Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế chính trị, xã hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiên Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu
Trang 1Mục lục
Mục lục Error: Reference source not foundDanh mục bảng biểuDanh mục chữ viết tắt Error: Reference source not found
Danh mục chữ viết tắt Error: Reference source not foundLờI Mở ĐầU Error: Reference source not foundCh
ơng I : Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp sản xuất Error:Reference source not found
1.1 Bản chất tiền l ơng trong doanh nghiệp Error: Reference source not found
1.1.1 Khái niệm về tiền l ơng Error: Reference source not found1.1.4 Tiền l ơng tối thiểu - cơ sở các mức l ơng Error: Reference source not found
1.1.5 Yêu cầu và các nguyên tắc của tổ chức tiền l ơng Error: Reference sourcenot found
1.1.5.1 Yêu cầu của tổ chức tiền l ơng Error: Reference source not found1.1.5.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền l ơng Error: Reference source not found
1.1.6 Các hình thức trả l ơng Error: Reference source not found1.1.6.1 Tiền l ơng theo thời gian Error: Reference source not found1.1.6.2 Hình thức tiền l ơng theo sản phẩm Error: Reference source not found1.1.6.3 Tiền l ơng khoán Error: Reference source not found1.1.7 Các chế độ trả l ơng phụ, th ởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp Error: Reference source not found
1.1.8 Các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp sản xuất Error: Referencesource not found
1.1.9 Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp Error: Reference source not found
Trang 21.2 Quỹ tiền l ơng, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KHCĐ Error: Reference source not found
1.2.1 Quỹ tiền l ơng và các thành phần của quỹ tiền l ơng Error: Reference source not found
1.2.2 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ Error: Reference source not found
1.2.2.1 Quỹ BHXH Error: Reference source not found1.2.2.2 Quỹ BHYT Error: Reference source not found1.2.2.3 Quỹ BHTN Error: Reference source not found1.2.2.4 Quỹ KPCĐ Error: Reference source not found1.3 Hạch toán lao động và tính l ơng, trợ cấp BHXH phải trả Error: Reference source not found1.3.1 Phân loại lao động Error: Reference source not found1.3.2 Hạch toán lao động Error: Reference source not found1.3.3 Tiền l ơng và trợ cấp BHXH Error: Reference source not found1.4 Kế toán tiền l ơngvà các khoản trích theo l ơng trong các doanh nghiệp sản xuất Error: Reference source not found
1.4.1 Các chứng từ sử dụng Error: Reference source not found1.4.2 Tài khoản sử dụng Error: Reference source not found1.4.3 Tổng hợp phân bổ tiền l ơng, trích BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ
Error: Reference source not found1.4.4 Kế toán tổng hợp tiền l ơng, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ Error: Reference source not found
1.5 Hệ thống sổ sách kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp sản xuất Error: Reference source not found
1.5.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái: Error: Reference source not found
Trang 3Để hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng, doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau: Error: Reference source not found1.5.2 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung: Error: Reference source not found
1.5.3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ: Error: Reference source not found
1.5.4 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ: Error: Reference source not found
1.6 Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
trong điều kiện áp dụng kế toán máy Error: Reference source not found
1.6.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy Error: Reference source not found
1.6.2 Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong điều kiện áp dụng kế toán máy Error: Reference source not found1.6.3 Nguyên tắc và các b ớc tiến hành kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán Error: Reference source not found
Kết luận ch ơng 1 Error: Reference source not foundCh
ơng 2 : thực trạng về công tác hoạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH MAY đức giang
Error: Reference source not found2.1 ĐặC ĐIểM TìNH HìNH CủA CÔNG TY tnhh may đức giang
Error: Reference source not found2.1.1 Khái quát chung về công ty Error: Reference source not found2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH may Đức Giang
Error: Reference source not found2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý Error: Reference source not found
Trang 42.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất Error: Reference source not found2.2.2.Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại công ty Error: Reference source not found
2.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán và công tác kế toán công ty Error: Reference source not found
2.2.4 Hình thức kế toán Error: Reference source not found2.3 Thực trạng về kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found
2.3.1 Hoạch toán lao động tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found
2.3.2 Tính l ơng và ph ơng thức trả l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found
2.3.2.1 Tính l ơng tại công ty Error: Reference source not found2.3.2.2 Ph ơng thức trả l ơng tại công ty Error: Reference source not found2.3.3 Quỹ tiền l ơng ở công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found
2.3.4 Kế toán tiền l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found
2.3.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng: Error: Reference source not found2.3.4.4 Các sổ kế toán, báo cáo kế toán tiền l ơng Error: Reference source not found
2.3.5 Kế toán các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang
Error: Reference source not found2.3.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng Error: Reference source not found2.3.5.3 Quy trình nhập dữ liệu Error: Reference source not found2.3.5.4 Sổ kế toán các khoản trích theo l ơng tại côngty Error: Reference source not found
2.3.6 Chế độ thanh toán BHXH trả thay l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang” Error: Reference source not found
Trang 52.3.7 Các khoản phụ cấp Error: Reference source not foundKết luận ch ơng 2 Error: Reference source not foundCh
ơng 3 : Ph ơng h ớng Hoàn thiện kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH MAY Đức giang Error:Reference source not found
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng của công ty may đức giang Error: Reference source not found
3.1.1 Đánh giá quá trình quản lý lao động và kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty Error: Reference source not found3.1.1.1 u điểm Error: Reference source not found3.1.1.2 Nh ợc điểm Error: Reference source not found3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng ở Công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found
Kết luận ch ơng 3 Error: Reference source not foundKết luận Error: Reference source not foundTài liệu tham khảo Error: Reference source not foundPhụ lục Error: Reference source not found
Trang 6Danh môc ch÷ viÕt t¾t
BHXH : B¶o hiÓm x· héi
BHYT : B¶o hiÓm y tÕ
BHTN : B¶o hiÓm thÊt nghiÖp
Trang 7LờI Mở ĐầU
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều hớng tới mục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận đợc Là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất doanh nghiệp, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
Có thể nói, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Do
đó, tiền lơng phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động, đáp ứng đợc nhu cầu cần thiết trong cuộc sống của họ Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn hình thức trả lơng nào cho phù hợp, nhằm thoả mãn lợi ích ngời lao động thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tăng năng xuất lao động và có ý nghĩa hết sức quan trọng Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà tổ chức hạch toán tiền lơng cho hợp lý, đảm bảo tính khoa học và tuân thủ đúng những quy định của kế toán tiền lơng, thực hiện đúng đắn chế độ tiền lơng và quyền lợi cho ngời lao động, đặc biệt là phải đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm, tiền lơng là một bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất Vì vậy, việc thanh toán, phân bổ hợp lý tiền l-
ơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho mọi ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng xuất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống ngời lao
động Tiền lơng là một trong những “đòn bẩy kinh tế” quan trọng Xã hội không ngừng phát triển nhu cầu của con ngời không ngừng tăng lên đòi hỏi chính sách tiền lơng cũng phải có những đổi mới cho phù hợp Đây là vấn đề
Trang 8Nhà nớc luôn luôn quan tâm, bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động, đến sự phân phối thu nhập trong xã hội
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích nộp theo lơng gồm BHXH, BHYT, BHTN v KPCĐ nó có liên quan đến mọi ngà ời lao động trong doanh nghiệp Công ty TNHH may Đức Giang với nhiệm vụ bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ quản, đồng thời hoạt động có hiệu quả, nâng cao chất lợng đời sống cho ngời lao động và hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhà nớc nên việc tổ chức công tác kế toán tiền lơng phù hợp, hạch toán đúng đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế xã hội cũng nh về mặt chính trị
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Kế toán của Công ty, cùng với sự hớng dẫn chu đáo của Cô giáo
Nguyễn Thị Hồng Vân, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty TNHH may Đức Giang”
- Chơng 3: Một số phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại Công ty TNHH may Đức Giang
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công
ty TNHH may Đức Giang và đặc biệt là anh Liên – kế toán trởng của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề giúp em hoàn thành luận văn này Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hồng Vân đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình hoàn thành luận văn còn
Trang 9nhiều những hạn chế và thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn của thầy cô để luận văn tốt nghiệp đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10Chơng I Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản
xuất
1.1 Bản chất tiền lơng trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tiền lơng
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đựơc coi là một bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế chính trị, xã hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiên
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau:
"Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động."
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng không còn phù hợp với điều kiện của nền sản xuất hàng hoá Đòi hỏi nhận thức lại, đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nớc ta: "Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời
sử dụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh " Để có đợc nhận thức đúng đắn về tiền lơng,
Trang 11phù hợp với cơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng phải đáp ứng đợc một số yêu cầu sau:
Thứ nhất, Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng
yếu tố sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu của Nhà nớc mà còn cả đối với công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội
Thứ hai, Tiền lơng phải là tiền trả trớc cho sức lao động, tức là giá trị
của hàng hoá sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận với nhau theo qui luật cung cầu của giá cả thị trờng
Thứ ba, Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động
đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nh vậy, có thể hiểu "Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, là giá của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc"
1.1.2 Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức lao động phải trả cho ngời cung cấp sức lao động căn cứ vào hợp đồng lao
động giữa hai bên trong việc thúc đẩy lao động Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế
Tiền lơng thực tế
Trang 12Tiền lơng thực tế là lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo qui
định của Nhà nớc Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định
Trong đó: ITLTT : chỉ số tiền lơng thực tế
ITLDN : chỉ số tiền lơng danh nghĩa
IGC : chỉ số giá
1.1.3 ý nghĩa, vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh
ý nghĩa của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh
Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất, đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu Với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc
đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần
bổ sung thêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao
động tạo ra sự gắn kết các thành viên với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động có trách nhiệm hơn và tự giác hơn trong công việc
Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng công việc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc, biểu hiện rõ tình trạng sao nhãng công việc
ITLDN
ITLTT =
IGC
Trang 13 Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh
Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ Các vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh là:
• Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động
phải có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tao ra sự say mê nghề nghiệp, không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác
• Vai trò điều phối của tiền lơng: Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời
lao động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép
• Vai trò quản lý lao động tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công cụ
tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiểm tra theo dõi ngời lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hiệu qủa rõ rệt Hiệu quả tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và từng ngời
1.1.4 Tiền lơng tối thiểu - cơ sở các mức lơng
Tiền lơng tối thiểu:
Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức tiền lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào
đó, hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền lơng Mức lơng tối thiểu là một yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu tố:
• Mức sống trung bình của dân c một nớc
• Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt
• Loại lao động và điều kiện lao động
Mức lơng tối thiểu đo lờng giá cả sức lao động thông thờng trong điều kiện làm việc bình thờng, yêu cầu kỹ năng đơn giản với khung giá các t liêu
Trang 14sinh hoạt hợp lý Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:
"Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động trong môi trờng làm việc bình thờng"
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp:
Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanh nghiệp có điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo quy định có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng ngành, tính chất công việc và đợc xác định theo công thức sau:
1.1.5 Yêu cầu và các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
1.1.5.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
Tiền lơng có những yêu cầu cơ bản sau:
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động Đây là yêu cầu quan trọng nhằm
đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tao cơ sở quan trọng trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng ngời lao động
Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
Trang 15 Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là về quản lý tiền lơng.
1.1.5.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất
phát từ nguyên tắc phân phối lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động
để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lơng
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo
sự bình đẳng trong trả lơng Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả kinh doanh
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền
động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình quân
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa
những ngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này thì cần phải dựa vào các yếu tố sau:
Trang 16 Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành: Do
đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành khác nhau Điều này cho thấy trình độ lao động giữa các ngành nghề khác nhau cũng khác nhau Sự khác nhau này cần phải đợc phân biệt trong trả lơng, nh vậy mới khuyến khích đợc ngời lao động tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc nhất là những nơi những nghành đòi hỏi kiến thức, trình độ tay nghề cao
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao
động trong quá trình làm việc Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hao tổn nhiều sức lực phải đợc trả lơng khác so với ngời lao
động làm việc trong điều kiện bình thờng Từ đó dẫn tới sự khác nhau về tiền lơng bình quân trả cho ngời lao động làm việc ở những nơi có điều kiện lao
động khác nhau
Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố khác nhau về vị trí địa lý phong tục tập quán điều kiện đó ảnh hởng tới đời sống ngời lao động hởng lơng sẽ khác nhau Để đảm bảo công bằng, khuyến khích ngời lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có chính sách tiền lơng hợp lý đó là những khoản phụ cấp lơng
ý nghĩa kinh tế mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tế quốc dân có nhiều ngành khác nhau đợc xem là trọng điểm tuỳ từng giai đoạn kinh tế xã hội, do đó nó cần đợc u tiên để phát triển đợc cần tập trung nhân lực
và biện pháp là tiền lơng để thu hút lao động, đó là một biên pháp đòn bẩy kinh tế cần đợc thực hiện tốt
Từ sự phân tích trên cho chúng ta nhận thức mới về tiền lơng để không
có cái nhìn sai lệch và một chiều về nó Với t cách một phạm trù kinh tế, tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của bộ phận cơ bản sản phẩm đợc tạo ra trong các doanh nghiệp, đi vào tiêu dùng cá nhân của những ngời lao động mà họ đã hao phí trong quá trình sản xuất xã hội
Trang 171.1.6 Các hình thức trả lơng
Chính sách tiền lơng là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp với hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từng công ty - xí nghiệp Chúng ta không thể và không nên áp dụng công thức lơng một cách máy móc có tính chất đồng nhất cho mọi đơn vị Có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng suất lao động cao, giá thành hạ Nhng công ty khác lại thất bại nếu áp dụng chế độ trả lơng này, mà phải áp dụng chế độ trả lơng theo giờ cộng với thởng
Do vậy, việc trả lơng rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều phơng pháp trả lơng cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình Thờng thì một công ty, xí nghiệp áp dụng các hình thức trả lơng sau:
1.1.6.1 Tiền lơng theo thời gian
• Tiền lơng tính theo thời gian: là hình thức tiền lơng mà số lợng
của nó phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế của công nhân cũng nh cấp bậc kỹ thuật của họ Tiền lơng tính theo thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ công tác nên gọi là tiền lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ
Lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng
đã sắp xếp Ngời lao động hởng lơng tháng sẽ nhận tiền lơng theo cấp bậc và khoản tiền phụ cấp nếu có áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt
Trang 18Lơng ngày: là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày
và số ngày làm việc thực tế trong tháng
Lơng tháng Lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
Mức lơng ngày dùng để trả theo chế độ với ngời lao động theo hợp
đồng thời hạn từ một tháng trở lên, thờng thì cơ quan hợp đồng lao động hay doanh nghiệp tổ chức chấm công theo ngày và trả gộp 15 ngày một lần cùng
kỳ với ngời hởng lơng tháng Lơng ngày áp dụng cho những công việc có thể chấm công ngày, nó khuyến khích ngời lao động đi làm đều
Ưu điểm của hình thức tiền lơng ngày là đơn giản, dễ tính toán, phản
ánh đúng trình độ kỹ thuật, điều kiện làm việc của ngời công nhân Còn nhợc
điểm cơ bản là cha gắn tiền lơng ngời lao động với năng suất lao động Vì thế không kích thích ngời công nhân tận dụng thời gian lao động nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm
Đối với ngời lao động làm việc công nhật hoặc làm công việc có tính chất tạm thời theo thời vụ, làm công việc có tính chất thời hạn dới ba tháng thì có thể gộp số ngày để trả một lần, cũng có thể trả ngay sau mỗi ngày làm việc nhng phải tính thêm cho họ khoản BHXH, ít nhất 17% vào tiền lơng
để ngời lao động tự do về vấn đề bảo hiểm
Lơng giờ: áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời gian
làm việc không hởng lơng theo sản phẩm
Lơng giờ =
Hình thức tiền lơng theo thời gian áp dụng cho mọi công việc ở các
bộ phận mà quá trình sản xuất chủ yếu do máy móc thực hiện, những công việc cha xây dựng định mức lao động hoặc không thể định mức đợc, những công việc đòi hỏi độ chính xác cao Khi lao động thủ công còn phổ biến, trình
độ chuyên môn sản xuất cha cao thì cần mở rộng hình thức trả lơng theo sản
Trang 19phẩm nhng khi sản xuất phát triển ở trình độ cao, quá trình sản xuất đợc cơ giới hoá và tự động hoá thì hình thức trả lơng theo thời gian sẽ phổ biến.
Hình thức theo thời gian có 2 loại:
- Tiền lơng thời gian giản đơn:
Công thức tính lơng thời gian giản đơn:
Tiền lơng thời
gian phải trả =
Đơn giá tiền lơng thời gian x
Thời gian làm việc
- Tiền lơng thời gian có thởng:
Loại tiền lơng này đã khắc phục hạn chế của tiền lơng thời gian giản
đơn, nó không chỉ xét tới thời gian lao động, trình độ tay nghề mà còn xét tới chất lợng hiệu quả công việc, thái độ, tinh thần trách nhiệm đối với công việc
đợc giao và khuyến khích những sáng kiến làm lợi cho doanh nghiệp của ngời lao động
1.1.6.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Là hình thức tiền lơng tính theo số lợng, chất lợng sản phẩm, công việc
đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và đơn giá tiền lơng tính cho một
Trang 20đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lơng sản phẩm phải tính bằng số lợng hoặc khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lợng nhân với đơn giá tiền lơng sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng cơ bản mà hiện nay các đơn vị áp dụng chủ yếu trongkhu vực sản xuất vật chất Hình thức trả lơng này phù hợp với nguyên tắc phân phối lao động, gắn thu nhập của ngời lao động với kết quả lao động, khuyến khích ngời lao động hăng say lao động Hình thức này tỏ ra
có hiệu quả hơn so với việc trả lơng theo thời gian, do đó xu hớng hiện nay mở rộng trả lơng theo hình thức này
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động (phiếu xác nhận lao động hoặc công việc hoàn thành ….) và đơn giá tiền lơng sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại công việc hoặc sản phẩm
Ưu điểm của hình thức tiền lơng này:
- Gắn chặt thù lao lao động với kết quả sản xuất, kích thích công nhân nâng cao trình độ kỹ thuật, phát triển tài năng, cải tiến phơng pháp làm việc, sử dụng triệt để thời gian lao động và công suất máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động
- Thúc đẩy phong trào thi đua, bồi dỡng tác phong công nghiệp trong lao động công nhân
• Hạn chế: Do tính lơng theo khối lợng công việc hoàn thành nên
cũng dễ gây tình trạng làm ẩu, chạy theo số lợng mà vi phạm quy trình kỹ thuật, sử dụng thiết bị vợt quá công suất cho phép và một số hiện tợng tiêu cực khác
Hình thức tiền lơng tính theo sản phẩm có nhiều loại:
Tiền l ơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp : Theo hình thức này, tiền
lơng của công nhân đợc xác định theo số lợng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá lơng sản phẩm
Trang 21Tiền lơng theo sản phẩm
cá nhân trực tiếp =
Số lợng sản phẩm hợp quy cách x
Đơn giá lơng sản phẩm
Hình thức này đơn giản, dễ hiểu đối với công nhân,đợc áp dụng rộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp, đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà công việc có thể định mức và hạch toán kết quả riêng Tuy nhiên hình thức tiền lơng này cũng không khuyến khích công nhân quan tâm đến lợi ích chung của tập thể
Tiền l ơng theo sản phẩm tập thể : Theo hình thức này căn cứ vào số
l-ợng sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lơng cho cả tổ, sau đó phân phối lại cho từng ngời trong tổ Trong thực tế thờng áp dụng theo 2 phơng pháp
Phơng pháp phân chia theo giờ hệ số:
LT
Li = ti Mi
Trang 22Trong đó Mi : Mức lơng giờ theo cấp bậc của công nhân i
Hình thức tiền lơng này có tác dụng làm cho ngời công nhân quan tâm
đến kết quả sản xuất chung của cả tổ, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp và nâng cao trình độ cho các công nhân
Tuy nhiên, hình thức tiền lơng này cũng cha xét đến tinh thần lao động, sức khoẻ, sự nhanh nhẹn, tháo vát hoặc kết quả sản xuất của từng công nhân nên trong chừng mực nhất định tiền lơng mỗi ngời cha thật gắn với đóng góp vào thành tích chung của tổ Nó đợc áp dụng đối với công việc do 1 tổ sản xuất hay 1 nhóm công nhân tiến hành khó thống kê kết quả sản xuất của từng ngòi
- Tiền l ơng sản phẩm cá nhân gián tiếp :
Đsg : Đơn giá lơng sản phẩm gián tiếp
Mp : Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ
Tc : Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính ( %)
Hình thức tiền lơng này không phản ánh chính xác kết quả lao động của công nhân phụ nhng nó lại làm cho mọi ngời trong cùng 1 bộ phận quan tâm
đến kết quả chung Việc khuyến khích vật chất đối với công nhân phụ sẽ có tác dụng nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
Vì vậy hình thức tiền lơng này đợc áp dụng đối với công nhân phụ, phục
vụ sản xuất nh: Công nhân điều chỉnh máy, sữa chữa máy móc thiết bị mà kết
Trang 23quả công tác của họ ảnh hởng đến kết quả công tác của những công nhân đứng máy.
Tiền l ơng theo sản phẩm luỹ tiến :
Theo cách trả lơng này, thì tiền lơng phải trả cho ngòi lao động bao gồm 2 phần:
- Phần 1: Tiền lơng hoàn thành định mức đợc giao (tiền lơng sản phẩm trực tiếp)
- Phần2: Căn cứ vào mức độ hoàn thành một định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều
áp dụng hình thức tiền lơng này thờng dẫn đến tốc độ tăng tiền lơng cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động Vì vậy chỉ đợc sử dụng nh 1 biện pháp tạm thời trong điều kiện cần khuyến khích mạnh mẽ tăng năng suất lao
động và tăng sản lợng ở các khâu quan trọng của sản xuất nhằm tạo điều kiện phát triển sản lợng cho các bộ phận khác và của công ty
Hơn nữa, khi áp dụng hình thức trả lơng này, sản lơng sản phẩm vợt quá mức khởi điểm luỹ tiến phải đợc tính theo kết quả cả tháng để tránh tình trạng có ngày vợt mức nhiều có ngày lại không đạt, kết quả cả tháng cộng lại
có thể hụt mức mà tiền lơng nhận đợc vẫn vợt tiền lơng cấp bậc hàng tháng Thực hiện đợc nh vậy mới quán triệt nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao
Trang 24Ngoài ra trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t, không đảm bảo đủ ngày công, định mức quy định …thì có thể phải chịu tiền phạt vào thu nhập của họ bằng tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp trừ đi khoản tiền phạt.
1.1.6.3 Tiền lơng khoán
Đây là hình thức đặc biệt của tiền lơng theo sản phẩm, trong đó tổng số tiền lơng trả cho công nhân đợc quy định trớc cho 1 khối lợng công việc hoặc khối lợng sản phẩm nhất định phải đợc hoàn thành trong 1 thời gian quy định
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng cho những công việc không thể
định mức cho từng bộ phận công việc hoặc làm những công việc mà xét ra giao từng chi tiết không có lợi về mặt kinh tế nhng lại là những công việc khẩn cấp cần hoàn thành sớm
Trả lơng khoán có thể tạm ứng lơng theo phần khối lợng đã hoàn thành trong từng đợt và thanh toán lơng sau khi đã hoàn thành toàn bộ khối l-ợng công việc đợc hợp đồng giao khoán Đơn giá khoán xác định theo đơn vị hoặc cũng có thể trọn gói cho cả khối lợng công việc hay công trình
Yêu cầu của chế độ trả lơng này là đơn giá phải tính toán chặt chẽ và phải
có hợp đồng giao khoán Nội dung hợp đồng giao khoán phải rõ ràng công việc, khối lợng giao khoán, điều kiện lao động định mức,đơn giá, tổng số tiền lơng khoán …Nếu tập thể nhận khoán thì chia lơng nh hình thức trả lơng tập thể
- Ưu điểm: Theo hình thức này, công nhân biết trớc đợc khối lợng tiền
lơng mà họ sẽ đợc nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đợc giao Do đó, họ chủ động trong việc sắp xếp, tiến hành công việc của mình,từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc đợc giao Còn
đối với ngời giao khoán thì yên tâm về khối lợng công việc hoàn thành
- Nhợc điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tợng làm
bừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lợng
Trang 25Khi áp dụng hình thức long khoán cần coi trọng chế độ kiểm tra chất ợng công việc theo đúng hợp đồng quy định.
l-Tóm lại: Thông qua việc nghiên cứu các hình thức tiền lơng, các doanh
nghiệp tuỳ theo đặc điểm loại hình sản xuất, tính chất công việc cũng nh yêu cầu quản lý của đơn vị mình mà lựa chọn hình thức tiền lơng thích hợp vừa phản ánh đợc đầy đủ chi phí lao động hao phí trong quá trình sản xuất, lại vừa tạo động lực thúc đẩy ngời lao động nâng cao năng suất và yên tâm gắn bó với công việc của mình
Trong thực tế nhiều doanh nghiệp mức lơng đợc trả cao hơn do còn có một loại phụ cấp thêm vào và chế độ hình thức trả lơng cũng khá đa dạng Đi sâu vào tìm hiểu ta thấy có các loại phụ cấp,loại thởng sau:
1.1.7 Các chế độ trả lơng phụ, thởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp
*Chế độ trả lơng khi nghỉ phép, ngừng việc, làm ra sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu:
Tiền lơng nghỉ phép đợc chia vào chi phí hàng tháng Nếu doanh nghiệp không bố trí cho ngời lao động nghỉ phép ổn định, đều đặn giữa các tháng trong năm thì doanh nghiệp phải trích trớc tiền lơng nghỉ phép để đảm bảo chi phí ổn định giữa các tháng trong năm
Tỷ lệ trích trớc
= Tổng số tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch năm
của công nhân sản xuất trực tiếpTổng số tiền lơng cơ bản kế hoạch năm của
công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 26Mức trích hàng tháng
theo kế hoạch =
Tiền lơng chính thức thực tế phải trả cho công nhântrực tiếp trong tháng
x Tỷ lệ trích
trớcNếu ngời lao động vì lý do gì đấy mà không nghỉ phép đợc thì đợc thanh toán 100% lơng cấp bậc theo số ngày nghỉ còn lại mà ngời đó cha nghỉ
Cách tính: với mỗi trờng hợp, ngòi lao động đợc hởng:
+ 0% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá quy định
+ 70% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm xấu
+ 100% tiền lơng nếu là chế thử, sản xuất thử
+ Nếu sửa lại hàng xấu thì ngời lao động đợc hởng lơng theo sản phẩm nhng không đợc hởng lơng cho thời gian sửa sản phẩm
*Chế độ phụ cấp lơng:
Theo điều IV – nghị định 26CP ngày 23/5/1993 quy định có 7 loại phụ cấp sau:
Trang 27- Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu xấu Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 ; 0,7 ;
và 1,0 so với mức lơng tối thiểu
- Phụ cấp độc hại nguy hiểm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc có
điều kiện lao động độc hại nguy hiểm cha đợc xác định trong mức lơng Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; và 0,4 so với mức lơng tối thiểu
- Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao, hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức
vụ lãnh đạo Phụ cấp gồm 3 mức: o,1 ; 0 2 ; 0,3 so với mức lơng tối thiểu
- Phụ cấp làm thêm: áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc từ 22h 00 đến 6h00 sáng Phụ cấp gồm 2 mức:
+ 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờng xuyên làm việc vào ban đêm
+ 40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thờng xuyên làm việc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và hải đảo xa đất liền, có điều kiện sinh hoạt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50%;
và 70% mức lơng cấp bậc hoặc chức vụ Thời gian hởng từ 1 đến 3 năm
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số gia sinh hoạt
(l-ơng thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nớc từ 10% trở lên Phụ cấp gồm 5 mức: 0,1; 0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mức lơng tối thiểu
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải ờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4;
th-và 0,6 so với mức lơng tối thiểu
*Chế độ trả lơng khi làm thêm:
Trang 28Theo điều V – nghị định 26CP ngày 23/5/1993 quy định: khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định thì giờ làm thêm đợc trả bằng 150% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng và đợc trả bằng 200% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ tuần hoặc ngày lễ
*Chế độ tiền thởng:
Chúng ta đều biết, tiền thởng thực chất là khoản tiền lơng nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Vì vậy đây là khoản thu nhập thêm nhằm khuyến khích ngòi lao động trong sản xuất kinh doanh cho nên các doanh nghiệp phải xây dựng một quy chế tiền thởng sao cho phù hợp với đơn vị mình Chế độ tiền thởng hiện hành gồm 2 loại: thởng thờng xuyên
+ Thởng thi đua vào dịp cuối năm
+ Thởng sáng kiến, thởng chế tạo sản phẩm mới
+ Thởng điển hình
+ Thởng nhân dịp lễ tết
Việc áp dụng chế độ tiền thởng một cách đúng đắn và hợp lý là điều rất cần thiết để đảm bảo vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền thởng và tiết kiệm chi phí Vì vậy chế độ tiền thởng cần phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
+ Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất hay công việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thởng thích hợp
+ Phải đảm bảo quan hệ giữa chỉ tiêu chất lợng và số lợng
+ Tiền thởng không vợt quá số tiền làm lợi
Trang 291.1.8 Các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản xuất
Ngoài tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khoẻ và đời sống tinh thần của ngời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích: bảo hiểm xã hội (BHXH ), bảo hiểm y tế (BHYT ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Bảo hiểm xã hội : đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp công nhân viên
tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, mất sức, nghỉ hu
Theo nghị định 152/2006/NĐ-CP hớng dẫn luật BHXH năm 2006 qui
định mức tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2012: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 dến ngày 31 tháng 12 năm 2013, ngời sử dụng lao động hàng tháng phải trích 17% trên tổng lơng cơ bản của ngời lao động (đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ), còn đối với ngời lao động trong doanh nghiệp thì trích 7% trên lơng cơ bản (trừ vào thu nhập hàng tháng), để nộp cho quỹ BHXH cấp trên
Bảo hiểm y tế : đợc trích lập để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và
chăm sóc sức khoẻ của ngời lao động
Hiện nay, chế độ tài chính quy định hàng tháng phải trích 4,5% trên quỹ lơng cơ bản của công nhân viên để hình thành quỹ BHYT, trong đó ngời
sử dụng lao động (doanh nghiệp ) nộp 3% quỹ lơng cơ bản (tính vào chi phí sản xuất trong kỳ), còn ngời lao động nộp 1,5% lơng cơ bản (trừ thu nhập hàng tháng)
Kinh phí công đoàn: đợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động
của tổ chức lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động
Theo quy định hiện hành, hàng tháng chủ sử dụng lao động phải trích 2% trên lơng thực tế phải trả công nhân viên để hình thành quỹ, trong đó doanh nghiệp chỉ phải nộp 1% tiền lơng thực tế lên công đoàn cấp trên, còn lại
Trang 301% đợc quyền chi tại doanh nghiệp Toàn bộ số trích này sẽ đợc doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất trong tháng.
Bảo hiểm thất nghiệp: đợc trích lập để hỗ trợ ngời lao động tham gia
bảo hiểm thất nghiệp khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hởng bảo hiểm thất nghiệp.Ngời lao động đợc nhận trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và hởng chế độ bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đợc hình thành từ 3% tiền lơng, tiền công cơ bản của ngời lao động Trong đó ngời sử dụng lao động (doanh nghiệp )
đóng 1% quỹ lơng cơ bản (tính vào chi phí sản xuất trong kỳ), ngời lao động
đóng 1% lơng cơ bản (trừ thu nhập hàng tháng), Nhà nớc hỗ trợ 1% trên quỹ
l-ơng cơ bản
Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp Việc tính toán, xác định chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản
lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng của lao động, mặt khác góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm hay chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.9 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân viên không chỉ là vấn đề mà ngời lao động quan tâm, không những thế nó còn làm cho doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý vì nó liên quan đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp nói chung và giá thành sản phẩm nói riêng Để đáp ứng đợc đòi hỏi từ
Trang 31hai phía, kế toán lao động tiền lơng và bảo hiểm ở doanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:
Thứ nhất, phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của
công nhân viên; tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho công nhân viên Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng
Thứ hai, tính toán, phân bổ hợp lý,chính xác chi phí về tiền lơng (tiền
công )và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng lao động
Thứ ba, định kỳ phải tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình
quản lý và chi tiêu quỹ lơng Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các
bộ phận liên quan và cho lãnh đạo
1.2 Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KHCĐ
1.2.1 Quỹ tiền lơng và các thành phần của quỹ tiền lơng
* Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp (tổng quỹ lơng) là tất cả các khoản tiền lơng tính theo ngời lao động của doang nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả cho công nhân viên trong một thời gian nào đó bao gồm tiền lơng trả cho lao động trong danh sách, ngoài danh sách; lao động trong ngành sản xuất công nghiệp, lao động thuộc các ngành khác
Doanh nghiệp căn cứ vào thang lơng, bậc lơng và chế độ phụ cấp do Nhà nớc quy định để tính đơn giá tiền lơng trong sản phẩm theo các định mức kinh tế kỹ thuật đã đợc xác định hợp lý và chặt chẽ Đơn giá tiền lơng đợc
điều chỉnh theo tình hình giá cả biến động trong từng thời kỳ
Doanh nghiệp chủ động lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng, trả lơng phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quán triệt nguyên tắc phân phối lao động đợc xếp lơng, nâng cao lơng cho công nhân viên chức theo chế độ, chính sách lơng của Nhà nớc
Trang 32do chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ
- Các khoản tiền thởng có tính chất thơng xuyên
Xét về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại:
Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho thời gian ngời lao động làm
nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm và làm thêm giờ )
Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên đợc nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất, ) Ngoài ra tiền lơng trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng đợc xếp vào lơng phụ
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản xuất Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo 1 tiêu chuẩn phân bổ nhất định
Trang 33Quản lý tiền lơng của doanh nghiệp phải đợc đặt trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Đối với phân tích hoạt động kinh tế: độ lớn của tiền lơng chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có tổ chức kỷ luật lao động, trình độ công nghệ, điều kiện làm việc còn độ lớn tiền lơng phụ phần lớn là những khoản
đợc Nhà nớc đài thọ và không phụ thuộc vào những yêu tố trên
1.2.2 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
1.2.2.1 Quỹ BHXH
- Nguồn hình thành: Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập
và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một khoản chi phí BHXH theo quy định của Nhà nớc Theo quy định hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tiền lơng cơ bản của công nhân viên và phân bổ chúng cho các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động
Chế độ kế toán hiện hành cho phép mức trích là 24% tiền lơng cơ bản trong đó 17% là ngời sử dụng lao động đóng đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại 7% là ngời lao động phải đóng khấu trừ vào phần thu nhập của mình
- Phạm vi chi dùng quỹ BHXH: ốm đau (con ốm, bản thân ngời lao
động ốm), thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu, nghỉ mất sức,
hu trí, tử tuất và chi nuôi sống bộ máy quản lý quỹ BHXH
- Phơng thức quản lý, chi tiêu quỹ BHXH: hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp toàn bộ các khoản BHXH đã trích vào cơ quan quản lý quỹ BHXH Các khoản chi tại doanh nghiệp nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động sau khi
đã chi trả cho ngời lao động doanh nghiệp phải nộp các chứng từ gốc hợp lệ cho cơ quan quản lý quỹ để đề nghị cơ quan này thanh toán
Trang 341.2.2.2 Quỹ BHYT
- Nguồn hình thành: BHYT theo quy định của chế độ tài chính hiện hành đợc hình thành từ 2 nguồn: 1 nguồn do doanh nghiệp phải chịu, đợc trích
để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ phần trăm nhất
định trên tổng số tiền lơng cơ bản của công nhân viên
Theo chế độ kế toán hiện nay cho phép tỷ lệ trích vào tiền lơng cơ bản để nộp BHYT là 4,5% trong đó 3% doanh nghiệp phải chịu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% ngời lao động phải chịu trừ vào tiền lơng của mình
- Phơng thức quản lý chi tiêu quỹ: BHYT đợc nộp lên cho cơ quan chuyên môn chuyên trách (thờng dới hình thức mua BHYT) để phục vụ, bảo
vệ, chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh khám bệnh, kê đơn, mua thuốc, chữa bệnh
1.2.2.3 Quỹ BHTN
- Nguồn hình thành: BHTN theo quy định của chế độ tài chính hiện hành đợc hình thành từ 3 nguồn: nguồn do doanh nghiệp đóng, đợc trích để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lơng cơ bản của công nhân viên, nguồn do ngời lao động
đóng và nguồn do Nhà nớc hỗ trợ từ ngân sách
Theo chế độ kế toán hiện nay cho phép tỷ lệ trích vào tiền lơng cơ bản để nộp BHTN là 3% trong đó 1% doanh nghiệp đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% ngời lao động phải chịu trừ vào tiền lơng của mình, 1%
do Nhà nớc hỗ trợ từ ngân sách
- Phơng thức quản lý quỹ BHTN: hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp khoản BHTN đã trích vào cơ quan quản lý quỹ BHTN
1.2.2.4 Quỹ KPCĐ
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động Công
đoàn là tổ chức đợc lập nên đại diện cho ngời lao động đứng lên đấu tranh bảo vệ
Trang 35quyền lợi cho ngời lao động Nhng bên cạnh đó thì công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn và điều chỉnh thái độ của ngời lao động với công việc…
- Nguồn hình thành quỹ: Quỹ này cũng đợc hình thành do việc trích lập, và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo
tỷ lệ quy định tính trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong
kỳ Theo chế độ kế toán hiện nay quy định tỷ lệ trích KPCĐ của doanh nghiệp
là 2% tiền lơng thực tế của công nhân viên trong tháng
- Quản lý, chi tiêu quỹ: Trong số 2% trích lập KPCĐ, doanh nghiệp
đ-ợc phép giữ lại 1% để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, còn 1% phải nộp lên cho cơ quan quản lý công đoàn cấp trên
1.3 Hạch toán lao động và tính lơng, trợ cấp BHXH phải trả
1.3.1 Phân loại lao động
Để tạo điều kiện cho việc quản lý, huy động sử dụng vốn hợp lý thì cần thiết phải phân loại công nhân viên của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể thuộc các ngành sản xuất khác nhau
Căn cứ vào việc tổ chức quản lý, sử dụng và trả lơng, lực lợng lao động trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại: công nhân viên trong danh sách và công nhân viên ngoài danh sách
* Công nhân viên trong danh sách:
Là những ngời đợc đăng ký trong danh sách lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và trả lơng Theo quy định hiện hành, công nhân viên trong danh sách bao gồm những ngời trực tiếp sản xuất từ một ngày trở lên
và ngời không trực tiếp sản xuất từ năm ngày trở lên
Công nhân viên trong danh sách đợc phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2 tiêu thức khác nhau:
Trang 36- Nếu căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc công nhân viên trong danh sách gồm công nhân viên thờng xuyên và công nhân viên tạm thời Trong đó:
+ Công nhân viên thờng xuyên là những ngời đợc tuyển dụng chính thức làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những ngời tuy cha đợc tuyển dụng chính thức nhng làm việc thờng xuyên và liên tục
+ Công nhân viên tạm thời làm việc cho doanh nghiệp theo hợp đồng lao động trong đó quy định rõ thời gian làm việc
- Nếu căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất, công nhân viên trong danh sách đợc chia thành công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác:
+ Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản là những ngời trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chính ở doanh nghiệp gồm: công nhân chính, công nhân phụ, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính …
+ Công nhân viên thuộc các hoạt động khác là những ngời tham gia vào các hoạt động phục vụ gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nh: công nhân viên xây dựng cơ bản, công nhân viên vận tải, những công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, nhà ăn …
* Công nhân viên ngoài danh sách:
Là những ngời tham gia làm việc tại doanh nghiệp nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp Họ là những ngời do đơn vị khác gửi đến nh: Thợ học nghề, sinh viên thực tập, cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo …
Các doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến công nhân viên trong danh sách vì đây là bộ phận quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn những công nhân viên ngoài danh sách chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lực lợng lao động
Trang 37Tuy nhiên, để quản lý, huy động và sử dụng lao động hợp lý thì việc phân loại lao động nh trên là cha đủ Các doanh nghiệp cần phải quản lý lao
động theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng công nhân viên, để từ
đó có sự phân công sắp xếp lao động trong doanh nghiệp cho phù hợp với năng lực của mỗi ngời
- Hạch toán số lợng lao động: là hạch toán về mặt số lợng từng loại
lao động theo nghề nghiệp, tính chất công việc và theo trình độ cấp bậc kỹ thuật của công nhân viên Việc hạch toán này thờng do phòng tổ chức lao
động - tiền long theo dõi và các số liệu lao động đợc thể hiện trong "Sổ danh sách lao động của doanh nghiệp"
- Hạch toán thời gian lao động: là hạch toán việc sử dụng thời gian
lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận, tổ, phòng trong doanh nghiệp Thông thờng từng bộ phận sử dụng lao động ghi chép thời gian lao
động của từng ngời trong tháng vào "Bảng chấm công" và đến cuối tháng gửi
"Bảng chấm công" cho phòng tổ chức - lao động - tiền lơng, thông báo kịp thời việc quản lý, tình hình huy động sử dụng thời gian công nhân viên tham gia lao động và là cơ sở để tính tiền lơng đối với những ngời hởng lơng theo thời gian
- Hạch toán kết qủa lao động: là việc theo dõi, ghi chép kết quả lao
động của công nhân viên, biểu hiện bằng số lợng công việc, khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngời hay của từng tổ, nhóm lao động
Để hạch toán kết quả lao động, thông thờng các doanh nghiệp thờng sử dụng các chứng từ nh: Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
Trang 38việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ Hạch toán kết quả lao động là cơ
sở để doanh nghiệp tính tiền lơng cho ngời lao động hay bộ phận lao động ởng lơng theo sản phẩm
h-Nh vậy, hạch toán lao động vừa có tác dụng quản lý, huy động, sử dụng lao động đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp tính tiền lơng phải trả cho ngời lao động Cho nên để tính đúng tiền lơng cho công nhân viên thì điều kiện tiên quyết phải hạch toán lao động chính xác, đầy đủ, khách quan
1.3.3 Tiền lơng và trợ cấp BHXH
Cuối tháng, trên cơ sở các tài liệu hạch toán lao động và chính sách xã hội
về lao động - tiền lơng và BHXH do Nhà nớc ban hành mà doanh nghiệp đang
áp dụng, kế toán tiến hành tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên
Việc tính toán tiền lơng thời gian, tiền lơng sản phẩm phải trả ngời lao
động đợc trình bầy ở phần trên Tiền lơng tính toán riêng cho từng ngời, sau
đó tổng hợp theo từng bộ phận, tổ sử dụng lao động và đợc kế toán phản ánh vào "Bản thanh toán lơng" lập cho từng bộ phận đó Việc trả lơng đợc thực hiện làm 2 kỳ trong tháng hoặc một lần duy nhât, tùy thuộc việc quản lý của doanh nghiệp Kỳ I đợc tạm ứng 60% - 70% lơng tháng Số còn lại kỳ II thanh toán nốt và các khoản trợ cấp trả sau cùng Trờng hợp công nhân viên đợc h-ởng trợ cấp BHXH trong tháng thì căn cứ vào chứng từ liên quan nh: Phiếu nghỉ hởng BHXH, Biên bản điều tra tai nạn lao động để tính toán và tổng hợp vào "Bảng thanh toán BHXH"
"Bảng thanh toán tiền lơng" của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ
sở để chi trả, thanh toán lơng cho công nhân viên, đồng thời là cơ sở để kế toán tổng hợp phân bổ tiền lơng và tính trích BHXH (lập bảng phân bổ tiền l-
ơng và BHXH )
Trang 39"Bảng thanh toán BHXH" có thể đợc lập theo từng bộ phận sử dụng lao
động hoặc lập chung toàn doanh nghiệp và làm căn cứ để chi trả BHXH cho công nhân viên đợc hởng trợ cấp BHXH
Trờng hợp áp dụng tiền thởng cho công nhân viên, cần tính toán và phản ánh vào "Bảng thanh toán tiền thởng" để theo dõi và chi trả theo đũng quy định
Tiền lơng, trợ cấp BHXH và tiền thởng chi trả cho công nhân viên phải kịp thời, đầy đủ và trực tiếp với ngời lao động Công nhân viên khi nhận tiền cần thực hiện việc kiểm tra các khoản đợc hởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào "bảng thanh toán lơng"
Việc tính tiền lơng và trợ cấp BHXH đợc biểu hiện thông qua sơ đồ sau:
Trang 40- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH(Mẫu số 04-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05-LĐTL)
Chứng từ về tiền thưởng
Tính tiền lương
thời gian
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh
Thanh toán tiền lương và BHXH
( chi trả + khấu trừ)