1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang

117 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế chính trị, xã hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiên Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu

Trang 1

Mục lục

Mục lục Error: Reference source not foundDanh mục bảng biểuDanh mục chữ viết tắt Error: Reference source not found

Danh mục chữ viết tắt Error: Reference source not foundLờI Mở ĐầU Error: Reference source not foundCh

ơng I : Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp sản xuất Error:Reference source not found

1.1 Bản chất tiền l ơng trong doanh nghiệp Error: Reference source not found

1.1.1 Khái niệm về tiền l ơng Error: Reference source not found1.1.4 Tiền l ơng tối thiểu - cơ sở các mức l ơng Error: Reference source not found

1.1.5 Yêu cầu và các nguyên tắc của tổ chức tiền l ơng Error: Reference sourcenot found

1.1.5.1 Yêu cầu của tổ chức tiền l ơng Error: Reference source not found1.1.5.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền l ơng Error: Reference source not found

1.1.6 Các hình thức trả l ơng Error: Reference source not found1.1.6.1 Tiền l ơng theo thời gian Error: Reference source not found1.1.6.2 Hình thức tiền l ơng theo sản phẩm Error: Reference source not found1.1.6.3 Tiền l ơng khoán Error: Reference source not found1.1.7 Các chế độ trả l ơng phụ, th ởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp Error: Reference source not found

1.1.8 Các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp sản xuất Error: Referencesource not found

1.1.9 Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp Error: Reference source not found

Trang 2

1.2 Quỹ tiền l ơng, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KHCĐ Error: Reference source not found

1.2.1 Quỹ tiền l ơng và các thành phần của quỹ tiền l ơng Error: Reference source not found

1.2.2 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ Error: Reference source not found

1.2.2.1 Quỹ BHXH Error: Reference source not found1.2.2.2 Quỹ BHYT Error: Reference source not found1.2.2.3 Quỹ BHTN Error: Reference source not found1.2.2.4 Quỹ KPCĐ Error: Reference source not found1.3 Hạch toán lao động và tính l ơng, trợ cấp BHXH phải trả Error: Reference source not found1.3.1 Phân loại lao động Error: Reference source not found1.3.2 Hạch toán lao động Error: Reference source not found1.3.3 Tiền l ơng và trợ cấp BHXH Error: Reference source not found1.4 Kế toán tiền l ơngvà các khoản trích theo l ơng trong các doanh nghiệp sản xuất Error: Reference source not found

1.4.1 Các chứng từ sử dụng Error: Reference source not found1.4.2 Tài khoản sử dụng Error: Reference source not found1.4.3 Tổng hợp phân bổ tiền l ơng, trích BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ

Error: Reference source not found1.4.4 Kế toán tổng hợp tiền l ơng, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ Error: Reference source not found

1.5 Hệ thống sổ sách kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp sản xuất Error: Reference source not found

1.5.1 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái: Error: Reference source not found

Trang 3

Để hạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng, doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau: Error: Reference source not found1.5.2 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung: Error: Reference source not found

1.5.3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ: Error: Reference source not found

1.5.4 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ: Error: Reference source not found

1.6 Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng

trong điều kiện áp dụng kế toán máy Error: Reference source not found

1.6.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy Error: Reference source not found

1.6.2 Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong điều kiện áp dụng kế toán máy Error: Reference source not found1.6.3 Nguyên tắc và các b ớc tiến hành kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán Error: Reference source not found

Kết luận ch ơng 1 Error: Reference source not foundCh

ơng 2 : thực trạng về công tác hoạch toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH MAY đức giang

Error: Reference source not found2.1 ĐặC ĐIểM TìNH HìNH CủA CÔNG TY tnhh may đức giang

Error: Reference source not found2.1.1 Khái quát chung về công ty Error: Reference source not found2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH may Đức Giang

Error: Reference source not found2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý Error: Reference source not found

Trang 4

2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất Error: Reference source not found2.2.2.Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại công ty Error: Reference source not found

2.2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán và công tác kế toán công ty Error: Reference source not found

2.2.4 Hình thức kế toán Error: Reference source not found2.3 Thực trạng về kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found

2.3.1 Hoạch toán lao động tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found

2.3.2 Tính l ơng và ph ơng thức trả l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found

2.3.2.1 Tính l ơng tại công ty Error: Reference source not found2.3.2.2 Ph ơng thức trả l ơng tại công ty Error: Reference source not found2.3.3 Quỹ tiền l ơng ở công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found

2.3.4 Kế toán tiền l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found

2.3.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng: Error: Reference source not found2.3.4.4 Các sổ kế toán, báo cáo kế toán tiền l ơng Error: Reference source not found

2.3.5 Kế toán các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang

Error: Reference source not found2.3.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng Error: Reference source not found2.3.5.3 Quy trình nhập dữ liệu Error: Reference source not found2.3.5.4 Sổ kế toán các khoản trích theo l ơng tại côngty Error: Reference source not found

2.3.6 Chế độ thanh toán BHXH trả thay l ơng tại công ty TNHH may Đức Giang” Error: Reference source not found

Trang 5

2.3.7 Các khoản phụ cấp Error: Reference source not foundKết luận ch ơng 2 Error: Reference source not foundCh

ơng 3 : Ph ơng h ớng Hoàn thiện kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty TNHH MAY Đức giang Error:Reference source not found

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng của công ty may đức giang Error: Reference source not found

3.1.1 Đánh giá quá trình quản lý lao động và kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng tại công ty Error: Reference source not found3.1.1.1 u điểm Error: Reference source not found3.1.1.2 Nh ợc điểm Error: Reference source not found3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng ở Công ty TNHH may Đức Giang Error: Reference source not found

Kết luận ch ơng 3 Error: Reference source not foundKết luận Error: Reference source not foundTài liệu tham khảo Error: Reference source not foundPhụ lục Error: Reference source not found

Trang 6

Danh môc ch÷ viÕt t¾t

BHXH : B¶o hiÓm x· héi

BHYT : B¶o hiÓm y tÕ

BHTN : B¶o hiÓm thÊt nghiÖp

Trang 7

LờI Mở ĐầU

Trong cơ chế thị trờng hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều hớng tới mục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp để tăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấp nhận đợc Là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất doanh nghiệp, chi phí nhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

Có thể nói, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Do

đó, tiền lơng phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động, đáp ứng đợc nhu cầu cần thiết trong cuộc sống của họ Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn hình thức trả lơng nào cho phù hợp, nhằm thoả mãn lợi ích ngời lao động thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tăng năng xuất lao động và có ý nghĩa hết sức quan trọng Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà tổ chức hạch toán tiền lơng cho hợp lý, đảm bảo tính khoa học và tuân thủ đúng những quy định của kế toán tiền lơng, thực hiện đúng đắn chế độ tiền lơng và quyền lợi cho ngời lao động, đặc biệt là phải đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp

Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm, tiền lơng là một bộ phận quan trọng của chi phí sản xuất Vì vậy, việc thanh toán, phân bổ hợp lý tiền l-

ơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho mọi ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng xuất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống ngời lao

động Tiền lơng là một trong những “đòn bẩy kinh tế” quan trọng Xã hội không ngừng phát triển nhu cầu của con ngời không ngừng tăng lên đòi hỏi chính sách tiền lơng cũng phải có những đổi mới cho phù hợp Đây là vấn đề

Trang 8

Nhà nớc luôn luôn quan tâm, bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động, đến sự phân phối thu nhập trong xã hội

Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích nộp theo lơng gồm BHXH, BHYT, BHTN v KPCĐ nó có liên quan đến mọi ngà ời lao động trong doanh nghiệp Công ty TNHH may Đức Giang với nhiệm vụ bảo toàn và phát triển nguồn vốn chủ quản, đồng thời hoạt động có hiệu quả, nâng cao chất lợng đời sống cho ngời lao động và hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhà nớc nên việc tổ chức công tác kế toán tiền lơng phù hợp, hạch toán đúng đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế xã hội cũng nh về mặt chính trị

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Kế toán của Công ty, cùng với sự hớng dẫn chu đáo của Cô giáo

Nguyễn Thị Hồng Vân, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty TNHH may Đức Giang”

- Chơng 3: Một số phơng hớng và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại Công ty TNHH may Đức Giang

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công

ty TNHH may Đức Giang và đặc biệt là anh Liên – kế toán trởng của Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề giúp em hoàn thành luận văn này Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hồng Vân đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình hoàn thành luận văn còn

Trang 9

nhiều những hạn chế và thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng dẫn của thầy cô để luận văn tốt nghiệp đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

Chơng I Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản

xuất

1.1 Bản chất tiền lơng trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về tiền lơng

Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đựơc coi là một bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế chính trị, xã hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiên

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau:

"Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động."

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng không còn phù hợp với điều kiện của nền sản xuất hàng hoá Đòi hỏi nhận thức lại, đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nớc ta: "Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời

sử dụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh " Để có đợc nhận thức đúng đắn về tiền lơng,

Trang 11

phù hợp với cơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng phải đáp ứng đợc một số yêu cầu sau:

Thứ nhất, Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng

yếu tố sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu của Nhà nớc mà còn cả đối với công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội

Thứ hai, Tiền lơng phải là tiền trả trớc cho sức lao động, tức là giá trị

của hàng hoá sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận với nhau theo qui luật cung cầu của giá cả thị trờng

Thứ ba, Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động

đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nh vậy, có thể hiểu "Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao

động, là giá của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc"

1.1.2 Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế

Tiền lơng danh nghĩa

Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức lao động phải trả cho ngời cung cấp sức lao động căn cứ vào hợp đồng lao

động giữa hai bên trong việc thúc đẩy lao động Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh nghĩa Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế

Tiền lơng thực tế

Trang 12

Tiền lơng thực tế là lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo qui

định của Nhà nớc Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định

Trong đó: ITLTT : chỉ số tiền lơng thực tế

ITLDN : chỉ số tiền lơng danh nghĩa

IGC : chỉ số giá

1.1.3 ý nghĩa, vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh

ý nghĩa của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh

Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất, đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu Với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc

đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần

bổ sung thêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao

động tạo ra sự gắn kết các thành viên với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động có trách nhiệm hơn và tự giác hơn trong công việc

Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng công việc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc, biểu hiện rõ tình trạng sao nhãng công việc

ITLDN

ITLTT =

IGC

Trang 13

Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh

Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ Các vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh là:

Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động

phải có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tao ra sự say mê nghề nghiệp, không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác

Vai trò điều phối của tiền lơng: Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời

lao động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép

Vai trò quản lý lao động tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công cụ

tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà kiểm tra theo dõi ngời lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hiệu qủa rõ rệt Hiệu quả tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và từng ngời

1.1.4 Tiền lơng tối thiểu - cơ sở các mức lơng

Tiền lơng tối thiểu:

Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức tiền lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào

đó, hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền lơng Mức lơng tối thiểu là một yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu tố:

• Mức sống trung bình của dân c một nớc

• Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt

• Loại lao động và điều kiện lao động

Mức lơng tối thiểu đo lờng giá cả sức lao động thông thờng trong điều kiện làm việc bình thờng, yêu cầu kỹ năng đơn giản với khung giá các t liêu

Trang 14

sinh hoạt hợp lý Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:

"Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động trong môi trờng làm việc bình thờng"

Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp:

Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanh nghiệp có điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo quy định có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng ngành, tính chất công việc và đợc xác định theo công thức sau:

1.1.5 Yêu cầu và các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng

1.1.5.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng

Tiền lơng có những yêu cầu cơ bản sau:

 Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động Đây là yêu cầu quan trọng nhằm

đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội

 Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tao cơ sở quan trọng trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng ngời lao động

 Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Trang 15

 Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là về quản lý tiền lơng.

1.1.5.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng

Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất

phát từ nguyên tắc phân phối lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động

để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lơng

Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo

sự bình đẳng trong trả lơng Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động

và hiệu quả kinh doanh

Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền

động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình quân

Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa

những ngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này thì cần phải dựa vào các yếu tố sau:

Trang 16

 Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành: Do

đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành khác nhau Điều này cho thấy trình độ lao động giữa các ngành nghề khác nhau cũng khác nhau Sự khác nhau này cần phải đợc phân biệt trong trả lơng, nh vậy mới khuyến khích đợc ngời lao động tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc nhất là những nơi những nghành đòi hỏi kiến thức, trình độ tay nghề cao

 Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao

động trong quá trình làm việc Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hao tổn nhiều sức lực phải đợc trả lơng khác so với ngời lao

động làm việc trong điều kiện bình thờng Từ đó dẫn tới sự khác nhau về tiền lơng bình quân trả cho ngời lao động làm việc ở những nơi có điều kiện lao

động khác nhau

 Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố khác nhau về vị trí địa lý phong tục tập quán điều kiện đó ảnh hởng tới đời sống ngời lao động hởng lơng sẽ khác nhau Để đảm bảo công bằng, khuyến khích ngời lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có chính sách tiền lơng hợp lý đó là những khoản phụ cấp lơng

 ý nghĩa kinh tế mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tế quốc dân có nhiều ngành khác nhau đợc xem là trọng điểm tuỳ từng giai đoạn kinh tế xã hội, do đó nó cần đợc u tiên để phát triển đợc cần tập trung nhân lực

và biện pháp là tiền lơng để thu hút lao động, đó là một biên pháp đòn bẩy kinh tế cần đợc thực hiện tốt

Từ sự phân tích trên cho chúng ta nhận thức mới về tiền lơng để không

có cái nhìn sai lệch và một chiều về nó Với t cách một phạm trù kinh tế, tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của bộ phận cơ bản sản phẩm đợc tạo ra trong các doanh nghiệp, đi vào tiêu dùng cá nhân của những ngời lao động mà họ đã hao phí trong quá trình sản xuất xã hội

Trang 17

1.1.6 Các hình thức trả lơng

Chính sách tiền lơng là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp với hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từng công ty - xí nghiệp Chúng ta không thể và không nên áp dụng công thức lơng một cách máy móc có tính chất đồng nhất cho mọi đơn vị Có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng suất lao động cao, giá thành hạ Nhng công ty khác lại thất bại nếu áp dụng chế độ trả lơng này, mà phải áp dụng chế độ trả lơng theo giờ cộng với thởng

Do vậy, việc trả lơng rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều phơng pháp trả lơng cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình Thờng thì một công ty, xí nghiệp áp dụng các hình thức trả lơng sau:

1.1.6.1 Tiền lơng theo thời gian

Tiền lơng tính theo thời gian: là hình thức tiền lơng mà số lợng

của nó phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế của công nhân cũng nh cấp bậc kỹ thuật của họ Tiền lơng tính theo thời gian có thể tính theo tháng, theo ngày, theo giờ công tác nên gọi là tiền lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ

Lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng

đã sắp xếp Ngời lao động hởng lơng tháng sẽ nhận tiền lơng theo cấp bậc và khoản tiền phụ cấp nếu có áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt

Trang 18

Lơng ngày: là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày

và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Lơng tháng Lơng ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng

Mức lơng ngày dùng để trả theo chế độ với ngời lao động theo hợp

đồng thời hạn từ một tháng trở lên, thờng thì cơ quan hợp đồng lao động hay doanh nghiệp tổ chức chấm công theo ngày và trả gộp 15 ngày một lần cùng

kỳ với ngời hởng lơng tháng Lơng ngày áp dụng cho những công việc có thể chấm công ngày, nó khuyến khích ngời lao động đi làm đều

Ưu điểm của hình thức tiền lơng ngày là đơn giản, dễ tính toán, phản

ánh đúng trình độ kỹ thuật, điều kiện làm việc của ngời công nhân Còn nhợc

điểm cơ bản là cha gắn tiền lơng ngời lao động với năng suất lao động Vì thế không kích thích ngời công nhân tận dụng thời gian lao động nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm

Đối với ngời lao động làm việc công nhật hoặc làm công việc có tính chất tạm thời theo thời vụ, làm công việc có tính chất thời hạn dới ba tháng thì có thể gộp số ngày để trả một lần, cũng có thể trả ngay sau mỗi ngày làm việc nhng phải tính thêm cho họ khoản BHXH, ít nhất 17% vào tiền lơng

để ngời lao động tự do về vấn đề bảo hiểm

Lơng giờ: áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời gian

làm việc không hởng lơng theo sản phẩm

Lơng giờ =

Hình thức tiền lơng theo thời gian áp dụng cho mọi công việc ở các

bộ phận mà quá trình sản xuất chủ yếu do máy móc thực hiện, những công việc cha xây dựng định mức lao động hoặc không thể định mức đợc, những công việc đòi hỏi độ chính xác cao Khi lao động thủ công còn phổ biến, trình

độ chuyên môn sản xuất cha cao thì cần mở rộng hình thức trả lơng theo sản

Trang 19

phẩm nhng khi sản xuất phát triển ở trình độ cao, quá trình sản xuất đợc cơ giới hoá và tự động hoá thì hình thức trả lơng theo thời gian sẽ phổ biến.

Hình thức theo thời gian có 2 loại:

- Tiền lơng thời gian giản đơn:

Công thức tính lơng thời gian giản đơn:

Tiền lơng thời

gian phải trả =

Đơn giá tiền lơng thời gian x

Thời gian làm việc

- Tiền lơng thời gian có thởng:

Loại tiền lơng này đã khắc phục hạn chế của tiền lơng thời gian giản

đơn, nó không chỉ xét tới thời gian lao động, trình độ tay nghề mà còn xét tới chất lợng hiệu quả công việc, thái độ, tinh thần trách nhiệm đối với công việc

đợc giao và khuyến khích những sáng kiến làm lợi cho doanh nghiệp của ngời lao động

1.1.6.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm

Là hình thức tiền lơng tính theo số lợng, chất lợng sản phẩm, công việc

đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và đơn giá tiền lơng tính cho một

Trang 20

đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lơng sản phẩm phải tính bằng số lợng hoặc khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lợng nhân với đơn giá tiền lơng sản phẩm

Đây là hình thức trả lơng cơ bản mà hiện nay các đơn vị áp dụng chủ yếu trongkhu vực sản xuất vật chất Hình thức trả lơng này phù hợp với nguyên tắc phân phối lao động, gắn thu nhập của ngời lao động với kết quả lao động, khuyến khích ngời lao động hăng say lao động Hình thức này tỏ ra

có hiệu quả hơn so với việc trả lơng theo thời gian, do đó xu hớng hiện nay mở rộng trả lơng theo hình thức này

Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động (phiếu xác nhận lao động hoặc công việc hoàn thành ….) và đơn giá tiền lơng sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại công việc hoặc sản phẩm

Ưu điểm của hình thức tiền lơng này:

- Gắn chặt thù lao lao động với kết quả sản xuất, kích thích công nhân nâng cao trình độ kỹ thuật, phát triển tài năng, cải tiến phơng pháp làm việc, sử dụng triệt để thời gian lao động và công suất máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động

- Thúc đẩy phong trào thi đua, bồi dỡng tác phong công nghiệp trong lao động công nhân

Hạn chế: Do tính lơng theo khối lợng công việc hoàn thành nên

cũng dễ gây tình trạng làm ẩu, chạy theo số lợng mà vi phạm quy trình kỹ thuật, sử dụng thiết bị vợt quá công suất cho phép và một số hiện tợng tiêu cực khác

Hình thức tiền lơng tính theo sản phẩm có nhiều loại:

Tiền l ơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp : Theo hình thức này, tiền

lơng của công nhân đợc xác định theo số lợng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá lơng sản phẩm

Trang 21

Tiền lơng theo sản phẩm

cá nhân trực tiếp =

Số lợng sản phẩm hợp quy cách x

Đơn giá lơng sản phẩm

Hình thức này đơn giản, dễ hiểu đối với công nhân,đợc áp dụng rộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp, đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà công việc có thể định mức và hạch toán kết quả riêng Tuy nhiên hình thức tiền lơng này cũng không khuyến khích công nhân quan tâm đến lợi ích chung của tập thể

Tiền l ơng theo sản phẩm tập thể : Theo hình thức này căn cứ vào số

l-ợng sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lơng cho cả tổ, sau đó phân phối lại cho từng ngời trong tổ Trong thực tế thờng áp dụng theo 2 phơng pháp

Phơng pháp phân chia theo giờ hệ số:

LT

Li = ti Mi

Trang 22

Trong đó Mi : Mức lơng giờ theo cấp bậc của công nhân i

Hình thức tiền lơng này có tác dụng làm cho ngời công nhân quan tâm

đến kết quả sản xuất chung của cả tổ, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp và nâng cao trình độ cho các công nhân

Tuy nhiên, hình thức tiền lơng này cũng cha xét đến tinh thần lao động, sức khoẻ, sự nhanh nhẹn, tháo vát hoặc kết quả sản xuất của từng công nhân nên trong chừng mực nhất định tiền lơng mỗi ngời cha thật gắn với đóng góp vào thành tích chung của tổ Nó đợc áp dụng đối với công việc do 1 tổ sản xuất hay 1 nhóm công nhân tiến hành khó thống kê kết quả sản xuất của từng ngòi

- Tiền l ơng sản phẩm cá nhân gián tiếp :

Đsg : Đơn giá lơng sản phẩm gián tiếp

Mp : Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ

Tc : Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính ( %)

Hình thức tiền lơng này không phản ánh chính xác kết quả lao động của công nhân phụ nhng nó lại làm cho mọi ngời trong cùng 1 bộ phận quan tâm

đến kết quả chung Việc khuyến khích vật chất đối với công nhân phụ sẽ có tác dụng nâng cao năng suất lao động của công nhân chính

Vì vậy hình thức tiền lơng này đợc áp dụng đối với công nhân phụ, phục

vụ sản xuất nh: Công nhân điều chỉnh máy, sữa chữa máy móc thiết bị mà kết

Trang 23

quả công tác của họ ảnh hởng đến kết quả công tác của những công nhân đứng máy.

Tiền l ơng theo sản phẩm luỹ tiến :

Theo cách trả lơng này, thì tiền lơng phải trả cho ngòi lao động bao gồm 2 phần:

- Phần 1: Tiền lơng hoàn thành định mức đợc giao (tiền lơng sản phẩm trực tiếp)

- Phần2: Căn cứ vào mức độ hoàn thành một định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều

áp dụng hình thức tiền lơng này thờng dẫn đến tốc độ tăng tiền lơng cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động Vì vậy chỉ đợc sử dụng nh 1 biện pháp tạm thời trong điều kiện cần khuyến khích mạnh mẽ tăng năng suất lao

động và tăng sản lợng ở các khâu quan trọng của sản xuất nhằm tạo điều kiện phát triển sản lợng cho các bộ phận khác và của công ty

Hơn nữa, khi áp dụng hình thức trả lơng này, sản lơng sản phẩm vợt quá mức khởi điểm luỹ tiến phải đợc tính theo kết quả cả tháng để tránh tình trạng có ngày vợt mức nhiều có ngày lại không đạt, kết quả cả tháng cộng lại

có thể hụt mức mà tiền lơng nhận đợc vẫn vợt tiền lơng cấp bậc hàng tháng Thực hiện đợc nh vậy mới quán triệt nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao

Trang 24

Ngoài ra trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t, không đảm bảo đủ ngày công, định mức quy định …thì có thể phải chịu tiền phạt vào thu nhập của họ bằng tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp trừ đi khoản tiền phạt.

1.1.6.3 Tiền lơng khoán

Đây là hình thức đặc biệt của tiền lơng theo sản phẩm, trong đó tổng số tiền lơng trả cho công nhân đợc quy định trớc cho 1 khối lợng công việc hoặc khối lợng sản phẩm nhất định phải đợc hoàn thành trong 1 thời gian quy định

Hình thức trả lơng này đợc áp dụng cho những công việc không thể

định mức cho từng bộ phận công việc hoặc làm những công việc mà xét ra giao từng chi tiết không có lợi về mặt kinh tế nhng lại là những công việc khẩn cấp cần hoàn thành sớm

Trả lơng khoán có thể tạm ứng lơng theo phần khối lợng đã hoàn thành trong từng đợt và thanh toán lơng sau khi đã hoàn thành toàn bộ khối l-ợng công việc đợc hợp đồng giao khoán Đơn giá khoán xác định theo đơn vị hoặc cũng có thể trọn gói cho cả khối lợng công việc hay công trình

Yêu cầu của chế độ trả lơng này là đơn giá phải tính toán chặt chẽ và phải

có hợp đồng giao khoán Nội dung hợp đồng giao khoán phải rõ ràng công việc, khối lợng giao khoán, điều kiện lao động định mức,đơn giá, tổng số tiền lơng khoán …Nếu tập thể nhận khoán thì chia lơng nh hình thức trả lơng tập thể

- Ưu điểm: Theo hình thức này, công nhân biết trớc đợc khối lợng tiền

lơng mà họ sẽ đợc nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đợc giao Do đó, họ chủ động trong việc sắp xếp, tiến hành công việc của mình,từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc đợc giao Còn

đối với ngời giao khoán thì yên tâm về khối lợng công việc hoàn thành

- Nhợc điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tợng làm

bừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lợng

Trang 25

Khi áp dụng hình thức long khoán cần coi trọng chế độ kiểm tra chất ợng công việc theo đúng hợp đồng quy định.

l-Tóm lại: Thông qua việc nghiên cứu các hình thức tiền lơng, các doanh

nghiệp tuỳ theo đặc điểm loại hình sản xuất, tính chất công việc cũng nh yêu cầu quản lý của đơn vị mình mà lựa chọn hình thức tiền lơng thích hợp vừa phản ánh đợc đầy đủ chi phí lao động hao phí trong quá trình sản xuất, lại vừa tạo động lực thúc đẩy ngời lao động nâng cao năng suất và yên tâm gắn bó với công việc của mình

Trong thực tế nhiều doanh nghiệp mức lơng đợc trả cao hơn do còn có một loại phụ cấp thêm vào và chế độ hình thức trả lơng cũng khá đa dạng Đi sâu vào tìm hiểu ta thấy có các loại phụ cấp,loại thởng sau:

1.1.7 Các chế độ trả lơng phụ, thởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp

*Chế độ trả lơng khi nghỉ phép, ngừng việc, làm ra sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu:

Tiền lơng nghỉ phép đợc chia vào chi phí hàng tháng Nếu doanh nghiệp không bố trí cho ngời lao động nghỉ phép ổn định, đều đặn giữa các tháng trong năm thì doanh nghiệp phải trích trớc tiền lơng nghỉ phép để đảm bảo chi phí ổn định giữa các tháng trong năm

Tỷ lệ trích trớc

= Tổng số tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch năm

của công nhân sản xuất trực tiếpTổng số tiền lơng cơ bản kế hoạch năm của

công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 26

Mức trích hàng tháng

theo kế hoạch =

Tiền lơng chính thức thực tế phải trả cho công nhântrực tiếp trong tháng

x Tỷ lệ trích

trớcNếu ngời lao động vì lý do gì đấy mà không nghỉ phép đợc thì đợc thanh toán 100% lơng cấp bậc theo số ngày nghỉ còn lại mà ngời đó cha nghỉ

Cách tính: với mỗi trờng hợp, ngòi lao động đợc hởng:

+ 0% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm hỏng, xấu quá quy định

+ 70% tiền lơng nếu làm ra sản phẩm xấu

+ 100% tiền lơng nếu là chế thử, sản xuất thử

+ Nếu sửa lại hàng xấu thì ngời lao động đợc hởng lơng theo sản phẩm nhng không đợc hởng lơng cho thời gian sửa sản phẩm

*Chế độ phụ cấp lơng:

Theo điều IV – nghị định 26CP ngày 23/5/1993 quy định có 7 loại phụ cấp sau:

Trang 27

- Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu xấu Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 ; 0,7 ;

và 1,0 so với mức lơng tối thiểu

- Phụ cấp độc hại nguy hiểm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc có

điều kiện lao động độc hại nguy hiểm cha đợc xác định trong mức lơng Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; và 0,4 so với mức lơng tối thiểu

- Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao, hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức

vụ lãnh đạo Phụ cấp gồm 3 mức: o,1 ; 0 2 ; 0,3 so với mức lơng tối thiểu

- Phụ cấp làm thêm: áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc từ 22h 00 đến 6h00 sáng Phụ cấp gồm 2 mức:

+ 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờng xuyên làm việc vào ban đêm

+ 40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thờng xuyên làm việc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm

- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và hải đảo xa đất liền, có điều kiện sinh hoạt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50%;

và 70% mức lơng cấp bậc hoặc chức vụ Thời gian hởng từ 1 đến 3 năm

- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số gia sinh hoạt

(l-ơng thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nớc từ 10% trở lên Phụ cấp gồm 5 mức: 0,1; 0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mức lơng tối thiểu

- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải ờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4;

th-và 0,6 so với mức lơng tối thiểu

*Chế độ trả lơng khi làm thêm:

Trang 28

Theo điều V – nghị định 26CP ngày 23/5/1993 quy định: khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định thì giờ làm thêm đợc trả bằng 150% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng và đợc trả bằng 200% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ tuần hoặc ngày lễ

*Chế độ tiền thởng:

Chúng ta đều biết, tiền thởng thực chất là khoản tiền lơng nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Vì vậy đây là khoản thu nhập thêm nhằm khuyến khích ngòi lao động trong sản xuất kinh doanh cho nên các doanh nghiệp phải xây dựng một quy chế tiền thởng sao cho phù hợp với đơn vị mình Chế độ tiền thởng hiện hành gồm 2 loại: thởng thờng xuyên

+ Thởng thi đua vào dịp cuối năm

+ Thởng sáng kiến, thởng chế tạo sản phẩm mới

+ Thởng điển hình

+ Thởng nhân dịp lễ tết

Việc áp dụng chế độ tiền thởng một cách đúng đắn và hợp lý là điều rất cần thiết để đảm bảo vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền thởng và tiết kiệm chi phí Vì vậy chế độ tiền thởng cần phải tôn trọng các nguyên tắc sau:

+ Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất hay công việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thởng thích hợp

+ Phải đảm bảo quan hệ giữa chỉ tiêu chất lợng và số lợng

+ Tiền thởng không vợt quá số tiền làm lợi

Trang 29

1.1.8 Các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp sản xuất

Ngoài tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khoẻ và đời sống tinh thần của ngời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích: bảo hiểm xã hội (BHXH ), bảo hiểm y tế (BHYT ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Bảo hiểm xã hội : đợc trích lập để tài trợ cho trờng hợp công nhân viên

tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động, mất sức, nghỉ hu

Theo nghị định 152/2006/NĐ-CP hớng dẫn luật BHXH năm 2006 qui

định mức tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 2012: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 dến ngày 31 tháng 12 năm 2013, ngời sử dụng lao động hàng tháng phải trích 17% trên tổng lơng cơ bản của ngời lao động (đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ), còn đối với ngời lao động trong doanh nghiệp thì trích 7% trên lơng cơ bản (trừ vào thu nhập hàng tháng), để nộp cho quỹ BHXH cấp trên

Bảo hiểm y tế : đợc trích lập để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và

chăm sóc sức khoẻ của ngời lao động

Hiện nay, chế độ tài chính quy định hàng tháng phải trích 4,5% trên quỹ lơng cơ bản của công nhân viên để hình thành quỹ BHYT, trong đó ngời

sử dụng lao động (doanh nghiệp ) nộp 3% quỹ lơng cơ bản (tính vào chi phí sản xuất trong kỳ), còn ngời lao động nộp 1,5% lơng cơ bản (trừ thu nhập hàng tháng)

Kinh phí công đoàn: đợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động

của tổ chức lao động nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động

Theo quy định hiện hành, hàng tháng chủ sử dụng lao động phải trích 2% trên lơng thực tế phải trả công nhân viên để hình thành quỹ, trong đó doanh nghiệp chỉ phải nộp 1% tiền lơng thực tế lên công đoàn cấp trên, còn lại

Trang 30

1% đợc quyền chi tại doanh nghiệp Toàn bộ số trích này sẽ đợc doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất trong tháng.

Bảo hiểm thất nghiệp: đợc trích lập để hỗ trợ ngời lao động tham gia

bảo hiểm thất nghiệp khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hởng bảo hiểm thất nghiệp.Ngời lao động đợc nhận trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm và hởng chế độ bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đợc hình thành từ 3% tiền lơng, tiền công cơ bản của ngời lao động Trong đó ngời sử dụng lao động (doanh nghiệp )

đóng 1% quỹ lơng cơ bản (tính vào chi phí sản xuất trong kỳ), ngời lao động

đóng 1% lơng cơ bản (trừ thu nhập hàng tháng), Nhà nớc hỗ trợ 1% trên quỹ

l-ơng cơ bản

Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp Việc tính toán, xác định chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản

lý và theo dõi quá trình huy động, sử dụng lao động trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động, một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng của lao động, mặt khác góp phần tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm hay chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.9 Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp

Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân viên không chỉ là vấn đề mà ngời lao động quan tâm, không những thế nó còn làm cho doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý vì nó liên quan đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp nói chung và giá thành sản phẩm nói riêng Để đáp ứng đợc đòi hỏi từ

Trang 31

hai phía, kế toán lao động tiền lơng và bảo hiểm ở doanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:

Thứ nhất, phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của

công nhân viên; tính đúng và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho công nhân viên Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng

Thứ hai, tính toán, phân bổ hợp lý,chính xác chi phí về tiền lơng (tiền

công )và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng lao động

Thứ ba, định kỳ phải tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình

quản lý và chi tiêu quỹ lơng Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các

bộ phận liên quan và cho lãnh đạo

1.2 Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KHCĐ

1.2.1 Quỹ tiền lơng và các thành phần của quỹ tiền lơng

* Quỹ tiền lơng:

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp (tổng quỹ lơng) là tất cả các khoản tiền lơng tính theo ngời lao động của doang nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả cho công nhân viên trong một thời gian nào đó bao gồm tiền lơng trả cho lao động trong danh sách, ngoài danh sách; lao động trong ngành sản xuất công nghiệp, lao động thuộc các ngành khác

Doanh nghiệp căn cứ vào thang lơng, bậc lơng và chế độ phụ cấp do Nhà nớc quy định để tính đơn giá tiền lơng trong sản phẩm theo các định mức kinh tế kỹ thuật đã đợc xác định hợp lý và chặt chẽ Đơn giá tiền lơng đợc

điều chỉnh theo tình hình giá cả biến động trong từng thời kỳ

Doanh nghiệp chủ động lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng, trả lơng phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quán triệt nguyên tắc phân phối lao động đợc xếp lơng, nâng cao lơng cho công nhân viên chức theo chế độ, chính sách lơng của Nhà nớc

Trang 32

do chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ

- Các khoản tiền thởng có tính chất thơng xuyên

Xét về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại:

Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho thời gian ngời lao động làm

nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm và làm thêm giờ )

Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian

thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên đợc nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất, ) Ngoài ra tiền lơng trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng đợc xếp vào lơng phụ

Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản xuất Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo 1 tiêu chuẩn phân bổ nhất định

Trang 33

Quản lý tiền lơng của doanh nghiệp phải đợc đặt trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý quỹ tiền lơng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.

Đối với phân tích hoạt động kinh tế: độ lớn của tiền lơng chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có tổ chức kỷ luật lao động, trình độ công nghệ, điều kiện làm việc còn độ lớn tiền lơng phụ phần lớn là những khoản

đợc Nhà nớc đài thọ và không phụ thuộc vào những yêu tố trên

1.2.2 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

1.2.2.1 Quỹ BHXH

- Nguồn hình thành: Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập

và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một khoản chi phí BHXH theo quy định của Nhà nớc Theo quy định hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tiền lơng cơ bản của công nhân viên và phân bổ chúng cho các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động

Chế độ kế toán hiện hành cho phép mức trích là 24% tiền lơng cơ bản trong đó 17% là ngời sử dụng lao động đóng đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn lại 7% là ngời lao động phải đóng khấu trừ vào phần thu nhập của mình

- Phạm vi chi dùng quỹ BHXH: ốm đau (con ốm, bản thân ngời lao

động ốm), thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu, nghỉ mất sức,

hu trí, tử tuất và chi nuôi sống bộ máy quản lý quỹ BHXH

- Phơng thức quản lý, chi tiêu quỹ BHXH: hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp toàn bộ các khoản BHXH đã trích vào cơ quan quản lý quỹ BHXH Các khoản chi tại doanh nghiệp nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động sau khi

đã chi trả cho ngời lao động doanh nghiệp phải nộp các chứng từ gốc hợp lệ cho cơ quan quản lý quỹ để đề nghị cơ quan này thanh toán

Trang 34

1.2.2.2 Quỹ BHYT

- Nguồn hình thành: BHYT theo quy định của chế độ tài chính hiện hành đợc hình thành từ 2 nguồn: 1 nguồn do doanh nghiệp phải chịu, đợc trích

để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ phần trăm nhất

định trên tổng số tiền lơng cơ bản của công nhân viên

Theo chế độ kế toán hiện nay cho phép tỷ lệ trích vào tiền lơng cơ bản để nộp BHYT là 4,5% trong đó 3% doanh nghiệp phải chịu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% ngời lao động phải chịu trừ vào tiền lơng của mình

- Phơng thức quản lý chi tiêu quỹ: BHYT đợc nộp lên cho cơ quan chuyên môn chuyên trách (thờng dới hình thức mua BHYT) để phục vụ, bảo

vệ, chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh khám bệnh, kê đơn, mua thuốc, chữa bệnh

1.2.2.3 Quỹ BHTN

- Nguồn hình thành: BHTN theo quy định của chế độ tài chính hiện hành đợc hình thành từ 3 nguồn: nguồn do doanh nghiệp đóng, đợc trích để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lơng cơ bản của công nhân viên, nguồn do ngời lao động

đóng và nguồn do Nhà nớc hỗ trợ từ ngân sách

Theo chế độ kế toán hiện nay cho phép tỷ lệ trích vào tiền lơng cơ bản để nộp BHTN là 3% trong đó 1% doanh nghiệp đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% ngời lao động phải chịu trừ vào tiền lơng của mình, 1%

do Nhà nớc hỗ trợ từ ngân sách

- Phơng thức quản lý quỹ BHTN: hàng tháng, doanh nghiệp phải nộp khoản BHTN đã trích vào cơ quan quản lý quỹ BHTN

1.2.2.4 Quỹ KPCĐ

Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động Công

đoàn là tổ chức đợc lập nên đại diện cho ngời lao động đứng lên đấu tranh bảo vệ

Trang 35

quyền lợi cho ngời lao động Nhng bên cạnh đó thì công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn và điều chỉnh thái độ của ngời lao động với công việc…

- Nguồn hình thành quỹ: Quỹ này cũng đợc hình thành do việc trích lập, và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo

tỷ lệ quy định tính trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong

kỳ Theo chế độ kế toán hiện nay quy định tỷ lệ trích KPCĐ của doanh nghiệp

là 2% tiền lơng thực tế của công nhân viên trong tháng

- Quản lý, chi tiêu quỹ: Trong số 2% trích lập KPCĐ, doanh nghiệp

đ-ợc phép giữ lại 1% để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, còn 1% phải nộp lên cho cơ quan quản lý công đoàn cấp trên

1.3 Hạch toán lao động và tính lơng, trợ cấp BHXH phải trả

1.3.1 Phân loại lao động

Để tạo điều kiện cho việc quản lý, huy động sử dụng vốn hợp lý thì cần thiết phải phân loại công nhân viên của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể thuộc các ngành sản xuất khác nhau

Căn cứ vào việc tổ chức quản lý, sử dụng và trả lơng, lực lợng lao động trong doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại: công nhân viên trong danh sách và công nhân viên ngoài danh sách

* Công nhân viên trong danh sách:

Là những ngời đợc đăng ký trong danh sách lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và trả lơng Theo quy định hiện hành, công nhân viên trong danh sách bao gồm những ngời trực tiếp sản xuất từ một ngày trở lên

và ngời không trực tiếp sản xuất từ năm ngày trở lên

Công nhân viên trong danh sách đợc phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2 tiêu thức khác nhau:

Trang 36

- Nếu căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc công nhân viên trong danh sách gồm công nhân viên thờng xuyên và công nhân viên tạm thời Trong đó:

+ Công nhân viên thờng xuyên là những ngời đợc tuyển dụng chính thức làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những ngời tuy cha đợc tuyển dụng chính thức nhng làm việc thờng xuyên và liên tục

+ Công nhân viên tạm thời làm việc cho doanh nghiệp theo hợp đồng lao động trong đó quy định rõ thời gian làm việc

- Nếu căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất, công nhân viên trong danh sách đợc chia thành công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác:

+ Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản là những ngời trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chính ở doanh nghiệp gồm: công nhân chính, công nhân phụ, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính …

+ Công nhân viên thuộc các hoạt động khác là những ngời tham gia vào các hoạt động phục vụ gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nh: công nhân viên xây dựng cơ bản, công nhân viên vận tải, những công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, nhà ăn …

* Công nhân viên ngoài danh sách:

Là những ngời tham gia làm việc tại doanh nghiệp nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp Họ là những ngời do đơn vị khác gửi đến nh: Thợ học nghề, sinh viên thực tập, cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo …

Các doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến công nhân viên trong danh sách vì đây là bộ phận quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn những công nhân viên ngoài danh sách chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lực lợng lao động

Trang 37

Tuy nhiên, để quản lý, huy động và sử dụng lao động hợp lý thì việc phân loại lao động nh trên là cha đủ Các doanh nghiệp cần phải quản lý lao

động theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng công nhân viên, để từ

đó có sự phân công sắp xếp lao động trong doanh nghiệp cho phù hợp với năng lực của mỗi ngời

- Hạch toán số lợng lao động: là hạch toán về mặt số lợng từng loại

lao động theo nghề nghiệp, tính chất công việc và theo trình độ cấp bậc kỹ thuật của công nhân viên Việc hạch toán này thờng do phòng tổ chức lao

động - tiền long theo dõi và các số liệu lao động đợc thể hiện trong "Sổ danh sách lao động của doanh nghiệp"

- Hạch toán thời gian lao động: là hạch toán việc sử dụng thời gian

lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận, tổ, phòng trong doanh nghiệp Thông thờng từng bộ phận sử dụng lao động ghi chép thời gian lao

động của từng ngời trong tháng vào "Bảng chấm công" và đến cuối tháng gửi

"Bảng chấm công" cho phòng tổ chức - lao động - tiền lơng, thông báo kịp thời việc quản lý, tình hình huy động sử dụng thời gian công nhân viên tham gia lao động và là cơ sở để tính tiền lơng đối với những ngời hởng lơng theo thời gian

- Hạch toán kết qủa lao động: là việc theo dõi, ghi chép kết quả lao

động của công nhân viên, biểu hiện bằng số lợng công việc, khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngời hay của từng tổ, nhóm lao động

Để hạch toán kết quả lao động, thông thờng các doanh nghiệp thờng sử dụng các chứng từ nh: Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công

Trang 38

việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ Hạch toán kết quả lao động là cơ

sở để doanh nghiệp tính tiền lơng cho ngời lao động hay bộ phận lao động ởng lơng theo sản phẩm

h-Nh vậy, hạch toán lao động vừa có tác dụng quản lý, huy động, sử dụng lao động đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp tính tiền lơng phải trả cho ngời lao động Cho nên để tính đúng tiền lơng cho công nhân viên thì điều kiện tiên quyết phải hạch toán lao động chính xác, đầy đủ, khách quan

1.3.3 Tiền lơng và trợ cấp BHXH

Cuối tháng, trên cơ sở các tài liệu hạch toán lao động và chính sách xã hội

về lao động - tiền lơng và BHXH do Nhà nớc ban hành mà doanh nghiệp đang

áp dụng, kế toán tiến hành tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên

Việc tính toán tiền lơng thời gian, tiền lơng sản phẩm phải trả ngời lao

động đợc trình bầy ở phần trên Tiền lơng tính toán riêng cho từng ngời, sau

đó tổng hợp theo từng bộ phận, tổ sử dụng lao động và đợc kế toán phản ánh vào "Bản thanh toán lơng" lập cho từng bộ phận đó Việc trả lơng đợc thực hiện làm 2 kỳ trong tháng hoặc một lần duy nhât, tùy thuộc việc quản lý của doanh nghiệp Kỳ I đợc tạm ứng 60% - 70% lơng tháng Số còn lại kỳ II thanh toán nốt và các khoản trợ cấp trả sau cùng Trờng hợp công nhân viên đợc h-ởng trợ cấp BHXH trong tháng thì căn cứ vào chứng từ liên quan nh: Phiếu nghỉ hởng BHXH, Biên bản điều tra tai nạn lao động để tính toán và tổng hợp vào "Bảng thanh toán BHXH"

"Bảng thanh toán tiền lơng" của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ

sở để chi trả, thanh toán lơng cho công nhân viên, đồng thời là cơ sở để kế toán tổng hợp phân bổ tiền lơng và tính trích BHXH (lập bảng phân bổ tiền l-

ơng và BHXH )

Trang 39

"Bảng thanh toán BHXH" có thể đợc lập theo từng bộ phận sử dụng lao

động hoặc lập chung toàn doanh nghiệp và làm căn cứ để chi trả BHXH cho công nhân viên đợc hởng trợ cấp BHXH

Trờng hợp áp dụng tiền thởng cho công nhân viên, cần tính toán và phản ánh vào "Bảng thanh toán tiền thởng" để theo dõi và chi trả theo đũng quy định

Tiền lơng, trợ cấp BHXH và tiền thởng chi trả cho công nhân viên phải kịp thời, đầy đủ và trực tiếp với ngời lao động Công nhân viên khi nhận tiền cần thực hiện việc kiểm tra các khoản đợc hởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ vào "bảng thanh toán lơng"

Việc tính tiền lơng và trợ cấp BHXH đợc biểu hiện thông qua sơ đồ sau:

Trang 40

- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-LĐTL)

- Bảng thanh toán BHXH(Mẫu số 04-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05-LĐTL)

Chứng từ về tiền thưởng

Tính tiền lương

thời gian

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng thanh

Thanh toán tiền lương và BHXH

( chi trả + khấu trừ)

Ngày đăng: 15/04/2016, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. , GS.TS.NGND Ngô Thế Chi và TS. Trơng Thị Thuỷ;Giáo trình kế toán tài chính; Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
2. Quyển 1, Quyển 2 về chế độ kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Khác
3. Nghị định 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 quy định mức l-ơng tối thiểu Khác
4. Nghị định 26/1993/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 Khác
5. Nghị định 152/2006/NĐ-CP hớng dẫn luật BHXH năm 2006 qui định mức tham gia bảo hiểm xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: tính lơng và trợ cấp BHXH - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Sơ đồ 1.1 tính lơng và trợ cấp BHXH (Trang 40)
Sơ đồ 1.1: Kế toán tiền lơng tại doanh nghiệp sản xuất - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Sơ đồ 1.1 Kế toán tiền lơng tại doanh nghiệp sản xuất (Trang 46)
Sơ đồ 1.2:  Kế toán các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp sản xuất - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp sản xuất (Trang 47)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty may - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty may (Trang 57)
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH may Đức Giang - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH may Đức Giang (Trang 61)
SƠ Đồ 2.3: TRìNH Tự GHI Sổ CủA HìNH THứC NHậT Ký CHứNG Từ - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
2.3 TRìNH Tự GHI Sổ CủA HìNH THứC NHậT Ký CHứNG Từ (Trang 73)
Hình 4: màn hình máy tính để vào các nhật ký chứng từ số 1-10 NhÊn “Enter , ” màn hình sẽ hiện ra: - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 4 màn hình máy tính để vào các nhật ký chứng từ số 1-10 NhÊn “Enter , ” màn hình sẽ hiện ra: (Trang 88)
Hình 9 : màn hình nhập liệu xem sổ cáI tài khoản - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 9 màn hình nhập liệu xem sổ cáI tài khoản (Trang 90)
Hình 8: màn hình máy tính khi mờ nhật ký chứng từ số 7- phần 2 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 8 màn hình máy tính khi mờ nhật ký chứng từ số 7- phần 2 (Trang 90)
Hình 10: màn hình khi chọn một sổ cáI tài khoản của phần - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 10 màn hình khi chọn một sổ cáI tài khoản của phần (Trang 91)
Hình 11 : màn hình phần mềm kế toán xem các bảng phân bổ - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 11 màn hình phần mềm kế toán xem các bảng phân bổ (Trang 92)
Hình 13: màn hình của bảng phân bổ tiền lơng và bhxh trong - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 13 màn hình của bảng phân bổ tiền lơng và bhxh trong (Trang 93)
Hình 16 : màn hình về các vào sổ chi tiết một tài khoản NhÊn “Enter , ” màn hình máy tính xuât hiện - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 16 màn hình về các vào sổ chi tiết một tài khoản NhÊn “Enter , ” màn hình máy tính xuât hiện (Trang 95)
Hình 17 : màn hình về cách nhập vào một sổ chi tiết tài khoản Các thông tin: - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH may đức giang
Hình 17 màn hình về cách nhập vào một sổ chi tiết tài khoản Các thông tin: (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w