1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN bắc thăng long hà nội

78 524 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 246,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩutại chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long thời gian qua 49 2.3.1 Tình hình thực hiện th

Trang 1

1.1.2 Thủ tục hải quan điện tử và những điều liên quan 10

1.2 Khái quát chung về nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu 14

1.2.2 Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuât khẩu 15

1.3 Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 18

1.3.2 Đăng ký, điều chỉnh định mức; kiểm tra định mức; đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu 21

Trang 2

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC

2.1 Vài nét về chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long 29

2.2 Kết quả hoạt động của chi cục Hải quan KCN Bắc Thăng Long thời gian qua 34

2.2.1 Kết quả về số tờ khai (đã đăng ký và làm thủ tục) và kim ngạch xuất nhập khẩu: 34

2.2.2 Kết quả về số thu thuế đã nộp của các năm 38

2.3 Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩutại chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long thời gian qua 49

2.3.1 Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục

2.3.1.2 Số lượng tờ khai làm TTHQ về nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và kim ngạch xuất

Trang 3

2.3.2.2 Một số tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long 55

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN TTHQ ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TAI CHI CỤC HẢI QUAN KCN BẮC THĂNG LONG 60 3.1 Định hướng phát triển của chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long trong các năm tiếp theo 60

3.1.1 Định hướng phát triển của công tác thực hiện thủ tục hải quan toàn ngành hải quan 60

3.1.2 Định hướng phát triển của công tác thưc hiện thủ tục hải quan chi cục Hải quan KCN Bắc Thăng Long 62

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của việc áp dụng TTHQ đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với cơ quan hải quan, cán bộ hải quan 68

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTDN: doanh nghiệp

HQ: hải quan

HQĐT: hải quan điện tử

KCN: khu công nghiệp

Trang 5

Hình 2.1:Cơ cấu tổ chức của Chi cục HQ Bắc Thăng Long

Bảng 2.1: Số tờ khai và kim ngạch XNK qua các năm

Biểu đồ 2.1: So sánh giá trị XK, NK và tổng kim ngạch XNK tại Chicục Hải quan KCN Bắc Thăng Long

Bảng 2.2: Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK năm 2012

Bảng 2.3: Số thuế đã nộp qua các năm của chi cục hải quan KCN BắcThăng Long

Bảng 2.4: Công tác thu thuế và nợ đọng tại chi cục năm 2011

Bảng 2.5: Công tác thu thuế và nợ đọng tại chi cục năm 2012

Bảng 2.6: Số lượng tờ khai phúc tập từ năm 2010 đến 2012

Bảng 2.7: Thống kê số lượng DN và số lượng DN tham gia HQĐT tại chicục

Bảng 2.8: Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK loại hình nhập khẩunguyên liệu để SXXK năm 2011

Bảng 2.9: Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK loại hình nhập khẩunguyên liệu để SXXK năm 2012

Bảng 2.10: Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK loại hình nhập khẩunguyên liệu để SXXK từ 01/01/2013 đến 15/03/2013

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦUViệt Nam là quốc gia đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, do đóchiến lược hướng vào xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng

ưu tiên có vai trò vô cùng quan trọng trên con đường công nghiệp hoá và hiệnđại hoá đất nước

Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cả về lượng và chất, nâng cao sứccạnh tranh của hàng hoá và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới ViệtNam đã có những chính sách hợp lý để phát triển kinh tế, hội nhập với kinh tếthế giới; và đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO),diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), tham gia vào cáckhu vực mậu dịch tự do như AFTA, và Tổ chức hải quan thế giới (WCO)

Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang dần từngbước chuyển đổi, từ đơn thuần là nhận gia công hàng hoá cho đối tác nước ngoàisang chủ động nhập nguyên liệu, sản xuất hàng hoá và tìm thị trường xuất khẩu.Hoạt động này giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động kinh doanhquốc tế từ khâu tìm kiếm nguyên vật liệu, thiết kế - sản xuất sản phẩm, tìm thịtrường tiêu thụ sản phẩm, do đó góp phần làm gia tăng giá trị trong hàng xuấtkhẩu, tạo uy tín cho hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế giới, thúc đẩy sựtham gia mạnh mẽ của các hoạt động dịch vụ như giao nhận vận tải, ngân hàng,bảo hiểm

Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày một gia tăng rất nhanh vàmạnh mẽ Để đáp yêu cầu quản lý lượng hàng hóa XNK lớn, trong môi trườngkinh tế hội nhập, Hải quan Việt Nam đứng trước yêu cầu phải ngày càng nângcao hiệu quả thưc hiệnTTHQ để đáp ứng nhu cầu thông quan hàng hóa XNKcủa DN, tạo thuận lợi cho DN là một nhu cầu thiết yếu

Trang 7

Từ những nhận định trên em đã chọn đề tài: “Thực hiện thủ tục hải quan

đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải

quan KCN Bắc Thăng Long Hà Nội”

Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu tình hình thực hiện TTHQ đối với

nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đểSXXK tại chi cục hải quan KCN Bắc Thăng

Long để đưa ra giải pháp thiết thực nhất trong nâng cao hiệu quả thực hiện

TTHQ

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản

xuất xuất khẩu trong đó nhấn mạnh đến tình hình thực hiện TTHQ đối với loại

hình này

Đề tài nghiên cứu trên phương pháp phân tích thực trạng thực hiện TTHQ

vớinguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN

Bắc Thăng Long qua các năm, làm rõ các vấn đề còn tồn đọng, từ đó đề xuất

một số giải pháp để khắc phục

Do em được phân công thực tập tại chi cục hải quan KCN Bắc Thăng

Long nên phạm vi nghiên cứu của đề tài là trong phạm vi chi cục hải quan KCN

Bắc Thăng Long

Kết cầu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Chương 2: Công tác thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên

liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN Bắc

Thăng Long

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện thủ

tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất

khẩu tại chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long

Trang 8

Để hoàn thành đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫntận tình của cô chú cán bộ chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long và các thầy

cô giáo chuyên ngành hải quan đặc biệt là TS Nguyễn Thi Kim Oanh đã giúp

em hoàn thành đề tài này

Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài còn nhiềuthiếu sót Vì vậy em mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô chú và cácthây cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG

XUẤT KHẨU1.1 Khái quát chung về thủ tục hải quan

1.1.1 Thủ tục Hải quan truyền thống

Theo định nghĩa tại chương 2 công ước Kyoto: “Thủ tục hải quan là tất cả

các hoạt động mà cơ quan Hải quan và những người có liên quan phải thực hiệnnhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật Hải quan”

Theokhoản 6 điều 4, điều 16 luật Hải quan Việt Nam năm 2001 ( có sửađổi, bổ sung năm 2005) có xác định rõ khái niệm về thủ tục Hải quan và nhữngviệc cần thực hiện của người khai Hải Quan và công chức Hải Quan

Theo đó, “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan vàcông chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng

hoá, phương tiện vận tải” Cụ thể:

 Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ

hải quan;trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải

quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

- Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định choviệc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 10

 Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:

- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;trong trường hợp thực hiện

thủ tục hải quan điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

- Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiệnvận tải;

- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

- Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải.

Tiến hành thực hiện thủ tục hải quan theo phương pháp truyền thống,người khai hải quan phải đến trực tiếp trụ sở hải quan để nộp toàn bộ hồ sơ giấy

để cơ quan hải quan kiểm tra Tại đó, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ vàkiểm tra, đối chiếu bộ hồ sơ với các điều lệ hải quan đã được quy định sẵn, tínhthuế, áp dụng các thông tin về quản lý rủi ro để đưa ra mức độ kiểm tra Tuynhiên toàn bộ quá trình đều phải thực hiện thủ công

1.1.2 Thủ tục hải quan điện tử và những điều liên quan

Trên cơ sở lộ trình cải cách hành chính, hiện đại hóa hải quan, từng bướccải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của

hệ thống hải quan khu vực và thế giới, ngày 20/06/2005 Chính Phủ đã ban hànhQuyết định số 149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quanđiện tử, ngày 19/7/2005 Bộ Tài Chính ban hành Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC quy định quy trình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư 222-2009/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử

Trang 11

tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”

Ngoài ra trong thông tư 222-2009/TT-BTC cũng nêu rõ các khái niệm cầnsáng tỏ liên quan đến Thủ tục Hải quan điện tử Trong đó:

- Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan là thông tin được tạo ra, gửi đi,

được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn đểthực hiện thủ tục hải quan điện tử

- Chứng từ điện tử là chứng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1 Điều

3 Chương I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tửtrong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do

Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tụchải quan điện tử

- Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin do người khai

hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Thực hiện Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủquy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, Bộ Tài chính đã ban hànhThông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định thủ tục hải quan điện

tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, có hiệu lực kể từ ngày01/01/2013

Hình 1.1: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

Trang 12

1.1.3 Cơ sở pháp lý , đối tượng áp dụng

1.1.3.1 Cơ sở pháp lý

CHẤP NHẬN THÔNG TIN

KHÁC

In tờ khai/ mang chứng từ theo yêu cầu

KIỂM TRA CHỨNG TỪ GIẤY

KIỂM TRA CHỨNG TỪ

KIỂM TRA HÀNG HÓA

Mang bộ hồ sơ đến chi cục Hải quan điện tử

KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HÓA (Do chi cục Hải quan điện

Quyết định thông quan/ DN mang tờ khai đã có xác nhận HQĐT để nhận hàng

XÁC NHẬN THÔNG

QUAN TẠI CỤC HẢI

QUAN ĐIỆN TỬ

HOẶC TẠI HẢI

QUAN CỬA KHẨU

Quyết định thông quan/ Miễn kiểm tra hàng hóa,

DN mang tờ khai đã có xác nhận để nhận hàng

Miễn kiểm tra hàng hóa/ DN in tờ khai từ hệ thống để nhận hàng

Trang 13

Để thực hiện có hiệu quả thủ tục hải quan, Việt Nam đã xây dựng một hệthống cơ sở pháp lý, bao gồm:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 vàLuật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Hải quan;

- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm2005;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 củaChính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 củaChính phủ;

- Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử;

- Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg;

- Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chínhHướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư số 222/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính vềviệc hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử

- Nghị định số 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều củaLuật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT)

- Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đốivới hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại

Trang 14

- Quyết định 3046/2012–TCHQ về việc ban hành quy trình thủ tụchải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

- Quyết định 1279/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc banhành quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sảnxuất hàng hóa xuất khẩu

1.1.3.2 Đối tượng áp dụng

Theo điều 2 NĐ 154/2005 NĐ-CP ngày 15/12/2005 quy định chi tiết một

số điều của luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thì đốitượng phải làm thủ tục hải quan:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phươngtiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khíquý, đá quý, văn hoá phẩm, di vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu;hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan

- Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không,đường biển, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng

- Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều này

1.2 Khái quát chung về nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu

1.2.1 Nguyên liệu sản xuất

Khái niệm : Nguyên liệu sản xuất là đối tượng lao động và là một trong bayếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Đặc điểm:

Trang 15

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyênđược hình thái vật chất ban đầu.

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Giá trị nguyên vật liệu sản xuất được chuyển dịch toàn bộ một lầnvào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ

1.2.2 Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuât khẩu

Khái niệm:

- Nguyên liệu nhập khẩu là nguyên liệu được phép đưa từ nước ngoàivào lãnh thổ hải quan, sau khi đã làm thủ tục hải quan liên quan đến nguyên liệuđó

- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là nhữngnguyên liệu , vật liệu nhập khẩu được nhập khẩu dùng cho mục đích kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất hàng xuất khẩu làhình thức nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa để sản xuất sản phẩmxuất khẩu

- Nhập khẩu nguyên liệu đế sản xuất hàng xuất khẩu là hình thứcmua đứt bán đoạn Doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nguyên phụ liệu và xuấtkhẩu sản phẩm được làm từ nguyên liệu đó Ở phương thức này hợp đồng nhậpkhẩu nguyên phụ liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm là hai hợp đồng riêngbiệt

Thông tư 194/2010/TT-BTC, có ghi rõ tại điều 30, khái quát chung vềnguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu:

- Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;

Trang 16

- Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sảnphẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc khôngcấu thành thực thể sản phẩm;

- Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sảnphẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từnguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu đượcsản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuấtkhẩu ra nước ngoài;

- Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu;

- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sảnphẩm xuất khẩu;

- Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoànthành hợp đồng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài

1.2.3 Sản phẩm xuất khẩu

Khái niệm:

Sản phẩm xuất khẩu hay còn gọi là hàng xuất khẩu được hiểu là nhữnghàng hóa được sản xuất trong nước sau đó đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặcđưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi như khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật

Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu baogồm:

- Sản phẩm xuât khẩu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu vật tưnhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu

- Sản phẩm được sản xuất từ hai nguồn:

Trang 17

+Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hinh SXXK và nguyên liệu vật

tư có nguồn gốc trong nước Hoặc:

+Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK và nguyên liệu, vật

tư nhập khẩu theo loại hình kinh doanh nội địa

+ Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu theo loạihình nhập kinh doanh nội địa

Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nộiđịa được làm nguyên liệu, vật tư theo loại hình SXXK với điều kiện thời giannhập khẩu không quá hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩunguyên liệu, vật tư đó đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuối cùng

có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu

Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK

có thể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trựctiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm khác cho doanh nghiệp khác xuất khẩu

Đặc điểm của hàng xuất khẩu:

- Thường là những hàng hóa có chất lượng tốt, có khả năng cạnhtranh trên thị trường quốc tế Sản phẩm xuất khẩu ngoài việc phải đáp ứng điềukiện tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng quốc gia còn phải đáp ứng cáctiêu chuẩn của quốc tế

- Phải làm thủ tục hải quan ,chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quanhải quan: Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu sản phẩm xuất khẩu theo đúng mụcđích sử dụng nguyên vật liệu đã đăng ký với cơ quan hải quan Khi xuất khẩusản phẩm được sán xuất từ nguyên liệu nhập khẩu, doanh nghiệp không bắt buộcphải làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký hợpđồng mà được làm thủ tục xuất khẩu ở các đơn vị khác nhau nhưng phải thông

Trang 18

báo bằng văn bản cho đơn vị hải quan nơi đã đăng ký hợp đồng biết để theo dõi

và thanh quyết toán.Thủ tục hải quan đối với sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoàithực hiện như quy trình xuất khẩu hàng hóa thương mại, tuy nhiên khi kiểm trathực tế hàng hóa, công chức hải quan phải đối chiếu mẫu nguyên vật liệu ( lấykhi nhập khẩu do doanh nghiệp bảo quản và xuất trình) với nguyên liệu cấuthành trên sản phẩm thực tế xuất khẩu; Đối chiếu thực tế sản phẩm xuất khẩuvới bản định mức nguyên vật liệu đã đăng ký do doanh nghiệp xuất trình

1.3 Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên vậtliệu nhập khẩu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu thủ tục hải quan thực hiệntheo trình tự sau:

- Nhập khẩu nguyên vật liệu

- Đăng ký,điều chỉnh định mức; kiểm tra định mức; đăng ký danhmục sản phẩm xuất khẩu

- Xuất khẩu sản phẩm

- Thanh khoản tờ khai nhập SXXK

1.3.1 Thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu, đăng ký hợp đồng

Đối với cá nhân, tổ chức Đối với cơ quan nhà nước

Trang 19

+ Doanh nghiệp đăng ký nguyên

liệu, vật tư nhập khẩu SXXK và làm

TTHQ để nhập khẩu nguyên liệu,

vật tư theo danh mục đã đăng ký tại

một Chi cục Hải quan

+ Doanh nghiệp đăng ký nguyên

liệu, vật tư nhập khẩu SXXK với cơ

quan hải quan theo Bảng đăng ký

+Thời điểm đăng ký là khi làm thủ

tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu,

vật tư đầu tiên thuộc Bảng đăng ký

+Doanh nghiệp kê khai đầy đủ các

nội dung nêu trong Bảng đăng ký

nguyên liệu, vật tư nhập khẩu:

- Tên gọi là tên của toàn bộ

nguyên liệu, vật tư sử dụng

- Mã số HS

- Mã nguyên liệu, vật tư do doanh

nghiệp tự xác định theo hướng dẫn

của Chi cục Hải quan làm thủ tục

nhập khẩu

+ Kiểm tra thông tin khai hải quan

về nguyên liệu, vật tư nhập khẩuvới mặt hàng dự kiến sản xuất đểxuất khẩu

+ Công chức tiếp nhận danh mụcnguyên liệu, vật tư ký tên đóng dấucông chức vào bản danh mục, giaodoanh nghiệp 01 bản, cơ quan Hảiquan lưu 01 bản để theo dõi, đốichiếu

- Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin đểquản lý loại hình SXXK thì ngoài các công việc trên phải thực hiện thêm cáccông việc sau:

+ Công chức Hải quan làm nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai nhậpkhẩu:

Trang 20

 Nhập máy danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do doanhnghiệp đăng ký khi đăng ký tờ khai nhập khẩu lô hàng đầu tiên thuộc danh mụcnày;

 Nhập máy các số liệu của tờ khai hải quan theo các tiêu chí trênmáy tính hoặc đối chiếu số liệu doanh nghiệp truyền đến với tờ khai hải quankhi đăng ký tờ khai từng lô hàng

+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan trên máy:

 Đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quannhập máy ngày hoàn thành thủ tục hải quan trước khi đóng dấu xác nhận đã làmthủ tục hải quan trên tờ khai

 Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quankiểm tra thực tế hàng hóa nhập máy chi tiết hàng hoá thực nhập và ngày hoànthành thủ tục hải quan sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 21

Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá , Giấy đăng ký kiểm trahoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổchức kỹ thuật , Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu, Giấy phép nhập khẩu, Giấychứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu

để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp

1.3.2 Đăng ký, điều chỉnh định mức; kiểm tra định mức; đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu

Đối với cá nhân, tổ chức Đối với cơ quan nhà nước

- Đăng ký định mức nguyên

liệu, vật tư:

- Doanh nghiệp đăng ký

định mức của sản phẩm xuất khẩu

theo loại hình SXXK đúng với định

mức thực tế thực hiện

- Định mức phải được đăng

ký với cơ quan hải quan trước khi

làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu

tiên

- Điều chỉnh định mức:

- Trong quá trình sản xuất

nếu có thay đổi định mức thực tế thì

doanh nghiệp được điều chỉnh định

mức mã hàng đã đăng ký nhưng

phải có văn bản giải trình lý do cụ

thể

- Việc điều chỉnh định mức

phải thực hiện trước khi làm thủ tục

xuất khẩu lô sản phẩm có định mức

- Tiếp nhận bảng đăng kýđịnh mức, bảng đăng ký sản phẩmxuất khẩu của doanh nghiệp;

- Tiến hành kiểm tra địnhmức doanh nghiệp đã đăng ký nhưhướng dẫn về kiểm tra định mức đốivới hàng gia công xuất khẩu tạiThông tư 116/2008/TT-BTC ngày 4tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàichính

Trang 22

điều chỉnh

- Định mức nguyên liệu, vật tư là định mức thực tế sử dụng để sản xuấtsản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong địnhmức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyênliệu, vật tư nhập khẩu

Cách tính định mức như sau:

 Đối với nguyên liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sảnphẩm: định mức nguyên liệu là lượng nguyên liệu cấu thành một đơn vị sảnphẩm hoặc chuyển hoá thành một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượngnguyên liệu hao hụt (bao gồm cả phần tạo thành phế liệu, phế phẩm) tính theo tỷ

lệ % so với nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sảnphẩm;

 Đối với nguyên liệu, vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtnhưng không cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: định mứcnguyên liệu, vật tư là lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất

ra một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu, vật tư hao hụt tínhtheo tỷ lệ % so với lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất

Trường hợp do thay đổi mẫu mã chủng loại hàng hoá xuất khẩu trong quátrình sản xuất phát sinh thêm loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sảnphẩm xuất khẩu khác với định mức tiêu hao đã đăng ký thì doanh nghiệp phảikhai báo và điều chỉnh lại định mức với cơ quan hải quan chậm nhất mười lămngày trước khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm

Trang 23

Trường hợp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hảiquan áp dụng công nghệ thông tin để thanh khoản, doanh nghiệp đăng ký sảnphẩm xuất khẩu theo mẫu 08/DMSP-SXXK(Phụ lục VI ban hành kèm theoThông tư 194) Nơi đăng ký và thời điểm đăng ký thực hiện như đăng ký địnhmức.

Đối với cá nhân, tổ chức Đối với cơ quan nhà nước

- Trước khi làm thủ tục xuất

khẩu, DN phải thông báo bằng

văn cho Chi cục Hải quan nơi

làm thủ tục nhập khẩu nguyên

liệu, vật tư biết để theo dõi và

thanh khoản

- Khi tiến hành kiểm tra thực

tế hàng hoá, doanh nghiệp phải

xuất trình mẫu nguyên và bảng

định mức đã đăng ký để công

chức hải quan kiểm tra

- Bước 1: Cơ quan hải quan tiếpnhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký

tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thôngquan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực

tế hàng hoá;

- Bước 2: Kiểm tra thực tế hànghóa và thông quan đối với lô hàng phảikiểm tra thực tế;

- Bước 3: Thu thuế, lệ phí hảiquan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hảiquan”; trả tờ khai cho người khai hảiquan;

- Bước 4: Phúc tập hồ sơ

 Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin để

Trang 24

- Công chức đăng ký tờ khai xuất khẩu: Nhập máy các số liệu của

tờ khai theo các tiêu chí trên máy tính hoặc đối chiếu số liệu doanh nghiệp

- Công chức Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa: thực hiện việcnhập máy chi tiết kết quả kiểm tra sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá

Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu

xuất khẩu uỷ thác)

01

Tuỳ trường hợp, người khai hải quan

nộp thêm, xuất trình các chứng từ:

- Bản kê chi tiết hàng hoá

- Giấy phép xuất khẩu

-Các chứng từ khác liên quan

0101(nếu Xkmột lần)01

01 (nếu XKnhiều lần

1.3.4 Thủ tục thanh khoản tờ khai SXXK

Trang 25

- Đối với cá nhân, tổ chức:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục

- Đối với cơ quan nhà nước:

+ Nguyên tắc thanh khoản:

 Trường hợp cơ quan hải quan áp dụng công nghệ thông tin để thanhkhoản thì Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được thanhkhoản trước; trường hợp tờ khai nhập khẩu trước nhưng do nguyên liệu, vật tưcủa tờ khai này chưa đưa vào sản xuất nên chưa thanh khoản được thì doanhnghiệp phải có văn bản giải trình với cơ quan hải quan khi làm thủ tục thanhkhoản

 Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ khai xuấtkhẩu sản phẩm

 Một tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư có thể được thanh khoảnnhiều lần

 Một tờ khai xuất khẩu chỉ được thanh khoản một lần

 Riêng một số trường hợp như một lô hàng được thanh khoản làmnhiều lần, sản phẩm sản xuất xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập kinh doanhlàm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan khác thì một tờ khai xuất khẩu cóthể được thanh khoản từng phần Cơ quan hải quan khi tiến hành thanh khoảnphải đóng dấu “đã thanh khoản” trên tờ khai xuất khẩu; đối với nguyên liệu, vật

tư nhập khẩu có thuế suất bằng 0 % thì đóng dấu “đã thanh khoản” lên bản chính

tờ khai nhập khẩu lưu tại đơn vị và tờ khai người khai hải quan lưu, trường hợpthanh khoản từng phần thì phải lập phụ lục ghi rõ nội dung đã thanh khoản (tờkhai nhập khẩu, nguyên vật liệu, tiền thuế…) để làm cơ sở cho việc thanh khoảnphần tiếp theo

Trang 26

+ Thủ tục thanh khoản:

Các bước Công việc

1 Tiếp nhận hồ

sơ thanh khoản

- Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ của bộ hồ sơ thanhkhoản

- Nếu hồ sơ đầy đủ: tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõithanh khoản, lấy số, trả doanh nghiệp 01 bản

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: hướng dẫn doanh nghiệp nộphoặc xuất trình bổ sung hoặc trả lời từ chối tiếp nhận hồ sơtrong ngày và trả hồ sơ cho doanh nghiệp

2 Kiểm tra tính

đồng bộ, hợp lệ

của hồ sơ thanh

khoản

- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ thanh khoản

- Nếu hồ sơ đồng bộ, hợp lệ: chuyển sang kiểm tra chitiết

- Nếu hồ sơ không đồng bộ, không hợp lệ: thông báocho doanh nghiệp biết và trả hồ sơ cho doanh nghiệp

3 Kiểm tra chi

tiết hồ sơ thanh

doanh nghiệp

a Nếu thanh khoản thủ công:

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên tờ khai xuất khẩu,nhập khẩu, định mức với hồ sơ thanh khoản của doanhnghiệp

- Kiểm tra kết quả tính toán trên bảng thanh khoản

- Kiểm tra báo cáo tính thuế

b Nếu thanh khoản bằng máy tính: Đối chiếu sốliệu các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, định mức, hồ sơ thanhkhoản của doanh nghiệp với số liệu trên máy

c Trường hợp số liệu thanh khoản của doanh nghiệp cósai sót thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình và báo cáo lãnhđạo Chi cục

Trang 27

d Xác nhận kết quả kiểm tra hồ sơ thanh khoản vàocác bảng biểu thanh khoản, ký đóng dấu công chức

- Chuyển 01 bản Quyết định không thu thuế, hoàn thuế cho bộphận kế toán thuế

- Bàn giao hồ sơ lưu sang bộ phận phúc tập để tiến hành phúctập

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn

lại thuế, không thu thuế nhập khẩu

01

Tờ khai hải quan nhập khẩu 01

Trang 28

Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu 01

Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá

xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết

sản xuất hàng hoá xuất khẩu

01

Bảng đăng ký định mức (sư dụng bản

của cơ quan Hải quan)

Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản

phẩm đưa vào thanh khoản

01

Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên

liệu, vật tư nhập khẩu

Trang 29

CHƯƠNG 2

CÔNG TÁC THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NGUYÊNLIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CHI

CỤC HẢI QUAN KCN BẮC THĂNG LONG

2.1 Vài nét về chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long

2.1.1 Lịch sử hình thành

Từ năm 1976 - 1985, sau khi nước nhà hoàn toàn thống nhất, Bộ Ngoạithương quyết định hợp nhất lực lượng Hải quan hai miền, đánh dấu sự mở đầumột giai đoạn phát triển mới của ngành Hải quan Lúc này, quan hệ ngoại giao

và ngoại thương giữa nước ta với các nước xã hội chủ nghĩa anh em đang trên

đà phát triển Hà Nội với vị trí là thủ đô của cả nước thống nhất, từng bướckhẳng định là trung tâm đầu não chính trị, kinh tế và văn hoá của cả nước, lựclượng Hải quan trên địa bàn thủ đô cũng được tăng cường và mở rộng Đầu năm

1978, triển khai hoạt động Trạm Hải quan Sân bay quốc tế thủ đô, ngày02/6/1981, Bộ Ngoại thương ra quyết định số 580/BNT/TCCB thành lập TrạmHải quan số 1 Hà Nội và Quyết định số 583/BNT/TCCB chuyển Trạm Hải quanbưu điện Hà Nội thành Chi cục Hải quan Bưu điện, trạm Hải quan Sân bay quốc

tế thủ đô thành Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Thủ đô, đội Kiểm soát tuy cònnằm trong Phòng kiểm soát tố tụng nhưng vẫn hoạt động độc lập trên địa bàn HàNội với biên chế gần 20 người Đầu những năm 1980, hoạt động XNK trên địabàn thủ đô ngày càng mở rộng, theo đó các hoạt động buôn bán, vận chuyển trái

Trang 30

phép hàng hoá qua biên giới cũng tăng lên đáng kể, với diễn biến phức tạp.Ngoài ra, Hải quan Thủ đô còn thực hiện một số chính sách với các đối tượng cóhàng hoá từ nước ngoài về (Quyết định số 151/HĐBT ngày 31/8/1982 về việccác gia đình có thân nhân di cư ở nước ngoài nhận tiền hàng do thân nhân gửi về(gọi là hàng 151)), chỉ thị số 202/HĐBT ngày 10/7/1985 về chấn chỉnh công táckiểm tra, kiểm soát Hải quan tại các Sân bay, hải cảng và các cửa khẩu khác,trong đó có tăng cường quản lý Hải quan đối với hàng hoá của người lao động,học tập, công tác ở nước ngoài gửi về cho thân nhân (gọi là hàng 202)) Trướctình hình trên, sau khi thống nhất ý kiến với Chủ tịch UBND TP Hà Nội, Tổngcục trưởng Tổng cục Hải quan (ông Nguyễn Tài) đã ký Quyết định số101/TCHQ/TCCB ngày 03/8/1985 thành lập Hải quan thành phố Hà Nội trựcthuộc Tổng cục Hải quan để thống nhất quản lý toàn bộ các đơn vị Hải quan trênđịa bàn Hà Nội

Từ khi Luật Hải quan có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2002, mọi quan hệthương mại và giao lưu quốc tế trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP HàNội được tiếp tục đẩy mạnh Luật đầu tư sửa đổi đã tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nước ngoài và trong nước tăng cường đầu tư vào các khu công nghiệp.Các khu công nghiệp thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hà Nội (KCNBắc Thăng Long, KCN Gia Thụy - Sài Đồng, KCN Hà Đông, các khu KCN BắcNinh, Việt Trì, Vĩnh Phúc…) tiếp tục mở rộng và phát triển riêng KCN BắcThăng Long có quy mô phát triển lớn, Tổng cục Hải quan đã cho thành lập riêngmột chi cục chuyên trách theo quyết định số 33/2003/TCHQ – TCCB ra ngày24/3/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thành lập Chi cục Hải quan Khu côngnghiệp Bắc Thăng Long Hà Nội (hay còn gọi tắt là Chi cục Hải quan Bắc ThăngLong) có trụ sở tại Lô E4A, khu Công nghiệp Thăng Long, Hà Nội

Trang 31

Được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2003 Bắt đầu với

15 cán bộ công chức và chia làm 2 đội công tác: Đội tổng hợp, đội nghiệp vụ

Bước đầu khi đi vào hoạt động, Chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Longhoạt động nhờ trụ sở Công ty Tiếp vận Thăng Long

Ngay từ khi mới thành lập, lực lượng Hải quan Chi cục Hải quan BắcThăng Long ít biên chế, trình độ chuyên môn chưa được đào tạo sâu, chủ yếudựa vào kinh nghiệm thực tế Đây là một trong những khó khăn lớn nhất trongquá trình thực thi công cụ và phát triển Kèm theo đó là những thiếu thốn về cơ

sở vật chất và trang thiết bị cần thiết cho công tác hải quan Nhưng vượt quamuôn vàn thách thức và khó khăn đó, các cán bộ chiến sĩ Chi cục Hải quan BắcThăng Long Hà Nội hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao đế đáp ứng chonhu cầu nhiệm vụ và công tác hiện đại hóa Hải quan trước yêu cầu về sự pháttriển đi lên của đất nước nói chung và của thủ đô Hà Nội nói riêng

 Đội quản lý kho ngoại quan

 Đội quản lý doanh nghiệp chế xuất

Lãnh đạo đơn vị gồm 04 đồng chí: 01 Chi cục trưởng và 03 Chi cụcphó; Đảng bộ cơ sở Chi cục có 34 đảng viên, hoạt động tại 5 chi bộ

Hình 2.1:Cơ cấu tổ chức của Chi cục HQ Bắc Thăng Long

Trang 32

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của chi cục

Về chức năng:

Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long là đơn vị trực thuộc Cục Hải quanthành phố Hà Nội, có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nước vềHải quan đối với hoạt động XNK của các doanh nghiệp trên địa bàn 3 khu côngnghiệp: KCN Thăng Long, KCN Quang Minh, KCN Nội Bài và các doanhnghiệp phụ cận

Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoquy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

Chi cục trưởng

Phó chi cụctrưởng

Phó chi cụctrưởng

Phó chi cục

trưởng

Đội quản lýDNCX

Đội tổng hợpĐội quản lý thuế

Đội nghiệp vụ

Trang 33

Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Hải quan đối với doanh nghiệptrên địa bàn, quản lý Nhà nước về Hải quan đối với các doanh nghiệp trên địabàn như đăng ký tiếp nhận hồ sơ, tiếp nhận hợp đồng gia công, tờ khai sản xuấtxuất khẩu, thanh khoản đối với hàng chế xuất.

Thực hiện thu thuế XNK, thuế và các loại phí khác, ra quyết định hoànthuế, không thu thuế, quản lý nộp NSNN, đôn đốc thu đòi nợ thuế, thanh khoảnhợp đồng gia công, thanh khoản hồ sơ

Quản lý, giám sát hàng hóa đưa vào kho ngoại quan Thanh khoản hànghóa đưa vào, đưa ra khái kho ngoại quan và các kho thu gom hàng lẻ (CFS)

Chống buôn lậu và gian lận thương mại, giải quyết các khiếu nại tố cáođối với các quyết định xử phạt hành chính của các đơn vị trực thuộc chi cục, củacác doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Thực hiện thống kê Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa XNK, hànghóa thuộc khu chế xuất, hàng hóa đầu tư nước ngoài… thuộc phạm vi quản lýcủa chi cục theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Thanh tra,kiểm tra các đơn vị trực thuộc chi cục trong việc thực hiện chính sách, pháp luật

về Hải quan theo quy chế hoạt động của thanh tra Hải quan

Trang 34

Kiến nghị với Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội những vấn đề cần sửađổi, bổ sung, các quyết định của Nhà nước về hoạt động XNK, chính sách thuếđối với hàng hóa XNK; các quyết định của TCHQ về chuyên môn nghiệp vụ vàxây dựng lực lượng Kịp thời báo cáo với cấp trên những vướng mắc phát sinh,những vấn đề thuộc quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục.

Tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học,công nghệ và phương pháp quản lý Hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chicục

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vịtrên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao

Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về hảiquan trên địa bàn

Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về Hải quan theo phân cấp hoặc ủyquyền của Tổng cục trưởng và Bộ trưởng Bộ tài chính

Tổng kết, thống kê đánh giá tình hình và kết quả các mặt công tác của Chicục, thực hiện báo cáo theo quy định của Tổng cục

Được ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, giải thích các vấn đề thuộcphạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của Tổng cục trưởng

Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức của Chicục Hải quan Bắc Thăng Long và theo phân cấp quản lý cán bộ

Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị kĩthuật và kinh phí hoạt động của Chi cục theo định hướng của Nhà nước

Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

2.2 Kết quả hoạt động của chi cục Hải quan KCN Bắc Thăng Long thời gian qua

Trang 35

2.2.1 Kết quả về số tờ khai (đã đăng ký và làm thủ tục) và kim ngạch xuấtnhập khẩu:

Bảng 2.1: Số tờ khai và kim ngạch XNK qua các năm

Năm

Số tờ khai Kim ngạch (USD)

TK nhậpkhẩu

 Năm 2010:

Trang 36

- Tổng số tờ khai đã đăng ký và đã làm thủ tục XNK: 138.724 tờ khai(bằng 118,8% so với cùng kỳ năm ngoái)

- Số tờ khai miễn kiểm tra: 128.309 tờ khai = 92,5% số tờ khai đã đăng ký

- Số tờ khai kiểm tra tỷ lệ: 10.415tờ khai = 7,5 % số tờ khai đã đăng ký

- Số tờ khai thực hiện hải quan điện tử : 1.044 tờ khai với tổng kim ngạch41.102.000 USD

- 100% số tờ khai đăng ký đều áp dụng khai báo từ xa hoặc thực hiệnthủ tục hải quan điện tử Ứng dụng tốt và vận hành thông suốt các phần mềm tinhọc phục vụ công tác nghiệp vụ Triển khai sâu rộng, hướng dẫn chương trìnhhải quan điện tử đến các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

- Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử:

+ Nhập khẩu: Đã làm thủ tục cho 49.923 tờ khai bằng 58%; với tổngkim ngạch 1,71 tỷ USD bằng 49%; thu thuế 251,67 tỷ VND bằng 17%

+ Xuất khẩu: Đã làm thủ tục cho 33.002 tờ khai bằng 55%; với tổngkim ngạch 1,48 tỷ USD bằng 54%

Bảng 2.2: Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK năm 2012

Trang 37

Số lượng tờ khai Kim ngạch XNK (USD)đến

15/10

%Sovớicùng kỳnăm2011

ướcđến31/12

đến 15/10 So

vớicùngkỳnăm2011

149 91.86 2.492.408.384 110 3.148.305.327

Nguồn: Báo cáo tình hình công tác năm 2011 chi cục Hải quan KCN Bắc Thăng Long

- Tình hình thực hiện thủ tục tại kho ngoại quan:

+ Tổng số tờ khai nhập kho ngoại quan: 2.230 tờ khai;

+ Tổng số tờ khai xuất kho ngoại quan: 7.091 tờ khai;

Trang 38

+ Tổng số tờ khai đã thanh khoản: 920 tờ khai;

+ Tổng số tờ khai chưa đến thời hạn thanh khoản: 667 tờ khai;

+ Tờ khai kho CFS: 395 tờ khai đóng ghép trong 104 container 20”

và 150 container 40”;

- Tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử:

+ Hiện 100% doanh nghiệp thường xuyên làm thủ tục tại Chi cục thựchiện thủ tục hải quan điện tử với tổng số tờ khai là 126.971 chiếm 99%, với tổngkim ngạch 4.868.042.905 USD chiếm 99%

2.2.2 Kết quả về số thu thuế đã nộp của các năm

Bảng 2.3: Số thuế đã nộp qua các năm của chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long

khôngthu

Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình công tác các năm tại chi cục hải

quanKCN Bắc Thăng Long

Là một đơn vị trực tiếp thực hiện các chính sách liên quan đến hoạt độngXNK của rất nhiều các doanh nghiệp nước ngoài trong khu công nghiệp, Chicục Hải quan Bắc Thăng Long luôn nhận thức sâu sắc thời cơ và thách thức đốivới công tác quản lý Nhà nước về Hải quan cũng như vai trò, trách nhiệm của

Trang 39

mình trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị trên địa bàn quản lý trên từng giaiđoạn.

Chính vì vậy, hoạt động của Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long ngày càngphát huy hiệu quả và đóng góp ngày càng lớn vào tổng thu NSNN của thành phố

Hà Nội Công tác thu NSNN đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phầnquyết định rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố

Đã ra 230 quyết định thanh khoản cho 51 doanh nghiệp chế xuất

Đã tiến hành giải quyết việc hoàn thuế, không thu thuế cho các doanhnghiệp tại 241 quyết định với số tiền là 165,838 tỷ đồng Chi tiết như sau :

- Hoàn thuế : 171 quyết định với số tiền là 74,339 tỷ đồng

- Không thu thuế : 70 quyết định với số tiền là 91,499 tỷ đồng

Số thuế thu nộp NSNN tính đến 31/12/2011 là: 952,864tỷ đồng đạt108,3% so với kế hoạch giao (bằng 140 % so với cùng kỳ năm ngoái)

Ngày đăng: 15/04/2016, 07:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   báo   cáo   nhập-xuất-tồn   nguyên - Thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN bắc thăng long hà nội
ng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên (Trang 26)
Bảng 2.1: Số tờ khai và kim ngạch XNK qua các năm - Thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN bắc thăng long hà nội
Bảng 2.1 Số tờ khai và kim ngạch XNK qua các năm (Trang 32)
Bảng 2.3: Số thuế đã nộp qua các năm của chi cục hải quan KCN Bắc   Thăng Long - Thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN bắc thăng long hà nội
Bảng 2.3 Số thuế đã nộp qua các năm của chi cục hải quan KCN Bắc Thăng Long (Trang 35)
Bảng 2.5: Công tác thu thuế và nợ đọng tại chi cục năm 2012 - Thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN bắc thăng long hà nội
Bảng 2.5 Công tác thu thuế và nợ đọng tại chi cục năm 2012 (Trang 38)
Bảng 2.6: Số lượng tờ khai phúc tập từ năm 2010 đến 2012 - Thực hiện thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan KCN bắc thăng long hà nội
Bảng 2.6 Số lượng tờ khai phúc tập từ năm 2010 đến 2012 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w