1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhãn khoa bệnh nghiệm quyển i từ trang 1 đến trang 148

209 121 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁT - MIỆM _ QUANG - HỌC ĐỊPH NGHĨA AnH SÁNG Một phần trong các búc- -xa ding chuyển vận năng lượng sẽ tác- -động trên con mắt và gay ra cati-gide án.-sáng, Như vậy, cảm- giác ánh~s

Trang 1

VIÊN ĐẠAI- HỌC SAIGON Y-KHOA ĐẠI-HỌC HUONG

CHUONG-TRINH DICH-THUAT VA THONG-NHAT BANH-TỪ Y-HỤC

Y- KHOA BI - HOC SAIGON

THU VIEN KHOA HOG TONG HOP do

LVHG = BG AL Sinh ngày 15 tháng 2 năm 1945 tại Hà -ĐôngTẠ - DUY - CHINH

Trang 2

KÍNH ĐỆ QUÍ VỊ GIÁO SU

trong HỘI-ĐỒNG GIAM-KHAO LUAN-AN

CHU TICH

6¿áo-au' HỖ TRUNG DỤNG

HOI VIEN

Gido-su R,P.M,J LICHTENBERGER S.J,

Gido-su’ NGUYEN NGOC KINH

Gido-su THAT MINH BACH

VỚI TẤT CẢ LÔNG TỔN KÍNH VÀ TRI ÂN CUA TOI

Trang 3

kin ĐỀ THẦY GIÁO SƯ CHỦ KHẢO LUẬN ẤN

Gido-su HO TRUNG DUNG

* Gido-ew Uy-nhiém Bénh-ly Sdn-phu-khoa

Y~khoa Dat-hoe Satgon

k Nguyên Gidm-dée Bdo-sanh- -b‡ên Tù-Dữ

* Nguyén Gidm-dée

Trưởng wử hê-s+nh Quée-gta Saigon

THAT £4 vinh hạnh cho chúng LOL được Gido-su nhan Lam

Chd-khdo fudn-dn nay

vdI TAT CA LONG NGUGNG-M6 VA TRI-AN

Trang 4

KÍNH ĐỆ THẦY, GIÁO-SƯ BẢO-TRỢ LUAN-AN

Y«khoa Bat- hoe Saigon,

pf danh cho téé vinh-du Lon

Lao khi nhận bảo-#xơ 2uan-dn nay

VOI TRON LONG TRI AN SAU XA CUA CHUNG TOI

Trang 5

KÍNH TNG

QUỶ VỊ GIÁ0-SƯ vả

TOAN THE NHAN-VTEN

THUỘC BAN GIẢNG-HUẨN

TRUONG DAI-HOC Y-KHOA SAIGON

Quý UỊ G1Á0-Sư CÁC ĐẠI-HỌC V-KHỚA NGOAT-QUOC

THUỘC CHƯƠNG- TRINH CONG-TAC GIAO-HUAN VOI TRUONG DAI-HOC Y-KHOA SAIGON

VỚI LỎNG THẢNH KỈNH VẢ BIẾT ƠN CUA CHUNG TOI

Trang 6

KÍNH TẶNG

CHA MẸ

* Cha Mẹ để suốt đòi khô

nhọc gầu dung cho con

Trang 7

KÍNH TẶNG CÁC THAY CŨ

'

tai: TRƯỜNG TIỂU-HỌC HẢ-BÔNG

TRUONG VAN LANG (Saigon) TRUONG CHU VAN AN(Saigon)

Trang 8

MẾN TẶNG

CÁC BẠN THÂN CUA TÔI

®Ã cùng #ô¿ chía xế vu buồn

Trang 9

TANG NHỮMG NGƯỜI ĐANG DAU KHỔ VÌ BỆNH TAT

VỎI TẤT CẢ LỒNG TẬN-TỤY CUA TÔI

Trang 10

DÀN BÀI

LỜI NỔI ĐẦU

CHƯƠNG NHẤT

PHAN THU NHAT

KHAT NIEM QUANG HOC ~ CAC TAT PHT CHINH THỊ 1,~ Khdi-niém aơ-cfp về quang-hoe

11,- Phép thich-udng-ke va ede dng-duna bénk nghtéem

111,- Sự €hám-sát và các tổn-hg( của cdm-aide mau

1U.~ ác bữ-#huật vỡng-mạc điện~ȃ và não B¿§ện-FÚ DLen-thé’ cham dién-tao

BANG DANH=TY DOT-cHIfU VIET~PHAP

TAI-LIEU THAM-KHAO

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Trong mườa năm gần đâu, cùng với phong- “rào đà+~

kỗ+ dàng “uống luLột làm chuyến ngữ, mộ 4ố lớn các 9a2ảo~

au dé guằng day bing “uống VLÿ£ (xong cúc phân-Rhoa Ôgx- học

Ñuông tar Yakhoe Dar-hgc Sargon, #if dtu nsén-khod

66-67 quÁ vụ 0uâo~au đã khở¿=aự quảng day bing Vsbs~ngit

dx chi daong mộk phạm-v4 còn giới -hơn,

Đã cổ gắng Àk+ốn- ao mộ pho danh—£it ghọc luệ£-

Nan khébng lậ-“huộc hẳn vào một ngoga-ngit ndo, cic Gdo-au

đã cho phập anÀ~viên lầm luôn-ân ldy chind® trong việc

phatn dich danh-t và abch ve y-hac

rong hhudn-Rhé chutong-trdnh néty, Gallons Nguyen ÔnÀ-(áá¿ đã đaao cho chúng Xô dựck guyén "Ophtalnologre

(Lerique” mbt trong nhitng quyér-sdch can bin của ngànk

Ahăn- khoa

Tong kha dach-thudt, cuing 464, dé theo cic nguuên-4&c clin ban sau addy :

1) Bing XLễng WLậx 4ô@L mắc dt ~da

2}- Dang éréng Han- Wedd Rh gon-geng va a nghia hơn 3)- Đã nguyên cc danh~-4È naéng edng xên các hoá chd⁄

Trang 12

tiên Ähãn-kÃoa là mộ *aong những mân học xŒt chuuên

6284 vd phite-tap nén vebe duch-thudt aia chúng 102 dé yup

phés nha®u RRS Rhein Kink mong give Guám-Àhão, các bậc dan anh va ede ban hitu daong y-gade vài lòng sta chấn những LbsmLim va Rhsdn-khuyét Không “kế không có,

Đồng việc Lam rAd bê nàu, chúng 484 ƯỚC móng số đồng gốp mộá phồn nào thong công vabe xôu-dựng nền học nước nhà đồng £thde cô *hễ phẩ-b.ến vào quảng đại quần chúng che mén-thite y-hoe pàâ~4hông

Ching nạ #84 cling xen nhân cơ-hộu nều đề cầu-4g Giáo 9 g # 2d lguuễn-ØìnÀ-(á¿, bạc thay tan-tyy về đầu lòng hj~2cnh

đã đề dầu vò hưởng dẫn chẳng 4ô hodn-tharh Ludn-dn ney

a

Trang 13

KHÁI NIỆM QUANG HỌC

CAC TAT PHI CHINE THI

của Pierre MAGNARD

Trang 14

THU „viện QUOC Ot

— KHAI NIEM SO CAP v@ QUANG-HOC

THU VIEN KHOA HOG TONG HOP

@ ed-quan cua thị giác

Dù với nguyén-nhan nào khiến người bệnh tới khám ta

cùng phải xác- -dinh trước tiên tính chất của thị giác

Muốn vậy ta phải biết Về, sự khúc - -xa cua nhon cau

Ta cũng cần có những khái - niệm ve quang-học vA sinh-ly của

mất

KHÁT - MIỆM _ QUANG - HỌC

ĐỊPH NGHĨA AnH SÁNG

Một phần trong các búc- -xa ding chuyển vận năng

lượng sẽ tác- -động trên con mắt và gay ra cati-gide án.-sáng,

Như vậy, cảm- giác ánh~sắng có thể định nghĩa như sau : “nh sáng là một hình thái của năng- Tượn ø bức~ ~xa the- hién nai

mắt bằng thi- gide

Một bức- xe là mot hién-tuong xay ra dong nhất va cách ,khoảng đều- dan Buc ~ ~xạ được dac-trung | bod do đài sống (khoảng cách giữa hai hign-tuong) va tan-s6, số hién-tuong xay ra trong mot khoang thoi-gian nào đó

Độ đài sóng càng ngắn bao nhiễu thì tần số cằng

cao bấy nhiêu và ngược lại Một vài bức -xạ có độ đài sống

rất lớn (như sóng Hertz : khoảng nhiều thước hoặc rất nhỏ (tia X trong radium cố độ dài sống bằng 7/100 aillimicron).

Trang 15

một đơn vị thải gian

„Trong khoảng bao~la của các bức-xa, chỉ có một

phần nhỏ cho ra cam-gidc ánh-sáng : đó là những bite ~xạ mã

độ dài sống ở gitta 0,31p và 0,80p, những búc-xạ Ay tạo

thành quang-phố thấy được

Những bức~- -xạ có độ dai sóng lổn và tần- số tương, đối thấp ứng với cảm- giác màu hồng, còn nhữn 9 bức xạ mà độ

dai độ sóng rất yêu và tan-s6 cao cho ra cảm-g3 7e tim

Giữa hai cực quang- -phd niin được, có nhữnz mầu căn

pan nhu : tim, cham, lam, luc, vàng, cam, đồ được xác -đinh

nhờ độ dài sóng

Hỗn -hợp của các màu trên cho ra cân-giác trắng

Cảm giác này có thể thực- hiện bằng cách phối-hợp từng hai

màu một, của các mầu căn-bẫn nào đó

Gác màu đó được gọi là màu phụ : xanh và đa cam

Trang 16

xo)

Sự kháo-sất mối tương-quang giữa ánh-sắng và các

ˆ ` `

vận-tốc truyen tao thanh quang-học

Quang-hoe được khảo-sất trước cả những Lý-thuyết

về sóng, và người ta vẫn còn thói -quen dùng những khéi-

niệm về ánh-sáng hơn là những khái~niêm về sóng, Dieu

nay lam de- -dang viée kién- tao hinh-hoe của các ảnh,

CÁC NGUYÊN-TẮC €A QUANG HÌ"H HỌC

sự truyền thẳng của ánh sáng Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong một môi trường tong suốt và đồng nhất

Nguyễn tác noy dic minh chứng bằng thí nghiệm

cỗ điện, : đất ede tam bia cing có duc 16 nằm giva mắt và

một nguồn ánh-sáng Ánh- sáng chỉ ,thấy được khi các 1ö

thủng nằm trên cùng mou đường thẳng

- các tỉa song song : đó là chùm song song

- cấc tia đi xa nhau : đố là chùm phẩn-kỳ

- cấc tia đến gần nhau : đó là chừn hội-tu.

Trang 17

Chủm song song Chum hgi-ty Chim phdn-ky

Hình 3 : Chum dnh-sdng

- Vận-tốc truyền

Trong chần không, tất cá các phân hay cÁc mầu của quang- phô thấy được đều cố chung một vận-tốe truyen Gite ứng- dụng thực- hành cho thầy vận-tốc này vao khoởng 200

ngàn km/giây Nhưng van-t6e nay thay-đồi theo các môi

trường đi qua và đó 1a khÝi~n iệm về chiết-suất

- Ghiết suất, tượnẽ đối của một mồi~ trường đối với một môi~t rường khấc là ty~ ~số nghich- -đão của các vin-téc

truyền

Thi-du :

Van-téc trong nước là 225.000km/giây

Vận-tốc trong một chất thủy-tinh nào 16

200,000 km /giâầy

Vậy chiết suất tương-đối của nước đối với chết

thủy-tinh này là 200-000 ; 8,

- Chiết, suất tuyệt đôi đối Đó là chiết - suất tương

đối đối với không khí Mot cách don- ~gian, khi nói chiết suất của một mội~trường ohh phai hieu đó là chiét-suat

tuyệt- -đối của môỗi~trường đó,

Thí dụ :

Chiết suất của nước : 1,22

Chiết suất của thủy-tinh : 1,50.

Trang 18

~ 5 ~

Sau cùng, trong các :hể khác với không khí, vận

bốc truyền thay đối với những thanh-phan khác nhau của quang-pho Như vậy đối với một vật có bao nhiều màu thì

có bấy nhiều chiét-suat Trong mắt, vận-tốc truyền và

chiết -suất thay đối chút Ít với từng màu, và tính chất này được dùng trong thử-nghiệm hai màu mà ta sẽ nói sau

+ Sự phản chiếu - Sự khúc-zx2

Khi truyền trong không-gian, tìa sáng gặp phải

hai loại :

- Mộ loại để ấnh-sấrg đi qua nhưng bị lệch, đó

13 những thể trong suốt, cho ra hiện-tượng

Tia DE thẩ góc với mặt chiết quang, không bị lệch

Hình 4 : Khúe-se ánh-sảng

Trang 19

Hành 5 : Phằn-ehiểu ánh sáng

Các định luật ve khúc xạ là các luật DBSG/.PTES Ching

ta chỉ cần biết rằng :

* Tia sáng khúc- -xa nằm trong mặt phẳng tới định

boi tie téi vd đường thẳng góc với môi-teường

khúc -xa ‹

+ Độ lệch của tr khúc-xạ tùy thuộc vào góc tới

+ Một tia sáng ting gốc với mat chiết quang

không bị lệch

Các định-luật về sự phan-chiéu ánh-sáng cho thấy :

x Tia tới và tia phan-chiếu nằm trong cùng một ‡ Ẹ

là tập-hợp cue ƒ¿ nhất hai hée- thong gquang- học

ed chiét- suất khác nhau Nếu chúng được ngăn cách bằng một, mặt phẳng, ta gọi đó là lưỡng -chất phẳng, nếu là

một mặt cầu, ta gọi LA lưỡng chất cầu

Trang 20

Người ta thường coi là ánh-sáng được truyền từ trái sang phải,

Cho một hệ thống „quang- -học nào đó, một điểm sáng chiếu đến hệ-t hổng này một chùm tia phan-ky Seu khi di

qua he- thống quang~-học ; các tia sáng lại gặp nhau

được kéo dai về phía, sau, các tia sáng đằng sau điểm vật

that đề tạo, nên một, ảnh soi là ảnh ảo Đối với quan sát

viễn, tất ca xay | ra như 1Š các tia sống đi từ điểm này

tới, Đó là điểm anh 39

Như vậy, chúng ta thấy rằng viễn điểm của uất

vien-thi bao giờ cũng là mot diem ao.

Trang 21

Khoảng anh áo là vùng nằm bên trấi mặt ra

Khoảng vật ảo là vùng nằm bên phải mặt tới

Chiểu anh súng

]—

Khoảng ảnh ảo m——————m: Khoang anh thật ©

Oe Khoang vat that a Khoảng vật do + — wo

Hình 8 ; Các khoảng anh va vat that hay áo

Tốm lại nguyên~tác chính yếu là nguyễn-tấc phan-

hoi ánh~sán Đối với một hệ thống quang- học , moi cấu- tạo biểu-thi tương-đối đường đi của ánh sáng theo một, chiều nao a6 néu chiều đó đúng và cũng biểu-thị đường đi

của ánh-sáng theo chiều nghịch.

Trang 22

Nhưự vậy, moi hình vẽ quang- -hinh-hoc đều có tính chất nghịch dao Nguyên- bác nầy bao giờ cũng chỉ Ap- -dụng với các phan có thật trên các đường đi của ảnh sáng Một

thí dụ : sự c4u-tao của viên điểm con mất đi từ võng mạc

Hai điểm được gọi 1a phếi- hợp khi điểm này 1À, hình của điểm kia Đổi với mat “thường, điểm phéi-hop của một điểm

trên võỡng-mạc nằm ở vô cực

LẮNG-KÍNH VÀ THẤU-KÍNH

Trong vật ly, lang- kính là một moi-truong trong

suốt, gidi- -hạn bởi hai mặt phẳng không song song Đường giao của mặt phẳng 1à cạnh của lăng kính

Lăng kính cần due gidi- -hạn bởi một | mặt phẳng thứ ba không có một vai-tcd quang-học nào cả, đó 1À đấy

lang-kinh Day nầy thường tông phẳng lắm và cũng không, được đánh bóng

Nếu ta roi vào lãng-kÍnh một chùm ánh-sắng, chùm

tia này thẳng góc với một mặt lăng- kính, ta nhận thấy

lúc ra khôi lăng- kính, chùm tia sáng toa rộng và các cạnh

có màu, với màu đồ và màu tấm ở hai cực Lang- kính phần

tích ánh-sáng thành nhiều mầu khác nhau Đó là hiện- -tương

tấn sắc Nhưng đáng chú ý hơn ea 1A chim tia bi Léch ve phía đấy 1ãng-kắnh

Sự lệch này là lý do của việc dùng lăng-kính

Trang 23

- 10 -

Hình 9 : Tia-sdng di qua ldng kinh

bi léch ve phia day Trong thực-hành, ta có the coi rằng độ lệch chỉ

lệ thuộc vào góc của lăng-kính mà thôi vì :

- Người ta luôn luôn dùng các lang-kinh đồng

chất, như vậy có cùng một chiết suất (thủy tinh hay chit plastic)

- Mếu gốc của lăng kính nhỏ, độ lệch độc-lập với

K :

góc tới của tỉa sáng,

Vì vẫy trong nhẫn khoa, người ta thường dùng các “+ ? lang kính cố gốc nho

Sự nhìn của một điểm sáng qua lăng kính

MỖi tia sáng đi qua một lăng-kính thủy-tinh đều

bị lệch về phía đấy

ra!

Hinh 10 : Mot vat nhin qua lăng-kÉnh đều

bt Lach vé phta canh lang-kinh

Trang 24

THAU-KINH

Thấu-kính là một moi~tr ường trong suốt thường bằng thũy~t inh, dude gidi-han bdi hai chom cầu B”n kính

cua hai chom chu là bán kính chính-khúc của thấu-kính

Đường thẳng nối liền hai tầm cầu của thấu kính gọi 1À trục chính của thấu kính

Trên trục chính này, ,có một, điểm quan~ trong

guang~tâm, đó Lh „g20~ -điểm của một, thấu-kÍnh rất móng với trục chính của nó

Hình 11 : Thau-ktnh

Hình thấu kính

Gác thấu kính có thê :

- Rấu dầy Ở tâm cũng như ở bờ : đố là những thấu

kính loi hay hoi-tu Người ta phần biệt cấc thâu-kính

hai mặt 131, théu-kinh phẳng lồi, thấu kính khum 15i.

Trang 25

- 12 ~-

Oác thấu kính đó gọi là thấu-kính lồi vì có tá

dụng hoi-tu tren một chùm tia-sẩng song song Ta cá th

SO sánh các théu-kinh này với hai lang kính được sắn

liền với nhau, ở đấy, và ánh sáng bị lệch về phía đ áy

Như vậy có thể hì§u dễ dang 13 thấu kinh có một tác dụng hoi-tu Tia sdng di qua truc quang-=hoc khong bi Lech

a) Thấu~kinh lỗi so sánh vối 2 lắng-kinh gắn liên ẩ đấy

b) Thdu-kinh 16m so sảnh với 2 lăng kính gắn liền ở cạnh

Hình 19 : Dạng các thấu kính

Gác thấu kính đó có thể lõm hai mặt, phẳng lớn,

hay khum lõm Một chim tia song song chiều vào các thâu kính này sẽ bi biến thành một chùm tia phân-kỳ

Một chùm tia song song chiếu vào một thấu- kính

hoi-tu, lúc ra Khoi sé tién gan va gặp nhau tai mot điểm

F, do 18 tiều điểm của thấu kính, khoảng cách OF gọi là

tiêu cự củc thấu-kinh

Trang 26

Hình 1ã : Các dang khae nhau ela thấu kinh

Tiều cự này đo lưỡng thị -độ của thấu kính, nhờ

nó ta định nghĩa được Diomtrie (D), đơn vị súc -manh của cấc thấu kính, „Dioptrde là số nghich- đão của tiêu-cự đo bang thước Nếu khoảng trên bằng 1m, thị đô thấu- kính

sẽ lầ 1 đioptrie, nếu pang 0 ,5m —= thi độ của thấu~kính

Trang 27

~ 1 =

Theo nguyễn-lý phân hồi của các tía sáng : F+ 1À

tieu điem vật chính

Ảnh cho bởi một thấu kính hoi- tụ Trường hợp duy

nhất đáng nói là trường- hợp vật Ở xa về phía trước thấu

kính như một, vật AB chăng han

Hình 16 : Ảnh của môt 0uàt nằm ngoài tviôu~điểm,

Nhìn qua thdu-kinh hội-tu la mot anh that, ngude ehteu va bé han vat

Từ điểm B phát ra vô số các tia sáng, đạc-biệt

cố mot chum tin séng di qua quang-tam khong bi lệch, và

một tỉa song song với trục quang-học, giao điểm của hai

tia này cho điểm B', đường thẳng gốc hạ từ PB! xuốn- trục quang-hoc 1ả diém A’

Ta thay rằng ảnh cho bởi thấu-kính hoi-tu lầ mệt

ảnh thật, ngược chiều và bể hơn vat

Thấu-kỸnh phân- kỳ

Mot chim tia sáng song song chiếu tới một thấu

kính phan-ky, lúc ra khôi tạo thành một chum tia phan-ky,

một, điểm A ở vo cực cho ra một chim tia td song song,

có ảnh được oấu~tao bằng cách kếo dài các tia-sáng phần

kỳ về phía sau,

Trang 28

Hình vẽ sau đây cho thấy rằng, đối với một vật ở

xa, thấu-kính phân-kỳ cho ra một ảnh ao thẳng và bé hơn

Giống như trong thấu-kính hội-tụ, ta có diem B!

bằng cách vẽ tia sáng di qua quang-tam và tia-sáng song

song với tríc quang-học, - đường thẳng góc ha từ B' xuống

trục quang~học cho ra điểm A'

Trang 29

~ 16 -

« Khuyét diém cua thau_kinh

Gác thấu kính không phải, là hệ-thống quang-học

hoàn hao, nén có những khuyết điểm, gọi lầ quang sai, các quang sai gồm hai loai

1.~ Sác sai

Tác-dụng của lang-kinh lầm phân tách ánh sáng

ra nhiều thằnh- phần khác nhau

2.- Hình sai

Chì có vùng tâm của thấu-kính lồ thực sự tuần

theo các định~luật, về quang-hoc Phản ngoài biên lầm ảnh

chịu nhỉ 6u biển~ dạng do các quang sai như ; cau sai v>

su méo ảnh

Các quang sai càng đáng kế khi thấu kính cồng

dầy

Trong những kính cầu lôi hay lõm loai mạnh, chỉ

có vùng tâm là được mắt dừng đến, và như vậy ta cất nghĩ?

được nguyên do việc chữa trị các tật cận thị năng và

thiếu tỉnh-thệ mắt

Vậy nếu kính càng manh thì kích thước của ảnh càng sai nhiều, và sự sửa trị các khuyết điểm quan-trong

cua khic xa 0 mot bên mất, gầy ra mot khắc biệt lớn lao

giữa các kích thước của ảnh võng -mạc ,mà ta gọi là chứng

ảnh không đều,

Trang 30

-17-

i — MAT, DUNG-CU QUANG-HOC

Giữa những hệ thống quan g~ học khác nhau m¬ chúng

ba đã đề cập tới : kính lưỡng chat, thấu-kính, không một

hệ-thống nào mang tính chất độc đáo của mắt, đó 1À Lính

chẤt tu biến đối tỨc thời theo khoảng cách của vật thể

mà nó có nhiệm vụ tạo ra ảnh, tính chất này 1â sự điều

tiết Nhưng trước hết ta phải đề cập đến những gì nơi

mắt trong Lúc nghỉ,

MAT O THE TINH

Mat bieu thi một ,hệ-t hồng | quang-hoc hdi-tu có

thi độ và trục „thế nào để tiêu điểm ảnh năm trên võng

mạc; nghĩa 1A anh của mot vat Ø vô cục hiện ra tren vons mac

cing như các hệ-thống quan g~học khác, trong thực

hành, mất có một quang-tâm Ö nầm ngay trước mặt~s^u của

thby-tinh- ~the, va một, trục quang-hoc , đường thẳng, noi liên đẳnh giấc-mac với một điểm nằm ở giữa điểm ving vA điểm mù, wruc „ quang~ học này khác với thị trục, nghãa là đường thẳng nỗi từ điểm vàng tới vật nhìn

Hai true 46 gidi- “hạn một gốc Và như vậy, đình

giác mạc hơi lệch ra ngc` „ VÌ quang trục xuyên qua gián

mồ sát ngay bên tronz đỉuh hình hoc , mà ở đó trục quang- học đi qua.

Trang 31

Hinh 18: Gée alpha (a)

,cung như cde he thống quang-học hồi~tu, mắt cho

ra một ảnh thực, vì tạo thành bởi trục thật của các tia sáng, nghịch chiou, nhựn chúng ta van nhin thay thang

(ta biết ở dey có một van-de tam ly sinh-~ 1y-hoc nhưng

không bàn đến trong khuôn khổ :chương nay), nho hon vat, ching

ta sẽ trở lại vấn đề này khi nói về thị lực

Ảnh này nằm trên „võng mac , và đó chính là nguồn

- Ghiết suất của hệ thống này

Như vậy ta thấy rằng có the xác đỉnh một mất lý

thuyết bình thường, có chiều đài và thị độ cho sẵn

Nhưng thật ra khong phai như vậy, và đầy là điểm chính yếu : chúng ta thay | răng moi phan trong cac yéu-t6, dac

biệt là chiều đài và thi độ, có thể thay đổi nhiều để cho ảnh được hiển ra tren vong-mac

Trang 32

~ 19 ~-

+ ` a

CHIEU DAY CUA MAT

Rất khó đo hơn là người ta tưởng Những đo 1ường

thye-hién trên con mất 1ẩy ra ngoài không có giá-tri, và

ta phải nhờ đến các hệ- -thống tối tần có quang-t uyén x

(Rushton), Rất nhiêu sự đo lường đã được thực-hiện bởi

Stenstrom trên 315 đần bà, và 685 đàn Ông cho ra những kết-quả đống chú ý như sau :

GhiSu đài của mắt có the thay đối từ 20,5 đến 29,5mm trong những trường- -hợp mà số khúc-xa không quá

10 Trong khi đó, phần lớn các trường-hợp nằm giữa 23,5

và 21,5mm

Chieu dai của một mat, thường | đường như rất thay

đối Điều này được Sửa lại bởi yếu-tÕ thú hai

THI-06 CUA HE-THONG HOI-TU

Trị số trưng bình của thị độ đo được 14 58, 6h dioptries Nhưng đối với một mắt thường, những thay đổi

có thê rất lớn, tử 52,69 đến 6⁄,27D theo như B TRƠN

khi khẩn 275 matt,

Chiéu dai cha mất „cũng tHay đối giữa 22,12 và

27, 20mm Như vậy, nhiều to hợp khác nhau giứa thi độ và

chiều dồi có thể đưa đến một mắt thường

Thị độ hoi-tu cua một hệ~ thống quan g-học trong

mắt được thực~ hiện bằng sự phéi-hop cua nhieu 1wong~ chat cau Người ta thường coi đó là một mặt cầu có khẩu độ

đồ ngăn cách hai mỗi-trường mang chiết suất khác nhau

từ trước ra sau, %2 gặp :

- Luong chất gidc-mac trước phần cách lếp lệ móng với lớp mồ riêng biệh của giác mạc Lưỡng chất này

Trang 33

- 2Ô ~

có một tầm quan~trong chính yếu vì có thi-do manh

trung-binh 1a 48, 83D Một thay đổi về độ cong gidc-mac

cũng đủ để lầm biến-đổi thị độ chưng của mất, Những thay

đổi về độ cong nơi mặt trước giác~mac 1a nguyen nhan

chính của tật loạn thì

- Lưỡng chất gác -mạc sau ngăn lớp, mỗ riêng biệt

của giác-mạc với thủy-dịch, có một, năng suất phẩn-kỳ

trung-bÌnh vào khoảng 5,88D

Những lưỡng chất thủy, tinh thể ngăn thay-tinh the, mot bên với thủy dịch, và bên với thể ph¬- -1ê Thi

độ chung nhự vay, rất “thay đôi, từ 12,5 đến 22D và tới 33D trong lúc điều tiết

be thực-hiện hộ-t hống hội-tụ của mất, phải kế

đến khoảng cách giữa các „ưỡng -chất., cùng khã -năng hội-

tụ của thủy- -dịch và thể pha-lê, vì chiết suất của chúng khác với không khí

Trang 34

-~ Ø1] -

a a

GHIẾT-SUẤT

Đó là yếu-tố thứ ba thay đối theo các môi-trường

đi qua, trung bình là 1,33, cố đỉnh cho mọi mắt

Trai với hai yếu tổ trên, đó là một, yếu-tố bất biển Kết- luận van 1h chúng ta khong, thê cấu tạo nên mot mat thuong theo 1y-t huyét , với một be dai cung mot thi

độ định sẵn và cố-định

Người ta gọi mắt chính thị hay mắt „thường, 1À

một mắt, được c4u-tao theo cách nào để cho ảnh hiện ngay

trên võng mạc

Mắt chính thị có được do một sự ngu nhiên, một

tổ-hợp, dieu-hoa giữa be sâu và thị đồ Từ đó cho ra hai

hậu~ qua quan-trong

- Trước hết, sự tổ-hợp điều hòa này thường không

có và ảnh không được tạo ngay trên võng mac , đó là chứng

phi chinh-thi Day chẳng phải là một | đặc ~t Ính bệnh ma chi

là một, khuyết ~ -điểm của kích thước ; của sự tương~ hợp giỗn chiều đài và thị độ

Sự kiện này có thể rết thông thường, và nhỉ vậy,

mất cặp nhiều nhất trong thống kê không phải là mắt chỉnh

thị là mắt viễn thị + O,5,

~ Đối với các phương pháp khám nghiệm, mọi phương

phấp cho biết chiều đài, thị đồ mắt hoặc độ cong nơi mặt

trước giác-mac, như các nhãn kế, không cho biết đó, 1a mot mất chính thi hay bị phi chính thị, cận-thi hay vien- -thi

Các phương- pháp khám nghiệm chi phai tim cách xác -đĩnh Lh anh được lập trước, ngay trên hoặc sau võng mạc

Thường thường ảnh không hiện ra trên võng~ ~mac Để

là tật phi chính thị Ta có thể định nghãa các tật phi

chính thị theo hai phương-t lên quang-hoc

Trang 35

- 22 -

- Trong các phi chính thị cầu,ảnh của một điểm

van 13 một điểm nhưng không nằm trên võng mạc

+ Nếu nằm trước, mặt bỉ cần-thi

* Nếu nằm sau, mất bị viễn-thị

NGUYEN NHAN CUA TAT PHT CHINH-THI Nguyễn nhần chính thường 14 sự thất nhịp giữa

chiều dài và thi độ cho ra các bat phi chinh thi trung

binh, ean-t hi hay vien-thi nhe Như vay chẳng có một biểu

chứng bệnh lý nào nơi các màng mất

Những thay doi thực sự của bề đài mắt rất hiếm có,

đó chính mà những trường -hợp mà bề dai nay khong được bình

thường : mat quá nôn? cho ra chứng viễn thi nặng, mắt qu

sẫu gây nên tat can thi nang Ngoài ra còn có những bệnh

thực-sự của con mắt

Ching loan-thi la do su xáo tron về độ cong của

các Luong chat mit , ad không phải là những phần mặt eeu hoàn toàn mà là những phần của một hình đặc -biệt, hình khưm, có những độ cong khác nhau trong các vùng khác biệt

Sự thay đổi độ cong đó chính- thực xây ra nơi lưỡng chất giác mạc trước nhưng có thể nhẹ hơn tại các lưỡng- ~c hất

gigc-mac sau và lưỡng- -chất thuy-tinh-thé

ác nguyên-nhần phu-thuộc khác cố thê cho ra bật phi ehfnh-thi

- Su thay đối của chiết suất đặc biệt nơi thủy tinh thể gầy nên „chứng ean thi thuy-tinh-the, trigu-

chứng đầu tiên của bệnh cươm,

- Thuy-t inh- the bi chuyén dich ve „phía trước cho

ra tat ean-thi, về phía sau gây ra tật vién-t hi

Trang 36

Trong se hai trưởng-hợp, tidu-didém

ảnh đều nằm trên võng-mạo

Hình 31

Trang 37

~ 2h -

Pht thing cực sau nhốn cầu đo viễm mach-mac hay

vì bướu cũng tao nên chúng vien-thi

Su nhận biết moi nguyện nhần của các tật loạn

khúc xa cho thấy tiến~ trình của những tật phi chính thị đơn được chấm dức với sự tăng-trướn g khác hẳn những bat

phi chinh thi bệnh như can thi nang btiến-triển suốt dvi

CÁC SAT BIEN

Các sai biến thuôc hai loai

.s

* Cou sai

Các cầu sai có dude 1a do su kien chỉ có phần

giữa của mất cho ra ảnh đúng, phù hợp với các định~1uật

quan g~học Trái lại ở phần ngoai-bien, các ảnh bị biến

dạng và không ven toàn,

Cầu sai thay đổi theo từng mắt, trên nguyễn tác,

~ ` a ` 2 y ` z

sẽ càng đáng đáng kê nếu mất cảng nho, Cau sai còn khac

hẳn từ mất này sang mắt khác và sự nd ngươi sẽ để lại một

thi luc khong đổi hoặc đổi khi bi giam rất nhiều,

+ Sắc sai

Trong các mỗi trường khác với chân không, vận

tóc truyền của ánh sáng được đỉnh bằng chiết Suất, thay

đổi theo độ dài sóng

Trong con mat , su truyen nay không hoàn toàn đồng

nhất cho mỗi màu của quang- -pho thấy được, Theo nguyện - tắc,

không phải chỉ có một tiêu điểm chung cho các màu mà 1a mod tiều điểm cho mỗi mầu Dac-biet là tiều điểm của ánh

sống đồ nằm ngay sau võng-mạc và tiêu-điểm ứnh sáng lục nằm ngay trước võng mạc, Mắt thường nhìn mầu đó cing | như

mầu lục Nhưng nếu mắt, bi can thi thi toan the hé thong

Trang 38

- 25 -

bị avi về phía, trươc và tiêu-điểm đô nằm sất võng- -mạc nên

mắt nhần màu đồ rõ hơn, Sự kiện này chỉ được nghiện Jung

khi tật cận-thi hay vien-thi con nhẹ, nếu, khôn thì các

tiêu điểm sẽ nằm rất xa vong-mac va tất cả đều mờ Tính chất dùng làm căn-bản cho thử-nh lệm đồ dục hay thử

nghiệm hai màu đành cho việc khám các tật phi chính thì

Như vậy, mất được cấu-bạo đề nhìn ở vô cực Thực

vậy, ảnh chỉ tạo thành nơi vong-mac nếu he- thong hệ1- tu của mắt được chiếu bởi một chùm tia song song nhát xuất

từ vô cực Thực nghiệm cho thấy rằng sy nhin vẫn còn rõ

ngay cả khi các vật rat „ gần Như vậy có một cơ nguyễn

thich-thg với sự nhìn gần, cơ nguyên đó chính là sự Situ

tiết

SỰ ĐIỀU TIẾT - MẮT SÓNG -ĐỘNG

Su điều~tiết cần-thiết nhất là khi nhìn mot vat

ở cách mắt dưới 6m Nếu ta quan- -sát sự lùi của ảnh tren

vong-mac khi vat lai gan thi thấy là khoảng chuyên dich

nay chỉ bằng O,12mm giữa vô cực va 6m, nhung từ óm đến

0,12m ảnh lùi những 3, 5mm va néu co-nguyen điều~tiết

không có, sự nhần trở thành rất mờ

Hinh 32 ; Sw diéu-tiét

Trang 39

Ta goi

- Can điểm là điểm gần nhất m& m&t cé the nhin

thay lúc điều-tiết t6i-da

- Viễn điểm là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn

ro khi khong can điều-tiết

Với một mắt bình „thường, viên điểm ở vô cực còn

cận điểm cách mắt 15cm đối với tuoi 20

- Khoảng điều- tiết là khoảng giữa cận điểm và

viễn điểm, Khoảng nầy thay đổi theo tật phi chính thi nen rat ngấn nơi người ean-t hi và đài nhất nơi người vien- thi

- Bién- độ điều~tiết là sự VU hay đổi tối-đa về khúc

xa mà mất có thể thuc- hién lve dibu-viét tot độ Bién- 6

nay độc -lập với tật phi c'.Ính thị

Hình 23 : Sự điều-tiết làm thay đổi

khúe-œa mắt thao khoảng

cách của vat nhâm

Trong khoảng thù 1m tới 0, , 10m, „người can-t hi nang

1 dioptric | sé ding mot bi in-d6 điều~biết tương-đương với biên-độ điều-tiết mà người thường thi ean dùng để nhìn tư

vô cực tới 0,20m,

Trang 40

- 27 -

Gd-ché didu-tiét

Việc khão-sát sự chuyén-dich của các ảnh trong

mắt bằng đền có khe (HESS) cùng voi thi nghiệm cấm kim

trong tiên phòng, tựa trên thủy~t inh~ ~thê cho thấy sự điều tiết có được do ảnh- hưởng các cơ mi co lai 1am gia-tang thi-độ thuy-tinh-the

Gơ-chế sâu xa còn được bàn luận Có hai gia-

thuyết chính khác hẳn nhau :

~ Theo thuyết YOUNG-HEIMHOLTZ :

Gơ mi tác -động trên thuy-tinh-thé | mot SỨC căng không đổi mà khi giam sẽ khiến thuy-tinh-the lấy lai dang bằnh-thường 1i hơn, sự kiện này làm tăng thị độ

- Thuyết TSCHERNING :

Co mi co lai làm thuy-tinh-the bi kéo đài, dẹp

tại hai cực và phòng bo Ở giữa

ou tranh luận cổ-điện này không có Ích mấy {ch

loi nhiêu cho chúng ba nếu biết được những công-1ực điều

hệ gì với sự điều-tiết và đề hội~tụ vì đồng~tử van con

co lai nếu ba lầm mất năng- lực digu-tiét bằng cách thấu kính hồi-bụ hoặc triệt )tiêu độ hội-bụ bằng các lang kính Đó chính là phương-t lên hữu-hiệu dùng kiểm- soát được một bệnh nhân đã phải thực~ hiện một cố-~gắn g đề nhìn gan.

Ngày đăng: 15/04/2016, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w