1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công hà nội

69 361 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội...282.3.1.. Những kế

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Trần Thị Yến Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 4

1.1..Những vấn đề chung về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 41.1.1 Khái niệm gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 4

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 5

1.1.3 Đặc điểm của hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận giacông cho thương nhân nước ngoài 11

1.2.3 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 20 CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN

Trang 3

NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI 23

2.1 Giới thiệu khái quát về Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 232.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 24

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội 25

2.1.4 Các thành tích mà Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công đạt được trong thời gian qua 26

2.2 Tình hình chung về quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 27

2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 282.3.1 Những kết quả đạt được trong quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quanquản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 28

2.3.2 Những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chicục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 36

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 38

Trang 4

2.4.1 Nhân tố chính sách quản lý hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 38

2.4.2 Nhân tố nhân lực của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội đối với quản lý hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 39

2.4.3 Nhân tố cơ sở hạ tầng hỗ trợ quản lý của Chi cục Hải quan quản

lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 41

2.4.4 Nhân tố thuộc doanh nghiệp đăng ký hợp đồng gia công tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 41

2.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 432.5.1 Những thành tựu đạt được trong công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chicục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 43

2.5.2 Một số hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý Nhà nước

về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 45

CHƯƠNG 3PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI 47

3.1. Phương hướng nhiệm vụ công tác của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội trong những năm tới 473.1.1 Phương hướng nhiệm vụ chung 47

Trang 5

3.1.2 Phương hướng của công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan

quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 49

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội 50

3.2.1 Giải pháp đối với cơ quan Hải quan 50

Xây dựng quy trình thủ tục hải quan hiện đại 50

3.2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 55

3.3 Cơ sở thực hiện giải pháp 57

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 2.1 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ SỐ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG VÀ PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN

LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 29 BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG GIAI ĐOẠN 2010 –

2012 31 BẢNG 2.3 TỜ KHAI NHẬP KHẨU GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 .33 BẢNG 2.4 TỜ KHAI XUẤT KHẨU GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI 33 BẢNG 2.5 TỔNG SỐ HỒ SƠ PHÚC TẬP TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 35 BẢNG 2.6 SỐ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐÃ THANH KHOẢN TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN

2010 – 2012 35

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thế giới đang vận động và phát triển mạnh mẽ theo xuhướng toàn cầu hóa Giao lưu thương mại quốc tế phát triển không ngừng đãtrở thành động lực phát triển mỗi quốc gia Nằm trong xu thế đó thì Hải quanđóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương mại và thị trường quốc

tế, là người gác cửa nền kinh tế Ngày nay, vai trò của Hải quan đã được mởrộng sang cả vấn đề an ninh, đặc biệt là vấn đề an ninh quốc gia, tạo thuận lợithương mại phát triển và đối phó với nguy cơ khủng bố, tội phạm có tổ chức,tội phạm xuyên quốc gia, gian lận thương mại Với vai trò đó, quản lý Nhànước về Hải quan có vị trí quan trọng trong thực thi chính sách kinh tế củaNhà nước

Việt nam hiện nay đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mạithế giới (WTO) nên quan hệ giao thương, ngoại thương với các nước thànhviên và các nước khác trên thế giới ngày càng mở rộng Điều này đồng thờivới lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng Bởi vậy công tác quản lý Nhànước về Hải quan cần phải được chú trọng hơn, qua đó nhằm tạo môi trườngthuận lợi cho hợp tác, thương mại đầu tư, xuất nhập khẩu và tăng cường hiệuquả công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại, góp phần đẩynhanh tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, trong đó có hoạtđộng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công chothương nhân nước ngoài

Với kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập cũng như trong thờigian thực tập tại Đội gia công thuộc Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư –gia công Hà Nội, được tìm hiểu thực tế về hoạt động nhận gia công cho

thương nhân nước ngoài, em đã quyết định chọn đề tài: “Công tác quản lý

Trang 8

Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội”.

Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về Hảiquan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cụcHải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội những năm gần đây, qua đógiúp chúng ta hiểu rõ hơn về hoạt động Hải quan, những khó khăn vướng mắc

và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước

về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài.Đối tượng nghiên cứu của đề tài là định mức, nguyên vật liệu nhập khẩu,sản phẩm gia công xuất khẩu và các vấn đề khác liên quan tới công tác quản

lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhânnước ngoài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là trong phạm vi Chi cục Hải quan quản

lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội, đơn vị em thực tập

Đề tài nghiên cứu dựa trên phân tích thực trạng công tác quản lý Nhànước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nướcngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội qua cácnăm, làm rõ các vấn đề còn tồn đọng, qua đó đưa ra một số phương hướnggiải pháp khắc phục

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quản lý Nhà nước về Hải

quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Trang 9

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với

hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quanquản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản

lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhânnước ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội

Với sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú trong Chi cục trong suốt thờigian thực tập giúp em hiểu biết nhiều hơn về thực tế công việc, sự giúp đỡ tận

tình của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Thạc

sỹ Nguyễn Thị Lan Hương, do đó em đã hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

của mình Do hiểu biết còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏinhững bỡ ngỡ, thiếu sót và em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến củacác thầy cô, cùng các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO

THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

1.1. Những vấn đề chung về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

1.1.1 Khái niệm gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Gia công được hiểu là việc bỏ sức để làm ra một sản phẩm mới hay thựchiện một số công đoạn trong quá trình sản xuất trên cơ sở nguyên phụ liệuhay các bán thành phẩm để tạo ra một sản phẩm nào đó

Theo luật Thương mại Việt Nam năm 2005, Điều 178: “Gia công trongthương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng mộtphần hay toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện mộthoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt giacông để hưởng thù lao”

Gia công hàng hóa xuất nhập khẩu hay còn gọi là gia công hàng hóaquốc tế (Internatinal processing) là hoạt động sản xuất, chế biến, lắp ráp, đónggói… nhằm chuyển hóa nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm theo các yêucầu của bên đạt gia công Trong đó, bên đặt gia công là pháp nhân hoặc thểnhân nước ngoài (kể cả các doanh nghiệp trong khu chế xuất), cung cấp máymóc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định

Trang 11

mức cho trước Bên nhận gia công là các doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm

cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu côngnghiệp tập trung, khu công nghệ cao…), tổ chức sản xuất sản phẩm theo yêucầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽ giao lạicho bên đặt gia công

Theo tiêu thức chủ thể đặt gia công, gia công hàng hóa được phân thành:

- Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài: bên đặt gia công

là thương nhân nước ngoài

- Đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài: bên đặt gia công là thươngnhân Việt Nam

Như vậy, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là một hành vithương mại mà bên đặt gia công – chủ hàng nước ngoài giao cho bên nhận giacông – doanh nghiệp Việt Nam nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm… để sảnxuất, chế biến, lắp ráp ra sản phẩm mới, hoặc bán thành phẩm theo mẫu mã,tiêu chuẩn kỹ thuật do bên đặt gia công quy định, sau đó xuất trả chủ hàngnước ngoài, hoặc bên thứ ba khác do bên đặt gia công chỉ định Doanh nghiệpViệt Nam nhận gia công được trả một khoản thù lao gia công theo thỏa thuậngiữa hai bên

Khi thương nhân Việt Nam nhận gia công hàng hóa cho thương nhânnước ngoài, giữa hai bên phải ký kết hợp đồng gia công Hợp đồng gia cônghàng hóa cho thương nhân nước ngoài là sự thỏa thuận giữa hai bên đặt giacông và nhận gia công Trong đó, bên đặt gia công là một cá nhân hay một tổchức kinh doanh ở nước ngoài Còn bên nhận gia công là thương nhân ViệtNam thuộc các thành phần kinh tế được phép nhận gia công cho các thương

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài cónhững đặc điểm sau:

- Là một hoạt động thương mại

- Bên đặt gia công là thương nhân nước ngoài

- Hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài có hai thuộc tính làgiá trị và giá trị sử dụng

- Nội dung gia công gồm: sản xuất, chế biến, chế tác, sửa chữa, táichế, lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng hóa… theo yêu cầu của bên đặt giacông

- Hoạt động gia công chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luậtcủa Việt Nam và các văn bản pháp luật quốc tế mà Việt Nam tham gia

- Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế, thủ tục xuấtnhập khẩu

1.1.3 Đặc điểm của hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Hàng gia công được hiểu là toàn bộ hàng hóa được đưa vào, đưa ra lãnhthổ Hải quan nhằm thực hiện hoạt động gia công hàng hóa được thể hiện cụthể trên hợp đồng gia công

Hàng gia công có các đặc điểm sau:

- Hàng gia công kể cả nguyên liệu gia công và sản phẩm gia côngđều thuộc quyền sở hữu của bên đặt gia công

Trang 13

- Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được hìnhthành trên cơ sở một hợp đồng cung ứng dịch vụ (hợp đồng gia công)

- Hàng gia công phải trải qua ít nhất một công đoạn trong quá trìnhsản xuất hay nói cách khác hàng gia công là sản phẩm của quá trình gia công,cho dù yếu tố đầu vào của quá trình gia công là nguyên liệu hay bán thànhphẩm được cung cấp bởi bên đặt gia công hay bên nhận gia công tự cung ứng

- Hàng gia công có quy cách phẩm chất, có định mức nguyên vật liệuchính cấu thành nên hàng gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công và đượcquy định trong hợp đồng gia công

- Việc xuất trả hàng gia công hoàn toàn tùy thuộc vào sự chỉ định củabên đặt gia công thông qua hợp đồng gia công

- Hàng hóa nhập khẩu để gia công được miễn thuế nhập khẩu và khixuất trả sản phẩm gia công được miễn thuế xuất khẩu

Ngoài ra một số đặc điểm của các mặt hàng gia công này mà các cán bộHải quan làm công tác kiểm tra, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư rấtquan tâm: nguyên liệu, vật tư của hàng gia công rất đa dạng phong phú về sốlượng cũng như chủng loại Mỗi loại lại có tỷ lệ hao hụt, tỷ lệ sử dụng riêng.Cùng một mặt hàng lại có nhiều loại, nhiều kiểu khác nhau như vải có nhiềuloại vải khác nhau để gia công một sản phẩm may mặc Do đó, công chức Hảiquan phải mất rất nhiều thời gian, khó khăn để có thể kiểm tra, điều chỉnhchính xác định mức từng loại nguyên liệu, vật tư Mặt khác, công chức Hảiquan còn phải tìm mã HS cho các nguyên vật liệu một cách hợp lý, để tránhđánh sai thuế cho mặt hàng đó

Trang 14

Nguyên liệu, vật tư gia công phục vụ cho sản xuất hàng gia công chủyếu do doanh nghiệp thuê gia công cung cấp, còn nguyên liệu, vật tư do bênnhận gia công tự cung ứng là không đáng kể.

1.1.4 Vai trò của hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Ngày nay, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài khá phổ biếntrong buôn bán ngoại thương của nhiều nước Đối với bên đặt gia công,phương thức này giúp họ tận dụng được giá rẻ về nguyên phụ liệu và nhâncông của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, giúp họ giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động trong nước, nhận được thiết bị côngnghệ hiện đại, nhằm xây dựng một nền công nghiệp hóa Nhiều nước đangphát triển đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nềncông nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo…

a) Đối với bên đặt gia công

Lợi ích lớn nhất đối với bên đặt gia công là giảm được chi phí sản xuất

do tận dụng được nguồn nhân lực và một phần nguyên vật liệu thường là vớigiá rẻ ở nước nhận gia công Bằng phương thức thuê gia công, các nhà kinhdoanh ở nước công nghiệp đã tiết kiệm tối đa chi phí tối đa chi phí đầu vàocho sản xuất bao gồm chi phí tiền công, chi phí về phụ liệu rẻ hơn rất nhiều sovới nước của bên đặt gia công

Bên đặt gia công còn có thể chủ động điều chỉnh được nguồn hàng đểphục vụ yêu cầu kinh doanh của mình một cách có lợi nhất Khi thị trườngtiêu thụ có nhu cầu lớn thì bên đặt gia công vẫn có thể đáp ứng mà không cầnphải bỏ thêm vốn đầu tư mở rộng sản xuất Như vậy, họ vẫn giữ được thịtrường tiêu thụ, tiết kiệm được vốn đầu tư mà vẫn thu về được lợi nhuận lớn

Trang 15

Trong quá trình thuê gia công, bên đặt gia công còn có thể tạo thêm thịtrường tiêu thụ hàng hóa của mình ngay tại nước nhận gia công.

b) Đối với bên nhận gia công

Việc nhận gia công cho thương nhân nước ngoài đem lại rất nhiều lợi íchcho nước nhận gia công Thể hiện ở các mặt sau:

Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế,khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh Thông qua phương thức nhận gia cônghàng hóa cho thương nhân nước ngoài mà các nước kém phát triển, các nướcđang phát triển có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thácđược nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết được công ăn việc làm chongười lao động

Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tếhóa:

- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa

- Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiếnthức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế vàquản lý nền công nghiệp hiện đại

- Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đạithông qua chuyển giao công nghệ

- Đem lại nguồn thu ngoại tệ , giảm sự mất cân đối trong thanh toán quốctế

Chính vì hoạt động này mang lại nhiều lợi ích như vậy nên phương thức

Trang 16

càng phát triển, không chỉ với những nước kinh tế đang phát triển quan tâm

mà ngay cả những nước công nghiệp phát triển cũng vẫn sử dụng để có đượclợi ích mà phương thức này đem lại

Đối với Việt Nam nhờ vận dụng phương thức này đã khai thác được mặtlợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiêntiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giảiquyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống người lao động Tiếp cận vàhọc hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường cácmối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2 Lý luận chung về công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nước ngoài

1.2.1 Tính tất yếu của việc quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Như chúng ta đã biết ở đâu có hoạt động xuất nhập, nhập khẩu thì ở đó

có hoạt động của Hải quan Hải quan là cơ quan thực hiện chức năng quản lýNhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu Trong bối cảnh toàncầu hóa nền kinh tế thế giới, sự tăng trưởng mạnh mẽ của thương mại quốc tế

và xu hướng tự do hóa thương mại, việc quản lý nhà nước về Hải quan là mộttất yếu, đặc biệt đối với hoạt động nhận gia công cho thương nhân nướcngoài Điều này được thể hiện qua những nội dung cụ thể sau:

Tạo môi trường thương mại nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất trongnước: thông qua việc thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục Hảiquan, giảm thiểu sự can thiệp không cần thiết vào các hoạt động thương mạihợp pháp, cơ quan Hải quan đã giảm chi phí cho các doanh nghiệp, qua đó

Trang 17

thu hút các thương nhân nước ngoài đặt gia công hang hóa ở Việt Nam, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế.

Góp phần điều tiết, kiểm soát hoạt động ngoại thương nhằm bảo hộ nềnsản xuất trong nước

Thông qua quy trình thủ tục Hải quan, cơ quan Hải quan góp phần ngănchặn nguyên vật liệu, máy móc không khuyến khích nhập khẩu, hàng nhậplậu từ nước ngoài vào, từ đó góp phần bảo hộ sản xuất hàng hóa trong nước.Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc kiểm soát hàng hóa,nguyên vật liệu được thực hiện từ lúc xuất khẩu, vận chuyển cho đến lúc nhậpkhẩu chứ không chỉ tập trung vào thời điểm nhập khẩu như trước đây, vì vậyviệc bảo đảm an ninh cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào các thị trườngcủa thế giới là vô cùng quan trọng và là yêu cầu đối với cơ quan Hải quan.Góp phần bảo vệ trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia, kiểm soátmột cách có hiệu quả việc vận chuyển trái phép qua biên giới các loại hànghóa nguy hiểm và không an toàn đối với xã hội

Bảo đảm thu thập số liệu thống kê thương mại chính xác và kịp thời từ

đó góp phần tích cực cho Đảng, Nhà nước và Chính Phủ hoạch định chínhsách và giải pháp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước qua từng thời kỳ.Ngoài các nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, cơ quan Hảiquan còn có một nhiệm vụ khác đó là kiến nghị, tham mưu cho Nhà nướctrong việc hoạch định các đường lối, chính sách, nhất là trong lĩnh vực nhậngia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài; tham mưu cho Chính Phủ,các bộ ngành chức năng liên quan

Trang 18

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công chothương nhân nước ngoài là việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý đối vớinguyên vật liệu gia công từ khi nhập khẩu cho đến khi xuất trả sản phẩm giacông nhằm giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với nguyên vậtliệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm gia công

Để thực hiện một hợp đồng nhận gia công hàng hóa cho thương nhânnước ngoài, thủ tục hải quan gồm 5 bước:

- Tiếp nhận thông báo hợp đồng gia công

- Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

- Tiếp nhận thông báo, điều chỉnh, kiểm tra định mức

- Xuất khẩu sản phẩm gia công

- Thanh khoản hợp đồng gia công

1.2.2.1 Tiếp nhận thông báo hợp đồng gia công

Cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký hợp đồng gia công vàphản hồi thông tin về kết quả kiểm tra cho người khai hải quan thông qua Hệthống xử lý dữ liệu hải quan điện tử

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểmtra cơ sở sản xuất

a) Tiếp nhận thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công (sau đâygọi chung là hợp đồng gia công)

Bước 1: Tiếp nhận thông báo hợp đồng gia công

Trang 19

Hệ thống tiếp nhận thông tin thông báo hợp đồng gia công, tự động kiểmtra sự phù hợp với chuẩn dữ liệu, các chỉ tiêu thông tin khai báo theo quy địnhcủa hợp đồng gia công và các danh mục kèm theo hợp đồng gia công.

Trường hợp thông tin khai không hợp lệ, Hệ thống tự động từ chối tiếpnhận hợp đồng gia công và phản hồi thông tin cho người khai hải quan

Trường hợp thông tin khai hợp lệ, Hệ thống cấp số tiếp nhận hợp đồnggia công và chuyển sang Bước 2 để công chức kiểm tra hợp đồng gia công

Bước 2: Kiểm tra thông tin hợp đồng gia công

Công chức tiếp nhận hợp đồng gia công thực hiện kiểm tra thông tin hợpđồng gia công trực tiếp trên Hệ thống

Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra điều kiện thực hiện gia công

- Kiểm tra các thông tin khai báo tại danh mục kèm theo hợp đồng

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ hợp đồng gia công

Công chức tiếp nhận hợp đồng gia công thực hiện kiểm tra sự đồng bộ,đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ hợp đồng gia công do doanh nghiệp nộp/xuất trìnhtheo quy định; đối chiếu với thông tin hợp đồng gia công trên Hệ thống

Nếu hồ sơ hợp đồng gia công không đầy đủ, không đồng bộ, không hợp

lệ, chưa phù hợp với các quy định, công chức tiếp nhận hợp đồng nhập máycác thông tin không chấp nhận cho từng nội dung và phản hồi thông tin trên

Hệ thống cho người khai hải quan biết để sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình.Nếu hồ sơ hợp đồng gia công đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ thì chấp nhậnđăng ký hợp đồng gia công trên Hệ thống, phản hồi thông tin cho người khai

Trang 20

hải quan; Ký tên, đóng dấu số hiệu công chức và ghi ngày, tháng, năm xácnhận lên bản hợp đồng gia công và các chứng từ kèm theo; lưu 01 bản chínhhợp đồng gia công và bản sao các chứng từ theo quy định để theo dõi; trảngười khai hải quan 01 bản hợp đồng gia công và các chứng từ còn lại (đốivới trường hợp có nộp hồ sơ).

Trường hợp có yêu cầu kiểm tra cơ sở sản xuất thì công chức tiếp nhậnhợp đồng gia công đề xuất Chi cục trưởng quyết định việc kiểm tra cơ sở sảnxuất và phản hồi thông tin về nội dung, thời gian kiểm tra cơ sở sản xuất chongười khai hải quan thông qua Hệ thống

Bước 4: Kiểm tra cơ sở sản xuất

Công chức được Lãnh đạo Chi cục phân công thực hiện kiểm tra cơ sởsản xuất theo quy định

Các trường hợp phải kiểm tra, thời điểm kiểm tra, thời gian kiểm tra,thẩm quyền quyết định kiểm tra, nội dung kiểm tra, phương pháp, trình tựkiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất của thương nhân thực hiệntheo quy định

Nếu kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất phù hợp thì chấp nhận hợp đồng giacông và phản hồi thông tin cho người khai hải quan thông qua Hệ thống.Nếu kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất không phù hợp thì đề xuất xử lýtheo quy định

b) Kiểm tra, tiếp nhận thông báo sửa đổi, bổ sung hợp đồng gia công.Công chức tiếp nhận hợp đồng gia công trực tiếp kiểm tra nội dungthông tin sửa trên Hệ thống, căn cứ kết quả kiểm tra để quyết định việc đăng

ký sửa đổi hợp đồng gia công của người khai hải quan; hoặc đề xuất Chi cục

Trang 21

trưởng Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công quyết định việc chophép việc sửa đổi sai sót trong khai báo hợp đồng gia công.

1.2.2.2 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

a) Thủ tục hải quan điện tử đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đểgia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện theo quy trình thủ tục hảiquan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán (trừ việckiểm tra tính thuế)

Khi có yêu cầu kiểm tra hồ sơ thì thực hiện việc kiểm tra theo quy định;đồng thời kiểm tra, đối chiếu về tên gọi và mã nguyên vật liệu khai báo trên

tờ khai với tên gọi và mã nguyên vật liệu đã đăng ký trên bảng đăng ký danhmục nguyên vật liệu

b) Lấy mẫu nguyên liệu

- Hình thức lấy mẫu: lấy mẫu hiện vật, chụp ảnh

- Việc lấy mẫu hàng hóa nhập khẩu thực hiện trong các trường hợp sau:+ Người khai hải quan có yêu cầu lấy mẫu để phục vụ việc khai hải quan.+ Hàng hóa phải lấy mẫu theo yêu cầu quản lý của cơ quan Hải quan

+ Hàng hóa nhập khẩu phải lấy mẫu để phục vụ phân tích, giám định theoyêu cầu của cơ quan Hải quan

- Việc lấy mẫu do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khaihải quan điện tử quyết định

- Thủ tục lấy mẫu:

Trang 22

+ Việc lấy mẫu căn cứ vào phiếu yêu cầu của người khai hải quan hoặc cơquan Hải quan Phiếu lấy mẫu được lập thành hai bản, một bản lưu cùng mẫu,một bản lưu tại đơn vị yêu cầu lấy mẫu.

+ Khi lấy mẫu phải có đại diện chủ hàng và đại diện cơ quan Hải quan;mẫu phải được hai bên ký xác nhận và niêm phong Trường hợp là hình ảnhthì ảnh phải ghi số tờ khai hải quan, có chữ ký và đóng dấu số hiệu của côngchức hải quan và chữ ký của chủ hàng vào mặt sau của ảnh, lưu cùng hồ sơhải quan;

+ Nội dung lấy mẫu được thể hiện trên tờ khai hải quan điện tử in

- Kỹ thuật lấy mẫu thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan

1.2.2.3 Tiếp nhận thông báo, điều chỉnh, kiểm tra định mức

a) Tiếp nhận thông báo định mức

Cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký định mức và phản hồithông tin về kết quả kiểm tra cho người khai hải quan thông qua Hệ thống xử

lý dữ liệu điện tử hải quan;

Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công quyết địnhviệc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế định mức;

Trường hợp có kiểm tra định mức (gồm kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực

tế định mức), công chức hải quan kiểm tra, đăng ký định mức cập nhật kếtquả kiểm tra trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và xác nhận trênBảng định mức in do người khai hải quan nộp

Bước 1: Tiếp nhận thông báo định mức.

Trang 23

Hệ thống tiếp nhận thông tin thông báo định mức, tự động kiểm tra sựphù hợp với chuẩn dữ liệu, các chỉ tiêu thông tin khai báo định mức theo quyđịnh mã HS, mã nguyên liệu,,.;

Trường hợp thông tin khai không hợp lệ thì Hệ thống tự động từ chối vàphản hồi thông tin cho người khai hải quan;

Trường hợp thông tin khai hợp lệ thì Hệ thống cấp số tiếp nhận địnhmức và chuyển sang Bước 2 để công chức kiểm tra định mức

Bước 2: Kiểm tra thông tin định mức.

Công chức tiếp nhận định mức thực hiện kiểm tra thông tin định mứctrực tiếp trên Hệ thống

Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp thì từ chối tiếp nhận định mức trên

hệ thống và phản hồi thông tin cho người khai hải quan

Nếu kết quả kiểm tra phù hợp thì chấp nhận định mức trên Hệ thống vàphản hồi thông tin cho người khai hải quan

Trường hợp có yêu cầu kiểm tra hồ sơ định mức thì công chức đề xuấtChi cục trưởng quyết định việc kiểm tra hồ sơ định mức và phản hồi thông tincho người khai hải quan

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ định mức.

Công chức tiếp nhận định mức thực hiện kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ,phù hợp của hồ sơ định mức do người khai hải quan nộp/xuất trình theo quyđịnh - đối chiếu với thông tin định mức trên Hệ thống;

Trang 24

Nếu hồ sơ định mức không đầy đủ, không đồng bộ, chưa phù hợp, côngchức từ chối tiếp nhận định mức và phản hồi thông tin cho người khai hảiquan biết để sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình.

Nếu hồ sơ định mức đầy đủ, đồng bộ, phù hợp thì chấp nhận đăng kýđịnh mức trên Hệ thống, phản hồi thông tin cho người khai hải quan

Trường hợp có yêu cầu kiểm tra thực tế định mức thì công chức đề xuấtChi cục trưởng quyết định việc kiểm tra thực tế định mức và phản hồi thôngtin cho người khai hải quan

Bước 4: Kiểm tra thực tế định mức.

Công chức được Lãnh đạo Chi cục phân công thực hiện kiểm tra thực tếđịnh mức theo quy định

Nếu kiểm tra thực tế định mức phù hợp thì công chức kiểm tra cập nhậtkết quả chấp nhận thông tin định mức trên Hệ thống; phản hồi thông tin chongười khai hải quan; ký tên, đóng dấu số hiệu công chức và ghi ngày, tháng,năm xác nhận lên 02 bảng định mức gia công in; trả người khai hải quan 01bản, 01 bản lưu để theo dõi

Nếu kết quả kiểm tra thực tế định mức không phù hợp thì công chứckiểm tra đề xuất Chi cục trưởng xử lý theo quy định và phản hồi thông tin chongười khai hải quan

b) Thủ tục tiếp nhận thông báo điều chỉnh định mức

Thủ tục tiếp nhận thông báo điều chỉnh định mức thực hiện như thủ tụctiếp nhận thông báo định mức ở trên

1.2.2.4 Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công

Trang 25

Thủ tục hải quan điện tử đối với sản phẩm gia công xuất khẩu chothương nhân nước ngoài thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan điện tử đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán (trừ việc kiểm tratính thuế).

Khi có yêu cầu kiểm tra hồ sơ thì thực hiện việc kiểm tra theo quy định.Đồng thời kiểm tra, đối chiếu về tên gọi và mã sản phẩm khai báo trên tờ khaiphải phù hợp với tên gọi và mã sản phẩm đã đăng ký trên bảng đăng ký danhmục sản phẩm

Đối với lô hàng xuất khẩu được quyết định phải kiểm tra thực tế hànghóa, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa phải kiểm tra đối chiếu mẫu nguyênliệu lấy khi nhập khẩu do doanh nghiệp xuất trình với nguyên liệu, vật tư cấuthành trên sản phẩm thực tế xuất khẩu; đối chiếu thực tế sản phẩm xuất khẩuvới bản định mức nguyên liệu, vật tư đã đăng ký do doanh nghiệp xuất trình.Khi có nghi vấn nguyên liệu, vật tư cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu(về chất liệu, quy cách phẩm chất, xuất xứ) không phù hợp với nguyên liệu,vật tư nhập khẩu hoặc sản phẩm xuất khẩu không đúng với bảng định mức dodoanh nghiệp xuất trình thì lấy mẫu và niêm phong sản phẩm hoặc chụp ảnhmẫu sản phẩm (đối với trường hợp không thể lấy mẫu), lập biên bản chứngnhận, niêm phong mẫu sản phẩm theo đúng quy định, thực hiện tiếp các thủtục xuất khẩu cho lô hàng, sau đó trình Lãnh đạo Chi cục chỉ đạo xử lý, nếucần thiết có thể trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành Trình

tự thực hiện việc trưng cầu giám định như đối với hàng hóa xuất nhập khẩuthương mại

1.2.2.5 Thanh khoản hợp đồng gia công

Trang 26

Hệ thống tiếp nhận, tự động kiểm tra sự phù hợp với chuẩn dữ liệu, cácchỉ tiêu thông tin khai báo theo quy định của yêu cầu thanh khoản hợp đồnggia công; nếu thông tin không phù hợp thì Hệ thống từ chối yêu cầu thanhkhoản và phản hồi thông tin cho người khai hải quan; nếu thông tin phù hợpthì Hệ thống chấp nhận, cấp số tiếp nhận yêu cầu thanh khoản và chuyển sangBước 2 để công chức kiểm tra yêu cầu thanh khoản.

Bước 2: Công chức kiểm tra yêu cầu thanh khoản.

Công chức tiếp nhận yêu cầu thanh khoản kiểm tra, đối chiếu thông tinyêu cầu thanh khoản trên Hệ thống

Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra thời hạn khai đề nghị thanh khoản;

- Kiểm tra, đối chiếu kết quả thanh khoản tại Hệ thống và nội dung

đề nghị thanh khoản của doanh nghiệp

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ thanh khoản

Đối với trường hợp có yêu cầu người khai hải quan nộp hồ sơ thanhkhoản thì công chức thực hiện tiếp nhận, kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoảnhợp đồng gia công theo quy định

Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu không phù hợp thì phản hồi thông tinyêu cầu người khai hải quan tiếp tục xử lý phần chênh lệch theo kết quả đốichiếu của công chức hải quan

Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp thì phản hồi thông tin chấp nhậnkết quả đối chiếu số liệu thanh khoản cho người khai hải quan và xác nhận kếtquả đối chiếu số liệu trên hồ sơ thanh khoản theo quy định; yêu cầu người

Trang 27

khai hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc,thiết bị thuê mượn phục vụ hợp đồng gia công theo quy định.

Bước 4: Kiểm tra việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế

phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn phục vụ hợp đồng gia công

Công chức tiếp nhận yêu cầu thanh khoản thực hiện tiếp nhận, kiểm travăn bản thông báo đã hoàn thành thủ tục xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa,phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn phục vụ hợp đồng gia công

và các hồ sơ kèm theo văn bản thông báo

Bước 5: Xác nhận hoàn thành thanh khoản

- Công chức kiểm tra hồ sơ thanh khoản báo cáo Lãnh đạo Chi cụcphê duyệt kết quả thanh khoản;

- Lập biên bản vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm

về thủ tục thanh khoản và xử lý vi phạm theo quy định;

- Xác nhận hoàn thành thủ tục thanh khoản

1.2.3 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là mộthoạt động xuất nhập khẩu thương mại cụ thể, vì vậy hiện nay tại Việt Nam,công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động nhận gia công hànghóa cho thương nhân nước ngoài chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật vàcác văn bản liên quan, bao gồm:

Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001; Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 29/11/2006

Trang 28

Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005.Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy địnhchi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sáthải quan

Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006

Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính Phủ quy địnhviệc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính vàcưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 Thông tư hướng dẫn vềthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư 117/TT-BTC của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thủ tục hảiquan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài

Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định chi tiết một sốđiều của luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu thương mại

Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định thủ tục hải quanđiện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Quyết định 3046/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2012 về việc ban hành quytrình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thươngmại

Trang 29

Một số công văn khác của Tổng cục Hải quan.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN

Trang 30

NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ

– GIA CÔNG HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội

Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội được thành lậpnăm 1998 theo Quyết định số 524/QĐ-TCHQ của Tổng Cục Trưởng TổngCục Hải quan ký ngày 18/08/1998, tiền thân là “phòng giám sát, quản lý vềHải quan số 2” Trụ sở chính được đặt tại: Số 4 Nguyễn Huy Tự, quận Hai BàTrưng, Hà Nội Sau này lấy tên là: Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - giacông Nhiệm vụ chính thời kỳ này là quản lý toàn bộ hàng hóa XNK đầu tư vàgia công trên địa bàn thành phố Hà Nội

Tháng 11 năm 2003, Cục Hải quan Hà Nội quyết định giao cho Chi cụcthêm nhiệm vụ triển khai hoạt động tại 78 Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội.Cuối năm 2005, Chi cục được mở rộng và chuyển tới địa điểm làm thủ tụcHải quan mới tại 938 đường Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Từ năm 2000-2005 chi cục có 2 đội công tác: Đội gia công và đội đầu

tư Năm 2006 có thêm đội tổng hợp Năm 2008 có thêm đội quản lý thuế.Sau nhiều lần thay đổi trụ sở làm việc, trụ sở hiện tại của Chi cục là 938đường Bạch Đằng, Hay Bà Trưng, Hà Nội.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công Hà Nội

Trang 31

Sơ đồ tổ chức Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công

(từ 01/03/2013)

Tổng số cán bộ công chức nhân viên: Gồm 59 người

Trong đó:

- Đội đầu tư có 12 công chức, gồm ba phó đội trưởng

- Đội gia công có 14 công chức do đồng chí Phạm Thị Thu Yên làm độitrưởng và ba phó đội trưởng

Phạm Văn Mạnh

Phó chi cục trưởng

Bùi Văn Dũng

Phó chi cục trưởng

Bùi Xuân Giang

ĐỘI

ĐẦU TƯ

ĐỘI GIA CÔNG

ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ

ĐỘI TỔNG HỢP

Trang 32

- Đội quản lý thuế có 12 công chức do đồng chí Nguyễn Quang Vinh làmđội trưởng và hai phó đội trưởng.

- Đội tổng hợp có 16 công chức do đồng chí Nguyễn Trường Thái làm độitrưởng và hai phó đội trưởng

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư gia công Hà Nội

-Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công Hà Nội là một đơn vịHải quan ngoài cửa khẩu, trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội, thựchiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Hải quan trên địa bàn Thủ đô và cáctỉnh lân cận, có chức năng:

- Thực hiện kiểm tra giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiệnvận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển các chất ma túy qua biên giới;

- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu;

- Thống kê Nhà nước về Hải quan;

- Thu thập, xử lý thông tin phục vụ công tác nghiệp vụ hải quan;

- Thực hiện việc kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật;

- Kiến nghị chủ trương , biện pháp quản lý Nhà nước về Hải quan đối vớihoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chínhsách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận cụ thể :

Trang 33

Đội đầu tư: Làm thủ tục hải quan cho tất cả các loại hình xuất nhập

khẩu trừ hàng hóa gia công (tiếp nhận hồ sơ; kiểm hóa; kiểm tra thuế, thuthuế; xử lý vi phạm)

Đội gia công: Làm thủ tục hải quan đối với loại hình gia công Bao

gồm: tiếp nhận hợp đồng gia công, hồ sơ hải quan; kiểm hóa hàng hóa giacông; giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu, thông quan; xử lý vi phạm; thanhkhoản hợp đồng

Đội quản lý thuế: Giải quyết các vấn đề miễn thuế, không thu thuế,

hoàn thuế, theo dõi, thu đòi nợ tiền thuế

Đội tổng hợp: Thực thi công tác hành chính của Chi cục, bao gồm: tham

mưu, giải quyết các vấn đề công tác chung cho chi cục trưởng; công tác vănthư lưu trữ; công tác quản lý tài sản; công tác báo cáo

2.1.4 Các thành tích mà Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công đạt được trong thời gian qua

Trong hơn 10 năm thành lập mặc dù 3 lần thay đổi trụ sở làm việc và ởđịa bàn xa dân, cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn song đơn vị luôn cố gắngkhắc phục và đạt được những thành tích xuất sắc

- Năm 2002 được Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội khen thưởng

- Năm 2003 được Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội tặng cờ đơn vị thiđua xuất sắc của thành phố Hà Nội

- Năm 2004 được Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội tặng danh hiệu

‘‘tập thể tốt’’; Tổng cục Hải quan tặng bằng khen thành tích thu thuế ; Thủtướng Chính phủ tặng bằng khen về thành tích giai đoạn 2001-2003

Trang 34

- Năm 2007 được Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội khen thưởng ; Bộtrưởng Bộ Tài Chính tặng bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ; Tổngcục trưởng tổng cục Hải quan tặng giấy khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụthu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu.

2.2 Tình hình chung về quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài

Cơ quan Hải quan đã cố gắng tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp nhậngia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài rút ngắn thời gian thôngquan, tiết kiệm tiền bạc và thời gian bằng các chính sách hiện đại hóa Hảiquan, cải cách thủ tục hành chính

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn trong làm thủ tục Hảiquan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài Ví dụ như trênthực tế khi giao nguyên liệu và nhận sản phẩm gia công, người ký hợp đồngchỉ thông báo cho người nhận gia công bằng email hoặc gọi điện thoại trựctiếp mà không có văn bản hay chỉ định như theo yêu cầu của Hải quan Cácchứng từ đối tác thường gửi qua email nên không có chứng từ gốc và dấu đỏ.Nguyên nhân của tình trạng trên là do: các văn bản pháp luật về Hải quan cònnhiều điều bất khả thi, chồng chéo gây khó khăn cho cả doanh nghiệp và cơquan Hải quan quản lý Doanh nghiệp chưa có những cán bộ xuất nhập khẩu

có chuyên môn trong làm thủ tục hải quan, thiếu cập nhật các văn bản phápluật về Hải quan có liên quan Bộ Tài chính cũng như ngành Hải quan cần cónhững biện pháp để tháo gỡ những vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo điềukiện cho doanh nghiệp làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa gia công đượcnhanh chóng

Ngày đăng: 15/04/2016, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Thương Huyền (chủ biên), “giáo trình kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại”, nhà xuất bản Tài Chính, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Nhà XB: nhà xuất bản Tài Chính
10. Quyết định 3046/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2012 về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.11. Trang web của Tổng Cục Hải quanhttp://www.customs.gov.vn/default.aspx Link
2. Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
4. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005 Khác
6. Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Khác
7. Thông tư 117/TT-BTC của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài Khác
8. Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định chi tiết một số điều của luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Khác
9. Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.3. TỜ KHAI NHẬP KHẨU GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN  QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 - Công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công hà nội
BẢNG 2.3. TỜ KHAI NHẬP KHẨU GIA CÔNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 (Trang 36)
BẢNG 2.5. TỔNG SỐ HỒ SƠ PHÚC TẬP TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN - Công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan quản lý hàng đầu tư – gia công hà nội
BẢNG 2.5. TỔNG SỐ HỒ SƠ PHÚC TẬP TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w