1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY

66 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY 2.1.Vài nét về công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary 2.1.1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam, được thành lập vào ngày 04121978. Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary theo Quyết định số 3216QĐBCN ngày 13112006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM – HUNGARY ELECTRIC MACHINERY MANUFACTURING STOCK COMPANY Tên viết tắt: VIHEM Trụ sở chính: Tổ 53, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015539 ngày 22012007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội. Điện thoại: (844)3882384 : Fax (844)38823291 Vốn điều lệ tại thời điểm 31122009 là: 29.000.000.000 VNĐ; mệnh giá cổ phiếu là 10.000 đồngcổ phiếu; số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 2.900.000 cổ phiếu. Tài khoản: 102010000064402 – chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đông Anh. Mã số thuế: 0100101925 Hoạt động chính của công ty là thiết kế, chế tạo các loại động cơ điện, máy phát điện xoay chiều phục vụ cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và trực tiếp sản xuất nhập khẩu các thiết bị máy móc, vật tư kỹ thuật chuyên ngành cơ khí – điện. Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết kế công nghệ ban đầu của công ty do Chính phủ Cộng hòa Hungary viện trợ. Các sản phẩm động cơ điện của công ty được thiết kế bằng phần mềm thiết kế của Anh quốc và chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 1987 – 1994 tương đương tiêu chuẩn IEC 600341:2004. Sản phẩm của công ty có mặt ở hấu hết các ngành kinh tế trong nước như: công nghiệp xây dựng, khai thác mỏ, khai thác dầu khí, sản xuất xi măng, thép, giấy – bột giấy, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm hải sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ cho các dự án trong và ngoài nước. Ngoài ra, công ty còn xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp thông qua thiết bị của các ngành chế tạo máy sang nhiều nước trên thế giới như: Bănglađet, Lào, Irắc, Cuba, Miến Điện, Philipin, Mỹ, Campuchia, Braxin. Nhờ những sự nỗ lực vươn lên của cán bộ công nhân viên kết hợp với sự điều hành của các cấp lãnh đạo, trong những năm vừa qua, công ty đã đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao đời sống cho toàn bộ công nhân viên trong công ty. Công ty đã đạt được một số thành tích như: Huân chương độc lập hạng Ba, Huân chương lao động hạng Nhất, Nhì, Ba. Huân chương chiến công hạng Ba và nhiều bằng khen khác.

Trang 1

CHƯƠNG I VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanhnghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiệnkinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyểnhóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở vềhình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi

là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinhdoanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chuchuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chiphối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

Từ những phân tích trên có thể rút ra:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết địnhtrong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Trang 2

Để quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, trước hếtchúng ta cần phải hiểu được những đặc trưng cơ bản của VKD Đó là:

- Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng giá trị tài sản Điều này cónghĩa là vốn được biểu hiện bằng tiền giá trị các tài sản hữu hình và tài sản vôhình của doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,phần mềm…Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật, tài sản vô hình ngày càng phong phú đa dạng và giữvai trò rất quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệpnhư: nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ…Các tàisản này khi góp vốn đều phải được lượng hóa để quy đổi về giá trị, đó chính

là giá trị thực của doanh nghiệp

- Vốn phải được vận động sinh lời đạt được mục tiêu kinh doanh Vốnđược biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biếnthành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời Trong quá trình vậnđộng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểmcuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền Đồng tiền phải trở về nơi xuất phátvới giá trị lớn hơn, đó là mục tiêu kinh doanh lớn nhất của bất cứ doanhnghiệp nào Điều này được thể hiện qua sơ đồ sau:

TLLĐ

T – H …SX…H’ – T’ (T’ > T)

ĐTLĐTLLĐ: tư liệu lao động SX: sản xuất

ĐTLĐ: đối tượng lao động H – T: hàng – tiền

- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể đầu

tư vào sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn khởi nghiệp thì nhất thiếtphải có một lượng vốn đủ lớn Do đó các doanh nghiệp không chỉ khai thác

Trang 3

các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách huy động thu hút các nguồn vốnnhư: góp vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện kinh tế thị trường, doảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên tại mỗi thời điểm khác nhau đồng tiền cógiá trị khác nhau Vì thế khi sử dụng đồng vốn, doanh nghiệp luôn phải cânnhắc giữa các phương án để đảm bảo sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn không

bị giảm giá trị và bảo toàn vốn cũng chính là bảo toàn sức mua của đồng vốn

đó so với lúc đầu

- Vốn được coi là một hàng hóa đặc biệt, có giá trị và giá trị sử dụng Giátrị sử dụng của hàng hóa vốn chính là giá của bản thân nó, giá trị ở chỗ khi sửdụng hàng hóa đó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước Như mọi hàng hóa khác,

“hàng hóa vốn” được mua bán trên thị trường, nhưng ở đây chỉ là mua quyền

sử dụng Người có sẵn vốn đưa vốn vào thị trường, người cần vốn tới thịtrường để vay, có nghĩa là được quyền sử dụng vốn vay của chủ nợ Quyền sởhữu vốn không di chuyển mà chỉ có quyền sử dụng được chuyển nhượng qua

sự vay nợ Người vay vốn phải trả một tỷ lệ lãi suất nhất định hay giá cả choviệc sử dụng vốn Như vậy “hàng hóa vốn” đặc biệt ở chỗ khi nó được bán đi

sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng và người mua đượcquyền sử dụng trong một thời gian nhất định

- Vốn phải gắn với chủ sở hữu Trong nền kinh tế thị trường, mỗi đồngvốn phải được gắn với một chủ sở hữu nhất định, không thể có những đồngvốn vô chủ, ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó chi tiêu lãng phí, kémhiệu quả Ở đây cũng cần phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, tùytheo hình thức đầu tư mà người sở hữu đồng vốn có thể đồng nhất với người

sử dụng vốn

1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

1.1.2.1.Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận là vốnlưu động và vốn cố định

*Vốn lưu động của doanh nghiệp:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước đểhình thành nên những TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục

Vốn lưu động có những đặc trưng cơ bản như sau:

Một là, vốn lưu động phân bổ vào cả ba khâu của quá trình sản xuất kinh

doanh, từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu sản xuất và khâu lưu thông

Hai là, vốn lưu động luôn thay đổi hình thái vật chất từ dạng tiền tệ sang

dạng phi tiền tệ và ngược lại

Ba là, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần và

được thu hồi ngay một lần toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, doanh nghiệp cần phảitiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức nhất định.Thông thường

có một số cách phân loại như sau:

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

* Vốn cố định của doanh nghiệp:

Trang 5

Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nênnhững TSCĐ mà đặc điểm của nó là giá trị của vốn sẽ được luân chuyển vàthu hồi dần dần từng phần một trong nhiều chu kì kinh doanh và hoàn thànhmột vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.

Vốn cố định có đặc điểm sau:

Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều

này do TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất

Hai là, vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần một

trong các chu kì sản xuất

Ba là, vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau khi tham gia

vào nhiều chu kỳ kinh doanh

Vốn cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh được chiathành hai bộ phận:

- Một bộ phận ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ và được chuyểndịch vào giá trị sản xuất và hình thành nên quỹ khấu hao

- Một bộ phận ứng với phần giá trị còn lại của TSCĐ Chu kỳ sản xuất

cứ thế tiếp diễn và bộ phận thứ nhất ngày càng tăng lên Ngược lại với

nó, giá trị của TSCĐ ngày càng giảm đi cho đến khi bằng không, khi đócũng là lúc VCĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn

1.1.2.2.Căn cứ vào quan hệ sở hữu của vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai nguồn vốn:

* Nguồn vốn chủ sở hữu: Phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu cúa các

chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp được quyền chi phối, sử dụng một cáchlâu dài vào các hoạt động kinh doanh của mình

Vốn chủ sở hữu luôn được đầu tư cho các dự án mang tính chất mạohiểm trong doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:

Trang 6

- Nguồn vốn đóng góp của các chủ sở hữu: nguồn vốn này do các chủ sởhữu bỏ ra lúc thành lập doanh nghiệp và có thể thay đổi trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh.

- Nguồn vốn tự bổ sung: bản chất là doanh nghiệp trích từ lợi nhuận sauthuế hàng năm để bổ sung tăng vốn kinh doanh

* Nợ phải trả: phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác

nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định vàocác hoạt động kinh doanh của mình

- Nợ chiếm dụng (nguồn vốn chiếm dụng): phản ánh số vốn mà doanhnghiệp được phép sử dụng tạm thời vào hoạt động thường xuyên và hoạt độngkinh doanh, số vốn này được nảy sinh trong quan hệ thanh toán giữa doanhnghiệp với các chủ thể khác khi chưa tới kỳ hạn thanh toán

Nguồn vốn này có đặc điểm thời gian sử dụng thường là rất ngắn vàkhông phải trả lãi khi đáo hạn Vì vậy doanh nghiệp nên tận dụng, khai tháctối đa nguồn vốn này

1.1.2.3.Căn cứ thời gian huy động và sử dụng vốn:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai nguồn:

* Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn Đây

là nguồn vốn có tổ chức ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng

Trang 7

Nguồn vốn này thường được dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

* Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn, bấtthường phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng

và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ người cung cấp, nợ tiền lương và bảohiểm của người lao động

Ta có thể thấy mối quan hệ tương ứng qua đẳng thức sau:

Tài sản = Nợ ngắn hạn + ( Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu)

= Nguồn vốn tạm thời + Nguồn vốn thường xuyên

1.1.2.4.Căn cứ vào phạm vi huy động và sử dụng vốn:

Vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn vốn là nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

*Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được

từ bản thân các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm tiền khấu hao tài sản cốđịnh, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, thu từ nhượng bán tài sản

cố định… Nguồn vốn này có ý nghĩa hết sức quan trọng cho sự phát triển củadoanh nghiệp, đồng thời nó phát huy được tính chủ động trong việc sử dụngvốn

*Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có

thể huy động được từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình, bao gồm vốn vay ngân hàng, một số tổ chức kinh

tế trong và ngoài nước, góp vốn liên doanh, các khoản nợ người cung cấp.Đối với nguồn vốn này, doanh nghiệp phải lựa chọn các phương thứchuy động vốn sao cho hiệu quả kinh tế mang lại là lớn nhất, chi phí sử dụng

Trang 8

vốn là thấp nhất Việc sử dụng nguồn vốn bên ngoài sẽ tạo cho doanh nghiệpmột cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, song nó cũng có nhược điểm phải trả lợitức và tiền vay đúng hạn Do đó, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn vay kém hiệuquả sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, khoản nợ sẽ trở thành gánh nặngđối với doanh nghiệp Vì vậy nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài là cần thiếtnhưng không nên quá trông đợi vào nguồn vốn này.

1.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu tất yếu khách quan gắnliền với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường bởi những lí do sau:

- Một là, xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, để tiến hành bất kỳ mộtquá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiênquyết, quyết định và ảnh hưởng quan trọng tới toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp Vốn quyết định đến quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹthuật và cả thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo huy động vốnđầy đủ, kịp thời và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp cần phải xác định chính xác nhu cầu vốn của sản xuất để có

kế hoạch huy động vốn hợp lý, góp phần tạo ra cơ cấu nguồn vốn tối ưu chodoanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Hai là, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Trong cơchế thị trường, mục tiêu hàng đầu mà hầu như các doanh nghiệp hướng tới làlợi nhuận, đây là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt độngcủa doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức, thực hiện

Trang 9

đồng bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, trong đó vấn

đề tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có tính chất quyếtđịnh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trướcmắt mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của doanh nghiệp bởi khiđồng vốn sử dụng có hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp làm

ăn có lãi, bảo toàn và phát triển được vốn Đó chính là cơ sở để doanh nghiệptiến hành tái sản xuất theo cả chiều rộng và chiều sâu

- Ba là, xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trongcác doanh nghiệp: Khác với thời kỳ bao cấp, trong nền kinh tế thị trường có

sự điều tiết của Nhà nước, các khoản bao cấp về vốn qua cấp phát từ ngânsách chỉ còn rất nhỏ, các doanh nghiệp phải tự huy động và bổ sung vốn chomình Điều này đã đặt ra những khó khăn, thách thức mới cho nhiều doanhnghiệp Các doanh nghiệp không những phải tự bù đắp chi phí, thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với Nhà nước, quan trọng hơn là phải bảo toàn và phát triển vốn,bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, có lãi Từ những đòi hỏi đó đã buộc cácdoanh nghiệp phải chủ động trong việc huy động vốn và tiến hành quản lýchặt chẽ vốn vì sự tồn tại và phát triển của mình

- Bốn là, xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội: Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập chongười lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

1.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh

1.3.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể nói một trong những biện pháp chủ yếu để bảo toàn và phát triểnvốn kinh doanh là quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh Hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 10

nhưng nói chung việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải nhằm đạt được kết quảcao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đứng từ góc độ kinh

tế là tối đa hóa lợi nhuận Như vậy, có thể hiểu là với một lượng vốn nhấtđịnh bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất vàlàm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, tức là hiệu quả sử dụng vốnthể hiện trên hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra được các kết quả theo mụctiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn.Bên cạnh đó, phải chú ý cả mặt tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụngvốn của doanh nghiệp Kết quả sử dụng vốn phải thỏa mãn được lợi ích củadoanh nghiệp và các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thờinâng cao được lợi ích xã hội

Nếu xét trên góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp thì ngoài mục tiêu lợinhuận, việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn,lành mạnh về tài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cảtrước mắt và lâu dài

Dù đứng trên quan điểm nào thì về bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉtiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp đểđạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ

ra thấp nhất

1.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp Tốc độ luân chuyển vốn

Trang 11

lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luânchuyển vốn lưu động.

- Số lần luân chuyển VLĐ (Số vòng quay ) :

bq

M

L = VL§

Trong đó: L : Số lần luân chuyển (Số vòng quay ) của VLĐ trong kỳ

M : Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ

VLĐbq : Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quaycủa vốn lưu động thực hiện được trong một kỳ nhất định (thường là mộtnăm) Chỉ tiêu này càng lớn thì vòng quay vốn lưu động càng nhanh chứng tỏrằng doanh nghiệp càng sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và tiết kiệm vốnlưu động

N : Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày,một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày

+ Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)

Trong đó:

VTK : Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởngcủa tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc

Trang 12

K1, K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.

L1, L0 : Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Lîi nhuËn tr íc (hoÆc sau) thuÕ TNDN

Tû suÊt lîi nhuËn VL§ =

VL§ b×nh qu©n trong kúChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước ( hoặc sau) thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu vốn lưu động

+ Các hệ số về khả năng thanh toán

Để đánh giá tình hình tổ chức vốn của doanh nghiệp các nhà quản lýthường xem xét một số chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời phản ánh khả năng có thể thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn, quá hạn và đến hạn trả bằng việc chuyển nhượngcác tài sản hiện có của doanh nghiệp

HÖ sè kh¶ n¨ng thanh Tæng tµi s¶n ng¾n h¹n

Tæng nî ng¾n h¹nto¸n hiÖn thêi

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện tổng tài sản lưu động có khảnăng chuyển đổi thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, quá hạn vàđến hạn trả

HÖ sè kh¶ n¨ng Tæng tµi s¶n ng¾n h¹n - Hµng tån kho

Tæng nî ng¾n h¹nthanh to¸n nhanh

Trang 13

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngaycác khoản nợ bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thànhtiền.

HÖ sè kh¶ n¨ng thanh TiÒn + C¸c kho¶n t ¬ng ® ¬ng tiÒn

Tæng nî ng¾n h¹nto¸n tøc thêi

+ Vòng quay hàng tồn kho

Gi¸ vèn hµng b¸nVßng quay hµng tån kho =

TrÞ gi¸ hµng tån kho b×nh qu©nChỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng

+ Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu hay

số ngày hàng tồn kho nằm trong kho là bao nhiêu

+ Vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu cã thuÕVßng quay c¸c kho¶n ph¶i thu =

C¸c kho¶n ph¶i thu b×nh qu©n+ Kỳ thu tiền trung bình

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt của doanh nghiệp

Sè d b×nh qu©n c¸c kho¶n ph¶i thu

Doanh thu cã thuÕ+ Kết cấu vốn lưu động:

Phản ánh kết cấu của vốn lưu động theo các tiêu thức phân loại khácnhau Việc xem xét kết cấu vốn lưu động nhằm đánh giá mức độ hợp lý của

cơ cấu này, từ đó phát hiện những điểm không hợp lý của cơ cấu để điềuchỉnh cho phù hợp

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 14

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

VCĐ bình quân trong kỳChỉ tiờu này phản ỏnh cứ sử dụng một đồng vốn cố định cú thể tạo ra baonhiờu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

+ Hàm l ợng VCĐ = Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

DTT trong kỳChỉ tiờu này phản ỏnh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thuthuần trong kỳ thỡ doanh nghiệp phải huy động hoặc sử dụng bao nhiờu đồngvốn cố định bỡnh quõn

+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận tr ớc (hoặc sau) thuế TNDN

Số VCĐ bình quân trong kỳChỉ tiờu này phản ỏnh trong năm, cứ sử dụng một đồng vốn cố định bỡnhquõn tham gia tạo ra bao nhiờu đồng lợi nhuận trước ( hoặc sau ) thuế thunhập doanh nghiệp

+Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền khấu hao lũy kế tới thời điểm tính toán

Tổng nguyên giá TSCĐ tới thời điểm đánh giáChỉ tiờu này phản ỏnh mức độ hao mũn của tài sản cố định trong doanhnghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu Chỉ tiờu này càng lớn chứng tỏ mức

độ hao mũn càng cao và ngược lại

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiờu này cho biết trong kỳ cứ một đồng giỏ trị bỡnh quõn tài sản cốđịnh tham gia tạo ra được bao nhiờu đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần).+

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị tài sản cố định trực tiếp sảnxuất cho một công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp Hệ số này càng lớnphản ánh mức độ trang bị tài sản cố định cho người công nhân trực tiếp sảnxuất cao, điều kiện lao động càng thuận lợi.

+ Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp

Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, từng loại tài sản cố địnhtrong tổng số giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá.Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý của cơ cấu tài sản cốđịnh được trang bị trong doanh nghiệp

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng trên toàn bộ vốn kinh doanh

+ Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: phản ánh trong kỳ vốn của doanhnghiệp quay được bao nhiêu vòng

DTT vÒ b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vôVßng quay toµn bé vèn =

VKD b×nh qu©n trong kú+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh trong kỳ 1đồng vốnbình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Tû suÊt LNTT Lîi nhuËn tr íc thuÕ TNDN

x100%

VKD b×nh qu©n trong kútrªn VKD 

Lîi nhuËn sau thuÕ TNDN

VKD b×nh qu©n trong kú+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

E

Lîi nhuËn tr íc l·i vay vµ thuÕ

VKD b×nh qu©n trong kú+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữubình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ

sở hữu

Trang 16

Lîi nhuËn sau thuÕ TNDNROE =

đã tác động đến sự bảo toàn và phát triển của vốn Vì vậy nếu doanh nghiệpkhông điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho vốnkinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ Mặtkhác sự thay đổi liên tục của các văn bản, quy phạm pháp luật về tài chính, kếtoán…đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định củadoanh nghiệp, nhất là sự thay đổi về các quy định trích khấu hao, tỷ lệ tríchlập các quỹ trong doanh nghiệp, thuế…cũng gây ảnh hưởng đến phương thứcquản lý, sử dụng tài sản

- Những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh như rủi ro

về thị trường yếu tố đầu vào, đầu ra, về các đối thủ cạnh tranh Việc doanhnghiệp gặp rủi ro trong kinh doanh tất yếu sẽ làm tăng rủi ro về tài chính vàngược lại Vì vậy việc phân tích tình hình rủi ro về tài chính không những cầnthiết cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các cơ quan chức năng mà còn rấtquan trọng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Ngoài ra những rủi ro dothiên tai, địch họa… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Mức độ tổn hại do các nhân tố này gây ra doanh nghiệp hoàn

Trang 17

toàn không biết trước, vì vậy doanh nghiệp cần dự phòng trước nhằm giảmnhẹ thiệt hại.

- Xác định nhu cầu vốn kinh doanh: việc xác định nhu cầu vốn kinhdoanh thiếu chính xác sẽ dẫn đến thừa hoặc thiếu vốn ảnh hưởng không tốtđến quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ đó làm giảm hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

- Chi phí của việc huy động vốn: chi phí huy động vốn ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn

- Cơ cấu vốn bất hợp lý: nếu bố trí vốn vào các tài sản không cần dùngvới tỷ trọng lớn thì không những không phát huy được tác dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt, mất mát dần làm cho hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh bị giảm sút

- Vấn đề quản lý và sử dụng vốn: nếu quản lý vốn không chặt chẽ dẫnđến tình trạng sử dụng vốn lãng phí, nhất là vốn lưu động trong quá trình muasắm dự trữ Việc đầu tư các loại vật tư không phù hợp với quá trình sản xuất,không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng quy định, trong quá trình sửdụng lại không tận dụng hết các phế phẩm, phế liệu…cũng tác động khôngnhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư không đúng đắn, không phù hợp vớitình hình, đặc điểm của doanh nghiệp có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn,

Trang 18

thậm chí là mất vốn do doanh nghiệp không bán được sản phẩm, hiệu quảkinh doanh kém làm cho hiệu quả sử dụng vốn thấp.

1.4.2.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Thực hiện chặt chẽ việc thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư.Đây là vấn đề rất quan trọng vì các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệp

sẽ có ảnh hưởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh

- Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý, huy động tối đa tài sản hiện

có vào hoạt động kinh doanh để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Huy động phải đảm bảo được tính độc lập, chủ động trong sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn tài trợ phải đảm bảo có chiphí sử dụng vốn bình quân thấp nhất Mức độ huy động vốn phải dựa trên cơ

sở đáp ứng nhu cầu hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động thườngxuyên cần thiết Cần lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối vớitừng tài sản kinh doanh theo nguyên tắc mỗi tài sản cố định phải do cá nhânhoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng Thường xuyên kiểm tra,giám sát tình hình sử dụng tài sản để có biện pháp huy động cao độ tài sảnhiện có vào hoạt động kinh doanh Thực hiện kiểm kê định kỳ tài sản, xácđịnh số lượng và hiện trạng tài sản

- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao tài sản cố định phùhợp Mức trích khấu hao và giá thành sản phẩm phải tương đương với mức độhao mòn thực tế của tài sản cố định thì mới thu hồi và bảo toàn được vốn đầu

tư vào tài sản Trong điều kiện trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng pháttriển, doanh nghiệp trích khấu hao nhanh sẽ tránh được hao mòn vô hình củatài sản và thu hồi vốn nhanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp có vốn đầu tư

Trang 19

mua sắm đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh nhưngdoanh nghiệp cần phải tính đến giá thành sản phẩm sao cho phù hợp.

- Cần tính toán nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu cho phù hợp, tránhtình trạng ứ đọng vốn ở khâu này trong khi khâu khác lại thiếu, không đảmbảo được tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Thường xuyên đốichiếu, tổng hợp và phân tích tình hình nợ phải trả, đặc biệt các khoản nợ quáhạn, nợ khó đòi từ đó hạn chế vốn bị chiếm dụng Điều này sẽ giúp doanhnghiệp giảm bớt số vốn bị ứ đọng, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm rủi ro mấtvốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Doanh nghiệp có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của doanhnghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanhtheo quy định của pháp luật

- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý và trình độ tay nghề của ngườilao động Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng, phạt vật chất trongviệc bảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh để tăng cường ý thức tráchnhiệm của người quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp

- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn kinhdoanh Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như mua bảo hiểm tài sản,trích lập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

Trên đây là một số phương hướng, biện pháp cơ bản để góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn Trong thực tế, do đặc điểm giữa các doanh nghiệpkhông giống nhau, vì thế doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện và phươnghướng của mình để đưa ra các biện pháp cụ thể có tính khả thi cao nhằm đẩymạnh công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả cao nhất

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO

MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY2.1.Vài nét về công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary

2.1.1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary là một doanhnghiệp nhà nước thuộc Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam, được thành lậpvào ngày 04/12/1978 Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungaryđược thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhànước một thành viên Chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary theo Quyết định

số 3216/QĐ-BCN ngày 13/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM – HUNGARY ELECTRICMACHINERY MANUFACTURING STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VIHEM

Trụ sở chính: Tổ 53, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội

Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103015539 ngày 22/01/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.Điện thoại: (84-4)3882384 : Fax (84-4)38823291

Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2009 là: 29.000.000.000 VNĐ; mệnh giá

cổ phiếu là 10.000 đồng/cổ phiếu; số lượng cổ phiếu đang lưu hành là2.900.000 cổ phiếu

Tài khoản: 102010000064402 – chi nhánh Ngân hàng Công ThươngĐông Anh Mã số thuế: 0100101925

Hoạt động chính của công ty là thiết kế, chế tạo các loại động cơ điện,máy phát điện xoay chiều phục vụ cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc

Trang 21

dân và trực tiếp sản xuất nhập khẩu các thiết bị máy móc, vật tư kỹ thuậtchuyên ngành cơ khí – điện Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết kế công nghệ banđầu của công ty do Chính phủ Cộng hòa Hungary viện trợ.

Các sản phẩm động cơ điện của công ty được thiết kế bằng phần mềmthiết kế của Anh quốc và chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 1987 – 1994 tươngđương tiêu chuẩn IEC 60034-1:2004 Sản phẩm của công ty có mặt ở hấu hếtcác ngành kinh tế trong nước như: công nghiệp xây dựng, khai thác mỏ, khaithác dầu khí, sản xuất xi măng, thép, giấy – bột giấy, sản xuất vật liệu xâydựng, chế biến nông lâm hải sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, côngnghiệp chế tạo thiết bị đồng bộ cho các dự án trong và ngoài nước Ngoài ra,công ty còn xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp thông qua thiết bị của các ngànhchế tạo máy sang nhiều nước trên thế giới như: Bănglađet, Lào, Irắc, Cuba,Miến Điện, Philipin, Mỹ, Campuchia, Braxin

Nhờ những sự nỗ lực vươn lên của cán bộ công nhân viên kết hợp với sựđiều hành của các cấp lãnh đạo, trong những năm vừa qua, công ty đã đónggóp một phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao đờisống cho toàn bộ công nhân viên trong công ty Công ty đã đạt được một sốthành tích như: Huân chương độc lập hạng Ba, Huân chương lao động hạngNhất, Nhì, Ba Huân chương chiến công hạng Ba và nhiều bằng khen khác

2.1.2.Ngành nghề kinh doanh chính và sản phẩm của công ty

2.1.2.1.Ngành nghề kinh doanh chính của công ty

- Thiết kế, chế tạo động cơ điện và máy phát điện các loại

- Sản xuất, sửa chữa, mua bán các loại máy móc thiết bị kỹ thuật điện, cơkhí điện trong công nghiệp và dân dụng

- Thi công lắp đặt các công trình thiết bị điện đến 35 kV

- Buôn bán vật tư thiết bị, phụ tùng thiết bị điện, kim khí

- Tư vấn, chuyển giao công nghệ chế tạo máy điện

Trang 22

2.1.2.2.Sản phẩm của công ty

- Động cơ điện xoay chiều 1 pha điện áp 220V công suất từ 0,2 đến 3kW

- Động cơ điện xoay chiều 3 pha các cấp tốc độ, công suất từ 0,125 đến

2500 kW với nhiều cấp điện áp từ 110V đến 10000V

- Các loại động cơ điện đặc biệt: động cơ gắn phanh từ, động cơ thông minh,động cơ có khớp nối từ

- Quạt công nghiệp các loại

- Balas đèn huỳnh quang

- Dịch vụ sửa chữa thiết bị điện các loại

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty

Trụ sở chính của công ty là nơi đặt văn phòng làm việc của Tổng Giámđốc, Phó Giám đốc công ty và 07 phòng nghiệp vụ của công ty gồm: PhòngQuản lý chất lượng, Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh, Văn phòng công ty,Phòng Thiết bị, Phòng Thiết kế phát triển, Phòng Kỹ thuật công nghệ.Ngoài

ra, công ty còn có các xí nghiệp sản xuất (Xí nghiệp Cơ khí, Xí nghiệp Điện)

và các công ty thành viên (VIHEM1, VIHEM2) Chức năng cụ thể của cácphòng ban như sau:

* Văn phòng công ty: xác định nhu cầu, bố trí nhân lực cho các bộ phận

trong công ty Lập kế hoạch tiền lương, thanh toán tiền lương và giải quyếtcác chế độ cho cán bộ công nhân viên theo quy định của công ty

* Phòng Quản lý chất lượng: điều hành hoạt động của Hệ thống quản lý

chất lượng toàn công ty

* Phòng Tài chính: lập kế hoạch tài chính, phân tích hoạt động tài chính

hàng tháng, quý, năm Đề xuất việc sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, chịutrách nhiệm về công tác kế toán, tài chính, thống kê trong công ty theo hệthống quản lý nhà nước

Trang 23

Trong đó → Quan hệ quản lý điều hành

Sơ đồ 1:Cơ cấu bộ máy quản lý

* Phòng Kinh doanh: xác định chiến lược kinh doanh và nghiên cứu thị

trường, thiết lập các hợp đồng kinh tế trong việc mua nguyên vật liệu và tiêuthụ sản phẩm Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo sản xuất, chủ trì xác định địnhmức lao động

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÓ TGĐ CN-TB

PHÓ TGĐKD

PHÓ TGĐKT

Phòng

QLCL

Phòng TC

Phòng KD

Phòng KTCN

Phòng TKPT

Phòng TB

VP Cty

Trang 24

* Phòng Thiết bị: quản lý kỹ thuật toàn bộ hệ thống thiết bị trong công

ty Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị Phân tích hiệu quả sử dụng cácthiết bị và đưa ra các biện pháp sử dụng thiết bị, năng lượng hiệu quả

* Phòng Thiết kế phát triển: thiết kế sản phẩm, nghiên cứu cải tiến sản

phẩm, phát triển sản phẩm mới

* Phòng Kỹ thuật công nghệ: xây dựng quy trình chế tạo sản phẩm xây

dựng các định mức kinh tế kỹ thuật trình Tổng Giám đốc công ty ban hành

* Các xí nghiệp sản xuất: thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch.

* Các công ty thành viên: Các công ty thành viên triển khai công tác tiếp

thị, tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của công ty mẹ; sản xuất, kinh doanh cácmặt hàng theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty Công ty mẹ quản lýcông ty con với tư cách là chủ sở hữu vốn đầu tư, không can thiệp vào việcđiều hành của công ty con chi phối công ty con bằng tỷ lệ vốn đầu tư và địnhhướng chiến lược kinh doanh, thị phần, uy tín và thương hiệu, đào tạo nguồnnhân lực

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của VIHEM,

quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ VIHEM

và Pháp luật liên quan quy định Đại hội đồng cổ đông có các quyền: thôngqua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; thông qua kế hoạch phát triển Công ty, thôngqua Báo cáo Tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát và của Kiểm toán viên; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thành viên Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát và các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của VIHEM, có toàn quyền nhân

danh VIHEM để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaVIHEM, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay

mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh

Trang 25

doanh của công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổđông và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ đãquy định trong điều lệ của công ty.

Ban Tổng giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,

chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hộiđồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao.Phó Tổng giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ Tổnggiám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật: quản lý điều hành công tác kỹ thuật, chất

lượng sản phẩm, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới

Phó Tổng Giám đốc kinh doanh: giúp Tổng Giám đốc Công ty quản lý

điều hành công tác kinh doanh và hạch toán kinh tế

Phó Tổng Giám đốc hành chính – sản xuất: quản lý điều hành công tác

sản xuất; quản lý, sử dụng các nguồn lực, thiết bị, vật tư, năng lượng; quảnlý,điều hành công tác hành chính, bảo vệ, y tế, thi đua khen thưởng

Phó Tổng Giám đốc công nghệ - thiết bị: quản lý, điều hành các hoạt

động về công nghệ và thiết bị

Đại diện lãnh đạo về chất lượng: Thiết kế, xây dựng, điều hành hệ thống

quản lý chất lượng; chỉ đạo, xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001:2000

2.1.4.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty

2.1.4.1.Đặc điểm của quy trình công nghệ

Sản phẩm động cơ điện của công ty được thiết kế bằng phần mềmchuyên ngành của Anh quốc và chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 1987 - 1994tương đương với tiêu chuẩn IEC 60034 - 1:2004 Quá trình sản xuất được chiathành từng công đoạn với từng thiết bị tương ứng nối tiếp nhau cho tới khihoàn thiện, kiểm tra chất lượng từng công đoạn theo tiêu chuẩn quy định, sản

Trang 26

phẩm đạt tiêu chuẩn được chuyển sang tiếp công đoạn xử lý bề mặt trước khichuyển vào buồng sơn trang trí Sau khi sơn trang trí đạt yêu cầu, sản phẩmđược chuyển tiếp sang công đoạn hoàn thiện, kiểm tra - bao gói - nhập kho.

Sơ đồ 2:Quy trình công nghệ sản xuất động cơ

2.1.4.2.Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết kế công nghệ ban đầu của công ty do Chínhphủ Cộng hòa Hungary viện trợ Công ty có hệ thống các trang thiết bị đồng

bộ, chuyên chế tạo các loại động cơ điện xoay chiều và là nhà máy duy nhấttại Việt Nam được nước ngoài chuyển giao công nghệ hoàn thiện trong lĩnh

Bắt đầuVật tư

Cắt giấy

Bối dây

Lõi thép

Rôto đúc nhômTrục

Rôto trên trục

Stato lồng dây

Tẩm sấy

Thân Nắp

trước

Nắp sau

Chi tiết phụ

Lắp rápNhập kho

Trang 27

2.1.4.3.Đặc điểm của các yếu tố đầu vào và thị trường yếu tố đầu vào

Nguyên liệu đầu vào chính của công ty là thép kỹ thuật điện, đồng,nhôm, thép chế tạo các loại… và chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài nhưNga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật, Trung Quốc, Đài Loan

Đối với mặt hàng đầu vào của công ty, do có nhiều năm hoạt động tronglĩnh vực sản xuất thiết bị điện cũng như duy trì tốt mối quan hệ với các đơn vịcung cấp, các bạn hàng nên công ty luôn đảm bảo được đầu vào ổn định đápứng nhu cầu kinh doanh của công ty

2.1.4.4.Đặc điểm về đội ngũ lao động và trình độ

Tổng số lao động của công ty hiện nay là 441 người, trong đó:

1 tại Việt Nam Thị phần của công ty ở thị trường miền Bắc là 35%, ở thịtrường miền Trung là 27% và ở thị trường miền Nam là 14%

2.1.5.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

Trang 28

Bảng 1: Tổng hợp kết quả kinh doanh trong những năm gần đây

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009

Từ bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm 2008 vànăm 2009 ta thấy năm 2009 so với năm 2008 thì vốn kinh doanh, doanh thuthuần, lợi nhuận sau thuế và thu nhập bình quân người lao động đều tăng lên.Điều này chứng tỏ năm 2009 công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình làm cho doanh thu bán hàng tăng lên, từ đó lợi nhuận thuđược cũng tăng lên, công ty đã cải thiện được mức sống của người lao độnglên một cách đáng kể và hàng năm cũng đóng góp vào nguồn thu cho ngânsách Nhà nước hàng chục tỷ đồng

2.2.Thực trạng về tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary

2.2.1.Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

ở công ty

Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thì nhu cầu tiêu dùngluôn ở mức cao Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành côngnghiệp và các sản phẩm điện Tuy nhiên, cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu trongthời gian gần đây đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong ngành điện nói chung và của các doanh nghiệp chế tạo

Trang 29

Để góp phần tìm ra giải pháp thúc đẩy việc tổ chức huy động và sử dụngvốn kinh doanh có hiệu quả, chúng ta cần xem xét những thuận lợi và khókhăn chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.

* Thuận lợi

- Thuận lợi đầu tiên của công ty mà chúng ta có thể nói đến là lực lượnglao động của công ty Công ty có đủ lực lượng cán bộ, công nhân Đời sốngcủa cán bộ, công nhân viên chức tương đối ổn định Hơn nữa lực lượng laođộng của công ty tương đối mạnh cả về số lượng và tiềm năng sáng tạo, luônluôn gắn bó với công ty, trình độ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm

- Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary là một công ty

có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực chế tạo máy điện quay lớn nhất ViệtNam Công ty là nhà máy duy nhất tại Việt Nam được nước ngoài chuyểngiao công nghệ hoàn thiện trong lĩnh vực sản xuất máy điện quay, với cơ sởvật chất kỹ thuật ban đầu do Chính phủ Cộng hòa Hungary viện trợ

- Công ty cung cấp các sản phẩm cho hầu hết các ngành kinh tế trongnước và ngoài nước Thương hiệu sản phẩm của công ty đã được khẳng địnhtrên thị trường Do đó, việc tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều thuận lợi

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và người lao động trong công

ty luôn có sự đoàn kết, nhất trí, có trách nhiệm với công việc được giao

- Cổ đông của công ty hầu hết là những người lao động đang làm việc tạicông ty, do đó ít có sự biến động, mối quan hệ các lợi ích kinh tế giữa cổđông- người lao động- Nhà nước luôn được điều hòa, không xảy ra xung đột

về lợi ích

* Khó khăn

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu trong thời gian vừa qua đã ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên các phương diệnsau:

Trang 30

- Tình hình thị trường trong nước và trên thế giới có nhiều biến độngphức tạp, giá nhiều loại nguyên, nhiên, vật liệu như: tôn silic, thép chế tạo,nhôm, gang, đồng, xăng dầu liên tục biến động đã ảnh hưởng đến quá trìnhsản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của công ty.

- Sự cạnh tranh trong lĩnh vực chế tạo máy điện ngày càng khốc liệt.Nhiều doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài trong ngành sản xuất,cung cấp động cơ điện được thành lập Đặc biệt là sự thâm nhập mạnh mẽ vàothị trường Việt Nam những sản phẩm động cơ điện cùng loại của các nướctrên thế giới đã ảnh hưởng đến thị phần của công ty

- Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã gây ảnh hưởngnặng nề đến nền sản xuất trong nước Nhiều công trình, dự án lớn bị đình trệ,sức mua trên thị trường giảm mạnh, khả năng thanh toán của nhà đầu tư chậmlàm cho dư nợ tăng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao

2.2.2.Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh

Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì trước tiên phải đánh giá tìnhhình sử dụng vốn, xem xét việc tổ chức vốn và nguồn vốn đã hợp lý chưa, từ

đó mới có thể đưa ra những giải pháp tốt nhất

2.2.2.1.Cơ cấu vốn và nguồn vốn

Căn cứ vào số liệu ở bảng 2 ta thấy tổng vốn kinh doanh tại thời điểmcuối năm 2009 là 163.095,3 triệu đồng, tăng hơn so với thời điểm đầu năm

2009 là 54.965,3 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 50,83% Như vậy quy

mô kinh doanh của công ty ở thời điểm cuối năm đã tăng hơn so với đầu năm,nguyên nhân là do cả vốn cố định và vốn lưu động đều tăng

- Vốn lưu động tính đến thời điểm cuối năm 2009 là 145.657,9 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 89,31%, tăng 54.688,2 triệu đồng tương ứng với tỷ lệtăng là 60,12%

Trang 31

- Vốn cố định tính đến thời điểm cuối năm 2009 là 17.437,4 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 10,69% Vốn cố định cuối năm 2009 so với đầu năm 2009tăng 277,1 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,61%

Qua xem xét cơ cấu vốn ta thấy vốn lưu động chiếm phần lớn trong tổngvốn kinh doanh của công ty Đầu năm 2009 vốn lưu động chiếm 84,13%, cuốinăm 2009 vốn lưu động chiếm 89,31% trong tổng vốn kinh doanh Vốn lưuđộng chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn kinh doanh của công ty là do công typhải dự trữ nhiều nguyên vật liệu cho sản xuất dẫn đến vốn bị ứ đọng trongkhâu dự trữ sản xuất Mặt khác do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nêncông tác thanh toán của khách hàng diễn ra chậm chạp làm tăng các khoảnphải thu của công ty Chính vì vậy trong thời gian tới công ty cần phải giảmbớt tình trạng ứ đọng vốn này để nâng cao hiệu quả của vốn

Năm 2009 vốn cố định của công ty có tăng thêm một chút do công ty đãđầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, mua phần mềm,xây dựng mới thêm xưởng sản xuất Điều này chứng tỏ công ty đã chú trọngđầu tư vào vốn cố định, tăng quy mô tài sản cố định

2.2.2.2.Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh ở công ty

Vốn chủ sở hữu ở thời điểm cuối năm 2009 đã giảm so với đầu năm

2009 là 389,4 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1,02%, trong đó vốn chủ sởhữu giảm 1.605,4 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4,45% còn nguồnkinh phí và quỹ khác tăng 1.216,0 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là58,46%

Năm 2009 mặc dù công ty đạt được mức lợi nhuận cao hơn năm 2008,quỹ đầu tư phát triển của công ty được dùng để bổ sung vốn điều lệ cũng tănglên nhưng vốn chủ sở hữu vẫn giảm là do trong năm công ty đã thực hiện tạmphân phối lợi nhuận 8 tháng là 4.682,3 triệu đồng nên lợi nhuận chưa phânphối giảm so với năm 2008 Ngược lại với sự giảm xuống của vốn chủ sở hữu

Trang 32

là sự tăng lên của nguồn kinh phí và quỹ khác nhưng nói chung tỷ lệ này cũngbiến động không nhiều lắm

Sự biến động trong nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu nằm ở nợphải trả Tại thời điểm cuối năm 2009, nợ phải trả của công ty là 125.357,5triệu đồng, chiếm tỷ trọng 76,86% trong tổng nguồn vốn kinh doanh So vớithời điểm đầu năm 2009 thì nợ phải trả tăng 55.354,7 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 79,07% Trong cơ cấu nợ phải trả của công ty thì chỉ có nợngắn hạn mà không có nợ dài hạn, về lý thuyết việc làm này sẽ làm tăng chiphí sử dụng vốn nhưng lại tránh được sự biến động của lãi suất nếu dùng vốnvay dài hạn Tuy nhiên điều này lại hoàn toàn hợp lý vì năm 2009 Nhà nước

đã triển khai gói kích cầu hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp nên chi phí sửdụng vốn của công ty không những không tăng mà thậm chí còn giảm hơn sovới năm 2008 mặc dù công ty vay nhiều vốn hơn

Hệ số nợ của công ty ở mức cao, đầu năm 2009 là 64,74% và cuối năm

2009 là 76,86% Điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính ởmức cao, khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty kém Sử dụng đòn bẩytài chính ở mức cao sẽ làm khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lênrất nhiều nếu công ty làm ăn có lãi nhưng nó cũng sẽ “ăn mòn” vốn chủ rấtnhanh nếu công ty không tạo ra được mức lợi nhuận đủ để bù đắp lãi vay Do

đó việc duy trì hệ số nợ cao luôn là con dao hai lưỡi đòi hỏi công ty phải có

sự tính toán kỹ lưỡng Ta thấy năm 2009 lợi nhuận từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty gấp nhiều lần so với chi phí lãi vay nhưng để cónhững đánh giá chính xác hơn về việc sử dụng hệ số nợ cao của công ty cóhợp lý không thì ta phải đi sâu phân tích về nợ phải trả thông qua bảng 3: tìnhhình nợ phải trả năm 2009

Cơ cấu nợ phải trả của công ty chỉ có nợ ngắn hạn mà không có nợ dàihạn Tổng nợ ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2009 so với thời điểm đầu năm

Trang 33

tăng 55.354,7 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 79,07% Nhìn vào bảng 3

ta thấy trong khoản mục nợ ngắn hạn thì thuế và các khoản phải nộp Nhànước có tỷ lệ tăng nhanh nhất 1064,60% Nguyên nhân là do công ty mới cổphần hóa nên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm là năm

2007 và năm 2008 còn năm 2009 thì công ty được hưởng ưu đãi thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp ở mức 12,5% Đây là một khoản tiền chưa phảitrả ngay và không mất chi phí sử dụng vốn nên công ty có thể tận dụng khoảntiền này vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty thì vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷtrọng cao, đầu năm 2009 chiếm tỷ trọng 60,67% trong tổng nợ ngắn hạn thìđến cuối năm chiếm tỷ trọng 77,00%, tăng 54.049,0 triệu đồng tương ứng với

tỷ lệ tăng là 127,26% Nguyên nhân là do trong năm công ty đi vay ngắn hạnnhiều của một số ngân hàng, tổ chức tín dụng như vay của ngân hàng CôngThương chi nhánh Đông Anh, ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh ChươngDương, vay vốn từ Tổng công ty, vay vốn từ dự án… Công ty vay vốn ngắnhạn chủ yếu từ các ngân hàng quốc doanh Điều này cho thấy công ty đã biếttận dụng chính sách hỗ trợ lãi suất trong gói kích cầu của Chính phủ

Khoản phải trả người bán cuối năm tăng 9.843,3 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 171,58% so với thời điểm đầu năm Nguyên nhân là do năm

2009 nền kinh tế vẫn chưa thoát khỏi khủng hoảng nên hoạt động xây dựng

cơ bản và tiêu dùng vẫn ở mức thấp, nhu cầu lắp đặt hệ thống thiết bị điện bịgiảm sút, công tác thanh toán của khách hàng cũng diễn ra chậm chạp hơn.Chính vì vậy công ty chưa thu được tiền bán hàng ngay nên cũng phải muachịu nguyên vật liệu nhiều hơn để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liêntục

Cũng do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên hoạt động tín dụng bịthắt chặt nên khoản tiền người mua trả tiền trước cũng giảm Ở thời điểm cuối

Ngày đăng: 15/04/2016, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Cơ cấu bộ máy quản lý - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO  MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY
Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 23)
Sơ đồ 2:Quy trình công nghệ sản xuất động cơ - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO  MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ sản xuất động cơ (Trang 26)
Bảng 1: Tổng hợp kết quả kinh doanh trong những năm gần đây - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO  MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY
Bảng 1 Tổng hợp kết quả kinh doanh trong những năm gần đây (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w