1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội

87 247 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm kế toán Tiền lương ra đời với mục đích là công cụ hỗ trợ đắc lựccho công việc tính lương, kiểm soát nguồn tài chính, giúp nhà quản lý đưa ra nhữngquyết định chính xác trong việc

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả đồ án

Trần Vũ Tuấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Cũng như các bạn sinh viên năm cuối khác, em đã được học viện tạo điềukiện để thực tập ở công ty Cổ phần TAFCO Hà Nội Sau hai tháng tiếp xúc với môitrường thực tế bây giờ em đã hoàn thành đồ án của mình Mặc dù đã trải qua hơn banăm học tập và viết một số chương trình đơn giản, làm các bài tập lớn kết thúc mônhọc, nhưng sản phẩm vẫn không thể tránh những sai sót Và đối với em đây là sảnphẩm tốt nhất mà bản thân em đã từng viết

Do thời gian tiếp xúc thực tế không nhiều, nên việc hoàn thành một sảnphẩm hoàn chỉnh đối với em là một việc không dễ dàng Để hoàn thành đề tài nàyngoài sự nỗ lực hết mình em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, công

ty, gia đình và bạn bè

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Các thầy cô giáo trong toàn Học viện, và đặc biệt là các thầy cô giáo trongkhoa Hệ thống thông tin kinh tế đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức

bổ ích từ cơ bản đến nâng cao để chúng em áp dụng vào việc thiết kế, xây dựng đềtài của mình

Cô Đồng Thị Ngọc Lan- Giảng viên khoa Hệ Thống thông tin kinh tế- Họcviện tài chính, người đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp và cho em những ý kiến bổích giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập cuối khóa

Thực hiện đề tài này em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh cácchị, ở đơn vị thực tập, em chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phầnTAFCO Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, anh chị em, những ngườibạn của em là những người đã giúp đỡ rất nhiều về mặt tinh thần, cũng như nhữnggóp ý kịp thời cho việc hoàn thành đồ án của em

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH BẢNG BIỂU VÀ CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 3

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN( HTTT) 3

1.1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin 3

1.1.2 Tầm quan trọng của HTTT 4

1.1.3 Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin 4

1.1.4 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin 6

1.1.5 Quá trình phân tích hệ thống thông tin 7

1.1.6 Giới thiệu về hệ Quản trị cơ sở dữ liệu SQL và ngôn ngữ lập trình C Sharp 12

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG 14

1.2.1 Tiền lương và nhiệm vụ của kế toán tiền lương 14

1.2.2 Các hình thức trả lương 15

1.2.3 Quỹ tiền lương 19

1.2.4 Nội dung các khoản trích theo lương 21

1.2.5 Các chứng từ sử dụng trong kế toán tổng hợp tiền lương 23

1.2.6 Tài khoản kế toán sử dụng 24

1.2.7 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 27

1.2.8 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TAFCO HÀ NỘI 32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 32

2.1.1 Thực trạng công ty 32

Trang 4

2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh của công ty 32

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠI PHÒNG KẾ TOÁN 34

2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 34

2.2.2 Hình thức kế toán tại công ty 34

2.2.3 Các tham số sử dụng để tính lương tại công ty 35

2.2.4 Hồ sơ chứng từ sử dụng 38

2.3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THÔNG TIN TẠI CÔNG TY 42

2.4 GIẢI PHÁP 43

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TAFCO HÀ NỘI 44

3.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG 44

3.1.1 Mục tiêu của hệ thống 44

3.1.2 Mô tả bài toán 44

3.1.3 Dữ liệu vào và thông tin ra 45

3.2 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA BÀI TOÁN 46

3.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 46

3.2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 47

3.2.3 Ma trận thực thể chức năng 48

3.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu 50

3.3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 53

3.3.1 Mô hình thực thể liên kết E/A 53

3.3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 64

3.4 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 69

3.4.1 Giao diện phầm mềm 69

3.4.2 Một số form mẫu 74

KÊT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

Chương 1: DANH SÁCHCÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU VÀ CÁC HÌNH

Danh sách các bảng:

Bảng 2.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lương 37

Bảng 2.2: Biểu thuế lũy tiến từng phần 37

Danh sách các hình: Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán 31

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty 33

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 34

Hình 2.3: Trình tự ghi sổ nhật ký chung 35

Hình 2.4: Bảng chấm công 38

Hình 2.5: Bảng thanh toán tiền lương 39

Hình 2.6: Giấy đề nghị tạm ứng 40

Hình 2.7: Phiếu chi 41

Hình 3.1: Biểu đồ ngữ cảnh 46

Hình 3.2: Biểu đồ phân cấp chức năng 47

Hình 3.3: Ma trận thực thể chức năng 49

Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 50

Hình 3.5: Tiến trình “Cập nhật thông tin 51

Hình 3.6: Tiến trình “Xử lý 52

Hình 3.7: Tiến trình “Lập báo cáo“ 53

Hình 3.8: Mô hình E/A 63

Hình 3.9: Mô hình dữ liệu quan hệ 65

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất và quản lý khôngcòn là mới lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt trong quá trình quản lýhiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng hệ thống công nghệ thông tin pháttriển với sự trợ giúp đắc lực từ các phần mềm quản lý, kế toán… nó giúp cácdoanh nghiệp có một bộ phận quản lý tốt hơn, xử lý nhanh chóng các chứng từ, giúpcác doanh nghiệp nhanh chóng đưa ra được các quyết định đúng đắn kịp thời cho sựphát triển của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần TAFCO Hà Nội vừa mới thành lập năm 2011 Tuy thànhlập chưa lâu nhưng lợi nhuận đã có sự phát triển vượt bậc Hiện nay công ty đangtrên đà phát triển, mở rộng với một quy mô ngày càng lớn hơn Vì vậy công việctính lương là công việc quan trọng, nó không chỉ tác động đến tình hình tài chínhcủa công ty mà còn tác động đến tâm lý người lao động, có khả năng kích thích laođộng, sản xuất…, do đó tin học hóa việc tính lương cũng là một yếu tố cần thiếthàng đầu

Vì những lý do đó mà em quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TAFCO Hà Nội ”.

II Sự cần thiêt của đề tài

Ngày nay việc ứng dụng công nghệ thông tin đang ngày càng gia tăng rõ rệt.Hiệu quả của nó chính là việc nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, củng

cố và phát triển chuyên môn cũng như làm giảm quá trình nghiên cứu, khảo sát điềutra chồng chéo trong mọi đơn vị trực thuộc Các nhà quản lý rất cần một hệ thốngthông tin có khả năng cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời và phù hợpnhằm hỗ trợ họ hoàn thành các công việc, chức năng của mình Thông qua dữ liệucủa hệ thống thông tin kế toán tiền lương, các nhà quản trị có thể nắm rõ tình hìnhthực hiện công việc, sử dụng làm thông tin để lên các báo cáo theo yêu cầu Hệthống thông tin quản lý hỗ trợ quyết định quản trị nguồn nhân lực đặc biệt các thôngtin về lương, thưởng…có liên quan đến các nguồn thông tin bên ngoài và hệ thốngthông tin khác trong doanh nghiệp

III Mục đích của đề tài

Trang 8

Phần mềm kế toán Tiền lương ra đời với mục đích là công cụ hỗ trợ đắc lựccho công việc tính lương, kiểm soát nguồn tài chính, giúp nhà quản lý đưa ra nhữngquyết định chính xác trong việc phát triển nguồn lực đủ trình độ, đủ khả năng đápứng yêu cầu của sản xuất, kinh doanh trong thời đại ngày nay.

Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng, tậndụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý

IV Phạm vi nghiên cứu đề tài

Trong phạm vi về đề tài, Hệ thống quản lý về tiền lương, các khoản tríchtheo lương, chi trả lương và thực hiện các báo cáo liên quan tới tiền lương trongCông ty

V Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Hệ thống kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần TAFCO Hà Nội

VI Phương pháp nghiên cứu

Đê thực hiện đề tài em đã vận dụng phương pháp nghiên cứu duy vận biệnchứng kết hợp với các phương pháp sau:

- Thu thập thông tin

- Phương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý

- Phương pháp phân tích hệ thống thông tin quản lý

VII Kết cấu của đề tài

Tên đề tài “Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TAFCO Hà Nội” Nội dung đồ án gồm 3

chương:

Chương 1: Lý luận chung về hệ thống thông tin và kế toán tiền lương Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần TAFCO Hà Nội

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần TAFCO Hà Nội.

Trang 9

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ KẾ TOÁN

TIỀN LƯƠNG

1.1.1 Khái niệm Hệ thống thông tin

Các khái niệm:

Thông tin là những dữ liệu đã được xử lý sao cho nó thực sự có ýnghĩa đối với người sử dụng Thông tin được coi như là một sản phẩm hoàn chỉnhthu được sau quá trình xử lý dữ liệu

+ Hệ thống: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất như người,

máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình xử lý, gọi

là các phần tử của hệ thống Trong hệ thống, các phần tử có mối quan hệ với nhau

và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung

Vd: hệ thống giao thông, hệ thống truyền thông, hệ thống thông tin…

+ Hệ thống thông tin: là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần

mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, táitạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mụctiêu của tổ chức

Hệ thống thông tin thông thường được cấu thành bởi:

- Các phần cứng

- Phần mềm

- Các hệ mạng

- Dữ liệu

- Con người trong hệ thống thông tin

+ Hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống thông tin quản lý là một tập hợp các

thành phần được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối,… các dữ liệu nhằmcung cấp thông tin cần thiết cho quản lý, điều hành của một doanh nghiệp, tổ chức

Hệ thống thông tin quản lý có các chức năng chính:

Trang 10

- Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, nhữngthông tin có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phươngtiện tin học

- Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra cácthông tin mới

- Phân phối và cung cấp thông tin

Chất lượng của hệ thống thông tin quản lý được đánh giá thông qua tínhnhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống vàtính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống

1.1.2 Tầm quan trọng của HTTT

Như chúng ta đã thấy trước đây, quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựaphần lớn vào chất lượng thông tin do các hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra

Dễ thấy rằng từ sự hoạt động kém của một hệ thống thông tin sẽ là nguồn gốc gây

ra những hậu quả xấu nghiêm trọng

Hoạt động tốt hay xấu của một HTTT được đánh giá thông qua chất lượngcủa thông tin mà nó cung cấp Tiêu chuẩn chất lượng của thông tin như sau:

1.1.3 Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin

Cơ sở dữ liệu được sử dụng như một công cụ để lưu trữ và diễn giải các

trường thuộc tính của mẩu thông tin Đây là một trong những bộ phận quan trọngnhất của HTTT Dữ liệu có tầm quan trọng sống còn đối với các tổ chức Chính vì thếkhi phân tích, thiết kế thì yêu cầu đầu tiên là phải nghiên cứu về cơ sở dữ liệu

Các khái niệm:

Trang 11

+ Thực thể (Entity): là một khái niệm để chỉ một lớp các đối tượng cụ thể

hay các khái niệm có cùng những đặc trưng chung mà chúng ta quan tâm Mỗi thựcthể được gán một cái tên Tên thực thể là một cụm danh từ và viết bằng chữ in Mộtthực

thể được biểu diễn bằng một hình chữ nhật có tên bên trong

Một đối tượng cụ thể của lớp đó được gọi là một bản thể

Mỗi thực thể được mô tả chỉ một lần trong cơ sở dữ liệu Trong khi đó cónhiều bản thể của nó được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

+ Thuộc tính: Thuộc tính là các đặc trưng của thực thể Mỗi thực thể có một

tập hợp các thuộc tính gắn kết với nó Trong mô hình, các thuộc tính được mô tảbằng các hình elip có tên đặt bên trong và được nối với thực thể bằng một đoạnthẳng

Các thuộc tính của thực thể có thể phân làm nhiều loại khác nhau Dưới đâychỉ xét một số loại thực sự liên quan đến việc phân tích dữ liệu sau này, đó là:

- Thuộc tính tên gọi

- Thuộc tính định danh

- Thuộc tính đa trị(lặp)

Như vậy, một thực thể phải có ít nhất một thuộc tính

Thuộc tính tên gọi

Một thuộc tính của mỗi thực thể mà mỗi giá trị cụ thể của nó cho tên gọi củamột bản thể gọi là thuộc tính tên gọi, và nhờ thuộc tính này mà ta có thể nhận biếtcác bản thể

Thuộc tính đa trị

Trang 12

Thuộc tính đa trị của một thực thể là một thuộc tính có thể nhận nhiều hơnmột giá trị đối với mỗi bản thể.

Trường dữ liệu (Field ): để lưu trữ thông tin về từng thực thể hay chính là để

ghi các thuộc tính của thực thể

Bản ghi(Record): là tập hợp bộ giá trị các trường của một thực thể cụ thể làm

thành một bản ghi

Bảng (Table ): là nơi lưu trữ toàn bộ các bản ghi thông tin cho một thực thể.

Mỗi dòng của bảng là một bản ghi và mỗi cột là một trường

Cơ sở dữ liểu (Database ): là một nhóm gồm một hay nhiều bảng có liên

quan với nhau Được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị hiện đại của tin học, chịu sựquản lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho

nhiều người dùng khác nhau với những mục đích khác nhau

Cập nhật dữ liệu: dữ liệu được nhập vào cơ sở dữ liệu qua việc nhập dữ liệu.

Việc nhập dữ liệu có thể thông qua các mẫu nhập dữ liệu của chương trình

Truy vấn dữ liệu: cho phép giao tác với máy thông qua một cách thức nào đó

để nhằm xuất ra các kết quả như ý muốn Thông thường sử dụng ngôn ngữ truy vấn

Truy vấn SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ phổ biến nhất được

dùng để truy vấn các cơ sở dữ liệu hiện nay Ngôn ngữ này có gốc từ tiếng anh

Truy vấn bằng QEB (Query By Example): tạo cho người sử dụng một lưới

điền hoặc một mẫu để xây dựng cấu trúc một mẫu hoặc mô tả dữ liệu mà họ muốntìm kiếm

Lập báo cáo(Report ) từ cơ sở dữ liệu: mục đích của báo cáo là cho phép

hiển thị thông tin ra màn hình hay xuất ra máy in

Cấu trúc tệp và mô hình dữ liệu: dữ liệu phải được tổ chức sao cho thuận tiện

cho việc cập nhật và truy vấn, điều đó đòi hỏi phải có cơ chế gắn kết các thực thể vớinhau Các mô hình thường được sử dụng trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu là:

Mô hình mạng lưới

Mô hình phân cấp

Trang 13

1.1.4 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin

Thời đại ngày nay là một thời đại của khoa học Công nghệ thông tin HTTTđóng vai trò rất quan trọng trong đời sống quản lý sản xuất xã hội HTTT mới sửdụng cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ hỗ trợ quản lý mộtcách hữu hiệu nhất Phát triển một HTTT bao gồm việc phân tích HTTT đang tồntại, thiết kế một HTTT mới, thực hiện và tiến hành cài đặt HTTT mới

Một phương pháp được định nghĩa như là một tập hợp các bước và các công

cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lýhơn Phương pháp phát triển một HTTT được đề nghị ở đây dựa vào nguyên tắc cơbản chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển HTTT Banguyên tắc đó là:

Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình Đó là sử dụng các mô hình logic,

mô hình vật lý trong và mô hình vật lý ngoài

Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng Nghĩa là để hiểu tốt

một hệ thống trước hết phải hiểu các mặt chung sau đó mới xem xét các chi tiết

Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế,

chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích

1.1.5 Quá trình phân tích hệ thống thông tin

Quá trình phân tích HTTT gồm 4 giai đoạn:

 Khảo sát hiện trạng của hệ thống

 Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống

 Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu

 Thiết kế logic và thiết kế vật lý

1.1.5.1 Khảo sát hiện trạng của hệ thống.

Trong phần này sẽ trình bày các bước thực hiện quá trình khảo sát các công

cụ được sử dụng để thu thập thông tin Về nguyên tắc việc khảo sát hệ thống đượcchia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn khảo sát sơ bộ: Nhằm hình thành dự án phát triển hệ thống thông

tin

Trang 14

Giai đoạn khảo sát chi tiết: Nhằm thu thập các thông tin chi tiết của hệ

thống phục vụ phân tích yêu cầu thông tin làm cơ sở cho bước thiết kế sau này

Các bước khảo sát thu thập thông tin: Quá trình khảo sát hệ thống cần trải

qua các bước sau:

 Tiến hành thu thập thông tin bằng các phương pháp khác nhau

 Củng cố, bổ sung và hoàn thiện kết quả khảo sát

 Tổng hợp kết quả khảo sát

 Hợp thức hóa kết quả khảo sát

1.1.5.2 Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống.

Trong phần này tiến hành mô tả các thông tin dữ liệu của tổ chức dạng trựcquan và có tính hệ thống hơn Nhờ vậy, khách hàng có thể hiểu được và qua đó cóthể bổ sung và làm chính xác hóa hoạt động nghiệp vụ của tổ chức hiện thời.Cácthành phần của một mô hình nghiệp vụ:

 Biểu đồ ngữ cảnh

 Biểu đồ phân rã chức năng

 Mô tả chi tiết chức năng lá trong biểu đồ phân rã chức năng

 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng

 Ma trận thực thể dữ liệu chức năng

Các công cụ này giúp làm rõ hơn thực trạng của tổ chức, xác định phạm vimiền nghiên cứu phát triển hệ thống Từ đó đi đến quyết định xây dựng một dự án

về phát triển hệ thống thông tin, đưa ra yêu cầu cho hệ thống cần xây dựng

1.1.5.3 Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu (Mô hình hóa quá trình xử lý)

Phần này làm rõ yêu cầu bằng cách sử dụng các mô hình và công cụ hìnhthức hóa hơn, như các biểu đồ luồng dữ liệu để mô tả các tiến trình xử lý Đến đây

ta được mô hình khái niệm của hệ thống Với mô hình này, một lần nữa khách hàng

có thể bổ sung làm đầy đủ hơn các yêu cầu về HTTT cần xây dựng

Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ (modeling businees process) là sự biểu diễn

đồ thị các chức năng của quá trình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu

Trang 15

giữa các bộ phận trong hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống và môi trườngcủa nó.

1.1.5.4 Thiết kế logic và thiết kế vật lý.

Trong bước này cần tìm giải pháp công nghệ cho các yêu cầu đã được xácđịnh ở bước phân tích Các công cụ ở đây mang tính hình thức hóa cao cho phépđặc tả các bản thiết kế để có thể ánh xạ thành cấu trúc chương trình, các chươngtrình, các cấu trúc dữ liệu và các giao diện tương tác Các công cụ ở đây bao gồm:

Mô hình dữ liệu quan hệ E/A, mô hình luồng dữ liệu hệ thống, các phương pháp đặc

tả nội dung xử lý của mỗi tiến trình, các hướng dẫn thiết kế cụ thể

1.1.5.4.1 Thiết kế logic.

+ Mô hình thực thể mối quan hệ E/A

Mô hình E/A là mô hình mô tả dữ liệu của thế giới thực, không quan tâm đếncách thức tổ chức và khai thác dữ liệu mục tiêu chủ yếu là mô tả thế giới thực đúngnhư nó tồn tại

Mô hình E/A gồm 3 thành phần: Thực thể dữ liệu, mối quan hệ giữa cácthực thể, các thuộc tính của thực thể và mối quan hệ

+ Các bước phát triển mô hình E/A từ các hồ sơ dữ liệu.

Gồm 4 bước:

Bước 1: Liệt kê, chính xác chọn lọc mục tin.

Liệt kê đầy đủ hoặc mục tin, không liệt kê dữ liệu

Chính xác hóa: Thêm từ cho mục tin đủ nghĩa, 2 mục tin chỉ cùng một đốitượng thì cùng tên, 2 mục tin chỉ 2 đối tượng khác nhau thì tên khác nhau

Chọn lọc: Mỗi mục tin chỉ chọn 1 lần Loại đi mục tin không đặc trưng cho

cả 2 lớp hồ sơ, loại mục tin có thể suy ra trực tiếp từ các mục tin đã chọn

Bước 2: Xác định thực thể, thuộc tính:

Tìm thuộc tính tên gọi: Tên thực thể

Xác định thuộc tính của nó: Là thuộc tính có mang tên thực thể, không mangtên thực thể khác và không chứa động từ

Xác định định danh: Là thuộc tính có tính chất như định nghĩa, hoặc thêmvào có tính chất như định nghĩa

Trang 16

Bước 3: Xác định mối quan hệ và thuộc tính của nó:

Xác định mối quan hệ tương tác: Tìm các động từ và trả lời các câu hỏi củacác động từ : Ai?, Cho ai?, Cái gì?, Cho cái gì?, Ở đâu? Và tìm câu trả lời trongcác thực thể: Bằng cách nào? Khi nào? Bao nhiêu? Như thế nào?

Xác định mối quan hệ phụ thuộc (sở hữu): Xét từng cặp thực thể và dựa vàongữ nghĩa và các thuộc tính còn lại để tìm ra các mối quan hệ phụ thuộc

Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình.

dữ liệu như vậy người ta gọi là mô hình dữ liệu logic hay mô hình quan hệ

Mô hình quan hệ gồm 2 thành phần cơ bản : Quan hệ (relation) và các thuộctính của quan hệ (attributes)

Quan hệ: quan hệ là một bảng dữ liệu gồm 2 chiều: Các cột có tên là thuộc

tính, các dòng không có tên là các bộ dữ liệu (bản ghi)

Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là tên các cột, các giá trị của thuộc

tính thuộc vào một miền xác định

Trang 17

Các chuẩn cơ bản:

Chuẩn của một quan hệ là các đặc trưng, cấu trúc cho phép chúng ta nhậnbiết được các cấu trúc đó

Chuẩn 1- 1NF: là quan hệ không chứa thuộc tính lặp.

Chuẩn 2-2 NF: một quan hệ là 2 NF nếu đã là 1NF và không chứa thuộc

tính phụ thuộc vào một phần khóa

Chuẩn 3-3NF: Một quan hệ là 3NF nếu đã là 2NF và không chứa thuộc tính

phụ thuộc bắc cầu vào khóa

Đầu vào: Biểu đồ luồng dữ liệu

Cách làm: Phân định rõ các công việc do người và do máy thực hiện

- Thiết kế các Giao diện nhập liệu.

Đầu vào: Mô hình E/A

Cách làm: Mỗi thực thể hay 1 mối quan hệ khác 1 thành một Giao diện

- Thiết kế các Giao diện xử lý

Xét các biểu đồ hệ thống: Mỗi tiến trình tương tác với tác nhân ngoài xácđịnh một giao diện xử lý

TÊN QUAN HỆ

# Khóa chính

Khóa ngoại

TÊN QUAN HỆ

# khóa chính

Khóa ngoại

Trang 18

- Tích hợp các Giao diện.

Phân tích các Giao diện nhận được, tiến hành bỏ đi những Giao diện trùnglặp hoặc không cần thiết và kết hợp các Giao diện có thể thành hệ thống giao diệncuối cùng

và mở rộng tầm hoạt động của doanh nghiệp lên những lãnh vực mới như WorldWide Web Thị trường của MS SQL được mở rộng cũng là vì sự mở rộng của cácsản phẩm khác của Microsoft

+ Ưu điểm :

- Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử

lý dữ liệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian

- Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với mộtCSDL và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user)

Chỉ sốTên màn hình

Chỉ số màn hình quay về

Trang 19

- Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật củacông nghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows

NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server

- Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trênInternet

- Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xâydựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )

- Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL,Oracle là PL/SQL)

+ Nhược điểm:

- Chi phí sử dụng bản quyền lớn, chỉ hợp cho hệ thống vừa và lớn

- MS SQL Server đòi hỏi phải hao tốn nhiều tài nguyên phần cứng

1.1.6.2 Ngôn ngữ lập trình C Sharp

C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi .NETFramework (như C++, Java,VB…) Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biêndịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽ được chuyểnđổi ra MSIL (một dạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tức thời (Just

in time Compiler – JIT Compiler) thành các file thực thi như exe Một thành tố quantrong nữa trong kiến trúc .NET Framework chính là CLR (.NET CommonLanguage Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trìnhcần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành

+ Ưu điểm:

- Là ngôn ngữ đơn giản khá giống với C, C++ và Java nhưng nó được cảitiến để làm cho ngôn ngữ được đơn giản hơn

- Là ngôn ngữ hỗ trợ các đặc tính hướng đối tượng mạnh mẽ ,mềm dẻo, ít

từ khóa và hướng module

- Là ngôn ngữ hiện đại có những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu go bộnhớ động, những kiểu dữ liệu mở rộng và bảo mật mã nguồn…

Trang 20

+ Nhược điểm:

- Điểm yếu của C# là phải đi cùng NET framework để dùng Đôi khichương trình chiếm dụng ít dung lượng nhưng để có thể dùng chương trình thì máytính phải cài bộ NET framework dung lượng khá lớn

- Thao tác phần cứng yếu hầu như phải dựa vào windowns

* Công cụ tạo báo cáo

+ Tích hơp sẵn trong phần mềm

+ Crystal report là công cụ tạo báo cáo được sử dụng nhiều nhất hiện nay nócho phép:

- Nhận và định dạng dữ liệu từ CSDL

- Thiết kế báo cáo trực quan

- Chuyển dữ liệu thô sang đồ thị, biểu đồ…

+ Người dùng có thể ấn định thông số giới hạn dữ liệu đưa vào báo cáo , làmnổi bật những thông tin phù hợp với tiêu chuẩn đề ra mà không làm ảnh hưởng đến

dữ liệu gốc nguồn

- File Crystal report có dạng *.rpt

* Trình tự triển khai dự án

- Tạo các bảng dữ liệu và xác định mối quan hệ giữa các bảng đó

- Tạo một số bảng tự do ngoài cơ sở dữ liệu của hệ thống

- Tạo các Forms điều khiển nhập và xuất thông tin

- Tạo các Reports cần thiết

- Tạo Menu cho phần mềm

- Viết code chương trình chính

- Build phần mềm và chạy thử

Trang 21

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG

1.2.1 Tiền lương và nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngườilao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp,

để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sảnxuất kinh doanh

Để trả tiền lương cho người lao động đúng( hợp lý), doanh nghiệp phảiđảmbảo được hai yêu cầu: Đúng với chế độ tiền lương của Nhà nước và Gắn với quản lýlao động của doanh nghiệp

Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương khôngchỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đếntình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước

Để thực hiện yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiên các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả laođộng, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác chongười lao động

- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng

sử dụng liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý

và chỉ tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phậnliên quan

1.2.2 Các hình thức trả lương

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo haihình thức chủ yếu: hình thức tiền lương thời gian và hình thức tiền lương theo sảnphẩm

Trang 22

1.2.2.1 Hình thức tiền lương thời gian

Là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thanglương cho người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theotháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản

lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độthành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậclương có một mức tiền lương nhất định

Tiền lương thời gian=Thời gian làm việc thực tế * mức lương thời gian

Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chépthời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ

Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việcchưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm;thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị,thống kê, kế toán, tài vụ

Các hình thức trả lương theo thời gian:

- Trả lương theo thời gian giản đơn

Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế

độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu.

Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lươngtrong các tháng lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối vớicông nhân viên chức

- Trả lương theo thời gian có thưởng

Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng

Hình thức trả lương này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, song vẫn cònnhiều hạn chế là chưa gắn được tiền lương với kết quả và chất lượng lao động cuốicùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng NSLĐ

Trang 23

1.2.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theokết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêuchuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vịsản phẩm, lao vụ đó

Các hình thức trả lương theo sản phẩm:

- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động haycho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính nàytiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoànthành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm,công việc làkhông vượt hoặc vượt mức quy định

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, công việc hoàn thành * Đơn giá tiền lương

- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm nhữngcông việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong cácphân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lương theo sản phẩmgián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người laođộng Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩmcủa bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanhnghiệp xác định Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụsản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi íchkinh tế của bản thân họ

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sx * tỷ lệ tiền lương của bp gián tiếp

- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độkhen thưởng do DN quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệmnguyên vật liệu v.v

Trang 24

- Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến

Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vàomức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹtiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tínhthêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽviệc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết

để đẩy nhanh tốc độ sx, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhâncông trong giá thành sản phẩm

- Lương khoán

Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính chotừng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoánđược áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phảiđược hoàn thành trong một thời gian nhất định

1.2.2.3 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt

Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trảlương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm

- Đối với lao động trả lương theo thời gian :

Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% (200% or 300% ) *Số giờ làm thêm.

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; mức 200% ápdụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối với giờ làmthêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của Bộ Luật laođộng Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thỉ chỉ phải trả phần chênh lệch50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường;100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lươngtheo qui định

Nếu làm việc vào ban đêm:

Trang 25

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm việc vào ban đêm.

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm * 150% (200 or 300%).

- Đối với DN trả lương theo sản phẩm:

Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150%(200%

or 300%)

Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngàythường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ cóhưởng lương theo qui định

Nếu làm việc vào ban đêm:

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 130%)

Nếu làm thêm giờ vào ban đêm:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sản phẩm, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150% (200

or 300%).

1.2.3 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN dùng để trả cho tất cảcác loại lao động do DN trực tiếp quản lý và sử dụng

Quỹ tiền lương bao gồm:

+ Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán

+ Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại ;

Trang 26

+ Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm

vi chế độ qui định;

+ Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan như: Đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm

+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên…

Trong doanh nghiệp, để phục vụ công tác hoạch toán và phân tích tiền lươngquỹ tiền lương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính:

Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việchoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm: lương cơbản và các khoản phụ cấp trách nhiệm (chức vụ), phụ cấp thâm niên, phụ cấp khuvực…

Trong đó cách tính cụ thể như sau:

Lương cơ bản = MLCB * HsCb*Tlluong

- MLCB : Mức lương cơ bản là mức lương tối thiểu đơn vị phải trả cho viênchức theo qui định của Nhà nước.Dự kiến, mức lương cơ bản năm 2011 được quiđịnh trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là 830.000đ

- HsCb: Hệ số cơ bản là hệ số gắn với mỗi viên chức Hệ số này phụ thuộcvào cấp bậc của mỗi cán bộ viên chức Hệ số cơ bản gồm nhiều mức Hiện nay,trong các đơn vị hành chính sự nghiệp mức lương cơ bản này được qui định tới 48mức

- Tlluong: Tỉ lệ hưởng lương là phần trăm hưởng lương của mỗi viên chức.Lương trách nhiệm (chức vụ) = Hscv * LươngCB

- Hệ số chức vụ: là hệ số được qui định để tính vào lương cho những ngườinắm giữ chức vụ trong đơn vị Hệ số này tùy thuộc từng đặc điểm của các đơn vị

Lương chính = lương cơ bản + lương chức vụ + phụ cấp

- Tiền lương phụ:

Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại DN

Trang 27

nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉ phép, nghỉ

lễ, nghỉ ốm,nghỉ sinh con, nghỉ việc riêng nhưng được hưởng lương.v.v đượchưởng theo chế độ

Ngoài tiền lương chính và tiền lương phụ, người lao động còn được hưởngthêm các khoản phụ cấp khác: Phụ cấp ăn trưa, các khoản tiền thưởng tính vào thunhập tháng, phụ cấp điện thoại, trợ cấp công tác…

Để tính được tiền lương thực lĩnh cuối tháng đơn vị thanh toán lương phảitheo dõi các khoản phải khấu trừ vào lương của người lao động theo quy định hiệnhành của nhà nước như:

- Tiền bảo hiểm xã hội: Đây là khoản mà người lao động phải nộp cho cơquan BHXH được đơn vị khấu trừ lương nộp hộ

- Tiền Bảo hiểm y tế: Đây là khoản mà người lao động phải nộp cho cơquan BHYT được đơn vị khấu trừ vào lương nộp

- Tiền Bảo hiểm thất nghiệp: Đây là khoản mà người lao động phải nộp cho

cơ quan được đơn vị khấu trừ vào lương nộp

- Kinh phí công đoàn: là khoản đóng góp vào quĩ công đoàn của đơn vị

- Trừ lương tạm ứng: Công chức đã tạm ứng lương trước thời gian qui định

sẽ được khấu trừ vào lương tháng hoặc khoản tạm ứng công tác thừa nhưng chưahoàn trả lại cho đơn vị

- Thuế Thu nhập cá nhân: Khoản này chỉ áp dụng với người lao động có thunhập cao, mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính dựa trên thu nhập tính thuếcủa cá nhân đó trừ đi các khoản giảm trừ và nhân với mức thuế suất tương ứng.Mức thuế suất căn cứ vào đối tượng nộp thuế

Đối với cá nhân cư trú thì thuế suất căn cứ vào biểu thuế lũy tiến từng phần:

Trang 28

4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20

5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25

6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30

7 Trên 960 Trên 80

Công thức tính lương tổng quát:

Tiền lương thực lĩnh = lương chính + lương phụ + tổng phụ cấp – các khoản giảm trừ.

1.2.4 Nội dung các khoản trích theo lương

1.2.4.1 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹtrong các trường hợp bị mất khả nănglao động như : ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, hưu trí, mất sức … Để được hưởng khoản trợ cấp này, người sử dụng laođộng và người lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại đơn vị phảiđóng vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định

BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng laođộng phải tham gia; bao gồm các chế độ: Ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; hưu trí; tử tuất Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiềnlương, tiền công của người lao động

BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia,được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình đểhưởng BHXH; bao gồm các chế độ: Hưu trí, tử tuất Mức đóng BHXH tự nguyệnđược tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhậpnày không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

Từ ngày 1/1/2012, tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) sẽ là 24% mức tiềnlương, tiền công tháng đóng BHXH của người lao động, tăng 2% so với hiện nay

Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17% và người lao động đóng 7%BHXH.Cụ thể, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định 152/2006/NĐ-

CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã

Trang 29

hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thực hiện mứcđóng BHXH như sau:

1.2.4.2 Bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ4,5% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

- Doanh nghiệp phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Người lao động phải chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ

Toàn bộ 4,5% trích được DN nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thànhphố Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên

1.2.4.3 Kinh phí công đoàn

Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và côngđoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đờisống của người lao động Quỹ này hình thành bằng cách trích 2% trên tổng sốlương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củađơn vị Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý

Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lươngphải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó

1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên

1.2.4.4 Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng nhận bảo hiểmthất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người laođộng vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗlực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗtrợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ mộtkhoản tiền theo tỉ lệ nhất định, hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ thamgia BHTN…

Trang 30

Thực tế phải xét xem DN có thuộc đối tượng tham gia BHTN hay khôngnữa? Rồi mới tính việc trích BHTN.( DN có sử dụng từ mười (10) người lao độngtrở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức…)

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệpđược quy định như sau:

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng

- Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền côngtháng

- Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công thángđóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việctheo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xácđịnh thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụnglao động có từ 10 lao động trở lên

1.2.5 Các chứng từ sử dụng trong kế toán tổng hợp tiền lương

Các chứng từ ban đầu gồm :

- Mẫu số: 01a- LĐTL - Bảng chấm công: bảng chấm công do các tổ sản xuấthoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người laođộng theo tháng, hoặc theo tuần (tùy theo cách chấm công và trả lương ở doanhnghiệp)

- Mẫu số:01b- LĐTL – Bảng chấm công làm thêm giờ

- Mẫu số: 02- LĐTL – Bảng thanh toán lương

Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng (ban) quản lý mở một bảng thanh toán lương,trong đó kê tên và các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị

- Mẫu số: 03-LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinhdoanh ; các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản khác

Trang 31

như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khoản bồi thường vật chất, đối với người laođộng.

- Mẫu số: 04- LĐTL - Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH

Bảng này được mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu: họ tên vànội dung từng khoản bảo hiểm xã hội người lao động được hưởng trong tháng

- Mẫu số: 05- LĐTL – Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Mẫu số: 06- LĐTL – Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Mẫu số: 07- LĐTL – Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Mẫu số: 08- LĐTL – Hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 09- LĐTL – Bảng thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

- Mẫu số: 10- LĐTL – Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Mẫu số: 11- LĐTL – Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luậtkhác

Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập, kiểmtra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồnglao động; sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập cácbảng thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội

1.2.6 Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”: TK này được dùng để phản ánh

các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN

- Nội dung và kết cấu của TK 334:

TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”

Trang 32

- Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn

số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền

thưởng và các khoản khác cho người lao

động tồn đầu kỳ

SDĐK:

- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác còn phải trả cho người laođộng tồn đầu kỳ

- Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng có tính chất lương, BHXH

và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng

trước cho người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương, BHXH vàcáckhoản khác phải trả, phải chi cho ngườilao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền

lương, tiền công của người lao động

SDCK:

- Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn

số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền

thưởng và các khoản khác cho người lao

động

SDCK:

- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác còn phải trả cho người laođộng

TK 334 có 2 TK cấp 2:

 TK3341 – Phải trả công nhân viên

Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khaorn phải trả chocông nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

 TK3348 – Phải trả người lao động

Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả chongười lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiềnthưởng( nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập củangười lao động

- TK 338 “Phải trả phải nộp khác”: Tài khoản này phản ánh các khoản

phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên

về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, y tế, các khoản cho vay, cho mượn tạm

Trang 33

TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

SDĐK:

- Khoản đã trích chưa sử dụng hết còntồn đầu kỳ

- BHXH phải trả cho công nhân viên - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế

độ quy định

- Chi kinh phí công đoàn tại DN - BHXH, KPCĐ vượt chi đượccấp bù

- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên

cơ quan quản lý cấp trên

- Chi mua BHYT cho người lao động

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

SDCK:

- Khoản đã trích chưa sử dụng hết

TK 338 có các TK cấp 2 như sau :

- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK 3382: Kinh phí công đoàn

- TK 3383: Bảo hiểm xã hội

- TK 3384: Bảo hiểm y tế

- TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa

- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

- TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp:

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảohiểm thất nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảohiểm thất nghiệp

Kết cấu, nội dung phản ánh:

Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm

thất nghiệp

Bên Có:

- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;

Trang 34

- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên.

Số dư bên Có: Số bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cho cơ

quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp

1.2.7 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳtheo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vào chiphí kinh doanh theo mức lương qui định của chế độ, tổng hợp các số liệu này kế

toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội"

Trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ngoài tiền lương, BHXH,BHYT, KPCĐ còn phản ánh khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhânsản xuất (nếu có); bảng này được lập hàng tháng trên cơ cở các bảng thanh toánlương đã lập theo các tổ, (đội) sản xuất, các phòng, ban quản lý, các bộ pbận kinhdoanh và các chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, mức trích trước tiền lươngnghỉ phép

Căn cứ vào các bảng thanh toán lương; kế toán tổng hợp và phân loại tiềnlương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: lương trả trựctiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan; đồng thời có phânbiệt tiền lương chính tiền lương phụ; các khoản phụ cấp để tổng hợp số liêụ ghivào cột ghi có TK 334 “Phải trả công nhân viên’’ vào các dòng phù hợp

Căn cứ tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép , kế toán tính và ghi sốliệu vào các cột liên quan trong biểu

Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội do kế toán tiền lươnglập, được chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu

Ví dụ: kế toán chi phí kinh doanh căn cứ vào bảng phân bổ để tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh củá các bộ phận liên quan; kế toán thanh toán căn cứ vàobảng phân bổ để lập bảng tổng hợp tiền lương lập kế hoạch rút tiền chi trả lươnghàng tháng cho công nhân viên

Trang 35

1.2.8 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

1 Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho

người lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản

Nợ TK 622: Nếu tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm

Nợ TK 623(6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy

Nợ TK 627(6271): Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ sảnxuất ở phân xưởng sản xuất

Nợ TK 641(6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ Tk 642(6421): Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng, ban quản lýdoanh nghiệp

Có TK 334: Tổng số tiền lương trả cho người lao động trong tháng

2 Tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK 431(4311): Thưởng thi đua từ quĩ khen thưởng

Nợ TK 622,627,641,642…: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh

Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả

3 - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng, ghi:

Nợ TK 622,627,641,642…: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động

Có TK 338(3382,3383,3384): Tính tổng các khoàn KPCĐ, BHXH,BHYT phải trích lập

4 Bảo hiểm xã hội phải trả người lao động

+ Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần bảo hiểm xã hội để trựctiếp chi tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổtheo định khoản:

Nợ TK 338(3383)

Có TK 334: Phải trả người lao động

Trang 36

+ Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quanbảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan bảo hiểm xã hội đểtrả cho công nhân viên và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này dối với

cơ quan bảo hiểm xã hội, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 138(1388)

Có TK 334: Phải trả người lao động

5 Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333(3338): Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có Tk 141, 138

6 Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên, kế toán ghi sổ

theo định khoản

+ Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111,112+ Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, kế toán ghi:

Giá vốn của vật tư, hàng hóa:

Nợ TK 632: Giá vốn vật tư hàng hóa

Có TK 152, 153, 154, 155Ghi nhận giá thanh toán

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 512: Doanh thu nội bộ

Trang 37

9 Đến hết kỳ trả lương còn có công nhân chưa lĩnh thành các khoản phải trả,

phải nộp khác Ghi

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338 (3388)

10 Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được kế toán

ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 111,112

Có TK 338: Phải trả khác, nộp khácĐối với doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn định của giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếpsản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, Mức trích được tính như sau:

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lương chính thực tế phải trả cho CN trực tiếp trong tháng

Trang 38

Sơ đồ hạch toán:

Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán

Trang 39

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TAFCO HÀ NỘI

Tên tiếng Anh: TAFCO HANOI JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: TAFCO1

Số GCN ĐKKD: 0105577411 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 19/10/2011

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 21, Ngõ 117, Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

- Khảo sát xây dựng, giám sát và kiếm tra chất lượng xây dựng.

- Lập tổng dự toán công trình xây dựng (đạt hạng 1)

- Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng (đạt hạng 1)

- Tư vấn đầu tư và xây dựng công nghệ trong lĩnh vực xây dựng (đạt hạng 1)

- Tự vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu (đạt hạng 1)

- Lập hồ sơ đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường (đạthạng 1)

Trang 40

- Thiết kế công trình giao thông, xây dựng công trình cầu đường, cầu cảng Thiết kếcông trình thủy lợi.

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp

- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình

- Khảo sát địa chất công trình

- Thẩm định thiết kế (trong phạm vi chứng chỉ hành nghề thiết kế), tổng dự toán,

dự án đầu tư (đạt hạng 1)

- Khảo sát thủy văn công trình xây dựng

Phạm vi kinh doanh: cả nước.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

BAN GIÁM ĐỐC

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Ngày đăng: 15/04/2016, 07:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 38)
Hình 2.3: Trình tự ghi sổ Nhật ký chung - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ Nhật ký chung (Trang 40)
Bảng chấm công: - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Bảng ch ấm công: (Trang 44)
Hình 2.6: Giấy đề nghị tạm ứng - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 2.6 Giấy đề nghị tạm ứng (Trang 46)
Hình 2.7: Phiếu chi - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 2.7 Phiếu chi (Trang 47)
Hình 3.3: Ma trận thực thể chức năng - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 3.3 Ma trận thực thể chức năng (Trang 55)
Hình 3.5: Tiến trình “Cập nhật thông tin“ - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 3.5 Tiến trình “Cập nhật thông tin“ (Trang 57)
Hình 3.6: Tiến trình “Xử lý“ - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 3.6 Tiến trình “Xử lý“ (Trang 58)
Hình 3.7: Tiến trình “Lập báo cáo“ - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 3.7 Tiến trình “Lập báo cáo“ (Trang 59)
Hình 3.8:  Mô hình E/A - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 3.8 Mô hình E/A (Trang 67)
Hình 3.9:  Mô hình dữ liệu quan hệ - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
Hình 3.9 Mô hình dữ liệu quan hệ (Trang 69)
BẢNG CHẤM CÔNG - Phát triển hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần TAFCO hà nội
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w