Trong thời gian gần đây, đất nước chúng ta đang chuyển mình theo cơ chế mới với chính sách mở cửa của Đảng và nhà nước, chúng ta đã và đang thu được những kết quả đáng khích lệ trong công cuộc đổi mới. Bộ mặt đất nước đang dần thay đổi theo chiều hướng tốt đẹp hơn. Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay đổi đó là sự nỗ lực phấn đấu và quyết tâm của các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế quốc dân hiện nay. Trước thực tế đó, nhà nước cũng đang tìm mọi cách tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, nhằm tạo ra môi trường kinh doanh thông thoáng cho các doanh nghiệp Việt nam. Chính điều đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có được những thời cơ mới, để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát huy mạnh mẽ những lợi thế mà mình có. Tuy nhiên trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam đang đứng trước những thách thức mới hết sức khó khăn, phức tạp. Chính điều này đã buộc các doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý vốn kinh doanh sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất. Vốn kinh doanh là tiền đề quan trọng nhất khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không những phải đảm bảo có đầy đủ về vốn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như đầu tư vào trang thiết bị, máy móc cũng như công nghệ mà còn phải có biện pháp quản lý vốn có hiệu quả và hợp lý nhằm chống thất thoát và lãng phí vốn. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng trên của vốn kinh doanh, em đã mạnh dạn chọn đề tài: Các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xây dựng số 2- Tổng công ty xây dựng Hà Nội. Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác quản lý vốn kinh doanh ở công ty cổ phần xây dựng số 2, bản chuyên đề của em bao gồm 3 chương Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Tình hình thực tế công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xây dựng số 2. Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xây dựng số 2.
Trang 1Lời mở đầu
Trong thời gian gần đây, đất nớc chúng ta đang chuyển mình theo cơ chếmới với chính sách mở cửa của Đảng và nhà nớc, chúng ta đã và đang thu đợcnhững kết quả đáng khích lệ trong công cuộc đổi mới Bộ mặt đất nớc đang dầnthay đổi theo chiều hớng tốt đẹp hơn Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay
đổi đó là sự nỗ lực phấn đấu và quyết tâm của các doanh nghiệp đang hoạt độngtrong nền kinh tế quốc dân hiện nay Trớc thực tế đó, nhà nớc cũng đang tìm mọicách tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, nhằm tạo ra môi trờng kinhdoanh thông thoáng cho các doanh nghiệp Việt nam Chính điều đó đã tạo điềukiện cho các doanh nghiệp có đợc những thời cơ mới, để nâng cao khả năng cạnhtranh, phát huy mạnh mẽ những lợi thế mà mình có Tuy nhiên trong xu thế hộinhập, toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt nam đang đứng trớcnhững thách thức mới hết sức khó khăn, phức tạp Chính điều này đã buộc cácdoanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý vốn kinh doanh sao cho tiết kiệm
và hiệu quả nhất
Vốn kinh doanh là tiền đề quan trọng nhất khi doanh nghiệp tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp không những phải đảm bảo có đầy đủ
về vốn để đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nh đầu t vào trangthiết bị, máy móc cũng nh công nghệ mà còn phải có biện pháp quản lý vốn cóhiệu quả và hợp lý nhằm chống thất thoát và lãng phí vốn
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng trên của vốn kinh doanh, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: Các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ
chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xây dựng số 2- Tổng công ty xây dựng Hà Nội.
Qua nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác quản lý vốn kinh doanh ởcông ty cổ phần xây dựng số 2, bản chuyên đề của em bao gồm 3 chơng
Ch
ơng 1 : Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Ch
ơng 2 : Tình hình thực tế công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty cổ phần Xây dựng số 2.
Ch
ơng 3 : Một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Xây dựng số 2.
Trang 2Do kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề của em khó tránh khỏi đợc nhiềuthiếu sót em rất mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp để bài chuyên đề này hoànthiện hơn Qua đây em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ hết sức tận tình của cácthầy cô giáo, và toàn thể các cô, chú tại phòng Tài chính-Kế toán Công ty cổ phầnxây dựng số 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề này.
Trang 3Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh
và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp :
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:
VKD của cụng ty là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hỡnh và tài sản vụ hỡnh được đầu tư vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh nhằm mục đớch sớnh lời
Dựa vào định nghĩa trờn ta thấy rằng tài sản dự cú giỏ trị lớn đến mấy nếu khụng được đưa vào sản xuất kinh doanh nhăm mục đớch sinh lời thỡ cũng khụng được coi là VKD
Từ đú ta cú thể rỳt ra những đặc điểm của VKD:
- Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giỏ trị tài sản thực Điều đú cú nghĩa là vốn phải được biểu hiện bằng giỏ trị của toàn bộ tài sản hữu hỡnh (TSHH)như nhà cửa, mỏy múc, thiết bị sản xuất… và tài sản vụ hỡnh (TSVH) như vị trớ địa lý, lợi thế kinh doanh, nhón hiệu, bản quyền phỏt minh sỏng chế, bớ quyết cụngnghệ…của cụng ty
- Thứ hai: Vốn phải được tớch tụ tập chung đến một lượng nhất định mới cú thể phỏt huy được tỏc dụng
- Thứ ba: Vốn phải được vận động vỡ mục đớch sinh lời
- Thứ tư: Vốn phải được gắn với chủ sỏ hữu và được quản lý chặt chẽ
- Thứ năm: Vốn cú giỏ trị về mặt thời gian, ở đõy ta núi đến giỏ trị thời gian của tiền Trong điều kiện nền KTTT do ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như giỏ cả,lạm phỏt, khủng hoảng… mà sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khỏc nhau thỡ khỏc nhau
- Thứ sỏu: Vốn được coi là một loại hàng hoỏ đặc biệt trong nền KTTT
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh :
Vốn kinh doanh đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Trang 4* Phân loại theo nguồn hình thành vốn theo cách phân loại này, vốn kinh
doanh của doanh nghiệp đợc phân thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn vay.
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Vốn chủ sởhữu gồm các khoản chính sau đây
-Vốn tự có: đối với doanh nghiệp nhà nớc thì vốn tự có do ngân sách nhà
n-ớc cấp ban đầu và cấp bổ sung, đối với doanh nghiệp t nhân thì vốn tự có do chủdoanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, với công ty liên doanh hoặc công
ty cổ phần thì do các chủ đầu t hoặc các cổ đông đóng góp Vốn tự có bổ sung từlợi nhuận kinh doanh
Các quĩ đợc hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh ( quĩ dự trữ, quĩphát triển kinh doanh )
- Vốn vay: là các khoản vốn mà doanh nghiệp khai thác trên cơ sở chế độ,chính sách của nhà nớc nh vay ngân hàng hay các tổ chức tín dụng đối với khoảnvốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc nhất
định
Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý nắm đợc khả năng tự chủ về tàichính của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra các biện pháp huy động vốn sao chophù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn:
Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh đợc chia thành 2 loại: Vốn cố định vàvốn lu động
a Vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp.TSCĐ là những t liệu sản xuất, tối thiểu phải đáp ứng 2 tiêu chuẩn sau đây:
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Giá trị sử dụng tối thiểu ở một mức nhất định do nhà nớc qui định phù hợpvới tình hình kinh tế của từng thời kỳ ( hiện nay là 5 triệu đồng trở lên)
- Đặc điểm của vốn cố định:
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và nhìn chung không
bị thay đổi hình thái hiện vật, nhng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trị củachúng bị giảm dần
Thời gian chu chuyển của TSCĐ rất dài Vốn cố định hoàn thành một vòngchu chuyển khi giá trị TSCĐ đã chuyển dịch hết vào giá trị của sản phẩm hànghoá, dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Phân loại TSCĐ:
Trang 5Trong doanh nghiệp, có nhiều loại TSCĐ khác nhau Để đáp ứng yêu cầuquản lý, ngời ta phân loại TSCĐ thành những loại khác nhau theo những tiêu thứckhác nhau:
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: TSCĐ đợcchia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: Nhàcửa, vật kiến trúc, PTVT, máy móc thiết bị, vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặccho sản phẩm, và các TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiệnmột lợng giá trị lớn đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp
Thông thờng TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất, chi phíthành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứuphát triển, chi phí về lợi thế thơng mại và các TSCĐ vô hình khác
Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy đợc kết cấu tài sản theo côngdụng kinh tế, từ đó đánh giá đợc trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp để từ đó có định hớng đầu t; mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việcquản lý và thực hiện khấu hao TSCĐ
- Phân loại theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanhnghiệp thành những loại sau:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ cha cần dùng
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý hoặc nhợng bán
Dựa vào cách phân loại này, ngời quản lý nắm đợc tổng quát tình hình sử dụngTSCĐ trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp sử dụng tối đa cácTSCĐ hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để thuhồi vốn
Trong một chu kỳ kinh doanh, vốn lu động đợc biểu hiện dới nhiều hình tháikhác nhau ( T-NVL-SPDD-TP-T’)
Trang 6Thời gian chu chuyển của VLĐ ngắn hơn so với VCĐ.
- Phân loại :
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, ngời ta phân loại VLĐ theo cáctiêu thức khác nhau
Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ đợc chia thành:
Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán:
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quĩ, TGNH, Tiền đang chuyển
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoảntạm ứng, các khoản phải thu khác
Vốn vật t hàng hoá ( hay còn gọi là hàng tồn kho ) bao gồm: Nguyên, nhiênvật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, SPDD, TP
Vốn về chi phí trả trớc: Là những khoản chi phí lớn thực tế đã phát sinh cóliên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên đợc phân bổ vào giá thành sản phẩmcủa nhiều chu kỳ kinh doanh nh: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê TS, chiphí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các côngtrình tạm thời: Chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơbản
Việc phân loại theo cách này tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc xemxét đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:
Theo cách phân loại này, VLĐ đợc chia thành 3 loại:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm giá trị các khoản NVL chính,
VL phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, CCDC lao động nhỏ
+ VLĐ trong khâu sản xuất, bao gồm giá trị SPDD và vốn về chi phí trả trớc.+ VLĐ trong khâu lu thông, bao gồm TP, vốn bằng tiền, các khoản đầu tngắn hạn (Đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ), các khoản vốn trongthanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng )
Việc phân loại VLĐ theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét, đánh giá tìnhhình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình chu chuyển VLĐ trong doanhnghiệp, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐhợp lý và tăng đợc tốc độ chu chuyển của VLĐ
Trên đây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại theo mục
đích sử dụng, phân loại theo quyền sở hữu mỗi cách phân loại đáp ứng nhữngyêu cầu nhất định của công tác quản lý
Trang 71.1.3 Nguån h×nh thµnh Vèn kinh doanh cña doanh nghiÖp.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò khai thác, thu hútcác nguồn tài chính đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đồng thời phải lựa chọn được phương pháp hình thức huy động vốn hợp lý phù hợp với đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp
Để làm được điều đó cần phân loại nguồn vốn cũng như nắm bắt được những đặc điểm cơ bản của từng loại nguồn
- Nếu căn cứ vào đặc điểm sở hữu thì nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp bao gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh liên kết + Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: nợ do vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản phải trả phải nộp nhà nước, người bán, cán bộ công nhân viên doanh
nghiệp
Ta có:
Tổng tài sản của doanh nghiệp = Nguồn vốn chủ sở hữư + Nợ phải trả
Thông thường doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn nói trên trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết cấu hai nguồn này được coi là hợp lý khi đã đánh giá đúng đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, tình hình phát triển nền kinh tế cũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp
- Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn doanh nghiệp thành:
Trang 8+ Nguồn vốn ngắn hạn: Là nguồn vốn có tính chất tạm thời mà doanh
nghiệp có thể sử dụng và đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời (thời gian sử dụng dưới một năm) phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các
tổ chức tín dụng các khoản nợ phải trả người bán, các khoản vay nộp ngân sách nhà nước, các khoản phải trả công nhân viên…
+ Nguồn vốn dài hạn: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài (thời gian sử dụng lớn hơn một năm) Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản vay dài hạn
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho người quản lý kinh doanh mà trước hết là đội ngũ cán bộ tài chính của doanh nghiệp, xem xét, lựa chọn các nguồn vốn huy động sao cho phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng như phù hợp
về thời gian sử dụng để đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như việc đầu tư mua sắm, xây dựng tài sản cố định, bộ phận vốn lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường được đáp ứng bằng nguồn vốn dài hạn
Đồng thời cũng qua cách phân loại này, các nhà quản lý doanh nghiệp có điều kiện lập các kế hoạch tài chính hình thành nên các mục tiêu về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô, số lượng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác có hiệu quả các nguồn tài chính tiềm năng Tất cả nhằm mục tiêu tổ chức và sử dụng đồng vốn được huy động với hiệu quả cao nhất
Nói tóm lại, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành bởi
tổ hợp của nhiều nguồn vốn khác nhau có ưu nhược điểm riêng Mục tiêu của mỗi
DN là phải xác lập được một cơ cấu nguồn vốn thích hợp, chủ động khai thác các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, trên
cơ sở tăng cường và nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn hiện có
Trang 91.2 Sù cÇn thiÕt ph¶i n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn kinh doanh trong nÒn kinh tÕ thÞ trêng.
1.2.1 HiÖu qu¶ sö dông vèn kinh doanh cña doanh nghiÖp.
Trong nền KTTT, đối với mỗi công ty có vốn chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ Bởi lẽ nếu không biết cách quản ly và sử dụng vốn thì công ty khó có thể bảo toàn vốn của mình được Vì vậy điều quan trọng đối với mỗi công ty là phải biết sử dụng vốn của mình như thế nào để vừa có hiệu quả vừa bảo toàn và phát triển vốn, đem lại kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất
Việc sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, một mặt hàng có thể có rấtnhiều nhà cung cấp, muốn tồn tại, đứng vững và phát triển, công ty phải sản xuất kinh doanh xuất phát từ quan hệ cung cầu của thị trường, phải biết được thế mạnh của công ty mình mà phát huy, phải thấy được điểm yếu của minh ma khắc phục
và trên hết công ty phải giải quyết tốt 3 vấn đề lớn đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuấtnhư thế nao? Sản xuất cho ai? Khi đã xác đinh được mục tiêu sản xuất kinh doanh rồi thì nhiệm vụ của công ty là phải phân bổ, sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý và
có hiệu quả
Hiệu quả sử dụng VKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn tài lực của công ty sao cho đạt kết quả cao nhất trong quá trính sản xuấtkinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất Vốn là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn là yếu tố quan trọng nhất quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn nhưng tóm lại các quan điểm đều cho răng: Hiệu quả sử dụng VKD được thể hiện trên hai mặt đó
là bảo toàn vốn và tạo ra được mức sinh lời của đồng vốn cao, đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra kết quả lợi ích do sử dụng vốn phải thoảmãn được lợi ích của các nhà đầu tư đồng thời nâng cao được lợi ích của toàn bộ nền kinh tế
1.2.2 Sù cÇn thiÕt ph¶i n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn kinh doanh cña doanh nghiÖp trong nÒn kinh tÕ thÞ trêng.
Như chúng ta đã biết để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanhnào của công ty cũng đều phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, quyêt định sự
Trang 10tồn tại và phát triển của mỗi công ty Do vậy cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất: Xuất phát từ vai trò của VKD đối với sự tồn tại và phát triển của công ty
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố như tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên để có các yếu tố “đầu vào” đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định và muộn quá trình sản xuất kinh doanh của công ty diên ra liên tục thì đòi hỏi công ty phải có đủ vốn cần thiết
để đầu tư vào gia đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh Điều đó có nghĩa là vốn là điều kiện đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến các bước tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh
Mặt khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh muốn thực hiện đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh… đòi hỏi phải có vốn Công ty muốn đầu tư một dự án hay mở rộng sản xuất… cũng đòi hỏiphải có vốn Vốn là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực Quy mô của VKD sẽ quyết định quy mô vốn đầu tư, trình độ trang thiết bị,
cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết định thời cơ kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Chính vì vậy việc tổ chức VKD, xác định nhu cầu VKD đảm bảo cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một bài toán đặt ra đối với mỗi công
ty Nếu xác định nhu cầu VKD thiếu sẽ làm giãn đoạn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh gây ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như không hoàn thành hợp đồng, chất lượng sản phẩm kém… làm cho
uy tín, khả năng cạnh tranh… của công ty bị giảm xút Ngược lại, nếu xác định nhu cầu VKD thừa sẽ gây ra thiệt hại do ứ đọng vốn, sử dụng VKD lãng phí… Vì vậy việc xác định đúng đắn nhu cầu VKD vừa đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh , vừa tổ chức sử dụng VKD tiết kiệm và hiệu quả
Thứ hai: Xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của công ty
Trang 11Bất kỳ một cụng ty nào trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiờu cuối cựng là tối đa hoỏ lợi nhuận (LN) LN là đũn bẩy kinh tế quan trọng tỏc động đến tất cả mọi hoạt động của cụng ty, cú ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty Đồng thời LN cũn là một chỉ tiờu cơ bản để đỏnh giỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của cụng ty Để đạt được mục tiờu đú, đũi hỏi cỏc cụng ty phải phối hợp, tổ chức thực hiện đồng bộ mọi hoạt động trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh trong đú việc nõng cao hiệu quả sử dụng VKD là yếu tố đầu tiờn và quan trọng nhất.
Thật vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào việc
tổ chức sự dụng vốn Việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn khụng chỉ mang lại lợi ớch trước mắt mà cũn cú ý nghĩa lõu dài đối với sự phỏt triển và tồn tại của cụng
ty Khi cụng ty làm ăn cú lói, thu được lợi nhuận, cụng ty cú thờm vốn bổ sung để đầu tư, tỏi sản xuất tức là VKD được bảo toàn và phỏt triển
Bước sang cơ chế thị trường cựng với sự phỏt triển của cỏc thành phần kinh
tế, việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn khụng chỉ giỳp cho bản thõn mỗi cụng ty tồn tại, đứng vững và phỏt triển mà cũn cú tỏc động tớch cực đối với nền kinh tế Khi cỏc cụng ty phấn đấu đạt hiệu quả sử dụng vốn cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty ngày càng phỏt triển sẽ gúp phần làm cho nền kinh tế ngày càngtăng trưởng và phỏt triển
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
Trang 12M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ này (DTT kỳ này).
L1: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ này
L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ trớc
Mức tiết kiệm VLĐ càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng vốn càng cao vàngợc lại
1 2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:
a) Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Doanh thu thuần trong kỳ
Số VCĐ bình quân trong kỳ
Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ
Số VCĐ bình quân trong kỳ =
2b) Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳc) Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng vốn trong kỳ có thể tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)
lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế)
Trang 13Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = (6)
VCĐ bình quân trong kỳCác chỉ tiêu (4), (5), (6) các chỉ tiêu càng cao thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng lớn
và ngợc lại
Số tiền KH luỹ kế của TSCĐ
Tính đến thời điểm đánh giá
d) Hệ số hao mòn TSCĐ: =
(7) Nguyên giá TSCĐ bình quân
ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn trên càng lớn ( tối đa = 1 ) thể hiện mức độ thu hồi vốn càngnhanh, do đó việc bảo toàn vốn là tốt
e) Hệ số huy động TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động TSCĐhiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Giá trị TSCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh
Giá trị TSCĐ hiện có của DN
Giá trị TSCĐ trong công thức trên là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và vôhình của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá
Hệ số càng lớn cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao
f) Các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ: phản ánh tỷ trọng của từng nhóm hoặc từngloại TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này cho phép đánhgiá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đợc trang bị ở doanh nghiệp
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ VKD:
Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cũng là quá trìnhhình thành và sử dụng VKD Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh doanh làthu đợc nhiều lợi nhuận Vì thế hiệu quả sử dụng vốn đợc thể hiện ở số lợi nhuậndoanh nghiệp thu đợc và mức sinh lời của một đồng VKD Xét trên góc độ sử dụngvốn, lợi nhuận thể hiện tổng thể của quá trình phối hợp sử dụng VCĐ và VLĐ củadoanh nghiệp
Để đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn cần phải xem xét hiệu quả đó
từ nhiều góc độ khác nhau Vì thế trong công tác quản lý, ngời quản lý doanhnghiệp có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn
Trang 14Ngoài các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, để đánh giá hiệu quả sử dụng VKDtrong kỳ có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
LN trớc thuế + lãi vaya) Tỷ suất lợi nhuận VKD = (9) tr-
ớc thuế và lãi vay VKD bình quân sử dụng trong kỳ
b) Tỷ suất lợi nhuận VKD: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
LN sau thuế
Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳTrong tất cả các chỉ tiêu trên, VKD bình quân sử dụng trong kỳ đợc tính nh sau:
VKD đầu kỳ + VKD cuối kỳ
2Các chỉ tiêu (9), (10), (11), (12) càng cao thì hiệu suất sử dụng VKD cànglớn và ngợc lại
1.3 Phơng hớng, biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp :
Việc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tỏc động bởi nhiềunhõn tố khỏc nhau bao gồm cỏc nhõn tố khỏch quan và cỏc nhõn tố chủ quan, đũi
Trang 15hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được từng nhân tố để phát huy những mặt tíchcực và hạn chế những mặt tiêu cực của từng nhân tố.
Nhóm nhân tố khách quan :
Do cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước Kể từ khi nền kinh
tế chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các DN được tự dohoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Nếu các chính sách kinh tế của Nhànước đưa ra nhằm khuyến khích thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển chẳng hạnnhư phương pháp đánh giá tài sản, phương pháp khấu hao, các quy định về thuế…
sẽ có tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố của nền kinh tế như yếu tố lạm phát, giá cả thay đổi, khủnghoảng kinh tế, TGHĐ biến động…đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Điều đó buộc doanh nghiệp phải có sự linh hoạt để thíchứng với những biến động của thị trường, bảo toàn vốn kinh doanh
Do cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh Trong bối c toàn cầu hoá thì sựcạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt, hiện tượng liên kết giữa các công ty lớn,các tổng công ty có tiềm lực tài chính có công nghệ sản xuất hiện đại sẽ thu hẹpthị phần của các doanh nghiệp nhỏ với vốn ít và trình độ công nghệ còn lạc hậu
Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này phải nỗ lực trong sản xuấtkinh doanh như tiết kiệm chi phí, thay đổi mẫu mã, có chính sách tín dụng hợp lýphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
Ngày nay khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão đã dẫn đếnhao mòn vô hình của TSCĐ Đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất thoátVCĐ ảnh hưởng đến vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, các yếu tố bất thường trong quá trình kinh doanh như thiên tai,địch hoạ, thay đổi môi trường chính trị,…Các yếu tố về rủi ro như thị trườngkhông ổn định, thị hiếu người tiêu dùng thay đổi…Tất cả các yếu tố trên đều ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng, bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nhóm nhân tố chủ quan
Trang 16Do việc xỏc định nhu cầu vốn cho quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chưa sỏt với tỡnh hỡnh thực tế, phõn bổ vốn giữa cỏc khõu cũn chưa hợp lýchỗ thừa vốn chỗ lại thiếu vốn dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhụng đồng bộ bị giỏn đoạn làm cho hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Do đầu tư mua sắm TSCĐ như mỏy múc thiết bị khụng đồng bộ, mua phảimỏy múc cụng nghệ đó lạc hậu do chủ ý của một số người nào đú để lấy tiền củadoanh nghiệp đó dẫn đến làm thất thoỏt VCĐ của DN Trong quỏ trỡnh sản xuấtkinh doanh DN khụng cú sự bảo trỡ bảo dưỡng thường xuyờn làm cho mỏy múc bịhao mũn hữu hỡnh, hao mũn trước thời hạn Mặt khỏc do tớnh khấu hao khụng phựhợp với hao mũn thực tế dẫn đến tỡnh trạng DN khụng thu hồi được vốn đầu tưgõy thất thoỏt vốn của DN
Do việc mua sắm nguyờn vật liệu, cỏc yếu tố đầu vào kộm phẩm chất,khụng đỳng tiờu chuẩn kỹ thuật, khụng phự hợp với quỏ trỡnh sản xuất hoặc xỏcđịnh lượng dự trữ tồn kho khụng chớnh xỏc gõy ra những chi phớ phỏt sinh đến quỏtrỡnh bảo quản đều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Mặt khỏc do việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn khụng phự hợp với tỡnh hỡnhthực tế tại DN dẫn tới chi phớ sử dụng vốn cao, khụng đảm bảo an toàn về mặt tàichớnh…cũng ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của DN
Túm lại cú rất nhiều nhõn tố ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của DN Để tồntại và phỏt triển DN phải nhận biết đầy đủ cỏc ảnh hưởng tớch cực và tiờu cực củatừng nhõn tố để cú biện phỏp hạn chế tối đa những tỏc động xấu đến hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục đớch bảo toàn và nõng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh
1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.1 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong các doanh nghiệp, VCĐ thờng chiếm tỷ trọng tơng đối lớn Quy mô
và trình độ trang bị máy móc thiết bị là nhân tố quyết định khả năng tăng tr ởng vàcạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 17VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giá trị của nó đợc thu hồidần Trong chu kỳ vận động của mình, giá trị của VCĐ luôn luôn bị đe dọa bởi cácnhân tố: lạm phát, hao mòn vô hình, thiên tai, kinh doanh kém hiệu quả do vậy,cần phải tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VCĐ để giúp doanh nghiệp bảo toàn
và phát triển VKD, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, góp phần làm tănglợi nhuận của doanh nghiệp Để quản lý và sử dụng VCĐ có hiệu quả, doanhnghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau đây:
Thứ nhất, xây dựng dự án đầu t vào TSCĐ để có thể tính toán đợc hiệu quả
kinh tế của việc đầu t vào TSCĐ Trong việc đầu t mua sắm TSCĐ cần chú ý cânnhắc một số điểm nh: Quy mô đầu t, kết cấu TSCĐ, cách thức đầu t lựa chọn giữamua sắm hay đi thuê
Thứ hai, quản lý chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động kinh
doanh Cần có sổ sách theo dõi đối với từng TSCĐ và giao cho các bộ phận chịutrách nhiệm quản lý và sử dụng Thờng xuyên kiểm soát đợc tình hình sửdụngTSCĐ để huy động đầy đủ nhất TSCĐ hiện có vào hoạt động, và thực hiện nh-ợng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý các TSCĐ đã h hỏng để thu hồi vốn, thựchiện định kỳ kiểm kê TSCĐ
Thứ ba, TSCĐ bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng Có hai loại hao mòn
là; hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là sự giảm dần vềgiá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần Hao mòn vô hình là sự giảmthuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ củakhoa học và công nghệ Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện khấu hao TSCĐ vàphải lựa chọn phơng pháp khấu hao hợp lý để tính đúng và tính đủ hao mòn hữuhình lẫn hao mòn vô hình, đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ và kịp thời VCĐ
1.3.2.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động
Thứ nhất, quản lý vốn bằng tiền:
Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhucầu vốn dự trữ tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng (các chứng khoán có khả năngchuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng) ở một mức nhất định theo quy mô và đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ tiền trong các doanh nghiệp thôngthờng là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh: mua sắm hàng hoá, vât liệu,thanh toán các khoản chi phí cần thiết Chính vì vậy doanh nghiệp cần:
* Xác định mức vốn bằng tiền hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toáncho doanh nghiệp
* Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền để tránh việc thất thoát vốn
Trang 18Nếu doanh nghiệp có số d vốn bằng tiền, bằng ngoại tệ thì cần tiến hành quy
đổi theo tỷ giá hối đoái của liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo kế toán vàthực hiện bút toán điều chỉnh lại khi có sự chênh lệch về tỷ giá hối đoái ở thời
điểm đầu năm và cuối kỳ
Thứ hai, quản lý các khoản phải thu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay để bán đợc hàng hoá các doanh nghiệp ờng chấp nhận cho khách hàng nợ lại Việc quyết định cho khách hàng chiếm dụngvốn, doanh nghiệp có thể xem xét từ các khía cạnh: mức độ uy tín, khả năng thanhtoán của khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp Nói chung
th-đối với mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá kỹ theo các thông sốchủ yếu sau:
+ Số lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dự kiến tiêu thụ đợc
+ Giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ
+ Các khoản chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ
+ Các khoản chiết khấu chấp nhận
+ Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ
Để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế việc phát sinh cácchi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp sau:
Các doanh nghiệp khi ứng tiền trớc hoặc bán chịu cho khách hàng phải xemxét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa các bên vàtuân theo các quy định trong bộ luật dân sự
Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng Nếu vợt quá thời hạnthanh toán theo hợp đồng thì đợc thu lãi thuế tơng ứng nh lãi suất quá hạn củangân hàng
Các khoản công nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ Doanh nghiệp phải ờng xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản nợ
th-đến hạn phải thu
Thứ ba, quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho dự trữ đối với doanh nghiệp sản xuất là NVL, SPDD,TP còn đối vớidoanh nghiệp thơng mại chủ yếu là hàng hoá để bán Mỗi loại dự trữ có đặc điểmriêng.Do đó cần có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại dự trữ
Việc quản lý vốn dự trữ hàng hoá để bán trong các doanh nghiệp thơng mại
về cơ bản cũng giống nh quản lý vốn dự trữ NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
Để quản lý tốt loại vốn này cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vậnchuyển và dự trữ ở kho
Trang 19Chơng 2 Thực trạng công tác tổ chức
và sử dụng vốn kinh doanh tại công cổ phần xây dựng số 2
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng số 2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên đăng ký của công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng số 2
Trụ sở chính: 21 Dịch Vọng - Cầu Giấy – Hà Nội. Hà Nội.
Sơ bộ về quá trình hình thành của Công ty
- Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 đợc thành lập theo Quyết định số1629/BXD – Hà Nội TCCN ngày 31/12/1983 của Bộ trởng Bộ Xây dựng Khi mới thànhlập Công ty có tên gọi là Công ty Xây dựng số 2 Theo quyết định số 1640/QĐ-BTC ngày 03/12/2003 Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Khimới thành lập công ty có đội ngũ CBCNV là 1200 ngời, trong đó đội ngũ kỹ s là
75 ngời, công nhân kỹ thuật từ bậc 4 trở lên là 546 ngời Thời điểm mới thành lậpCông ty có vốn pháp định là 1.256 triệu đồng, trong đó vốn cố định là 523,3 triệu
đồng, vốn lu động là 732,7 triệu đồng
- Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Công ty ngày càng lớn mạnh vềquy mô cũng nh chiều sâu Tính đến ngày 31/12/2007 thì:
Vốn điều lệ: 11.200 triệu đồng (Mời một tỷ hai trăm triệu đồng)
Số Cổ phiếu đang lu hành: 70.180 Cổ phiếu (Trong đó Cổ phầnNhà nớc: 41.820 cổ phần chiếm 63%, Cổ phần thuộc sở hữu khác:28.360 cổ phần chiếm 37%)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh.
Tại Quyết định thành lập doanh nghiệp theo Nghị định 388 số 627 QĐ-UBngày 10/2/1993 của Bộ xây dựng đã xác định ngành nghề kinh doanh của công tybao gồm:
Trang 20 Tổng cục Thống kê
Khu đô thị Việt Hng- Đức Giang
Trung tâm thơng mại Móng cái - QN
Khu liên cơ quan hội đồng nhân dân tỉnh QN
Khu đô thị mới Văn Quán
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có t cách pháp nhân riêng, đồngthời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty xây dựng Hà nội Do ảnh hởng củangành xây lắp là liên tục di chuyển khắp các miền nên việc sản xuất kinh doanh,phụ thuộc vào địa hình, thời tiết, khí hậu, giá cả thị trờng nơi thi công sản xuất.Ngoài ra sự tác động lớn nhất đó là cơ chế đấu thầu xây dựng hiện nay đòi hỏicông ty phải có đội ngũ cán bộ có năng lực, thiết bị vật t, tiền vốn phải dồi dào mới
Hội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông có vốn đóng góp trong vốn pháp
định và nguồn kinh doanh của công ty Đứng đầu hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội
đồng quản trị và cổ đông có cổ phần lớn nhất – Hà Nội Vai trò này thuộc về Tổng Công
ty Xây dựng Hà Nội
Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, đại diện
cho quyền lợi của toàn bộ CBCNV Giám đốc Công ty có chức năng kiểm tra thựchiện các định mức, tiêu chuẩn đơn giá đã đợc quy định thống nhất, thực hiện xâydựng phơng án theo chiều sâu, thực hiện tổ chức và quản lý công tác nghiên cứuứng dụng khoa học kỹ thuật và công tác đào tạo, bồi dỡng CBCNV
Phó giám đốc phụ trách thi công: Phụ trách kỹ thuật, thay mặt giám đốc chỉ
đạo toàn bộ khâu kỹ thuật thi công, xử lý kịp thời những vớng mắc, sai phạm
Phó giám đốc phụ trách dự án: Là ngời giúp việc cho giấm đốc về mặt tiếp
thị, tìm kiếm dự án cho công ty Đồng thời cùng giám đốc thi công chịu trách