Thanh khoản hợp đồng gia công...21 Chơng 2 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa giacông cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 4Chơng 1 Những vấn đề chung về công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối vớihàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 61.1 Những vấn đề chung về gia công và gia công hàng hóa cho thơng nhânnớc ngoài 6
1.1.1 Khái niệm gia công 6 1.1.2 Phân loại gia công hàng hóa 7 1.1.3 Những vấn đề cơ bản về gia công hàng hóa cho thơng nhân nớc ngoài 8 1.1.3.1 Khái niệm 8 1.1.3.2 Một số quy định chung về hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 9
1.2 Cơ sở lý luận của công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hànghóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 10
1.2.1 Sự cần thiết khách quan của công tác kiểm tra, giám sát Hải quan
đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 10 1.2.2 Yêu cầu, mục đích của công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 13
1.3 Nội dung công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa giacông cho thơng nhân nớc ngoài 14
1.3.1 Tiếp nhận đăng ký hợp đồng gia công 15 1.3.2 Tiếp nhận đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức 16 1.3.3 Kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng nhập khẩu, xuất khẩu của hợp đồng gia công 17 1.3.3.1 Kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công 17 1.3.3.2 Kiểm tra, giám sát Hải quan đối với sản phẩm gia công xuất khẩu 20 1.3.4 Thanh khoản hợp đồng gia công 21
Chơng 2 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa giacông cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - giacông Hà Nội 242.1 Giới thiệu chung về Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia công HàNội24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội 24 2.1.3 Cơ cấu tổ chức 26
Trang 32.2 Tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - giacông Hà Nội 27
2.2.1 Những thuận lợi và kết quả đạt đợc 27 2.2.2 Những khó khăn 32
2.3 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa giacông cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t -gia công Hà Nội 34
2.3.1 Công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản ý hàng đầu t - gia công Hà Nội 34 2.3.2 Thành tựu đạt đợc 37 2.3.3 Một số tồn tại và nguyên nhân 40
Chơng 3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa gia công chothơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng 44
đầu t - gia công Hà Nội 443.1 Định hớng và mục tiêu phát triển 44
3.1.1 Định hớng và mục tiêu của toàn ngành đến năm 2014 44 3.1.2 Định hớng và mục tiêu trong công tác quản lý Nhà nớc về Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 45 3.1.3 Định hớng và mục tiêu phát triển của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội 46
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hànghóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 48
3.2.1 Xây dựng một hệ thống văn bản pháp lý trong quản lý hàng gia công đơn giản, công khai, minh bạch 48 3.2.2 Nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hàng gia công 50 3.2.3 Xây dựng một quy trình quản lý đối với hàng gia công hiện đại, khoa học, tối u 51 3.2.4 Giải quyết vấn đề con ngời 52
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát Hảiquan đối với loại hình gia công hàng hóa tai Chi cục Hải quan quản lý hàng
đầu t - gia công Hà Nội 52
3.3.1 Thiết lập một quy trình quản lý hàng hóa gia công tại Chi cục 52 3.3.1.1 Về mô hình của quy trình 52 3.3.1.2 Về phân công nhiệm vụ của công chức Hải quan 54
Trang 43.3.2 Nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công, đẩy mạnh công tác khai báo Hải quan điện tử tại Chi cục 56 3.3.3 Cải tiến công tác thanh khoản tại Chi cục 57 3.3.4 Coi trọng công tác xử lý nguyên phụ liệu thừa sau khi gia công 57 3.3.5 Đầu t thích đáng cho cơ sở vật chất nhằm phát huy hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng gia công 58 3.3.6 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dỡng công chức Hải quan về quản
lý hàng gia công 58 3.3.7 Thiết lập một cơ chế trao đổi thông tin, đối thoại về thủ tục Hải quan đối với loại hình hàng gia công giữa Chi cục với cộng đồng doanh nghiệp 58
Kết luận 59
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XNK: Xuất nhập khẩu
SXXK: Sản xuất xuất khẩu
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6Lời mở đầu
Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã chứng minh, bất kỳ một nền kinh
tế nào muốn phát triển bền vững cũng cần phải có sự hạch toán và kiểm soátthích hợp, không một công ty nào có thể phát triển nếu thiếu bộ phận kế toán,kiểm toán Nền kinh tế Việt Nam cũng vậy, nền kinh tế thị trờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa, cùng với việc gia nhập tổ chức Thơng Mại Thế Giới(WTO) đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho nớc ta Thành phần kinh tế, sốlợng và mẫu mã hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú Để phát triển nềnkinh tế và bảo vệ lợi ích của ngời tiêu dùng đòi hỏi Nhà Nớc phải có nhữngchính sách phù hợp, đó đồng thời cũng là nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam
Ví dụ, đối với hàng gia công, tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t gia công Hà Nội, mỗi năm có đến khoảng 50 nghìn tờ khai Hải quan, trong đóhàng gia công chiếm gần 50% số tờ khai (khoảng 20 nghìn) mà số hồ sơ thanhkhoản là gần 150 bộ hồ sơ mỗi năm, nên yêu cầu về công tác quản lý đặt ra làrất lớn
-Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, em quyết định lựa chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng
đầu t - gia công Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
Mục đích của đề tài này là nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra,giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Chicục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội, từ đó tìm ra những biệnpháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với loại hìnhnày tại chi cục
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩmxuất khẩu và các vấn đề khác liên quan tới công tác kiểm tra, giám sát giacông cho thơng nhân nớc ngoài
Do em đợc phân công thực tập tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t
- gia công Hà Nội nên phạm vi nghiên cứu của đề tài là trong phạm vi Chi cụcHải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội, trong giai đoạn từ năm 2010
đến nay
Phơng pháp nghiên cứu:
Trang 7Đề tài nghiên cứu dựa trên phân tích thực trạng công tác kiểm tra, giámsát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cụcHải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội qua các năm, từ đó làm rõ cáckết quả đã đạt đợc, các vấn đề còn tồn đọng, nguyên nhân và nêu ra một sốgiải pháp khắc phục.
Luận văn kết cấu gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề chung về công tác kiểm tra, giám sát Hải quan
đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài
Chơng 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hànggia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t -gia công Hà Nội
Chơng 3: Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hànggia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t -gia công Hà Nội
Do kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khôngthể tránh khỏi những khiếm khuyết trong nội dung và phơng pháp nghiên cứu
Em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo, các cô chú cán bộHải quan để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Chơng 1 Những vấn đề chung về công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với
hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài 1.1 Những vấn đề chung về gia công và gia công hàng hóa cho thơng nhân nớc ngoài
1.1.1 Khái niệm gia công
Gia công đợc hiểu là việc bỏ sức để làm một sản phẩm mới hay thực hiệnmột số công đoạn trong quá trình sản xuất trên cơ sở nguyên phụ liệu hay cácbán thành phẩm để tạo ra một sản phẩm nào đó
Gia công trong thơng mại là hoạt động Thơng mại, theo đó bên nhận giacông sử dụng một phần hay toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công
để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầucủa bên đặt gia công để hởng thù lao
Gia công hàng hóa xuất nhập khẩu hay còn gọi là gia công quốc tế(International Processing) là các hoạt động sản xuất, chế biến, lắp ráp, đónggói nhằm chuyển hóa nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm theo các yêucầu của bên đặt gia công Trong đó, bên đặt gia công là pháp nhân hoặc thểnhân nớc ngoài (kể cả doanh nghiệp trong khu chế xuất), bên nhận gia công làcác doanh nghiệp Việt Nam (Bao gồm cả xí nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tập trung hoặc khu côngnghệ cao )
Bên đặt gia công cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu hoặcbán thành phẩm theo mẫu hoặc định mức cho trớc Bên nhận gia công trong n-
ớc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộsản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia công
Hàng hóa gia công là sản phẩm hoàn chỉnh của một quy trình sản xuất,chế biến và bảo đảm đợc yêu cầu của bên đặt gia công theo thỏa thuận tronghợp đồng gia công
1.1.2 Phân loại gia công hàng hóa
Hàng gia công có các đặc điểm sau:
- Hàng gia công kể cả nguyên liệu gia công và sản phẩm gia công đềuthuộc quyền sở hữu của bên đặt gia công
- Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công đợc hình thànhtrên cơ sở một một hợp đồng cung ứng dịch vụ (hợp đồng gia công)
Trang 9- Hàng gia công phải trải qua ít nhất một công đoạn trong quá trình sảnxuất hay nói cách khác hàng gia công là sản phẩm của quá trình giacông, cho dù yếu tố đầu vào của quá trình gia công là nguyên liệu haybán thành phẩm đợc cung cấp bởi bên đặt gia công hay bên nhận giacông tự cung ứng.
- Hàng gia công có quy cách, phẩm chất, có định mức nguyên vật liệuchính cấu thành nên hàng gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công
và đợc quy định trong hợp đồng gia công
- Việc xuất trả hàng gia công hoàn toàn tùy thuộc vào sự chỉ định của bên
đặt gia công thông qua hợp đồng gia công
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công đợc miễn thuế nhập khẩu và khi xuấttrả sản phẩm gia công đợc miên thuế xuất khẩu
Với các đặc điểm đó của hàng gia công, trong thực tế có các cách phânloại gia công hàng hóa nh sau:
Theo tiêu thức hình thức nhận nguyên vật liệu gia công, gia công hànghóa đợc phân thành:
- Hình thức nhận gia công nguyên liệu giao thành phẩm: Bên đặt giacông giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sauthời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Trongtrờng hợp này, trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc
Theo tiêu thức số bên tham gia, gia công hàng hóa đợc phân thành:
- Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bênnhận gia công
- Gia công nhiều bên (gia công chuyển tiếp): Trong đó bên nhận giacông là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trớc là đối t-
Trang 10ợng gia công của đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng cóthể nhiều hơn một.
Gia công hàng hóa cho thơng nhân nớc ngoài là việc thơng nhân ViệtNam, kể cả thơng nhân có vốn đầu t nớc ngoài nhận gia công hàng hóa tạiViệt Nam cho thơng nhân nớc ngoài
Hình thức gia công hàng hóa cho thơng nhân nớc ngoài ngày càng pháttriển và trở thành lợi thế của các doanh nghiệp Việt Nam bởi hình thức này cónhững u thế cơ bản nh:
- Thị trờng tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí tìm thị trờng tiêuthụ, chi phí quảng cáo
- Vốn đầu t cho sản xuất thấp
- Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động
- Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, thiết kế sản phẩm, mẫu mã bao bì,tạo lập thơng hiệu
- Tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc
Tuy nhiên, hình thức gia công hàng hóa cho thơng nhân nớc ngoài cũngthể hiện các nhợc điểm nhất định nh:
- Tính bị động cao: Vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận giacông phụ thuộc vào bên đặt gia công nh: thị trờng, giá đặt gia công, mẫu mã,nhãn hiệu sản phẩm
- Nhiều trờng hợp bên nớc ngoài lợi dụng gia công để bán máy móc choViệt Nam, sau một thời gian không có thị trờng đặt gia công, thì máy móc
“đắp chiếu”
- Bên đặt gia công đa máy móc, trang thiết bị cũ, lạc hậu về Việt Namdẫn tới năng suất lao động thấp, ô nhiễm môi trờng
Trang 11- Có những trờng hợp bên phía nớc ngoài lợi dụng hình thức gia công để
đa các nhãn hiệu hàng hóa cha đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào thị trờng ViệtNam
- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công khôngtốt sẽ là kẽ hở để đa hàng hóa trốn thuế vào thị trờng Việt Nam, gây khó khăncho sản xuất kinh doanh nội địa
- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên phía đặt gia công lợidụng quota phân bổ để đa hàng vào thị trờng u đãi
Trang 121.1.3.2 Một số quy định chung về hàng hóa gia công cho thơng nhân
điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy địnhcủa pháp luật Trên hợp đồng gia công phải thể hiện đầy đủ các nội dung theoquy định Đối với hàng gia công thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu,cấm nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, thơng nhân chỉ đợc kýhợp đồng sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thơng
Việc làm thủ tục Hải quan đối với hợp đồng gia công đợc thực hiện tạimột Chi cục Hải quan thuộc cục Hải quan tỉnh, thành phố do thơng nhân lựachọn, là nơi có cơ sở sản xuất thực hiện hợp đồng gia công hoặc nơi có trụ sởcủa thơng nhân (trụ sở chính hoặc chi nhánh theo quy định của pháp luật) Tr-ờng hợp địa phơng đó không có tổ chức Hải quan, thơng nhân đợc lựa chọnmột chi cục Hải quan thuận tiện để làm thủ tục Hải quan
Tất cả các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều phải làm thủ tục Hải quan,chịu sự kiểm tra, giám sát của Hải quan và nộp lệ phí Hải quan theo quy địnhcủa pháp luật
Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nớc ngoài theo hợp đồng giacông đã đợc ký miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả hàng gia công cho phía n-
ớc ngoài đợc miễn thuế xuất khẩu
Trang 131.2 Cơ sở lý luận của công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài
1.2.1 Sự cần thiết khách quan của công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài
Gia công hàng hóa cho thơng nhân nớc ngoài là lợi thế của các doanhnghiệp Việt Nam Thông qua hoạt động này Việt Nam tận dụng đợc nguồn lao
động dồi dào, tận dụng cơ sở vật chất, máy móc, nguyên vật liệu đồng thờitiếp thu khoa học công nghệ và sử dụng “trademark” (thơng hiệu) sẵn có củabên đặt gia công ở nớc ngoài Từ các lợi thế này chúng ta sẽ học hỏi kinhnghiệm và nâng dần tỷ trọng hàng hóa tự sản xuất trực tiếp xuất khẩu
Để làm đợc điều này một cách có hiệu quả nhất, đòi hỏi cần có sự quản
lý của Nhà nớc về Hải quan, đặc biệt công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đốivới hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài cần tích cực, chủ động, hàihòa, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp đồng gia công đợc thực hiện Việt Nam sẽngày càng thu hút đối tác nớc ngoài, tăng kim ngạch xuất khẩu
Nếu công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia côngkhông đợc thực hiện hoặc thực hiện không tốt thì đó là điều kiện cho các hành
vi gian lận thơng mại, nhập lậu nguyên vật liệu vào thị trờng Việt Nam, sẽ dẫn
đến “bóp chết sản xuất trong nớc” Nếu quản lý định mức gia công và thanh lýhợp đồng gia công không tốt sẽ là “lỗ hổng” để đa hàng hóa trốn thuế vàoViệt Nam, gây khó khăn cho sản xuất và kinh doanh nội địa, gây thất thu chongân sách ngân sách Nhà nớc Những hàng hóa không đợc kiểm soát và bảo
đảm về chất lợng, có thể ảnh hởng tới sức khỏe và lợi ích ngời tiêu dùng; gây
ô nhiễm môi trờng…
Do yêu cầu bảo vệ uy tín hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trên thị trờngquốc tế mà Nhà nớc quy định phải có giấy phép đối với một số loại hàng hóagia công
Tất nhiên, việc thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, giám sát Hải quan bao giờcũng dựa trên những cơ sở pháp lý nhất định Để phục vụ công tác kiểm tra,giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài, ViệtNam đã xây dựng cơ sở pháp lý gồm:
- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001; Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày14/06/2005
Trang 14- Luật Thơng mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005: Quy định tại điều
178, 179, 180, 181, 182, 183, 184, Mục 1 về gia công thơng mại
- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của chính phủ quy địnhchi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra,giám sát Hải quan: đợc quy định chung tại Mục 1, Mục 2
- Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết luật
Th-ơng mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại
lý, mua bán, gia công và quá cảnh hàng hóa nớc ngoài: quy định tại
điều 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, Mục 1 về nhận gia công hàng hóa chothơng nhân nớc ngoài
- Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định chi tiết một số
điều của luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu thơng mại
- Thông t 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 thông t hớng dẫn về thủtục hải quan; kiểm tra, giám sát Hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Thông t 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 hớng dẫn thủ tục Hải quan
đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài
- Thông t 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định thủ tục hảiquan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thơng mại
- Quyết định 3046/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2012 về việc ban hành quytrình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuthơng mại
- Quyết định 2344/QĐ-TCHQ ngày 25/10/2011 về việc ban hành quytrình nghiệp vụ quản lý Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơngnhân nớc ngoài
- Công văn 962/TCHQ-GSQL ngày 01/03/2012 hớng dẫn thực hiện thông
t 117/2011/TT-BTC
- Và một số công văn khác của Tổng cục Hải quan
1.2.2 Yêu cầu, mục đích của công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài
Kiểm tra Hải quan đối với hàng gia công là việc kiểm tra hồ sơ hải quancác chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế nguyên vật liệu, hàng hóa gia công
do cơ quan hải quan thực hiện
Trang 15Giám sát Hải quan đối với hàng gia công là biện pháp nghiệp vụ do cơquan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa gia công
đang thuộc đối tợng quản lý hải quan
Kiểm tra Hải quan đợc thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giáviệc cháp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hảiquan để bảo đảm quản lý nhà nớc về hải quan và không gây khó khăn chohoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nớc đối với hàng hóa gia côngcho thơng nhân nớc ngoài thì công tác kiểm tra, giám sát Hải quan phải đảmbảo đợc các yêu cầu sau:
Tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh
Ngăn chặn các hiện tợng gian lận thơng mại đối với hàng hóa giacông cho thơng nhân nớc ngoài
Xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ công chức Hải quan có kỷluật, trung thực, chuyên môn nghiệp vụ cao, có tính thần trách nhiệm, giaotiếp văn minh lịch sự
Hoàn thành các phơng án đầu t, xây dựng trụ sở làm việc củangành, địa điểm thông quan theo quy hoạch chuẩn của mô hình quản lý hiện
đại
Đối với loại hình gia công hàng hóa cho thơng nhân nớc ngoài, nếu quản
lý bằng phơng pháp thủ công sẽ gây rất nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian vàcông sức của công chức Hải quan và phía doanh nghiệp Ta có thể hình dung
ra công việc của công chức Hải quan khi theo dõi một hợp đồng gia công: Hảiquan phải theo dõi kể từ khi ký hợp đồng, nhập nguyên vật liệu đến khi doanhnghiệp sản xuất xuất trả sản phẩm gia công và thanh khoản hợp đồng giacông Hải quan phải đảm bảo hàm lợng nguyên vật liệu trong sản xuất sảnphẩm phải tơng đơng với lợng nguyên vật liệu nhập về Thời gian từ khi nhậpnguyên vật liệu đến khi thanh khoản có khi cách nhau đến 6 tháng, thậm chí 1năm nên dễ có thể xảy ra những sai số, việc theo dõi cũng rất khó khăn và tốnnhiều công sức của công chức Hải quan Vì vậy, mục đích của công tác kiểmtra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài làphải ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra, giám sátHải quan Khi đã áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra, giámsát Hải quan thì tại bất kỳ thời điểm nào, Hải quan có thể biết đợc lợng nhập,
Trang 16lợng xuất của doanh nghiệp và doanh nghiệp biết lợng nhập, xuất của mình đểtránh những sai sót trong thực hiện hợp đồng gia công.
1.3 Nội dung công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài
Công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho
th-ơng nhân nớc ngoài là các bớc công việc mà công chức Hải quan phải thựchiện để quản lý hợp đồng gia công, đảm bảo cho việc thực thi pháp luật Hảiquan
Công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoàigồm 4 nội dung sau:
- Tiếp nhận đăng ký hợp đồng gia công
- Tiếp nhận đăng ký, điều chỉnh và kiểm tra định mức
- Kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng nhập khẩu, xuất khẩu của hợp
Khi doanh nghiệp đến đăng ký hợp đồng gia công, đã nộp và xuất trình
đầy đủ hồ sơ Hải quan thì công chức Hải quan tiếp nhận hợp đồng và thựchiện các công việc sau:
- Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ Hải quan: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện
đợc nhận gia công; kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ hợp lệ của hồ sơ theoquy định
Trang 17- Kiểm tra cơ sơ sản xuất đối với các trờng hợp phải kiểm tra cơ sở sảnxuất: Kiểm tra giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà x-ởng, mặt bằng sản xuất; kiểm tra quyền sở hữu, quyền sử dụng máymóc, thiết bị tại cơ sở sản xuất; kiểm tra năng lực quản lý; kiểm tra tìnhhình nhân lực
- Làm thủ tục đăng ký hợp đồng gia công: Ghi ngày, tháng, năm tiếpnhận; ký tên, đóng dấu số hiệu công chức lên hợp đồng và các giấy tờkhác kèm theo; vào sổ tiếp nhận và theo dõi thực hiện hợp đồng Nhập
số liệu vào máy các thông số của hợp đồng/ phụ kiện hợp đồng theo cáctiêu chí sẵn có trên máy
1.3.2 Tiếp nhận đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức
Khi thực hiện hợp đồng gia công cho thơng nhân nớc ngoài, doanhnghiệp phải thực hiện bớc đăng ký định mức với cơ quan Hải quan Định mứcgồm:
- Định mức sử dụng nguyên vật liệu: Là lợng nguyên liệu cần thiết hợp lý
Máy móc, thiết bị, dụng cụ trực tiếp phục vụ gia công: là những máy móc,thiết bị, dụng cụ nằm trong dây chuyền sản xuất sản phẩm gia công, do bên đặtgia công cho bên nhận gia công thuê, mợn để thực hiện hợp đồng gia công
Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỉ lệ hao hụt nguyên liệu, phếliệu, vật t do các bên thỏa thuận trong hợp đồng gia công, có tính đến các địnhmức, tỷ lệ hao hụt đợc hình thành trong các ngành sản xuất, gia công có liênquan của Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng
Trong quá trình thực hiên hợp đồng gia công nếu do thay đổi tính chấtnguyên liệu, điều kiện gia công, yêu cầu của từng đơn hàng xuất khẩu dẫn đếnthay đổi định mức thực tế, doanh nghiệp đợc phép điều chỉnh định mức nhngphải có văn bản giải trình lý do cụ thể
Trang 18Cơ quan Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra định mức trong trờng hợp cónghi ngờ định mức đã đăng ký hoặc trong quá trình thực hiện loại hình giacông doanh nghiệp đã bị xử lý vi phạm về gian lận định mức.
1.3.3 Kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng nhập khẩu, xuất khẩu của hợp đồng gia công
1.3.3.1 Kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công
Nguyên liệu gia công gồm nguyên liệu, phụ liệu, vật t gia công
Nguyên liệu cung ứng cho hợp đồng có thể có từ các nguồn sau:
- Nguyên liệu do bên thuê gia công cung cấp từ nớc ngoài
- Nguyên liệu do bên nhận gia công tự cung ứng theo đúng yêu cầu củabên đặt gia công
Trờng hợp nguyên liệu do bên thuê gia công cung cấp từ nớc ngoài
Khi làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng nguyên liệu gia công thì doanhnghiệp phải nộp bộ hồ sơ Hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra Công chứcHải quan tiến hành kiểm tra, đối chiếu sự đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ của bộ hồsơ và tiến hành làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu gia công nh quytrình đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán (trừ việc kiểm tratính thuế) Ngoài ra công chức Hải quan phải thực hiện thêm:
- Khi đăng ký tờ khai: Phải ghi đầy đủ số, ngày tờ khai vào bảng thống
Trang 19Sau khi cơ quan Hải quan thực hiện lấy mẫu lu nguyên vật liệu xong,doanh nghiệp phải:
- Bảo quản mẫu lu cho đến khi thanh khoản xong hợp đồng gia công, tờkhai nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
- Xuất trình mẫu lu nguyên liệu cho Hải quan khi có yêu cầu
Trờng hợp nguyên liệu do bên nhận gia công tự cung ứng:
Khi doanh nghiệp tự cung ứng nguyên liệu cho hợp đồng gia công thìdoanh nghiệp có thể mua từ các nguồn khác nhau nh: Doanh nghiệp tự sảnxuất hoặc mua tại thị trờng Việt Nam, doanh nghiệp trực tiếp mua từ nớcngoài, doanh nghiệp nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu tại chỗ…
Trờng hợp nguyên liệu cung ứng do doanh nghiệp tự sản xuất hoặcmua tại thị trờng Việt Nam:
- Khi mua nguyên liệu cung ứng, doanh nghiệp không phải làm thủtục Hải quan (trừ doanh nghiệp chế xuất)
- Nguyên liệu do bên nhận gia công cung ứng phải đợc thỏa thuậntrong hợp đồng gia công hoặc phụ kiện hợp đồng gia công
- Khi làm thủ tục Hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công, doanhnghiệp phải khai rõ tên gọi, định mức, tỷ lệ hao hụt, lợng hàng, đơn giá, phơngthức thanh toán, thời hạn thanh toán Đó là cơ sở để cơ quan Hải quan tiếnhành kiểm tra và tính thuế xuất khẩu nguyên liệu cung ứng (nếu có) và Hảiquan trừ lùi vào giấy phép (nếu nguyên liệu cung ứng thuộc vào danh sáchhàng hóa xuất khẩu phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền)
Trờng hợp nguyên liệu cung ứng do doanh nghiệp trực tiếp mua từ nớcngoài
- Điều kiện cung ứng: Nguyên liệu do bên nhận gia công cung ứngphải đợc thỏa thuận trong hợp đồng gia công hoặc phụ kiện hợp đồng gia công
về tên gọi, định mức, tỷ lệ hao hụt, số lợng, đơn giá, phơng thức thanh toán,thời hạn thanh toán
- Công chức Hải quan tiến hành kiểm tra, giám sát Hải quan nguyênliệu nhập khẩu này nh loại hình nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu
- Khi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, côngchức Hải quan phải kiểm tra tên gọi, lợng sử dụng, định mức, tỷ lệ hao hụt thực
tế, tờ khai nhập khẩu của nguyên liệu theo loại hình sản xuất xuất khẩu đã sửdụng để sản xuất ra lô hàng gia công xuất khẩu do doanh nghiệp khai báo
Trang 20Một số trờng hợp khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng giacông:
- Đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công: phảituân thủ các quy định về chính sách quản lý, xuất nhập khẩu hàng hóa Khinhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mợn để trực tiếp phục vụ gia công thuộc
đối tợng miễn thuế nhập khẩu thì thực hiện theo loại hình tạm nhập - tái xuất.Trờng hợp máy móc, thiết bị bên đặt gia công cho thuê, mợn nhng không trựctiếp phục vụ gia công thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thơng mại
- Đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu: thực hiện theo quy
định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thơng mại.Hàng mẫu gia công phải đáp ứng các yêu cầu sau: chỉ có thể sử dụng làm mẫu
để gia công, không có giá trị thơng mại; bộ chứng từ lô hàng thể hiện là hàngmẫu; mỗi mã hàng mẫu chỉ đợc nhập/ xuất tối đa 05 đơn vị
1.3.3.2 Kiểm tra, giám sát Hải quan đối với sản phẩm gia công xuất khẩu
Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công phải đăng ký tờ khai xuấtkhẩu, cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục cho những mã hàng doang nghiệp đã
đăng ký định mức
Khi xuất khẩu sản phẩm gia công đợc thực theo quy định về thủ tục hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu thơng mại nhng không thực hiện việc kiểmtra tính thuế
Sau khi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ Hải quan cho sản phẩm gia công xuấtkhẩu thì công chức Hải quan tiếp nhận, kiểm tra, giám sát đối với sản phẩmgia công xuất khẩu:
Kiểm tra, giám sát đối với hợp đồng gia công: hợp đồng gia công vàcác phụ lục hợp đồng là các chứng từ cần đợc kiểm tra kỹ về hình thức, nộidung xác định đúng loại hình gia công, mặt hàng đợc phép gia công, các tiêuchí theo yêu cầu phải đồng bộ, hợp lệ, đầy đủ, rõ ràng, có bản dịch nếu hợp
đồng bằng tiếng nớc ngoài (trừ tiếng Anh)
Kiểm tra, giám sát cơ sở sản xuất (kể cả gia công lại): có thể tiến hànhtrực tiếp hoặc dựa trên kết quả kiểm tra của các cơ quan chức năng liên ngànhkhác, hoặc có thể làm theo yêu cầu Chi cục Hải quan gần địa bàn của cơ sởsản xuất đó tiến hành kiểm tra hộ và thông báo kết quả Khi kiểm tra cần chútrọng các nội dung: Quyền sở hữu, sử dụng cơ sở sản xuất (sổ đỏ, hợp đồng
Trang 21thuê mợn, thời hạn ), chứng minh máy móc, thiết bị (tờ khai nhập khẩu, hóa
đơn ), năng lực, nhân lực (tài khoản ngân hàng, bảng lơng, hợp đồng lao
động, bảo hiểm xã hội )
Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất đối với các trờng hợp không đảmbảo điều kiện thực hiện hợp đồng gia công
Kiểm tra, giám sát nguyên liệu nhập khẩu: đối với nguyên liệu, vật t giacông do bên thuê nớc ngoài có khối lợng lớn, nhiều chủng loại, đợc nhập từnhiều nguồn khác nhau và nhiều cửa khẩu, việc kiểm tra và tập hợp đầy đủ làviệc làm khó khăn với các yêu cầu cao về trình độ thơng phẩm học với cán bộkhi kiểm hóa và sự mẫn cán của cán bộ khi làm thủ tục thanh khoản
Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu cho hợp đồng giacông, ngoài việc kiểm tra hồ sơ, giấy tờ kèm theo quy định, cần chú trọng vàokhâu kiểm tra thực tế hàng hóa Đơn cử nh tỷ lệ gia công cho thơng nhân nớcngoài tại Việt Nam chủ yếu trong lĩnh vực dệt may, do vậy việc lợi dụng nhậpsai quy định về nguyên liệu dệt may chiếm tỷ lệ cao
+ Nhập số nguyên liệu nhiều hơn khai báo
+ Nhập sai chủng loại nguyên liệu trong hợp đồng
+ Nhập nguyên liệu là thành phẩm
Kiểm tra, giám sát đối với sản phẩm xuất khẩu: sản phẩm xuất khẩucủa gia công là kết quả sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo hợp đồng giacông Vì vậy, nhiệm vụ của Hải quan khi kiểm tra sản phẩm xuất khẩu phải
đối chiếu và làm rõ đợc hàng hóa xuất có phải từ những nguyên liệu đã đợc
đăng ký nhập khẩu trớc đó không
Quản lý chặt chẽ định mức gia công là một khâu quan trọng, nhằm chốngviệc lợi dụng nhập gia công trốn thuế
Sự tuân thủ các quy định này là yêu cầu để thực hiện chính xác cho toàn
bộ quy trình nhập khẩu và xuất khẩu đúng hợp đồng, vì vậy cán bộ Hải quancần thực hiện chính xác có trách nhiệm cao trong các thao tác lấy mẫu vàkiểm tra định mức
1.3.4 Thanh khoản hợp đồng gia công
Thanh khoản hợp đồng gia công là khâu cuối cùng trong quy trình kiểmtra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài
Trang 22Đây là một khâu nghiệp vụ khá quan trọng, công chức hải quan tiến hành đốichiếu số lợng nguyên phụ liệu nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu, qua đó cơquan Hải quan nắm bắt đợc số nguyên phụ liệu nhập khẩu doanh nghiệp sửdụng vào sản xuất hàng xuất khẩu hay không, nhằm tránh lợi dụng trốn thuếnhập khẩu.
Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, phụ kiện hợp đồnggia công, bên nhận gia công phải hoàn thành việc thanh khoản hợp đồng vàphụ kiện hợp đồng gia công Trong một số trờng hợp đặc biệt, ngoài thời giantrên đợc gia hạn thêm không quá 30 ngày
Quy trình thủ tục thanh khoản đợc thực hiện theo các bớc sau:
- Bớc 1: Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản
Chậm nhất 45 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hợp đồng gia công, doanhnghiệp nhận gia công phải nộp đủ hồ sơ thanh khoản
- Bớc 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản
Đối với doanh nghiệp trong hệ thống quản lý rủi ro của Hải quan đang đợcxác định chấp hành tốt phấp luật hải quan nộp đủ hồ sơ thanh khoản, chậmnhất là sau 15 ngày, cơ quan Hải quan kiểm tra tính đồng bộ, phù hợp của bộ
hồ sơ thanh khoản và xác nhận thanh khoản cho doanh nghiệp Với các doanhnghiệp khác, chậm nhất là sau 30 ngày
Nếu phát hiện có sự gian lận trong hồ sơ thanh khoản thì lập biên bản viphạm để xử lý theo quy định của pháp luật Nếu phát hiện có dấu hiệu gianlận về định mức hoặc những dấu hiệu gian lận khác thì báo cáo Chi cục đểchuyển cho bộ phận kiểm tra sau thông quan
Bớc 3: Giải quyết nguyên liệu, vật t d thừa; phế liệu phế phẩm; máymóc, thiết bị thuê, mợn phục vụ gia công
Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ khi cơ quan Hải quan hoàn thành việckiểm tra đối chiếu hồ sơ thanh khoản, doanh nghiệp phải làm thủ tục Hải quan
để giải quyết số nguyên liệu d, máy móc, thiết bị tạm nhập, phế liệu, phếphẩm (nếu có)
Các phơng án giải quyết nguyên liệu d thừa, phế liệu, phế phẩm, máymóc thiết bị mợn nh sau:
Bán tại thị trờng Việt Nam
Xuất khẩu trả ra nớc ngoài
Biếu tặng tại Việt Nam
Trang 23Tiêu hủy tại Việt Nam
Chuyển sang hợp đồng gia công khác tại Việt Nam
Tùy từng trờng hợp và yêu cầu của doanh nghiệp mà Hải quan có các
ph-ơng án phù hợp
- Bớc 4: Xác nhận hoàn thành thanh khoản
Công chức Hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục thanh khoản lên Bảngthanh khoản hợp đồng gia công, ghi rõ: nguyên liệu d thừa; máy móc, thiết bịthuê, mợn (nếu có) đã chuyển sang hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng giacông nào, theo tờ khai nào, hoặc đã tái xuất/ tiêu thụ nội địa, biếu tặng theo tờkhai nào, phế liệu, phế phẩm đã tiêu thụ nội địa/ biếu tặng/ tái xuất theo tờkhai nào hoặc đã tiêu hủy theo biên bản nào
Ký tên, đóng dấu hoàn thành thủ tục thanh khoản
Trang 24Chơng 2 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát Hải quan đối với hàng hóa gia công cho thơng nhân nớc ngoài tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t -
gia công Hà Nội 2.1 Giới thiệu chung về Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan quản
lý hàng đầu t - gia công Hà Nội
- Năm 1998, Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - gia công được thànhlập theo quyết định của Tổng cục Hải quan, là một đơn vị Hải quan ngoàicửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội Tiền thân của Chicục là Phòng giám sát quản lý Hải quan số 2 của Cục Hải quan thành phố
- Từ năm 2000 - 2005 Chi cục có 2 đội công tác: Đội gia công và đội đầu tư.Năm 2006: có thêm đội tổng hợp
Năm 2008: có thêm đội quản lý thuế
Năm 2010: Chi cục đã áp dụng thủ tục hải quan điện tử, đến nay đã thực hiện100% tiếp nhận tờ khai hải quan qua mạng điện tử
Hiện nay, tên gọi pháp lý đầy đủ của Chi cục là Chi cục Hải quan quản lýhàng đầu tư - gia công Hà Nội Địa chỉ: 938 đường Bạch Đằng, Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Trang 252.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t
- gia công Hà Nội
Chức năng, nhiệm vụ chung:
- Thực hiện các quy định quản lý của Nhà nớc về Hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu Cụ thể là hàng gia công, hàng đầu t, hàng SXXK vàhàng kinh doanh
- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu
- Thống kê nhà nớc về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt độngquản lý kinh tế của Nhà nớc
- Phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thơng mại và vận chuyển trái phéphàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
- Kiến nghị chủ trơng, biện pháp quản lý Nhà nớc về Hải quan đối với hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng đội công tác:
- Đội đầu t: Làm thủ tục hải quan cho tất cả các loại hình hàng hóa XNK trừhàng hóa gia công: tiếp nhận hồ sơ; kiểm hóa; kiểm tra thuế, thu thuế; xử lý viphạm
- Đội gia công: Làm thủ tục hải quan đối với loại hình gia công, bao gồm:Tiếp nhận hợp đồng gia công, hồ sơ hải quan; kiểm hóa hàng hóa gia công;giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu, thông quan; xử lý vi phạm; thanh khoảnhợp đồng
- Đội quản lý thuế: Giải quyết các vấn đề miễn thuế, không thu thuế, hoànthuế; theo dõi, thu đòi nợ tiền thuế
- Đội tổng hợp: Thực thi công tác hành chính của chi cục, bao gồm: Tham mu,giải quyết các vấn đề công tác chung cho chi cục trởng; công tác văn th lu trữ;công tác quản lý tài sản; công tác báo cáo
Các loại hình xuất nhập khẩu chủ yếu:
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, vật t, thiết bị để đầu t tạo tài sản cố định
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để sản xuất hàng xuấtkhẩu, hàng kinh doanh nội địa
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để gia công, chế xuất
Trang 262.1.3 Cơ cấu tổ chức
- Hiện nay biên chế của đơn vị gồm: 59 cán bộ
- Lãnh đạo Chi cục: 01 Chi cục trưởng, 04 phó chi cục trưởng
- Chi cục trưởng: Nguyễn Thị Lan Anh
Chi cục trưởng phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt côngtác thuộc Chi cục Nhiệm vụ chính là phân công công tác và tổ chức cán bộ
- 04 phó chi cục trưởng:
Nguyễn Hữu Bình: phụ trách Đội đầu tư
Phạm Văn Mạnh: phụ trách Đội gia công
Bùi Xuân Giang: phụ trách Đội tổng hợp
Bùi Văn Dũng: phụ trách Đội quản lý thuế
Trang 27-2.2.1 Những thuận lợi và kết quả đạt đợc
Thứ nhất, Chi cục luôn nhận đợc sự quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo kịpthời của Đảng ủy, Lãnh đạo Cục, sự giúp đỡ hỗ trợ của các đơn vị, Phòng, Bantham mu thuộc Cục
Thứ hai, là một trong những đơn vị luôn đi đầu trong cải cách thủ tụchành chính, hiện đại hóa Hải quan và thực hiện thủ tục Hải quan điện tử, luônxây dựng tốt mối đoàn kết nội bộ, khắc phục khó khăn phấn đấu hoàn thànhtốt mọi nhiệm vụ đợc giao
Thứ ba, cán bộ công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có ý thứctrách nhiệm với nhiệm vụ đợc giao, tích cực học tập nâng cao trình độ đáp ứngkịp thời yêu cầu cải cách, hiện đại hóa của ngành Hải quan Sự thống nhấttrong chỉ đạo của Đảng ủy cơ sở và lãnh đạo Chi cục, các tổ chức đoàn thể tạo
ra sức mạnh tổng hợp để đơn vị luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2012
Chi cục trưởng
Nguyễn Thị Lan Anh
Phú Chi cục trưởng
Phạm Văn Mạnh
Phú Chi cục trưởng
Bựi Văn Dũng
Phú Chi cục trưởng
Bựi Xuõn Giang
Đội quản
lý thuế Đội tổng hợp
Trang 2815 năm thành lập với 3 lần chuyển trụ sở làm việc, cơ sở vật chất cònnhiều khó khăn, Chi cục vẫn luôn cố gắng khắc phục, hoàn thành nhiệm vụ đ-
ợc giao và đã đạt đợc những thành tích xuất sắc nh sau:
- Năm 2004: Đợc tặng cờ thi đua xuất sắc của thành phố Hà Nội, Tổngcục Hải quan tặng bằng khen thành tích thu thuế
- Năm 2005: Đợc công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
- Năm 2007: Bớc đầu áp dụng khai báo Hải quan điện tử từ xa, cuối năm
đạt 97%, rút ngắn thời gian khai báo Hải quan
- Năm 2008: Đã hoàn thiện mô hình khai Hải quan điện tử từ xa đạt100% 100% thanh khoản hàng nhập nguyên liệu SXXK bằng phầnmềm máy tính
- Năm 2009: Mở rộng 100% thanh khoản hàng gia công bằng phần mềmmáy tính
- Năm 2010: Đợc công nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” vàtặng “Bằng khen của Bộ Tài Chính”
- Năm 2011: Thủ tục Hải quan điện tử đạt 100% số lợng đến làm thủ tục,100% thanh khoản hàng sản xuất xuất khẩu và 100% thanh khoản hànggia công bằng phần mềm máy tính
- Năm 2012: Chi cục là đơn vị đạt thành tích cao nhất về việc triển khaithu thuế XNK của Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Trong những năm gần đây, Chi cục đã đạt đợc kết quả đáng tuyên dơng
nh sau:
Trang 29Về tình hình thực hiện thủ tục Hải quan:
Bảng 2.2: Bảng số lợng tờ khai và kim ngạch xuất nhập khẩu:
Năm Loại hình Số lợng tờ khai (tờ) Giá trị (USD)
(Nguồn: Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội)
Trong đó loại hình gia công:
Bảng 2.3: Bảng thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu đối với hàng hóa gia công:
Năm Loại hình Số lợng tờ khai (tờ) Giá trị ( USD)
(Nguồn: Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu t - gia công Hà Nội)
Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử:
Kể từ ngày 30/08/2011, 100% số tờ khai cho tất cả các loại hình XNK làmthủ tục Hải quan tại Chi cục thực hiện thủ tục Hải quan điện tử Phần mềmHải quan điện tử áp dụng tại Chi cục là phần mềm phiên bản 4 Các doanhnghiệp sử dụng phần mềm khai báo thủ tục Hải quan điện tử Ecus 4 do Công
ty TNHH phát triển công nghệ Thái Sơn cung cấp
Bảng 2.4: Bảng số lợng tờ khai điện tử
Năm Loại hình Số lợng tờ khai(tờ) Tổng số tờ khai(tờ) Tỉ lệ(%)