Vai trò của quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài...21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Liên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 4
1.1.Những vấn đề cơ bản về hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 4
1.1.1 Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 4
1.1.1.1.Khái niệm 4
1.1.1.2.Đặc điểm của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 7
1.1.2 Hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 8
1.1.3 Vai trò của hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 8 1.2 Những vấn đề chung về công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 10
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 10
1.2.2 Tầm quan trọng của công tác thanh khoản hợp đồng gia công 13
1.2.3 Quy trình thủ tục Hải quan điện tử thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 13
1.3 Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 19
1.3.1 Cơ sở pháp lý của công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 19
Trang 31.3.2 Vai trò của quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG HÀ NỘI 232.1 Giới thiệu tổng quan về Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công
Hà Nội 232.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan quản lýhàng đầu tư - gia công Hà Nội 232.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội 232.1.3 Cơ cấu tổ chức 252.1.4 Các thành tích của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội đạt được trong thời gian qua 262.2 Khái quát tình hình hoạt động tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tưgia công Hà Nội 272.3 Thực trạng công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công
Hà Nội 342.3.1 Công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 342.3.2 Đánh giá công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công
Hà Nội 41CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG NHẬN GIA CÔNG HÀNG
Trang 4HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG HÀ NỘI 48
3.1 Phương hướng nhiệm vụ công tác của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công trong những năm tới 48
3.1.1 Phương hướng chung 48
3.1.2 Phương hướng cụ thể 50
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội 51
3.2.1 Giải pháp đối với doanh nghiệp 51
3.2.2 Giải pháp đối với cơ quan Hải quan 53
3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 58
KẾT LUẬN 60
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK 28
Bảng 2.2 Thống kê kim ngạch XNK đối với hàng gia công 29
Bảng 2.3 Số lượng tờ khai điện tử 29
Bảng 2.4 Kết quả thu thuế từ năm 2010 đến năm 2012 31
Bảng 2.5 Bảng kết quả thanh khoản từ năm 2010 đến năm 2012 35
Bảng 2.6 So sánh công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài thủ công và công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài trên máy 37
Trang 7Đối với hoạt động gia công quốc tế, đây đang thực sự là hoạt động kháphổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước, nhằm tận dụng ưu thếcủa các quốc gia, hợp tác cùng có lợi Tại Việt Nam, gia công xuất khẩu hiệnnay cũng đang ngày càng đóng vai trò to lớn hơn trong nền kinh tế nhờ nhữnglợi ích mà nó mang lại Với những thế mạnh của mình, hoạt động gia côngxuất khẩu ở nước ta diễn ra khá sôi động, phát triển mạnh mẽ cả về quy mô vàtốc độ Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động gồm nhiều công đoạn phức tạp đòihỏi cần có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động này phát triển Hải quan là cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra, giám sátđối với hoạt động gia công xuất khẩu ở tất cả các khâu từ tiếp nhận hợp đồnggia công, nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm gia công và thanhkhoản hợp đồng gia công
Trong quy trình kiểm tra giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia côngcho thương nhân nước ngoài, công tác thanh khoản hợp đồng gia công là mộtkhâu nghiệp vụ khá quan trọng không thể thiếu, giúp cơ quan Hải quan nắmbắt được số lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu có được doanh nghiệp sử dụngvào sản xuất hàng gia công để xuất khẩu hay không, nhằm tránh lợi dụng trốnthuế nhập khẩu
Trang 8Từ những nhận định trên em mạnh dạn chọn đề tài: “ Công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội”.
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu công tác thanh khoản hợp đồng nhậngia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lýhàng đầu tư - gia công Hà Nội, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp thiếtthực nhất nâng cao hiệu quả công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia cônghàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩmxuất khẩu và các vấn đề khác liên quan tới công tác thanh khoản hợp đồng giacông
Do em được phân công thực tập tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu
tư - gia công Hà Nội nên phạm vi nghiên cứu của đề tài là trong phạm vi Chicục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp phân tích thực trạng công tácthanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoàitại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội qua các năm, làm
rõ các vấn đề còn tồn đọng, qua đó đưa ra một số giải pháp khắc phục
Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác thanh khoản hợp
đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Chương 2: Thực trạng công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công
hàng hóa cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu
tư - gia công Hà Nội
Trang 9Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoàitại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ nhiệt
tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Lan Hương cùng cán bộ, công chức thuộc Chi
cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội Tuy nhiên, thời gian tìm
hiểu không dài, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Em kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các
cán bộ, công chức thuộc Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà
Nội để bài luận văn của em được hoàn thiện và có thể góp phần ứng dụngtrong thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO
THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 1.1 Những vấn đề cơ bản về hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
1.1.1 Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm
Gia công được hiểu là việc bỏ sức để làm ra một sản phẩm mới hay thựchiện một số công đoạn trong quá trình sản xuất trên cơ sở nguyên phụ liệuhay các bán thành phẩm để tạo ra một sản phẩm nào đó
Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhậngia công sử dụng một phần hay toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt giacông để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêucầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao
Gia công quốc tế (International Processing) là các hoạt động sản xuất,chế biến, lắp ráp, đóng gói… nhằm chuyển hóa nguyên liệu, phụ liệu, bánthành phẩm theo các yêu cầu của bên đặt gia công Hoạt động gia công có sựtham gia của hai bên: bên nhận gia công và bên đặt gia công Bên đặt gia côngcung cấp máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu hoặc bán thành phẩm theomẫu và định mức cho trước Bên nhận gia công trong nước tổ chức quá trìnhsản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm rabên nhận gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia công
Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 hướng dẫn thủ tục hảiquan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài, đưa ra các kháiniệm liên quan đến hàng gia công như sau:
“Nguyên liệu gia công” bao gồm nguyên liệu chính và phụ liệu:
Trang 11- “ Nguyên liệu chính” là nguyên liệu tạo nên thành phần chính của sản
phẩm
- “Phụ liệu” là phần nguyên liệu tham gia tạo nên sản phẩm gia công
nhưng không phải thành phần chính của sản phẩm
“Vật tư gia công” là các loại sản phẩm, bán thành phẩm tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm gia công nhưng không trực tiếp cấu thành sảnphẩm gia công Vật tư gia công bao gồm cả bao bì hoặc vật liệu làm bao bìchứa sản phẩm gia công
“ Phế liệu gia công” là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị bị loại ra
trong quá trình gia công được thu hồi để làm nguyên liệu cho một quá trìnhsản xuất khác
“ Phế thải gia công” là nguyên liệu, phụ liệu bị loại ra trong quá trình
gia công mà không còn giá trị sử dụng
“ Phế phẩm gia công” là sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kĩ thuật (quy
cách, kích thước, phẩm chất, …) theo thỏa thuận của hợp đồng/phụ lục hợpđồng gia công, bị loại ra trong quá trình gia công
“ Định mức sản xuất sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng” bao gồm:
“ Định mức sử dụng nguyên liệu” là lượng nguyên liệu cần thiết, hợp lý
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gia công;
“ Định mức vật tư tiêu hao” là lượng vật tư tiêu hao cho sản xuất một
đơn vị sản phẩm gia công;
“ Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư” là lượng nguyên liệu hoặc vật
tư hao hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm,phế thải gia công (trừ phế liệu, phế thải đã tính vào định mức sử dụng) tínhtheo tỷ lệ % so với định mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêuhao
Trang 12“ Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu” là
lượng nguyên liệu thành phần được tách ra từ một nguyên liệu ban đầu;
Đối với nguyên liệu thành phần được tách ra từ nguyên liệu ban đầu thì
tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu ban đầu hao hụt tính theo tỷ lệ % khi trảiqua công đoạn tách thành các nguyên liệu thành phần
“ Máy móc, thiết bị, dụng cụ trực tiếp phục vụ gia công” là những máy
móc, thiết bị dụng cụ nằm trong dây truyền công nghệ sản xuất sản phẩm giacông, do bên đặt gia công cho bên nhận gia công thuê, mượn để thực hiện hợpđồng gia công
“ Hàng hóa gia công” quy định tại Điều 29 Nghị định số
12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ là sản phẩm hoàn chỉnh của một quy trìnhsản xuất, chế biến và đảm bảo được yêu cầu của bên đặt gia công theo thỏathuận trong hợp đồng gia công
Theo tiêu thức chủ thể đặt gia công, gia công hàng hóa được phân thành:
- Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài: Bên đặt giacông là thương nhân nước ngoài
- Đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài: Bên đặt gia công là thươngnhân Việt Nam
Thực tế ở Việt Nam hiện nay, chủ yếu là chú trọng đến gia công hànghóa cho nước ngoài hay còn gọi là gia công hàng xuất khẩu Gia công hànghóa cho thương nhân nước ngoài là việc thương nhân Việt Nam, kể cả thươngnhân có vốn đầu tư của nước ngoài nhận gia công hàng hóa tại Việt Nam chothương nhân nước ngoài
Như vậy, có thể rút ra khái niệm gia công hàng hóa cho thương nhânnước ngoài như sau:
Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là một hành vi thương mại mà người đặt gia công - chủ hàng nước ngoài giao cho người nhận gia
Trang 13công- doanh nghiệp Việt Nam nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm… để sản xuất, chế biến, lắp ráp ra sản phẩm mới, hoặc bán thành phẩm theo mẫu mã, tiêu chuẩn kĩ thuật do người đặt gia công quy định, sau đó xuất trả chủ hàng nước ngoài, hoặc bên thứ ba khác do bên đặt gia công chỉ định Doanh nghiệp Việt Nam nhận gia công được trả một khoản thù lao gia công theo thỏa thuận giữa hai bên.
1.1.1.2 Đặc điểm của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài mang các đặcđiểm của hoạt động gia công nói chung:
- Là một hoạt động thương mại
- Hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài có hai thuộc tính là giátrị và giá trị sử dụng
- Nội dung gia công gồm: sản xuất, chế biến, chế tác, sửa chữa, tái chế,lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng hóa… theo yêu cầu bằng nguyên liệu củabên đặt gia công
- Hoạt động sản xuất gắn liền với tiêu thụ hàng hóa, bên đặt gia công lànơi cung cấp nguyên liệu đồng thời cũng chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hóa
- Hoạt động gia công chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật củaViệt Nam và các văn bản pháp luật quốc tế mà Việt Nam tham gia
- Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế, thủ tục xuấtnhập khẩu Ở Việt Nam hoạt động này được quản lý theo quy chế riêng
Ngoài ra, hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài cònmang một số đặc điểm riêng như sau: Bên đặt gia công là thương nhân nướcngoài
Trang 141.1.2 Hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Khi thương nhân Việt Nam nhận gia công hàng hóa cho thương nhânnước ngoài, giữa hai bên phải ký hợp đồng gia công Hợp đồng gia công làcăn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và theo dõi việcxuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến hợp đồng gia công
Mọi sự thay đổi, bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng giacông (kể cả gia hạn hợp đồng) đều phải thể hiện bằng phụ lục hợp đồng trướcthời điểm hợp đồng gia công hết hiệu lực và thông báo phụ lục này với cơquan Hải quan trước hoặc cùng thời điểm thương nhân Việt Nam làm thủ tụcxuất khẩu, nhập khẩu lô hàng đầu tiên theo phụ lục hợp đồng
Nếu một hợp đồng gia công có thời hạn hiệu lực trên một năm thì táchhợp đồng thành nhiều phụ lục để thực hiện Thời gian thực hiện của mỗi phụlục không quá một năm Trường hợp đặc biệt, thời gian gia công một sảnphẩm vượt quá một năm thì hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công thực hiệntheo từng sản phẩm (như gia công đóng tàu, sửa chữa tàu biển )
Hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là sựthỏa thuận giữa hai bên đặt gia công và nhận gia công, theo đó bên nhận giacông (ở Việt Nam) thực hiện công việc để tạo sản phẩm theo yêu cầu của bênđặt gia công (ở nước ngoài) còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiềncông Hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài phảiđược lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tươngđương như fax, điện báo, thông điệp dữ liệu…
1.1.3 Vai trò của hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Ngày nay, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài khá phổ biển
ở nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Hoạt
Trang 15động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài mang lại lợi ích cho cảhai bên tham gia vào quan hệ gia công và ý nghĩa hơn nữa là nó mang lạinhững hiệu quả lớn về mặt kinh tế xã hội cho các quốc gia tham gia vào quan
hệ gia công xuất khẩu
a) Đối với bên đặt gia công
Lợi ích lớn nhất đối với bên đặt gia công là khai thác được nguồn tàinguyên và lao động từ các nước nhận gia công, từ đó giảm được chi phí sảnxuất Phương thức này giúp họ tận dụng được giá rẻ về nguyên phụ liệu vànhân công của nước nhận gia công Qua đó, các nhà kinh doanh ở các nướccông nghiệp tiết kiệm đến mức tối đa chi phí đầu vào cho sản xuất (chi phí vềtiền công, chi phí về phụ liệu) rẻ hơn rất nhiều so với trong nước của họ
Mặt khác, bên đặt gia công còn có thể chủ động điều chỉnh được nguồnhàng để phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình một cách có lợi nhất và có cơhội chuyển giao công nghệ để kiếm lời Thế mạnh của bên đặt gia công là họ
có thị trường tiêu thụ, khi thị trường này phát sinh nhu cầu lớn thì bên đặt giacông vẫn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường bằng cách đặt gia công mà khôngcâng bỏ thêm vốn đầu tư mở rộng sản xuất
b) Đối với bên nhận gia công
Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế,khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh Thông qua phương thức này mà cácnước đang và kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ hội tham giavào phân công lao động quốc tế, khai thác được nguồn tài nguyên đặc biệt làgiải quyết được vấn đề việc làm cho xã hội
Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tếhóa:
- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa
Trang 16- Nhận được thiết bị hay công nghệ mới về cho nước mình, nhằm xâydựng một nền công nghiệp dân tộc.
- Đem lại nguồn thu ngoại tệ, giảm sự mất cân đối trong thanh toánquốc tế…
Đối với Việt Nam, nhờ vận dụng phương thức gia công hàng hóa chothương nhân nước ngoài đã khai thác được mặt lợi thế rất lớn về lao động và
đã thu hút được thiết bị, kĩ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giải quyết vấn đề việc làm và cảithiện đời sống nhân dân Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộngthị trường tiêu thụ, tăng cường các mối kinh tế đối ngoại với các nước
Tuy nhiên, hoạt động gia công ở Việt Nam cũng còn tồn tại những nhượcđiểm như:
- Chủ yếu dựa trên lợi thế giá nhân công rẻ và gia công những sản phẩmkhông yêu cầu trình độ nhân công cao Những lợi thế đó không thể duy trì mãiđược và không bền vững, không tạo nhiều động lực cho người lao động phấnđấu
- Nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc thiết bị cũ, lạc hậusang Việt Nam dẫn tới công nhân làm việc nặng nhọc, môi trường bị ô nhiễm
- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợidụng quato phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi
- Quản lý định mức gia công và thanh khoản các hợp đồng gia côngkhông tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăncho sản xuất kinh doanh nội địa
1.2 Những vấn đề chung về công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Trang 171.2.1 Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Khái niệm:
Theo quy định của Nhà nước, Hải quan quản lý đăng ký hợp đồng giacông, kiểm tra và giám sát nguyên phụ liệu nhập khẩu và hàng gia công xuấtkhẩu
Quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhânnước ngoài có thể chia làm năm giai đoạn đó là:
- Thông báo hợp đồng gia công
- Thông báo, điều chỉnh, kiểm tra định mức
- Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công
- Xuất khẩu sản phẩm gia công
- Thanh khoản hợp đồng gia công
Sau toàn bộ quá trình gia công chế biến, bên nhận gia công phải làm thủtục thanh khoản hợp đồng gia công Thanh khoản hợp đồng nhận gia cônghàng hóa cho thương nhân nước ngoài là khâu cuối cùng trong quy trình kiểmtra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nướcngoài Đây là khâu nghiệp vụ khá quan trọng, công chức Hải quan tiến hànhkiểm tra lại quá trình thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp căn cứ vào sốlượng và định mức, số thành phẩm thực tế xuất khẩu, tính thuế (nếu có) vàtiến hành các phương án xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phếphẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn, sản phẩm gia công chưa xuấttrả sau khi hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng gia công) kết thúc hoặchết hiệu lực
Đặc điểm:
Trang 18Thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nướcngoài được tiến hành giữa doanh nghiệp và cơ quan Hải quan Hải quan kiểmtra sự đồng bộ của hồ sơ thanh khoản; kiểm tra, đối chiếu số liệu trên hồ sơ(nếu thực hiện thanh khoản HĐGC trên máy tính thì đối chiếu biểu mẫu thanhkhoản in ra từ máy tính với biểu mẫu thanh khoản do doanh nghiệp nộp); xácnhận kết quả kiểm tra, đối chiếu vào bảng thanh khoản hợp đồng gia công(mẫu 06/GC) và trả lại cho doanh nghiệp các tờ khai, phiếu chuyển sản phẩmgia công chuyển tiếp, phiếu chuyển nguyên liệu.
Việc so sánh đối chiếu số liệu khi làm thủ tục thanh khoản dựa vào số liệuHải quan lưu và số liệu doanh nghiệp nhận gia công báo cáo trong hồ sơ thanhkhoản Khi doanh nghiệp đăng ký định mức với Hải quan, kèm theo bảng địnhmức là phần giới thiệu các thông số của sản phẩm liên quan đến việc xác địnhđịnh mức hoặc bản vẽ sơ đồ kỹ thuật của sản phẩm đó có đóng dấu xác nhậncủa Giám đốc doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, Hảiquan không kiểm tra định mức từng mã hàng, nhưng khi có căn cứ chứng tỏđịnh mức ghi trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công và khai báo với Hảiquan không chính xác, không trung thực, Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra địnhmức, nếu phát hiện sai phạm, doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định của phápluật Theo Luật Hải quan, trong trường hợp phát hiện có dấu hiện vi phạm phápluật Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan, cơquan Hải quan được áp dụng kiểm tra sau thông quan
Nguyên tắc:
Căn cứ để thanh khoản hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụliệu, vật tư nhập khẩu, lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụngnguyên liệu, phụ liệu, vật tư, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt doanhnghiệp đã đăng ký với cơ quan Hải quan Công tác thanh khoản phải được
Trang 19thực hiện theo đúng quy trình thủ tục Hải quan và tuân thủ các quy định củapháp luật.
Đối với những hợp đồng gia công có nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phếphẩm, máy móc, thiết bị mượn được xử lý theo sự thỏa thuận trong hợp đồnggia công và quy định của pháp luật Việt Nam
1.2.2 Tầm quan trọng của công tác thanh khoản hợp đồng gia công
Sau khi hoàn thành xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp nhận giacông phải tiến hành việc thanh khoản hợp đồng với cơ quan Hải quan Khâuthanh khoản giúp cơ quan Hải quan nắm bắt được số nguyên phụ liệu nhậpkhẩu có được doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất hàng gia công để xuất khẩuhay không, nhằm tránh lợi dụng trốn thuế nhập khẩu và phát hiện ra các viphạm, gian lận như gian lận về định mức, nhập sai nguyên liệu gia công đãkhai báo để tuần hàng vào nội địa trái phép…
Như vậy, thanh khoản hợp đồng gia công giữ một vai trò rất quan trọngtrong toàn bộ quy trình quản lý Hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu.Thanh khoản hợp đồng gia công thể hiện sự quản lý chặt chẽ của Hải quanđối với hàng gia công xuất nhập khẩu nhằm kiểm soát hoạt động thương mại,hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài; ngăn chặn và xử lýkịp thời các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu, trốn thuế…của một sốdoanh nghiệp; kiểm tra tính thuế, đánh thuế và thu thuế
1.2.3 Quy trình thủ tục Hải quan điện tử thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Sơ đồ 1: Quy trình thanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công khôngcòn nguyên liệu vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc thiết bị thuê, mượnphục vụ gia công
Trang 20Sơ đồ 2: Quy trình thanh khoản hợp đồng/ phụ lục hợp đồng gia công cònnguyên liệu vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc thiết bị thuê, mượn phục
vụ gia công
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra yêu cầu thanh khoản:
Thương nhân nhận gia công khai, gửi yêu cầu thanh khoản theo các tiêuchí và định dạng chuẩn quy định tại mẫu Yêu cầu thanh khoản gia công tới
Tiếp nhận, kiểm tra yêu cầu
Xử lý nguyên liệu, vật tư dư
thừa, phế liệu, phế phẩm, máy
móc, thiết bị thuê mượn phục
vụ gia công
Trang 21Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan; trong đó có nội dung về hướng xử lý đối với số nguyên liệu, vật
tư dư thừa; máy móc, thiết bị tạm nhập; phế liệu, phế phẩm (nếu có)
Hệ thống tiếp nhận, tự động kiểm tra sự phù hợp với chuẩn dữ liệu, cácchỉ tiêu thông tin khai báo theo quy định của yêu cầu thanh khoản hợp đồnggia công; nếu thông tin không phù hợp thì Hệ thống từ chối yêu cầu thanhkhoản và phản hồi thông tin cho người khai hải quan; nếu thông tin phù hợpthì Hệ thống chấp nhận, cấp số tiếp nhận yêu cầu thanh khoản và chuyển sangBước 2 để công chức kiểm tra yêu cầu thanh khoản
Bước 2: Công chức kiểm tra yêu cầu thanh khoản:
Công chức tiếp nhận yêu cầu thanh khoản kiểm tra, đối chiếu thông tinyêu cầu thanh khoản trên Hệ thống
Nội dung sau:
- Kiểm tra thời hạn khai đề nghị thanh khoản;
- Kiểm tra, đối chiếu kết quả thanh khoản tại Hệ thống và nội dung đềnghị thanh khoản của doanh nghiệp
Căn cứ kết quả đánh giá quản lý tuân thủ của thương nhân trong công tácthanh khoản hợp đồng gia công để xử lý như sau:
a) Đối với các thương nhân đáp ứng các tiêu chí xác định thương nhânchấp hành tốt pháp luật về hải quan thì:
a1) Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp thì phản hồi thông tin chấpnhận kết quả thanh khoản cho người khai hải quan; yêu cầu người khai hảiquan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bịthuê mượn phục vụ hợp đồng gia công (nếu có) theo quy định và chuyển sangBước 4
a2) Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu không phù hợp thì báo cáo Chi cụctrưởng quyết định việc yêu cầu người khai hải quan nộp hồ sơ thanh khoản
Trang 22theo quy định để kiểm tra chi tiết; phản hồi thông tin, nêu rõ lý do cho ngườikhai hải quan.
b) Đối với thương nhân không đáp ứng các tiêu chí xác định thương nhânchấp hành tốt pháp luật về hải quan để phân loại hồ sơ thanh khoản hoặc thươngnhân chấp hành tốt pháp luật về hải quan nhưng có dấu hiệu nghi vấn hoặc đốivới trường hợp kiểm tra xác suất 5% hợp đồng gia công của thương nhân chấphành tốt pháp luật hải quan để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của thương nhânthì yêu cầu người khai hải quan nộp hồ sơ thanh khoản theo quy định để kiểmtra chi tiết; phản hồi thông tin, nêu rõ lý do cho người khai hải quan
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ thanh khoản:
- Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra, đối chiếu thông tin liên quanđến yêu cầu thanh khoản trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan:
Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh khoảncủa người khai hải quan, công chức hải quan hoàn thành việc kiểm tra, đốichiếu thông tin liên quan đến yêu cầu thanh khoản
- Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra, đối chiếu chi tiết hồ sơ thanhkhoản do người khai hải quan nộp:
Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ thanhkhoản đầy đủ, hợp lệ, công chức hải quan hoàn thành việc tiếp nhận, kiểm trachi tiết, đối chiếu hồ sơ thanh khoản
Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu không phù hợp thì phản hồi thông tinyêu cầu người khai hải quan tiếp tục xử lý phần chênh lệch theo kết quả đốichiếu của công chức hải quan
Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp thì phản hồi thông tin chấp nhậnkết quả đối chiếu số liệu thanh khoản cho người khai hải quan và xác nhận kếtquả đối chiếu số liệu trên hồ sơ thanh khoản theo quy định; yêu cầu người
Trang 23khai hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm; máy móc,thiết bị thuê mượn phục vụ hợp đồng gia công theo quy định.
Bước 4: Kiểm tra việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn phục vụ hợp đồng gia công:
Công chức tiếp nhận yêu cầu thanh khoản thực hiện tiếp nhận, kiểm travăn bản thông báo đã hoàn thành thủ tục xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa,phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn phục vụ hợp đồng gia công
và các hồ sơ kèm theo văn bản thông báo
Nếu kết quả kiểm tra hồ sơ xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu,phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn phục vụ hợp đồng gia công:
- Không phù hợp: Phản hồi thông tin để người khai hải quan tiếp tục xử
Hình thức xử lý nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị dư thừa:
- Bán tại Việt Nam: Thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ
- Xuất khẩu trả ra nước ngoài: Thực hiện như đối với lô hàng xuấtkhẩu thương mại
- Chuyển sang hợp đồng gia công khác: Thực hiện chuyển tiếp
- Biếu, tặng: Thực hiện nhập khẩu phi thương mại
- Tiêu hủy: Có văn bản thông báo hải quan, hải quan giám sát
Trang 24Sau khi xử lý, doanh nghiệp có văn bản thông báo cơ quan Hải quan,kèm các chứng từ liên quan Gửi văn bản thông báo đã xử lý dư thừa.
Bước 5: Xác nhận hoàn thành thanh khoản:
Công chức kiểm tra hồ sơ thanh khoản báo cáo Lãnh đạo Chi cục phêduyệt kết quả thanh khoản;
Lập biên bản vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm về thủtục thanh khoản và xử lý vi phạm theo quy định;
Xác nhận hoàn thành thủ tục thanh khoản:
- Đối với trường hợp không kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản: Lãnh đạoChi cục xác nhận việc hoàn thành việc thanh khoản trên Hệ thống và phản hồi
“Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” cho người khai hải quan;
- Đối với trường hợp phải kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản:
Lãnh đạo Chi cục xác nhận việc hoàn thành việc thanh khoản trên Hệthống; phản hồi “Thông báo chấp nhận kết quả thanh khoản” cho người khaihải quan và xác nhận trên hồ sơ thanh khoản (ghi ngày, tháng, năm; ký tên,đóng dấu công chức tại 02 Bảng thanh khoản hợp đồng gia công); trả doanhnghiệp 01 bản, lưu 01 bản cùng bộ hồ sơ thanh khoản
Nội dung xác nhận tại Bảng thanh khoản hợp đồng gia công phải ghi rõnguyên liệu dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn (nếu có) đã chuyển sang hợpđồng/phụ kiện hợp đồng gia công nào, theo tờ khai nào, hoặc đã tái xuất/tiêu thụnội địa, biếu tặng theo tờ khai nào, phế liệu, phế phẩm đã tiêu thụ nội địa/biếutặng/tái xuất theo tờ khai nào hoặc đã tiêu hủy theo biên bản nào
Thời gian xác nhận hoàn thành thủ tục thanh khoản:
- Trường hợp hợp đồng/phụ lục hợp đồng không có nguyên liệu, vật tư
dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế thải:
Trang 25Chậm nhất 01 ngày làm việc sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, lãnhđạo Chi cục xác nhận hoàn thành thủ tục thanh khoản trên Hệ thống xử lý dữliệu điện tử hải quan và xác nhận trên hồ sơ thanh khoản trong trường hợp cókiểm tra hồ sơ thanh khoản.
- Trường hợp hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công có nguyên liệu, vật tư
dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế thải:
Chậm nhất 03 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản thông báo đãhoàn thành thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc,thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩm, phế thải, lãnh đạo Chi cục xác nhậnhoàn thành thủ tục thanh khoản trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
và xác nhận trên hồ sơ thanh khoản trong trường hợp có kiểm tra hồ sơ thanhkhoản
1.3 Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
1.3.1 Cơ sở pháp lý của công tác thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Thanh khoản hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nướcngoài bao giờ cũng dựa trên những cơ sở pháp lý nhất định Hiện nay ở nước
ta, việc quản lý Nhà nước về Hải quan đối với thanh khoản hợp đồng nhận giacông hàng hóa cho thương nhân nước ngoài chịu sự chi phối của hệ thống cácvăn bản pháp quy do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, gồm cócác văn bản sau:
Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001; Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 29/11/2006
Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005
Trang 26Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005;Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy địnhchi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sáthải quan
Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết luậtThương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý, muabán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài: Quy định tại Điều 29, 30,
31, 32, 33, 34, 35, Mục 1 về nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nướcngoài
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật quản lý thuế
Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính Phủ quy địnhviệc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng
6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡngchế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính Phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiếtmột số điều của luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 Thông tư hướng dẫn vềthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thông tư 117/2011/TT-BTC ngày 15/08/2011 của Bộ Tài Chính về việchướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nướcngoài
Trang 27Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định thủ tục hải quanđiện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
Công văn 5295/TCHQ- GSQL 03/11/2004 về việc hướng dẫn kiểm trađịnh mức
Công văn 962/TCHQ-GSQL ngày 01/03/2012 hướng dẫn thực hiệnthông tư 117/2011/TT-BTC
Quyết định 3046/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2012 về việc ban hành quytrình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thươngmại
Một số công văn khác của Tổng cục Hải quan
1.3.2 Vai trò của quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài
Mục tiêu chủ yếu của Việt Nam là tạo sự tăng trưởng kinh tế nhanhchóng để nâng cao mức sống dân chúng và thực hiện công nghiệp hóa hiệnđại hóa hướng về xuất khẩu Như vậy, gia công hàng xuất khẩu là hoạt độngnằm trong định hướng phát triển của đất nước vì có liên quan đến cả xuấtkhẩu và nhập khẩu
Việt Nam là nước đang phát triển, ngành công nghiệp của ta còn ở trình
độ chưa cao, hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài mang đặc thùriêng là: Nguyên phụ liệu chủ yếu là do nước ngoài cung cấp.Trong nhiềutrường hợp máy móc, thiết bị cũng do bên đặt gia công cung cấp dưới hìnhthức thông qua hợp đồng mượn hoặc thuê máy móc, thiết bị Hết thời hạn giacông (thường là 3 đến 5 năm) bên nhận gia công có trách nhiệm tái xuất trả lạicho bên đặt gia công Do đó rất dễ xảy ra các sai phạm từ phía thương nhânđặt gia công cũng như từ phía thương nhân nhận gia công Bên đặt gia công
có thể lợi dụng hợp đồng gia công để đưa thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu sangViệt Nam hay nhập lậu hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện vào thị trường
Trang 28Việt Nam Có thể gian lận trong định mức gia công, số nguyên liệu, vật tư dưthừa đem bán tại thị trường Việt Nam gây rối loạn thị trường, ngoài ra còn cósai phạm về nhãn mác xuất xứ…
Xuất phát từ thực tế nói trên, đòi hỏi phải có sự quản lý về điều tiết vĩ
mô của Nhà nước đối với hoạt động gia công nói chung và hoạt động nhận giacông nói riêng Nếu công tác quản lý tốt, sẽ góp phần giải quyết khó khăn vềvốn cho các doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, tăngkim ngạch xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nângcao trình độ tay nghề của công nhân, ngăn chặn những hành vi gian lận, viphạm có hại cho nền kinh tế xã hội…
Cơ quan Nhà nước với chức năng hoạch định chính sách, tạo hành langpháp lý để doanh nghiệp thực hiện nhằm đảm bảo sự phát triển theo đúngđịnh hướng mà Đảng và Nhà nước đã đưa ra
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội
2.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội
Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội được thành lậpnăm 1998 theo Quyết định số 524/QĐ-TCHQ của Tổng Cục Trưởng TổngCục Hải quan ký ngày 18/08/1998, tiền thân là “phòng giám sát, quản lý vềHải quan số 2” Trụ sở chính được đặt tại: Số 4 Nguyễn Huy Tự, quận Hai BàTrưng, Hà Nội Sau này lấy tên là: Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - giacông Nhiệm vụ chính thời kỳ này là quản lý toàn bộ hàng hóa XNK đầu tư vàgia công trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tháng 11 năm 2003, Cục Hải quan Hà Nội quyết định giao cho Chi cụcthêm nhiệm vụ triển khai hoạt động tại 78 Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội.Cuối năm 2005, Chi cục được mở rộng và chuyển tới địa điểm làm thủ tụcHải quan mới tại 938 đường Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Từ năm 2000-2005 chi cục có 2 đội công tác: Đội gia công và đội đầu tư.Năm 2006 có thêm đội tổng hợp Năm 2008 có thêm đội quản lý thuế
Sau nhiều lần thay đổi trụ sở làm việc, trụ sở hiện tại của Chi cục là 938đường Bạch Đằng, Hay Bà Trưng, Hà Nội
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội
Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công là một đơn vị hải quanngoài cửa khẩu, thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực Hải quan trên địa
Trang 30bàn Thủ đô và các vùng lân cận Tập trung làm thủ tục Hải quan cho một sốloại hình xuất nhập khẩu; hàng đầu tư; hàng gia công, hàng nhập nguyên liệusản xuất hàng xuất khẩu, riêng hàng nhập kinh doanh chủ yếu là nhập nguyênliệu để sản xuất, linh kiện để lắp ráp
Chức năng: Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư- gia công là đơn vị trựcthuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội, có chức năng trực tiếp thực hiện cácquy định quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển tráiphép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Chi cục cần tập trung quản lý tốt đối với:
- Hàng nhập khẩu kinh doanh: Chủ yếu là linh kiện để sản xuất, lắp ráp,phụ tùng ô tô-xe máy…
- Hàng gia công, hàng sản xuất xuất khẩu: Chủ yếu nhập khẩu nguyênliệu để sản xuất hàng dệt may, giầy dép, hàng trang sức, bộ dây điện cho xe
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận:
Đội đầu tư: Làm thủ tục hải quan cho tất cả các loại hình xuất nhập khẩu
trừ hàng hóa gia công (tiếp nhận hồ sơ; kiểm hóa; kiểm tra thuế, thu thuế; xử
lý vi phạm)
Đội gia công: Làm thủ tục hải quan đối với loại hình gia công Bao gồm:
Tiếp nhận hợp đồng gia công, hồ sơ hải quan; kiểm hóa hàng hóa gia công;giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu, thông quan; xử lý vi phạm
Trang 31Đội quản lý thuế: Giải quyết các vấn đề miễn thuế, không thu thuế, hoàn
thuế, theo dõi, thu đòi nợ tiền thuế, thanh khoản hợp đồng gia công
Đội tổng hợp: Thực thi công tác hành chính của Chi cục, bao gồm: Tham
mưu, giải quyết các vấn đề công tác chung cho chi cục trưởng; công tác vănthư lưu trữ; công tác quản lý tài sản; công tác báo cáo
Mỗi đội có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng vẫn có mối liên hệ mậtthiết với nhau Giữa các đội cũng có sự luân chuyển cán bộ, công chức vàluôn có sự trao đổi thông tin, dữ liệu với nhau để thực hiện có hiệu quả hoạtđộng quản lý của mình
Trang 32Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục từ 01/03/2013
2.1.4 Các thành tích của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội đạt được trong thời gian qua
Trong 15 năm thành lập mặc dù 3 lần thay đổi trụ sở làm việc và cơ sởvật chất còn nhiều khó khăn song Chi cục đã luôn cố gắng khắc phục, hoànthành nhiệm vụ được giao và đã đạt được những thành tích xuất sắc như sau:
- Năm 2004: Được ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tặng cờ đơn vị thiđua xuất sắc của thành phố; liên đoàn lao động thành phố Hà Nội tặng bằngkhen; ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tặng danh hiệu “ Tập thể tốt”; Tổngcục Hải quan tặng bằng khen thành tích thu thuế (840 tỷ đồng tiền thuế, đạt113% chỉ tiêu); Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen về thành tích giai đoạn2001-2003
- Năm 2005: Được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Phạm Văn Mạnh
Phó Chi cục trưởng
Bùi Văn Dũng
Phó Chi cục trưởng
Bùi Xuân Giang
Đội đầu tư Đội gia
công
Đội quản
lý thuế
Đội tổng hợp
Trang 33- Năm 2007: Bước đầu áp dụng mô hình khai báo Hải quan điện tử từ xa,cuối năm đạt 97%, rút ngắn thời gian khai báo Hải quan.
- Năm 2008: Đã hoàn thiện mô hình khai báo Hải quan điện tử từ xa đạt100% 100% thanh khoản hàng nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu bằngphần mềm máy tính
- Năm 2009: Mở rộng 100% thanh khoản hàng gia công bằng phần mềmmáy tính
- Năm 2010: Bước đầu áp dụng thí điểm thủ tục Hải quan điện tử
- Từ ngày 30/08/2011, 100% số tờ khai cho tất cả các loại hình XNK làmthủ tục Hải quan tại Chi cục đã thực hiện thủ tục Hải quan điện tử
- Năm 2012: Trong bối cảnh suy thoái kinh tế cả nước ảnh hưởng đến sựsuy giảm đáng kể kim ngạch xuất nhập khẩu song Chi cục Hải quan quản lýhàng đầu tư gia công vẫn tiếp tục đạt được những thành tích đáng kể về nhiệm
vụ chính trị và công tác chuyên môn Tính đến ngày 31/12/2012, chi cục đãquản lý và làm thủ tục thông quan cho 40.375 lô hàng xuất khẩu, nhập khẩucác loại với kim ngạch xuất nhập khẩu trên 2.6 tỷ USD Tổng số thuế thu nộpngân sách đến 31/12/2012 đạt 2.151 tỷ đồng và là đơn vị đạt thành tích caonhất trong các đơn vị thuộc địa bàn Hải quan Hà Nội về việc triển khai nhiệm
vụ thu thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan TP Hà Nội
2.2 Khái quát tình hình hoạt động tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công Hà Nội
Năm 2012, Chi cục tiếp tục thực hiện kế hoạch cải cách, phát triển hiệnđại hóa Hải quan giai đoạn 2011-2015 của Cục Hải quan TP Hà Nội Ngay từnhững ngày đầu năm, Chi cục đã triển khai thực hiện tốt các văn bản phápluật: Nghị định của Chính phủ, Thông tư các Bộ, ngành, Các Quyết định, quy
trình của Tổng cục Hải quan Thực hiện tốt “Tuyên ngôn phục vụ khách
hàng”- thể hiện sự cam kết của ngành Hải quan trước cộng đồng xã hội về
Trang 34việc đảm bảo tạo thuận lợi, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về Hải quan đối với các hoạt động thương mại, đầu tư và du lịch quốc tế (“Tuyên ngôn
phục vụ khách hàng” gồm 4 phần: Phương châm hành động; Cam kết của Hảiquan Việt Nam; Mong đợi từ phía khách hàng; Liên hệ, phản hồi Với phương
châm hành động “chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả”); Các văn bản chỉ
đạo của Đảng ủy, Lãnh đạo Cục Hải quan TP Hà Nội
Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, chính sáchpháp luật, kỷ cương, kỷ luật hành chính khi thi hành công vụ trong toàn thểcán bộ, công chức Nghiêm túc thực hiện Nghị quyết số 475/QĐ-TCHQ ngày06/03/2012 của Tổng cục Hải quan về việc điều động, chuyển đổi vị trí côngtác đối với cán bộ, công chức
Chi cục đã triển khai các quy trình thủ tục Hải quan mới theo hướng đơngiản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vàotừng khâu, từng nghiệp vụ Từ đó, số doanh nghiệp tham gia thủ tục Hải quanđiện tử tại Chi cục không ngừng tăng:
Năm 2011: 346 doanh nghiệp
Năm 2012: 539 doanh nghiệp, tăng 55,78% so với năm trước
Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan:
Bảng 2.1 Số lượng tờ khai và kim ngạch XNKNăm Loại hình Số lượng tờ khai (tờ) Giá trị (USD) 2010