ngời lao động còn d thừa nhiều ở các vùng nông thôn Ngời lao động Việt Nam vốn cần cù khéo léo và sáng tạo, đấy là những đặc điểm rất phù hợp với nghề thủ công Ngoài ra nớc ta còn có nhiều làng nghề, vùng nghề sản xuất chế biến hàng song mây tre có truyền thống lâu đời, có nhiều nghệ nhân, thợ lành nghề có nhiệt huyết với nghề
*30 Về nguyên liệu
Nguyên liệu để sản xuất chế biến hàng song mây tre có hầu hết ở các
địa phơng trong cả nớc Từ Bắc đến Nam, từ Đông sang Tây, từ miền xuôi
đến miền ngợc Đây là một điều kiện rất thuận lợi để phát triển hàng song mây tre ở khắp mọi miền đất nớc
• Về công cụ sản xuất
Công cụ dùng trong sản xuất chế biến hàng song mây tre hiện nay ở
n-ớc ta hầu hết là dụng cụ cầm tay, đơn giản dễ chế tạo, rẻ tiền ở đâu cũng
có thể tự sản xuất, chế tạo lấy đợc
*31 Về khí hậu
Nớc ta ở vào vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mùa hè có nắng nhiều, mùa rét khí hậu khô hanh nên cũng là một thuận lợi trong khai thác và chế biến hàng song, mây, tre
Trang 36Ngoài những thuận lợi chính đã nêu ở trên, trong sản xuất và chế biến hàng song, mây, tre không cần vốn đầu t lớn, diện tích dùng để sản xuất chế biến không cần rộng, không cần nhà xởng lớn Có thể sản xuất chế biến song mây tre ngay trong từng gia đình và có thể tận dụng cả thời gian nhàn rỗi, nghỉ ngơi giải trí để sản xuất ra sản phẩm.
2.2.1.2 Khó khăn
Ngoài những thuận lợi vừa kể trên, trong sản xuất chế biến hàng song mây tre còn gặp nhiều khó khăn nữa nh: Đội ngũ lao động của nớc ta ở các vùng nghề nhiều nhng cha tinh thông, năng lực sáng tạo còn hạn chế, cha
đợc đào tạo cơ bản, cha đợc đầu t thích đáng về khoa học kỹ thuật, về công nghệ tiên tiến cho sản xuất chế biến hàng song mây tre Trong khai thác chế biến còn dùng công cụ thô sơ, vì vậy dẫn đến năng suất rất thấp, chất l-ợng không cao Ngoài ra khí hậu nhiệt đới ở nớc ta, một mặt cũng gây không ít khó khăn cho việc sản xuất chế biến hàng song mây tre nhất là vào mùa xuân, độ ẩm không khí rất cao làm cho công tác bảo quản rất khó khăn, sản phẩm dễ bị mốc ải biến mầu nếu nh không có phơng pháp và hình thức bảo quản thích hợp
Ngoài ra chúng ta còn cha có chiến lợc lâu dài cho việc phát triển ngành hàng song mây tre xuất khẩu, cha thấy hết đợc ý nghĩa xã hội trong việc phát triển ngành hàng sẽ tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu lao
động, ngoài ra còn thu về cho nhà nớc một lợng ngoại tệ đáng kể Vì vậy những khó khăn này chúng ta phải có thời gian dài mới có thể khắc phục đ-ợc
2.2.2 Tiềm năng nguyên liệu và tình hình sản xuất hàng song mây tre
2.2.2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng song mây tre trên thế giới
Trang 37Một điều dễ nhận thấy là không phải nớc nào, vùng nào trên thế giới cũng có đợc cây song, mây, tre và cũng không phải bất cứ nớc nào, quốc gia nào có loại cây này đều có ngành song mây tre phát triển.
Song mây là loại cây leo chủ yếu thuộc loại nhóm lepidocaryvid (là
loại cây có áo tơi, mo mang, bẹ, tầu) của dòng họ cọ palmac có đặc tính chỉ
phát triển tự nhiên ở những nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng
ẩm, ma nhiều đặc biệt là các nớc ở vùng đông nam á Theo tài liệu của trung tâm thông tin về song mây có trụ sở đặt tại Malaysia (viết tắt là RIC) cho thấy:
Hàng năm kim ngạch trao đổi hàng song, mây, tre trên thế giới ớc tính hơn chục tỷ USD Điều đó chứng tỏ thị trờng hàng song, mây, tre trên thế giới ngày càng trở nên nhộn nhịp Các nớc cung cấp mặt hàng này hầu hết
ở khu vực Đông nam á Còn các nớc nhập khẩu trớc kia phần lớn tập trung ở châu Âu, thì hiện nay đã mở rộng ra các nớc châu á , Mỹ, Phi và
úc Có thể nói ngày nay hàng song, mây, tre đã trở nên quen thuộc và thông dụng trên thế giới
*32 Tình hình cung trên thị trờng mây tre trên thế giới
Trong nửa đầu thập niên 90, tình hình cung hàng mây tre trên thế giới hầu nh không có biến động gì đáng kể So với những năm 80, lợng cung trung bình những năm gần đây tăng lên rất chậm, hàng năm chỉ tăng trung bình vào khoảng 0,23%/ năm Trong khi đó chỉ tiêu này của những năm 80
đạt tới 3% / năm Ta có thể thấy rõ điều này qua bảng 1
Song điều chú ý về cung hàng mây tre trên thế giới là cơ cấu của các nớc xuất khẩu mây tre nguyên liệu so với các nớc xuất khẩu mây tre thành phẩm hoặc bán thành phẩm đang có thay đổi Inđônêxia trớc kia phần lớn
là xuất khẩu song mây nguyên liệu cho Hông Công, Đài Loan, Trung Quốc