BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNH Đề tài: “Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ triển khai, khai thác sản phẩm sức khỏe toàn diện tại Công Ty Bảo Hiểm Bảo MinhThăng Long” Luận văn tốt nghiệp Người
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ triển khai, khai thác sản phẩm sức khỏe toàn diện tại Công Ty Bảo Hiểm
Bảo MinhThăng Long”
Luận văn tốt nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Hữu Hạnh
Sinh viên thực hiện: Tạ Ngọc Tuấn Anh
Trang 2Tôi xin cam đoan bản luận văn cuối khóa: “Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ triển
khai, khai thác sản phẩm sức khỏe toàn diện tại Công Ty Bảo Hiểm Bảo
MinhThăng Long” là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của công ty Bảo HiểmBảo MinhThăng Long
Tác giả luận văn
Tạ Ngọc Tuấn Anh
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU………7
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN VỀ TRIỂN KHAI, KHAI THÁC SẢN PHẨM SỨC KHỎE TOÀN DIỆN………10
1 Những lý luận cơ bản về sản phẩm sức khỏe toàn diện……….…10
1.1.Khái niệm……….10
1.2.Nội dung của sản phẩm sức khỏe toàn diện……….….11
1.2.1.Đặc điểm ………11
1.2.2.Nguyên tắc của sản phẩm sức khỏe toàn diện……….12
1.2.2.1 Nguyên tắc số đông bù số ít……….….12
1.2.2.2 Nguyên tắc rủi ro có thể được bảo hiểm……… ……12
1.2.2.3 Nguyên tắc phân tán rủi ro……… 13
1.2.2.4 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối……… 14
1.2.2.5 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm………14
1.2.2.6 Nguyên tắc khoán………14
1.2.2.7 Nguyên tắc bồi thường……….15
1.3 Nội dung của sản phẩm sức khỏe toàn diện……….15
1.3.1.Đối tượng bảo hiểm………15
1.3.2 Phạm vi bảo hiểm……….15
1.3.2.1 Phạm vi bảo hiểm……… 15
1.3.2.2.Lựa chọn phạm vi bảo hiểm……… 16
1.3.3 Loại trừ bảo hiểm……….16
1.3.4 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm……….……….18
Trang 41.3.5 Hợp đồng bảo hiểm……… 19
1.3.6 Công tác giám định và bồi thường tổn thất……….20
1.3.6.1 Công tác giám định tổn thất……….21
1.3.6.2.Công tác giải quyết bồi thường……… 25
1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả triển khai, khai thác sẩn phẩm sức khỏe toàn diện doanh nghiệp………27
1.4.1.Tác dụng khách hàng………27
1.4.2.Tác dụng với xã hội……… 28
1.4.3.Tác dụng với ngành y tế……… 29
1.4.4.Tác dụng với ngành bảo hiểm……… 29
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm sức khỏe toàn diện……… 30
1.5.1.Nhân tố vi mô……… 30
1.5.1.1 Nhân tố khách quan……… 30
1.5.1.2 Nhân tố chủ quan……….31
1.5.2 Nhân tố vĩ mô……… 31
1.5.2.1 Luật pháp……… 31
1.5.2.2 Lạm phát……… 32
1.5.2.3 Tác động của khoa học công nghệ………32
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BẢO MINH THĂNG LONG VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN, KHAI THÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM SỨC KHỎE TOÀN DIỆN………34
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty Bảo MinhThăng Long………… 34
2.1.1 Cơ cấu tổ chức, sơ đồ bộ máy quản lí và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban……… 37
Trang 52.1.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban……… 38
2.1.3.Các sản phẩm bảo hiểm công ty đang triển khai……… 41
2.2 Tình hình hoạt động của Bảo MinhThăng Long……….42
2.2.1.Hoạt động kinh doanh bảo hiểm……….42
2.2.2.Công tác giám định bồi thường………45
2.3 Tình hình triển khai Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diên con người tại Công ty Bảo hiểm Bảo Minh Thăng Long……….46
2.3.1 Tình hình khai thác………46
2.3.1.1 Quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người của Bảo Minh Thăng Long……….47
2.3.1.2.Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm Con người tại Bảo Minh Thăng Long………51
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRIỂN KHAI, KHAI THÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM SỨC KHỎE TOÀN DIỆN TẠI CÔNG TY BẢO MINH THĂNG LONG………60
3.1.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới……….60
3.1.1 Tình hình triển khai Bảo hiểm Con người phi nhân thọ tại Việt Nam……… 61
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với Bảo MinhThăng Long……61
3.1.2.1.Thuận lợi……… 61
3.1.2.2.Khó khăn……… 61
3.1.3 Phương hưóng nhiệm vụ trong thời gian tới……….63
3.1.3.1 Giải pháp chung……… 63
3.1.3.2.Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm Con người……… 64
Trang 63.2 Kiến nghị nâng cao hiệu quả triển khai, khai thác bảo hiểm sức khỏe toàn
diện……… 65
3.2.1 Đối với Công ty………65
3.2.2 Đối với Tổng Công ty……… 68
3.2.3 Đối với Nhà Nước……… 69
KẾT LUẬN……… 72
Tài liệu tham khảo………73
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thế giới quanh ta luôn luôn vận động, nó không ngừng mở rộng vàphát triển từng ngày, nơi đó chứa đựng đầy cơ hội và thách thức đối với mỗithành phần kinh tế Vì vậy đó là nơi thích hợp để những thành phần kinh tế nàyphát huy hết khả năng để có thế đứng vững và tự khẳng định mình
Trong mọi xã hội thì con người luôn được coi là trung tâm vì con người lànhân tố quyết định tạo nên xã hội Con người là tài sản vô cùng quý giá Mỗi mộtcon người khỏe mạnh sẽ giúp cho cả nước khỏe mạnh một phần, mỗi một conngười yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần vì vậy mỗi một người cầnđược đảm bảo an toàn trước những rủi ro gặp phải trong cuộc sống Xuất phát từtính nhân văn, nhân đạo đó mà ngành Bảo hiểm đã ra đời, tồn tại và phát triểncho đến ngày nay
Bảo hiểm chính là chiếc lá chắn cho mọi người và cho toàn xã hội trướcnhững rủi ro không lường trước, những nguy cơ tiềm ẩn có thể đe dọa đến tínhmạng, sức khỏe con người, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cá nhân, giađình và sự ổn định chung của cả cộng đồng, làm con người cảm thấy yên tâmhơn trong công việc và trong mọi hoạt động xã hội hay nói cách khác bảo hiểmchính là tay vịn cho mỗi người để bước lên những bậc thang cao dần trong cuộcsống
Xuất phát từ nhu cầu cần bảo hiểm khách quan đó mà ngày nay rất nhiềucông ty bảo hiểm, dịch vụ cũng như những sản phẩm bảo hiểm đã ra đời phục vụmột cách tối đa con người Không nằm ngoài xu thế đó, các doanh nghiệp bảohiểm nói chung và Công ty Bảo Hiểm Bảo MinhThăng Long nói riêng đều đangthực sự cố gắng để có thể đem lại chất lượng sản phẩm tốt nhất cho mỗi conngười
Trang 8Là một trong hàng trăm sản phẩm đang được triển khai tại công ty BảoHiểm Bảo MinhThăng Long, sản phẩn bảo hiểm sức khỏe toàn diện luôn là mộtsản phẩn chủ lực đem lại doanh thu lớn cho công ty Tuy vậy, với đánh giá củagiới phân tích nói chung và doanh nghiệp nói riêng thì thị trường con người nàyvẫn còn khá mầu mỡ Vậy làm sao để khai thác được hết tiềm năng của sảnphẩm này vẫn là một câu hỏi lớn Bởi vậy với mong muốn đưa sản phẩn này gầngũi hơn đến mọi nhà, mọi người và đem lại doanh thu lớn cho công ty em đãchọn đề tài:
“Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ triển khai, khai tác sản phẩm sức khỏe toàn diên tại Công Ty Bảo Hiểm Bảo MinhThăng Long”.
Kết cấu đề tài gồm 3 nội dung chính:
Chương I: Những lý luận cơ bản và sự cần thiết khách quan về triển khai
sản phẩm sức khỏe toàn diện
Chương II: Tổng quan về Công Ty Bảo MinhThăng Long và tình hình
khai thác, triển khai sản phẩm sức khỏe toàn diện
Chương III: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả triển
khai, khai thác sản phẩm sức khỏe toàn diện của Công Ty Bảo MinhThăng Longtrong thời gian tới
Trang 9Với khoảng thời gian thực tập chưa nhiều và số kiến thức còn ít ỏi củamình, kinh nghiệm thực tế lại non kém, chắc chắn rằng luận văn không tránhkhỏi những sai sót Trong quá trình hoàn thành đề tài, với sự giúp đỡ và chỉ bảotận tình của các thầy cô bộ môn Bảo Hiểm, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn trựctiếp, thầy –TS Trịnh Hữu Hạnh cùng sự tạo điều kiện của các anh chị phòng conngười của công ty bảo hiểm Bảo MinhThăng Long để giúp em hoàn thànhchuyên đề một cách tốt nhất Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy vàcác bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 10CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN VỀ TRIỂN KHAI, KHAI THÁC SẢN PHẨM SỨC KHỎE TOÀN DIỆN.
1 Những lý luận cơ bản về sản phẩm sức khỏe toàn diện:
1.1.Khái niệm:
Có thể nhận thấy, trong mỗi quốc gia và trong mọi thời kỳ con người luôn làyếu tố hàng đầu tạo nên xã hội, là lực lượng sản xuất chủ yếu và là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển kinh tế- xã hội Một xã hội mà đời sống của con người đượcđảm bảo thì xã hội đó mới phát triển và ngược lại, xã hội ngày càng phát triển thìcon người càng có điều kiện để chăm lo cho cuộc sống Song trong thực tế có rấtnhiều rủi ro: Tai nạn, đau ốm, bệnh tật, mất việc làm, già yếu v.v vẫn luôn rìnhrập và bất ngờ xảy ra đối với bất kỳ ai Hậu quả của những rủi ro này là khônglường trước được, có thể gây ra sự mất mát nặng nề cả về vật chất và tinh thần,trực tiếp hay gián tiếp làm ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, của toàn ngành
và toàn xã hội Vì vậy vấn đề đặt ra đối với không chỉ mỗi cá nhân con người màđối với toàn xã hội đó là làm thế nào để con người có thể hạn chế và khắc phụcđược hậu quả của những rủi ro trên gây ra Bảo hiểm con người đã ra đời và đápứng nhu cầu đó
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế hội nhập thì bảo hiểmcũng không ngừng lớn mạnh, kéo theo cả một hệ thống các nghiệp vụ bảo hiểm
đa dạng và phong phú, đáp ứng mọi nhu cầu xã hội Một trong các sản phẩmđem lại lợi ích thiết thực cho con người đó là sản phẩm sức khỏe toàn diện
Trang 11Có rất nhiều định nghĩa về sản phẩm này, mỗi công ty bảo hiểm lại có mộtcách hiểu, cách nhìn nhận ở một khía cạnh khác nhau Tuy nhiên có một cáchhiểu chung mà ai cũng thừa nhận, đó là: “ Sản phẩm sức khỏe toàn diện là mộtsản phẩm của nghiệp vụ bảo hiểm, có đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe
và khả năng lao động của con người.”
1.2.Nội dung của sản phẩm sức khỏe toàn diện:
- Thời hạn bảo hiểm ngắn, thường là 1 năm
- Hình thức chủ yếu và phổ biến nhất vẫn là tự nguyện
- Sản phẩm bảo hiểm nói chung là một loại hình dịch vụ có tính vô hình,không thể tách dời, không thể cất giữ, và quy trình tạo lập và sử dụng sản phẩmbảo hiểm hoàn toàn trái ngược với những sản phẩm khác Những đặc điểm nàylàm cho việc giới thiệu, chào bán sản phẩm trở lên khó khăn hơn các loại hìnhsản phẩm khác Hơn nữa sản phẩm bảo hiểm con người không có tính phổ biếnnên khi xây dựng chiến lược tuyên truyền quảng bá về sản phẩm con người rấtquan trọng nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm và xây dựng hình ảnh công ty tronglòng khách hàng Hiện nay các công ty mới chỉ dừng lại ở việc tuyên truyềnquảng bá thương hiệu, xây dựng các hình ảnh mà chưa chú trọng đến quảng bá
Trang 12chất lượng sản phẩm Các hình thức quảng cáo vẫn còn trong phạm vi hẹp nênchưa thu hút đước sự chú tâm của người dân.
- Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện là một trong những sản phẩm pháttriển cùng với sự phát triển của xã hội Khi nền kinh tế - xã hội ngày càng pháttriển, thu nhập của người dân tăng ngày càng cao, nhu cầu bảo hiểm cho chínhmình tăng lên nhanh chóng Vì thế sản phẩm bảo hiểm có phát triển mạnh haykhông phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển nền kinh tế xã hội
- Về khía cạnh tâm lý, tất cả mọi con người đều có nhu cầu về sự an toàn.Vấn đề là làm thế nào để quảng bá các sản phẩm bảo hiểm đến với khách hàngmột cách chân thực và hiệu quả nhất để làm cho mọi người hiểu, từ đó ý thứcđược vai trò mua bảo hiểm để họ tự giác tham gia bảo hiểm Đó là nhiệm vụkhông hề dễ dàng với các doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng và nền bảo hiểm nóichung
1.2.2.Nguyên tắc của sản phẩm sức khỏe toàn diện:
1.2.2.1 Nguyên tắc số đông bù số ít.
Đây là nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt, không thể thiếu trong bất kỳ nghiệp
vụ bảo hiểm nào đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểm chỉ mang tính chất rủi ro nhưtrong sản phẩm sức khỏe toàn diện Theo nguyên tắc này, càng nhiều người thamgia bảo hiểm thì quỹ bảo hiểm càng lớn, do vậy khả năng chi trả cho một số ítngười không may gặp rủi ro càng dễ dàng hơn, rủi ro được san sẻ cho nhiềungười hơn Đảm bảo khách hàng được bồi thường chi trả khi có rủi ro được bảohiểm ( số tiền này thường lớn hơn gấp nhiều lần so với khoản phí bảo hiểm) vàcũng đảm bảo DNBH kinh doanh có lợi nhuận
1.2.2.2 Nguyên tắc rủi ro có thể được bảo hiểm.
Trang 13Nhằm tránh cho Công ty Bảo hiểm phải bồi thường cho những tổn thấtthấy trước mà với nhiều trường hợp như vậy chắc chắn sẽ dẫn đến phá sản đồngthời đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm, Công ty bảo hiểm khôngthể chấp nhận bảo hiểm cho tất cả các rủi ro Theo nguyên tắc này, rủi ro đượcbảo hiểm khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Xác suất rủi ro xảy ra phải nằm trong khoảng (0,1) Tức là rủi ro là khônglường trước được, xảy ra một cách ngẫu nhiên, bất ngờ Xác xuất rủi ro càng tiếngần đến 1 thì khả năng xảy ra rủi ro càng cao do đó phí bảo hiểm càngcao.Ngược lại nếu xác suất rủi ro càng tiến gần đến 0, khả năng xảy ra rủi rocàng thấp dẫn đến phí bảo hiểm càng thấp
- Rủi ro phải là rủi ro thuần túy mà không phải là rủi ro đầu cơ gắn liền với cáchành động kiếm lời
- Rủi ro được bảo hiểm phải có số đông người tham gia
- Tổn thất do rủi ro gây ra phải lượng hóa được bằng tiền
- Rủi ro phải không đi trái với các chuẩn mực đạo đức, với quy định của phápluật
- Rủi ro gây ra tổn thất không có tính chất thảm họa
1.2.2.3 Nguyên tắc phân tán rủi ro.
Nếu như người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho các nhà bảo hiểm thìcác nhà bảo hiểm cũng có cách chuyển giao bớt rủi ro mà mình đã chấp nhận bảohiểm Mặc dù quỹ bảo hiểm là một quỹ tài chính lớn, với tư cách là người huyđộng và quản lý quỹ, các công ty Bảo hiểm có khả năng thực hiện nhiệm vụ chitrả bảo hiểm Song trên thực tế công ty bảo hiểm không phải lúc nào cũng đảmbảo được khả năng này Ví dụ như quỹ bảo hiểm huy động được chưa nhiều docông ty mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ Ngay cả đến những công ty lớn cũng
Trang 14cần phải phân tán rủi ro vì chính các nhà bảo hiểm cũng không lường hết đượcmọi rủi ro có thể xảy ra (xác suất xảy ra rủi ro thực tế có thể lớn hơn xác suất rủi
ro dự tính) và gây ra tổn thất nghiêm trọng ảnh hưởng đến tình hình kinh doanhcủa công ty Để bảo vệ mình các công ty bảo hiểm đã sử dụng các biện phápphân tán rủi ro bao gồm Đồng bảo hiểm và Tái bảo hiểm
1.2.2.4 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
Nguyên tắc này cần phải được thực hiện theo hai chiều: Trung thực từ phía công
ty bảo hiểm đối với khách hàng, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và trungthực từ phía khách hàng tham gia bảo hiểm trong việc khai báo rủi ro và cungcấp các thông tin về đối tượng bảo hiểm trong giấy yêu cầu bảo hiểm
1.2.2.5 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Theo nguyên tắc này khách hàng khi muốn mua bảo hiểm phải có quyền lợi bảohiểm đối với đối tượng bảo hiểm nhằm tránh khả năng bảo hiểm cho tài sản củangười khác hoặc cố tình gây thiệt hại hoặc tổn thất để thu lợi từ một đơn bảohiểm Đối với BHCN quyền lợi bảo hiểm thường gắn liền với các quan hệ nhânthân, quan hệ huyết thống và các quan hệ được pháp luật thừa nhận
1.2.2.6 Nguyên tắc khoán.
Tính mạng và tình trạng sức khỏe của con người là vô giá, vì vậy không cóGTBH trong BHCN PNT Do đó, tùy vào khả năng tài chính của người tham gia
và nhu cầu trong tương lai để họ xác định STBH Ứng với mỗi STBH khác nhau
sẽ có một mức phí khác nhau, số tiền này thực chất là số tiền được khoán trướccho các nhà bảo hiểm có nghĩa là khi đối tượng bảo hiểm gặp rủi ro thì số tiềnchi trả lớn nhất sẽ bằng STBH
Nguyên tắc khoán trong BHCN PNT có một lợi thế đặc biệt với người được bảohiểm vì cùng một người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm con người
Trang 15trong nhiều loại hình và hợp đồng khác nhau Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra đượcbảo hiểm sẽ được blảo hiểm ở tất cả các hợp đồng.
1.2.2.7 Nguyên tắc bồi thường.
Trong BHCN PNT, nguyên tắc bồi thường vẫn được áp dụng vì một số trườnghợp thiệt hại vẫn có những tổn thất có thể thể lượng hóa được ví dụ nằm việnphẫu thuật, tai nạn phải điều trị, có thể bồi thường dựa vào các chi phí phát sinhnhư chi phí y tế, thuốc men, chi phí chăm sóc điều trị, được viết trong các hóađơn, chứng từ
1.3 Nội dung của sản phẩm sức khỏe toàn diện:
1.3.1 Đối tượng bảo hiểm
Mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam từ 18 tuổi đến 65 tuổi
1.3.2 Phạm vi bảo hiểm:
1.3.2.1 Phạm vi bảo hiểm
Bảo hiểm này bồi thường cho Người được bảo hiểm trong những trường hợpsau đây:
Phạm vi bảo hiểm A: Chết do ốm đau, bệnh tật, thai sản
Phạm vi bảo hiểm B: Chết và thương tật thân thể do tai nạn;
Phạm vi bảo hiểm C: Ốm đau, bệnh tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫuthuật
Tai nạn được hiểu theo quy tắc này là do một lực bất ngờ ngoài ý muốntác động lên thân thể của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân
Trang 16thể của người được bảo hiểm và là nguyên nhân duy nhất, trực tiếp làm chongười được bảo hiểm bị chết hay thương tật.
1.3.2.2.Lựa chọn phạm vi bảo hiểm
Người được bảo hiểm có quyền chọn tham gia các phạm vi bảo hiểm trên, tuynhiên phải tham gia ít nhất hai trong ba phạm vi bảo hiểm
1.3.3 Loại trừ bảo hiểm:
Trang 17 Hành động cố ý gây thiệt hại của Người được bảo hiểm hoặc người thừa
kế hợp pháp (trừ trường hợp người thừa kế là trẻ em dưới 14 tuổi)
Người được bảo hiểm có sử dụng rượu, bia, ma túy hoặc các chất kíchthích tương tự khác
Người được bảo hiểm có sử dụng rượu, bia, ma túy hoặc các chất kíchthích tương tự khác
Người được bảo hiểm vi phạm nghiêm trọng pháp luật, nội quy, quy địnhcủa chính quyền địa phương hoặc các tổ chức xã hội
Điều trị chưa được khoa học công nhận hoặc điều trị thử nghiệm Tạohình thẩm mỹ, chỉnh hình, phục hồi chức năng, làm chân, tay giả, mắt giả,răng giả
Kế hoạch hóa gia đình
Bệnh đặc biệt (chỉ áp dụng trong năm đầu tiên tham gia bảo hiểm)
Bệnh có sẵn Tuy nhiên, điểm loại trừ này:
chỉ được áp dụng trong năm đầu tiên kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm đối vớihợp đồng bảo hiểm nhóm dưới 30 thành viên
không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm có từ 30 thành viên trởlên
Người được bảo hiểm mắc các bệnh giang mai, lậu, nhiễm vi rút HIV, sốtrét, lao và bệnh nghề nghiệp
Trang 18 Các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách có vé), cáccuộc diễn tập, huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của các lực lượng
1.3.4 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
a) Số tiền bảo hiểm là giới hạn về trách nhiệm tối đa của nhà bảo hiểm đối
với người được bảo hiểm trong một vụ tai nạn được nêu trong hợp đồng bảohiểm
Số tiền bảo hiểm là do các doanh nghiệp bảo hiểm tự quy định ở các mức
khác nhau để có thể đáp ứng các nhu cầu của người tham gia Khi xác định sốtiền bảo hiểm trong nghiệp vụ này cần tính đến ba yếu tố sau đây:
- Điều kiện kinh tế xã hội và mức thu nhập của người dân mỗi thời kỳ
- Loại hình: tham gia theo nhóm hay cá nhân…
- Thời hạn bảo hiểm: ngắn hay dài (thường là 1 năm.)
Số tiền bảo hiểm có nhiều mức, tuỳ thuộc vào lựa chọn của người tham
gia:
Chương trình phổ thông : tới 20.000.000 đồng
Chương trình đặc biệt: tới 800.000.000 đồng hoặc ngoại tệ tương đương
Trang 19b)Phí bảo hiểm là một khoản tiền người tham gia bảo hiểm phải trả cho
doanh nghiệp bảo hiểm để lập thành một quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn để đảm bảotrước các rủi ro chuyển sang cho công ty bảo hiểm
Khi nhận bảo hiểm cho bất kỳ một đối tượng nào, doanh nghiệp bảo hiểmphải xác định mức phí hợp lý sao cho :
- Đủ để đảm bảo khả năng chi trả tiền bồi thường và các chi phí liênquan của công ty
- Phải đảm bảo mức lợi nhuận hợp lý
- Có khả năng cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm
- Nằm trong mức mà khách hàng chấp nhận được
Trong sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện thì căn cứ vào từng đối tượng và
số tiền bảo hiểm để mà có mức phí thích hợp:
1.Tỷ lệ phí cá nhân áp dụng cho chương trình phổ thông (%)
Trang 20Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và các doanhnghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, DNBHphải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảohiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Hình thức hợp đồng bảo hiểm phổ biến hiện nay là việc cấp đơn bảo hiểmhoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe toàn diện là sự thoả thuận giữa cá nhân, tổchức với doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó cá nhân, tổ chức có trách nhiệm đóngphí và các Doanh nghiệp bảo hiểm cam kết sẽ trả tiền bảo hiểm cho người thamgia bảo hiểm đối với những chi phí cần thiết và hợp lý liên quan đên tính mạng,tai nạn, ốm đau thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm
Nội dung chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm :
Đối tượng bảo hiểm
Điều kiện bảo hiểm;
Thời hạn bảo hiểm;
Mức trách nhiệm bảo hiểm và phí bảo hiểm;
Thời hạn và phương thức thanh toán phí bảo hiểm;
Trách nhiệm của công ty bảo hiểm;
Trách nhiệm của đơn vị tham gia bảohiểm;
Hồ sơ yêu cầu bồi thường;
Bổ sung sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng;
Điều khoản thi hành
Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe toàn diện trong nước gồm 2 loại : Hợp đồngbảo hiểm nhóm và hợp đồng bảo hiểm cá nhân
1.3.6 Công tác giám định và bồi thường tổn thất:
Trang 211.3.6.1 Công tác giám định tổn thất
Qui trình giám định bồi thường
Trang 22Xảy ra tai nạn rủi ro
Lập yêu cầu bồi thường
Báo cho đại diện của Bảo Minh Thăng Long hoặc cơ quan chức năng
Lập biên bản xác định nguyên nhân
tai nạn rủi ro Thu thập hồ sơ
Bổ xung hồ sơ Kiểm tra liên lạc
Trang 23Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng khi xảy ra rủi ro tổn thất
Trong nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ, tiêu chí hàng đầu của
cả người tham gia bảo hiểm và người được bảo hiểm là đảm bảo quyền lợi chongười tham gia nhanh chóng được ổn định về mặt tài chính, muốn vậy, ngườiđược bảo hiểm hoặc người được uỷ quyền phải thông báo cho công ty một cáchnhanh nhất trong một thời gian nhất định đã được thống nhất trước khi có sựkiện bảo hiểm xảy ra để doanh nghiệp bảo hiểm kịp thời thu thập thông tin vàhướng dẫn người được bảo hiểm có biện pháp thích hợp
Thông thường người tham gia báo cho văn phòng, đại lý mà họ mua bảohiểm hoặc bộ phận trực tiếp tiếp nhận thông tin sự kiện bảo hiểm Sau khi nhậnđược thông báo khiếu nại của khách hàng, cần cử ngay cán bộ giám định đếnhiện trường một cách nhanh nhất để thu thập những thông tin ban đầu khi xảy ra
sự kiện Đối với những trường hợp ở mức độ nghiêm trọng, cán bộ tiếp nhậnthông tin cần thông báo với cán bộ lãnh đạo cấp trên để xử lý tình hình Trongnhiều trường hợp cán bộ giám định không cần xuống trực tiếp hiện trường mà cóthể phối hợp với các đơn vị liên quan để lập hồ sơ tai nạn bệnh tật tại cơ quancông an, bệnh viện, cơ quan chức năng…hoặc các đơn vị thành viên trong cùng
hệ thống công ty, điều đó giúp công ty giảm được phần nào phức tạp do đi lại,giảm chi phí và đặc biệt đảm bảo tính kịp thời, nhanh chóng cho người được bảohiểm
Khi xác định có tổn thất và có thể phải bồi thường, việc đầu tiên là lấybản kê khai của khách hàng về rủi ro xảy ra qua việc khai báo trong “Giấy yêucầu bảo hiểm ” do công ty bảo hiểm cung cấp Theo nguyên tắc người được bảohiểm có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác về rủi ro được bảo hiểm xảy
ra bao gồm tên, địa chỉ, ngày tai nạn xảy ra, nguyên nhân tai nạn, hậu quả… bản
Trang 24khai này có xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn và ngườitham gia hoặc người đại diện của họ kí xác nhận về lời khai của mình nhằm phục
vụ cho công tác giám định
Bước 2: Thu thập hồ sơ
Mỗi bộ hồ sơ khiếu nại bao gồm những chứng từ sau :
1 Giấy yêu cầu bảo hiểm
2 Giấy chứng nhận bảo hiểm;
3 Các chứng từ y tế : Giấy ra vào viện, phiếu điều trị, phiếu mổ và cácchứng từ liên quan khác;
4 Giấy báo tử của bệnh viện hay của địa phương trong trường hợp chết
5 Giấy xác nhận thừa kế hợp pháp;
6 Tờ trình giải quyết bồi thường;
Bước 3: Xác minh và hoàn thiện hồ sơ
Xem xét các giấy tờ có hợp lệ và trung thực không, người giám định cầnphải hết sức chú trọng đến nguyên nhân xảy ra tai nạn Đây là nội dung quantrọng được thực hiện ngay sau khi tiến hành giám định để xác định trách nhiệmcủa công ty bảo hiểm Để xác minh tính trung thực của lời khai, cán bộ giámđịnh có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập thông tin để xácminh hồ sơ và bổ xung thông tin nếu còn nghi vấn : Tiếp xúc khách hàng, gọiđiện phỏng vấn, đến tận nơi để xem xét tình trạng thực tế của người được bảohiểm và nắm bắt thông tin
Bước 4: Xem xét xử lý hồ sơ
Sau khi đã có đầy đủ những thông tin giấy tờ cần thiết, cán bộ giám địnhtiến hành xem xét hồ sơ, đối chiếu với những rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm
Trang 25Ở bước này cán bộ giám định phải trả lời được câu hỏi : Có giải quyết bồithường với trường hợp đó hay không ?
Nếu xác định không thuộc phạm vi bảo hiểm, cần có thông báo đến kháchhàng về việc từ chối bảo hiểm bằng văn bản đồng thời phải hướng dẫn và thôngbáo thời gian họ có thể khiếu nại về việc từ chối này
Nếu tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm cần chuyển hồ sơ cho cán bộ giảiquyết bồi thường để căn cứ và mức độ tổn thất, cán bộ bồi thường đưa ra mứcbồi thường thoả đáng cho khách hàng và tiến hành thanh toán tiền bồi thường
1.3.6.2.Công tác giải quyết bồi thường
Khi đã có bộ hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cán bộ bồi thường căn cứ vào thiệt hạithực tế của khách hàng cũng như hợp đồng bảo hiểm mà khách hàng đã tham gia
kí kết để tính toán số tiền bồi thường cho khách hàng Trong điều kiện cạnhtranh hiện nay, để tăng ưu thế cho mình, các công ty bảo hiểm đã tiến hành phâncấp cho các đơn vị để giải quyết bồi thường một cách nhanh chóng và thuận tiệncho khách hàng nhất
Trong quá trình tính toán phương án giải quyết quyền lợi bảo hiểm, công
ty bảo hiểm phải tuân thủ các nguyên tắc xét trả tiền bảo hiểm đã quy định, việcgiải quyết phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm cụ thể đốivới mỗi trường hợp:
1 Trương trình phổ thông:
a Chết do ốm đau, bệnh tật, thai sản: trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theo phạm
vi bảo hiểm A
b Chết và thương tật thân thể do tai nạn:
Chết do tai nạn: Trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theo phạm vi bảo hiểm B
Trang 26 Thương tật thân thể do tai nạn( cả thương tật vĩnh viễn và thương tậttạm thời): trả theo tỷ lệ phầm trăm của số tiền bảo hiểm thương tật doBảo Minh ban hành.
c Trường hợp ốm đau, bệnh tật, thai sản( không phải do tai nạn) và phải:
Nằm viện thuộc phạm vi: Trả 0.5% STBH thuộc phạm vi bảo hiểm Ctrong 10 ngày đầu và 0.3% STBH từ ngày thứ 11 trở đi nhưng khôngquá 60 ngày/năm bảo hiểm Đối với nằm viện đông y: Trả 0.2% STBHthuộc phạm vi bảo hiểm C nhưng không quá 180 ngày/năm bảo hiểm
Phẫu thuật thuộc phạm vi: Ngoài quyền lợi bảo hiểm trên, được trảtiền bảo hiểm theo tỷ lệ nêu trong bảng trả tiền phẫu thật do Công tyban hành
2 Trương trình đặc biệt:
a Chết do ốm đau, bệnh tật, thai sản: trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theophạm vi bảo hiểm A
b Chết và thương tật thân thể do tai nạn:
Chết do tai nạn: Trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theo phạm vi bảo hiểm B
Thương tật thân thể do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm:
o Thương tật vĩnh viễn: trả theo tỷ lệ phầm trăm của số tiền bảohiểm thuộc phạm vi bảo hiểm B được quy định tại Bảng trả tiềnbảo hiểm do Bảo Minh ban hành
o Thương tật tạm thời: Trả chi phí điều trị thực tế và trợ cấp mấtgiảm thu nhập 0.1%STBH/ngày điều trị, tối đa không quá 180ngày/năm bảo hiểm Tổng số tiền được trả không quá tỷ lệ phầntrăm thương tật tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền bảohiểm do Bảo Minh ban hành
Trang 27c Trường hợp ốm đau, bệnh tật, thai sản ( không phải do tai nạn) và phải:
Nằm viện thuộc phạm vi: Trong 10 ngày đầu trả chi phí điều trịthực tế và trợ cấp mất giảm thu nhập 0.08% STBH/ ngày nhưngkhông quá 0.5%STBH/ngày và từ ngày thứ 11 trở đi: trả chi phíđiều trị thực tế và trợ cấp mất giảm thu nhập 0.05% STBH/ngàynhưng không quá 0.3% STBH/ngày Đối với nằm viện đôn y: 20ngày đầu trả chi phí điều trị thực tế không quá 0.2%STBH/ngàytheo phạm vi bảo hiểm C Từ ngày thứ 21 trở đi trả chi phí điềutrị thực tế không quá 0.1%STBH/ngày theo phạm vi bảo hiểm C
Phẫu thuật thuộc phạm vi: Trả chi phí hội chẩn, gây mê, mổ,phòng mổ Tổng số tiền được trả không vượt quá tỷ lệ phần trămSTBH tương ứng với từng loại phẫu thuật theo quy định tại Bảng
tỷ lệ phẫu thuật do Bảo Minh ban hành
Khi đã tính toán xong số tiền bồi thường, cán bộ bảo hiểm gửi thông báotrả tiền bảo hiểm cho khách hàng và ngày thanh toán Việc trả tiền này có thể trảtrực tiếp cho người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp hoặc cũng cóthể qua đại lý với chữ ký xác nhận của cả hai bên vào chứng từ liên quan như:Thông báo trả tiền bảo hiểm, phiếu thanh toán tiền bảo hiểm, giấy giới thiệu…
2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả triển khai, khai thác sẩn phẩm sức khỏe toàn diện doanh nghiệp.
2.1.Tác dụng đối với khách hàng:
Bảo hiểm nói chung và bảo hiểm sức khoẻ toàn diện nói riêng đều gópphần đề phòng hạn chế tổn thất, hỗ trợ tài chính cho người tham gia trước nhữngrủi ro tổn thất gây ra, giúp cho cuộc sống con người an toàn hơn, giảm bớt nỗi lolắng cho cá nhân, gia đình và xã hội
Trang 28Dù ở bất cứ nơi đâu thì con người luôn mong muốn được an toàn, mongmuốn cuộc sống của mình luôn đước suôn sẻ Tuy nhiên cuộc sống luôn thayđổi, nó hàm chứa đầy rủi ro Do vậy bảo hiểm sức khỏe toàn diện là cần thiết chomọi các nhân, tổ chức nếu không có bảo hiểm khi xảy ra tổn thất thì họ sẽ gặp rấtnhiều khó khăn để có thể đảm bảo được cuộc sống trở về như ban đầu Tham giabảo hiểm thì nhà bảo hiểm sẽ cùng với người tham gia thực hiện các phương án
đề phòng hạn chế tổn thất một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất Từ đó sẽhạn chế rủi ro xảy ra và việc khắc phục nếu chẳng may có tổn thất cũng sẽ đượcthực hiện một cách nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng
Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện không là sản phẩm tiết kiệm mà làsản phẩm mang mục đích chống lại rủi ro vì vậy luôn mang đến sự an tâm chokhách hàng Khách hàng sẽ cảm thấy không đơn độc trong cuộc chiến với rủi roluôn luôn thường trực quanh mình, niềm tin này được đảm bảo từ phiá các nhàbảo hiểm Nhưng cũng đồng thời làm cho mỗi cá nhân có ý thức và hành độngthiết thực để đề phòng những hiểm họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào đe dọa đếncuộc sống bình yên hiện tại
2.2.Tác dụng với xã hội:
Mỗi một cá nhân là một phần tử của xã hội vì vậy sản phẩm bảo hiểm sứckhỏe toàn diện đem đến sự an tâm cho các cá nhân chính là sự bảo đảm an toàncho xã hội, từng cá nhân riêng rẽ được an toàn tức là cả xã hội được an toàn
Hơn nữa, bảo hiểm nói chung và sản phẩm bảo hiểm sức khỏe con ngườinói riêng cũng thu hút một số lượng đáng kể người lao động, giảm bớt gánh nặngthất nghiệp, góp phần ổn định và phát triển xã hội
Thêm vào đó sản phâm bảo hiểm sức khỏe toàn diên còn góp phần thúcđẩy phát triển hình ảnh đất nước trong mắt bạn bè quốc tế Một đất nước mà có tỉ
Trang 29lệ tham gia bảo hiểm cao chứng tỏ sự quan tâm của nhà nước đối với đời sốngnhân dân đồng thời còn thể hiện nhận thức đúng đắn của người dân về sản phẩmcũng như là khả năng tài chính của họ.
2.3.Tác dụng với ngành y tế:
Cuộc sống và tương lai con người là bất định, bất kỳ rủi ro nào cũng có thểxảy ra: Tai nạn, ốm đau, bệnh tật gây ra tử vong, thương tật tạm thời hoặc vĩnhviễn Thực tế cho thấy nhiều gia đình đã trở nên khó khăn, túng quẫn vì phải lobao nhiêu khoản chi phí như: chi phí nằm viện, thuốc men, phẫu thuật…hậu quả
là đã để lại vết thương về cả thể xác và tinh thần Đó là nỗi đau không chỉ củangành y tế mà của toàn xã hội, là nõi đau của đồng loại
Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện là một giải pháp giúp cho ngành y tế
có thể thực hiện đúng tâm nguyện của mình, đó là cứu người Sản phẩm nàykhông nhưng làm giảm gánh nặng tài chính cho bệnh nhân mà còn giúp cho cácchi phí y tế được tiết kiệm một cách tối đa nhờ sự liên kết giữa các bênh viện vàdoanh nghiệp bảo hiểm Không những thế sản phẩm này còn tạo điều kiện đểcho những con người có bệnh chủ động đến bệnh viện, không bị động như trước,thông qua đó tạo nguồn thu lớn cho ngành y tế
2.4.Tác dụng với ngành bảo hiểm:
Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện nằm trong hệ thống các sản phẩmcủa công ty bảo hiểm và vì vậy cũng giống như các loại hình bảo hiểm khác đemlại doanh thu cho doanh nghiệp bảo hiểm Tuy đây không phải là sản phẩm đemlại lợi nhuận cao nhưng lại là sản phẩm được đánh giá là tiềm năng
Thực tế cho thấy ở các nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Pháp, Anh,Trung Quốc, Hà Lan… thì bảo hiểm sức khỏe là một nghiệp vụ quan trọng TạiViệt Nam, mấy năm trước các công ty chưa chú trọng nhưng hiện nay thị trương
Trang 30nghiệp vụ này được cho là khá mầu mỡ vì con số 88 triệu dân.Mặt khác trongnhững năm gần đây doanh thu sản phẩm tăng nhanh do đời sông của người dânngày càng cao, và chính phủ cũng đã chú ý đến việc xây dựng các chiến lượcphát triển cho ngành bảo hiểm, vì vậy doanh thu phí từ nghiệp vụ này có xuhướng tăng lên đáng kể trong thời gian tới Các công ty bảo hiểm nói riêng vàngành bảo hiểm nói chung sẽ có thêm một nghiệp vụ chiến lược đóng góp vào sựphát triển của toàn ngành.
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm sức khỏe toàn diện:
3.1.Nhân tố vi mô:
Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện là một sản phẩm thực thụ, đem rangoài thì trương chào bán như bất kì sản phẩm nào khác, vì vậy chiu sự tác độngtrực tiếp của thị trường, mọi diễn biến thuận lợi hay bất lợi của thị trường đềuảnh hưởng đến sản phẩm
3.1.1 Nhân tố khách quan:
Thị trường bảo hiêm đang diễn ra quá trình cạnh tranh mãnh mẽ thì việc mởrộng thị phần và giữ được thị phần là mục tiêu của bất kì doanh nghiệp nào Đểlàm được việc đó thì cần phải đáp ứng được nhu cầu khách hàng Thách thứctrong thời gian tới là:
-Xu hướng dân số già đi, thu nhập được tăng thêm cũng có quan tâm đến vấn đềsức khỏe Bên cạnh đó cuộc sống hiện đại cũng làm gia tăng một số loại bệnh tậtrất dễ mắc phải và là nguyên nhân tử vong, bệnh tật chính cho con người đã làmphát sinh nhu cầu bảo hiểm
- Do nhận thức ngày càng cao về bảo hiểm nên khách hàng có yêu cầu được thỏathuận các dịch vụ đi kèm theo nhu cầu thực tế của khách hàng
Trang 31- Bên canh đó là sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoàinước với những sản phẩm tương tự, mô hình quản lý khoa học cùng khát khaochiếm lĩnh thị trường cũng là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến cong việctriển khai, khai thác sản phẩm.
3.1.2 Nhân tố chủ quan:
Trong bất cứ một lĩnh vực nào thì con người vẫn là trung tâm tạo nên sựthành công ,sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diện này cũng thế Sản phẩm đangtrong quá trình tăng trưởng và phát triển vì vây cần đội ngũ nhân lực chất lượngcao, năng động , sáng tạo và có quan hệ rộng Nguồn nhân lực này chủ yếu lànhững cử nhân của các trường đại học được đào tạo chuyên ngành bao hiểm bàibản Còn các đại lý thì cần năng động, giao tiếp tốt và nhất là đam mê nghềnghiệp, lĩnh vực họ đang theo đuổi Vì vậy nhà bảo hiểm cần có chính sáchlương thưởng thỏa đáng, cũng như một viễn cảnh cơ hội để giữ được đội ngũnhân viên giỏi, làm cho họ gắn bó với công ty
3.2 Nhân tố vĩ mô:
3.2.1 Luật pháp:
Pháp luật là hệ thống các quy tác xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừanhân, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hộiphát triển phù hợp với giai cấp mình
Trong mọi nhà nước, luật pháp luôn là khuôn khổ, là quy tắc, chuẩn mực màmọi thành phần kinh tế xã hội phải chấp hành nghiêm túc Luật pháp cũng tácđộng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiêm nói chung và sản phâm bảohiểm sức khỏe toàn diện nói riêng Luật pháp tác động đến bảo hiểm bằng các cơchế chính sách đòn bẩy tạo môi trường thông thoáng , cạnh tranh lành mạnh lànhân tố tiền đề cho bảo hiểm phát triển, ngược lại luật pháp cũng có thể gây khó
Trang 32khăn cho ngành bảo hiểm nếu luật pháp đề ra không thúc đẩy, thậm chí kìm hãmngành bảo hiểm phát triển hay những chính sách phát triển sai lầm cũng dẫn đếnkinh doanh gặp khó khăn.
3.2.2 Lạm phát:
Xu hướng hội nhập trên đất nước đang len lỏi vào từng ngóc ngách xã hộithuần nông của Việt Nam, không một thành tố nào không chịu tác động của nềnkinh tế thì trường phát triển và biến động liên tục này Lạm phát là một trong cácchỉ số nói lên tác động của nền kinh tế thị trường tác động đến cuộc sống củangười dân Vì vậy mọi sự thay đổi của chỉ số lạm phát cũng tác động khá lớn đếnkhách hàng khi ra quyết định mua các sản phẩm nói chung và sản phẩm bảohiểm sức khỏe toàn diên nói riêng Vì sản phẩm bảo hiểm sức khỏe toàn diên làsản phẩm thuần túy, cũng có giá cả bình thường Mỗi một sự thay đổi về giácũng sẻ ảnh đến nhu cầu thị trường Đồng lạm phát làm cho các chi phí bồithường tăng cao, đó cũng là một mối e sợ của các doanh nghiệp bảo hiểm
3.2.3 Tác động của khoa học công nghệ:
Sự phát triển của một quốc gia được đánh giá thông qua sự phát triển củakhoa học công nghệ Vì thế hiện đại hóa nền khoa học công nghệ là mục tiêukhông thế tránh khỏi của một quốc gia muốn trở thành môt quốc gia giàu mạnh
Sự phát triển của khoa học công nghệ làm các doanh nghiêp bảo hiểm phải
để ý chú trọng Mặt khác trong nền kinh thế cạnh tranh ngày càng gay gắt như
Trang 33hiện nay việt tiết kiệm chi phí, nâng cao cách kênh bán hàng thu thập thông tinkhách hàng nhanh nhất sẽ quết định đến thành bai, tồn vong của các doanhnghiệp bảo hiểm bởi vậy các doanh nghiệp bảo hiểm cần tiếp cận ngay khoa họccông nghệ,
Với xu hướng vi tính hóa, quá trình dịch vụ giảm bớt tính cồng kềnh của cơ cấu
tổ chức doanh nghiệp, cải thiện thông tin qua lại giữa khách hàng và doanhnghiệp theo hướng thuận tiện và nhanh chóng hơn Các doanh nghiệp thì có thểtiếp cận và hiểu diễn biến tâm lý khách hàng theo cách thích hợp và chủ độngnhất, còn khách hàng tìm hiểu về công ty cũng như sản phẩm một cách chínhthống nhất
Trang 34CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BẢO MINH THĂNG LONG VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KHAI THÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM
SỨC KHỎE TOÀN DIỆN
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty Bảo MinhThăng Long:
Công ty BH Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Bảo Minh) được thành lậptheo Quyết định số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 và được phép hoạtđộng theo Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh BH
số 04TC/GCN ngày 20/12/1994 của Bộ Tài chính với 100% vốn Nhà nước trựcthuộc Bộ Tài chính
Năm 2004, Công ty BH Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hóa vàchuyển sang mô hình Tổng công ty cổ phần căn cứ theo các Quyết định số1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004 và 2803/QĐ-BTC ngày 30/08/2004 của
Bộ Tài chính Tổng công ty cổ phần Bảo Minhchính thức đi vào hoạt động kinhdoanh theo mô hình Tổng công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004
Vốn điều lệ :1.100 tỷ đồng (đã góp 755 tỷ đồng)
Tổng tài sản năm 2011 : 4.071 tỷ đồng
Phạm vi hoạt động : kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm phi nhân thọ vàđầu tư tài chính Chuyên tư vấn, cung cấp khoảng nhiều nhóm sản phẩmbảo hiểm thương mại cho ngành hàng không, hàng hải, tài sản, tráchnhiệm, con người và xe cơ giới Hoạt động trên phạm vị cả nước
Trang 35 Tôn chỉ hành động: “ Sự an toàn, hạnh phúc và thành đạt của khách hàng
và xã hội là mục tiêu hoạt động của chúng tôi”
Phương châm hoạt động: “ Bảo Minh Tận tình phục vụ”
Nhân sự: hơn 1,850 nhân viên Hơn 9000 đại lý và cộng tác viên hoạtđộng trên toàn quốc
Mạng lưới hoạt động: 59 công ty thành viên đặt tại các tỉnh thành trong cảnước, 18 ban chức năng thuộc trụ sở chính công ty và 1 trung tâm đạo tàochuyên biệt tại TP Hồ Chí Minh
Thị phần Bảo Minh ngày 31/12/2011: 19.28% (đứng thứ 2/29 doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ)
Bảo Minh là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam xây dựng thànhcông hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Từ khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần, Tổng công ty đã khôngngừng phát triển và lớn mạnh Ngày 28/11/2006 cổ phiếu Bảo Minh với mã BMI
đã chính thức niêm yết tại Trung Tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, và ngày21/04/2008 niêm yết tại Sở giao dịch CK TP Hồ Chí Minh đánh dấu một bướcphát triển mới của Tổng công ty Giá trị cổ phiếu Bảo Minh khi lên sàn rất cao
và không ngừng gia tăng, chứng tỏ các nhà đầu tư đã đánh giá cao và tin tưởngvào kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty
Danh hiệu khen thưởng:
- Huân chương Lao động hạng III năm 1999
- Huân chương Lao động hạng II năm 2004
- Huân chương Lao động hạng I năm 2009
- Thương hiệu Việt được yêu thích nhất
- Doanh nghiệp chăm lo tốt cho đời sống Người lao động
Trang 36- Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Bảo MinhThăng Long được thành lập ngày 05/05/2006 theo quyết định số27/ GPDC/KDBH ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, trên cơ sở chiatách bộ máy từ Bảo MinhHà Nội, nằm trong phương châm đa dạng hóa hoạtđộng của Tổng Công ty, mở rộng thị trường, góp phần nâng cao năng lực cạnhtranh cũng như thị phần của Bảo Minhtrên thị trường bảo hiểm Việt Nam
Tổng Công ty cổ phần Bảo Minh Bảo MinhThăng Long là một doanhnghiệp cổ phần được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật kinhdoanh Bảo Hiểm và một số quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam
Tên đăng kí kinh doanh: Công ty cổ Phần Bảo MinhThăng Long
Địa chỉ: Số 02- Giảng Võ – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: (04) 9334123
Là một đơn vị thành viên của Tổng công ty cổ phần Bảo Minhnên BảoMinhThăng Long hoạt động theo tiêu chí mà Tổng công ty đề ra, với định hướnghoạt động thể: “ Xây Dựng và phát triển Bảo Minhthành một Tổng công ty cổphần hàng đầu Việt Nam hoạt động đa nghành, trong lĩnh vực dịch vụ tài chính,
có thương hiệu uy tín và thị phần lớn về kinh doanh Bảo hiểm ”
Tôn chỉ hành động: “ Sự an toàn, hạnh phúc và thành đạt của khách hàng
và xã hội là mục tiêu hoạt động của chúng tôi”
Phương châm hoạt động: “ Bảo MinhTận tình phục vụ”
Phạm vi hoạt động: Kinh doanh Bảo hiểm, tái bảo hiểm phi nhân thọ vàđầu tư tài chính, chuyên cung cấp và tư vấn các nhóm sản phẩm bảo hiểmthương mại như: Bảo hiểm Hàng Hải; Bảo hiểm Tài Sản – Kĩ thuật; Bảo hiểmTrách nhiệm; Bảo hiểm Con Người phi nhân thọ; Bảo hiểm Xe Cơ Giới…