1. Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, các khoản nợ phải thu, phải trả và tình hình thanh toán từng khoản cho từng chủ nợ nhằm thực hiện tốt các Q.định tín dụng hiện hành và chế độ Q.lý T.chính. 2. Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình phát hành và thanh toán trái phiếu của DN và việc thanh toán lãi trái phiếu. 3. Tổ chức hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại nguồn vốn chủ sở hữu; theo dõi chi tiết tình hình biến động từng nguồn hình thành và từng đối tượng góp vốn.
Trang 1Nội dung nghiên cứu
2.1 Nhiệm vụ kế toán Thanh toán và NVCSH
2.2 Kế toán thanh toán
2.3 Kế toán NV CSH
-Giáo trình kế toán tài chính – Học viện Tài chính (chương 8, chương 2); Bài tập môn kế toán tài chính.
-Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 15/2006- QĐ/BTC ngày 20/3/2006
- Chuẩn mực 10 –ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái; Chuẩn mực
15 – Hợp đồng xây dựng; Chuẩn mực 06- Thuê tài sản , Các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực gồm TT89, TT105, TT23, TT20, TT21, TT244
Trang 22.1 Nhiệm vụ kế toán thanh toán và NVCSH(**)
Như vậy NPT là các khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD
mà DN phải trả cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội hoặc cá nhân như: nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả, phải nộp cho Nhà nước, cho công nhân viên, cho cơ quan cấp trên và
2.1.1.Một số khỏi niệm:
*Nợ phải trả: NPT là nghiã vụ hiện tại của DN PS từ các giao dịch và
sự kiên đã qua mà DN phải thanh toán bằng nguồn lực của mình.
* Các khoản phải thu là một bộ phận vốn của D.nghiệp đang bị các cá nhân, đơn vị khác chiếm dụng
Phải thu
của khách
hàng
Phải thu về thuế GTGT đư
ợc khấu trừ
Phải thu nội
bộ
Phải thu khác
Các khoản phải thu
Trang 3*Nguồn vốn chủ sở hữu:
Như vậy VCSH là nguồn hình thành nên các loại tài sản của DN do chủ DN, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả H.động SXKD của DN gồm: Nguồn vốn KD, nguồn vốn đầu tư gồm
XDCB, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ của DN và nguồn kinh phí
Vốn chủ sở hữu là GT của DN được tính bằng CL giữa GT
TS của DN và NPT
2.1 Nhiệm vụ kế toán thanh toán và NVCSH (tiếp)
2.1.1.Một số khỏi niệm (tiếp)
Trang 42.1.2.Yờu cầu và nhiệm vụ kế toỏn
-Yờu cầu:
Phải Q.lớ chặt chẽ, xỏc định đỳng từng nguồn vốn được hỡnh thành
Đối với cỏc khoản nợ phải thu, phải trả phải nắm được C.xỏc, đầy đủ, kịp thời về số nợ, thời hạn thanh toỏn, phương thức thanh toỏn
Đối với nguồn vốn CSH phải nắm được từng loại, nguồn vốn, loại quĩ, theo dừi chi tiết theo từng nguồn hỡnh thành với theo dừi chi tiết theo từng đối tượng gúp vốn
1 Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, các khoản nợ phải thu, phải trả
và tình hình thanh toán từng khoản cho từng chủ nợ nhằm thực hiện tốt các Q.định tín dụng hiện hành và chế độ Q.lý T.chính.
2 Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình phát hành và thanh toán trái phiếu của DN và việc thanh toán lãi trái phiếu.
3 Tổ chức hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại nguồn vốn chủ sở hữu ; theo dõi chi tiết tình hình biến động từng nguồn hình thành và từng đối tượng góp vốn.
4 Kiểm tra và giám đốc chặt chẽ việc sử dụng các nguồn vốn của DN theo đúng chế độ
hiện hành nhằm nâng cao H.quả sử dụng vốn.
-Nhiệm vụ
2.1 Nhiệm vụ kế toán thanh toán và NVCSH (tiếp)
Trang 53 Các khoản nợ phải thu đã
thu hoặc coi như đã thu
Các khoản phải thu phát sinh
Các khoản nợ còn phải thu cuối kì
TKLQ
(511,711,3331… Nhóm TK loại 1 nhóm 3 TKLQ (111,112,152, 153,334…)
(2) Các khoản phải thu đã thu
hoặc coi như đã thu
(1) Các khoản nợ phải thu
phát sinh
2.2 KÕ to¸n thanh to¸n
2.2.1 KÕ to¸n c¸c kho¶n ph¶i thu
Trang 62.2.1.1 Kế toán phải thu của khách hàng ( tiếp )
* Nội dung: Là các khoản DN phải thu về tiền bán SP, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, hoặc phải thu của người giao thầu XDCB về khối lư
ợng công tác XDCB đã hoàn thành.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 131”Phải thu của khách hàng”
- ND: Phản ánh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng
Bên nợ: Các khoản phải thu của
khách hàng
Bên có:
Số tiền khách hàng ứng trước cho DN
Số tiền khách hàng thanh toán.
Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán và hàng
bán chưa thu tiền bị khách hàng trả lại
Kết cấu TK 131
Dư nợ: số tiền còn phải thu
của khách hàng
Dư có: số tiền khách hàng ứng trước nhưng DN chưa cung cấp SP, hàng hoá dịch vụ
TK này được mở chi tiết cho từng khách hàng
2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 7(5) TK 521, 531, 532, 3331
TK 3331 ( 1)
TK511, 711
( 1 )Bán hàng, TSCđ chư
a thu tiền Giỏ chưa cú thuế GTGT
Khách hàng thanh toán bằng vật liệu, hàng hoá
(7) TK 152, 153, 156, 611,133
TK 331
Xoá nợ phải thu khó đòi.
2.2.1.1 Kế toán phải thu của khách hàng ( tiếp )
2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
* Trình tự kế toán
Trang 82.2.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT
Trị giá gia tăng là khoản trị giá tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Về bản chất, thuế GTGT là thuế đánh vào người tiêu dùng nhưng được các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán
Thuế GTGT: Là thuế đánh trên phần trị giá tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
ợc khấu trừ hoặc được NN hoàn lại theo QĐ của luật thuế
2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 9 Các qui định khi hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
(2)Trường hợp sử dụng hoá đơn đặc thù như tem bưu điện, cước vận tải thì giá thanh toán là giá đã có thuế DN phải tính thuế GTGT được khấu
(3) Nếu VT,HH,TSCĐ mua về sử dụng đồng thời cho SXKD SP, HH,
DV chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ và không chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ thì phải hạch toán riêng TH không hạch toán riêng được thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào trước hết được hạch toán ở TK 133, cuối tháng căn cứ vào doanh thu của từng loại SP để tính số được khấu trừ Phần không được khấu trừ tính vào CP trong kỳ hoặc các kỳ tiếp theo
(1) Chỉ hạch toán vào TK 133 số thuế GTGT được khấu trừ Thuế
GTGT được khấu trừ nếu đó là thuế GTGT của VT, HH, TSCĐ , dịch vụ dùng để SXKD SP,HH,DV thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ và có chứng từ thuế GTGT hợp lệ
(4) Thuế GTGT đầu vào PS tháng nào được kê khai khấu trừ tháng
đó Nếu số được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra phải nộp thì khấu trừ bằng
đầu ra, số còn lại khấu trừ kỳ sau hoặc xét hoàn thuế
2.2.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (tiếp)
2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 10SDN: ThuÕ GTGT ®Çu vµo cßn
®îc KT hoÆc hoµn l¹i.
TK 1331 : ThuÕ GTGT ®îc khÊu trõ cña hho¸, dÞch vô
TK 1332 : ThuÕ GTGT ®îc khÊu trõ cña TSC§
TK 133 cã 2TK
cÊp 2:
KÕt cÊu:
2.2.1.2 KÕ to¸n thuÕ GTGT ®îc khÊu trõ (tiếp)
2.2.1 KÕ to¸n c¸c kho¶n ph¶i thu (tiếp)
Trang 11 Trỡnh tự kế toán
1 Khi mua VT, HH, TSCĐ, DV dùng vào HĐSXKDSP HHDV chịu VAT KT có CT hợp lệ
4 Cuối tháng khấu trừ thuế GTGT
đầu ra và đầu vào.
TK 3331
5.DN nhận từ NSNN hoàn thuế GTGT đầu vào
TK 111,112
6 K/C thuế GTGT không được KT của VTHH
TK 632, 142
7.K/CThuế GTGT của TSCĐ không được KT
TK 627, 641,642,142,242
TK111,112,331,141
TK152,153,156,211 627,641,642
3.Mua VT,HH,DV,TSCĐ dùng đồng thời cho SXkd SP,HHDV
chịu VAT khấu trừ và không chụi VAT khấu trừ không tách riêng
được
2.2.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (tiếp)
2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (ti ếp )
Trang 122.2.1.3 Kế toán phải thu nội
bộ( Chủ yếu SV tự nghiờn cứu)
Nội dung: Là những khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị cấp dưới hoặc giữấ các đơn vị cấp dưới với nhau Trong đó:
- Cấp trên là DN độc lập
- Cấp dưới là đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng
Các khoản vốn, KP đã cấp cho đơn vị cấp dưới nhưng chưa thu hồi Các khoản cấp dưới phải nộp theo qui định nhưng chưa nộp (lãi, hình thành quĩ QLCT, các quĩ )
Các khoản được cấp dưới thu hộ Các khoản chi hộ, trả hộ cấp dưới Các khoản khác…
Các khoản được cấp trên cấp theo qui định (bù lỗ, các quĩ) nhưng chưa nhận ( trừ cấp vốn)
Các khoản nhờ cấp trên hoặc các ĐV cấp dưới khác thu hộ Các khoản chi hộ, trả hộ cấp trên hoặc các ĐV cấp dưới khác
Trang 13- TK 1368 phải thu nội bộ khác: P.a các khoản Phải Thu nội bộ và tình hình thanh toán các khoản phải thu nội bộ ngoài khoản phải thu về vốn cấp cho đơn vị cấp dưới
2.2.1.3 Kế toán phải thu nội bộ (Tiếp)
2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 14 Trình tự kế toán Sơ đồ hạch toán ở đơn vị cấp trên
TK 411
Cấp dưới nhận vốn trực tiếp từ NSNN theo sự uỷ quyền của cấp trên, cấp dưới bổ sung VKD từ kqhđsxkd, mua sắm TSCĐ=
NVĐTXDCB, các quĩ thông báo cho cấp trên
TK111,112,152,153, 155,156,211
Chú ý: Khi ĐVCT cấp vốn cho ĐVCD không ghi giảm VKD mà ghi tăng một khoản PTNB ĐVCD nhận vốn của ĐVCT không ghi vào khoản PTrả NB mà ghi tăng VKD
2.2.1.3 Kế toán phải thu nội bộ (Tiếp) 2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 15Sơ đồ hạch toán ở đơn vị cấp trên
TK 1368
Số đã chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp dưới TK111,112
tượng
TK 336
Các khoản phải thu của cấp dư
ới theo qui định
2.2.1.3 Kế toán phải thu nội bộ (Tiếp) 2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 16Sơ đồ hạch toán ở đơn vị cấp dưới
TK 1368
Số đã chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên hoăc ĐVCD khác TK111,112
Các khoản được cấp trên cấp
TK 111, 112, 152, 153, 156
Bù trừ công nợ phải thu, phải trả với cùng một đối
tượng
TK 336
2.2.1.3 Kế toán phải thu nội bộ (Tiếp) 2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 172.2.1.4.Kế toán các khoản phải thu khác
Nội dung: Là các khoản phải thu ngoài những khoản đ được P.a từ TK 131 đến TK 136 Bao gồm: ã
Trị giá TS thiếu chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý
Các khoản phải thu về tiền bồi thường VC do các cá nhân và đơn vị trong và ngoài
DN gây ra
Các khoản phải thu do cho các ĐV, cá nhân vay mượn tạm thời không lấy l i ã
Các khoản phải thu CNVvề tiền nhà, điện, nước, BHXH, BHYT, các khoản thu hộ toà án
TK kế toán sử dụng TK 138 “ Phải thu khác”
+ Các khoản phải thu khác + Thanh toán các khoản nợ phải thu khác
SDN : Các khoản nợ khác còn phải thu
TK 138 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
+ TK1385 –Phải thu về cổ phần húa
+ TK 1388 - Phải thu khác
Các khoản chi SN, chi ĐTXDCB, CPSXKD nhưng không được phê duyệt phải thu hồi 2.2.1 Kế toán các khoản phải thu (tiếp)
Trang 18GÝa trÞ cßn l¹i
Gi¸ trÞ HM
TK 214
TK 111,152, 153,
155,156
TM tån quÜ, VT,HH,TP trong kho thiÕu cha râ NN
2.2.1.4.KÕ to¸n c¸c kho¶n ph¶i thu kh¸c (tiếp)
2.2.1 KÕ to¸n c¸c kho¶n ph¶i thu (tiếp)
* Kế toán phải thu về cổ phần
Trang 202.2.2.K ế toỏn các kho n ng tr ả ứ ướ c v à tr tr ả ướ c
2.2.2.1 Kế toán tạm ứng
N i dung ộ Tạm ứng là khoản giao cho người nhận TƯ để thực hiện nhiệm vụ nào đú đó được duyệt
Người nhận tạm ứng phải là CNVC hoặc người lao động trong DN, những
người nhận tạm ứng thường xuyên phải được giám đốc chỉ định bằng văn
Muốn nhận TƯ phải lập giấy đề nghị TƯ, có sự đồng ý của giám đốc Người nhận tạm
ứng có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích và nội dung được duyệt, không chuyển cho người khác Khi kết thúc công việc được giao phải làm giấy thanh toán TƯ kèm theo chứng từ gốc Người nhận TƯ chỉ được TƯ tiếp khi đã thanh toán xong ST TƯ lần trước.
Bao g m: ồ T m ng Chi phớ tr tr ạ ứ ả ướ c
Các khoản TƯ
đã thanh toán
SDN: Các khoản TƯ chưa thanh toán
Trang 21TK 111, 334
kho¶n t¹m øng chi kh«ng hÕt
2a.S th c chi < S t m ng ố ự ố ạ ứ
S ố
t m ạ ng ứ
S chi b ố ổ sung
Trang 222.2.2.2 K toán chi phí tr tr ế ả ướ c
Chi phí trả trước là các kho n chi phí đ th c t PS nh ng liên quan đến nhiều kỳ hạch toán ả ã ự ế ư nên phải phân bổ cho các kì hạch toán, bao gồm:
CP tr tr ả ướ c dài h n là các khoản CPTT liên quan đến ạ
CP mua BH, trả trước tiền thuê TS
CP thành lập DN, quảng cáo trước GD HĐ, CP di chuyển địa điểm KD, tổ chức lại DN
CP đào tạo CBQL và công nhân kỹ thuật
CP nghiên cứu giá trị lớn, chi phí GĐ triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình.
2.2.2.K ế toỏn các kho n ng tr ả ứ ướ c v à tr tr ả ướ c (ti ếp)
Trang 23- SDN : Chi phí trả trước chưa phân bổ vào chi phí SXKD trong kỳ
TK này Dùng để P.a tình hình tập hợp và phân bổ CPTT trong kỳ
2.2.2.2 K toán chi phí tr tr ế ả ướ c (tiếp)
2.2.2.K ế toỏn các kho n ng tr ả ứ ướ c v à tr tr ả ướ c (ti ếp)
Trang 24Ph©n bæ CPTT vµo CPSXKD trong kú
2.2.2.2 K to¸n chi phÝ tr tr ế ả ướ c (tiếp)
2.2.2.K ế toán c¸c kho n ng tr ả ứ ướ c v à tr tr ả ướ c (ti ếp)
Trang 252.2.2.3.Kế toỏn cầm cố, kớ cược, kớ quĩ ngắn hạn
Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài s n của ả mỡnh giao cho bên nhận cầm cố để vay
vốn hoặc để nhận các loại b o lãnh Tài s n cầm cố thuộc quyền sở hữu của DN, khi ả ả
hết thời hạn hợp đồng, khế ước vay mượn DN có quyền nhận lại TS cầm cố.
Ký cược là ST DN phải đặt khi thuê TS theo yêu cầu của bên cho thuê ràng buộc DN sử dụng, bảo quản TS thuê và hoàn trả TS thuê theo cam kết.
Ký quỹ là ST hoặc TS DN ký gửi làm tin trong quan hệ với bên ngoài (tham gia đại
2.2.2.K ế toỏn các kho n ng tr ả ứ ướ c v à tr tr ả ướ c (ti ếp)
Trang 26DN vi ph¹m H§ trõ vµo tiÒn ký quÜ
Thanh to¸n nî ph¶i
2.2.2.3.Kế toán cầm cố, kí cược, kí quĩ ngắn hạn
2.2.2.K ế toán c¸c kho n ng tr ả ứ ướ c v à tr tr ả ướ c (ti ếp)
Trang 27Thanh toán các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ còn phải trả cuối kì
Trang 282.2.3.1.Kế toán vay ngắn hạn
* Phương pháp hạch toán:
* Nội dung: Vay ngắn hạn là khoản vay mà DN phải hoàn trả trong thời hạn ngắn,
thường là 1 năm hoặc trong 1 chu kỡ kinh doanh bỡnh thường
* Đối tượng cho vay:
Vay để mua sắm V.tư, trả nợ người bỏn hoặc thanh toỏn cỏc khỏan vay
NH cũ, chi tiờu cho H động SXKD hàng ngày; chi trả lương CNV…
TK SD: TK sử dụng trực tiếp TK 311 “vay NH”
TK 311
- Số tiền đó trả vay NH
- Số giảm về nợ vay do tỉ giỏ giảm
- Số tiền vay NH tăng (P.sinh)
- Số tăng nợ vay do tỉ giỏ tăng
2.3 Kế toán các khoản nợ phải trả (tiếp)
Trang 29TK 111
(1)Vay tiền về nhập quỹ
TK 131, 311
(5)Trả nợ vay bằng tiền thu của khách hàng, bằng
tiền vay mới
TK 152, 153, 156, 211,
627, 641, 642,
(2)Vay mua TSCĐ, vật tư, hàng hoá, dịch vụ
TK 133
TK 331, 311, 315
(3)Vay trả nợ người bán,
trả nợ vay
(6b)Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối
kỳ đánh giá nợ vay bằng ngoại tệ (nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ tăng)
TK 413
(6a)Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá nợ vay bằng ngoại tệ (nếu tỷ giá hối
đoái cuối kỳ giảm)
Trang 302.2.3.2 Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
* Nội dung: Nợ dài hạn đến hạn phải trả là: cỏc khoản nợ dài hạn hoặc khoản
vay dài hạn mà DN sẽ phải trả trong niờn độ kế toỏn tới
Trang 31TK 341
TK 131, 341
(3)Trả nợ vay bằng tiền thu của khách hàng, bằng
tiền vay mới
TK 342
TK 413
(4a)Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá nợ dài hạn đến hạn trả bằng ngoại tệ (nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ giảm)
Trỡnh tự KT:
2.2.3.2 Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả (tiếp)
Trang 322.2.3.3 Kế toán phải trả cho người bán
* Nguyên tắc
* TKSD: Tk 331 – Phải trả cho người bán
* Phương pháp hạch toán
* N i ộ dung
Tự đọc tài liệu (đó nghiờn cứu ở chương 3)
Trang 33(7)Trả nợ, ứng trước tiền cho ngư
ời bán TSCĐ các khoản trả
(8)Bù trừ các khoản phải thu, phải trả
(9a)Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ
(3)Phải trả người bán, người nhận thầu về mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, XDCB hoặc sửa chữa lớn
(4)Vật tư, hàng hoá mua đưa ngay vào sử dụng, dịch vụ mua ngoài
(9b)Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối
kỳ đánh giá các khoản phải trả người
bán bằng ngoại tệ
2.2.3.3 Kế toán phải trả cho người bán
Trang 342.2.3.4 KÕ to¸n thuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép NN
Trang 352.2.3.6 Kế toán Chi phí phải trả (TK 335)
Chi phớ phải trả cũn gọi là CP trớch trước
Tại sao phải trớch trước CP?
Vỡ:
- CPhớ này khi PS thường cú giỏ trị lớn
- P.S khụng thường xuyờn
- Nếu có kế hoạch trước và dự tính (ước tính) được tổng chi phí
có thể phải DN phải chi thì thường DN tiến hành trích trước để
đảm bảo ổn định về mặt tài chính.
Trang 362.2.3.7 KÕ to¸n ph¶i tr¶ néi bé (TK 336)
Các khoản đã trả đơn
vị nội bộ
Các khoản còn phải trả đơn vị nội bộ
Trang 382.2.2.8.K.toán khoản Th.toán theo tiến độ K.hoạch H.đồng XD
(Tham khảo CMKT VN số 15 “hợp đồng XD” và TT 105/ 2003-BTC)( Học ở
KTXL- tự NC)
Theo CMKT 15 (áp dụng cho các nhà thầu – Các DN xây lắp) qui định việc ghi nhận D.thu và chi phí theo hợp đồng xây theo 2 cách:
Thanh toán theo giá trị khối lượng thực
hiện (được khách hàng xác nhận trong
kì phản ánh trên hóa đơn đã lập)
Thanh toán theo tiến độ K.hoạch (được ghi nhận tương ứng với phần công việc
HT do nhà thầu tự X.nhận K 0 P.thuộc
vào hóa đơn đã lâp?)
HĐXD có 2 loại H đồng XD giá cố định (đọc điều 03- VAS 15)
H đồng XD với chi phí phụ thêm
Nội dung:
* Doanh thu của hợp đồng XD bao gồm:
- DT ban đầu được ghi trong hợp đồng.
Trang 39- Các khoản tăng , giảm khi thực hiện H.đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản
T.toán khác; nếu các khoản này có K.năng làm thay đổi DT và có thể X.định một cách đáng tin cậy
+ DT HĐXD có thể tăng hay giảm ở từng thời kì
Ví dụ như: nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng, giảm DT của HĐ trong kì tiếp theo so với HĐ được chấp nhận lần đầu tiên)
+ DT đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định; nếu có lạm phát xảy ra thì
HĐ được điều chỉnh theo chỉ số giá
+ DT giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ; hoặc không đảm bảo đúng chất lượng XD theo thỏa thuận trong HĐ
+ khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả
cho nhà thầu thực hiện HĐ đạt hay vượt mức yêu
cầu (khoản này được tính vào DT của HĐ)
Chắc chắn đạt hoặc vượt một số tiêu chuẩn cụ thể đã ghi trong HĐ
Được X.định 1 cách đáng tin cậy
+ Một khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác
để bù đắp các chi phí không bao gồm trong giá HĐ
Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên
Sai sót do thiết kế
Khoản T.toán khác chỉ được
tính vào DT của HĐXD khi:
Các cuộc thỏa thuận dẫn đến K.hàng sẽ chấp nhận bồi thường
Được K.hàng sẽ Ch nhận và có thể XĐ 1 cách đáng tin cậy
Trang 40* Chi phí của H ĐXD bao gồm: Đ XD bao gồm: Đọc VAS 15: đoạn 17
Thiết kế, trợ giúp kĩ thuật
Chi phí dự tính để sửa chữa, bảo dưỡng
Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng HĐ có thể được giảm khi các khoản thu khác không bao
gồm trong DT của HĐ.
Ví dụ: thu từ việc bán VL thừa, thanh lí M.móc, thiết bị XD (chuyên dụng) khi kết thúc hợp đồng
b Chi phí chung: Liên quan đến HĐ của các HĐ và có
thể phân bổ cho từng HĐ cụ thể:
Chi phí
bảo Chi phí T.kế và trợ giúp K.thuật không liên Chi phí Q.lí
CP đi vay nếu thỏa thuận Đ.kiện được