Nhìn chung, người dân trên địa bàn huyện chăm sóc cây thanh long theo cảm quan của họ và những người xung quanh. Vì vậy, quy trình chăm sóc tương đối đồng đều về thời gian, hàm lượng, chu kì bón phân.NPK là loại phân hỗn hợp cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho cây thanh long, vì vậy nó được sử dụng khá nhiều so với tất cả các loại phân bón chuyên dụng cho cây thanh long.Thời gian, khối lượng phân bón: Người dân thường bón NPK từ 6 đến 8 lần trong năm để cây phát triển tốt và tăng khối lượng phân khi thanh long nuôi trái để quả đạt được chất lượng cao.Urê là loại phân bón cung cấp đạm cho cây trồng, vì vậy người ta thường bón urê để đảm bảo nhu cầu về đạm của cây thanh long. Khác với các chất dinh dưỡng khác, đạm cần thiết cho tất cả các giai đoạn phát triển của cây thanh long, có vai trò quan trọng cho quá trình trao đổi chất và năng lượng của cây, vì thế chúng được bón thường xuyên ở trong năm. Khối lượng bón gia tăng qua các năm.Thời gian, khối lượng phân bón: Đối với cây thanh long mới trồng, sau tháng thứ 3 bón phân 1 lần. Lượng phân urê được bón trong giai đoạn kiến thiết tương đối vừa đủ, không nhiều như lân. Sang giai đoạn kinh doanh, việc bón phân có sự đông đều giữa các loại phân để đảm bảo cây thanh long phát triển tốt và cho trái đạt chất lượng cao. Mỗi năm người ta thường bón phân từ 6 đến 8 đợt.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Người thực hiện: NGUYỄN NGỌC CHINH CHIẾN Lớp : DHQLMT8A
Khóa : 8
Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Địa điểm thực hiện: H CHỢ GẠO – T TIỀN GIANG
Trang 2
TPHCM, Năm 2016
I THÔNG TIN ĐỀ TÀI
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Chinh Chiến
2 Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
3 Lớp: DHQLMT8A Khóa: 8
4 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Phương
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG DƯ LƯỢNG PHÂN BÓN HÓA HỌC (N,P,K) TRONG ĐẤT TRỒNG THANH LONG TẠI HUYỆN CHỢ GẠO – TỈNH TIỀN GIANG
Tp HCM, tháng năm 2016
ii
Trang 3II NHẬN XÉT CỦA GIÁNG VIÊN HƯỚNG DẪN
iii
Trang 4III NHẬN XÉT CỦA GIÁNG VIÊN PHẢN BIỆN
iv
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngưới khác Trong suốtthời gian bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em luôc nhận được nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy CôViện KHCN-QL Môi Trường, quý Thầy Cô đã đem với vốn tri thức tâm huyết vàlòng nhiệt huyết của mình để truyền dạy cho em trong suốt thời gian học tập tạitrường
Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Văn Phương đã tận tâm hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận Trong suốt thời gian làm bài luận, thầyluôn tận tình chỉ dạy cho em giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình làmbài, hướng dẫn lấy mẫu, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Mặc dù bận rộn vớicông việc giảng dạy trên lớp nhưng thầy luôn sắp xếp thời gian, theo dõi quá trìnhlàm bài của em Nếu không có sự chỉ dẫn của thầy, em khó có thể hoàn thành đượcbài khóa luận này Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy
Trong quá trình làm bài khóa luận, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báo của thầy để bài được hoàn thiệnhơn
Sau cùng, em xin kính chúc thầy cùng quý thầy cô trong Viện KHCN-QL MôiTrường được dồi dào sức khoẻ, niềm tin để tiếp tục ươm mầm cho thế hệ mai sau.Trân trọng!
v
Trang 6MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TİÊU NGHİÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀİ 3
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU
1.1 Giới thiệu cây thanh long 5
1.1.1 Đặc điểm hình thái cây thanh long 5
1.1.2 Yêu cầu về đất đai – khí hậu7
1.1.3 Yêu cầu về dinh dưỡng 8
1.1.4 Vai trò cây thanh long 14
1.2 Các loại phân bón thường dùng cho cây thanh long 14
1.3.2 Nghiên cứu trong nước 19
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.1.1 Thời gian thực hiện 22
vi
Trang 72.1.2 Địa điểm thực hiện nghiên cứu: huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 26
2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 27
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng mẫu phiếu điều tra 28
2.2.4 Phương pháp khảo sát thu mẫu 28
2.2.5 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm 36
2.2.6 Phương pháp chuyên gia 38
2.2.7 Phương pháp xử lý 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Căn cứ vào phiếu điều tra 39
3.1.1 Xu hướng sử dụng phân bón hóa học trong trồng thanh long 39
3.1.2 Khối lượng N, P, K sử dụng trong quy trình chăm sóc 45
3.1.3 Nhận xét, đánh giá hiện trạng dư lượng phân bón hóa học (N, P, K) 51
3.2 Căn cứ vào kết quả phân tích thực nghiệm các mẫu đất tại hiện trường
53
vii
Trang 8viii
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chiều dài cành thanh long đo ở cuối vụ thu hoạch 6
Bảng 1.2 Liều lượng phân bón cho cây thanh long từ 3 năm tuổi trở lên 9
Bảng 1.3 Liều lượng phân bón cho thanh long khảo sát tại Bình Thuận 10
Bảng 1.4 Liều lượng phân bón thực tế theo báo cáo của nông dân tại một số vùng trồng thanh long ở Việt Nam 10
Bảng 1.5 Liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Maylaysia khuyến cáo 11
Bảng 1.6 Liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Sarawak khuyến cáo 11
Bảng 1.7 Thành phần chất lượng phân hóa học sử dụng phổ biến 12
Bảng 1.8 Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long khảo sát tại Bình Thuận 12
Bảng 1.9 Quy đổi liều lượng phân bón thực tế theo báo cáo của nông dân tại một số vùng trồng thanh long ở Việt Nam 12
Bảng 1.10 Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Maylaysia khuyến cáo 13
Bảng 1.11 Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Sarawak khuyến cáo 13
Bảng 2.1 Diện tích cây thanh long ở huyện Chợ Gạo (giai đoạn 2007-2013) 26
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng phân NPK 39
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng phân Urê 41
Bảng 3.3 Tình hình sử dụng phân Supe lân 42
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng phân Kali 44
Bảng 3.5 Thành phần chất lượng phân hóa học sử dụng phổ biến 45
Bảng 3.6 Kết quả sử dụng phân bón hóa học cho cây thanh long 1 tuổi 45
Bảng 3.7 Kết quả sử dụng phân bón hóa học cho cây thanh long 2 tuổi 46
Bảng 3.8 Kết quả sử dụng phân bón hóa học cho cây thanh long 3 tuổi 47
Bảng 3.9 Khối lượng N sử dụng cho cây thanh long 47
Bảng 3.10 Khối lượng P2O5 sử dụng cho cây thanh long 48
Bảng 3.11 Khối lượng K2Osử dụng cho cây thanh long 49
Bảng 3.12 Hiện trạng sử dụng các loại phân bón 51
Bảng 3.13 Khối lượng phân bón sử dụng g/gốc/năm 52
ix
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí lấy mẫu 29
Hình 2.2 Vườn thanh long xã Thanh Bình 30
Hình 2.3 Vườn thanh long xã Tân Bình Thạnh 31
Hình 2.4 Vườn thanh long xã Tân Bình Thạnh 32
Hình 2.5 Mẫu đất trắng xã Thanh Bình 33
Hình 2.6 Hướng dẫn vị trí lấy mẫu 33
Hình 2.7 Lấy mẫu 34
Hình 2.8 Lấy mẫu hổn hợp 36
Hình 2.9 Mẫu hỗn hợp 36
Hình 3.1 Xu thế sử dụng NPK qua các năm 40
Hình 3.2 Xu thế sử dụng Urê qua các năm 41
Hình 3.3 Xu thế sử dụng Supe lân qua các năm 43
Hình 3.4 Xu thế sử dụng Kali qua các năm 44
Hình 3.5 Khối lượng N sử dụng cho cây thanh long 48
Hình 3.6 Khối lượng P2O5 sử dụng cho cây thanh long 49
Hình 3.7 Khối lượng K2O sử dụng cho cây thanh long 50
Hình 3.8 Hiện trạng sử dụng phân bón qua các năm 51
Hình 3.9 Khối lượng phân bón sử dụng 52
x
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm rất thích hợp để pháttriển các loại cây ăn trái, một trong những loại cây ăn trái được trồng khá phổ biến ởđây là cây thanh long Ở Việt Nam, thanh long được trồng nhiều ở các tỉnh phíaNam, hiện nay ở một số tỉnh miền Bắc cũng đã trồng phổ biến Chủ yếu đểlấy quả để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân và xuất khẩu.Thanh long là cây nhiệt đới, thích hợp khí hậu nắng nóng, chịu hạn giỏi,không chịu được úng Thanh long có thể trồng trên đất xám, đất phù sa, đất đỏ vàđất phèn, nhưng yêu cầu đất phải thoát nước tốt Quả thanh long là loại có nhiềuchất dinh dưỡng, rất ngon, ngọt, dễ ăn, bảo quản lâu, chế biến được nhiều sản phẩm,
có trái quanh năm, có lợi cho sức khỏe đã dễ dàng chiếm lĩnh thị trường
Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam (VN), mấy năm gần đây xuất khẩu thanhlong của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng rất ấn tượng, từ 70 – 80%, dự báo năm naycũng sẽ đạt từ 40 – 50% Theo số liệu của Cục trồng trọt, Bộ NN&PTNT, năm
2014, diện tích thanh long cả nước đạt hơn 28.700 ha, trong đó diện tích cho thuhoạch là 23.820 ha, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 150 triệu USD Trung Quốchiện là thị trường tiêu thụ chính của thanh long Việt Nam, chiếm 77% sản lượngxuất khẩu (chủ yếu xuất bằng đường tiểu ngạch), các thị trường khác như Mỹ chỉ
chiếm 3%, châu Âu 4%, Nhật 1,5%, (http://hoinongdan.org.vn)
Huyện Chợ Gạo là vùng trồng chuyên canh thanh long ở tỉnh Tiền Giang vớitrên 4.000 ha, năng suất bình quân từ 35-40 tấn/ha, sản lượng mỗi năm trên 150.000tấn Hiệu quả cây thanh long rất cao nên nông dân các xã: Quơn Long, Đăng HưngPhước, Thanh Bình, Tân Bình Thạnh (huyện Chợ Gạo) đã phát triển trồng với quimô: khoảng 41% hộ trồng từ 2 đến 5 công đất, 28% hộ trồng từ 5 công đến 1 ha và
có 8% hộ trồng với quy mô trên 1 ha (Nguồn báo Người lao động điện tử ngày29/06/2015) Hiện nay, thanh long là cây trồng có giá trị kinh tế cao của huyện, vàtrái thanh long không chỉ nổi tiếng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Thành
xi
Trang 12phố Hồ Chí Minh, mà còn được xuất khẩu sang thị trường thế giới như: Mỹ, TrungQuốc, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc và được người tiêu dùng ở các thị trường này ưachuộng Vì vậy, để cây thanh long đạt được năng suất cao, việc sử dụng phân bónhợp lí là điều quan trọng nhất Bón phân hợp lý là sử dụng lượng phân bón thíchhợp cho cây đảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không
để lại các hậu quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái
Tuy nhiên, việc bón phân hóa học với lượng quá lớn, dư thừa làm ảnh hưởngmôi trường đất, nước, không khí Lượng phân bón dư còn có thể tồn dư tích lũytrong cây trồng làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm cây trồng
Trong các loại phân bón hóa học, các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng đạm(N), lân (P) và Kali (K) được xếp ở vị trí hàng đầu, đó là những yếu tố quyết địnhđến năng suất cây trồng, phẩm chất nông sản Vì vậy việc nghiên cứu bón phânkhoáng cho thanh long đã được thực hiện từ lâu ở nhiều nước trên thế giới cũng nhưtrong nước Tính từ năm 1985 tới nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng57,7%, nhưng lượng phân bón sử dụng tăng tới 517% Theo tính toán, lượng phân
vô cơ sử dụng tăng mạnh trong vòng 20 năm qua, tổng các yếu tố dinh dưỡng đalượng N+P2O5+K2O năm 2007 đạt trên 2,4 triệu tấn, tăng gấp hơn 5 lần so vớilượng sử dụng của năm 1985
Hầu hết người nông dân hiện nay đều bón quá dư thừa lượng đạm, gây nênviệc tăng quá trình cảm nhiễm với sâu bệnh Do bón quá dư thừa hoặc do bón đạmkhông đúng cách đã làm cho nitơ và phospho theo nước xả xuống các thủy vực (khibón phân, một phần sẽ được cây hấp thụ, một phần bị rửa trôi chảy vào các thủyvực, một phần bị trực di, một phần bị bốc hơi) là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễmcho các nguồn nước Các chất gây ô nhiễm hữu cơ bị khử dần do hoạt động của visinh vật, quá trình này gây ra sự giảm oxy dưới hạ lưu Đạm dư thừa bị chuyểnthành dạng Nitrat hoặc Nitrit là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷsinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng nguồn nước (Tabuchi, T., and
S Hasegawa, 1995)
xii
Trang 13Yêu cầu cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững là một tiêu chí mà mọinhà nông, mọi địa phương cả nước cần chung tay xây dựng Xuất phát từ những
nguyên nhân trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng dư lượng phân bón hóa học (N, P,
K) trong đất trồng thanh long huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang” ra đời đúng
với tính cấp bách và thiết thực của đất nước ta hiện nay, nhằm phát hiện những yếu
tố dư lượng của chất hóa học từ đó đưa ra giải pháp gắn với mục tiêu phát triển bềnvững của những cây trồng chiến lược của tỉnh nhà
2 MỤC TİÊU NGHİÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀİ
Phát hiện dư lượng của phân hóa học có trong đất trồng cây thanh long tạihuyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình sử dụng phân bón hóa học tạihuyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đất trồng cây thanh long trên địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Các hộ dân canh tác cây thanh long trên địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh TiềnGiang
4 NỘİ DUNG NGHİÊN CỨU
Điều tra hiện trạng sử dụng phân bón trong quá trình chăm sóc cây thanhlong
xiii
Trang 14 Phân tích - Đánh giá dư lượng phân bón trong quá trình chăm sóc cây thanhlong.
Đề xuất các giải pháp quản lý dư lượng phân bón trong quá trình chăm sóccây thanh long
5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀİ
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đây là một nghiên cứu khoa học với các số liệu điều tra về sử dụng phân bónhóa học trong quá trình chăm sóc cây thanh long cụ thể, khách quan và số liệu phântích dư lượng phân bón hóa học có trong đất ở huyện Chợ Gạo rất đáng tin cậy
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp thông tin mức độ sử dụng phân bón hóa học và dư lượng phân bóntrong đất trồng cây thanh long tại huyện Chợ Gạo nhằm giúp các nhà quản lý nôngnghiệp, môi trường có cái nhìn sâu sắc hơn về sử dụng phân bón hóa học và dưlượng phân bón hóa học có trong đất của huyện Chợ Gạo Từ đó sẽ có ý thức vànhững biện pháp, bón phân an toàn, đầy đủ tránh gây hậu quả xấu đến con người,môi trường và cây thanh long ở Chợ Gạo Qua đó có những giải pháp quản lý môitrường và phương pháp sử dụng phân bón thích hợp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Giới thiệu cây thanh long
xiv
Trang 15Cây thanh long (tên tiếng Anh là Pitahaya, hay còn gọi là Dragon fruit, tên khoahọc: Hylocereus undatus Haw.), thuộc họ Xương rồng, có nguồn gốc ở các vùng samạc thuộc Mehico và Colombia Thanh 1ong được người Pháp đem vào trồng ởViệt Nam trên 100 năm nay, nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên
1980 Việt Nam hiện nay là nước duy nhất ở Đông Nam á có trồng thanh longtương đối tập trung trên qui mu thương mại với diện tích ước lượng 4.000 hectare(1998), tập trung tại Bình Thuận 2.716 hectare, phần còn lại là Long An, TiềnGiang, TP HCM, Khánh Hòa và rải rác ở một số nơi khác Nông dân Việt Nam với
sự cần cù sáng tạo đã đưa trái thanh long lên mặt hàng xuất khẩu làm nhiều ngườingoại quốc ngạc nhiên Hiện nay, nước ta đã xuất khẩu thanh long qua nhiều nướcdưới dạng quả tươi Riêng thị trường Nhật do sự kiểm dịch thực vật rất khắt khetrong vài năm gần đây đã chỉ nhập thanh long dưới dạng đông lạnh ở Bình Thuậnnói riêng và Nam bộ nói chung mùa thanh long tự nhiên xảy ra từ tháng 4 tới vườntháng 10, rộ nhất từ tháng 5 tới tháng 8 Vào thời điểm ấy giá rẻ , một số nhà vườntiến bộ đã phát hiện, hoàn chỉnh dần từng bước kỹ thuật thắp đèn tạo quả trái vụ đểchủ động thu hoạch, nâng cao hiệu quả kinh tế Vài năm gần đây Thái Lan, Taiwan
và cả Trung Quốc cũng đã bắt đầu nghiên cứu trồng cây này
1.1.1 Đặc điểm hình thái cây thanh long
1.1.1.1 Rễ cây
Khác với chồi cành, rễ thanh long không mọng nước nên nó không phải là nơitích trữ nước giúp cây chịu hạn Cây thanh long có hai loại rễ: địa sinh và khí sinh
Rễ địa sinh phát triển từ phần lõi ở gốc hom Sau khi đặt hom từ 10 - 20 ngày thì
từ gốc hom xuất hiện các rễ tơ màu trắng, số lượng rễ tăng dần và kích thước củachúng cũng tăng dần theo tuổi cây, những rễ lớn đạt đường kính từ 1 - 2 cm Rễ địasinh có nhiệm vụ bám vào đất và hút các chất dinh dưỡng nuôi cây Theo Gibson vàNobel (1986) thì rễ xuất hiện trong tầng đất từ 0 - 30 cm Ở các nơi đất xốp và cótưới nước rễ có thể mọc sâu hơn Khi đất khô các rễ sợi sẽ chết đi, các rễ cái lớn
xv
Trang 16hơn sẽ hóa bần làm giảm sự dẫn nước khoảng 10 lần để ngăn chặn sự mất nước vàođất thông qua rễ Khi đất ẩm rễ lại mọc trở lại một cách dễ dàng.
Rễ khí sinh mọc dọc theo thân cây phần trên không, bám vào cây chống (choái)
để giúp cây leo lên giá đỡ Những rễ khí sinh nằm gần đất sẽ đi dần xuống đất
1.1.1.2 Thân, cành
Thanh long (một loại xương rồng) trồng ở nước ta có thân, cành trườn bò trên trụ
đỡ (climbing cacti), trong khi ở một số nước trồng loại xương rồng thân cột(columnar cacti) Thân chứa nhiều nước nên nó có thể chịu hạn một thời gian dài.Thân, cành thường có ba cánh dẹp, xanh, hiếm khi có 4 cánh Ở các nước khác cóthứ 3, 4, 5 cánh Tiết diện ngang cho thấy có hai phần: Bên ngoài là nhu mô chứadiệp lục, bên trong là lõi cứng hình trụ Mỗi cánh chia ra làm nhiều thùy có chiềudài 3 - 4cm Đáy mỗi thùy có từ 3 - 5 gai ngắn Chúng sử dụng CO2 trong quanghợp theo hệ CAM (Crassulacean Acid Metabolism) là một hệ thích hợp cho các câymọc ở vùng sa mạc Mỗi năm cây cho từ 3 - 4 đợt cành Đợt cành thứ nhất là cành
mẹ của đợt cành thứ hai và cứ thế cành xếp thành hàng lớp trên đầu trụ Trong mùa
ra cành, khoảng thời gian giữa hai đợt ra cành từ 40 - 50 ngày Số lượng cành trêncây tăng theo tuổi cây: cây một tuổi trung bình có độ 30 cành, hai tuổi độ 70 cành,
ba tuổi độ 100 cành và bốn tuổi 130 cành ở cây 5 - 6 tuổi chỉ duy trì độ 150 - 170cành
Bảng 2.1 Chiều dài cành thanh long đo ở cuối vụ thu hoạch
Tuổi vườn Trung bình (cm) Dài nhất (cm) Ngắn nhất (cm)
Trang 171.1.1.3 Hoa
Thanh long là cây ngày dài (trường quang kỳ) Trung bình có từ 4 - 6 đợt ra hoa
rộ mỗi năm Hoa lưỡng tính, rất to, có chiều dài trung bình 25 - 35 cm, nhiều lá dài
và cánh hoa dính nhau thành ống, nhiều tiểu nhị và 1 nhụy cái dài 18 - 24 cm,đường kính 5-8 mm, nhụy cái chia làm nhiều nhánh Hoa thường nở tập trung từ 20
- 23 giờ đêm và đồng loạt trong vườn Từ nở đến tàn kéo dài độ 2 - 3 ngày Thờigian từ khi xuất hiện nụ tới hoa tàn độ 20 ngày Các đợt nụ đầu tiên rụng từ 30%đến 40%, về sau tỉ lệ này giảm dần khi gặp điều kiện ngoại cảnh thuận lợi
1.1.1.4 Quả và hạt
Sau khi hoa thụ, bầu noãn sẽ phát triển thành quả mọng (cactus pears), trong 10ngày đầu tốc độ phát triển tương đối chậm, sau đó tăng rất nhanh về cả kích thướclẫn trọng lượng Quả thanh long hình bầu dục có nhiều tai lá xanh (do phiến hoa cònlại), đầu quả lõm sâu tạo thành “hốc mũi” Khi còn non vỏ quả màu xanh, lúc chínchuyển qua đỏ tím rồi đỏ đậm
Phân tích thành phần sinh hóa cho thấy trong 100 g thịt quả chín: hàm lượngđường tổng số có thể biến động từ 8 g đến 12 g, vitamin C từ 3,8 mg đến 9,4 mg
Có sự biến động này là do phân bón, chế độ chăm sóc và thời gian hái, hễ để quảchín trên cây càng lâu càng ngọt
Hạt: Mỗi quả có rất nhiều hột nhỏ, màu đen nằm trong khôi thịt quả màu trắng
Do hột nhỏ và mềm nên không làm phiền người ăn như hột của một số loại quảkhác (Nguyễn Văn Kế, 1997)
1.1.2 Yêu cầu về đất đai – khí hậu
1.1.2.1 Nhiệt độ
Cây Thanh long (Hylocereus undatus Haw.) có nguồn gốc ở vùng sa mạc thuộcMêhicô và Colombia, là cây nhiệt đới khô Nhiệt độ thích hợp cho thanh long tăngtrưởng và phát triển là 14-26ºC và tối đa 38 – 40ºC Trong điều kiện có sương giánhẹ với thời gian ngắn sẽ gây thiệt hại nhẹ cho thanh long
xvii
Trang 181.1.2.2 Ánh sáng
Cây thanh long chịu ảnh hưởng của quang kỳ, ra hoa trong điều kiện ngày dài,cây sinh trưởng và phát triển tốt ở các nơi có ánh sáng đầy đủ, thiếu ánh sáng thâncây ốm yếu, lâu cho quả Tuy nhiên, nếu cường độ ánh sáng quá cao, nhiệt độ cao
sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của thanh long
1.1.2.3 Nước
Thanh long có tính chống chịu cao với điều kiện môi trường không thuận lợi nhưchịu hạn giỏi, tuy nhiên khả năng chịu úng của cây không cao Do vậy, để cây pháttriển tốt, cho nhiều quả và quả to cần cung cấp đủ nước, nhất là trong thời kỳ phânhóa mầm hoa, ra hoa và kết quả Nhu cầu về lượng mưa cho cây là 800 -2000mm/năm, nếu vượt quá sẽ dẫn tới hiện tượng rụng hoa và thối quả
1.1.2.4 Đất đai
Thanh long trồng được trên nhiều loại đất từ đất khô cằn, đất cát, đất xám bạcmàu, đất phèn đến đất phù sa, đất đỏ bazan, đất thịt, thịt pha sét Tuy nhiên, để trồngthanh long đạt hiệu quả cao đất phải tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, đất phènnhẹ hoặc đất phù sa phủ trên nền phèn có pH từ 5,5 - 6,5, hàm lượng hữu cơ cao,không bị nhiễm mặn
1.1.3 Yêu cầu về dinh dưỡng
Cây Thanh long đòi hỏi cung cấp đúng và đủ phân bón để cho sản lượng tốt Các
đề xuất bón phân cho Thanh long có sự khác nhau đáng kể Tuy nhiên, có điểmchung là thường bón tập trung ở giai đoạn đầu của sự phát triển Ở Đài Loan, cứbốn tháng một lần người ta bón 4kg phân hữu cơ cho mỗi trụ, và bổ sung 100g phânbón NPK 13:13:01 Tại các trang trại ở Hawaii, phân bón NPK 16:16:16 lại được sửdụng với lượng bón 180 – 230g/trụ, 4 – 6 tháng bón một lần Canxi và các vi lượngcũng được sử dụng để trái cây phát triển tốt và săn chắc hơn Một số công thức phânbón có tỷ lệ Nitơ thấp như NPK 0:10:10 và NPK 02:10:10 cũng đã được đề nghị sửdụng cho cây Thanh long
xviii
Trang 19Ở Việt Nam, cây dưới 3 năm tuổi thường được bón 10 – 15 kg phân chuồng và100g super lân/cây tại thời điểm trồng Trong hai năm đầu, mỗi năm bón cho mỗitrụ 300g urê và 200g NPK 16:16:8, bón ba lần vào thời điểm sau trồng 1 tháng, 6tháng và 12 tháng (Nguyễn Văn Kế, 1997) Theo Trị và các cộng sự, cây từ ba nămtuổi trở lên nên được bón 4 lần/năm theo bảng như sau:
Bảng 1.1 Liều lượng phân bón cho cây thanh long từ 3 năm tuổi trở lên
Giai đoạn Loại phân bón Tỷ lệ bón/lần/trụ Tỷ lệ bón/năm
Ngay trước khi thu
P2O5
K2O
54g288g120gKhi trái non đang phát
2O5
K2O
108g72g135g(Tri T.M., Hong, B.T.M and Chau, N.M., 2000)
Đối với Thanh Long ở Bình Thuận (Việt Nam), chế độ bón phân theo bảng sausau:
Bảng 1.2 Liều lượng phân bón cho thanh long khảo sát tại Bình Thuận
Giai đoạn Loại phân bón Tỷ lệ bón/lần/trụ Số lần bón
xix
Trang 20Năm 2 trở đi NPK 20:20:15
Hữu cơ
100g2kg
14 và 21 sau khi ra nụhoa
Giai đoạn ra trái
(khoảng 30 ngày)
Sử dụng các loạiphân bón lá, ví dụGA3, Antonics
NA Phun vào ngày thứ 3
và 14 sau khi nở hoa
Chế độ bón phân thực tế theo báo cáo của nông dân tại một số vùng trồng ThanhLong ở Việt Nam theo bảng sau:
Bảng 1.3 Liều lượng phân bón thực tế theo báo cáo của nông dân tại một số
vùng trồng thanh long ở Việt Nam
Giai đoạn Loại phân bón Lượng bón/lần/trụ Số lần bón
Super lân
50g50g
4 tháng/lần
Giai đoạn ra trái Urê
Super lânKaliPhân hữu cơ
0,5 kg0,5 kg0,5 kg
20 kg
4 tháng/lần
Giai đoạn nuôi
trái Các loại phân bónvi lượng qua lá Mỗi tuần một lần
10 ngày trước khi
-Bộ Nông nghiệp Malaysia khuyến cáo bón phân như sau:
Bảng 1.4 Liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Maylaysia
khuyến cáo
Giai đoạn Loại phân bón Tỷ lệ bón/lần/trụ Số lần bón
xx
Trang 21Cây con (dưới 6 tháng
tháng cho đậu quả
và 1 tháng cho câyphát triển
tháng cho đậu quả
và 1 tháng cho câyphát triển
Bộ Nông nghiệp Sarawak khuyến cáo như sau:
Bảng 1.5 Liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp Sarawak
khuyến cáo
Giai đoạn Loại phân bón Tỷ lệ bón/lần/trụ Số lần bón
Sau khi trồng Lân nung chảy
DolomiteHữu cơ
0,4 kg0,1 kg
5 kg
NA
Năm 2 trở đi NPK 12:12:17,2+TE
Phân hữu cơ
0,2 kg5kg
2 tháng/lần
4 tháng/lần
(Dịch từ: http://chemicalsolutionstech.wordpress.com)
Quy đổi liều lượng phân bón:
Bảng 1.6 Thành phần chất lượng phân hóa học sử dụng phổ biến
CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN %
xxi
Trang 22NPK Tùy theo từng loại
Bảng 1.7 Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long khảo sát tại Bình Thuận
Giai đoạn Loại phân bón Tỷ lệ
Mỗi tháng 1
90gNăm 2 trở đi N
P2O5
K2O
20g20g15g
Mỗi tháng 1lần
240g240g180g
Bảng 1.8 Quy đổi liều lượng phân bón thực tế theo báo cáo của nông dân tại
một số vùng trồng thanh long ở Việt Nam
Giai đoạn Loại phân bón Lượng
4 tháng/lần 69g
24gGiai đoạn ra
2O5
K2O
230g80g300g
4 tháng/lần 690g
240g900g
Bảng 1.9 Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp
Maylaysia khuyến cáo
Giai đoạn Loại phân bón Tỷ lệ
bón/lần/trụ Số lần bón Tỷ lệ bón/năm
xxii
Trang 23tháng tuổi) P2O5
K2O
15g15g
90g90gCây con (từ 7
2 tháng/lần 180g
180g180gGiai đoạn ra quả N
P2O5
K2O
39g39g63g
Bón luânphiên 1 thángcho đậu quả
và 1 thángcho cây pháttriển
468g468g756g
Sau khi đậu quả N
P2O5
K2O
45g45g45g
Bón luânphiên 1 thángcho đậu quả
và 1 thángcho cây pháttriển
540g540g540g
Bảng 1.10 Quy đổi liều lượng phân bón cho thanh long theo bộ Nông Nghiệp
Sarawak khuyến cáo
Giai đoạn Loại phân bón Tỷ lệ
2 tháng/lần 90g
90g90gBắt đầu ra hoa N
P2O5
K2O
12g12g17,2g
2 tháng/lần 72g
72g103,2gNăm 2 trở đi N
P2O5
K2O
24g24g34,4g
2 tháng/lần 144g
144g206,6g
1.1.4 Vai trò cây thanh long
xxiii
Trang 24 Góp phần phát triển kinh tế: Trong những năm qua, sản xuất thanh long đã
có những bước phát triển khá toàn diện, góp phần quan trọng phát triển kinh
tế các địa phương, giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiệnđời sống cho người trồng thanh long Theo số liệu của Cục trồng trọt, BộNN&PTNT, hiện nay, diện tích thanh long cả nước đạt hơn 28.700 ha, trong
đó diện tích cho thu hoạch là 23.820 ha Sản lượng ước 520.000 tấn/năm.Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu (chính ngạch) trái cây tươi đạt 307 triệuUSD thì thanh long chiếm tới 61,4%
Làm thực phẩm: Quả thanh long có vị ngọt, hơi chua, được xem là loại quả
mát, có tác dụng thanh nhiệt, ngoài ăn trực tiếp có thể chế biến các món chè,nộm rất ngon và bổ dưỡng
Trong y dược: Theo Đông y, thanh long có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác
dụng thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, nhuận tràng, chỉ khái hóa đàm, thườngđược dùng để chữa các chứng bệnh như viêm phế quản, lao phổi, viêm hạchbạch huyết, quai bị, mụn nhọt… Quả thanh long rất tốt cho người bị rômsẩy, mụn nhọt, táo bón
1.2 Các loại phân bón thường dùng cho cây thanh long
Trang 25+ Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩm nên
dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nôngnghiệp
Phân amoni sunphatcòn gọi là phân SA, sunphat đạm (NH4)2SO4 có chứa20–21% nitơ nguyên chất Trong phân này còn có 24-25% lưu huỳnh (S).Trên thế giới loại phân này chiếm 8% tổng lượng phân hoá học sản xuấthàng năm Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh.Phân này có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua Cho nênnhiều nơi gọi là phân muối diêm
1.2.2 Phân lân
Chủ yếu là phân lân nung chảy (phân lân Văn Điển) dạng bột màu xanhnhạt, gần như màu tro, có óng ánh, là loại phân đa chất, ngoài chất dinhdưỡng chính là lân (P2O5) 15 – 17% còn có CaO = 28 – 34%, MgO = 15 –18%, SiO2 = 24 – 30% và các chất vi lượng như B, Mn, Zn, Cu, Co…
1.2.3 Phân kali
Phân kali clorua: Phân có dạng bột màu hồng như muối ớt Nông dân ở một
số nơi gọi là phân muối ớt Cũng có dạng clorua kali có màu xám đục hoặcxám trắng Phân được kết tinh thành hạt nhỏ Hàm lượng kali nguyên chấttrong phân là 50 – 60% Ngoài ra trong phân còn có một ít muối ăn (NaCl)
Phân kali sunphat: Phân có dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng Phân dễ tantrong nước, ít hút ẩm nên ít vón cục Hàm lượng kali nguyên chất trongsunphat kali là 45 – 50% Ngoài ra trong phân còn chứa lưu huỳnh 18%
1.2.4 Phân NPK
Những loại phân bón NPK thường được sử dụng cho cây thanh long:
Phân NPK 20:20:15 (N: 20%; P2O5: 20%; K2O: 15%; S: 0.5% và các chất vilượng B, Mn, Zn, Cu, Co… )
xxv
Trang 26 Phân NPK 16:16:8 (N: 16%, P2O5: 16%, K2O: 8%,….).
1.2.5 Phân Bón Lá
Phân bón lá là các hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên lá đểcây hấp thụ Hiện nay các chế phẩm phân bón lá rất phong phú và đa dạng, phân sảnxuất trong nước như: SADA T, HUMIX, BIOTED, KOMIX…
1.2.6 Vôi
Cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng, Ca là một nguyên tố dinh dưỡng rất cần chocây vì Ca chiếm tới 30% trong số các chất khoáng của cây Cải tạo đất chua, mặn.Tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động tốt, phân giải các chất hữu cơ trong đất,tăng độ hòa tan các chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡngcủa cây, diệt được một số bệnh hại cây trồng, khử độc cho đất do thừa nhôm (Al),sắt (Fe), H2S…
1.3 Các nghiên cứu về dư lượng phân bón hóa học trong và ngoài nước
1.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những vật tư quan trọng,góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản.Thực tiễn sản xuất của nhiều nước trên thế giới cũng như nước ta trong những nămqua đã chứng minh rằng, không có phân bón, đặc biệt là phân bón hóa học (PBHH)thì nông nghiệp không đạt năng suất và chất lượng cao Nếu không có PBHH, nôngnghiệp không thể nào tăng gấp 4 lần sản lượng trong vòng 50 năm, trở thành mộttrong những yếu tố cơ bản để tăng mức sống và trình độ văn minh PBHH đã chiếmlĩnh chủ yếu trong các loại phân được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp của hầuhết các nước trên thế giới
Nhiều nhà khoa học, viện nghiên cứu trên thế giới đã tìm hiểu và có những nhậnđịnh về dư lượng phân bón hóa học trong môi trường Sau đây là một số đề tàinghiên cứu liên quan đến dư lượng phân bón hóa học và tác hại của chúng:
xxvi
Trang 27 Assessment of urea residues in agricultural soil samples around Mysore, Karnataka, India, Department of Studies in Environmental Science Nghiên
cứu này dựa trên việc phân tích 12 các mẫu đất từ đất sử dụng nước mưa, đấttưới tiêu và vườn của nông nghiệp khu vực xung quanh Mysore Các cácmẫu đất được phân tích dư lượng urea, kết cấu, độ ẩm, khối lượng thể tích,mật độ hạt, khả năng giữ nước, pH, EC, clorua, carbon hữu cơ, canxi, magiê,nitơ tổng số, ammoniac nitơ, nitrat, natri, kali và phốt pho Nghiên cứu chothấy rằng việc áp dụng phân bón urê có một ảnh hưởng lớn đến các tính chất
lý hóa của đất.Phần lớn các khu vực lấy mẫu, phân tích được mức phốt-phocao hơn nhìu so với mức bình thường do sử dụng quá nhiều phân bónphosphate Từ nghiên cứu này có thể kết luận rằng áp dụng khôn khéo cácloại phân bón urea có thể giúp duy trì chất lượng đất và năng suất Tuy nhiên
là rất cần thiết để áp dụng một loại vật liệu vôi để giảm hiệu ứng axit hóatrên đất nông nghiệp để duy trì nồng độ cation cơ bản trong đất (Divya, J.and Belagali, S L , 2012)
“Long-Term Effect of Fertilizer and Crop Residue on Soil Fertility in the Moldavian Plateau”, University of Agricultural Sciences and Veterinary
Medicine, Iaşi, Romania Bài viết trình bày kết quả của cuộc điều tra liênquan đến các ảnh hưởng của phân bón dài hạn (46 năm) trên một số đặc tínhhóa học của Cambic Chernozem từ cao nguyên Moldavia Sau 46 nămnghiên cứu luân canh cây trồng bằng hạt đậu, thanh long mì, ngô, hàm lượngcủa carbon hữu cơ trong đất đã giảm 22,3% (4,2 g / kg đất) và 14,4% (2,7 g /
kg đất) với tỷ lệ N120P80 khi điều khiển việc chăm bón (C Ailincăi / G.Jităreanu / D Bucur / Despina Ailincăi, 2012)
The effects of fertilizer residues in soils and cropperformance in northern Nigeria, Loks NA, Manggoel W, Daar JW, Mamzing D và Seltim BW; Khoa
Công nghệ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Ban QLDA, 001,Garkawa Nghiên cứu này đã xem xét ảnh hưởng của dư lượng phân bón
xxvii
Trang 28trong đất và trên hiệu suất cây trồng ở các vùng sinh thái nông nghiệp thảonguyên miền bắc Nigeria Nghiên cứu được tiến hành ở một số vùng ở miềnbắc Nigeria cho thấy rằng có dư lượng của phân bón trong đất đai và chúngảnh hưởng đáng kể hiệu suất cây trồng Việc sử dụng nitơ, phốt pho và kalihàng năm trong những năm qua bị ảnh hưởng đáng kể khả năng trao đổication và năng suất cây trồng Như tỷ lệ phân bón tăng lên, hiệu quả sử dụngchất dinh dưỡng trong phân giảm, làm gia tăng trong đất một lượng chất dinhdưỡng Có thể thấy rõ hơn ở những vùng thảo nguyên có lượng mưa khôngđầy đủ và tỉ lệ phong hóa cao Do đó, khi hàm lượng dinh dưỡng trong đất đã
đủ mà vẫn thêm phân bón cho đất có thể gây tổn hại cho cả đất và các câytrồng (Loks NA, Manggoel W*, Daar JW, Mamzing D and Seltim BW ,2014)
Đề tài “Negative impacts of chemical fertilizers on agriculture land and soil degradation, Royal University of Phnom Penh, Department of
Environmental Science” Tác động tiêu cực của phân bón hóa học đối với đấtnông nghiệp và đất thoái hóa, khoa học môi trường, Đại học quốc gia PhnomPenh nói về tình hình sử dụng phân bón hóa học trong những năm vừa qua ởđất nước Campuchia Tuy là nước sử dụng phân bón hóa học ít nhất trongtop 10 quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới nhưng việc sử dụng phân bónhóa học đã gây ra nhiều tác hại xấu đối với môi trường Đề tài đã nêu ranhiều hậu quả từ việc sử dụng phân bón hóa học đối với nước ngầm, đất,sinh vật…và đề xuất nhiều hướng giải quyết Tuy nhiên, các hướng giảiquyết chỉ dừng lại ở mức độ khuyến khích người dân hạn chế hoặc thay thếcác loại phân bón sử dụng (Phat Chandara, 2011)
“The Study on Conventional Farming Practice- A Case Study of Farmers’ Practice in Samroung Village, Cambodia - Faculty of Regional Environment Science, Tokyo University of Agriculture, Tokyo, Japan”- Thực hành canh
tác thông thường trong làng Samroung của tỉnh Kampong Cham, Campuchia
xxviii
Trang 29của Đại học Tokyo Mục tiêu của nghiên cứu là để xác định các điều kiệncủa hóa chất nông nghiệp, định lượng và định tính các hóa chất tồn dư trongcây trồng tại khu làng này Nhóm nghiên cứu đã tiến hành làm phiếu điều tra,phân tích dư lượng hóa chất trong cây gạo, ngô (cây trồng chính ở đây) vàcho ra nhiều kết quả cho thấy dư lượng phân bón hóa học và thuốc BVTVcao trong cây trồng Tuy nhiên, đề tài chưa đưa ra các giải pháp về sử dụnghóa chất nông nghiệp trong tương lai (Sokornthea Pin, Machito Mihara,2013)
Tóm lại: Các khoa học trên thế giới đã nghiên cứu và tìm ra ảnh hưởng của dư
lượng phân bón hóa học trong cây trồng và môi trường đất Kết quả từ các nghiêncứu này sẽ bổ sung tài liệu quan trọng cho đề tài nghiên cứu với trường hợp cụ thểtrên đất trồng cây thanh long
1.3.2 Nghiên cứu trong nước
Sự phát triển của nông nghiệp cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng ônhiễm môi trường ở nông thôn, nhất là vấn đề sử dụng phân bón trong nông nghiệp
có tác dụng xấu đến môi trường tự nhiên
Việc lạm dụng phân bón hóa học cũng có khả năng để lại dư lượng đạm nitrat(NO3-) trên hạt sau khi thu hoạch Khi sử dụng quá nhiều các loại phân hóa học, sảnphẩm thu được sẽ tồn tại dư lượng nitrat; khi xâm nhập vào cơ thể con người vớiliều cao, dưới tác động của enzyme trong cơ thể, nitrat chuyển hóa thành nitrit, ngăncản việc hình thành và trao đổi oxy của Hemoglobine trong máu, dẫn đến tình trạngthiếu oxy của tế bào (ngộ độc nitrat) Nitrat đặc biệt nguy hiểm đối với cơ thể trẻ
em Việc ăn những sản phẩm này trong thời gian dài sẽ gây tích tụ, tăng nguy cơmắc nhiều loại bệnh, điển hình trong đó có bệnh ung thư và một số bệnh khó chữatrị khác Do đó, việc làm giảm hàm lượng nitrat trong nông sản đang là một vấn đềlớn và quan trọng trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới Nông phẩm có dư lượng
xxix
Trang 30nitrat cao thì càng có nhiều nguy cơ gây ngộ độc cho người tiêu dùng Hơn nữa,nitơ và phospho là hai nguyên tố chính gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước.Trong những năm gần đây, những đề tài liên quan đến dư lượng phân bón trong đất
đã và đang được các nhà khoa học thuộc các trường đại học, các viện nghiên cứutrong nước rất mực quan tâm Có thể nói đây là một vấn đề nhức nhối sớm được cácnhà khoa học nghiên cứu để tìm ra hướng đi đúng cho nông nghiệp Việt Nam
Nito và phospho trong môi trường, đề tài nghiên cứu vai trò, quá trình vậnchuyển và ảnh hưởng nguyên tố N và P đối với môi trường, cây trồng và sứckhỏe con người (Lê Thị Hiền Thảo, 2003)
Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật & phân bón hóa học trong canh tác cây thanh long lên môi trường đất, nước và sức khỏe người nông dân Trà Vinh, Nguyễn Hoàng Nhân, 2013 Nghiên cứu về mức
độ tồn lưu các chất độc hại từ thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trong môitrường đất, nước mặt, nước ngầm và nông sản (cây thanh long) và ảnh hưởngcủa chúng đến sức khoẻ của người nông dân trồng thanh long ở Trà Vinh từ
đó đề xuất các biện pháp khắc phục và phòng ngừa tác hại
Những bức xúc và các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ nguồn
phân bón, Nguyễn Văn Bộ, Phạm Quang Hà, 2002 Bài viết đã khẳng định
bón phân là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng quyết định đến năng suất, chấtlượng sản phẩm cây trồng, hiệu quả và thu nhập của người sản xuất Tuynhiên hiện nay, việc lạm dụng phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp gâyảnh hưởng trực tiếp đến môi trường nông thôn Tuy nhiên đây chỉ là bàinghiên cứu dựa trên những số liệu về tình hình sử dụng và nhập khẩu phânbón ở Việt Nam mà không đi sâu vào nghiên cứu cụ thể ở một địa phươnghay vùng sản xuất nông nghiệp nào nên không đánh giá được những tác độngcủa việc sử dụng phân bón trong nông nghiệp hiện nay ảnh hưởng như thếnào đến môi trường ( Nguyễn Văn Bộ - Phạm Quang Hà, 2002)
xxx
Trang 31 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân có đạm đến năng suất và sự biến động hàm lượng Nitrat trong cải bẹ xanh và trong đất, Phạm Thị Minh Tâm,
2001 Đề tài đánh giá vai trò của cần thiết của Nitơ trong qua trình sinhtrưởng, phát triển của cây cải bẹ xanh và tác hại từ sự dư thừa nguyên tố nàyđến cây cải bẹ xanh trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây (Phạm ThịMinh Tâm, 2001)
Tóm lại: Các nghiên cứu đã cho thấy rằng dư lượng phân bón hóa học quá nhiều sẽ
gây ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước ngầm, nước mặt, môi trường đất, vi sinh vật
và cả sức khỏe con người Tuy nhiên, việc nghiên cứu về dư lượng phân bón hóahọc chỉ mới được áp dụng trên một số địa bàn chứ chưa đc nghiên cứu rộng rãi trênpham vi cả nước Chính vì vậy, ở một số địa phương chưa được nghiên cứu sẽ gặprất nhiều khó khăn trong việc theo dõi, cũng như công tác quản lý sẽ rời rạc hơn
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian thực hiện
Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2015 đến tháng 5/2016
2.1.2 Địa điểm thực hiện nghiên cứu: huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
xxxi
Trang 322.1.2.1 Vị trí địa lý
Huyện Chợ Gạo nằm ở phía Đông, cách thành phố Mỹ Tho - trung tâm tỉnh TiềnGiang 10 km, là cửa ngõ đi về các huyện phía Đông và ra biển, có kênh Chợ Gạo làtuyến giao thông thủy quan trọng nối liền Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnhĐồng bằng sông Cửu Long Ranh giới hành chính được xác định như sau:
Phía Đông: giáp huyện Gò Công Tây;
Phía Tây: giáp thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang;
Phía Nam: giáp sông Tiền;
Phía Bắc: giáp huyện Châu Thành, tỉnh Long An
Dân số: 177.811 người, tổng số hộ gia đình 48.100 hộ (tính đến thời điểm tháng
9 năm 2013)
Diện tích tự nhiên: 23.139 ha
Diện tích đất nông nghiệp 19.412 ha; đất phi nông nghiệp 3.727 ha
Mật độ dân số trung bình 768 người/km2, nhân dân trong huyện sinh sống chủyếu bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh và buôn bán nhỏ
2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Đất đai
Diện tích tự nhiên: 23.519 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp: 19.875 ha, đấtnuôi trồng thủy sản: 45,74 ha, đất nông nghiệp khác: 25,51 ha, đất ở: 642,5 ha, đấtchuyên dùng: 1.669 ha, đất sông rạch và mặt nước chuyên dùng: 1.102 ha
Về đặc điểm thổ nhưỡng thì huyện gồm 2 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa(chiếm hầu hết điện tích, loại đất này có từ phù sa bồi ven sông, vì thành phần cơgiới nhẹ nên thích hợp cho việc trồng trọt các loài cây ăn quả), nhóm đất phèn (vềbản chất đất đai nhóm đất này cũng thuận lợi như nhóm đất phù sa nhưng thường bị
xxxii
Trang 33nhiễm mặn hoặc nhiễm mặn theo từng thời kỳ Nếu được rửa mặn loại đất này sẽ rấtthích hợp cho việc trồng nhiều chủng loại cây khác nhau).
Khí hậu
Cũng như các huyện khác, Chợ Gạo mang đặc điểm khí hậu chung của toàn tỉnhTiền Giang tức là tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới giómùa, nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm (từ 27,0 - 27,9oC) Gồm có 2 mùa:mùa khô (từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau), mùa mưa (từ tháng 5 đếntháng 11); lượng mưa trung bình 1.210 - 1.424 mm/năm; độ ẩm trung bình 80 -85%; có 2 hướng gió chính là Đông Bắc (mùa khô) và Tây Nam (mùa mưa); tốc độtrung bình từ 2,5 – 6,0 m/s
2.1.2.3 Một số vấn đề trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Chợ Gạo thuộc nhóm vùng kinh tế - đô thị trung tâm của tỉnh Tiền Giang (gồmthành phố Mỹ tho, huyện Châu Thành và Chợ Gạo); huyện có 19 đơn vị hành chính
- gồm 01 thị trấn và 18 xã, với tổng diện tích tự nhiên 23.139 ha Cũng như một sốhuyện khác trong tỉnh, Chợ Gạo là huyện thuần nông, khoảng 80% hộ gia đình lànông dân Hệ thống đường giao thông trên địa bàn toàn huyện được đầu tư xâydựng mới, nâng cấp và cải tạo ngày một tốt hơn 100% các xã trong huyện đều đã
có đường cho xe ô tô đến được trung tâm của xã; trên 80% các tuyến đường chính
đã được nhựa hóa và trên 60% các tuyến đường do xã quản lý đã được nhựa hóa
xxxiii
Trang 34hoặc bê tông hóa; công tác cung cấp nước sạch, điện, thông tin liên lạc đáp ứng tốtnhu cầu sinh hoạt của nhân dân và phục vụ cho sản xuất.
Gắn sản xuất nông nghiệp, địa bàn huyện được chia làm 02 vùng gồm:
Vùng thuộc hệ Ngọt hóa Gò Công: gồm 07 đơn vị - xã Xuân Đông, HòaĐịnh, Bình Ninh, An Thạnh Thủy, Bình Phan, Bình Phục Nhứt và thị trấnChợ Gạo Vùng này chủ yếu sản xuất các loại lúa thơm phục vụ xuất khẩu,sản xuất rau màu và cũng là khu vực trồng tập trung các loại cây côngnghiệp như dừa - khoảng 5.000 ha, ca cao - khoảng 955 ha
Các xã thuộc hệ Bảo Định: gồm 12 đơn vị - xã Hòa Tịnh, Phú Kiết, LươngHòa Lạc, Trung Hòa, Mỹ Tịnh An, Tân Bình Thạnh, Thanh Bình, SongBình, Long Bình Điền, Đăng Hưng Phước, Tân Thuận Bình, Quơn Long làvùng chuyên sản xuất nếp Bè - khoảng 2.500 ha, trồng rau màu và là vùngtrồng cây ăn trái tập trung - trong đó có hơn 2.800 ha cây Thanh long đãđược bảo hộ xuất xứ hàng hóa
Thanh long và nếp Bè là 02 sản phẩm của huyện đã được Cục Sở hữu trí tuệ
- Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Trên
cơ sở đó, huyện đã thành lập Hợp tác xã để sản xuất, kinh doanh và quảng
bá thương hiệu cho 02 loại sản phẩm này Hiện các sản phẩm đang từngbước thâm nhập thị trường một số nước như Đức, Nhật, Mỹ Để đáp ứngcho việc phát triển thương hiệu, sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh đối với
02 sản phẩm này, huyện đang triển khai chương trình sản xuất theo tiêuchuẩn Global GAP, góp phần tiêu thụ hàng hóa nông sản, đồng thời tạo điềukiện để khai thác tốt các thương hiệu hàng hóa đã được công nhận
Cùng với phát triển cây lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng được đầu tưphát triển theo hướng bán công nghiệp với quy mô trang trại vừa và nhỏ vàchiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế của huyện với khoảng 102.000 con heo,39.000 con bò và 1,6 triệu con gia cầm lấy trứng và thịt mỗi năm; công tác
xxxiv