Cho vay và chuyển tiền trong thanh toán quốc tế
Trang 1PHẦN I: CHO VAY
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc làm cầu nối trung gian giữa những chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn trong xã hội Thông qua hoạt động tín dụng, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay, ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn rất lớn cho việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Do đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền, nó không chuyển giao quyền sở hữu mà nó chỉ chuyển giao quyền sử dụng cho người đi vay Do đó, độ rủi ro thất thoát vốn của ngân hàng vẫn là nguy cơ thường xuyên khi ngân hàng bỏ vốn ra cho vay nhưng chưa thu hồi đúng hạn cả vốn lẫn lãi Để hạn chế rủi ro này, ngoài việc tuân thủ đúng quy trình tín dụng, ngân hàng phải theo dõi quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi chặt chẽ Đây chính là công việc của kế toán cho vay trong ngân hàng Đây là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn trong công tác kế toán tại ngân hàng
1 Khái quát về nghiệp vụ cho vay trong mối quan hệ với kế toán
1.1 Phương thức cho vay
1.1.1 Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kýkết hợp đồng tín dụng
1.1.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trongmột khoảng thời gian nhất định
1.1.3 Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
1.1.4 Cho vay hợp vốn
Một nhóm Ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vayvốn của khách hàng; trong đó, có một Ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với cácNgân hàng khác
Trang 21.1.5 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạnmức tín dụng nhất định Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mứctín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
1.1.6 Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
(Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN) và điều kiện hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng và đặc điểm của khách hàng vay.
1.2 Phương pháp tính thu nợ và thu lãi trong nghiệp vụ cho vay
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập và nguồntrả nợ của khách hàng, Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi chovay Thông thường có ba phương pháp tính thu nợ và thu lãi trong nghiệp vụ cho vay
1.2.1 Phương pháp thu nợ và lãi cho vay một lần khi đáo hạn
- Phương pháp này thường được Ngân hàng áp dụng trong phương thức cho vay từng lần đốivới những món vay có thời hạn ngắn hạn (cho vay Doanh nghiệp sản xuất, cho vay tiêudùng…)
- Khi hợp đồng tín dụng đến hạn, Ngân hàng sẽ thu toàn bộ nợ vay và lãi cho vay một lần.Trong đó:
+ Nợ vay: số tiền Ngân hàng đã cho vay (Dư nợ trên TK cho vay khách hàng)
+ Cách tính lãi cho vay:
Số tiền thu lãi cho vay = Dư nợ cho vay x Thời hạn cho vay x Lãi suất cho vay
1.2.2 Phương pháp thu gốc và lãi vay theo định kỳ xác định trong hợp đồng
tín dụng
- Phương pháp này thường được Ngân hàng áp dụng đối với cho vay ngắn hạn (cho vaythương mại, cho vay tiêu dùng trả góp…), cho vay trung, dài hạn (cho vay trả góp, cho vayđầu tư dự án…)
- Kỳ hạn nợ của mỗi món vay được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa Ngân hàng và kháchhàng, dựa trên đặc điểm chu chuyển vốn của quá trình sản xuất kinh doanh, tình hình thunhập của khách hàng Khách hàng có thể trả nợ trước hạn để thanh toán cả hợp đồng, cũng
có thể trả từng lần theo từng định kỳ cho đến hết nợ khi đến hết hạn định
- Có hai cách phổ biến khi xác định số tiền thu nợ và lãi vay từng định kỳ:
Trang 3 Cách 1: Thu nợ và lãi cho vay đều đặn bằng nhau mỗi định kỳ (kỳ khoản bằng nhau)
V0 x r x (1+r)n
a = −−−−−−−−−−−−
(1+r)n – 1Trong đó: + a: Số tiền thu nợ vay và lãi vay mỗi kỳ bằng nhau
+ V0: Số tiền cho vay ban đầu (Dư nợ cho vay khách hàng ban đầu)+ r: Lãi suất cho vay (Tương ứng với kỳ hạn trả nợ)
+ V0: Dư nợ cho vay ban đầu+ r: Lãi suất cho vay (Tính theo số ngày thực tế)+ Li: Lãi vay kỳ thứ i
+ n: Số kỳ hạn nợ+ V: Số tiền thu nợ đều đặn bằng nhau mỗi kỳ+ Vi: Dư nợ cho vay còn lại đầu kỳ thứ i
1.2.3 Phương pháp thu gốc và lãi vay theo định kỳ không xác định cụ thể
trong hợp đồng tín dụng
- Phương pháp này được Ngân hàng áp dụng trong cho vay ngắn hạn theo phương thức chovay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng Đặc điểm của cho vay loại này là dư nợ chovay luôn biến động, định kỳ hạn nợ trong hợp đồng tín dụng không rõ ràng vì còn phụ thuộcnguồn thu nhập của khách hàng
- Cách tính nợ gốc và lãi vay theo định kỳ không xác định cụ thể:
+ Thu nợ gốc: Theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng
+ Thu lãi : Lãi được tính theo phương pháp tích số dựa vào dư nợ thực tế
- Thông thường, Ngân hàng sẽ thu nợ và thu lãi như sau:
+ Thu nợ gốc: Thu ngay khi khách hàng có nguồn thu nộp vào Ngân hàng
+ Thu lãi:
Thu lãi cho vay (tháng) = Tổng tích số Dư nợ cho vay (tháng) x
Trang 42 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay
2.1 Vai trò của kế toán cho vay
Đối với Ngân hàng
- Kế toán giúp ngân hàng theo dõi thường xuyên các khoản vay để tiến hành cho vay cho phùhơp, hợp lí đối với từng đối tượng Chẳng hạn như khi tiến hành cho một khách hàng quenthuộc vay thêm món vay thì ngân hàng cũng có thể đánh giá cho khách hàng vay dựa trêncác khoản vay cũ mà khách hàng đã từng thực hiện với ngân hàng, ví dụ như khách hàngtrước đây đã có thiện chí trả nợ như thế nào; trả lãi và gốc có đúng hạn như thỏa thuận chưa;
đã từng có khoản nợ xấu, nợ quá hạn hay không để những nhà phân tích biết được khi tiếnhành phân tích các hợp đồng cho vay mới đối với khách hàng đó
- Kế toán có vai trò rất quan trong đối với nghiệp vụ cho vay trong việc theo dõi các khoảnvay để tiến hành phân loại tín dụng, cũng như trích lập dự phòng cụ thể đối với từng khoảnvay tương ứng để từ đó có các biện pháp kịp thời đối với các khoản nợ xấu, nợ quá hạn màbáo cáo lại cho bộ phận có chức năng để tiến hành xử lí
- Là cơ sở đảm bảo vững chắc đối với các giao dịch xảy ra giữa khách hàng và ngân hàng
- Kế toán các khoản vay giúp người quản lý điều hành trôi chảy, hiệu quả các hoạt động liênquan đến các khoản vay, kiểm soát nội bộ tốt, cũng như thông qua các khoản vay để các nhàquản lí kiểm soát được chất lượng tín dụng và cũng từ đó đánh giá được cách thức, thái độlàm việc của các cán bộ tín dụng
- Cung cấp tài liệu để ngân hàng hoạch định chiến lược cho vay phù với từng thời đoạn cũngnhư tình hình của ngân hàng Và từ đó giúp nhà quản trị điều hòa cân đối tình hình tài chínhcủa ngân hàng
- Kế toán các khoản vay còn là cơ sở để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, kiện tụng xảy ra; với
tư cách là bằng chứng về hành vi giao dịch giữa Ngân hàng và người đi vay
Đối với nhà nước
- Kế toán các khoản vay giúp cho nhà nước tiến hành quản lí các ngân hàng về tình hình hoạtđộng cho vay của các ngân hàng Về các món vay cũng như mức lãi suất của các ngân hàngđang áp dụng có đúng, phù hợp và tuân thủ luật pháp theo từng thời kỳ, từng giai đoạn mànhà nước thực hiện chính sách điều tiết vĩ mô nền kinh tế mà trong đó có thực hiện chínhsách về lãi suất
- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết khi có tranh chấp giữa khách hàng vay vốn với ngân hàng.Chẳng hạn như đối với các khoản nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ dẫn đến phải
Trang 5giải quyết bằng tài sản đảm bảo Như vậy thì phải cần đến các cơ quan chức năng điều traxem xét để xử lí; hay khách hàng không trả tiền cho ngân hàng dưới nhiều hình thức cần đến
sự can thiệp của pháp luật
- Nguồn thu thuế từ thu nhập của các khoản cho vay cũng có ý nghĩa rất quan trọng vì doanhthu chủ yếu của các ngân hàng là thu từ tiền lãi của các khoản cấp tín dụng và điều này ảnhhưởng nhiều đến khoản thuế phải nộp cho Nhà nước, vì thế Nhà nước tiến hành theo dõi đểtránh thất thoát thuế, tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế
2.2 Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung liên quan đến các khoảnvay, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định các thông tin, số liệu kế toán
- Thông tin, số liệu phải được phản ánh, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu
- Theo dõi liên tục các khoản vay từ khi phát sinh đến khi kết thúc khoản vay
- Phân loại và sắp xếp thông tin, số liệu kế toán sao cho có trình tự, có thể so sánh được
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ:
- Theo dõi và ghi nhận đầy đủ, kịp thời, chính xác đối với từng nghiệp vụ phát sinh phản ánhđầy đủ vào chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính Theo dõi, ghi nhận đúng thờiđiểm cũng như số tiền giải ngân, số tiền thu hồi từ nợ gốc và nợ lãi của khách hàng
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung cũng như giá trị của khoản vay.Báo cáo kịp thời các khoản nợ có vấn đề với các bộ phận có trách nhiệm để kịp thời có biệnpháp xử lí
Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quảntrị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán, những vấn đề liên quan đến hoạt độngcho vay của ngân hàng
Kiểm tra các khoản vay để phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tàichính, kế toán liên quan đến các khoản vay
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán về các khoản vay phù hợp theo quy định của pháp luật
3 Nguyên tắc và báo cáo kế toán áp dụng trong nghiệp vụ cho vay
3.1 Chứng từ sử dụng Theo quyết định số 1789/QĐ/NHNN về việc ban hành Chế
độ chứng từ kế toán ngân hàng.
3.1.1 Chứng từ gốc
Trang 6Là chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là giấy tờ có giá trịpháp lý cao nhất Ví dụ như: đơn xin vay, hợp đồng tín dụng, khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ…Tất cả các chứng từ kế toán ngân hàng (bao gồm các chứng từ do ngân hàng lập và chứng từ
do khách hàng lập) đều phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo các nội dungquy định trên mẫu được thể hiện dưới chứng từ kế toán bằng giấy và chứng từ điện tử
- Chứng từ kế toán bằng giấy: phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp lập nhiều liênchứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau
và chỉ lập một lần đúng với thực tế thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp vụkinh tế phát sinh
- Chứng từ kế toán ngân hàng được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tạiĐiều 18, khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật Kế toán và các quy định tại điêu 5, điều 6 vàkhoản 9, điều 7 - QĐ 1789 NHNN
+ Các chứng từ điện tử phải lập đúng mẫu quy định, đúng cấu trúc, định dạng, đầy đủcác nội dung, bảo đảm tính pháp lý của chứng từ kế toán
+ Chứng từ điện tử ghi trên vật mang tin phải có chỉ dẫn cụ thể về thời gian và các yếu
tố kỹ thuật đảm bảo cho việc sử dụng, kiểm tra, kiểm soát chứng từ điện tử khi cần thiết.+ Chứng từ điện tử phải được mã hóa bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình sửdụng, xử lí truyền tin và lưu trữ Chứng từ điện tử được chứa trong các vật truyền tin nhưbăng từ, đĩa từ…
3.1.2 Chứng từ ghi sổ
Là những chứng từ dùng để tập hợp số liệu của các chứng từ gốc cùng loại, cùng nộidung nghiệp vụ để trên cơ sở đó kế toán ghi chép số liệu vào sổ kế toán Chứng từ ghi sổkhông có giá trị pháp lý như chứng từ gốc Nó chỉ có giá trị khi có các chứng từ gốc liên quan đikèm Ví dụ như: Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền mặt…
3.2 Nguyên tắc kế toán
Nguyên tắc giá gốc: Khi thực hiện giao dịch tín dụng Ngân hàng sẽ ghi nhận khoản tín dụng
theo nguyên tắc giá gốc Và ghi nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch này từ việc thu lãi cho vaytheo chuẩn mực số 14 (quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh
Trang 7thu và thu nhập khác gồm các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, các phươngpháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính).Ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lí của khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh tiền lãi được ghi nhận thõa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
• Khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Nguyên tắc thận trọng: được áp dụng trong lập dự phòng rủi ro tín dụng.
Nguyên tắc phù hợp: được quan tâm trong việc ghi nhận thu nhập và chi phí của Ngân hàng,
để đảm bảo kết quả kinh doanh của Ngân hàng chính xác và đáng tin cậy
Vận dụng các nguyên tắc trên, Ngân hàng đã hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳvào thu nhập đối với các khoản nợ có khả năng thu hồi cả gốc, lãi và không phải trích lập dựphòng rủi ro cụ thể; đối với lãi phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỳ trả nợkhách hàn không trả đúng hạn ngân hàng hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh vàtheo dõi ngoại bảng Khi thu được thì hạch toán vào thu từ hoạt động kinh doanh
3.3 Báo cáo kế toán
Trên báo cáo tài chính của Ngân hàng, khoản mục cho vay được thể hiện thông qua số dưtài khoản cho vay và nó cũng được phản ánh mức độ rủi ro tín dụng bằng cách trừ đi dựphòng rủi ro tín dụng (nếu có)
Trên thuyết minh báo cáo tài chính khuyến khích trình bày chi tiết hóa các khoản mụccho vay nhằm cụ thể hóa thông tin như phân loại theo chủ thể cho vay, theo thời hạn chovay…
Ví dụ như: ngân hàng ABC có các thông tin trên bảng cân đối kế toán và chú thích
Trang 8- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định
4.1.1.3TK Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định
4.1.1.4TK Nợ nghi ngờ (Nhóm 4)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn nợđược cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời han trả nợ lần thứ 2
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định
4.1.1.5TK Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
nợ được cơ cấu lại lần đầu
Trang 9- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ 2
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đãquá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định
4.1.1.6TK thế chấp, cầm cố của khách hàng (TK 994)
Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánh các tài sản thế chấp, cầm cố của các tổ chức,
cá nhân vay vốn ngân hàng theo chế độ cho vay hiện hành
Bên nhập: Giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố giao cho TCTD quản lý để đảm bảo nợvay
Bên xuất:
- Giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố trả lại tổ chức, cá nhân vay khi trả được nợ
- Giá trị các tài sản thế chấp, cầm cố được đem đi phát mại để trả nợ vay TCTD
Số còn lại: Phản ánh giá trị các tài sản, thế chấp, cầm cố TCTD đang quản lý
4.1.1.7TK Góp vốn đồng tài trợ (TK 381 – 382)
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền ngân hàng góp vốn vào ngân hàng đầu mối đểđồng tài trợ cho một dự án với mức tiền đã thỏa thuận thông qua việc ký kết hợp đồng đồngtài trợ
Bên Nợ: Số tiền chuyển cho ngân hàng đầu mối để cho vay dự án
Bên Có: Số tiền ngân hàng đầu mối đã cho vay dự án
Dư Nợ: Số tiền đã chuyển cho ngân hàng đầu mối để cho vay dự án
4.1.1.8TK Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ (TK 481 – 482)
Tài khoản này mở tại ngân hàng đầu mối dùng để phản ánh số tiền đã nhận được tiền cácngân hàng thành viên để cho vay đồng tài trợ dự án, với mức tiền đã thỏa thuận thông quaviệc ký kết hợp đồng đồng tài trợ
Bên Nợ: Số tiền đã thanh toán với ngân hàng thành viên đồng tài trợ (khi đã giải ngâncho khách hàng vay)
Bên Có: Số tiền đã nhận được từ các ngân hàng thành viên để cho vay đồng tài trợ
Trang 10Dư Có: Số tiền ngân hàng đã nhận được từ các ngân hàng thành viên để cho vay đồng tàitrợ nhưng chưa giải ngân cho khách hàng
4.1.2 Nhóm các TK liên quan đến thu lãi cho vay
4.1.2.1TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 394)
Tài khoản này phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên hoạt động tín dụng
Bên Nợ: Số tiền lãi phải thu tính cộng dồn
Bên Có: - Số tiền lãi khách hàng đã trả
- Số tiền lãi thoái thu
Dư Nợ: Số tiền lãi cho vay ngân hàng còn phải thu
4.1.2.2TK Thu nhập từ hoạt động tín dụng
TK 702 – Thu lãi cho vay
TK 705 – Thu lãi cho thuê tài chính
TK 709 – Thu nhập khác từ hoạt động tín dụng
4.1.2.3TK Lãi cho vay chưa thu được (TK 94)
4.1.3 Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền lãi cho vay đã quá hạn mà
ngân hàng chưa thu được
Bên Nhập: Số tiền lãi chưa thu được
Bên Xuất: Số tiền lãi đã thu được
Số còn lại: Số tiền lãi cho vay đã quá hạn mà ngân hàng chưa thu được
4.1.4 Nhóm các TK liên quan đến rủi ro tín dụng
4.1.4.1 TK Dự phòng rủi ro
Tài khoản dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung dùng để phảnánh việc trích lập và sữ dụng dự phòng, để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngtheo quy định hiện hành về phân loại nợ
Bên Nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng đã lập theo quy định
Bên Có: Số dự phòng được trích lập từ chi phí
Dư Có: Số dự phòng hiện có cuối kỳ
Trang 114.1.4.2TK Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản
bảo đảm nợ (TK 4591)
Tài khoản này phản ánh số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khaithác tài sản bảo đảm nợ, và việc xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác tử nguồn nàyBên Nợ: Xử lý thu hồi nợ và các khoản phải thu khác từ số tiền thu bán nợ, tài sản bảođảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ
Bên Có: Số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảođảm nợ
Dư Có: Số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảođảm nợ
4.1.4.3TK gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng, đang chờ xử lý (TK
387)
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho ngânhàng, đang chờ xử lý Ngân hàng phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp phápđối với tài sản đó
Bên Nợ: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng, đang chờ xử lýBên Có: Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý
Dư Nợ: Giá trị tài sản gán nợ
2.1.1.1 TK Gán, xiết nợ chờ xử lý (TK 995)
Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhânvay vốn ngân hàng để chở xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay
Bên Nhập: Giá trị tài sản ngân hàng tạm giữ chờ xử lý
Bên Xuất: Giá trị tài sản ngân hàng tạm giữ đa4 được xử lý
Số còn lại: Giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang được ngân hàng tạm giữ chở
xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay TCTD
4.1.4.4TK Nợ khó đòi đã xử lý (TK 971)
Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánh các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòngrủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần Thời gian theo
Trang 12dõi trên tài khoản này phải theo quy định của Bộ tài chính, hết thời hạn theo dõi mà khôngthu hồi được thì cũng hủy bỏ
Bên Nhập: Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nbhu7ng đưa ra theo dõi ngoài bảng cânđối kế toán
Bên Xuất: - Số tiền thu hồi được của khách hàng
- Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời gian theo dõi
Số còn lại: Số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn còn phải tiếp tục theo dõi để thuhồi
4.2 Phương pháp kế toán giải ngân, thu nợ gốc và lãi đúng hạn
4.2.1 Kế toán cho vay từng lần
4.2.1.1Kế toán cho vay
- Cho vay theo phương thức này thường được áp dụng cho khách hàng không có nhu cầu vaythường xuyên hoặc vay có tính thời vụ
- Món cho vay là một thương vụ, một dự án hoặc một kế hoạch vay được ngân hàng cho vaymột phần ( cho vay bổ sung ), vay tiêu dùng, vay trả góp ngắn hạn hoặc dài hạn có đảm bảohoặc không có đảm bảo
- Mỗi lần vay tiền, khách hàng sẽ làm đơn xin vay gửi tới Ngân Hàng để trình bày mục đíchvay vốn Từ đó tạo cơ sở cho Ngân Hàng xem xét, thẩm định và quyết định cho vay Nếukhoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng sẽ chuyển hồ sơ cho bộphận kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán Bộ phận kế toán kiểm soátlại và hướng dẫn khách hàng lập các chứng từ kế toán nhận tiền vay Sau đó bộ phận kế toáncăn cứ vào chứng từ kế toán (phiếu chi, ủy nhiệm chi…) kèm với hợp đồng tín dụng kiêmgiấy nhận nợ từ khách hàng vay, sẽ giải ngân tiền vay theo đúng quy định và hạch toán:
Nợ TK Nợ đủ tiêu chuẩn của khách hàng
Có TK có liên quan (TK 1011…)
- Nếu món vay có giá trị tài sản thế chấp, cầm cố kế toán sẽ ghi
Nhập TK ngoại bảng – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng (TK 994)
Sau đó, Hợp đồng tín dụng được kế toán lưu giữ và sắp xếp khoa học để tiện cho việc thunợ
- Khi kế toán lập phiếu chuyển khoản để dự thu lãi cho vay, kế toán ghi:
Nợ TK Lãi phải thu (TK 394)
Trang 13Có TK Thu lãi cho vay (TK 702)
4.2.1.2Kế toán thu nợ vay
- Đến hạn trả nợ khách hàng phải có trách nhiệm trả nợ theo đúng thời hạn trả nợ được ghitrên hợp đồng Kế toán hạch toán nợ vay khi đến hạn:
Nợ TK thích hợp (TK 1011…)
Có TK Nợ đủ tiêu chuẩn
4.2.1.3Kế toán thu lãi vay
- Tùy thuộc vào việc thỏa thuận thời hạn trả lãi trong hợp đồng tín dụng mà kế toán thu lãicùng thời điểm hoặc khác thời điểm với thu nợ vay Khi thu được lãi kế toán hạch toán:
Nợ TK tiền mặt hoặc TK tiền gửi khách hàng vay (TK 1011…)
Có TK thích hợp (TK 394, TK 702)
4.2.2 Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng
4.2.2.1Kế toán cho vay
- Cho vay theo phương thức này thường được áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vàtrả nợ thường xuyên, có vòng quay vốn lưu động nhanh
- Lần đầu vay vốn, khách hàng phải làm đơn đề nghị vay kèm kế hoạch vay cho ngân hàng.Sau khi xét duyệt kế hoạch vay, ngân hàng và khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng đồngthời xác định rõ hạn mức tín dụng
- Sau đó cứ mỗi lần vay khách hàng không cần phải làm đơn đề nghị vay vốn mà chỉ cần gửiđến ngân hàng các chứng từ thanh toán kèm giấy nhận nợ Do đó trách nhiệm của kế toán làphải theo dõi chặt chẽ dư nợ tài khoản cho vay để dư nợ của tài khoản cho vay không vượtquá hạn mức tín dụng đã ký kết trong kỳ
- Kế toán sau khi kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp nội dung của chứng từ và đối chiếu với hạnmức tín dụng, nếu đủ điều kiện thì căn cứ vào chứng từ sẽ làm thủ tục giải ngân tiền vay vàhạch toán:
Nợ TK nợ đủ tiêu chuẩn
Có TK thích hợp (TK 1011…)
4.2.2.2Kế toán thu nợ vay
- Trong phương thức cho vay theo hạn mức, việc trả nợ của khách hàng không có kỳ hạn nợ
cụ thể Vì vậy trong phương thức này, thông thường ngân hàng sẽ thực hiện thu nợ khi kháchhàng có khoản thu bằng tiền Do đó, khi khách hàng có thu bằng tiền, kế toán sẽ hạch toán:
Nợ TK thích hợp (TK 1011…)
Trang 14Có TK Nợ đủ tiêu chuẩn4.2.1.1 Kế toán thu lãi vay
- Việc thu lãi được tiến hành hàng tháng theo phương pháp tích số trích từ tài khoản tiền gửi
để thanh toán hay khách hàng nộp tiền mặt
- Hạch toán thu lãi kế toán ghi:
Nợ TK thích hợp (TK 1011…)
Có TK Thu lãi vay (TK 702)4.3 Phương pháp kế toán giải ngân, thu nợ gốc và lãi quá hạn
4.2.3 Kế toán thu nợ vay quá hạn
- Nếu đến kỳ hạn trả nợ khách hàng không trả đủ cho ngân hàng thì kế toán chủ động trích tàikhoản tiền gửi của khách hàng để thu hồi nợ
Nếu tài khoản tiền gửi của khách hàng đã hết số dư và khoản vay không được ngân hànggia hạn nợ thì kế toán làm thủ tục chuyển nợ quá hạn theo quy định phân loại nợ hiện hành
- Nếu khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, kế toán hạch toán:
Nợ TK thích hợp ( TK Nợ cần chú ý…)
Có TK Nợ đủ tiêu chuẩn
4.2.4 Kế toán thu lãi vay quá hạn
- Nếu đến hạn, khách hàng không trả lãi, nếu trên TK tiền gửi của khách hàng có tiền, kế toánchủ động trích tài khoản tiền gửi để thu lãi sau đó thông báo cho khách hàng biết Nếu kháchhàng không trả lãi đến hạn quá thời hạn quy định, nếu trước đó kế toán đã dự thu lãi cho vay,
kế toán sẽ hạch toán:
Nợ TK Chi phí khác ( TK 809 )
Có TK Lãi phải thu (TK 394)Đồng thời: Nhập TK ngoại bảng – TK Lãi cho vay quá hạn chưa thu được (TK 941) Sau
đó tiếp tục đôn đốc thu lãi Nếu thu được lãi, kế toán hạch toán:
Nợ TK tiền mặt hoặc TK tiền gửi khách hàng vay (TK 1011…)
Có TK Thu lãi cho vay (TK 702)
Đồng thời: Xuất TK ngoại bảng – TK Lãi cho vay quá hạn chưa thu được (TK 941)
4.3 Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng 4.3.1 Khái niệm
- Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết
Trang 15- Dự phòng rủi ro: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
do khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết Dự phòng rủi ro tíndụng tại Việt Nam hiện nay được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động
+ A : Giá trị của khoản nợ+ C : Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo ( tùy theo mức độ rủi ro mà ngânhàng đánh giá và giá trị khấu trừ không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ quy định trong Quyếtđịnh số 18/2007/QĐ-NHNN)
sự suy giảm chất lượng các khoản cho vay
- Số tiền dự phòng chung phải trích được tính theo công thức sau:
Rc = D1→4 x 0,75%
Trong đó: + Rc: Số tiền dự phòng chung phải trích
+ D1→4: Tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (kể cả các cam kết,bảo lãnh ngân hàng)
4.3.3 Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
Sử dụng dự phòng: Ngân hàng sử dụng dự phòng để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợtrong trường hợp:
Trang 16- Các khoản nợ thuộc nhóm 5
- Khách hàng bị giải thể, phá sản (đối với doanh nghiệp)
- Khách hàng bị chết hoặc mất tích (đối với cá nhân)
Nguyên tắc sử dụng dự phòng:
- Dự phòng cụ thể được dùng để xử lý đối với chính khoản nợ đó
- Phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ
- Nếu tài sản phát mãi không đủ để bù đắp cho rủi ro tín dụng của khoản nợ thì sử dụng dựphòng chung để xử lý
- Chênh lệch còn lại (nếu có) sẽ đưa vào chi phí hoạt động
Tuy nhiên, do thời gian phát mại tài sản đảm bảo lâu nên thông thường dự phòng cụ thểhay dự phòng chung có trước thì Ngân hàng sẽ sử dụng trước, sau đó mới bán tài sản đảmbảo
Mỗi quý trích lập ít nhất 1 lần trong 15 ngày đầu của tháng kế tiếp và trích đến thời điểmcuối quý Riêng quý IV, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 12 trích lập cho đến ngày30/11
Ví dụ: Quý I/N (1/1/N → 31/3/N) Trích lập dự phòng vào ngày 2/4/N căn cứ vào dư
nợ ngày 31/3/N
4.3.4 Kế toán lập dự phòng rủi ro tín dụng
- Khi Ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, kế toán ghi:
Nợ TK Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 8822)
Nhập TK ngoại bảng – Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi (TK 971)
- Trong trường hợp Ngân hàng thu hồi được khoản nợ từ khách hàng trước khi Ngân hàng xử
lý rủi ro tín dụng khoản nợ này Hoàn nhập dự phòng, kế toán ghi:
Nợ TK Dự phòng rủi ro tín dụng (TK 219)
Có TK Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 8822)
- Trong trường hợp Ngân hàng sử dụng khoản dự phòng rủi ro tín dụng không đủ Chi trựctiếp từ chi phí hoạt động, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí khác (TK 89)
Có TK Cho vay thích hợp
Trang 17- Trường hợp Ngân hàng thu hồi được khoản nợ từ khách hàng sau khi Ngân hàng xử lý rủi rotín dụng khoản nợ này Đưa vào thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK thích hợp (Tiền mặt, Tiền gửi của khách hàng…)
Có TK Thu nhập khác (TK 79)Đồng thời Xuất TK ngoại bảng – Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi (TK971)
- Trong trường hợp sau năm 5 năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và đãthực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ theo quyết định của Hội đồng xử lý rủi ro nhưngkhông thu hồi được, Ngân hàng được quyết định xuất toán nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng
ra khỏi ngoại bảng
Xuất TK ngoại bảng – Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi (TK 971)
4.4 Kế toán xử lý tài sản liên quan đến nợ vay có vấn đề
Kế toán xử lý tài sản đảm bảo liên quan đến nợ vay có vấn đề phụ thuộc vào cách thức xử
lý của Ngân hàng trong sự thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật, theo
đó kế toán có thể có hai cách ghi nhận chủ yếu sau:
- Kế toán giảm dư nợ cho vay khi NH có quyền sở hữu TS gán nợ của KH (Gán nợ)
- Kế toán xử lý TS đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ (Xiết nợ)
4.4.1 Kế toán dư nợ cho vay khi NH có quyền sở hữu TS gán nợ của KH
(Gán nợ)
- Khi Ngân hàng nhận được tài sản từ việc gán nợ bẳng tài sản của khách hàng, tài sản này có
đủ hồ sơ pháp lý, Ngân hàng có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản, trong thời gian chờ
xử lý tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho Ngân hàng chờ xử lý (TK 3870)
Có TK Cho vay thích hợp: Dư nợ cho vay
Có TK Thu lãi cho vay (TK 702): Lãi chưa thuĐồng thời: Xuất TK Tài sản cầm cố, thế chấp (TK 994)
Nhập TK Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý (TK 995): Theo giá trị TS gán nợXuất TK Lãi cho vay quá hạn chưa thu được (TK 941)
- Khi Ngân hàng xử lý tài sản gán nợ trên
Trường hợp Ngân hàng phát mại tài sản, khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do phát mạitài sản và giá trị tài sản được hạch toán vào kết quả kinh doanh Ngân hàng
• Số tiền thu được do phát mại tài sản lớn hơn giá trị tài sản, kế toán ghi:
Nợ TK Thích hợp
Trang 18Có TK Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH chờ xử lý (TK 3870)
Nợ TK Tài sản cố định hữu hình (TK 301): Giá trị định giá tài sản
Có TK Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho NH chờ xử lý (TK 3870)Đồng thời: Xuất TK Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý (TK 995)
4.4.2 Kế toán xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ (Xiết nợ)
Các phương thức Ngân hàng xử lý tài sản đảm bảo tiền vay bao gồm bán tài sản, mua tàisản để sử dụng hoặc thu khai thác tài sản để thu nợ Theo đó, kế toán xử lý tài sản đảm bảotiền vay để thu hồi nợ, có thể phân chia thành 2 trường hợp
Trường hợp 1: Tài sản đảm bảo được bán để trả nợ Ngân hàng
- Trong khi chờ tài sản đảm bảo được bán để thu nợ vay, kế toán ghi:
Xuất TK Tài sản cầm cố, thế chấp (TK 994)Nhập TK Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý (TK 995)
- Trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo nếu có phát sinh chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí khác (TK 89)
Có TK thích hợp (TK 1011…)
- Khi tài sản được bán, tiền thu về do bán tài sản sau khi trừ đi chi phí phát sinh trong khi xử
lý tài sản sẽ được dùng để thu nợ theo thứ tự nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn
+ Khi thu tiền bán tài sản đảm bảo, kế toán ghi:
Nợ TK Thích hợp ( TK Tiền mặt, TK Tiền gửi…)
Nợ TK Thuế giá trị gia tăng phải nộp (TK 4531) (nếu có)
Có TK Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo (TK 4591)Đồng thời: Xuất TK Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý (TK 995)
+ Kế toán lập chứng từ thu nợ khách hàng vay
Nợ TK Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo (TK 4591)
Trang 19Có TK Chi phí khác (TK 89): Thu hồi chi phí đã chi để xử lý TS đảm bảo
Có TK Cho vay khách hàng: Nợ vay
Có TK Thu lãi cho vay (TK 702): Lãi chưa thu (nếu còn tiền)Đồng thời: Xuất TK Lãi quá hạn chưa thu được (TK 941)
+ Ngân hàng thanh toán số chênh lệch (Giá bán tài sản – Nghĩa vụ trả nợ) cho kháchhàng vay (nếu còn tiền), kế toán ghi:
Nợ TK Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo (TK 4591)
Có TK Thích hợp (TK 1011…)Trong trường hợp tiền thu do bán tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ và lãi, kế toán tiếptục theo dõi để thu nợ, lãi vay mà khách hàng chưa thanh toán hết
Trường hợp 2: Ngân hàng được quyền thu khai thác đối với tài sản đảm bảo nợ vay
- Khi Ngân hàng có khoản thu về cho thuê tài sản đảm bảo nợ vay, kế toán ghi:
Nợ TK có liên quan (TK 1011…)
Có TK Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo (TK 4591)
- Sau đó trích thu dần nợ gốc và lãi của khách hàng tương tự như trường hợp bán TS
- Khi đã khai thác tài sản thu hồi hết nợ gốc và lãi, cũng như chi phí liên quan đến việc quản lý
và khai thác tài sản đó, kế toán ghi:
Xuất TK Tài sản cầm cố, thế chấp (TK 994)
TÌNH HUỐNG VÀ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG: Tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngày 21/3/2010, doanh nghiệp Lan Anh đến vay 500 triệu đồng với tài sản thế chấp (bất động sản) được Hội đồng thẩm định đánh giá có trị giá thị trường là 650 triệu đồng Sau khi thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp và ký hợp đồng tín dụng, ngày 24/3/2010 BIDV đã chấp nhận cho doanh nghiệp Lan Anh vay vốn trong vòng 6 tháng với số tiền là
Trang 20500 triệu đồng, trả lãi hàng tháng bằng tiền mặt với lãi suất 18%/năm, vốn gốc trả cuối kỳ Cùng ngày BIDV đã chuyển khoản số tiền vay vào tài khoản của doanh nghiệp Lan Anh.Sau 4 tháng vay vốn, 24/7/2010, do doanh nghiệp làm ăn có lãi nên xin ngân hàng đượctrả trước 150 triệu đồng bằng tiền mặt, phần còn lại sẽ trả vào ngày đáo hạn Lúc này doanh nghiệp chỉ còn vay ngân hàng 350 triệu đồng, trả lãi hàng tháng với lãi suất 20%/năm.
Đến hạn trả nợ, 24/9/2010, doanh nghiệp làm ăn không được thuận lợi nên đến đáo hạn không trả được nợ gốc và lãi phải trả của tháng này
Ngày 4/10/2010 đã quá thời gian thanh toán mà doanh nghiệp vẫn chưa trả được nợ, ngân hàng đã chuyển khoản vay trên vào nợ nhóm 2
Ngày 24/10/2010, doanh nghiệp vẫn không trả được nợ Doanh nghiệp đề nghị gán nợ bằng tài sản thế chấp trước đây (chuyển quyền sở hữu tài sản cho ngân hàng) Ngân hàng và doanh nghiệp đồng ý định giá lại tài sản thế chấp lúc này chỉ còn 505 triệu đồng Số tiền còn lại ngân hàng hoàn trả lại cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Ngày 29/10/2010, ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp, thu được 515 triệu đồng bằng tiền mặt
Biết rằng:
1. NH dự thu các khoản lãi chưa thu vào cuối mỗi tháng
2. NH tính lãi suất nợ quá hạn gấp 1,5 lần lãi vay thông thường
3. NH trích lập dự phòng vào ngày mùng 5 tháng kế tiếp của mỗi quý
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
- Ngày 24/3/2010: Sau khi tiếp nhận bộ hồ sơ vay vốn đã được giám đốc ký duyệt từ bộ phận
tín dụng, kế toán kiểm tra sự phù hợp giữa hợp đồng tín dụng và chứng từ kế toán kiêm giấynhận nợ để giải ngân bằng chuyển khoản cho DN Lan Anh Kế toán hạch toán:
Nợ TK 2111 (DN Lan Anh) 500
Trang 21Có TK 4211 (DN Lan Anh) 500Đồng thời: Nhập TK 994 650
- Ngày 31/3/2010: Cuối tháng ngân hàng dự thu lãi cho vay (8 ngày), kế toán hạch toán:
Nợ TK 1011 150
Có TK 2111 (DN Lan Anh) 150
- Ngày 31/7/2010: Cuối tháng ngân hàng dự thu lãi cho vay (8 ngày), kế toán hạch toán:
Nợ TK 3941 1,56 (350*20%/360*8)
Trang 22- Ngày 24/9/2010: Đến hạn thanh toán khách hàng không thanh toán được vốn gốc và lãi, kế
toán sẽ tiến hành thoái thu:
Nợ TK 809 1,56
Có TK 3941 1,56Đồng thời: Nhập TK 941 6,03 (350*20%/360*31)
- Ngày 4/10/2010: Ngân hàng đã chuyển khoản vay đã quá hạn thanh toán vào nợ nhóm 2, kế
toán hạch toán:
Nợ TK 2112 (DN Lan Anh) 350
Có TK 2111 (DN Lan Anh) 350
- Ngày 5/10/2010: Thời điểm ngân hàng trích lập dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà
Nước Xác định khoản vay của DN Lan Anh thuộc nợ nhóm 2, kế toán trích dự phòng với tỷ
Giả định: Giá trị tài sản thế chấp đánh giá lại tại thời điểm trích lập dự phòng không đổi
- Ngày 24/10/2010: DN Lan Anh chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp (bất động sản) cho
ngân hàng
+ Số tiền lãi trong hạn = 6,03
+ Số tiền lãi quá hạn = 350*20%*150%/360*30 = 8,75
Tổng số tiền lãi DN Lan Anh còn phải trả cho ngân hàng = 14,78
Ngân hàng thanh lý Hợp đồng tín dụng của DN Lan Anh, kế toán hạch toán:
Nợ TK 3870 505