c Thái độ: Nâng cao ý thức: + Đối với cá nhân: không được xả rác bừa bãi, thải các chất độc hại vào nguồn nước, ngăn chặn các hành vi hủy hoại nước… + Đối với gia đình: không xả rác sinh
Trang 1- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố: Đồng Tháp.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tháp Mười.
- Trường: Thạnh Lợi.
- Địa chỉ: Ấp 1 xã Thạnh Lợi huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp.
- Điện thoại: 0673952210
- Email: thcs.thanhloi.thapmuoi@gmail.com
- Họ và tên học sinh (hoặc nhóm không quá 02 học sinh):
1 Họ và tên: Phan Thị Hồng Ngọc.
Ngày sinh: 24/9/2001 Lớp: 9a1
2 Họ và tên: Trần Thị Ngọc Cẩm.
Ngày sinh: 16/10/2001 Lớp: 9a1
Trang 21 Tên tình huống: Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT.
Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT
Trong cơ thể con người nước chiếm 65% - 70% trọng lượng, nước tham gia vào thành phần cấu tạo các tế bào, mô Nước - nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải vô tận Mặc dù lượng nước chiếm hơn 97% bề mặt trái đất nhưng lượng nước
có thể dùng cho sinh hoạt và sản xuất rất ít, chỉ chiếm khoảng 3% Việc khan hiếm nguồn nước ngọt đã và đang gây ra hậu quả hết sức nghiêm trọng đến môi trường, hệ sinh thái, các loài sinh vật, trong đó có con người, tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh… Hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng do nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất và ý thức của con người
Theo định nghĩa khoa học thì:
Ô nhiễm nước được định nghĩa là sự thay đổi theo xu hướng xấu dần thành phần
và chất lượng của nước dưới sự ảnh hưởng của tự nhiên hay dưới sự tác động của con người Nước ô nhiễm chứa những chất độc hại ảnh hưởng tới sức khỏe của con người cũng như hệ động thực vật xung quanh
2 Mục tiêu giải quyết tình huống
a) Kiến thức:
Chúng ta biết được những kiến thức cơ bản về ô nhiễm môi trường nước
Biết được thực trạng ô nhiễm môi trường nước, (nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm môi trường nước ở khu vực chúng ta sinh sống)
b) Kỹ năng:
Biết vận dụng kiến thức các môn Sinh học, Công nghệ, Hóa học, Vật lý, GDCD, Toán học, Tin học để tìm ra các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước
Chọn lọc và sắp xếp thông tin một cách khoa học, hợp lý, dễ đi sâu vào người đọc Khái quát, tổng hợp kiến thức trong các môn học
Sử dụng hình ảnh phong phú, giàu tính hình tượng, văn viết lưu loát
c) Thái độ:
Nâng cao ý thức:
+ Đối với cá nhân: không được xả rác bừa bãi, thải các chất độc hại vào nguồn nước, ngăn chặn các hành vi hủy hoại nước…
+ Đối với gia đình: không xả rác sinh hoạt ra sông ngòi… hạn chế sử dụng bao ni – lông và các chất khó phân hủy, đặc biệt là thải thuốc trừ sâu ra môi trường nước…
+ Đối với xã hội: nâng cao ý thức, hành động vì môi trường, giám sát vấn đề ô nhiễm nguồn nước…
Trang 33 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến việc giải quyết tình huống
a Nghiên cứu bằng các phương pháp
Thu thập thông tin, tìm hiểu tư liệu có liên quan: thông qua sách báo, thông tin trên
TV thời sự, phóng sự…
Thống kê: số liệu sử dụng nguồn nước chưa đảm bảo, tử vong do ô nhiễm nước… Tích hợp: tích hợp những điều đã biết, đã học, kiến thức liên môn với thực tế đời sống
Phân tích, đánh giá: phân tích cụ thể các mặt tác hại, hậu quả và bày tỏ quan điểm
về vấn đề
b Tổng hợp nghiên cứu và đề ra giải pháp
Cuộc sống thường ngày chúng em luôn phải đối diện những dòng sông, bờ kênh,
bờ ao với dòng nước đen ngòm, mùi hôi thối khó chịu mà nguyên nhân chủ yếu là do rác, xác động thực vật, chất thải từ các chợ, nước thải của rất nhiều nhà máy, khu công nghiệp, cộng thêm nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm… không qua
xử lý mà đổ trực tiếp ra các sông suối, ao hồ
Vận dụng kiến thức môn Sinh học khi thuyết minh thành phần nước tham gia cấu tạo cơ thể người và vai trò của nước trong việc điều hòa cơ thể
Vận dụng kiến thức sinh học khi thuyết minh về các vi khuẩn gây ô nhiễm nguồn nước và tác hại của chúng đến sức khỏe con người
Kiến thức Sinh học được sử dụng khi thuyết minh về những biện pháp bảo khoa học để bảo vệ nguồn nước (Tham khảo internet và bách khoa toàn thư Wikipedia) Sử dụng những phương pháp xử lý nước đơn giản tại hộ gia đình như lọc nước, đun sôi…
Vận dụng kiến thức môn Hóa học: Mô tả thành phần hóa học của các chất gây ô nhiễm nguồn nước
Vận dụng kiến thức Địa lý và Atlat để thuyết minh về sự ảnh hưởng của nước đến
sự phát triển và tồn tại của con người
Vận dụng kiến thức về biểu đồ để vẽ biểu đồ tỉ lệ người dân sử dụng nguồn nước chưa được kiểm tra, đánh giá về tử vong do các bệnh có liên quan ô nhiễm nguồn nước và các nguyên nhân khác
Vận dụng kiến thức Toán thống kê được dùng để thu thập và tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng nước kém an toàn của người dân và tác hại do ô nhiễm môi trường nước gây ra
Vận dụng kiến thức GDCD
Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước, tuyên truyền về luật bảo vệ nguồn nước
Tích hợp giáo dục môi trường
Vận dụng kiến thức Ngữ văn được sử dụng (cụ thể là cách làm bài văn thuyết minh) giúp sắp xếp bố cục bài văn thuyết minh chặt chẽ, hợp lý, logic
Vận dụng kiến thức Tin học: Ứng dụng công nghệ thông tin: tìm kiếm, thu thập và
xử lý thông tin trên cổng điện tử “Google” Vẽ và xử lý số liệu các kiểu biểu đồ trên Microsoft Office Word 2003
c Những vấn đề liên quan đến giải quyết tình huống
* Tình hình sử dụng nguồn nước ở nước ta
Trang 4Việt Nam hiện có khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý, theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường
Biểu đồ 1: Biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ người dân sử dụng các nguồn nước.
Việt Nam hiện thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bình quân
đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840m3, thấp hơn chỉ tiêu 4.000m3/người/năm của Hội tài nguyên nước quốc tế (IWRA) Đây được xem là một nghịch lý đối với một quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặc như nước ta
Một kết quả điều tra xã hội học trong cư dân sinh sống trên lưu vực các con sông tại Việt Nam, có đến hơn 30% số người được hỏi về sự ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước sạch đều chưa nhận thức được hết hậu quả nghiêm trọng, dù tình trạng này thường xuyên tác động đến sức khỏe, đời sống không chỉ riêng bản thân mà cả gia đình họ Điều đó cho thấy, nhận thức về tầm quan trọng của nước sạch, thực trạng khan hiếm nước sạch cũng như ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người Việt Nam chưa cao, đây cũng chính
là một trong các tác nhân làm nước sạch đã hiếm lại đang bị hoang phí ở nhiều nơi
Những con số thống kê trên cho thấy sự ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước đang ở tình trạng báo động Hiện nay ô nhiễm nguồn nước là một vấn đề rất cấp bách mà con người đang phải đối mặt, nhất là khi dân số ngày một gia tăng và nhu cầu về nước sạch cũng từ đó tăng theo Một khi nguồn nước đã bị ô nhiễm thì việc xử lý sẽ tốn rất nhiều thời gian và tiền của cũng như công sức để khắc phục hậu quả mà nó gây ra Do vậy ngày nay việc tìm ra nguyên nhân và biện pháp ngăn chặn việc ô nhiễm nguồn nước đang được rất nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
* Nguyên nhân và tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Nguồn nước ô nhiễm có tác hại nghiêm trọng tới sức khỏe con người, tác hại của
nó tỉ lệ với người mắc bệnh cấp và mãn tính như tiêu chảy, ưng thư da…
Làm gì để bảo vệ nguồn nước ? Chúng ta cần xem xét ô nhiễm nước bắt nguồn từ những nguyên nhân và tác nhân gì gây ra ?
Trang 5+ Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước có thể được chia làm hai nhóm nguyên nhân chính: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận tạo
Ô nhiễm nước tự nhiên: Là sự ô nhiễm nước do kết quả của những hoạt động tự nhiên như: mưa bão, lũ lụt, động đất, núi lửa, sóng thần… Khi xảy ra mưa bão lũ lụt nguồn nước chảy qua những nơi tích tụ sẵn nguồn ô nhiễm như bãi rác, khu vệ sinh, nhà máy, xí nghiệp và phân tán nguồn ô nhiễm đó đến những nguồn nước khác
Ô nhiễm nước tự nhiên do lũ lụt
Ô nhiễm nguồn nước nhân tạo: Là sự ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động của con người gây ra Nguồn nước có thể bị ô nhiễm từ các chất thải sinh hoạt hàng ngày từ những hộ gia đình, các quán ăn, bệnh viện
Trang 6Ô nhiễm nước do con người gây ra
Nguồn nước cũng có thể bị làm ô nhiễm bằng các hoạt động sản xuất công nghiệp, cũng như nông nghiệp Trong quá trình sản xuất nông nghiệp người nông dân thường hay dùng những hóa chất như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc bảo quản…
Không chỉ nguồn nước bề mặt bị ô nhiễm bởi những hoạt động của con người mà ngay cả nguồn nước ngầm cũng bị ô nhiễm do sự bất cẩn của chúng ta Những giếng khoan sau khi không còn được sử dụng nếu không được lấp kỹ càng và đúng phương pháp sẽ trở thành đường ống dẫn nước thải từ bề mặt vào hệ thống nước ngầm
+ Những tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm nguồn nước có thể được gây ra bởi nhiều tác nhân khác nhau:
Ô nhiễm bởi những Ion vô cơ hòa tan: Trong nước thải đô thị luôn chứa một lượng lớn các Ion như Cl-, SO42-, PO43, Na+, K+ Trong nước thải công nghiệp thì ngoài những ion trên còn chứa những ion kim loại nặng khác như: Hg, Pb, Cd, As, Sb, Cr, F Nếu nồng độ của những Ion này trong nguồn nước quá cao vượt mức độ cho phép sẽ gây nguy hiểm trong việc sử dụng
Ô nhiễm nguồn nước bởi các kim loại nặng: Các nguyên tố kim loại như Chì- Pb, thủy ngân-Hg, Crôm-Cr, Cadmium-Cd, Asen- As, Mangan – Mn thường có trong nước thải công nghiệp Hầu hết những kim loại nặng đều có độc tính cao khi xâm nhập vào cơ thể con người và động vật
Ô nhiễm bởi các chất hữu cơ: Trong nước thải sinh hoạt, có khoảng 60-80% lượng chất hữu cơ thuộc loại dễ bị phân huỷ sinh học Chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học thường ảnh hưởng có hại đến nguồn lợi thuỷ sản, các chất này sẽ làm giảm oxy hoà tan trong nước, dẫn đến chết tôm cá
Các vi sinh vật gây bệnh: Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước gây tác hại cho mục đích sử dụng nước trong sinh hoạt Các sinh vật này có thể truyền hay gây bệnh cho người Các sinh vật này là vi khuẩn, virút, động vật đơn bào, giun sán
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước như: sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường
* Tác hại của vấn nạn ô nhiễm nguồn nước
+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Cũng
Trang 7theo đánh giá tổng hợp của Bộ Y tế, hàng năm có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước
Biểu đồ 2: Tử vong do thuốc lá, tai nạn giao thông, ô nhiễm nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém.
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết mạt, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản
Ô nhiễm nguồn nước bởi những kim loại nặng gây ra những tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của con người
Chì (Pb): Chì là nguyên tố có độc tính cao vơi con người Chì gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, tác động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hydro Người bị nhiễm chì sẽ bị rối loạn hệ thống tạo huyết-tủy xương Tùy theo mức độ nhiễm độ có thể dẫn tới đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não và có thể dẫn đến tử vong nếu nhiễm độc nặng Tiêu chuẩn tối đa cho phép nồng độ chì trong nước uống là: 0.05 mg/ml
Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa
Thủy ngân: Tính độc phụ thuộc vào dạng liên kết hóa học của nó Thủy ngân kim loại tương đối trơ và không độc Khi đi vào cơ thể sẽ được đào thải ra ngoài Nhưng hơi thủy ngân lại rất độc Trẻ em bị ngộ độc thuỷ ngân sẽ bị phân liệt, co giật không chủ động Nồng độ cho phép của thủy ngân trong nước uống là 1mg/l, nước nuôi thủy sản là 0.5mg/l
Vào thập niên 50, 60, ô nhiễm thủy ngân hữu cơ ở vịnh Minamata, Nhật Bản, đã gây tích lũy Hg trong hải sản Hơn 1000 người đã chết do bị nhiễm độc thủy ngân sau khi
ăn các loại hải sản đánh bắt trong vịnh này và có tới 17000 người bị nhiễm bệnh
Trang 8Asen: Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Asen có thể gây ra 19 căn bệnh khác nhau, với sức khỏe con người Asen làm keo tụ protein do tạo phức với Asen(III); gây ung thư tiểu mô da, phổi, phế quản, xoang
Cađimi (Cd): Cađimi thâm nhập vào trong cơ thể tích tụ ở thận và xương, gây nhiễu hoạt động của một số enzim, gây tăng huyết áp, ung thư phổi, thủy vách ngăn mũi, làm rối loạn chức năng thận, máu, tim mạch Tiêu chuẩn cho phép Cd trong nước uống là 0.003 mg/l
Crôm (Cr): Crom tồn tại trong nước ở 2 dạng Cr III và Cr IV Cr(III) không độc nhưng Cr(IV) lại độc với thực vật Với người Cr(IV) gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan, thận, ung thư phổi Tiêu chuẩn cho phép của Crom trong nước uống là 0.005 mg/l
+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống:
Sinh hoạt thường ngày: Nước ô nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt của người dân, làm xáo trộn cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày Một số nơi ở nông thôn, người dân lấy nguồn nước sông, ao, hồ làm nước sinh hoạt hàng ngày Càng xót xa khi phải chứng kiến cảnh người già và trẻ em phải đi hàng km chở nước về sinh hoạt vì nguồn nước ở nơi
họ sinh sống bị ô nhiễm nặng do nước thải từ các nhà máy, cơ sở chế biến
Hoạt động sản xuất: Nước thải ô nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, đặc biệt tại các thành thị lớn nơi có hàm lượng chất ô nhiễm cao Điển hình như trước đây tại ấp 1, xã Phước Thái, huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai - gần Vedan, có một cánh đồng với diện tích trên 10 ha sản xuất 3 vụ lúa/năm nhưng do ô nhiễm bởi những chất thải độc hại chưa qua xử lý của Vedan, nên phải bỏ hoang từ hàng chục năm qua Hơn 200 hộ dân với hơn 1.000 nhân khẩu sinh sống bằng nghề trồng lúa và nghề chài lưới phải tự tìm kiếm nghề khác sinh sống
4 Giải pháp giải quyết tình huống
* Chúng ta hãy chung tay bảo vệ nguồn nước
+ Thực hiện các cuộc vận động, tuyên truyền sâu rộng về vai trò của nguồn nước Làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân Đặc biệt là công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật quy định về tài nguyên nước:
Trang 9Ngày 21/6/2012, Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội: Luật tài nguyên nước đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012
Ngày 24/10/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 142/NĐ - CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
Điều 12 Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật
1 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải
có chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ vào nguồn nước với lưu lượng nước thải không vượt quá 5 m3/ngày đêm
2 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau:
a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ trên 5 m3/ngày đêm đến dưới 50 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
…
9 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải vào hệ thống thoát nước đô thị
mà hệ thống đó chưa có Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thì áp dụng mức phạt tương ứng quy định tại Điểm a của các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và Khoản 8 Điều này
…
11 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này mà gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nguồn nước
Bên cạnh đó chúng ta cần tăng cường hơn nữa công tác giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân bằng nhiều hình thức tuyên truyền Trong đó chú trọng tính phù hợp, tính thực tiễn về nội dung và hình thức tuyên truyền cho từng loại đối tượng Riêng đối tượng là học sinh, sinh viên cần đưa vào chương trình chính khóa kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường
* Nhân rộng các biện pháp thiết thực
Bên cạnh tuyên truyền, vận động, cần phải có nhiều nỗ lực bảo vệ môi trường
và nguồn nước Đẩy mạnh và nhân rộng một số giải pháp về bảo đảm nguồn nước sạch và
vệ sinh môi trường
Giữ sạch nguồn nước: Nâng cao ý thức cộng đồng để giữ sạch nguồn nước bằng cách không vứt rác bừa bãi, không thải trực tiếp vào nguồn nước sạch, sử dụng thuốc trừ sâu đúng hướng dẫn
Tiết kiệm nước sạch: Giảm lãng phí khi sử dụng nước vào các sinh hoạt như nước dội vào nhà vệ sinh, tắt vòi nước khi đánh răng; dùng lại nguồn nước bể bơi, nước mưa vào những việc thích hợp như cọ rửa sân, tưới cây…
Xử lý phân người: Vận động và ứng dụng tốt các giải pháp để xây dựng các loại hố
xí hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoạ, hai ngăn)
Xử lý phân gia súc, động vật: Cần có kế hoạch thu gom với hố ủ hợp vệ sinh, chuồng trại cách xa nguồn nước theo qui định vệ sinh
Trang 10Xử lý rác sinh hoạt và chất thải khác: Cần có phương tiện chứa rác có nắp đậy kín,
đủ sức chứa nhất là rác hữu cơ ở gia đình, khu tập thể, nơi công cộng, đồng thời có biện pháp xử lý hợp vệ sinh không gây ô nhiễm nguồn nước
Xử lý nước thải: Cần có hệ thống xử lý nước thải do sinh hoạt (cống ngầm kín) rồi
đổ ra hệ thống cống chung, đồng ruộng hoặc sông rạch sau khi đã được xử lý chung hoặc riêng
Việc cung cấp nước sạch và đầy đủ là một trong những điều kiện cơ bản để bảo vệ sức khỏe cho con người Bảo đảm nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường sẽ góp phần khống chế được 80% bệnh tật
Triển khai mạnh dạn các dự án khắc phục, cải tạo hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông
đã bị ô nhiễm, suy thoái nặng, trước hết là trong các đô thị, khu dân cư, vùng cung cấp nguồn nước sinh hoạt
Nhà nước cần có chế tài xử phạt thật nặng và nghiêm minh đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại môi trường
Bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước sạch là quá trình lâu dài và nhiều khó khăn Song, nếu có sự chung tay của nhà nước và cả cộng đồng thì chắc chắn môi trường của chúng ta sẽ được cải thiện Mỗi người cần nhận thức và có hành động tiết kiệm nước, dù nhỏ - nhưng sẽ góp phần rất lớn trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này, góp phần bảo vệ sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất Vì vậy, tất cả chúng ta hãy cùng hành động
5 Thuyết minh tiến trình giải quyết tình huống
Đề ra các giả thuyết, vấn đề => Tìm hiểu, điều tra, thu thập dữ liệu => Trao đổi, phân tích, tổng hợp => Giải quyết vấn đề
6 Ý nghĩa của việc giải quyết tình huống
Mô tả ý nghĩa, vai trò của việc giải quyết tình huống được lựa chọn đối với thực tiễn học tập và thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội
Điều bổ ích nhất đối với chúng em là biết vận dụng được kiến thức của nhiều môn học để giải quyết một tình huống thực tiễn là ô nhiễm môi trường nước khu vực sinh sống
và các giải pháp giảm thiểu Chúng em được củng cố thêm các kiến thức đã học, thiết lập mối quan hệ giữa các bộ môn, tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học,
tự nghiên cứu