Thực trạng xây dựng thương hiệu ở việt nam
Trang 1PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1.Lời mở đầu
Hiện nay, Thương hiệu trở thành chủ đề thời sự được các doanh nghiệp, các cơquan quả lý nhà nước, các hiệp hội thương mại quan tâm một cách đặc biệt Phải chăngđây là một thứ “mốt mới” hay thực sự là nhu cầu thiết yếu, một xu thế không thể cưỡnglại khi chúng ta muốn tồn tại trong bối cảnh hội nhập
Ngày nay, để nâng cao sức cạnh tranh không chỉ bằng nâng cao chất lượng sảnphẩm và đa dạng hóa mẫu mã mà doanh nghiệp còn nhận ra nhu cầu bức bách không kém
là phải có một thương hiệu mạnh để cũng cố vị trí và sức cạnh tranh trên thị trường Hơnnữa, khách hàng ngày càng khó tính do có nhiều sự lựa chọn nên họ đòi hỏi cao hơntrước rất nhiều Tất cả những điều này làm doanh nghiệp nhận ra rằng tồn tại và pháttriển phải có một thương hiệu thành công, phải tạo được sự thân quen đối với kháchhàng, thõa mãn mọi nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất
Một trong những hoạt động giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong môitrường cạnh tranh là phải xây dựng và phát triển thương hiệu Vì thương hiệu là một tàisản hết sức to lớn, là phương tiện ghi nhận, bảo vệ và thể hiện thành quả của doanhnghiệp Nó đem lại sự ổn định, phát triển thị phần và nâng cao lợi thế cạnh tranh, tạo radanh tiếng và lợi nhuận Bản chất của thương hiệu là sức sống lâu dài mang nét riêng củadoanh nghiệp và sản phẩm làm cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm cảm thấy tự hàohơn
Vả lại trong bối cảnh kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, Việt Namchính thức trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới, nếu như cácdoanh nghiệp không muốn thất bại trên thương trường thì phải tạo cho mình một lối điriêng bằng cách tận dụng hiệu quả các công cụ Marketing để xây dựng và phát triểnthương hiệu Thấy được tầm quan trọng đó và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn xây dựng
thương hiệu cho doanh nghiệp ở nước ta, chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Thực
trạng xây dựng thương hiệu ở Việt Nam”
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu, đánh giá việc xây dựng thương hiêu của các doanh nghiệp ở Việt
Nam Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu xây dựng vàquản lý thương hiệu ở nước ta theo hướng linh hoạt hơn, liên kết các nguồn lực sẵn có vàtăng cường sự thích nghi với thị trường có nhiều biến động
3 Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu như đề cập, bài chuyên đề lấy các thông số thống kê vềtình hình xây dựng thương hiệu trong những năm gần đây ở Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng xây dựng thương hiệu ở Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Bài chuyên đề đã được nghiên cứu theo các phương pháp khoa học và vận dụngnguồn thông tin như sau:
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, thốngkê
- Nguồn thông tin thu thập theo dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu có liên quan đến hoạt động xây dựng thương hiệu
Sách báo có liên quan đến đề tài
Nguồn thông tin từ Internet
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài báo cáo gồm 3 chương:
+Chương 1: cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu+Chương 2: thực trạng xây dựng thương hiệu ở Việt Nam trong những nămgần đây
+Chương 3: Đánh giá sơ bộ và giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạymôn Quản Trị Thương Hiệu
Trang 3PHẦN HAI: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
1.1 Khái niệm - Đặc điểm – Thành phần thương hiệu
1.1.1 Khái niệm
Thương hiệu là một thuật ngữ dùng nhiều trong Marketing: là hình tượng về một
cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoặc hình tượng về một loại hay một nhóm hàng hóa, dịch vụtrong con mắt khách hàng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hànghóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác hoặc để phân biệt chính doanh nghiệp này với doanhnghiệp khác
Còn theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thì: “Thương Hiệu” là một cái tên, từ ngữ kíhiệu, biểu tượng, hình vẽ, thiết kế… hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác đình và phânbiệt hàng hóa, dịch vụ của một người hoặc một nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụcủa đối thủ cạnh tranh
1.1.3 Thành phần của thương hiệu
Thành phần chức năng: có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệucho khách hàng mục tiêu Nó bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng như: côngdụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung, chất lượng
Thành phần cảm xúc: bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạocho khách hàng mục tiêu nhưng lợi ích tâm lý Các yếu tố này có thể là tính cách thương
Trang 4hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo gọi tắt là USP( Unique Selling Proposition), vị trí thương hiệu đồng hành với quốc gia như: xuất sứ,công ty nội địa hay quốc tế… Trong đó, yếu tố quan trọng nhất tạo nên lợi ích tâm lý chokhách hàng mục tiêu là tính cách thương hiệu.
1.2 Tầm quan trọng của thương hiệu
1.2.1 Đối với công ty
- Thương hiệu là công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm
- Là phương tiện để bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng có của sảnphẩm
- Khẳng định đẳng cấp trước khách hàng
- Là nguồn gốc có lợi thế cạnh tranh
- Là nguồn gốc có lợi nhuận
1.2.2 Đối với khách hàng
- Thương hiệu xác định nguồng gốc xuất xứ của sản phẩm
- Giảm thiểu rủi ro cho người tiêu dùng
- Tiết kiệm chi phí tiềm kiếm
- Khẳng định giá trị bản thân
- Yên tâm về chất lượng
1.3 Khái niệm giá trị thương hiệu
“Giá trị thương hiệu là những lợi ích mà công ty có được khi sở hữu thương hiệunày Có 6 lợi ích chính là: có thêm khách hàng mới, gia duy trì khách hàng trung thành,đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản vớiđối thủ cạnh tranh.”
Thứ nhất, công ty có thể thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua cácchương trình tiếp thị Một ví dụ là khi có một chương trình khuyến mại nhằm khuyếnkhích mọi người sử dụng thử hương vị mới hoặc công dụng mới của sản phẩm thì sốngười tiêu dùng hưởng ứng sẽ đông hơn khi họ thấy đây là một thương hiệu quen thuộc
Lý do chính là người tiêu dùng đã tin tưởng vào chất lượng và uy tín của sản phẩm
Trang 5Thứ hai, sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những kháchhàng cũ trong một thời gian dài Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi 4 thành tố trong tài sảnthương hiệu là: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính thương hiệu vàcác yếu tố sở hữu khác Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu cộng thêm sự nổitiếng của thương hiệu sẽ tạo thêm niềm tin và lý do để khách hàng mua sản phẩm, cũngnhư những thành tố này sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Gia tăng sự trungthành về thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng ở thời điểm mua hàng khi mà các đốithủ cạnh tranh luôn sang tạo và có những sản phẩm vượt trội Sự trung thành thương hiệu
là một thành tố trong tài sản thương hiệu nhưng cũng bị tác động bởi tài sản thương hiệu
Sự trung thành thương hiệu là một trong những giá trị mà tài sản thương hiệu mang lạicho công ty
Thứ ba, tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao
và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi Trong những trường hợp khác nhauthì các thành tố của tài sản thương hiệu sẽ hỗ trợ công ty trong việc thiết lập chính sáchgiá cao Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụngchính sách khuyến mãi nhiều để hổ trợ bán hàng Nhờ chính sách giá cao mà công tycàng có thêm được lợi nhuận
Thứ tư, tài sản thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc
mở rộng thương hiệu Sony là một trường hợp điển hình, công ty đã dựa trên thương hiệuSony để mở rộng sang lĩnh vực máy tính xách tay với thương hiêu Sony Vaio, hay sanglĩnh vực game như Sony Play Station… Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phítruyền thông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu
Thứ năm, tài sản thương hiệu còn giúp cho việc mở rộng và tận dụng tối đa kênhphân phối Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phânphối những sản phẩm không nổi tiếng Một thương hiệu mạnh sẽ hỗ trợ trong việc cóđược một diện tích trưng bày lớn trên kệ Bên cạnh đó thương hiệu lớn sẽ dễ dàng nhậnđược hợp tác của nhà phân phối trong các chương trình tiếp thị
Cuối cùng, tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo
ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới Khi nhìn
Trang 6về khía cạnh thuộc tính thương hiệu thì Tide là loại bột giặt dành cho các gia đình phảigiặt giũ nhiều và đây chính là một thuộc tính ngầm định rất quan trọng cho phân khúc thịtrường này Chính vì vậy mà một thương hiệu khác sẽ khó có thể cạnh tranh được vớiTide ở phân khúc “giặt giũ nhiều” Với vị trí vững chắc về chất lượng cảm nhận thìthương hiệu Acura đã có được lợi thế cạnh tranh rất lớn mà đối thủ cạnh tranh khó có thểvượt qua được Việc thuyết phục khách hàng rằng có một thương hiệu khác có chất lượngtốt hơn Acura thì rất khó
1.4.Các thành tố cấu thành thương hiệu
1.4.1.Sự nhận biêt thương hiệu
Nhận biết thương hiệu là khả năng một khách hàng tiềm năng có thể nhận biếthoặc có thể gợi nhớ đến một thương hiệu Người mua thường lựa chọn thương hiệu màmình đã biết bởi vì họ cảm thấy an toàn và thoải mái hơn Sự nhận biết thương hiệu sẽ rấtquan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng, khi mà mỗi khi mua hàng hóa người tathường hoạch định thương hiệu từ trước Trong trường hợp này những thương hiệu khôngđược biết đến sẽ không có cơ hội lựa chọn
1.4.2.Chất lượng cảm nhận vượt trội
Giá trị cảm nhận, chính là sự chênh lệch giữa tổng giá trị người tiêu dùng nhậnđược và những giá trị mà họ mong đợi ở một sản phẩm khi họ quyết định mua tại mứcchi phí nào đó
Một thương hiêu thường đi kèm theo một cảm nhận tổng thể của khách hàng vềchất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định muasắm và sự trung thành của khách hàng, đặc biệt là trong trường hợp người mua không cóthời gian hoặc không thể nghiên cứu kĩ lưỡng các tính năng sản phẩm trước khi mua.Chất lượng sản phẩm còn hỗ trợ cho chính sách giá cao vì thế sẽ tạo ra lợi nhuận nhiềuhơn để tái đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu
1.4.3.Sự liên tưởng thương hiệu
Sự liên tưởng thương hiệu là sự liên tưởng của khách hàng đến một hay vài điểmđặc trưng đối với một thương hiệu nào đó khi thương hiêu này được nhắc đến Giá trịtiềm ẩn đằng sau cái tên của thương hiệu đó chính là những liên tưởng riêng có gắn liền
Trang 7với thương hiệu đó Hình ảnh thương hiệu được xây dựng dựa trên các liên tưởng thươnghiệu.
Nếu một thương hiệu được định vị trên những liên tưởn đặc thù cho một chủngloại sản phẩm hay một ngành nghề công nghiệp thì đối thủ cạnh tranh sẽ rất khó khăntrong việc tấn công hoặc sẽ tạo ra được một rào cản vững chắc cho những đối thủ cạnhtranh mới
1.4.4.Sự trung thành thương hiệu
Việc kiếm tiềm một khách hàng mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trìđược khách hàng cũ Điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường khi mà việc chuyểnsang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh ngày càng dễ dàng Đối với khách hàngtrung thành thì công ty được một lợi ích rất lớn là những khách hàng này sẽ giới thiệu vàthuyết phục người thân và bạn bè sử dụng sản phẩm của công ty
Ngoài ra, sự trung thành thương hiệu sẽ làm đối thủ cạnh tranh nản chí trong việctìm cách lôi kéo khách hàng mới vì chi phí mà họ bỏ ra sẽ rất lớn mà hiệu quả mang lạithì không cao
Có thể nhận định rằng, khách hàng trung thành là một tài sản lớn nhất của thươnghiệu
1.4.5.Những giá trị khác của thương hiệu
Một số giá trị thương hiệu khác chẳng hạn như là sự bảo hộ của luật pháp hay làmối quan hệ với kênh phân phối
Việc bảo hộ của luật pháp để tránh hiện tượng một đối thủ cạnh tranh sử dụng têntuổi hay kiểu dáng hoàn toàn giống sản phẩm công ty
Mối quan hệ của kênh phân phối tốt sẽ giúp cho sản phẩm chiếm được vị trí tốttrên vị trí trưng bày Những thương hiệu thành công luôn nhờ vào hệ thống phân phối tốt.Mọi thương hiệu phải nổ lực để mọi người nhìn thấy và ghi nhận Vì vậy, nếu không có
hệ thống phân phối tốt, các thương hiệu dần trở nên vô hình và không thể được kháchhàng biết đến
1.5 Quản trị thương hiệu
Trang 8Quản trị thương hiệu là cách quản lý có hiệu quả nhận thức của khách hàng vànhững người có liên quan nhằm tối đa hóa giá trị hoạt động kinh doanh của công ty Có 5bước cơ bản cho việc quản lý thương hiệu một cách có hiệu quả:
Bước 1: Xác định đối tượng mục tiêu của thương hiệu, có thể bao gồm nhân viên
công ty, các đối tác, nhà phân phối, các cổ đông…
Bước 2: Hiểu rõ thương hiệu của công ty đang ở đâu, thương hiệu của công ty
được khách hàng đánh giá và cảm nhận như thế nào
Bước 3: Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và xu hướng thị trường Việc định vị
thương hiệu của công ty cho tương lai như thế nào tác động bởi sự kết hợp của 3 yếu tố:công ty đang ở đâu, đối thủ cạnh tranh đang ở đâu, và những xu hướng nào tác động đếnthị trường mà công ty đang tham gia hoạt động Hiểu về đối thủ cạnh tranh, điều này cónghĩa là khách hàng nghĩ gì về thương hiệu của họ
Bước 4: Xác định rõ công ty muốn đi đến đâu, một thương hiệu mạnh cần phải
khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và có khả năng thúc đẩy động cơ mua hàng của kháchhàng Phải tự hỏi:
+Thế mạnh thương hiệu của công ty là gì
+Chúng khác biệt so với đối thủ cạnh tranh như thế nào
+Tại sao chúng thúc đẩy động cơ mua hàng của khách hàng
+Những thế mạnh ngày càng quan trọng hơn hay giảm dần đi theo thời gian
Sau đó tập hợp những câu trả lời này vào một bản mô tả thương hiệu mongmuốn
Bước 5: Thực hiện những gì đã nghĩ và nói Tạo dựng một thương hiệu trong tâm
trí khách hàng và những người có liên quan có lẽ là một thách thức lớn đối với nhà quảntrị Nó đòi hỏi nhà quản trị phải có một quan điểm kiên định đối với những gì bạn nói vàlàm và làm như thế nào trong suốt quá trình tạo dụng thương hiệu
Trang 9CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU Ở VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1 Tổng quan về tình hình xây dựng thương hiệu ở Việt Nam
Hiện tại, Việt Nam có khoảng 400.000 doanh nghiệp đang kinh doanh và hoạtđộng trên lãnh thổ Nhưng nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa nhận thứcđược đầy đủ về tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề thương hiệu và vai trò của nó đối vớibản thân sự phát triển của mình Quan niệm về thương hiệu của các doanh nghiệp ViệtNam phần lớn vẫn xuất phát từ mục tiêu ngắn hạn, lợi ích trước mắt, dưới sức ép củadoanh số, thiếu tầm nhìn dài hạn và thậm chí còn mang tính cảm tính Trên thực tế , nhiềudoanh nghiệp không nhận thức rõ sự cần thiết tạo dựng và phát triển thương hiệu nên đãkhông có chiến lược thương hiệu một cách rõ ràng, vì vậy lãng phí nhiều thời gian và cóthể bỏ mất nhiều cơ hội thuận lợi Qua nhiều điều tra và khảo sát, số doanh nghiệp hiểubiết về thương hiệu, nhãn hiệu vẫn còn rất hạn chế Nhiều doanh nghiệp chưa thấy hết giátrị của thương hiệu khi chuyển nhượng Khi Tập đoàn Elida mua lại thương hiệu P/S vớigiá lên đến 5 triệu USD (trong khi đó toàn bộ tài sản cố định và lưu động chỉ có trên 1triệu USD), thì nhiều doanh nghiệp không khỏi bất ngờ về giá trị của thương hiệu mạnh,
Trang 10Nguồn : thời báo kinh tế
Tỉ trọng các loại hình doanh nghiệp xây dựng thương hiệu thành công ở Việt Nam.
Doanh nghiệp nước ngoài và có vốn
đầu tư nước ngoài
doanh nghiệp nước ngoài
và có vốn đầu tư nước ngoài
doanh nghiệp nhà nước đã
cổ phần hóa thành phần kinh tế khác
Nguồn: thuonghieuviet.com.vn
Trang 11Các doanh nghiệp chưa thật sự chú trọng đầu tư, xây dựng và phát triển thươnghiệu và tên thương hiệu mạnh Nhiều doanh nghiệp chưa coi trọng việc nghiên cứu thịtrường và khách hàng, tham gia các hội chợ, tổ chức thăm dò trực tiếp với khách hàngcòn hạn chế Theo kết quả khảo sát với 500 doanh nghiệp do Báo Sài Gòn tiếp thị và Câulạc bộ doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao tiến hành vào tháng 9/2010 thì: 50%các doanh nghiệp được hỏi chỉ chi phí dưới 5% tổng doanh số cho thương hiệu, gần 60%
số doanh nghiệp được hỏi không hề bố trí nhân sự cho việc tiếp thị và phát triển thươnghiệu Chỉ có 10,2% doanh nghiệp cho rằng thương hiệu có ảnh hưởng đến khả năng canhtranh của doanh nghiệp và 13,7% cho rằng thương hiệu là tài sản doanh nghiệp và chi chotạo dựng thương hiệu là chi đầu tư
Trong hoạch định chiến lược tạo thương hiệu, nhiều doanh nghiệp chỉ chú ý thịtrường xuất khẩu mà coi nhẹ thị trường nội địa Tên thương hiệu còn ôm đồm, hướng đếnquá nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, nhiều tên thương hiệu còn quá dài, khó đọc,khó nhớ và thậm chí không có nghĩa nên không tạo được ấn tượng với người tiêu dùng.Thương hiệu và tên thương hiệu chưa đọng lại trong tâm trí khách hàng trong và ngoàinước Theo kết quả khảo sát hơn 600 doanh nghiệp khách hàng nước ngoài của Việt Nam
do Cục Xúc tiến Thương mại, Bộ Thương mại mới đây cho thấy, ấn tượng của ngườinước ngoài về hình ảnh biểu trưng cho sản phẩm hàng hoá của Việt Nam rất mờ nhạt.Phần lớn các doanh nghiệp nước ngoài khi được phỏng vấn đều cho biết họ không có ấntượng gì nhiều đối với các thương hiệu sản phẩm của Việt Nam Một số tên tuổi lớntrong nền kinh tế, được nhiều người Việt Nam ghi nhớ, chỉ xuất hiện trong con mắt củangười nước ngoài với tần suất thấp một cách đáng lo ngại: Dệt Thái Tuấn: 1 lần, May 10:
1 lần, Vietnam Airlines: 1 lần, Trung Nguyên: 4 lần (Theo VnEpress cập nhật ngày 2010) Do vậy, cùng một chất lượng hàng hoá như nhau, nếu mang nhãn hiệu của nướcngoài thì có giá bán cao hơn nhiều nếu mang nhãn hiệu của Việt Nam Những sản phẩmdệt may, da giày, lương thực thực phẩm của Việt Nam khi ra thị trường thế giới thường
17-2-có giá bán thấp hơn các nước khác là những minh chứng rất rõ ràng về vấn đề này
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa của việc đăng kýnhãn hiệu hàng hoá để được bảo hộ, chưa có sự quan tâm đúng mức đến đăng ký nhãn
Trang 12hiệu hàng hoá, chủ yếu mới chú trọng đăng ký tại thị trường trong nước, chưa chú trọngđăng ký tại thị trường nước ngoài Nguy cơ mất tên thương hiệu là rất lớn Nhiều doanhnghiệp đã bị chiếm đoạt thương hiệu tại một số thị trường nước ngoài, gây tổn thất lớntrong việc mở rộng thị trường và cạnh tranh Nhiều sản phẩm nổi tiếng và rất được ưachuộng trên thế giới, nhưng do chưa chú ý đăng ký nhãn hiệu nên đã bị lợi dụng và bịthua thiệt nhiều như thuốc lá Vinataba, giày dép Bitis, cà phê Trung Nguyên…Thực tếcác vụ tranh chấp về thương hiệu giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nước ngoài lànhững bài học thực tế sống động cảnh báo các doanh nghiệp nếu không quan tâm và chútrọng đến vấn đề này Ngoài ra, nạn hàng giả, hàng nhái tràn lan không có biện pháp thậthữu hiệu để khống chế cũng là rào cản trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu vàcạnh tranh của doanh nghiệp.
Thêm vào đó là tình trạng ăn cắp hoặc nhái thương hiệu cũng diễn ra khá thườngxuyên giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau, đặc biệt là các mặt hàng tiêu dùng phổbiến như nước ngọt, bánh kẹo, xà phòng Doanh nghiệp bị mất thương hiệu sẽ bị mất đithị phần của mình, còn người tiêu dùng cũng hoang mang giữa các loại sản phẩm thật vàsản phẩm nhái
Gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều chuyển biến như nhận thức rõhơn về thương hiệu, xác định đây là công cụ cạnh tranh cực kỳ quan trọng và đã từngbước có sự chuẩn bị về kế hoạch và chiến lược xây dựng thương hiệu Tuy nhiên, cũngphải thấy rằng, tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ bé nên việc tạolập, củng cố, quảng bá thương hiệu gặp nhiều hạn chế Hơn thế nữa còn phải có chuẩn bịkinh phí rất lớn khi có tranh chấp, và xây dựng thương hiệu phải gắn với bảo đảm chấtlượng, duy trì niềm tin khách hàng Có thể thấy một số yếu tố hạn chế việc xây dựng vàphát triển thương hiệu ở Việt Nam (Thời báo Kinh tế Việt Nam số 181/2010): 32,1%thiếu vốn; 19% do hàng giả và vi phạm bản quyền; 14,5% do cơ chế chính sách thủ tục;11,8% do nguồn nhân lực; 8,5% yếu tố chiến lược; 4,5% thiếu thông tin; 3,7% quy định
về chi phí chưa phù hợp Và đến nay, chúng ta chưa có những thương hiệu đủ mạnh đểcạnh tranh với các hãng có tên tuổi trên thế giới ở cả trong nước và nước ngoài