1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi 11 2015 2016

74 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu độc quyền, được tác giả biện soạn không sao chép của bất kì ai, thực hiện hiệu quả việc BDHSG sinh học 11, trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, mong độc giả đọc và góp ý để tác giả hoàn thiện tài liệu này

Trang 1

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 11 I-MỤC TIÊU:

-Học sinh đạt được những kiến thức cơ bản,từ đó nâng cao dần trình độ nhận thức kiến thức nâng cao,tạo vốn kiến thức sinh học vừa sâu,vừa rộng

-Đạt kết quả cao trong các kì thi

II-PHƯƠNG PHÁP:

-Hệ thống lại kiến thức,bằng truyền giảng, thảo luận

-Rèn luyện kĩ năng làm bài tập tự luận., Giải đề thi

III-NỘI DUNG.

Gồm 2 phần:

Hệ thống kiến thức và bài tập theo chủ đề

Chủ đề1 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Chủ đề2 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT.Chủ đề 3: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

Chủ đề 4: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT.và CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

Chủ đề 5: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

Chủ đề 6: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Chủ đề 7: NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

Ngày soạn: 14/9/2012

CHỦ ĐỀ 1: (10 BUỔI) CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT.

I-Mục tiêu:

-Nêu được khái niệm chuyển hóa năng lượng và chuyển hóa vật chất

-Nêu được cơ chế hút nước,ion khoáng ở rễ,cơ chế thoát hơi nước ở lá

-Nêu được cơ chế quang hợp,hô hấp ở thực vật

-Giải thích được các hiện tượng quá trình trong đời sống thực vật

II-Nội dung:

A-HỆ THỐNG KIẾN THỨC:

I-Các khái niệm:

-Chuyển hóa vật chất: Là quá trình trao đổi chất,bao gồm các quá trình trung gian với nhiều phản ứng phức tạp,mỗi phản ứng là một mắt xích của một trong 2 quá trình cơ bản

là đồng hóa và dị hóa

+Đồng hóa :Là quá trình biến đổi những chất lấy từ môi trường vào,tổng hợp chúng thành những chất sống của cơ thể và tích lũy năng lượng

Trang 2

+Dị hóa: là quá trình phân giải các chất hữu cơ trong cơ thể,giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống và đào thải các chất cặn bã ra ngoài.

-Chuyển hóa năng lượng: Là trao đổi năng lượng được thực hiện bằng 2 quá trình: Quanghợp và Hô hấp

-Dòng năng lượng sinh học:là dòng năng lượng vô tận chứa trong tế bào hoặc chuyển từ

tế bào này sang tế bào khác và là bản chất của sự sống.Các tế bào sống có những hệ thống phức tạp và có hiệu quả trong việc chuyển hóa dạng năng lượng này thành dạng năng lượng khác.Sự chuyể hóa năng lượng này chủ yếu xảy ra trong 2 bào quan:lục lạp ở cây xanh và ty thể ở các tế bào của mọi cơ thể thực vật và động vật

-Các dạng chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sống:

+Năng lượng ánh sáng mặt trời được clorophyl hấp thụ và được biến đổi trong quá trình quang hợp ở cây xanh thành dạng năng lượng chứa trong các hợp chất hữu cơ.Đó là quá trình quâng hợp được thực hiện trong lục lạp ở cây xanh

+Hóa năng chứa trong các hợp chất hữu cơ được biến đổi trong quá trình hô hấp ở tế bào thành dạng năng lượng sinh học dự trữ trong các hợp chất liên kết cao năng ATP.Đó là quá trình hô hấp thực hiện trong ti thể ở các tế bào

+Sử dụng năng lượng khi tế bào chuyển hóa năng lượng hóa năng của ATP thành công năng như công cơ học,công hóa học trong các quá trình sống

+Dẫn truyền chất dinh dưỡng cho cây

+Cố định,nâng đơ cho cây,

+Giữ đất tại chỗ ,chống hienj tượng rửa trôi,xói mòn đất,bảo vệ trạng thái cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên đất –nước-thực vật

- Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.

1 Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

a Hấp thụ nước ở rễ:

- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môitrường nhược trương vào dd ưu trương của tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩmthấu

b Hấp thụ muối khoáng.

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:

+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng

2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.

- Theo 2 con đường:

+ Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.nhanh ,không được chọn lọc

Trang 3

+ Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ.chậm ,được chọn lọc.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánhsáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa của đất…

-Thoát hơi nước:

Hai con đường thoát hơi nước:

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):

+ Vận tốc lớn

+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

- Con đường qua cutin:

+ Vận tốc nhỏ

+ Không được điều chỉnh

Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:

- Qua khí khổng: Độ đóng mở của khí khổng

+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo → lỗkhí mở ra

+ Khi mất nước, vách mỏng hết căng → vách dày duỗi → lỗ khí đóng

-Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ phát triển của lớp cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càngdày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại

CHUYÊN ĐỀ 1: QUANG HỢP và HÔ HẤP

- QH tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường Nguồn chất hữu cơ mà

QH tạo ra (gluxit) là nnguồn nguyên liệu cơ bản để hình thành nên các hợp chất hữu cơ khác

- QH chuyển hóa NLASMT -> hóa năng ( năng lượng lien kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ) để cung cấp NL cho sự sống trên Trái Đất

- QH hấp thụ khí cacbonnic, làm giảm sự ô nhiễm môi trường và giải phóng oxi cung cấp dưỡng khí cho cơ thể sống Qh hút khí CO2 vì vậy làm giảm hiệu ứng nhà kính, giảm nhiệt độ của MT

3 Sắc tố QH

- Ở tảo, thực vật: Sắc tố chủ yếu là diệp lục (clorophyl), ngoài ra còn có săc tố vàng,

da cam ( carotenoit), tảo có them sác tố xanh mật ( phicobilin) định khu trong màng tilacoit của lục lạp

- Vi khuẩn lam: STQH là clorophyl định khu trong màng tilacoit riêng lẻ nằm rải rác trong tế bào chất ( vì không có lục lạp)

Trang 4

- Ở vi khuẩn quang hợp: thì sắc tố là bacteriorodopxin, bacterioclorophyl hoặc bacteropheophitin định khu trên màng sinh chất.

- Cơ quan Qh: Tất cả các bộ phận chứa sắc tố lục ở lá, thân, quả đều có khả năng quang hợp Nhưng lá là cơ quan chủ yếu Vì vậy lá có cấu tạo thích nghi với chứcnăng qh, thể hiện hình thái cấu tạo giải phẫu lá

Xảy ra trong màng tilacoit .Cần cần có ánh sang.

Gồm 2 giai đoạn: quang lí và quang hóa

- Giai đoạn quang lí: Là giai đoạn đầu tiên của QH, chất diệp lục hấp thụ as trở thành trạng thái kích thích hay trạng thái bền thứ cấp (mất điện tử).dl*

- Giai đoạn quang hóa: thông qua 2 quá trình QPLN và QPPRH với sự tham gia của

hệ quang hóa I và II

+ Quang phân li nước (QPLN):

Khi mất điện tử nó có xu hướng lấy điện tử từ chất khác, cụ thể từ H2O làm cho nước quang phân li nước dẫn tới thải O2

2H2O + dl* -> 4H+ + O2 + 4 e

Vai trò: 4H+ là nguồn tạo NADPH, e là nguồn cho e trong quá trình

phootphoryl hóa

+Quang photphoryl hóa (QPPRH)

Là quá trình tạo ATPtrong quang hợp Xảy ra đồng thời với quá trình vận chuyển điện tử, gồm photphoryl hóa vòng và photphory hóa không vòng

 Photphoryl hóa vòng là điện tử tách ra khỏi diệp lục sẽ truyền cho các chất nhân điện tử và cuối cùng lại trở về diệp lục, nó không dẫn tới quang phân li nước, nó gắn liền với hệ quang hóa I, chỉ tạo ATP: e- qua chuỗi truyền electron tham gia vào phản ứng tạo ATP như sau: ADP +

H3PO4 -> ATP

 Photphoryl hóa không vòng là điện tử tách ra khỏi diệp lục sẽ được truyền dếnchất nhận điện tử và cuối cùng đưa đến NADP+ để hình thành nên NADPH cần có cả cả 2 hệ thống quang hóa I và II, tạo ra: ATP, NADPH và O2

cụ thể : H+ tạo NADPH từ phương trình: NADP + 2H+ -> NADPH (có nguồn gốc từ nước và gắn liền với quang phân li nước, giải phóng O2)

Kết quả cuối cùng của pha sang là:

12H2O + 12 NADP + 18 ADP + 18 H3PO4 + dl + AS -> 6O2 + 18 ATP + 12NADPH

Tính toán số ATP tạo ra trong quang hợp:

1NADPH= 3ATP =>số ATP dự trữ khi tổng hợp 1 glucoze là 54.

4.2 Pha tối của quang hợp

Trang 5

-Xảy ra tại chất nền lục lạp Không cần ánh sang, cần các sản phẩm của pha sang : NADPH, ATP

-Cần CO2 và hệ enzyme có trong chat nền lục lạp

-Thực chất là quá trình đồng hóa CO2 (khử cacbon)

Diễn ra trong chất nền lục lạp, theo chu trình Canvin- Benson gồm 3 giai đoạn; Cacboxyl hóa, khử, tái sinh chất nhận CO2

 Giai đoạn cacboxyl hóa:

Chất nhận CO2 đầu tiên là Ri-1,5DP, theo phương trình: Ri-1,5DP + CO2 -> 2 APG

 Giai đoạn khử: APG + ATP -> A-1,3DPG

A-1,3 DPG sẽ được NADPH khử thành ALPG, có xúc tác của enzyme theo pt sau:

A-1,3DPG + NADPH -> ALPG + NADP + P

 Giai đoạn tái sinh chất nhận:

ALPG biến đổi trai qua nhiều phản ứng tr ung gian để cuối cùng hình thành 1,5DP

Ri- Để tổng hợp 1 phân tử đường glucozo phải hấp thụ 6 phân tử CO2 và cần 12 NADPH , 18 ATP của pha sang cung cấp

 Sau được tổng hợp xong các phân tử đường đơn tiếp tục biến đổi tạo đường đôi, đường đa

 Nếu thiếu ATP vàNADPH thì sự tổng hợp glucozo bị ngừng trệ Do vậy tổng hợp glucozo ở pha tối không cần ánh sang nhưng luôn phụ thuộc vào pha sang (vì nó cần sản phẩm của pha sáng)

5 Tiến hóa của quang hợp:

- Nhóm vi khuẩn quang hợp: vk tía Gram -, vk ưa muối Chúng không sử dụng H2O làm chất cho điện tử mà sử dụng các chất như H2S, các axit hữu cơ là chất cho điện tử., không sinh ra oxi

- Vk lam: sử dụng H2O làm nguồn cung cấp điện tử nên giải phóng oxi, tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 Có hệ quang hóa I và II hoạt động giống thực vật nhưng chưatiến hóa Vì chưa có bào quan lục lạp

HÔ HẤP

1 Khái niệm

- Là quá trình phân giải các chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và nước, đồng thời chuyển hóa năng lượng có trong chất hữu cơ thành năng lượng ATP

- PTTQ: C6H12O6 + 6O2 +6 H2O -> 6CO2 + 12H2O + năng lượng (ATP + nhiệt)

Thực chất của hô hấp là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử phức tạp

2 Vai trò của hô hấp

- Tạo ra các sản phẩm trung gian cấp cho các quá trình đồng hóa

Trang 6

- Cung cấp năng lượng cho các quá trình trao đổi chất của cơ thể (sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng , vận động) dưới dạng ATP

- Tạo ra nhiệt để duy trì than nhiệt của cơ thể

3 Cơ chế của quá trình hô hấp

Gồm 2 giai đoạn: Yếm khí và hiếu khí

a Giai đoạn đường phân -EMP(còn gọi là hô hấp yếm khí, do không có oxi tham gia), xảy ra ở tế bào chất

Mọi sinh vật đều có quá trình này 1 glucozo + 2ADP + 2NAD + 2Pi + 2H2O -> 2 axit Piruvic + 2NADH + 2ATP

b Chu trình Krep Xảy ra trong chất nền ty thể

- Trong trường hợp có nhiều oxi, ở ti thể :

2Axit Piruvic -> 2 Axetyl Coenzym A + 2NADH

2 Axetyl Co A -> Chu trình Krep.-> 2ATP +6NADH +

2FADH2

tạo sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O, đồng thời tham gia vào chuỗi hô hấp:

c Chuỗi truyền electron và quá trình photphoryl hóa

- Chuỗi truyền e là một chuỗi liên tục các phản ứng oxi hóa khử từ H2 tách ra từ

cơ chất cho đến khi giải phóng O2 tạo H2O.Do vậy nếu thiếu oxi thì chuỗi truyền e không diễn ra-> sẽ ức chế quá trình hô hấp

- NADH và FADH2 được sinh ra từ giai đoạn đường phân và chu trình Krep sẽ được đưa đến màng trong ti thể để thực hiện việc truyền điện tử cho các chất nhận e trên màng ty thể Trong giai đoạn này các chất NADH, FADH2 qui đổi thành ATP.như sau:

1NADH = 3 ATP; 1FADH2 = 2ATP

- Lưu ý: Trong trường hợp không có oxi hoặc ít oxi : Axit Piruvic tiếp tục bị

biến đổi thì 2NADH tạo ra trong đường phân sẽ được sử dụng để khử Axit piruvic thành sản phẩm của quá trình lên men như: Axit Lactic, Etanol… Axit piruvic -> Rượu Eetilic + CO2 + năng lượng

Axit Piruvic -> Axit Lactic + năng lượng

Trang 7

ĐỒ PHÂN BỐ NĂNG LƯỢNG Ở CÁC GIAI ĐOẠN TRONG QUÁ TRÌNH

- Hô hấp sáng chỉ xảy ra dối với nhóm TV quang hợp theo chu trình C3 Vì nhóm này chứa enzyme Ribuluzo1,5 đi photphat cacboxylaza – oxidaza (là enzyme xúc tác các phản ứng cacboxyl hóa và oxi hóa phân tử Ribulozo 1, 5 DP)

- Bào quan: lục lạp, peroxixom và ti thể

6ATP 6ATP

4ATP

18ATP

2ATP trực tiếp

Đường phân

Chu trình

Krep

Trang 8

Quan hệ giữa HH với QH và môi trường :

1 Mối quan hệ giữa HH và QH:

- HH và QH là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau HH cung cấp năng lượng và nguyên liệucho quang hợp ngược lại QH cung cấp nguyên liệu cho HH…

2 Mối quan hệ giữa HH và môi trường:

a Nhiệt độ:

- Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu→ cường độ hô hấp tăng(do tốc độ các phản ứngenzim tăng),nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ HH giảm

b.Hàm lượng nước : Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước

c.Nồng độ CO 2 Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2

d.Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm nồng độ O2

3.Ý nghĩa của hô hấp đối với việc bảo quản các đối tượng thực vật.

-Mục tiêu :giữ đến mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản trong suốtquá trình bảo quản

-Ảnh hưởng của hô hấp trong quá trình bảo quản :

+Hô hấp tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản,do đó làm giảm số lượng và chấtlượng trong quá trình bảo quản

+HH làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản,do đó làm tăng cường độ hh của đốitượng bảo quản

+ HH làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản,do đó làm tăng cường độ hh của đốitượng bảo quản

+HH làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản : Khi hh tăng oxi sẽgiảm,CO2 sẽ tăng và khi O2 giảm quá mức,CO2 tăng quá mức thì hh ở đối tượng bảoquản sẽ chuyển sang dạng hô hấp yếm khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân hủy nhanhchóng

-Các biện pháp bảo quản :

5 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là :

+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm :

+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

- Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng: Theo PHT

- Vai trò của các nguyên tố khoáng:

+ Các nguyên tố đại lượng: Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của tế bào,cơ thể;điều tiếtcác quá trình sinh lí

+ Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hoá các enzim

Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng:

+ Không tan

+ Hòa tan

Trang 9

Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan.

2 Phân bón cho cây trồng.

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…

Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp

Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:

* vai trò điều tiết :

- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua hoạtđộng xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prtrong tế bào chất

Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:

1 Nitơ trong không khí

- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí

2 Nitơ trong đất :

- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ đất

- Nitơ trong đất gồm :

+ Nitơ khoáng : NO3- và NH4 Cây hấp thụ trực tiếp

+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật Cây không hấp thụ trực tiếp được

Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ.

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:

-Nhờ các vi khuẩn: Chuyển hóa nitơ hữu cơ:

+ Vi khuẩn tự do: Azotobacter,Anabaena…

+ Vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium,Anabaena azollae…

-Thực hiện trong điều kiện: Các lực khử mạnh,được cung cấp ATP,có sự tham gia củaenzim Nitrogenaza,thực hiện trong điều kiện kị khí

2H 2H 2H

N ≡ N → NH = NH → NH2–NH2 → NH3

Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:

1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:

- Để cây trồng có năng suất cao phải bón phân hợp lí:

+ Đúng loại, đúng nhu cầu của giống, đúng thời điểm

+ Đủ lượng

+ Điều kiện đất đai, thời tiết

2 Các phương pháp bón phân:

Trang 10

- Bón qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ hấp thụ ion khoáng từ đất.

Câu 2: Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có

thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?

Câu 4:- Vì sao cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?

HD: Do nồng độ muối cao liên quan tới độ pH của đất,mỗi loài cây thích nghi với độ pHnhất định vượt qua giới hạn chịu đựng thì làm thay đổi áp suất rễ cây không thể sốngđược

Câu 5: Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành cây hay thân cây thì một thời gian sau ở chỗ bị

bóc phình to ra?

HD:Mô phân sinh bên có chức năng tái sinh phần vỏ cây khi phần này bi tổn thương do

cơ học nên chỗ bóc bị phình to ra

Câu 6: Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất ít?

HD: Vì cây họ đậu có rễ cộng sinh với vi khuẩn cố định nito

Câu 7

-Dân gian có câu:

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.

Em hãy giải thích câu ca dao nói trên và cho biết hiện tượng đó có gì khác với quátrình cố định nitơ sinh học.?

Câu 8:Quan sát lá các loài cây mọc trong vườn nhà:cách sắp sếp lá trên cây,diện tích bề

mặt,màu sắc ,dựa trên kiến thức quang hợp hãy giải thích vì sao có sự khác nhau giữachúng?

Câu 9: Các biện pháp bảo quản lương thực có ảnh hưởng gì tới quá trình hô hấp?

Trang 11

+ HH làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản,do đó làm tăng cường độ hh của đốitượng bảo quản

+HH làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản : Khi hh tăng oxi sẽgiảm,CO2 sẽ tăng và khi O2 giảm quá mức,CO2 tăng quá mức thì hh ở đối tượng bảoquản sẽ chuyển sang dạng hô hấp yếm khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân hủy nhanhchóng

III- GIẢI ĐỀ THI.

Câu 1: (Hà tĩnh 2010-2011)

a Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng với thoát hơi nước qua cutin

b Những lực nào tham gia vận chuyển nước trong cây? Lực nào đóng vai trò quan trọng nhất?

c Trong những điều kiện nào thì cây sẽ bị héo?

Câu 2: Giải thích các hiện tượng:

a Thiếu magiê thì lá cây bị vàng

b Cây vươn về phía có ánh sáng

c Tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì"

d Không có CO2 thì cây không giải phóng O2

TL:

Câu 1

(3đ)

a Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng với thoát hơi nước qua cutin

- Tốc độ nhanh, được điều tiết

- Phụ thuộc vào độ mở của khí

- Có 3 lực: Áp suất rễ, lực hút phía trên do thoát hơi nước gây ra, lực liên

kết giữa các phân tử nước và liên kết giữa phân tử nước với thành mạch

dẫn

- Lực hút của thoát hơi nước đóng vai trò quan trọng nhất

c Có 3 trường hợp làm cho cây bị héo

- Do hạn đất (đất khô, thế nước của đất thấp hơn thế nước trong tế bào

lông hút)

- Do không khí có độ ẩm quá thấp (tốc độ thoát hơi nước quá nhanh)

- Do hạn sinh lí: Rễ cây bị thiếu O2, nồng độ chất tan trong đất quá cao,

0,50,5

0,5

0,5

0,250,250,50

Trang 12

nhiệt độ môi trường quá thấp.

Câu 2

(4đ)

a Thiếu magiê thì lá cây bị vàng vì Mg là thành phần cấu trúc của diệp

lục, thành phần của enzim tổng hợp diệp lục

b Cây vươn về phía có ánh sáng vì khi chiếu sáng từ một phía thì bên

phía không có ánh sáng có nhiều auxin làm thúc đẩy sự sinh trưởng kéo

dài của thân cây, làm cho thân cây vươn về phía đối diện (phía có ánh

sáng)

c Tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" là vì mô cơ tim

là một hợp bào (các tế bào có cầu sinh chất nối thông với nhau) cho nên

khi một kích thích có cường độ tới ngưỡng thì tất cả các tế bào cơ đều

co, sau đó nếu kích thích có cường độ cao hơn thì cường độ co cơ cũng

không thay đổi

d Không có CO2 thì cây không giải phóng O2 vì không có CO2 thì pha

tối không diễn ra nên không tái tạo được NADP+ NADP+ là nguyên liệu

của pha sáng nên không có NADP+ thì pha sáng không diễn ra → cây

Trang 13

Câu 4

(2,5đ)

a - Diệp lục bị mất electron thì diệp lục sẽ cướp e của nước, gây ra

quang phân li nước

- Quang phân li nước có 3 vai trò: Tạo ra H+ để tổng hợp ATP, cung cấp

e cho diệp lục, giải phóng O2

b Đường cong II, IV ứng với thực vật C3; Đường cong I, III ứng với

thực vật C4

Giải thích:

- Hình 1a: Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3

- Hình 1b: Ở nhiệt độ cao, thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn

thực vật C3

0,5

1 đ

1 đ

Câu 6: Phitôcrôm là một loại sắc tố tham gia vào quang chu kỳ Phitôcrôm tồn tại ở hai

dạng: P660 hấp thụ ánh sáng đỏ; P730 hấp thụ ánh sáng đỏ xa Một thí nghiệm nghiên cứu

sự ra hoa của cây bị ảnh hưởng ra sao bởi các chớp sáng khác nhau [trắng (W), đỏ (R), đỏ

xa (FR)] trong giai đoạn tối hoặc trong tối ở giai đoạn sáng của sự phát triển thực vật Hình dưới đây cho biết các kết quả thí nghiệm

(Chú thích: Critical ninght length = Độ dài đêm tới hạn; Darkness = thời gian che tối)

a Loài thực vật này là cây ngày ngắn hay cây ngày dài? Giải thích

b Vì sao cây ở thí nghiệm 7 ra hoa, còn cây ở thí nghiệm 6 không ra hoa?

TL:

Câu 6

(2đ)

a Thí nghiệm 2, 3 chứng tỏ đây là cây ngày ngắn, vì nó ra hoa trong điều

kiện đêm dài

b Đối với cây ngày ngắn, ánh sáng đỏ có tác dụng ức chế ra hoa, ánh

sáng đỏ xa có tác dụng kích thích ra hoa Vì vậy, ở thí nghiệm 6 chiếu

ánh sáng đỏ nên cây bị ức chế ra hoa nhưng ở thí nghiệm 7 được chiếu

ánh sáng đỏ xa nên cây ra hoa

(2)

Trang 14

Glucôzơ axit piruvic

CO2 + H2O

Các chữ số (1), (2), (3) ứng với những quá trình nào? Viết phương trình tóm tắtcủa mỗi quá trình này?

b Ở tế bào thực vật, những loại bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp ATP?

Sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan đó?

- Sử dụng cho các hoạtđộng sống của tế bào

a) Trong sản xuất nông nghiệp, việc xới xáo đất xung quanh gốc cây có tác dụng gì?

Vì sao trong một số trường hợp rễ cây được cung cấp đủ nước hoặc thừa nướcnhưng cây vẫn bị héo?

b) Tế bào nội bì, tế bào lông hút có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?

Câu 2:

(3)

Trang 15

a) Nêu các yếu tố kích thích thực vật mở khí khổng vào lúc mặt trời mọc Vì sao thựcvật CAM có thể đóng khí khổng vào ban ngày và mở khí khổng vào ban đêm?

b) Người ta làm thí nghiệm trồng 2 cây A và B trong một nhà kính Khi tăng cường

độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà thì cường độ quang hợp của cây A giảmnhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi Mục đích của thí nghiệmtrên là gì? Giải thích

- Việc xới xáo đất có tác dụng

+ Làm đất tơi xốp để tăng độ thoáng khí giúp rễ hô hấp tốt hơn;

+ Tiêu diệt cỏ dại;

+ Làm đứt các đầu mút của rễ (làm giảm lượng xitokinin) nên sẽ kích thích

+ Đất có nhiều ion khoáng (nồng độ chất tan cao) làm cho áp suất thẩm thấu

của đất cao hơn của rễ → nước không thẩm thấu vào rễ

+ Nhiệt độ môi trường quá thấp → Cây hút nước kém trong khi thoát nước

diễn ra bình thường → Cây héo

+ Rễ cây bị tổn thương, rễ cây bị đứt gãy do chuyển cây đến trồng vị trí

mới

0.75

1.25

b)

+ Tế bào nội bì: Thành tế bào thấm lignhin 4 mặt, các tế bào thấm linhin 4

mặt sắp xếp tạo thành đai Caspari ngăn chặn dòng nước và chất khoáng đi

vào rễ theo con đường thành tế bào - gian bào, buộc các chất phải thấm qua

tế bào nội bì mới đi được vào mạch dẫn của rễ Nhờ đó mà tế bào nội bì trở

thành cổng để chọn lọc các chất từ môi trường đi vào mạch dẫn của cây

+ Tế bào lông hút: Có cấu tạo phù hợp với chức năng hút nước và muối

khoáng từ đất là: có thành mỏng và không thấm cutin, không bào lớn chứa

các chất tan với nồng độ cao tạo thế năng thẩm thấu lớn, nhờ đó nước dễ

dàng thẩm thấu từ môi trường đất vào lông hút và đi vào rễ

Trang 16

+ Ánh sáng kích thích khí khổng mở: Ánh sáng kích thích các thụ thể ánhsáng trên màng tế bào khí khổng (tế bào bảo vệ) làm hoạt hóa bơm proton,bơm H+ ra khỏi tế bào và kích thích tế bào hấp thu K+ vào trong tế bào khiếncho tế bào hút nước trương lên làm khí khổng mở.

+ Khi trong lá thiếu CO2 cũng kích thích tế bào khí khổng mở để lấy CO2,cây mở khí khổng mở theo nhịp ngày đêm

- Khí khổng của thực vật CAM:

+ Có thể đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm vì khí khổng mở vào banngày trong điều kiện khô nóng cây sẽ bị mất nước, khi cây bị mất nước nhiềulượng AAB trong lá tăng lên kích thích kênh K+ mở, cho ion này ra khỏi tếbào khí khổng làm chúng mất nước và xẹp lại nên khí khổng đóng

+ Ngược lại ban đêm cây không bị thiếu nước khí khổng lại được mở để lấy

CO2 và CO2 được dùng trong quang hợp

b) Mục đích thí nghiệm: Nhằm phân biệt thực vật C3 và C4

- Giải thích: Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ thì thực vật C3đóng khí khổng dẫn đến xẩy ra hô hấp sáng và làm giảm cường độ quanghợp (trong thí nghiệm này là cây A), trong khi đó thực vật C4 chịu đượccường độ ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao, không xẩy ra hô hấp sáng nêncường độ quang hợp không giảm (trong thí nghiệm này là cây B)

a

0.50

0.50

- Những sinh vật có khả năng cố định nitơ không khí:

+ Các nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống tự do: Azotobacter,Clostridium, Anabaena, Nostoc,

+ Các nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống cộng sinh: Rhizobium sốngcộng sinh trong rễ cây họ đậu, Anabaena azolleae trong bèo hoa dâu,

- Vì chúng có các enzim nitrôgenaza nên có khả năng phá vỡ liên kết 3bền vững của nitơ và chuyển thành dạng NH3.

(HS có thể nêu 4 điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển cũng cho điểm tối đa ý này)

Trang 17

- Thực vật chỉ hấp thụ được 2 dạng nitơ trong đất: nitrat (NO3) và nitơamôn (NH4 ) Vậy có 4 nguồn Nitơ chính cung cấp cho cây là:

+ Sự phóng điện trong các cơn giông sẽ ôxy hóa N2 thành dạng nitrat

N2 + O2 → NO3- + H++ Quá trình cố định nitơ được thực hiện nhờ các nhóm vi khuẩn tự do vàcộng sinh

+ Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởicác vi khuẩn đất

+ nguồn nitơ do con người cung cấp bằng phân bón

(HS có thể phân tích vai trò của hô hấp với quá trình hấp thụ khoáng chủ động, thụ động; nêu hô hấp tạo ra các hợp chất trung gian liên quan đến quá trình biến đổi nitơ trong cây thì cũng cho điểm tối đa ở mục này)

Câu

2

(4.0đ) a) Điểm bù ánh sáng là gì? Có thể sử dụng điểm bù ánh sáng để xác

định cây ưa bóng và cây ưa sáng được không? Giải thích.

b) Mặc dù diện tích lỗ khí của toàn bộ khí khổng chỉ gần bằng 1% diện tích của lá, nhưng lượng nước thoát ra khỏi khí khổng lại lớn hơn lượng nước thoát qua bề mặt lá nhiều lần Tại sao vậy?

c) Tương quan tỷ lệ các phitohoocmon sau đây có ảnh hưởng như thế nào tới sự sinh trưởng và phát triển của cây xanh: Auxin/Xitôkinin; Abxixic/Giberelin; Auxin/Êtilen; Xitôkinin/Abxixic.

Trang 18

- Có thể sử dụng để phân biệt cây ưa bóng và cây ưa sáng:

+ Cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao, cây ưa bóng có điểm bù ánhsáng thấp

+ Nếu ở một cường độ ánh sáng nào đó:

* một cây thải CO2, có nghĩa là cây có điểm bù ánh sáng cao → cây ưasáng

* còn một cây vẫn hấp thụ CO2, có nghĩa là cây có điểm bù ánh sángthấp → cây ưa bóng

b

1.00 Cơ sở vật lý của quá trình bốc hơi nước đã chứng minh rằng: các phân

tử nước bốc hơi và thoát vào không khí ở mép chậu nước dễ dàng hơnnhiều so với các phân tử nước bốc hơi từ giữa chậu nước Như vậy vậntốc thoát hơi nước không chỉ phụ thuộc vào diện tích thoát hơi mà phụthuộc chặt chẽ vào chu vi của các diện tích đó Rõ ràng là hàng trăm khíkhổng trên một milimet vuông lá sẽ có tổng chu vi lớn hơn rất nhiều sovới chu vi lá và đó là lý do tại sao lượng nước thoát qua khí khổng làchính và với vận tốc lớn

Đề 2013-2014-Nghệ An.A

Câu 1 (4 điểm ).

a Hãy phân biệt thành phần của dịch mạch gỗ và thành phần của dịch mạch rây; động lực

đẩy của dòng mạch gỗ và động lực đẩy của dòng mạch rây

b.Thực vật chỉ hấp thụ qua hệ rễ những dạng nitơ nào trong đất?

c Hãy nêu các nguồn chính cung cấp các dạng nitơ nói trên.

d Tại sao khi bón phân đạm vào đất kị khí có thể làm thất thoát nitơ?

Câu 2 (2 điểm).

a Pha sáng trong quang hợp của thực vật C3 tạo ra những sản phẩm nào

b Hãy nêu cơ chế tạo ra các sản phẩm đó.

Câu 7 (2,5 điểm).

a Hãy viết phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật.

b Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?

Trang 19

CHỦ ĐỀ 2.

Ngày soạn: 20/10/2015

CHUYỂN HÓA VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT (10 buổi)

I-Mục tiêu:

-Nêu được khái niệm chuyển hóa năng lượng và chuyển hóa vật chất

- Phân biệt được các tổ chức tiêu hóa, các tổ chức hô hấp, các tổ chức tuần hoàn ở động vật

-Giải thích được các hiện tượng quá trình trong đời sống thực vật

-Làm được các câu hỏi có trong đề thi liên quan đến chủ đề

II-Nội dung:

CHỦ ĐỀTIÊU HÓA

Trang 20

A- HỆ THỐNG LÝ THUYẾT NÂNG CAO.

I- Động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa::

Lấy thức ăn trực tiếp từ môi trường ngoài thông qua quá trình thực bào.Quá trình tiêu hóadiễn ra như sau:

II- Tiêu hóa ở người.

Gồm các cơ quan: miengj, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa

Các chất dinh dưỡng được tiêu hóa cơ học và hóa học

1 Tiêu hóa khoang miệng

Khoang miệng là giai đoạn đầu của ống tiêu hóa, là nơi tiếp nhận và bắt đầu quá trình tiêu hóa thức ăn

Thức ăn trong khoang miệng được tiêu há cơ học và hóa học

Trang 21

a/ Tiêu hóa cơ học.

Khi thức ăn vào khoang miệng nhờ hoạt động cơ nhai, thức ăn được răng cắt ra và nghiềnnhỏ Nhờ hoạt động trộn của lưỡi, thức ăn được thấm đuề với nước bọt, sau đó dduwodj

vê thành viên nhỏ đưa xuống hầu và xuống dạ dày thông qua phản xạ nuốt

Trung khu của phản xạ nuốt nằm ở hành não

Khi vào thực quản, thức ăn đi đến đoạn nào đó của thực quản thì đoạn đó co lại, ép vào viên thức ăn, còn đoạn thực quản tiếp theo thì được dãn rộng ra đón nhận viên thức ăn

Cứ như vậy viên thức ăn được đẩy dần về phía dạ dày Sự co dãn của thực quản là nhờ haotj đọng của các cơ vòng và cơ dọc trên thành thực quản Các cơ này tạo ra các nhu động kiểu làn sóng(giông nư nhu động ở ruột) có tác dụng chuyển thức ăn xuống dạ dày.b/ Tiêu hóa hóa học

Trong khoang miệng chỉ có tinh bột trong thức ăn được biến đổi hóa học dưới tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt Amilazathuyr phân tinh bột thành mantazo

Nước bọt là sản phẩm tiết của tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi Có độ Ph= 7 với 98% là nuoc , 2% chất vô cơ và hữu cơ: chất nhầy bôi trơn thức ăn, lizozim diệt khuẩn, amilaza thủy phân tinh bột, chất vô cơ gồm Na+, K+, Ca2+, HCO3-, Cl-

Ở người trong 24 h lượng nước bọt tiết ra khoảng 1,5 lít Lượng nước bọt tiết ra phụ thuộc vào: độ khô của thức ăn, pH thức ăn và mức độ cảm giác ngon miệng thức ăn càng khô nước bọt tiết ra càng nhiều, thức ăn có tính axit hay kiềm yếu kích thích tiết nước bọt

c/ Điều tiết nước bọt

Nước bọt được tiết ra liên tục và tiết ra nhiều khi ăn Nước bọt tiết ra chủ yếu nhờ cơ chế thần kinh thông qua các phản xạ không điều kiện

Trung khu điều hòa tiết nước bọt nằm ở hành não

Phản xạ không điều kiện tiết nước bọt xuất hiện khi thức ăn vào miệng kích thích thụ thể

vị giác ở miệng

Phản xạ có điều kiện tiết nước bọt xuất khi nhìn thấy, nghe, ngửi mùi thức ăn đã từng được ăn

2 Tiêu hóa ở dạ dày

Dạ dày là đoạn phình lớn nhất của ống tiêu hóa, có hình chữ J, dung tích khoảng 3 lít Được chia thành 3 vùng: tâm vị (nối với thực quản), vùng thân và vùng môn vị (nối với

tá tràng)

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày

a/ Tiêu hóa cơ học

Khi dạ dày rỗng, thỉnh thoảng có một đợt co bóp yếu, các co bóp này ngày càng mạnh và các đợt co bóp càng gần nhau tạo thành những cơn co bóp khi đói

Sau khi thức ăn vào khoảng 5p, dạ dày bắt đầu co bóp Dạ dày co bóp làm nhỏ và nhuyễnthức ăn, đảo trộn thức ăn thấm đều dịch vị

Trang 22

Dạ dày co bóp nhờ các cơ trơn trên thành dạ dày Sự co dãn của cá lớp cơ trơn tạo ra các nhu động theo kiểu làn sóng làn từ tâm vị xuống môn vị với nhịp 20p/lần, càng lan dần đến gần môn vị làn sóng co bóp cang mạnh Làn sóng nhu động làm cho thức ăn chuyển dịch dọc theo thành dạ dày đi xuống phía môn vị, sau đó thức ăn từ phía dưới dạ dày lại được đảy vào giữa dạ dày và đi lên.

Thời gian thức ăn lưu lại trong dạ dày tùy thuộc từng laoij thức ăn: gluxxit 2-3h, prtein 5h, lipit 6-7h, tuổi và trạng thái cơ thể

4-Khi thức ăn trong dạ dày dạng nhũ chấp, thì được chuyển xuống trá tràng theo từng đợt Môn vị có vai trò điều tiết lượng thức ăn từ dạ dày vào tá tràng

Điều hòa đóng mở môn vị: Thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng từng đợt là nhờ cơ chế đóng mở môn vị Đóng mở môn vị do 3 yếu tố sau:

Co bóp của dạ dày, môi trường axit của nhũ chấp và môi trường của tá tràng bình

thường môn vị hơi hé mở, đủ để cho nước và các chất bán lỏng đi qua

Khi thức ăn đã được nhào trộn thấm đều dịch vị thành nhũ chấp thì dạ dày co mạnh từng đợt Mỗi đợt co bóp mạnh tạo nên áp lực lớn làm mở môn vị và một lượng dịch nhũ chấp( vài ml) được đẩy xuống tá tràng Nhũ chấp với độ axit cao trung hòa môi trường kiềm ở tá tràng là nguyên nhân gây mở môn vị Sự đóng mở môn vị làm cho thức ăn từ

dạ dạy xuống ruột non từng đợt, tạo thuận lợi cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ hiệu quả ởruột non

Sự đóng mở môn vị có vai trò của dịch tụy và dịch mật duy trì môi trường kiềm trong tá tràng

b/ tiêu hóa hóa học

Thức ăn được biến đổi hóa học nhờ dịch vị được tiết ra bởi các tế bào tuyến dạ dày Có 2thành phần dịch tham gia biến đổi đó là HCl và pepsin

-HCl phá vỡ các lóp vỏ bọc cơ thịt của thức ăn, hoạt hóa enzim pepsinogen thành pepsin, tiêu diệt các laoij vi khuẩn có hại trong thức ăn, phân giả xenlulo và tham gia cơ chế điều hòa đóng mở môn vị

- Pepsin được tiết ra dưới dạng tiền enzim(pepsinogen) không hoạt động, nhờ sự hoạt hóacủa HCl chuyển thành pepessin, có chức năng phân giải các protein thành những chuỗi polipepetit ngắn, tạo điều cho sự phân hủy protein ở ruột non

3/ tiêu hóa ở ruột non

Trang 23

4/ Hấp thu dinh dưỡng.

Thức ăn sau khi được biến đổi (thủy phân) thành chất dinh dưỡng thì sẽ được hấp thu vàomáu qua niêm mạc của ruột non

Ruột non có cấu trúc làm tăng diện tích bề mặt hấp thu: niêm mạc ruột hình thành các nếp gấp vòng lớn, trên các nếp gấp chứa các nhung mao (lông ruột), các tế bào niêm mạc của các lông ruột có các vi nhung mao (lông siêu nhỏ) hướng vào xoang ruột (như riềm bàn chải) Kết quả của sự gấp nếp nhiều lần là làm cho diện tích hấp thu của ruột nọn đạt khoảng 300m2

Các sản phẩm của tiêu hóa được hấp thu từ xoang ruột vào trong tế bào biểu mô theo cơ chế vận chuyển chủ động Một số được vận chuyển theo cơ chế khuếch tán, một số thấm qua khe hẹp của tế bào biểu mô lông ruột

Trang 24

Các chất sau khi được hấp thu vào tế bào biểu mô sec được vận chuyển vào mạch máu, theo tĩnh mạch ruột, vào tĩnh mạch cửa gan, qua gan rồi về tim.

5/ tiêu hóa ở ruột già

Trong ruột già thức ăn được tiêu hóa cơ học Ruột già không tiết enzim tiêu hóa, mà chỉ tiết ra chất nhầy bảo vệ niêm mạc ruột phần thức ăn chưa được tiêu hóa thì được vi sinh vật trong ruột già tiêu hóa

Ruột già chỉ hấp thụ thêm vài chất dinh dưỡng đơn giản, nước và hoàn tất quá trình tạo phân và thải phân ra ngoài

III- Tiêu hóa ở đọng vật ăn thực vật

Chú ý: Tiêu hóa thức ăn ở dạ dày và ruột

Dạ dày của động vật nhai lại có 4 ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế

Dạ múi khế là dạ chính thức, ba ngăn còn lại là do thực quản phát triển thành

Dạ cỏ là nơi chứa cỏ Tại đay cỏ được làm ấm, làm ẩm, làm mềm và được hệ thống vi sinh vật cộng sinh tiêu hóa Hệ vsv trong dạ cỏ tiết ra enzim tiêu hóa các chất dinh dưỡngtrong cỏ như: enzim xenlulaza phân giải xenlulozo thành axit hữu cơ

Từ dạ cỏ thức ăn chuyển xuống dạ tổ ong theo từng búi nhỏ và được ợ lên miệng để nhai lại khi động vật nghỉ ngơi Cỏ được nhai lại rất kĩ và được nghiền nhỏ với nước bọt Thức

ăn sau khi nhai lại được đưa xuống dạ lá sách Dạ lá sách hấp thụ bớt nước và chuyển xuống dạ múi khế

Quá trình tiêu hóa thức ăn ở dạ múi khế và ruột non giông như ở người

Vi sinh vật có trong thức ăn từ dạ cỏ xuống là nguồn bổ sung protein quan trọng cho nhu cầu của động vật

Trang 25

Ruột non của động vật ăn cỏ rất dài có thể vài chục met, tạo điều kiện cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn hiệu quả cao Ruột dài thích nghi với thcs ăn ngèo dinh dưỡng và khó tiêu hóa.

Manh tràng (ruột tịt) của động vật nhai lại rất phát triển và có hệ vsv cộng sinh Các chấtdinh dưỡng tạo ra trong manh tràng được niêm mạc hấp thụ

Động vật nhai lại nhu cầu cung cấp protein từ thức ăn thấp hơn so với các đọng vật khác

Vì VSV cung cấp, mặt khác chúng tận dụng triệt để nguồn ni tơ trong ure Ure đi theo đường máu vào tuyến nước bọt Ure trong nước bọt lại được vsv trong dạ dày sử dụng để tổng hợp các chất chứa ni tơ mà chủ yếu là protein, cung cấp cho cơ thể động vật

2/ Tiêu hóa thức ăn ở đv ăn thực vật không ngai lại

Ngựa, thỏ có cấu tạo và hoạt động tương tự như đv nhai lại Tuy nhiên có một số điểm khác :

- Không ợ lên nhai lại thức ăn

- dạ dày một ngăn Phần phía trên dạ dày có vsv cộng sinh

- manh tràng phát triển hơn so với động vật nhai lại và cũng có hệ vsv cộng sinh

3/ Tiêu hóa ở chim

Hệ tiêu hóa bao gồm: mỏ, miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ (mề), ruột non, ruột già

a/ Tiêu hóa ở miệng

Miệng chim không có răng nên khi thức ăn vào miệng kjhoong phải nhai mà nuốt

Trang 26

Nước bọt tiết ra rất ít, chủ yếu dịch nhầy làm trơn và ướt thức ăn,

b/ Tiêu hóa ở diều

Diều là phần phình của thực quản, là nơi chứa thức ăn, đồng thời là nơi làm mềm và ướt thức ăn Enzim trong nước bọt vào diều tham gia tiêu hóa thức ăn trong diều

Khi chim nuốt thức ăn, một phần thức ăn vào diều, một phần thức ăn xuống dạ dày Tỉ lệ thức ăn xuống dạ dày tùy thuộc vào mức đọ đầy trong dạ dày và mức đọ co bóp của dạ dày

Thời gian thức ăn lưu lại trong diều phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trung bình khoảng 2h Nhờ nhu động của diều, thức ăn được đẩy vào dạ dày tuyến Khi dạ dày rỗng gây ra phản

xạ co bop diều, đẩy thức ăn vào dạ dày , còn khi dạ dày đầy thức ăn thì ức chế diều co bóp

Trong thời kì nuôi con, diều của chim bồ câu đực và cái sinh ra sữa diều Trong sữa diều

có chứa prtein, lipit, muối vô cơ, amilaza và saccaraza SữA diều do các tế bào niêm mạc diều rụng ra mà thành Bồ câu dùng sữa diều để nuôi con chop đến 20 ngày tuổi

c/ tiêu hóa ở dạ dày tuyến

Dạ dày tuyến có các tuyến tiết ra dịch vị Dịch vị có enzim proteaza và HCl Thức ăn lưu lại trong dạ dày tuyến một thòi gian ngắn và được chuyển vào dạ dày cơ Toàn bộ dịch vị

do dạ dày tuyến tiết ra đi cùng thức ăn vào dạ dày cơ

d/ tiêu hóa ở dạ dày cơ

Dạ dày cơ là khối cơ trơn lớn tạo thành Niêm mạc dạ dày cơ có nhiều tuyến tiết ra chất dạng keo để bảo vệ tránh bị tổn thương khi ngiền thức ăn cứng

Chức năng: bnghieenf nhỏ thức ăn, trộn đều thức ăn với enzim của dạ dày tuyến Trong

dạ dày cơ có nhiều hạt sỏi nhỏ làm tăng hiệu quả ngiền nát thúc ăn

e/ tiêu hóa ở ruột

-Pepsinogen -> pepsin có HCl xúc tác

Trang 27

-Tripsinogen -> tripsin có Enteninaza xt

- Chimotripsinogen -> chimotripsin có Tripsin xt

Procacboxipeptidaza -> Cacboxipeptidaza có tripsin xt

-Lót trong thành dạ dày và ruột là một lớp chất nhày do các tuyến tiết chất nhầy tiết ra có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày và thành ruột nên các dịch vị này không trực tiếp đểphá hủy được

Trường hợp rối loạn tiết dịch nhầy làm tiết dịch ít không bảo vệ được có thể dẫn tới viêm loét dạ dày hay ruột

Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu không may bị viêm tụy cấp phải cắt bỏ tụy?

Bên canhj đó tụy còn tiết ra các hoocmon glucagon và insulin có tác dụng điều hòa đường huyết

Nếu tụy chẳng may bị cắt bỏ vì bị viêm tụy cấp thì có thể nguy hiểm đến tính mạng, không gì có thẻ thay thế được trong điều trị

Câu 3: Hãy trình bày hậu quả xảy ra đối với sức khỏe con người nếu bị cắt dạ dày vì một

lí do nào đó

TL:

Nếu vì một lí do nào đó, chẳng hạn bị viêm loét nặng có nguy cơ thủng dạ dày hoặc bị viêm loét bờ cong nhỏ có khawr năng dẫn tới ung thư…Có thể phải cắt bỏ 2/3, ¾ dạ dày, thường là cắt bỏ một phần đầu ruột nghĩa là bị cắt bỏ mất cơ vòng môn vị

-Mất cơ vòng môn vị nên thức ăn vào dạ dày là xuống ngay ruột do đó phải ăn nhiều bữa với lượng nhỏ thay cho chức năng của cơ vòng môn vị đã mất tiêu hóa kém, dinh dưỡng thiếu sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe

-Mất phần hang vị nơi chứa các yếu tố nội sinh trong phần chất nhầy do các tuyến

vị ở đây tiết ra có tác dụng trong sự hấp thụ vitamin B12 của ruột Thiếu vitamin B12 sẽ thiếu máu, ảnh hưởng tới chức năng vận chuyển khí của hông cầu

-Dạ dày bị cắt sẽ hạn chế tiết HCl, không chỉ khó khăn trong tiêu hóa các thức ăn

pr mà còn hạn chế khả năng hạn chế chuyển hóa Fe3+ -> Fe2+ cần cho cấu tạo của

Hb trong hồng cầu, hạn chế khả năng giệt khuẩn đi theo thức ăn vào đường tiêu hóa

Câu 4: không nên tắm gội ngay sau khi ăn no vì:

-Cần để máu tập trung vào hoạt động tiêu hóa

Trang 28

-Khi ăn no mà gội đầu, đầu phải cúi xuống thấp, lúc này máu tập trung vào cơ quan tiêu hóa, hạn chế máu lên dầu dễ hoa mắt, chóng mặt có thể ngã chúi về phía trước rất nguy hiểm, phần vì cúi gấp người lúc ăn no sẽ tức bụng thậm chí thức ăn có thể bị trào ngược,

bị nôn

-Vừa ăn no không nên tắm gội ngay, nhưng đói bụng mà tắm nhanh cho mát mẻ trước khi

ăn thì cũng tốt, nhưng nếu tăm lâu sẽ mất nhiệt, cơ thể phải tăng cường dị hóa để bù lại lượng nhiệt đã mất

-Lúc đói là lúc đường huyết hạ Glucozo huyết hạ do mất nhiệt vì tắm lâu, có thể bị cảm lạnh, có khi bị đột quỵ, gây tử vong

TUẦN HOÀN A-lý thuyết.

Chức năng của hệ tuần hoàn vận chuyển máu từ các cơ quan bộ phận này đến cơ quan bộ phận khác, giúp máu thực hiện các chức năng trao đổi khí, cung cấp chất dinh dưỡng, thảichất bài tiết, bảo vệ cơ thể và điều hòa các hoạt đọng của các cơ quan

Cấu tạo HTH gồm:

-dịch tuần hoàn là máu hoặc hỗn hợp máu dịch mô

-tim là khối cơ rỗng có chức năng bơm hút máu, giúp lưu thông trong hệ mạch

-hệ mạch máu là hệ thống ống có chức năng dẫn máu, bao gồm động mạch, mao mạch vàtĩnh mạch

-máu chảy trong hệ mạch với áp lực thấp , tốc độ chậm

-khả năng điều phối máu kém linh hoạt

b/ tuần hoàn kín

Có ở giun đốt, các nhóm động vật có xương sống Đặc điểm:

- máu lưu thông liên tục trong mạch kín, trao đỏi chất với tế bào qua thành mao mạch một cách dán tiếp thông qua dịch mô

-máu chẩy với tốc đọ cao áp lực nhanh hoặc trung bình

-khả năng phân phối máu linh hoạt

Hệ tuần hoàn kín có 2 dạng: tuần hoàn đơn và tuần haonf kép

* Hệ tuần hoàn đơn có ở cá, với đặc điểm:

- tim có 2 ngăn (một tâm thất, 1 tâm nhĩ)

Trang 29

- chỉ có 1 vòng tuần hoàn, máu từ tim đi ra phải qua 2 đường mao mạch: mang để nhận oxi và thải CO2 , mô để trao đổi các chất với tế bào rồi mới trở về tim.

*hệ tuần hoàn kép: ếch , bò sát, chim, thú, với đặc điểm:

- tim có 3 hoặc 4 ngăn (2 tâm nhĩ, một hoặc 2 tâm thất)

-máu lưu thông trong 2 vòng tuần hoàn riêng biệt:

+ vòng tuần hoàn bé: máu từ tim -> cơ quan hô hấp nhận oxi và thải CO2 -> tim

+ Vòng tuần hoàn lớn: Máu từ tim -> các cơ quan trong cơ thể để trao đổi các chất rồi vềtim

ở lưỡng cư và bò sat tim có 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất) nên có sự pha trộn máu giàuoxi và màu nghèo oxi, máu đi nuôi cơ thể là máu pha

ở chim và thú, tim có 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất) nên máu đi nuôi cơ thể hoàn taonf làmáu giàu oxi

2/ hoạt động của tim

- Quy luật “tất cả hoặc không có gì”:

+ khi kích với cường độ quá ngưỡng thì tim không co, kích thích với cường độ đạtngưỡng thì tim co tối đa,

+ kích thích với cường độ trên ngưỡng thì tim không co thêm (nguyên nhân là vifcacs tế

bào cơ timdduwocj nối với nhau bởi các đĩa nối đặc biệt, đĩa nối này cho phép điện thếhoạt động lan truyền rất nhanh từ ttes bào này sang tế bào khác, cả cơ tim giống như 1khối hợp bào) Do vậy ,khi kích thích với cường độ đạt ngưỡng hoặc trên ngưỡng, tất cảcác tế bào đều co đồng thời, tạo ra lực co tối đa

- Tim hoạt động có tính tự động Điều này có được là do hoạt động của hệ dẫn truyềntim Nút xoang nhĩ có khả năng tự động phát ra xung điện, xung điện lan truyền đếnthành cơ của 2 tâm nhĩ, gây co tâm nhĩ, sau đó lan truyền đến nút nhĩ thất theo bó HIS vàmạng Puốc kin đến thành cơ tâm thất, gây co tâm thất Mặc dù tim có thể tự động co bópnhưng nó vẫn chịu sự điều khiển của hệ thần kinh sinh dưỡng Các dây thần kinh nối vớinốt xoang nhĩ, điều khiển nhịp tim theo nhu cầu của cơ thể

- Tim hoạt động có tính chu kì: Tim co dãn đều đặn theo chu kì, đảm bảo cho sự lưuthông liên ục của máu(nguyên nhân là vì sự phát nhịp của nốt xoang nhĩ có tính chu kì)

Trang 30

Mỗi chu kì tim gồm 3 pha liên tiếp nhau là pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha dãnchung.

+ Pha co tâm nhĩ: khi nhận được kích thích từ nút xoang nhĩ, tâm nhĩ co, đẩy máu xuốngtâm thất ở người là 0,1s

+ Pha co tâm thất: Khi xung tk truyền đến thành cơ tâm thất, tâm thất co, làm toàn bộmáu trong tâm thất bị nến , tăng áp suất Sự tăng áp suất làm đóng van nhĩ thất Tiếp đó,tâm thất tiếp tục co làm tăng áp suất và gây mở avn bán nguyệt, đẩy máu vào động mạch

ở người pha này 0,3s

+ Pha giãn tim: Sau khi tâm nhĩ co thì bắt đầu dãn, máu được hút từ tĩnh mạch về tâmnhĩ Tâm thất sau khi tống máu vào động mạch cũng dãn ra, hút máu từ tâm nhĩ xuống Ởngười , nếu chu kì tim kéo dài 0,8s thì thời gian của tâm nhĩ là 0,1s Tâm thất co sau tâmnhĩ 0,4s

Nhịp tim là số lần tim co dãn trong thòi gian 1p ở người trưởng thành: 70-75 l/p Nhịp

của các loài khác nhau cũng khác nhau ở các loài đẳng nhiệt, nhịp tim tỉ lệ nghich vớikhối lượng cơ thể

Hoạt động theo chu kì là một thích nghi quan trọng của tim Trong mỗi chu kì, tim có lúc

co, lúc dãn Thòi gain co nói chung ngắn hơn thời gian dãn, do vậy , tim có thể phục hồi

lại trạng thái ban đầu trước khi bước vào lần co tiếp theo Điều này giúp tim hoạt động suôt đời mà không mỏi.

3/ huyết áp

Khi tim co bóp tống máu vào động mạch sẽ tạo ra một áp lực đẩy dòng máu đi xa Áp lực

đó được truyền lên thành mạch tạo thành huyết áp

Khi tim co, huyết đạt giá trị cao nhất nên gọi là huyết áp tâm thu(huyết áp tối đa) Khitim dãn, huyết áp đạt giá trị thấp nhất nên gọi là huyết áp tâm trương (tối thiểu) ở ngườibình thường lúc nghỉ ngơi HATTr 120mmhg, HATTh 80mmgh

Giá trị huyết áp phụ thuộc vào các yêu tố:

- nhịp tim và lực co bop của tim

Quãng đường mà máu di chuyển được trong thời gian một giây ở người V máu cao nhất

ở động mạch chủ, giảm dần đm, thấp nhất là mao mạch, sau đó tăng dần ở tiểu tĩnh mạchrồi đến tĩnh mạch chủ

Sự biến động của vận tốc máu là do sự thay đổi tiết diện hệ mạch Tổng tiết diện của maomạch là lớn nhất

B- BÀI TẬP

Câu 1 Hệ tuần hoàn kín xuất hiện từ giun đốt Theo em chân khớp (xuất hiện sau giun đốt trong quá trình tiến hoá ) có hệ tuần hoàn kín hay hở? Giải thích?

Trả lời

- Côn trùng có hệ tuần hoàn hở

- Do côn trùng tiến hành trao đổi khí qua hệ thống ống khí Các ống khí phân nhánh trực tiếp đến từng tế bào Do đó côn trùng không sử dụng để cung cấp O2 cho tế bào và thải

CO2 ra khỏi cơ thể

Trang 31

Câu 2 (đề thi 2008 - 2009): Giải thích tại sao hệ tuần hoàn hở thích hợp cho ĐV có kích thước cơ thể nhỏ và hoạt động chậm? Vì sao các ĐV CXS kích thước cơ thể lớn cần phải có hệ tuần hoàn kín?

* Tại sao côn trùng có khả năng hoạt động tích cực nhưng lại có HTH hở?

- Những ĐV có kích thước cơ thể lớn, hoạt động mạnh tốn nhiều NL, nhu cầu cung cấpchất dinh dưỡng và đào thải cao

- HTH kín có cấu tạo hoàn hảo, vận tốc vận chuyển máu nhanh, dòng máu lưu thông liêntục trong mạch với áp lực cao, có thể điều hoà được do đó khả năng vận chuyển chất dinhdưỡng và chất đào thải tốt, đáp ứng được cho những cơ thể sinh vật có nhu cầu cung cấp

và đào thải cao

* Côn trùng có khả năng hoạt động tích cực nhưng lại có HTH hở vì: côn trùng

không sử dụng tuần hoàn hở để cung cấp oxi cho tế bào và thải CO2 ra khỏi cơ thể Côntrùng trao đổi khí qua hệ thống ống khí

Câu 3: Phân biệt HTH hở và HTH kín?

Trả lời

Tiêu chí Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín

Đại diện Đa số ĐV thân mềm, chân khớp Mực ống, bạch tuộc giun đốt và ĐVcó xương sống

Tuần hoàn máu

- Hệ mạch hở (giữa

ĐM và TM ko có mạch nối)

- Máu từ tim→ Động mạch → Khoang máu (TĐC trực tiếp với TB)→Tĩnh mạch→

Tim

- Không vận chuyển khí

- Hệ mạch kín (Giữa ĐM và TM có mao mạch nối)

- Máu từ tim→ Động mạch → Mao mạch (TĐC gián tiếp với TB)→

- Từ tuần hoàn đơn (ở cá) => tuần hoàn kép (lưỡng cư, bò sát, chim và thú)

- Từ chỗ chưa phân hoá, chỉ là phần phình lên của mạch máu (ở giun đốt, chân khớp) =>

có cấu tạo phức tạp và hoàn chỉnh hơn: tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn (ở cá), => tim 3ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nhiều (ở lưỡng cư) => tim 4 ngăn có vách hụt, 2 vòngtuần hoàn, máu pha ít hơn (bò sát) => tim 4 ngăn hoàn toàn, máu không pha trộn (ở chim

và thú)

Trang 32

Câu 5: Cùng là động vật có xương sống nhưng vì sao ở cá tồn tại hệ tuần đơn trong khi chim, thú tồn tại hệ tuần hoàn kép?

Trả lời:

Vì:

- Ở cá:

+ Cá sống trong môi trường nước nên thân thể được môi trường nước đệm đỡ

+ Nhiệt độ nước tương đương thân nhiệt của cá nên giảm nhu cầu năng, nhu cầu oxi thấp

=> có hệ tuần hoàn đơn

Chuột 720 – 780 nhịp/phút

Em có nhận xét gì về mói quan hệ giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể?

Giải thích tại sao các động vật trên lại cú nhịp tim khác nhau?

Trả lời

* Vì

- Động vật càng nhỏ tỉ lệ S/V càng lớn, tốc độ chuyển hóa càng cao, tiêu tốn ôxi để giải phóng năng lượng cho duy trì thân nhiệt càng nhiều do đó nhịp hô hấp và nhịp tim càng tăng để đáp ứng nhu cầu cao về dinh dưỡng và oxi cho cơ thể

- Động vật càng nhỏ khối lượng tim càng nhỏ, lực co bóp tim yếu nên tim phải co bóp nhanh hơn để kịp thời cung cấp máu cho cơ thể

Câu 7 : Vận tốc máu chảy trong hệ mạch như thế nào? Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?

Trả lời

*Đặc điểm:………

- Tốc độ máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu đông mạch

- Tốc độ máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ

* Giải thích:………

- Tốc độ máu tỉ lệ thuận với diện tích của mạch

- Trong hệ động mạch tổng tiết diện tăng dần từ đông mạch chủ đến tiểu động mạch-> tốc độ máu giảm dần

- Trong hệ tĩnh mạch tổng tiết diện giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ-> tốc

độ máu tăng dần

- Tổng tiết diện lớn nhất ở mao mạch-> máu chảy với vận tốc chậm nhất

Trang 33

Câu 8: Tại sao khi tách rời tim ra khỏi cơ thể thì vẫn có khả năng co bóp bình thường nếu được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và Oxi? Giải thích cơ chế của hoạt động này ở tim người?

Trả lời

Do: + tính tự động của tim

+ Hoạt động của hệ dẫn truyền tim

Cơ chế:

+ Hạch xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp

+ Xung thần kinh truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất

+ Bó His nhận tín hiệu từ hạch nhĩ thất và truyền tín hiệu đến mạng Puôckin làm co thành

Những thay đổi xảy ra:

- Nhịp thở tăng nhanh và mạnh hơn, tăng khả năng trao đổi O2, CO2, tăng dung tích traođổi khí ở phổi

- Tim đập nhanh hơn, tăng tốc độ tuần hoàn máu

- Tuỷ xương sản xuất thêm hồng cầu đưa vào máu làm tăng khả năng vận chuyển O2 củamáu

a Vì tim có tính tự động, do hệ thống nút và sợi đặc biệt phối hợp hoạt động: nút xoang

nhĩ có khả năng tự phát nhịp, xung thần kinh được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất, rồitruyền theo bó His tới mạng Puốckin phân bố trong thành cơ giữa 2 tâm thất làm các tâmthất, tâm nhĩ co

b Vì: + Tim yếu => tạo lực yếu

+ Hoạt động trao đổi chất mạnh, nhu cầu O2 cao

- Thời gian nghỉ trong 1 chu kì tim đủ để phục hồi khả năng hoạt động của cơ tim Nếu

xét riêng hoạt động của thành cơ thuộc các ngăn tim thì thời gian nghỉ co nhiều hơn thờigian co của các ngăn tim

Cõu 12: a/ Nêu hoạt động của các bộ phận trong tim ở mỗi giai đoạn của chu kỳ tim

Trang 34

- Pha co tâm nhĩ: kéo dài 0,1 giây: Hai tâm nhĩ co cùng lúc, áp suất tâm nhĩ tăng gây đóng các van tĩnh mạch và mở các van nhĩ- thất Máu chuyển từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

- Pha co tâm thất : kéo đài 0, 3 giây: Hai tâm thất co cùng lúc áp suất tâm thất tăng gây đóng van nhĩ- thất và mở các van động mạch, máu chuyển vào động mạch chủ

và động mạch phổi

- Pha nghỉ chung( giãn tim): Kéo dài 0, 4 giây.Toàn bộ tim giãn ra

b/ Sự hợp lý để tim có thể phục hồi và làm việc trong quá trình sống của cơ thể:

- Như vậy một chu kỳ tim kéo dài 0,8 giây: hai tâm nhĩ co 0,1 giây và được nghỉ ngơi 0,7giây = Hai tâm thất co 0,3 giây và được nghỉ 0,5 giây

-Sự phân công hoạt động trên giúp các bộ phận tim có thời gian phục hồi Đồng thời tim

có hệ mạch riêng cung cấp máu cho nó và lượng máu cung cấp cho nó rất lớn( gấp 200 lần cơ thể)

Cõu 13: Khi nghiên cứu về sự vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn, một bạn học sinh thắc mắc : Hoạt động của cơ tim có gì sai khác so với hoạt động của cơ

xương(cơ vân)?

TL

Hoạt động của cơ tim Hoạt động của cơ vân

- Cơ tim hoạt động theo qiu luật " Tất cả

hoặc không có gì"

- Cơ tim hoạt động tự động không theo ý

muốn

- Tim hoạt động theo chu kỳ(có thời gian

nghỉ đủ để bảo đảm sự phục hồi khả năng

hoạt động do thời gian trơ tuyệt đối dài)

- Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích thích(sau khi kích thích đẫ tới ngưỡng)

- Cơ vân hoạt động theo ý muốn

- Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích, cóthời kì trơ tuyệt đối ngắn

Cõu 14: Tại sao khi tiêm chủng thì thường tiêm vào tĩnh mạch.

Giải thích tại sao ở cơ tim không có hiện tượng bị co cứng dù nó bị kích thích ở tần

số cao

TL

Tiêm tĩnh mạch vì:

+ Động mạch có áp lực mạnh khi rút kim tiêm thường gây phụt máu

+ Động mạch nằm sâu trong thịt nên khó tìm thấy

+ Tĩnh mạch có lòng rộng nên dễ luồn kim tiêm

+ Tĩnh mạch nằm cạn nên dễ tìm thấy

ở cơ tim không có hiện tượng bị co cứng dù nó bị kích thích ở tần số cao là do:

- Khi kích thích cơ tim bằng dòng điện cảm ứng, ta thấy hai trường hợp sau đây:

+ Nếu kích thích vào giai đoạn cơ tim đang co( tâm thu) thì mặc dù cường độ kíchthích mạnh trên ngưỡng, cơ tim cũng không co thêm nữa, cơ tim ở giai đoạn trơ tuyệtđối

+ Nếu kích thích vào giai đoạn cơ tim đang giãn( tâm trương) thì tim sẽ đáp ứng bằngmột lần co bóp phụ gọi là ngoại tâm thu Sau đó tim giãn ra và nghỉ lâu hơn bình thườnggọi là hiện tượng nghỉ bù

- Như vậy: Cơ tim có tính trơ là tính không đáp ứng với kích thích Các giai đoạn trơnày lặp đi lặp lại một cách đều đặn nên tính trơ có chu kỳ Do thời gian trơ khá dài,những kích thích dù có tần số cao cũng không gây co cơ tim liên tiếp chồng lên nhau, tức

là không gây ra được co cứng mà co dãn nhịp nhàng nên đảm bảo chức năng bơm máuliên tục của tim

Trang 35

Câu 15: Huyết áp là gì? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huyết áp?

Trả lời:

* Huyết áp: là áp lực máu tác dụng lên thành mạch do tim co bóp

* Các yếu tố ảnh hưởng:

+ Nhân tố thuộc về tim:

- Sức co bóp của tim: tim co bóp mạnh, áp lực thu tâm tăng => huyết áp tăng

- Nhịp đập tim: tim đập nhanh => HA tăng và ngược lại

+ Nhân tố thuộc về máu:

- Độ quánh của máu: máu càng quánh, HA càng cao và ngược lại

- Khối lượng máu: KL máu càng tăng => HA tăng, mất máu: HA giảm

Câu 16: Hãy giải thích sự thay đổi HA và vận tốc máu trong các trường hợp sau:

- Đang hoạt động cơ bắp

- Sau khi nín thở quá lâu

- Trong không khí có nhiều CO

- Tuyến trên thận tiết ít anđosteron

Câu 17: Huyết áp ở loại mạch nào là thấp nhất? Vì sao?

Vận tốc máu chảy trong loại mạch nào là nhanh nhất, loại mạch nào là chậm nhất? Nêu tác dụng của việc máu chảy nhanh hay chậm trong từng loại mạch đó?

Trả lời:

- Huyết áp thấp nhất là ở tĩnh mạch chủ vì: HA là áp lực máu tác dụng lên thành mạch do

tim co bóp nên tĩnh mạch chủ xa tim => trong quá trình vận chuyển máu do ma sát vớithành mạch và giữa các phân tử máu với nhau đã làm giảm áp lực máu

- Vận tốc máu chảy nhanh nhất ở động mạch, có tác dụng đưa máu và chất dinh dưỡngkịp thời đến các cơ quan, chuyển nhanh ccác sản phẩm của hoạt động tế bào đến các nơicần hoặc đến cơ quan bài tiết

- Vận tốc máu chảy chậm nhất ở mao mạch có tác dụng tạo điều kiện cho máu kịp traođổi chất với tế bào

câu 18 : Tại sao những người bị xuất huyết não có thể dẫn đến bại liệt hoặc tử vong thường là những người bị cao huyết áp?

TL

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch, tính tương đương vớimmHg/cm2 Người ta phân biệt huyết áp cực đại lúc tim co và huyết áp cực tiểu lúc tim

Trang 36

giãn ở người lúc huyết áp cực đại lớn quá150 mmHg và kéo dài, đó là chứng huyết ápcao Nếu huyết áp cực đại xuống dưới 80mmHg thuộc chứng huyết áp thấp

Với người bị chứng huyết áp cao có sự chênh lệch nhỏ giữa huyết áp cực đại vàhuyết áp cực tiểu, chứng tỏ động mạch bị sơ cứng, tính đàn hồi giảm, mạch dễ bị vỡ, đặcbiệt ở não, gây xuất huyết não dễ dẫn đến tử vong hoặc bại liệt

19: Tại sao 1 vận động viên muốn nâng cao thành tích trong thi đấu thường lên vùng núi cao để luyện tập ngay trước khi dự thi đấu?

TL

Vỡ: Vùng núi cao có nồng độ ôxi loãng hơn ở vùng đồng bằng nên khi luyện tập ở vùngnúi cao thì hồng cầu tăng số lượng, tim tăng cường vận động, cơ tim khoẻ, hô hấp khoẻ,bền sức

Câu 20: Vì sao, ngày xưa người chiến sĩ chạy hơn 40 km để loan báo tin thắng trận oanh liệt ở Maratông đã hy sinh vì “ đứt hơi” trong khi ngày nay, các vận động viên vẫn chạy “môn Maratông” mà không sao cả?

- Một hệ tim mạch ít được huấn luyện thường không thực hiện được tốt sự tăng cườnghoạt động ấy và sau một thời gian làm việc, có thể bị biến đổi trầm trọng

- Trái lại, một hệ tim mạch được huấn luyện đúng phương pháp và thường xuyên, cóthể hoạt động mạnh hẳn lên để thoả mãn nhu cầu tăng gấp bội của cơ thể mà không bịsuy nhược

Câu 21: A/ ý nghĩa của sự điều tiết tim mạch?

B/ Giải thích tại sao khi chạy nhanh tới đích, vận động viên không được dừng lại đột ngột mà phải vận động chậm dần trước khi ngừng hẳn?

TLA/ ý nghĩa:

Lượng máu không đổi(khoảng 5 lít/ người) nhưng nhu cầu ôxi, năng lượng, chấtdinh dưỡng của từng cơ quan thay đổi theo chức năng công việc  phân phối máu hợp lícho từng nhu cầu của các cơ quan tăng, giảm số vòng quay để trong cùng thời gianlượng máu qua các cơ quan luôn phù hợp nhu cầu trao đổi chất và năng lượng

B/- Tuần hoàn máu lên não bị rối loạn gây choáng

- Nhịp tim, nhịp hô hấp, huyết áp không thích ứng kịp sự thay đổi đột ngột

Câu 22 : Làm thế nào để biết được tim có tính tự động? Sau khi mổ lộ tim ếch, nhịp tim của ếch thay đổi như thế nào nếu nhỏ vài giọt adrenalin ? Trong cơ thể của ếch, hoocmon này được tiết ra từ đâu ?

TL

- Thí nghiệm đơn giản: mổ lộ tim ếch, cắt rời ra khỏi cơ thể ếch rồi nhỏ một ítdung dịch sinh lý sẽ thấy tim ếch vẫn còn đập một thời gian

- Tim ếch đập nhanh và mạnh hơn, nhịp tim tăng lên

- Trong cơ thể ếch, ađrenalin được tiết ra từ tuỷ thượng thận

III-Các đề thi.

Trang 37

b Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch? Ý nghĩa của sự biến động

đó là gì?

c Vì sao càng xa tim huyết áp càng giảm?

Câu 6 (2,5 điểm).

a Hoocmon Insulin có vai trò gì đối với cơ thể người?

b Vì sao khi cơ thể thiếu hoocmon Insulin lại bị bệnh tiểu đường?

Câu 5 (1,0 điểm) (quảng bình )

a Khi uống nhiều rượu dẫn đến khát nước và mất nhiều nước qua nước tiểu Giảithích?

b Huyết áp là gì? Khi huyết áp giảm, ở ống thận tăng cường tái hấp thu ion gì? Tạisao?

Đá:

a – Hoocmôn ADH kích thích tế bào ống thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu

Rượu làm giảm tiết ADH → giảm hấp thu nước ở ống thận → kích thích đi tiểu  mấtnước nhiều qua nước tiểu

- Mất nước → áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao → kích thích vùng dưới đồi gây cảmgiác khát

b - Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch do tim co bóp

- Khi huyết áp giảm tuyến trên thận sản xuất andosteron tăng cường tái hấp thu Na+, do

Na+ có tác dụng giữ nước rất mạnh nên khi Na+ được trả về máu làm tăng lượng nước

trong máu → huyết áp tăng

Câu 4 (Hà tĩnh 2011-2013)

a) Mạch đập ở cổ tay có phải do máu chảy trong mạch gây nên hay không?

b) Trường hợp nào dưới đây làm thay đổi huyết áp và vận tốc máu? Giải thích

- Đang hoạt động cơ bắp (ví dụ nâng vật nặng)

- Sau khi nín thở quá lâu

- Hít phải khí CO

c) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích

“Máu trong tĩnh mạch trên gan (tĩnh mạch rời gan) có màu đỏ thẫm và có rất ít chấtdinh dưỡng”

TL:

a) Mạch đập ở cổ tay có phải do máu chảy trong mạch gây nên hay không?

b) Trường hợp nào dưới đây làm thay đổi huyết áp và vận tốc máu? Giải thích.

- Đang hoạt động cơ bắp (ví dụ nâng vật nặng).

- Sau khi nín thở quá lâu.

- Hít phải khí CO.

c) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích.“Máu trong tĩnh mạch trên gan (tĩnh mạch rời gan) có màu đỏ thẫm và có rất ít chất dinh dưỡng”.

- Mạch đập ở cổ tay không phải do máu chảy trong mạch gây nên

- Do nhịp co bóp của tim và sự đàn hồi của thành động mạch gây ra

- Tăng huyết áp và vận tốc máu do tăng tiêu thụ O2 ở cơ và tăng thải CO2 vào máu; nồng độoxy trong máu thấp, nồng độ CO2 trong máu cao, thụ quan hoá học ở xoang động mạch cảnh

và cung động mạch chủ bị kích thích gửi xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch làmtim đập nhanh và mạnh, do vậy tăng liều lượng máu qua tim làm tăng huyết áp và vận tốc

Ngày đăng: 15/04/2016, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a Hình b - giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi 11  2015 2016
Hình a Hình b (Trang 12)
Hình thành các rễ mới. - giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi 11  2015 2016
Hình th ành các rễ mới (Trang 14)
BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN - giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi 11  2015 2016
BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w