1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM ỨNG DỤNG MÔN VẬT LÍ 9 PHẦN QUANG HÌNH

33 717 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

muốn giải bài tập vật lí ta cần thực hiện các bước sau:Các bước cơ bản:Bước 1: Viết tóm tắt các dữ kiện: Đọc kỹ đề bài (khác với thuộc đề bài), tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ, có thể phát biểu tóm tắt ngắn gọn chính xác. Dùng ký hiệu tóm tắt đề bài cho gì? Hỏi gì? Thống nhất đơn vị. Dùng hình vẽ để mô tả lại tình huống, minh họa nếu cần.Bước 2: Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ của các dữ kiện có liên quan tới công thức nào của các dữ kiện xuất phát và rút ra cái cần tìm xác định phương hướng và vạch kế hoạch giải.Bước 3: Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải, thành lập các phương trình nếu cần, chú ý có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phương trình.Bước 4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp, tôn trọng trình tự, phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là khi gặp những bài tập phức tạp. Thực hiện cẩn thận các phép tính. Để tránh sai số (nếu có) nên thay bằng chữ đến biểu thức cuối cùng mới thay bằng số.Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận: Kiểm tra lại xem trị số của kết quả có đúng không, có phù hợp với thực tế không? Kiểm tra lại các phép tính. Nếu có điều kiện, xem thử còn có cách giải nào khác ngắn gọn hơn, hay hơn không ? Các định luật, qui tắc, qui ước, hệ quả như: Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng. Đường thẳng nối tâm mặt cầu gọi là trục chính. O gọi là quang tâm của thấu kính. F và F đối xứng nhau qua O, gọi là các tiêu điểm. Đường truyền các tia sáng đặt biệt như:Thấu kính hội tụ:+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F.+ Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính.+ Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng.Thấu kính phân kì:+ Tia tới song song với trục chính, cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm F.+ Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính.+ Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng. Máy ảnh:+ Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ.+ Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vị trí đặt phim.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỤC NGẠN

TRƯỜNG THCS TÂN SƠN

Đề tài nghiên cứu sư phạm khoa học ứng dụng

“NÂNG CAO KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN QUANG HÌNH

CHO HỌC SINH LỚP 9 BẰNG CÁCH HƯỚNG DẪN CHO HỌC SINH CÁCH

THỨC ĐỌC HIỂU, PHÂN TÍCH”

Họ và tên: Đào Văn Hiệp

Ngày tháng năm sinh: 18/04/1983

Năm vào ngành: 2004

Trình độ chuyên môn: ĐHSP Vật Lý

Đơn vị công tác: Trường THCS Tân Sơn- Lục Ngạn- Bắc Giang

Tân sơn, ngày 14 tháng 04 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI 2

II GIỚI THIỆU 3

1 Hiện trạng 3

2 Giải pháp thay thế 4

3 Một số đề tài gần đây 6

4 Vấn đề nghiên cứu 6

5 Giả thuyết nghiên cứu 6

III PHƯƠNG PHÁP 6

1 Khách thể nghiên cứu 6

2 Thiết kế 7

3 Quy trình nghiên cứu 8

4 Đo lường 17

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 19

1 Phân tích dữ liệu 19

2.Bàn luận kết quả 20

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM 21

VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

VIII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 25

PHỤ LỤC I: Xác định đề tài nghiên cứu 25

PHỤ LỤC II: Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 26

PHỤ LỤC III: Bài kiểm tra trước tác động 27

PHỤ LỤC IV: Bài kiểm tra sau tác động 28

PHỤ LỤC V: Phân tích dữ liệu 29

PHỤ LỤC VI: Hệ thống kiến thức ôn tập 30

2

Trang 3

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:

“ NÂNG CAO KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN QUANG HÌNH

CHO HỌC SINH LỚP 9 BẰNG CÁCH HƯỚNG DẪN CHO HỌC SINH

CÁCH THỨC ĐỌC HIỂU, PHÂN TÍCH ”

Giáo viên nghiên cứu: Đào Văn Hiệp

Đơn vị: Trường THCS - Tân Sơn- Lục Ngạn- Bắc Giang

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu đãđòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả mục tiêu, nội dung,phương pháp và phương tiện dạy học, cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá họcsinh để có thể đào tạo ra những lớp người lao động mới mà xã hội đang cần Trong đó,việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học phải được đặc biệt chú ý

Đối với môn vật lí, đòi hỏi tính tự chủ và tính sáng tạo của học sinh cao, việc giảibài tập vật lí đòi hỏi học sinh phải tóm tắt được dữ liệu của đề bài (Cho gì? hỏi gì? cầntìm gì?) Trong đề bài ẩn chứa các hiện tượng, nội dung, bản chất vật lí nào? Kế hoạchgiải ra sao? Chọn công thức, cách giải nào phù hợp? Trên cơ sở đó sẽ giúp học sinhcủng cố lại những kiến thức đã học, hiểu sâu sắc bản chất của các hiện tượng vật lí, từ

đó giúp học sinh nhớ lâu các kiến thức và biết cách vận dụng vào thực tế

Ta đã biết ở giai đoạn 1 (lớp 6 và lớp 7) vì khả năng tư duy của học sinh còn hạnchế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những khái niệm,những hiện tượng vật lí quen thuộc thường gặp hàng ngày Ở giai đoạn 2 (lớp 8 và lớp9) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về kháiniệm cũng như hiện tượng vật lí hằng ngày Do đó việc học tập môn vật lí ở lớp 9 đòihỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang, yêu cầu học sinh phải nâng cao nănglực lên một mức cao hơn và đặt ra các yêu cầu cao hơn Đó là các yêu cầu về khả năngđiều tra, phân tích, tổng hợp các thông tin và dự liệu thu thập được

Như vậy, để nâng cao kỹ năng giải bài tập phần Quang hình cho học sinh lớp

9, để phát huy vai trò học tập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo,kích thích tính tò mò, ham hiểu biết, ham học hỏi, nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi

Trang 4

học môn vật lí; giải pháp của tôi là hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tíchkhi giải bài tập định lượng vật lí Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 9Trường THCS Tân Sơn Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kỹ nănglàm bài tập của học sinh Học sinh phần lớn cũng nắm bắt được quy trình, cách thứcgiải bài tập quang hình, giải được một số bài tập tương đối khó Điều đó chứng minhrằng việc hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập địnhlượng vật lí làm nâng cao kĩ năng giải bài tập vật lí 9 của học sinh trường THCS TânSơn.

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 9 trườngTHCS Tân Sơn: lớp 9A1 (15 học sinh) làm lớp thực nghiệm; lớp 9A2 (15 học sinh) làmlớp đối chứng Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phântích khi giải bài tập định lượng vật lí Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệtđến kỹ năng làm bài tập của học sinh Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tracủa lớp thực nghiệm là 6; của lớp đối chứng là 5,13 Kết quả kiểm chứng T-Test chothấy p =0,0011 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thựcnghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng việc hướng dẫn cho học sinh cáchthức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí làm nâng cao khả năng làm bài

tập phần Quang hình Vật lí 9 của học sinh trường THCS Tân Sơn

II GIỚI THIỆU

1 Hiện trạng:

Thực tế qua quá trình giảng dạy chương trình Vật lí 9 bản thân tôi nhận thấy: Cácbài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trình nhưngđây là loại toán các em hay lúng túng, đối với học sinh vấn đề giải và sửa các bài tập vậtlí gặp không ít khó khăn vì học sinh thường không nắm vững lý thuyết, tiết bài tập rấtít, chưa có kỹ năng vận dụng kiến thức vật lí Vì vậy các em giải bài tập một cách mòmẫm, không có định hướng rõ ràng, áp dụng công thức máy móc và nhiều khi khônggiải được, có nhiều nguyên nhân:

- Học sinh chưa biết phương pháp để giải bài tập vật lí

- Chưa có những kỹ năng toán học cần thiết để giải bài tập vật lí

- Chưa xác định được mục đích của việc giải bài tập và tìm ra từ câu hỏi điềukiện của bài toán, xem xét các hiện tượng vật lí nêu trong đề bài tập để từ đó nắm vữngbản chất vật lí, tiếp theo là xác định mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm

4

Trang 5

- Học sinh còn sợ sệt khi cho bài tập về nhà, chưa tự giải bài tập ở nhà làm bàitập ở nhà còn mang tính đối phó với việc kiểm tra của giáo viên.

- Tài liệu tham khảo bộ môn vật lí ở trường chưa phong phú

- Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúngtúng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả do đó khó

mà vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9

- Do phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu nên các tiết dạy chất lượngchưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu các định luật, hệ quả còn hời hợt

- Do chương trình học còn nặng về lí thuyết, còn ít các tiết bài tập để luyện tập

- Do phương pháp dạy học của giáo viên còn mang nặng tính chất giáo viênhướng dẫn, làm mẫu, học sinh làm theo

- Do kỹ năng giải bài tập phần Quang hình của học sinh còn yếu

Như vậy, để khắc phục những khó khăn trước mắt và giúp học sinh có những kĩ

năng giải bài tập định lượng một cách dễ dàng, tôi chọn nguyên nhân “Kỹ năng giải

bài tập phần quang hình còn yếu” để tìm cách khắc phục hiện trạng này.

2 Giải pháp thay thế:

Để khắc phục nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:

- Phát huy vai trò thảo luận nhóm trong quá trình học tập

- Tăng cường làm các bài tập tại lớp

- Giáo viên tiến hành làm mẫu nhiều lần cho học sinh quan sát

- Tăng cường một số bài tập ở nhà để học sinh làm

- Tạo những câu hỏi có tính vấn đề để học sinh tìm hiểu và trả lời

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích

Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục được hiện trạng trên, tuy nhiên mỗigiải pháp đều có những ưu điểm cũng như những hạn chế nhất định Trong tất cả các

giải pháp đó tôi chọn giải pháp “Hướng dẫn cho học sinh cách thức đọc hiểu, phân tích

khi giải bài tập định lượng vật lí” Giúp cho học sinh bước đầu có một phương pháp cơ

bản để giải loại bài toán quang hình lớp 9 được tốt hơn Với những lý luận trên, muốngiải bài tập vật lí ta cần thực hiện các bước sau:

Các bước cơ bản:

Bước 1: Viết tóm tắt các dữ kiện:

Trang 6

- Đọc kỹ đề bài (khác với thuộc đề bài), tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ, có thểphát biểu tóm tắt ngắn gọn chính xác.

- Dùng ký hiệu tóm tắt đề bài cho gì? Hỏi gì? Thống nhất đơn vị Dùng hình vẽ

để mô tả lại tình huống, minh họa nếu cần

Bước 2: Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ của

các dữ kiện có liên quan tới công thức nào của các dữ kiện xuất phát và rút ra cái cầntìm xác định phương hướng và vạch kế hoạch giải

Bước 3: Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải, thành lập các phương trình nếu

cần, chú ý có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phương trình

Bước 4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp, tôn trọng trình tự, phải theo để thực

hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là khi gặp những bài tập phức tạp Thực hiện cẩn thậncác phép tính Để tránh sai số (nếu có) nên thay bằng chữ đến biểu thức cuối cùng mớithay bằng số

Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận:

- Kiểm tra lại xem trị số của kết quả có đúng không, có phù hợp với thực tếkhông? Kiểm tra lại các phép tính

- Nếu có điều kiện, xem thử còn có cách giải nào khác ngắn gọn hơn, hay hơnkhông ?

3 Một số đề tài gần đây:

Một số nghiên đề tài gần đây đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quảcủa việc giải bài tập định lượng vật lí 9 phần Quang hình Nhưng bản thân tôi muốn cómột nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của việc nâng cao kĩ năng giải bàitập phần Quang hình trong vật lí 9 nhằm hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình dạy họcđặc biệt là những trường vùng cao do nhận thức của học sinh còn hạn chế nên việc tìm

ra phương pháp giải phù hợp với các em là một vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúpcác em định hướng và giải tốt các bài toán về Quang hình Qua nguồn cung cấp thôngtin sinh động đó, học sinh tự khám phá ra kiến thức khoa học Từ đó, truyền cho các emlòng tin vào khoa học, say mê tìm hiểu khoa học cùng các ứng dụng của nó trong đờisống

4 Vấn đề nghiên cứu:

Việc hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập địnhlượng vật lí có làm nâng cao kĩ năng giải bài tập cho học sinh không?

6

Trang 7

5 Giả thuyết nghiên cứu:

Có Việc hướng dẫn cho học sinh cách thức tìm hiểu, phân tích khi giải bài tậpđịnh lượng vật lí có làm nâng cao kĩ năng giải bài tập cho học sinh

III PHƯƠNG PHÁP

1 Khách thể nghiên cứu

1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số phương pháp nâng cao kỹ năng giải bài tập phần quang hình học chohọc sinh lớp 9 của học sinh trên địa bàn trường THCS Tân Sơn

giới tính, dân tộc Cụ thể như sau:

Bảng 1 Giới tính và thành phần dân tộc của nhóm HS lớp 9 trường THCS

Tân Sơn tham gia nghiên cứu :

Kết quả:

Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Trang 8

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

Thực nghiệm

Hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí

O3

Đối chứng

3 Quy trình nghiên cứu

3 1 Giáo viên cho HS đọc kỹ đề từ 2 đến 3 lần cho đến khi hiểu Sau đó

hướng dẫn HS phân tích đề:

Hỏi: * Bài toán cho biết gì?

* Cần tìm gì? Yêu cầu gì?

* Vẽ hình như thế nào? Ghi tóm tắt.

* Vài học sinh đọc lại đề ( dựa vào tóm tắt để đọc ).

Ví dụ 1: Một người dùng một kính lúp có số bội giác 2,5X để quan sát một vật

nhỏ AB được đặt vuông góc với trục chính của kính và cách kính 8cm

a) Tính tiêu cự của kính? Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính?

b) Dựng ảnh của vật AB qua kính (không cần đúng tỉ lệ), ảnh là ảnh thật hay ảo?c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần?

Giáo viên cho học sinh đọc vài lần Hỏi:

* Bài toán cho biết gì?

- Kính gì ? Kính lúp là loại thấu kính gì? Số bội giác G?

- Vật AB được đặt như thế nào với trục chính của thấu kính? Cách kính baonhiêu?

- Vật AB dược đặt ở vị trí nào so với tiêu cự?

* Bài toán cần tìm gì? Yêu cầu gì?

8

Trang 9

- Tìm tiêu cự ? Để tính tiêu cự của kính lúp cần sử dụng công thức nào?

- Để nhìn rõ ảnh qua kính lúp vật phải đặt trong khoảng nào trước kính?

- Dựng ảnh của vật AB qua kính ta phải sử dụng các tia sáng đặt biệt nào?

- Xác định ảnh thật hay ảo?

a) f = ? Vật đặt khoảng nào?

b) Dựng ảnh của AB Ảnh gì?

AB

B

A

* Cho 2 học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại đề (có như vậy HS mới hiểu sâu đề ).

* Để giải đúng bài toán cần chú ý cho HS đổi về cùng một đơn vị hoặc đơn vị củasố bội giác phải được tính bằng cm

3.2 Để học sinh dựng ảnh, hoặc xác định vị trí của vật chính xác qua kính, mắt hay máy ảnh GV phải luôn kiểm tra, khắc sâu HS:

* Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như:

- Trục chính, tiêu điểm F và F', quang tâm O:

- Phim ở máy ảnh hoặc màng lưới ở mắt:

Màng lưới

F' O

Trang 10

- Ảnh thật: hoặc ; -Ảnh ảo: hoặc

* Các định luật, qui tắc, qui ước, hệ quả như:

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luật khúcxạ ánh sáng

- Đường thẳng nối tâm mặt cầu gọi là trục chính

- O gọi là quang tâm của thấu kính

- F và F' đối xứng nhau qua O, gọi là các tiêu điểm

- Đường truyền các tia sáng đặt biệt như:

Thấu kính hội tụ:

+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F

+ Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính

+ Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng

Thấu kính phân kì:

+ Tia tới song song với trục chính, cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm F

+ Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính

+ Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng

- Máy ảnh:

+ Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ.

+ Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xác định vịtrí đặt phim

- Mắt, mắt cận và mắt lão:

+ Thể thuỷ tinh ở mắt là một thấu kính hội tụ Màng lưới như phim ở máy ảnh.+ Điểm cực viễn: điểm xa mắt nhất mà ta có thẻ nhìn rõ được khi không điều tiết.+ Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được

Kính cận là thấu kính phân kì

10

P

Q

O A

B

• F,CVA

B

Kinh cận

Mắt

Trang 11

+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần Kínhlão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.

- Kính lúp:

+ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

+ Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật

* Ở Ví dụ1:

- Dựng ảnh của vật AB qua kính lúp:

+ Ta phải đặt vật AB trong khoảng tiêu cự

+ Dùng hai tia đặt biệt để vẽ ảnh A'B'

3.3 Để trả lời phần câu hỏi định tính học sinh cần thu thập thông tin có liên quan đến nội dung, yêu cầu bài toán từ đó vận dụng để trả lời.

Trang 12

*Các thông tin:

- Thấu kính hội tụ:

+ Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều

+ Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng

+ Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa

+ Mắt cận phải đeo kính phân kì

- Mắt lão:

+ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần

25

cm

=

* Hệ thức tam giác đồng dạng, và các phép toán biến đổi:

Ta trở lại câu c) ví dụ1:

Trang 13

* ∆OA'B' ~ ∆OAB , nên ta có :

A

OA AB

B A

5''58

408

''

* Vậy ảnh lớn gấp 5 lần vật

* Chú ý: Phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình học, nên

đối với một số HS yếu toán hình học thì GV thường xuyên nhắc nhở về nhà rèn luyện thêm phần này:

- Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng, nêu được một số hệthức nhưng không thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm

- Trường hợp trên GV phải nắm cụ thể tùng HS Sau đó giao nhiệm vụ cho mộtsố em khá trong tổ, nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ

3 5 Hướng dẫn HS phân tích đề bài toán quang hình học một cách lôgic, có

hệ thống:

Ví dụ 2 : Đặt vật AB cao 12cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ

(A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 24cm thì thu được một ảnh thật cao 4cm.Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính tiêu cự của thấu kính

*Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán, sau đó tổng hợp lại rồi giải:

I

o

Trang 14

- Để hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán phải cho HS đọc kỹ đề, ghi tómtắt sau đó vẽ hình.

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:

* Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào?

* Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?

* OI như thế nào với AB; F'A' = ?

- Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại:

Giải:

* Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là:

12

24 4 '.

' ' '

'

OA B A OA OA

OA B

F'

OF' '

B A

OI

Do OI = AB nên:

6(cm)f

F'OF'

8

-F'4

12OA'-OF'

F''

Ví dụ 3: Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính

của một thấu kính phân kì, điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính 15 cm Thấu kính có tiêu cự 10cm

a Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính và nêu đặc điểm của ảnh

b Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

14

B

F A

O

B' I

Trang 15

c Chiều cao của ảnh bằng bao nhiêu lần vật?

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:

* Để vẽ được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ thì ta vẽ như thế nào?Đặt vật như thế nào cho đúng tỉ lệ? Dùng những tia sáng đặt biệt nào? Để nêu được đặcđiểm của ảnh ta dựa vào yếu tố nào?

* Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào?

* OI như thế nào với AB;F'A' = ?

- Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại:

* Để so sánh chiều cao của ảnh so với vật ta áp dụng công thức nào?

Giải:

a Vẽ ảnh và nêu đặc điểm của ảnh:

* Đặc điểm ảnh: Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

F

B’

O A’

A

Trang 16

A B = AB

3.6 Chọn đối tượng thực hiện:

Chọn nhóm: Nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng thuộc khối lớp 9 trườngTHCS Tân Sơn Quá trình thử nghiệm đã được tổ chức ở hai nhóm của hai lớp 9A1 và9A2

- Nhóm của lớp 9A2 là nhóm đối chứng, gồm 15 học sinh Đối với nhóm này tôikhông hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượngvật lí

- Nhóm của lớp 9A1 là nhóm thực nghiệm: gồm 15 học sinh Đối với nhóm nàytôi hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vậtlí

3.7 Tiến hành thực nghiệm:

Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường

và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan

4 Đo lường:

* Tiến hành kiểm tra và chấm bài

4.1 Tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết trước khi tác động (nội dung đáp án trình

bày ở phần phụ lục 3)

ĐỀ : Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của

một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính 8cm.Thấu kính có tiêu

cự 10cm

16

Ngày đăng: 15/04/2016, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w