Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết quả hoạt động sản xuất k
Trang 1Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khókhăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳngđịnh được mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phảiluôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
Hoạt động tài chính có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc hìnhthành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp mới thànhlập, tài chính doanh nghiệp tổ chức qúa trình huy động vốn, phân bổ cácnguồn lực để tổ chức kinh doanh Trong quá trình hoạt động kinh doanh tàichính, tổ chức sử dụng các nguồn lực, luân chuyển, thu hồi vốn và phân phốikết quả kinh doanh Sự tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghịêp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trongtương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh
tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tàichính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quảhoạt động sản xuất kinh doạnh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin
mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích được chonhững người quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro,triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài
Trang 22 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêuđánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại công ty Cổ phẩn Đầu tư vàXây dựng Thép Việt
3 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp vàphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, từ đó :
1) Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2012 trên
cơ sở so sánh với năm 2011 thông qua những kết quả đạt được trong 2năm
2) Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu thực trạng tài chính và giải pháp tài chínhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổphần Đầu tư và Xây dựng Thép Việt Địa chỉ: số 6, ngõ 5, phố An Hòa,phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Về thời gian: Từ ngày 23/1/2013 đến 5/5/2013
Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng được lấy từ sổ sách kế toán, các báo cáotài chính của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thép Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng hệthống các bảng biểu để minh họa
Trang 36 Kết cấu luận văn
Tên đề tài :“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thép Việt
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văngồm có 3 phần :
Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thép Việt
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tạicông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thép Việt
Mặc dù đã cố gắng hết sức song do thời gian thực tập, điều kiện nghiêncứu, trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn khótránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến, bổ sung của cácthầy cô, các cô chú, anh chị cán bộ phòng Tài chính kế toán cũng như các bạnsinh viên để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Lưu HữuĐức, các anh chị phòng tài chính kế toán ở công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng Thép Việt đã hết sức giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành tốt bàiluận văn này
Hà Nội, ngày , tháng, năm 2013
Sinh viên thực tập Phạm Hồng Hạnh
Trang 4Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.1 Hoạt động của DN và tài chính
Theo điều 4 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổchức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kíkinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh
tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tếhàng hóa tiền tệ
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần cómột lượng vốn tối thiểu nhất định và quá trình hoạt động kinh doanh nhìn từgóc độ tài chính cũng là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹtiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinhdoanh Trong quá trình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòngtiền Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là cácquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính củadoanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau:
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Thể hiện qua việc cấp vốn của Nhà nước cho Doanh nghiệp Nhà nước,qua nghĩa vụ tài chính (thuế, phí) với NSNN
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác:
Thể hiện qua việc thanh quyết toán trong vay vốn, mua hàng, đầu tư vốn,…+ Quan hệ nội bộ doanh nghiệp:
Trang 5Thể hiện qua việc thanh toán tiền lương, thưởng phạt công nhân viên,quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, phân phối lợi nhuậnsau thuế, phân chia lợi tức cho cổ đông, …
Tóm lại:
TCDN xét về hình thức là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối,
sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp
Xét về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảysinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh ngiệp trong quatrình hoạt động của doanh nghiệp
1.2 Phân tích tình hình tài chính DN
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
a Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sửdụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lýđưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ
đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tàichính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích củachính họ
b Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp và mỗi đối tượng lại quan tâm theo mỗi giác độ khác nhau
Do đó đối với mỗi đối tượng thì phân tích tài chính doanh nghiêp cũng nhằmcác mục tiêu khác nhau Cụ thể:
Trang 6- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý tronggiai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khảnăng thanh toán…
+ Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phânphối lợi nhuận…
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính.+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soáthoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
- Đối với các nhà đầu tư:
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư là để đánh giádoanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báobiểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…
- Đối với người cho vay:
Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người cho vay là xác định khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng
- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp:
Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn địnhcủa mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm
Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng
để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp,
Trang 7tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn vàđưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
1.1.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính DN
* Tài liệu sử dụng:
Có rất nhiều tài liệu để doanh nghiệp tiến hành phân tích tài chính, nhưBáo cáo tài chính của doanh nghiệp, tài liệu thị trường hay những dự báochung cho nền kinh tế Nhưng nguồn tài liệu quan trọng trong phân tích tàichính doanh nghiệp là Báo cáo tài chính, đặc biệt là Bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phân tích
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biếttoàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồnvốn và cơ cấu các nguồn vốn hình thành tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối
kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý
và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Thôngqua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh có thể kiểm tra phân tíchđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn,doanh thu sản phẩm, vật tư hàng hóa tiêu thụ, tình hình chi phí thu nhập củacác hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kì Ngoài ra có thể đánhgiá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kì khác nhau và kiểm tratình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước về các
Trang 8Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh lưu chuyển tiền tệ hay các luồngtiền vào, luồng tiền ra, tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệptrong từng thời kỳ nhất định Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường gồm các phầnlưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh; lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính trình bày nhữngthông tin trọng yếu mà các báo cáo tài chính khác chưa thể hiện được Thuyếtminh báo cáo tài chính mô tả mang tính tường thuật và phân tích chi tiết cácthông tin đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cũng như các thông tin cần thiết khác theoyêu cầu của chuẩn mực kế toán cụ thể như: Đặc điểm hoạt động của doanhnghiệp, kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng khi trình bày báo cáo tài chính,những tuyên bố về chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán mà doanh nghiệp ápdụng khi xử lý thông tin hình thành nên báo cáo tài chính, các chính sách kếtoán mà doanh nghiệp áp dụng… Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thểtrình bày những thông tin khác cung cấp cho các đối tượng sử dụng khi doanhnghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý các báo cáotài chính
Ngoài ra việc phân tích còn cần phải dựa trên nhiều tài liệu khác củacông ty
*Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một haytổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phântích tài chính doanh nghiệp Một số phương pháp cơ bản:
Phương pháp đánh giá:
Trang 9Đây là phương pháp luôn được sử dụng trong phân tích tài chính doanhnghiệp, đồng thời được sử dụng trong nhiều giai đoạn phân tích Thôngthường để đánh giá người ta sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng phổ biến
trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng
Điều kiện so sánh: - Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)
- Các đại lượng (chỉ tiêu) khi so sánh với nhau phảiđảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế,thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đolường
Xác định gốc để so sánh: Kì gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích củaphân tích Cụ thể:
- Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thìgốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kì trước hoặc hàngloạt kì trước Lúc nàu sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kì này với kì trước, năm nay vớinăm trước
- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc sosánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành so sánh giữathực tế với kế hoạch của chỉ tiêu
- Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định làgiá trị trung bình của ngành hay chi tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh
Kĩ thuật so sánh:
Trang 10- So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉtiêu phân tích.
- So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kì gốc chỉ tiêu tănghay giảm bao nhiêu %
Phương pháp phân chia (chi tiết): sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết
quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quátrình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau
Phương pháp liên hệ đối chiếu: là phương pháp phân tích sử dụng để
nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh
tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thựchiện các hoạt động
Phương pháp phân tích nhân tố
Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉtiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ
sở mối quan hệ giữa chỉ tiêu được sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnhhưởng mà sử dụng hệ thống các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêuphân tích
1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ
sở đưa ra những nhìn nhận ban đầu tình hình của doanh nghiệp Kỹ thuật phântích chủ yếu là phân tích theo tỷ trọng (chiều dọc) và phân tích theo xu hướng(chiều ngang) Cần xem xét những biến động chủ yếu sau giữa cuối năm vàđầu năm hoặc của năm nay với năm trước đó là:
Trang 11- Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
- Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
- Phân tích tình hình kinh doanh
1.2.3.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho phép nắm đượctổng quát diễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệvới vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định giữa hai thờiđiểm lập Bảng cân đối kế toán, từ đó có thể định hướng cho việc huy độngvốn và sử dụng vốn của thời kì tiếp theo
Việc phân tích có thể được thực hiện như sau:
- Xác định diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn
Trước hết, tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kếtoán, so sánh số liệu cuối kì với đầu kì để tìm ra số chênh lệch Mỗi sự thayđổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và phản ánh vào một trong hai cột
sử dụng vốn hoặc diễn biến nguồn vốn theo cách thức sau:
Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản
- Lập bảng phân tích
Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn và liên quan đến việcthay đổi nguồn vốn dưới hình thức một bảng cấn đối Qua bảng này có thểxem xét và đánh giá tổng quát: Số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp ởtrong kì đã được sử dụng vào những việc gì và các nguồn phát sinh dẫn đếnviệc tăng hoặc giảm vốn
Trang 12Trên cơ sở phân tích, có thể định hướng huy động vốn cho kì tiếp theo.
Từ kết quả về việc phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn, các nhàquản lý tài chính có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu để nhằm khai thác vànâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
1.2.3.3 Phân tích các hệ số tài chính của doanh nghiệp
Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính màdoanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cánhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ
Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …),các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thểchuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng,khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặcsản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặttrước, các khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trảlương
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đếnhạn thanh toán, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Tổng giá trị tài sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả thanh toán
Trang 13- Hệ số này đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản
nợ nần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanhnghiệp Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng được dùng đểtrả nợ và không phải khoản nào nợ nào cũng phải trả ngay
* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
- Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho số nợngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ
Để đánh giá hệ số này cần dựa vào số trung bình của các doanh nghiệptrong cùng ngành Tuy nhiên, hệ số này ở các ngành nghề khác nhau có sựkhác nhau Một căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với hệ số thanh toán
ớ các thời kì trước đó của doanh nghiệp
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cànglớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thànhđược nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả
Trang 14năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa làcông ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem cóhiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không.Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thờigian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năngthanh khoản
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếutài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo
xu hướng cùng tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn lớn hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xuhướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnnhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn Tuy nhiên ở đây xuất hiện mâu thuẫn:
Thứ nhất, khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản
ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, không thể nói một cách đơn giảntình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt nếu khả năng thanh toán ngắn hạnlớn
Khả năng thanh toán ngắn hạn lớn có thể do: các khoản phải thu (tức nợkhông đòi được hoặc không dùng để bù trừ được) vẫn còn lớn, hàng tồn kholớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thànhphẩm tồn kho không bán được không đối lưu được) tức là có thể có một lượnglớn
Tài sản lưu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả, vì
bộ phận này không vận động không sinh lời Và khi đó khả năng thanh toán
Trang 15của doanh nghiệp thực tế sẽ là không cao nếu không muốn nói là không cókhả năng thanh toán.
Thứ hai, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có thể được hình thành từ vốn
vay dài hạn như tiền trả trước cho người bán; hoặc được hình thành từ nợ khác(như các khoản ký quỹ, ký cược…) hoặc được hình thành từ nguồn vốn chủ
sở hữu Chính vì thế có thể vốn vay ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ nhưng nợdài hạn và nợ khác lớn Nếu lấy tổng tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn đểnói lên khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thì chẳng khác gìkiểu dùng nợ để trả nợ vay
Chính vì vậy, không phải hệ số này càng lớn càng tốt Tính hợp lý của hệ
số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản lưuđộng chiếm tỷ trọng cao (chẳng hạn Thương mại) trong tổng tài sản thì hệ sốnày cao và ngược lại
Thông thường khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanhnghiệp là yếu, cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chínhcủa doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cho thấy doanhnghiệp có khả năng cao trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuynhiên trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh nănglực thanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giá đúng hơn cần xemxét thêm tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh
- Là chỉ tiêu phản ánh chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho
số nợ ngắn hạn, ở đây hàng tồn kho bị trừ ra bởi lẽ trong tài sản lưu động,hàng
Trang 16tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Hệ số này đượcxác định bằng công thức:
và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn.Tuy nhiên khi sử dụng hệ số thanh toán nhanh phải lưu ý một số điểm:
Thứ nhất, công thức này vô hình chung đã triệt tiêu năng lực thanh toán
"không dùng tiền" của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ đến hạn Tức
là chưa tính đến khả năng doanh nghiệp dùng một lượng hàng hóa mà thịtrường có nhu cầu cao có thể bán ngay được hoặc xuất đối lưu; chưa tính đếnkhoản phải thu mà khi cần đơn vị có thể thỏa thuận để bù trừ khoản nợ phảitrả cho các chủ nợ Và như vậy sẽ là sai lầm khi lượng tiền của doanh nghiệp
có thể ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không có nhưng lượnghàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào cũng được lớn,khoản phải thu có thể bù trừ ngay được cho các khoản phải trả nhiều, mà lạiđánh giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp
Thứ hai, nợ ngắn hạn có thể lớn nhưng chưa cần thanh toán ngay thì khả
năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng có thể được coi là lớn Nợngắn hạn chưa đến hạn trả mà buộc doanh nghiệp phải tính đến khả năng trả
Trang 17nợ ngay trong khi nợ dài hạn và nợ khác phải trả hoặc quá hạn trả lại khôngtính đến thì sẽ là không hợp lý
* Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Công thức xác định:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoảntương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoảnđầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn batháng và không gặp rủi ro lớn
* Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảokhả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ cóthể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khảnăng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãivay (EBIT) trên lãi vay:
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Trang 18Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũngrất quan trọng Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năngthanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinhlợi của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạngnguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm Lợi nhuận trướcthuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mấtkhả năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tếLợi nhuận trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toánlãi Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể
sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần phảiđạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho cácchủ nợ của mình
Chỉ riêng hệ số khả năng thanh toán lãi vay thì chưa đủ để đánh giá mộtcông ty vì hệ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định khác nhưtrả tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê, và chi phí cổ tức ưu đãi
Phân tích hệ số hiệu suất hoạt động
Các hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lựcquản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường các hệ sốhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
* Số vòng quay hàng tồn kho
Tổng giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Trang 19Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn và đặc điểmcủa ngành kinh doanh Thông thường số vòng quay hàng tồn kho cao so vớidoanh nghiệp trong ngành chỉ ra rằng: việc tổ chức và quản lý dự trữ củadoanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh vàgiảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn khothấp thường nói lên doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức có thể dẫn đến tìnhtrạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đến dòngtiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thếkhó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên để đánh giá thỏa đáng phảixem xét cụ thể và sâu hơn về tình thế của doanh nghiệp.
* Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
360
Số ngày 1vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
* Kỳ thu tiền trung bình
Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh
độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàngcho đến khi thu được tiền bán hàng
Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chínhsách bán chịu và tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy khi xem xét kỳthu tiền trung bình cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thucủa doanh nghiệp
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình =
DT bán chịu bình quân 1 ngày trong kỳ
Trang 20Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngànhthì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi.
* Số vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu bán chịu trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu =
Khoản phải thuHoặc là
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu =
Số ngày của 1 vòng
* Số vòng quay vốn lưu động
Phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng
Doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quânViệc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyểnvốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệusuất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp
* Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động
Trang 21360
Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động =
Số vòng quay vốn lưu động
* Mức tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động trong kỳ = D1/360* (N1-No)
Trong đó: D1 là doanh thu trong kỳ này
N1 là số ngày 1 vòng quay VLĐ kỳ này
No là số ngày 1 vòng quay VLĐ kỳ trước
Nếu kết quả là một số dương doanh nghiệp lãng phí tương đối vốn vàngược lại là tiết kiệm
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản dài hạn khác
Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Trang 22Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳ
TSCĐ =
trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng DTT
* Hệ số huy động VCĐ
Hệ số huy động Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh
vốn cố định =
trong kỳ Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động số VCĐ hiện có của DN vàoHĐKD Số vốn cố định được tính trong công thức trên được xác định bằnggiá tri còn lại của TSCĐHH và TSCĐVH của doanh nghiệp tại thời điểmđánh giá
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh sự hao mòn về TSCĐ của DN, mặt khác nó phảnánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như VCĐ ở thờiđiểm đánh giá Hệ số càng lớn thì TSCĐ của DN hao mòn càng lớn
* Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Hệ số trang bị TSCĐ Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất cho một công nhân =
trực tiếp sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị tài sản cố định trực tiếpsản xuất cho một công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp Hệ số này cànglớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho người công nhân trực tiếp sản xuấtcàng cao, điều kiện lao động càng thuận lợi
* Hàm lượng vốn cố định
Số VCĐ bq sử dụng trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanhthu trong kỳ Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ càngcao
* Kết cấu tài sản cố định
Kết cấu tài sản cố định là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá của từng loại,nhóm tài sản cố định với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp
Trang 24Căn cứ vào các phương pháp phân loại tài sản cố định có thể tính được cácchỉ tiêu về kết cấu tài sản cố định.
Chỉ tiêu này có thể đánh giá được tính chất hợp lý hay không hợp lýcủa kết cấu tài sản cố định để có định hướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu tài sản
cố định và giúp người quản lý xác định trọng tâm quản lý tài sản cố địnhnhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định
* Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện cócủa doanh nghiệp và được xác định như sau:
Doanh thu thuần trong kỳVòng quay tài sản hay toàn bộ vốn =
Số TS hay VKD bq sử dụng trong kỳ
Hệ số này chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lượckinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp
Phân tích tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạtđộng kinh doanh của mình bằng vốn vay Khi một công ty vay tiền, công tyluôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định Vì các cổ đông chỉ nhậnđược những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem như là tạo
ra đòn bẩy
Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọncấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà
Trang 25đầu tư thầy được rủi ro và tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu
tư của mình
Các tỷ số đòn bẩy thông thường là:
* Tỷ số nợ trên tài sản: Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài
sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay
Tổng tài sản: toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo
Trang 26Đây cũng là một tỷ số được sử dụng để tính toán mức độ đi vay mà công tyđang gánh chịu.
Phân tích hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
* Hệ số cơ cấu tài sản
Là hệ số phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp.Gồm tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dàihạn
Tài sản ngắn hạn
Tỉ suất đầu tư vào tsnh hay tslđ =
Tổng tài sản Tài sản dài hạn
Tỉ suất đầu tư vào tsdh =
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn thể hiện mức độ quan trọngcủa tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinhdoanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực sản xuất
và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.Tuy nhiên để đánh giá đúng tỷ suất này cần dựa vào ngành nghề kinhdoanh và tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
* Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanhnghiệp, với các chủ nợ cũng như đối với các nhà đầu tư
Trang 27Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: thông qua hệ số nợ cho thấy sựđộc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính cóthể gặp phải từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính phù hợp.
Đối với các chủ nợ xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp thấy được sự antoàn của các khoản vay để đưa ra các quyết định vay và thu hồi nợ
Các nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp,trên cơ sở đó cân nhắc việc đầu tư
Hệ số cơ cấu nguồn vốn, được thể hiện chủ yếu thông qua hệ số nợ
- Hệ số nợ: thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổchức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chínhcủa doanh nghiệp
Trang 28- Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích hệ số sinh lời
Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lýcủa doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế =
trên doanh thu (ROS) Doanh thu thuần
* Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E ): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh
lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thunhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) =
Tài sản hay VKD bình quân
Tỷ suất này cho thấy một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huyđộng vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Trang 29* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA)
Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA) =
VKD hay TS bq trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức lợinhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu (VCSH) trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) =
VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
* Thu nhập một cổ phần (EPS)
Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phầnphổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế -cổ tức trả cho
Thu nhập một cổ phần (EPS) =
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Trang 30Hệ số EPS cao hơn so với các doanh nghiệp cạnh tranh khác là một trongnhững mục tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hướng tới.
Thu nhập 1 cổ phần trong năm
Đánh giá về hệ số giá trị thị trường
* Hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng đểxem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của công ty Hệ số được xác định bằngcông thức:
Trang 31Giá trị thị trường một cổ phần
Hệ số giá trên thu nhập =
Thu nhập 1 cổ phầnChỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trường trả giá bao nhiêu cho 1đồng thu nhập của công ty Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thể hiện sự đánhgiá cao triển vọng công ty của nhà đầu tư Tuy nhiên khi sử dụng hệ số nàyphải xem xét thận trọng
* Hệ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (hệ số M/B)
Giá thị trường 1 cổ phần
Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách =
Giá trị sổ sách 1 cổ phần
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách
1 cổ phần của công ty, nó cho thấy sự tách rời giữa giá trị thị trường và giá trị
sổ sách Hệ số này nếu nhỏ hơn 1 là dấu hiệu về triển vọng của công ty.Ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải xem xét thận trọngtrong việc quyết định đầu tư của công ty
Trang 32Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính
( phương pháp phân tích Dupont)
Mức sinh lời vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp củahàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được sựtác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụsản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp, người ta đã xây dựng hệ thốngchỉ tiêu để phân tích sự tác động đó
Những mối quan hệ chủ yếu:
- Mối quan hệ tương tác giữa tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỉ suất lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế DT thuần
= × (1)Tổng vốn KD Doanh thu thuần Tổng vốn KD
Như vậy:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi Vòng quay
= × (2) trên vốn kinh doanh ròng toàn bộ vốn
Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợinhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởngnhư thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đóngười quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợinhuân sau thuế trên vốn kinh doanh
- Các mối quan hệ tương tác với tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trang 33Có thể thiết lập các mối quan hệ sau:
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Tổng vốn KD
= × (3)Vốn chủ sở hữu Tổng vốn KD Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận = Tỷ suất lợi nhuận sau thuế × Mức độ sử dụng
vốn chủ sở hữu(ROE) trên vốn kinh doanh đòn bẩy tài chính
Từ công thức (2) và (3) có thể xác đinh tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữubằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế LN sau thuế DT thuần Tổng vốn KD
= × × Vốn chủ sở hữu DT thuần Tổng vốn KD Vốn chủ sở hữu
Như vậy:
Tỷ suất lợi nhuận Hệ số lãi Vòng quay vốn Mức độ sử dụng
= × × vốn chủ sở hữu ròng toàn bộ đòn bẩy tài chính
Trang 34Qua công thức trên, cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sỡ hữu trong kì, từ đó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệpxác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Phân tích tốc độ tăng trưởng (g)
Ngày nay rất nhiều người xem tăng trưởng như là tối da hóa lợi nhuận
có khi còn quan trọng hơn bởi khi doanh nghiệp có tăng trưởng, tốc độ tăngtrưởng gia tăng và gia tăng thị phần thì lợi nhuận của công ty tăng lên nhanhchóng Vì thế, tăng trưởng và phân tích tăng trưởng là vấn đề cần được đặcbiệt quan tâm khi tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp Thực tế hiệnnay cho thấy không phải chỉ có doanh nghiệp suy thoái bị phá sản, mà cónhiều doanh nghiệp bị phá sản bởi tăng trưởng quá nhanh, một số khác vì tăngtrưởng quá chậm Việc quản lý để đạt được sự tăng trưởng đúng mức và bềnvững là mục tiêu theo đuổi nếu muốn tối đa hóa lợi nhuận
Với mỗi doanh nghiệp khác nhau, vấn đề tăng trưởng được đặt ra theonhững tiêu chuẩn khác nhau:
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi phát triển để bù đắp cho việc tăngchi phí phải chú ý hạn chế tốc độ tăng trưởng quá nhanh Bởi vì, trong trườnghợp này, thường huy động đến nguồn tài trợ từ bên ngoài quá nhiều, dẫn đến
có thể làm mất quyền kiểm soát của doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp lớn, có thể dựa vào nguồn tài trợ từ bênngoài để đảm bảo cho tăng trưởng Các doanh nghiệp này cần đảm bảo sự ổnđịnh, cân bằng giữa nguồn vốn chủ sở hữu với các khoản nợ phải trả để giảmmạo hiểm về tài chính Tăng trưởng chỉ được coi là cân bằng khi doanhnghiệp có khả năng sinh lời cao phối hợp với tác động hệ số nợ mang giá trịdương
Trang 35Đánh giá chính xác khả năng tăng trưởng, giúp cho việc tính toán khảnăng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, là vấn đề có ý nghĩa quantrọng không chỉ đối với chủ doanh nghiệp, mà kể cả các nhà đầu tư Song, khixem xét vấn đề này phải hết sức thận trọng vì tăng trưởng không phải luôn ổnđịnh Trong những hoàn cảnh nhất định, tăng trưởng có thể mang tính nhảyvọt và sau thời kỳ tăng tốc có thể là thời kỳ suy thoái.
Phân tích, đánh giá tăng trưởng được bắt đầu từ việc nghiên cứu, xácđịnh tốc độ tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp Đây là tốc độ tăngtrưởng tối đa trong sự phù hợp với tốc độ tăng doanh số mà vẫn không làmcạn kiệt nguồn nội lực tài chính của doanh nghiệp Tiếp theo tiến hành sosánh tốc độ tăng trưởng mục tiêu với tốc độ tăng trưởng bền vững đồng thờinghiên cứu, xem xét các tình huống đặt ra cho các nhà quản trị một khi tốc độtăng trưởng mục tiêu vượt quá tốc độ tăng trưởng bền vững và ngược lại nhỏhơn tốc độ tăng trưởng bền vững
Trước hết hãy giả định rằng:
1 Trong điều kiện thị trường cho phép, mọi doanh nghiệp đều muốntăng trưởng càng nhanh càng tốt
2 Doanh nghiệp không thể hoặc không muốn tăng vốn chủ bằng cáchgọi thêm vốn và phát hành cổ phiếu
3 Doanh nghiệp muốn duy trì một chính sách tài chính mà công ty cầnphải đạt được
Công thức xác định tỷ lệ tăng trưởng bền vững (g*)
Thay đổi trong VCSH Thu nhập giữ lại
g* = =
Vốn chủ sở hữu đầu kỳ Vốn chủ sở hữu đầu kỳ
Trang 36Công thức này có thể biểu diễn dưới dạng:
TN LN DT TS
g* = × × ×
LN DT TS VC
(1) × (2) × (3) × (4)
Trong đó: TN thu nhập giữ lại TS tổng tài sản bình quân
LN lợi nhuận sau thuế VC vốn chủ sở hữu
DT doanh thu thuần
(1) Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại,(2) Hệ số lãi thuần, (3) Hệ số vòng quay tàisản, (4) Hệ số tài sản
Phương trình trên cho thấy: (1) và (4) tức là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại vàđòn bẩy tài chính phản ánh chính sách tài chính, các hệ số còn lại phản ánhtình hình hoạt động của doanh nghiệp Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại phản ánh thái
độ của ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc phân chia lợi nhuận, đòn bẩy tàichính cho biết chính sách của doanh nghiệp đối với nợ vay
g * phụ thuộc vào 4 nhân tố, nếu một trong 4 hệ số trên thay đổi thì tốc
độ tăng trưởng bền vững cũng thay đổi theo Điều đó nói lên rằng: muốn cótốc độ tăng trưởng lớn hơn so với tỷ lệ tăng trưởng bền vững đã xác định thìtốt nhất là tác động vào (2) và (3) tức là cải thiện tình hình hoạt động nếukhông phải chuẩn bị phương án thay đổi chính sách tài chính
Trang 371.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ởmặt lý luận mà việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp còn giúp chocác nhà quản lý tài chính doanh nghiệp thấy được những mặt mạnh, mặt yếucủa doanh nghiệp Từ đó gợi mở cho các nhà quản lý tài chính có nhữngquyết định những giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Giải pháp tài chính là một bộ phận của giải pháp kinh tế nói chung vàchiến lược phát triển kinh tế xã hội của một nước, bao gồm các phươnghướng và biện pháp cơ bản về tài chính được Nhà nước ban hành để thực hiệnthống nhất các đường lối, chính sách tạo vốn, điều tiết quan hệ tích lũy tiêudùng, phân phối và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhằm kích thích phát triểnsản xuất, đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế và nângcao đời sống vật chất cho các tầng lớp dân cư
Giải pháp kinh tế nói chung và giải pháp tài chính nói riêng có thểmang tích chất đường lối kinh tế lâu dài, có thể mang tích chất sách lược ngắnhạn Nó được xác định căn cứ vào lý luận về tài chính được lựa chọn, gắn liềnvới điều kiện kinh tế xã hội và xu hướng phát triển xã hội của đất nước trongtừng thời kỳ nhất định
Trang 381.3.2 Một số giải pháp tài chính được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải sử dụng tổng hợp hàng loạt các biện pháp
Trong phạm vi quản lý ở doanh nghiệp thì các giải pháp tài chínhthường được áp dụng là:
- Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thờivốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng hợp lý các vốn cóhiệu quả, tránh để ứ đọng vốn gây lãng phí
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức sử dụng hợp lý vốnlưu động, tăng nhanh vòng quay vốn lưu động
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, có phương pháp trích khấu haoTSCĐ phù hợp để đảm bảo thu hồi vốn Thường xuyên nâng cao đổi mới, cảitiến máy móc thiết bị
- Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thànhsản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Thúc đẩy tăng tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp
- Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Có cácbiện pháp để thu hồi nợ và lập kế hoạch trả nợ nhằm tăng khả năng thanhtoán, tăng uy tín doanh nghiệp
Tùy theo tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà nhà tài chính đưa ranhững giải pháp phù hợp
Trang 39CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÉP VIỆT
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Cty X
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÉP VIỆT Tên giao dịch quốc tế: INVESTMENT & CONTRUCTION THEP
VIET JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: THEPVIET INVECO
Được thành lập ngày 27/7/2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103039482 do sở KHĐT thành phố Hà Nội cấp (Đăng ký thay đổilần 1 ngày 13/8/2009)
Địa chỉ trụ sở chính: Số 6, ngõ 5 phố An Hoà - phường Mộ Lao - quận
4501 000 244 1049 Tại Ngân hàng BIDV CN Hà Tây - Hà Nội
10201 000 124 0063 Tại Ngân hàng Vietinbank CN Sông Nhuệ - Hà
Trang 40Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 2 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 06/09/2012 Hiện tại,Công ty có:
Quy mô vốn điều lệ: 5.600.000.000 VN đồng
Số lượng cổ phần: 560.000 Cổ phiếu
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VN đồng/1 Cổ phiếu
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty
2.1.2.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
Tổ chức nhân sự: Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 29 người.
Trong đó, trình độ từ Đại học trở lên 2 người, Cao đẳng 6 người, Trung cấp 3người, phổ cập 18 người Không bao gồm nhân viên thời vụ Cụ thể: