Các trờng đợc chủ động tìm kiếm các nguồn đầu t mới, mở rộngliên kết với các tổ chức khác, phong phú các loại hình đào tạo để tạothờm nguồn thu: Các trờng đào tạo đã tổ chức các hình thứ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đối với mỗi quốc gia, giáo dục luôn là một trong những vấn đềđược quan tâm hàng đầu, đặc biệt là giáo dục đại học Trong bối cảnhhiện nay, giáo dục đại học Việt Nam đang đứng trước vấn đề làm sao đểđược công nhận ngang tầm với nền giáo dục của nhiều quốc gia trên thếgiới như Mỹ, Anh, Úc hay với ngay những nước trong cùng khu vực nhưSingapore, Malaysia Chính vì vậy, đổi mới giáo dục đã trở thành mộtyêu cầu cấp thiết Để thực hiện thành công đổi mới giáo dục nói chung
và giáo dục đại học nói riêng thì đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dụccần phải được quan tâm như một trong những ưu tiên hàng đầu
Sau nhiều năm chiến tranh, Việt Nam tiến lên với một xuất phátđiểm thấp kém, nền giáo dục Việt Nam chịu rất nhiều thiệt thòi Cơ sởvật chất cho giáo dục nghèo nàn,lạc hậu, số lượng giảng viên và sinhviên đều thiếu, giáo dục đại học Việt Nam không thể đứng trên đôi châncủa mình Trong điều kiện đó, cơ chế bao cấp trong giáo dục là điều cầnthiết
Nhưng trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đào tạo nói chung vàgiáo dục đại học Việt Nam nói riêng đạt được những thành tựu đáng kểvới yêu cầu nâng cao cả về chất lượng và hiệu quả thì cơ chế bao cấp vềtài chính trong giáo dục đã thể hiện nhiều bất cập:
Nguồn thu của giáo dục đại học chủ yếu vẫn nhờ ngân sách nhànước
Trang 2chi thường xuyờn nhằm duy trỡ hoạt động, chỉ khoảng hơn 10% chiđầu tư phỏt triển nõng cao chất lượng đào tạo.
Xuất hiện sự mất cõn đối trong quy mụ đào tạo giữa cỏc ngànhnghề
Tất cả những điều này là trở lực cho sự phỏt triển Chớnh vỡ vậy, cơchế bao cấp trong giỏo dục đại học đó mất đi “sứ mệnh lịch sử” củamỡnh và cần được thay thế bằng một cơ chế mới
Từ thực tiễn ấy, việc nghiờn cứu cỏc cơ chế quản lý tài chớnh mớitrong giỏo dục đại học, mà một trong số đú là cơ chế tự chủ tài chớnh làmột việc làm cần thiết để đỏp ứng nhu cầu nõng cao chất lượng hiệu quảcủa giỏo dục
Đề tài “Cơ chế tự chủ tài chớnh trong cỏc trường đại học cụng
lập Việt Nam hiện nay” phõn tớch cơ chế tài chớnh trong giỏo dục đại
học Việt Nam hiện nay, từ đú nờu lờn sự cần thiết của cơ chế tự chủ tàichớnh, làm rừ những tỏc động tớch cực, tiờu cực và những giải phỏpnhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chớnh và hạn chế những tỏc động tiờucực khi triển khai ỏp dụng
Đề tài được thực hiện trờn cơ sở nghiờn cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn của cơ chế tài chớnh của giỏo dục đại học Việt Nam trongphạm vi cỏc trường Đại học cụng lập trực thuộc Bộ giỏo dục và đào tạovới cỏc số liệu và thụng tin giai đoạn gần đõy 2001- 2005
Đề tài được kết cấu thành cỏc phần:
Chương I: Giỏo dục đại học và cơ chế tự chủ tài chớnh trong giỏo
dục đại học
Chương II: Thực trạng cơ chế tài chớnh trong giỏo dục đại học
Việt Nam
Trang 3Chương III: Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng tự chủ tài chính
trong giáo dục đại học Việt Nam
Trang 4ch¬ng i GI¸O DôC §¹I HäC vµ c¬ chÕ tù chñ tµi chÝnh
trong GI¸O DôC §¹I HäC
1.1 Giáo dục ĐH:
GD là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đếnquyền lợi vµ nghĩa vụ của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội,đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậmcủa một quốc gia
Bất cứ một quốc gia nào cũng phải được xây dựng và phát triểntrên nền tảng con người, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nềnkinh tế tri thức đã trở thành một xu thế thời đại Nhận thức được vấn đề
đó, Đảng và Chính phủ ta đã luôn coi trọng phát triển GD, coi GD làquốc sách hàng đầu Từ khi nước nhà được hoàn toàn thống nhất, Đảng
và nhân dân ta đã góp công, chung sức xây dựng nên hệ thống GDXHCN
Sau 20 năm đổi mới, bên cạnh những thành tựu về kinh tế, GDViệt Nam cũng đã có những chuyển biến to lớn Nó chứng tỏ sự đúngđắn của Nghị quyết TW 2 Khóa VIII, rồi được phát triển thêm một bước
và ghi trong Báo cáo chính trị Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng :
"Phát triển GD - ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người" GDtạo ra kiến thức, kỹ năng, giá trị và hình thành thái độ GD là sự cần thiết
cơ bản đối với kỷ cương xã hội nói chung và từng cá nhân nói riêng.Một nền GD tốt là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh, bền vững và giảm đói nghèo - mục tiêu hàng đầu của các quốcgia đang phát triển, trong đó có Việt Nam hiện nay
Trang 5Đầu tư từ NSNN của Chính phủ Việt Nam cho sự nghiệp GD ĐTtăng lên hàng năm Trong giai đoạn 2001-2005, dự toán NSNN đầu tưcho các dự án thuộc chương trình MTQG về GD khoảng 7550 tỷ đồng(tương đương 500 triệu USD) và đến năm 2004, mức thực cấp là 3757 tỷđồng (đạt 49,8% dự toán) so với 5000 tỷ đồng đã được đầu tư trong toàn
bộ thời kỳ 1991-2000 Ngân sách dành cho các chương trình MTQG về
GD trong năm 2004 là 1250 tỷ VNĐ, gấp đôi so với ngân sách dành chonăm 2000
Hệ thống GD quốc dân Việt Nam tương đối hoàn chỉnh với đầy đủcác cấp học, bậc học, trình độ đào tạo từ mầm non đến ĐH, với CSVCđược cải thiện, đội ngũ giảng viên §H trưởng thành nhanh về số lượng
và trình độ, quy mô đào tạo, lực lượng lao động qua đào tạo được mởrộng, trình độ dân trí, chất lượng con người được nâng cao, chất lượng
GD có nhiều chuyển biến tích cực
Trong GD thì GD §H có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triểnkinh tế - xã hội đất nước GD ĐH có thể hiểu là :
- GD ĐH là GD sau trung học phổ thông (Xác định củaUNESCO)
- GD ĐH đã mang tính đại trà, không còn giới hạn ở GD tinh hoanhư ĐH truyền thống GD ĐH luôn gắn với GD dạy nghề, là GD dạynghề Mỗi trường ĐH đều đào tạo những ngành nghề cụ thể nhất định.Danh mục ngành nghề đào tạo ấy không cố định, khép kín mà luôn thay
Trang 6phần tạo ra những bước nhảy vọt về sản xuất tiến bộ, là cửa ngõ để khoahọc kỹ thuật quốc gia đến với thế giới và thế giới đến với quốc gia Nócũng là nơi đào tạo ra các nhà giáo cho những bậc học thấp hơn Vì vậy,
GD ĐH có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển xã hội, đặc biệt ở giaiđoạn hiện nay, khi KHCN tiến bộ vượt bậc, kinh tế tri thức đang hìnhthành và phát triển
GD ĐH là sự nghiệp chung không chỉ được hiểu là mọi người cótrách nhiệm tích cực góp phần vào sự nghiệp phát triển GD ĐH, đónggóp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho GD ĐH mà còn được hiểu làmọi người được tạo cơ hội tiếp cận với học vấn ĐH Để cung cấp chođất nước một đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ trình độ đa dạng, có
ý chí phấn đấu kiên cường và năng lực giải quyết thành công những vấn
đề do thực tiễn phát triển đất nước đặt ra, các trường ĐH cần bồi dưỡngcho sinh viên niềm say mê học tập suốt đời, tìm tòi phát hiện những điềumới, quyết tâm cống hiến thật nhiều cho đất nước với hoài bão sớm đưađất nước ta sánh vai với các cường quốc năm châu như Bác Hồ đã căndặn
GD ĐH nước ta đầu thế kỷ XXI phải làm tròn sứ mạng đào tạo gắnvới nghiên cứu, gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, phát triểnnguồn nhân lực, góp phần đắc lực phục vụ mục tiêu tổng quát của chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 do ĐH IX của Đảng đề ra là :
“Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đờisống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm
2020, nước ta cơ bản trở thành một nước CNH theo hướng hiện đại”
1.2 Néi dung c¬ chÕ tù chñ tµi chÝnh
Trang 7Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội 9 của Đảng, Chính phủ đã cóquyết định phê duyệt chơng trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nớcgiai đoạn 2001-2010 với bốn nội dung lớn: cải cách thể chế, cải cách bộmáy, đổi mới và nâng cao chất lợng cán bộ, công chức và cải cách tàichính công Trong đó, cải cách cơ chế quản lý tài chính theo hớng giaothêm quyền cho các đơn vị sử dụng Ngân sách là một bớc đột phá
1.2.1 Tự chủ trong quản lý thu
Các trờng đợc tự chủ về các khoản thu và mức thu Đối với cáckhoản thu theo quy định thì nhà trờng có nghĩa vụ phải thu đúng, thu đủ.Bên cạnh đó, Nhà trờng có thể căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vịmình để đề ra các khoản thu mới với mức thu phù hợp (nhng vẫn phảinằm trong 'khung' cho phép của Nhà nớc) Các trờng đợc quyết định cáckhoản thu, mức thu đối với các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ,liên doanh liên kết theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tíchluỹ; đối với hoạt động thu phí, lệ phí và sản phẩm Nhà nớc đặt hàng, đơn
vị thực hiện theo mức thu hoặc khung mức thu do Nhà nớc quy định
Thực hiện tự chủ tài chớnh thỡ giao khoỏn thu cho cỏc trường là cầnthiết Cỏc trường cần phải tự thu, đa dạng húa cỏc nguồn thu thỡ mới cúnguồn tài chớnh để hoạt động Cỏc khoản thu của nhà trường bao gồm:
i) Cỏc loại phớ, lệ phớ hiện hành:
- Học phớ của người học thuộc cỏc cấp đào tạo (trung học, caođẳng, ĐH và sau ĐH), cỏc loại hỡnh đào tạo (chớnh quy, khụng chớnhquy: vừa học vừa làm ở Trường và địa phương, ĐH bằng thứ hai,hoàn thiện kiến thức );
Trang 8nhu cầu); tiền thuờ phũng ở nhà khỏch, ký tỳc xỏ; khai thỏc internethoặc intranet; thuờ giỏo trỡnh, trụng giữ xe đạp, xe mỏy
ii) Cỏc khoản thu từ cỏc hoạt động KHCN, sản xuất, cung ứng dịch vụ:
- Thu từ cỏc hợp đồng nghiờn cứu, dịch vụ KHCN, liờn kết khoahọc sản xuất của cỏc đơn vị và cỏ nhõn;
- Thu từ cỏc dự ỏn KHCN với cỏc cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn trong
và ngoài nước;
iii) Cỏc khoản thu từ cỏc dự ỏn viện trợ, quà biếu tặng và vay tớn
dụng mang tờn Trường hoặc tờn đơn vị, tổ chức thuộc Trường
iv) Cỏc khoản thu từ những chương trỡnh liờn kết đào tạo cho cỏc
doanh nghiệp, cỏc cụng ty
v) Cỏc khoản thu khỏc theo quy định của phỏp luật như lói suất
tiền gửi ngõn hàng, bỏn thanh lý tài sản cố định, cho thuờ nhà, trụ sở làmviệc, địa điểm kinh doanh dịch vụ
vi) Cỏc khoản thu khỏc theo quy định của Trường như tiền sử
dụng điện, xăng xe của cỏc Trung tõm, cỏc chương trỡnh dự ỏn đề tàiKHCN, lao động nghĩa vụ đúng gúp kỷ niệm trường của sinh viờn, đúnggúp của cỏn bộ đi học tập hoặc làm chuyờn gia ở nước ngoài
Các trờng đợc chủ động tìm kiếm các nguồn đầu t mới, mở rộngliên kết với các tổ chức khác, phong phú các loại hình đào tạo để tạothờm nguồn thu: Các trờng đào tạo đã tổ chức các hình thức đào tạochớnh quy, không chính quy, đào tạo tập trung và đào tạo từ xa; một sốtrờng ĐH lớn nh Trờng ĐH Quốc Gia Hà Nội, ĐH Quốc Gia TP Hồ ChíMinh đã tổ chức liên kết với nớc ngoài, mời chuyên gia nớc ngoài vào
mở trờng lớp đào tạo hoặc gửi sinh viờn đi đào tạo ở nớc ngoài
Trang 91.2.2 Tự chủ trong quản lý chi
Một nguyên tắc để quản lý tốt hoạt động chi Ngân sách là cần kếthợp chặt chẽ hai yếu tố thẩm quyền và trách nhiệm Các đơn vị sử dụngNgân sách cần đợc giao một quyền hạn rõ ràng, đợc phân bổ các nguồnlực phù hợp để thực hiện cung cấp dịch vụ công một cách nhanh chóng
và có hiệu quả nhất Đồng thời với quyền hạn đợc giao cần phải gắn cho
họ những trách nhiệm cụ thể thì Ngân sách phân bổ cho đơn vị mới đợc
sử dụng hợp lý, hiệu quả Các đơn vị chỉ có thể thành công trong việcchịu trách nhiệm đối với việc sử dụng các nguồn lực khi họ đợc thực sựquản lý, linh hoạt sử dụng các nguồn lực đó Cân bằng giữa quyền quản
lý và trách nhiệm là một thử thách quan trọng trong việc quản lý mối liên
hệ giữa các chức năng tài chính và các đơn vị sự nghiệp
Cơ chế tự chủ tài chính đặt ra một số vấn đề xuất phát từ việcchuyển từ chế độ dự toán sang chế độ tự hạch toán hay hạch toán độclập Những năm đầu, có thể có ba mức hạch toán: một số đơn vị cha cókhả năng thu vẫn tiếp tục thực hiện chế độ dự toán; một số đơn vị có điềukiện tự hạch toán, có thể cân đối thu chi thì thực hiện cơ chế hạch toán
độc lập đầy đủ Còn lại số đơn vị nằm ở khoảng giữa, có thu nhng không
đủ chi thì áp dụng cơ chế tự hạch toán một phần, lấy thu bù chi và nhậnmột phần nguồn tài chính từ Ngân sách trong một thời gian nhất định.Trong quá trình cải cách từng bớc, những đơn vị dự toán sẽ chuyển thểdần thành đơn vị hạch toán một phần; những đơn vị hạch toán một phần
sẽ chuyển thể dần thành đơn vị tự hạch toán đầy đủ
Giao khoỏn chi cho cỏc trường là việc cần phải làm để cú tự chủ tàichớnh trong GD ĐH Cỏc trường phải tự hạch toỏn cỏc khoản chi trongkhuụn khổ cho phộp, chủ động tài chớnh trong cỏc khoản chi này để vừa
cú hiệu quả trong đào tạo lại vừa thu thờm lợi nhuận, tăng thu cho
Trang 10- Cỏc khoản thanh toỏn cho cỏ nhõn
- Chi thanh toỏn dịch vụ cụng cộng
- Vật tư văn phũng
- Thụng tin, liờn lạc
- Hội nghị
- Cụng tỏc phớ
- Chi phớ thuờ mướn
- Chi sửa chữa thường xuyờn tài sản cố định
- Chi phớ nghiệp vụ chuyờn mụn
- Một số khoản chi khỏc phỏt sinh trong thực tế hoạt động
Tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính: ngoài việc các trờng
đ-ợc quyền chủ động sử dụng nguồn kinh phí NSNN cấp bảo đảm hoạt
động thờng xuyên, nguồn thu sự nghiệp để hoàn thành nhiệm vụ đợcgiao thì các trờng đợc phép tự quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn
so với mức quy định của Cơ quan Nhà nớc và phù hợp với tình hình chitrả của nhà trờng, đợc chủ động đến mức để đảm bảo đủ chi phí trongquá trình đào tạo, trong NCKH tức là vừa có hớng nghiên cứu mới chonhà trờng vừa nhận đợc những NCKH mà Nhà nớc giao
Nhà nớc khuyến khích các trờng tăng thu tiết kiệm chi, tinh giảmbiên chế để tạo nguồn tài chính, nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức.Tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, các trờng đợc xác địnhtổng mức chi trả thu nhập trong năm của trờng tối đa không quá ba lầnquỹ tiền lơng, cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nớc quy định Nhà tr-
Trang 11ờng tạo điều kiện tăng thu nhập cho những giáo viên và công nhân viênnhà trờng trên cơ sở ngời nào có hiệu suất lao động cao, đóng góp nhiềucho việc tăng thu, tiết kiệm chi đợc trả nhiều hơn Hiệu trởng, giám đốccác trờng lập phơng án chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của
đơn vị Số thu lớn hơn chi đợc sử dụng để tăng thu nhập cho cán bộ viênchức và mức tăng sẽ do hiệu trởng các trờng quyết định
Các trờng đợc tự chủ sử dụng kết quả hoạt động tài chính trongnăm để trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khenthởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
1.2.3 Các vấn đề đi kèm cơ chế tự chủ tài chính
Nếu hiểu tự chủ là các trờng muốn làm gì cũng đợc thì vô hìnhchung hoạt động của Nhà trờng sẽ trở thành vô Chính phủ Các trờng đợc
tự chủ về tài chính nhng phải nằm trong khuôn khổ quy định của phápluật Nhà nớc giao cho các trờng quyền chủ động trong vấn đề tài chínhnhng bên cạnh đó vẫn có các văn bản luật hớng dẫn, quy định thực hiện
Bộ quản lý Nhà nớc về GD cũng không phải là Bộ chủ quản của các ờng mà thực hiện đúng chức năng quản lý Nhà nớc là tạo môi trờngthuận lợi cho GD phát triển, thiết kế chính sách, huy động nguồn lực củaxã hội, tổ chức thực hiện, điều tiết, kiểm tra, giám sát và đánh giá
tr-Tự chủ là một mặt của vấn đề, mặt thứ hai là nhà tròng phải tự chịutrách nhiệm với xã hội - nơi cung cấp nhân lực và với Bộ GD&ĐT Do
đó cần thiết phải xây dựng cơ chế tự chịu trách nhiệm và phải xây dựngmột 'khung' cụ thể Trong khung đó, các trờng đợc quyền tự quyết địnhmọi vấn đề nhng nếu vợt qua sẽ vi phạm pháp luật
Cùng với việc giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm thì việctăng cờng phát huy dân chủ ở các cơ sở là vô cùng quan trọng để ngời
Trang 121.3 Những xu hướng tỏc động cú thể cú khi thực hiện tự chủ tài chớnh
Tự chủ tài chính trong GD ĐH là một tất yếu do yêu cầu phát triển
đặt ra Thực hiện tự chủ tài chính chúng ta sẽ thu đợc nhiều lợi ích to lớnsong bên cạnh đó có thể vấp phải không ít những khó khăn
1.3.1 Những xu hướng tỏc động tớch cực
Thứ nhất, tăng quyền tự chủ cho các đơn vị đào tạo sẽ nâng cao
hiệu quả hoạt động, khuyến khích các trờng làm tốt hơn công tác củamình mà trớc hết là giảm đợc rất nhiều thời gian và những chi phí vô ích.Theo cơ chế cũ, trờng phải xin ý kiến của Bộ chủ quản từ việc đấu thầu
đến việc tổ chức quản lý, nói chung từ việc lớn tới việc nhỏ Do thủ tụchành chính có nhiều phức tạp nên mỗi lần nh thế sẽ rất tốn kém về thờigian cũng nh tiền bạc Nếu giao cho các trờng quyền tự chủ hơn trongvấn đề tài chính sẽ giúp các trờng chủ động hơn trong nhiều vấn đề màkhông cần phải qua xét duyệt của cấp trên, giảm đợc nhiều khâu thủ tụckhông cần thiết, tiết kiệm đợc thời gian và tiền của, góp phần tăng thutiết kiệm chi Thứ nữa, tự chủ tài chính sẽ làm giảm chi phí thanh tra,giám sát Trớc đây, khi mọi việc đều do Bộ chủ quản quyết định thì phảiduy trì hệ thống thanh tra, kiểm tra cồng kềnh để quản lý việc sử dụngtài chính theo quy định Cơ chế quản lý nh vậy gây ra tâm lý ỷ lại, thiếutrách nhiệm bởi nếu có vấn đề gì thì cơ quan cấp trên sẽ đứng ra giảiquyết, dẫn đến tình trạng làm qua loa, đại khái, không hiệu quả Nhngkhi các trờng phải chủ động hơn về tài chính, mọi hoạt động đều gắn liềnvới trách nhiệm thì nhà trờng sẽ làm việc có hiệu quả hơn, năng suất hơn
và làm giảm chi phí thanh tra, giám sát
Thứ hai, tự chủ về tài chính sẽ tiến tới tự chủ về nội dung, nâng cao
chất lợng Giáo dục - đào tạo, tăng quyền lợi cho sinh viên Bởi khi thựchiện tự chủ thì các trờng phải tự hạch toán thu - chi sao cho có lãi nênnhà trờng sẽ phải đổi mới nội dung GD theo kịp với xu thế phát triển trênthế giới nhằm thu hút thêm nhiều sinh viên Với động lực mạnh mẽkhuyến khích tạo nguồn thu, các trờng đã nhanh chóng đa ra các chơng
Trang 13trình đào tạo phong phú nh học chính quy, học bán thời gian, học từ xanhằm đáp ứng nhu cầu ngời học Do cơ chế tự chủ, các trờng sẽ tích cựchơn trong việc tìm kiếm những hợp đồng GD, đặc biệt là tìm kiếm nhữngcơ hội liên kết với các trờng ĐH nớc ngoài, tạo thuận lợi cho sinh viên đ-
ợc tiếp cận với những nền GD tiên tiến trên thế giới Chất lợng GD ngàycàng tăng, nguồn nhân lực cung cấp cho xã hội có trình độ ngày càngcao góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc Đặcbiệt trong tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế thế giới đang dầnchuyển sang kinh tế tri thức thì nâng cao trình độ ngời lao động là yếu tốquan trọng để phát triển
Thứ ba, tự chủ tài chính theo khuynh hớng tăng thu tiết kiệm chi đã
giúp cho các trờng tăng lơng cho cán bộ viên chức, nâng cao hơn nữa đờisống của cán bộ viên chức Giỏo viờn, giảng viờn cú thể yờn tõm tậptrung vào cụng tỏc giảng dạy, đầu tư nhiều hơn vào việc NCKH nõngcao chất lượng GD và tăng thờm nguồn thu từ nghiờn cứu cho nhàtrường, củng cố thờm lũng tin vào uy tớn của nhà trường, thu hỳt thờmsinh viờn, tạo cơ hội liờn kết, hợp tỏc đào tạo với nước ngoài
Thứ tư, tự chủ tài chính thỳc đẩy cạnh tranh giữa cỏc trường, giảm
được cỏc tiờu cực trong quản lý và đào tạo Để khẳng định cũng nhưnõng cao uy tớn của mỡnh, cỏc trường sẽ phải chỳ trọng hơn đến từngkhõu hoạt động Vớ dụ ngay từ khõu tuyển sinh, cỏc trường phải đảm bảotuyển sinh được những sinh viờn, học viờn cú chất lượng phự hợp vớinội dung đào tạo, trỏnh tuyển sinh ồ ạt, chỉ chỳ trọng vào số lượng Điềunày cũng giảm bớt những tiờu cực về đầu vào, là một trong những vấn
Trang 14Thứ nhất, mục tiờu xó hội của GD bị ảnh hưởng Một mối quan
tâm hàng đầu là nguy cơ những ngời nghèo dễ bị tổn thơng do mất đi cơhội sử dụng những dịch vụ về GD GD là dịch vụ có ý nghĩa thiết yếu vớiquá trình phát triển ở Việt Nam, đồng thời có ảnh hởng to lớn đối với ng-
ời nghèo Nếu đợc thực hiện tốt, tự chủ tài chính sẽ mang lại nhiều lợiích nhng nếu quản lý kém có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến tiến bộ xãhội, cơ cấu bình đẳng và thống nhất của xã hội do tạo ra cơ chế khuyếnkhích duy nhất cho các trờng bỏ qua trách nhiệm xã hội và chỉ tập trungvào việc cung ứng các dịch vụ tốt nhất cho những ngời có khả năng chitrả Lấy ví dụ một trong những biện pháp tăng thu mà các trờng dễ ápdụng là tăng học phí Nếu học phí quá cao sẽ làm mất đi cơ hội học tậpcủa nhiều ngời nghèo Lúc này thì những chính sách hỗ trợ, giúp đỡ họcsinh, sinh viên nghèo của Nhà nớc và các tổ chức xã hội là rất cần thiết
để đảm bảo GD bình đẳng cho mọi ngời dân
Thứ hai, xuất hiện sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa cỏc trường
ĐH cú cựng một nội dung đào tạo Để thu hỳt học viờn, cỏc trường cúthể đưa ra những ưu đói hấp dẫn như sự cạnh tranh về học phớ Vỡ phải
bự đắp sự thiếu hụt về nguồn thu do hạ học phớ cỏc trường cắt giảm thờigian đào tạo, đào tạo nhồi nhột trong thời gian ngắn đồng thời cắt giảmnhững dịch vụ đi kốm đào tạo dẫn tới giảm chất lượng đào tạo và sinhviờn học viờn là những người chịu thiệt thũi nhiều nhất
Thứ ba, tự chủ tài chính cũng sẽ gõy khú khăn cho cỏc trường nhỏ,
cú bề dày hoạt động chưa nhiều Đú là những khú khăn về thu hỳt họcsinh, sinh viờn, khú khăn do CSVC nhỏ, uy tớn chưa được khẳng địnhmạnh, đủ để tạo lũng tin với cỏc đối tỏc nước ngoài Tuy nhiờn, nhữngkhú khăn này lại là một động lực thỳc đẩy cỏc trường chỳ trọng hơn nữavào chất lượng GD&ĐT, họ sẽ mất nhiều thời gian hơn để đủ lực cạnhtranh bỡnh đẳng với cỏc trường lớn, nhưng những bước tiến của họ lànhững bước tiến vững chắc
Trang 15Thứ tư, tự chủ tài chính cũn cú một tỏc động tiờu cực nữa là cú thể
làm xuất hiện xu thế chạy theo lợi nhuận, dẫn tới vi phạm những quyđịnh, quy chế trong GD ĐH Vỡ lợi nhuận, một số trường ĐH sẽ mở rộngquy mụ đào tạo tức là tăng số học viờn, sinh viờn, tăng số giờ dạy và cỏchỡnh thức đào tạo để tăng nguồn thu, nhưng lại lơi lỏng trong quản lý vànõng cao chất lượng GD như “thoỏng” hơn trong cơ chế xột đầu vào,dẫn tới chất lượng học viờn thấp, khụng phự hợp với nội dung đào tạo,đào tạo sẽ khụng hiệu quả, gõy lóng phớ
1.4 Các chủ trơng của Nhà nớc về tự chủ tài chính:
Thực hiện tự chủ tài chính đang là vấn đề đợc quan tâm hàng đầutrong tình hình đổi mới ở nớc ta hiện nay Để triển khai công việc cóhiệu quả, Nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định và h-ớng dẫn việc tổ chức thực hiện
1.4.1 Luật NSNN
Theo Luật NSNN năm 1996, cơ quan tài chính của các cấp chínhquyền phải tuân thủ chế độ quản lý giám sát của các đơn vị sử dụng ngânsách thông qua quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của các đơn vị này Các
đơn vị này phải thống nhất ngân sách của mình với các cơ quan tài chínhtheo chi tiết các hạng mục, sau đó không đợc phép thay đổi mục đích chicủa 9 khoản mục đợc kiểm soát Mục đích chi chỉ có thể thay đổi sau khi
có sự phê duyệt chính thức Bên cạnh đó, các đơn vị sử dụng ngân sách
có nghĩa vụ phải tuân thủ các quy định về tài chính và phân bổ ngân sách
do Bộ, ngành mình đề ra Những quy định này cho thấy một cơ chế còn
Trang 16từ NSNN trên phạm vi rộng hơn Cụ thể là: số lợng các khoản chi ngânsách đợc kiểm soát đã giảm từ 9 mục xuống còn 4 nhóm mục trong đó
có 3 nhóm mục chi thờng xuyên là “chi cho con ngời”, “chi hoạt động vàbảo dỡng” và chi khác Hơn thế nữa, hệ thống định mức phân bổ ngânsách đã đợc thay đổi theo hớng ngành nào, lĩnh vực nào cần nhiều thì cấpnhiều Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và với các tr-ờng ĐH Công lập nói riêng thì sự sửa đổi của Luật NSNN năm 2002 đãgiúp giảm bớt sự phụ thuộc tài chính theo sự chỉ đạo từ ngân sách Tuynhiên, quyền tự chủ chi ngân sách ở Luật này vẫn hẹp hơn so với Nghị
định 10/NĐ-CP Nghị định này hớng tới mục tiêu giao quyền và khuyếnkhích hoạt động có hiệu quả và thúc đẩy sự tích cực hơn nữa của các đơn
vị sự nghiệp Nó làm thay đổi cơ bản cơ chế cấp kinh phí cho các đơn vị
sự nghiệp có thu và giảm mức lệ thuộc của các đơn vị này vào NSNN
1.4.2 Nghị định 10/NĐ-CP
Nghị định 10/NĐ-CP qui định việc áp dụng dự toán ngân sách theohình thức khoán chi đối với tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp Trênthực tế thì tất cả các trờng ĐH công lập ở nớc ta đều là các đơn vị hànhchính sự nghiệp nên Nghị định 10/NĐ-CP cũng là một văn bản pháp quyphải tuân theo trong quá trình triển khai tự chủ tài chính
Nghị định 10/NĐ-CP hớng tới mục tiêu giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho các đơn vị hành chính sự nghiệp để hoàn thành nhiệm
vụ đợc giao, phát huy có hiệu quả mọi khả năng của đơn vị để cung cấpnhiều hàng hoá, dịch vụ với chất lợng ngày càng cao cho xã hội Nghị
định quy định việc chuyển từ cấp NSNN cho đơn vị thụ hởng ngân sáchsang hình thức khoán chi với mức khoán giao ổn định trong 3 năm Thựchiện Nghị định 10/NĐ-CP sẽ làm tăng thêm quyền tự quyết của thủ trởngcác đơn vị: họ đợc quyền chủ động phân bổ ngân sách, đợc khuyến khích
tổ chức lại bộ máy hành chính và đơn giản hoá các thủ tục hành chính
Đặc biệt để khuyến khích các đơn vị tăng thu tiết kiệm chi, Nghị địnhtrao quyền sử dụng phần lớn khoản kinh phí tiết kiệm đợc để tăng thunhập cho cán bộ nhân viên trong mức giới hạn theo quy định của phápluật
Trang 17Nghị định 10/NĐ-CP cho phép các trờng ĐH đợc phép vay tíndụng ngân hàng hoặc Quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng các loại hình đàotạo và nâng cao chất lợng GD, đồng thời có thể mở các tài khoản tạingân hàng hoặc Kho bạc để phản ánh các khoản thu chi tài chính Các tr-ờng cũng đợc quyền giữ lại khấu hao tài sản cũng nh tiền bán thanh lý tàisản mà trớc đây quy định là phải nộp NSNN, đồng thời đợc chủ độngquyết định mức phí dịch vụ đối với nhữnh dịch vụ không thiết yếu Qua
đó, Nghị định 10/NĐ-CP làm thay đổi cơ bản cơ chế cấp kinh phí chocác đơn vị sự nghiệp có thu và giảm mức lệ thuộc của các đơn vị này vàoNSNN
Nghị định 10/NĐ-CP khuyến khích nhà trờng tăng thu tiết kiệm chi
và cho phép sử dụng các khoản thu đợc để tái đầu t, tăng thu nhập chocán bộ công nhân viên Theo Nghị định 10/NĐ-CP, thủ trởng đơn vị đợclập phơng án chi trả tăng thêm và quyết định sau khi thống nhất với tổchức công đoàn đơn vị, theo nguyên tắc: ngời nào có hiệu suất công táccao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu tiết kiệm chi đợc trả nhiều hơn.Cũng theo Nghị định 10/NĐ-CP, nhà trờng phải tự bảo đảm các khoảntiền lơng tăng thêm theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sựnghiệp, nếu không đủ khi đó NSNN mới xem xét để bổ sung thêm
Có thể nói, Nghị định 10/NĐ-CP đã tiến khá xa trong việc áp dụngcác biện pháp khuyến khích hớng tới thị trờng nhằm tăng hiệu quả sửdụng tài chính tại các đơn vị sự nghiệp Các quy định trong Nghị định10/NĐ-CP trao quyền kiểm soát đáng kể việc phân bổ ngân sách cho nhàtrờng Bằng cách khuyến khích nhà trờng tăng thu, tiết kiệm chi, chủ
động trong các khoản thu - chi, Nghị định 10/NĐ-CP sẽ góp phần làmhoàn thiện hơn nữa hệ thống GD ĐH nớc ta
Trang 18Theo đó, các cơ sở GD & ĐT công lập đợc chủ động trong nhiềukhoản chi trả tài chính Các cơ sở này có 11 khoản thu sự nghiệp và 11khoản chi thờng xuyên Cơ sở GD & ĐT công lập hoạt động có thu tự
đảm bảo đợc toàn bộ chi phí hoạt động thờng xuyên thì đợc giao dự toán
ổn định trong 3 năm Cơ quan chủ quản không giao số thu sản xuất cungứng dịch vụ cho cơ sở GD & ĐT công lập hoạt động có thu Trờng hợp
đơn vị tiết kiệm chi kinh phí thờng xuyên hoặc tăng thu phần phí, lệ phí
đợc để lại so với dự toán đợc giao thì đơn vị đợc sử dụng toàn bộ nguồnkinh phí tiết kiệm đợc và số tăng thu để bổ sung quỹ tiền lơng và kinhphí hoạt động của đơn vị Trờng hợp hụt thu so với dự toán đợc giao thì
đơn vị phải có biện pháp giảm chi tơng ứng để bù đắp lại
Đối với những đơn vị sự nghiệp đợc cơ quan có thẩm quyền giaothu về sản xuất, cung ứng dịch vụ, khi thu vợt chi thì đơn vị đợc sử dụngtoàn bộ số d ra để tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên, đầu t vào cở sởvật chất và khi giảm thu đơn vị phải giảm chi tơng ứng
Cũng theo Thông t 21, thủ trởng của các cơ sở GD & ĐT công lậphoạt động có thu đợc quyền sắp xếp lại cán bộ, công chức, viên chức đểnâng cao hiệu quả hoạt động tại đơn vị
1.4.4 Luật GD
Trong Luật GD đó được Quốc hội nước Cộng hoà Xó hội chủnghĩa Việt Nam Khoỏ X, thụng qua ngày 2 thỏng 12 năm 1998 cú hẳnmột điều luật quy định vấn đề TCTC trong cỏc trường ĐH
Điều 55 Quyền tự chủ và tự chịu trỏch nhiệm của trường caođẳng, trường ĐH
Trường cao đẳng, trường ĐH được quyền tự chủ và tự chịu trỏchnhiệm theo quy định của phỏp luật và theo Điều lệ nhà trường trong cỏccụng tỏc sau đõy:
1 Xõy dựng chương trỡnh, giỏo trỡnh, kế hoạch giảng dạy, học tậpđối với cỏc ngành nghề được phộp đào tạo;
Trang 192 Tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của Bộ GD & ĐT, tổ chức quátrình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng theo thẩm quyền;
3 Tổ chức bộ máy nhà trường;
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mụctiêu GD;
5 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, GD, văn hoá, thể dục, thể thao,
y tế, NCKH trong nước và nước ngoài theo quy định của Chính phủ
Trang 20Chơng ii Cơ chế tài chính trong GIáO DụC ĐạI HọC việt nam
2.1 Tình hình phát triển GD đào tạo ĐH Việt Nam trong giai
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế - xã hội, đào tạo ĐH ở ViệtNam trong gần 10 năm qua đã đạt đợc những thành tựu to lớn về cácmặt: nâng cao dân trí, mở rộng mạng lới, phát triển quy mô, tăng cờngCSVC nhà trờng, xây dựng đội ngũ giáo viên, đào tạo nhân lực và đã cónhững thay đổi về mặt cơ cấu, cơ chế và chính sách
Mạng lới các trờng ĐH trong cả nớc đang đợc bố trí, sắp xếp, điềuchỉnh lại theo Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt: Quy hoạch mạng lới các trờng ĐH và cao
đẳng giai đoạn 2001-2010 và Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày28/12/2001 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt: Chiến lợc phát triển GD2001-2010
Tính đến tháng 3/2006, cả nớc có 110 trờng ĐH, học viện, trong đó
có 89 trờng ĐH công lập Các trờng đợc phân bổ trong cả nớc nhng tậptrung nhiều nhất vẫn là ở hai thành phố lớn là TP Hà Nội và TP HCM.Các trờng trực thuộc các cơ quan quản lý khác nhau với nhiều hình thức
sở hữu khác nhau: 44 trờng thuộc Bộ GD - ĐT, 9 trờng thuộc Bộ Y tế, 5trờng thuộc Bộ Văn hóa thông tin
Trang 212.1.1 Về đội ngũ giáo viên của các trờng ĐH và cao đẳng
Đặc điểm quan trọng của lao động ngành GD&ĐT là cán bộ giáoviên thuộc biên chế Nhà nớc, giảng viên nữ chiếm tỷ lệ không nhỏ, năm2003-2004 chiếm 37,56%, năm 2004-2005 tăng lên chiếm 38,10% Hầuhết giáo viên đã đợc đào tạo chuyên môn từ các trờng trung học s phạmtrở lên, cán bộ giáo viên trong ngành đợc phân cấp chủ yếu cho các địaphơng trực tiếp quản lý
Về chất lợng, hiện còn có số lợng đáng kể giáo viên không có đủtrình độ hoặc chỉ có trình độ cơ bản, tỷ lệ giáo viên sau Đại học còn thấp
ở nhiều trờng ĐH, giáo viên còn giảng dạy theo phơng pháp truyềnthống độc thoại, cha để sinh viên phát huy đợc tính chủ động trong giờhọc Trình độ tin học và ngoại ngữ của giáo viên còn thấp trừ giáo viênchuyên môn tin học và tiếng anh
Trình độ giảng viên ĐH xét chỉ tiêu tiến sĩ và thạc sĩ qua hai thời
kì 2003-2004 và 2004-2005 đều có sự gia tăng về số lợng (tiến sĩ tăng
798 ngời, thạc sĩ tăng 2250 ngời) nhng về số tơng đối thì lợng tiến sĩgiảm 0,61% và thạc sĩ tăng 1,35% Điều này có rất nhiều nguyên nhân
và cơ chế bao cấp về tài chính là một trong những nguyên nhân quantrọng Với những quy định mới về trình độ giảng viên ĐH trong đó cóquy định về trình độ tối thiểu là thạc sĩ thì lợng thạc sĩ tăng lên hàng năm
đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng về lợng giảng viên ĐH, trong khithực tế với mức lơng hiện nay cán bộ giảng viên hầu hết chỉ muốn thamgia giảng dạy, quản lý điều hành các trung tâm dịch vụ hoặc các hoạt
động đào tạo khác để tăng thu nhập Các hoạt động này chiếm phần lớnthời gian của cán bộ giảng viên, chính vì vậy thời gian đầu t cho NCKH
và tiếp tục nâng cao trình độ bị hạn chế, điều này làm cho số lợng thạc sĩluôn nhiều hơn tiến sĩ
Trang 22Bảng 1 Trình độ giảng viên ở đào tạo ĐH
2.1.2 Quy mô đào tạo
Những năm đổi mới, nhờ việc tăng quy mô các nguồn tài chính đầu
t cho đào tạo ĐH mà số lợng sinh viên tăng lên, số lợng các trờng ĐH và
cao đẳng đợc mở rộng thêm, quy mô đào tạo tăng lên ở tất cả các loại
hình đào tạo dài hạn, tập trung, chuyên tu, tại chức cũng nh các loại hình
đào tạo khác Cụ thể, từ 1999-2000 đến 2004-2005 số sinh viờn cụng lập
tăng 308929 người, ngoài cụng lập tăng 17520 người, hệ dài hạn tăng
124957 người, hệ tại chức tăng 105753 người, cỏc hệ khỏc tăng 95739
người, số sinh viờn tăng 43717 người Sự gia tăng này làm tăng nguồn
Trang 23thu học phớ cho cỏc trường ĐH nhưng đồng thời đem lại sức ộp về mởrộng CSVC, cỏc chương trỡnh đào tạo và cỏc dịch vụ đi kốm đào tạo.Mặt khỏc, tỷ lệ tăng nguồn thu từ NSNN cho cỏc trường ĐH khụngtương xứng với sự mở rộng quy mụ đào tạo Vỡ vậy, tớch cực tỡm kiếm
và khai thỏc thờm cỏc nguồn thu khỏc ngoài NSNN là việc làm cần thiếtgúp phần đỏp ứng nhu cầu ngày càng tăng về quy mụ của GD ĐH
Bảng 2: Quy mô đào tạo thời kì 1999-2005
Đơn vị: Ngời
2000
1999-2001
2000-2002
2001-2003
2002-2004
2003-2005Công lập 624423 642041 680663 713955 787113 933352Ngoài
viên tốt
nghiệp
90791 117353 121804 113763 110110 134508
Nguồn: Thống kê GD-Bộ GD&ĐT
Trang 242.1.3 Về CSVC phục vụ đào tạo
Trong những năm gần đây thấy đợc vai trò quan trọng của GD đặcbiệt là đào tạo ĐH, Đảng và Nhà nớc ta đã quan tâm đầu t cho GD đàotạo bằng cách xây dựng nhiều CSVC, tăng cờng trang thiết bị cho các tr-ờng ĐH và cao đẳng
Số trờng đã kết nối
Số trờng đã kết nối
gián tiếp với internet Trờng 68 100 109
Nguồn: Dự án GD ĐH, Bộ GD & ĐT (Khảo sát toàn diện đào tạo và tài chính năm 1999, 2001, 2003)
Tuy nhiên, nguồn đầu t này cha thực sự hiệu quả Trên thực tế, mặc
dù số lợng CSVC, thiết bị trang bị cho các trờng không nhỏ nhng vẫnkhông đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng Vấn đề còn tồn tại là thiếu giảng đ-ờng, phòng học cho sinh viên, và đặc biệt thiếu là các thiết bị máy móccông nghệ cần cho nghiên cứu Vì vậy, tình trạng sinh viên, giảng viênphải mất nhiều thời gian đăng ký, chờ đợi để đợc sử dụng các thiết bị nhphòng tin học, phòng thí nghiệm vẫn xảy ra, gây ảnh hởng tới tiến bộnghiên cứu và học tập
Mặt khác, CSVC, thiết bị không chỉ thiếu mà còn không đảm bảo
về mặt chất lợng Khi KHCN đang phát triển với tốc độ chóng mặt, trởthành một thách thức với các quốc gia trong việc nghiên cứu, tìm hiểu và
Trang 25triển khai ứng dụng thì hiện nay, hầu hết các trang thiết bị cho GD của ta
đều đã lạc hậu, nhiều trờng vẫn còn sử dụng những thiết bị đợc cấp từthời kì sau chiến tranh, đặc biệt ở khối kỹ thuật Các phòng thí nghiệmphần lớn không đáp ứng đợc yêu cầu đầy đủ về các khâu để nghiên cứu,phát minh một công trình khoa học Chính vì vậy, ở nớc ta, một côngtrình ra đời phải qua nhiều khâu, ở nhiều phòng thí nghiệm khác nhau,thậm chí phải mang ra phòng thí nghiệm ở nớc ngoài Điều này gây tốnkém cả về vật chất và thời gian
Một hạn chế khác của CSVC, thiết bị cho GD ĐH là về chơng trình
đào tạo Tuy hiện nay, nhiều trờng ĐH đã nghiên cứu, áp dụng nhữngchơng trình đào tạo mới, thể hiện sự hội nhập trong lĩnh vực đào tạo quốc
tế nhng vẫn còn một bộ phận không nhỏ những chơng trình đào tạo lạchậu, cứng nhắc, không còn phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh đất nớctrong thời kỳ hiện mới
2.1.4 Tình hình tài chính của các trờng ĐH
Từ năm 2002, thực hiện chủ trơng xã hội hóa GD, đầu t tài chínhcho GD đào tạo nói chung và GD ĐH nói riêng tăng lên rõ rệt từ nhiềunguồn: NSNN, nguồn viện trợ, nguồn vốn vay và các nguồn khác
Bảng 4: Khái quát đầu t tài chính cho GD năm 2004
Đơn vị: đồng; %.STT Tổng đầu t toàn xã hội cho các tr-
ờng
Quyết toán Tỷ trọng
Trang 26Nguồn NSNN cho GD vẫn là nguồn quan trọng nhất, chiếm đa số(46,613%) cho thấy sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc cho GD&ĐT,trong đó có GD ĐH.
Các nguồn viện trợ nh ODA, tài trợ học bổng cho sinh viên chiếm 5,472% Tuy là một con số không lớn nhng đây là một trongnhững nguồn đầu t đầy tiềm năng và cần đợc quan tâm hơn nữa
Tuy NSNN cấp cho GD chiếm tỷ trọng lớn nhng để đáp ứng nhucầu chi ngày càng tăng của GD thì một nguồn đầu t không thể thiếu lànguồn vốn vay, chiếm 12,471% tổng đầu t Ngoài nguồn NSNN, việntrợ, vốn vay, ngành GD còn đợc đầu t từ các nguồn khác, chiếm tỷ trọngkhông nhỏ (35,444%) Một trong những nguồn này chính là từ đóng gópcủa ngời dân Trong khi ở các nớc t bản phát triển cao ngời dân chỉ chitrả 20% cho chi phí GD thì hiện nay, ngời dân Việt Nam chi trả 40% chiphí này, điều này làm hạn chế một phần cơ hội đợc học tập, hởng cácdịch vụ GD của bộ phận dân c có thu nhập thấp
Mặt khác, tổng đầu t tài chính cho GD không nhỏ nhng hiệu quả
GD ở Việt Nam hiện nay không cao Điều này có nhiều nguyên nhân vàmột trong những nguyên nhân đó là sự sử dụng lãng phí các nguồn đầu t,thể hiện ở sự lãng phí nhân lực khi sinh viên sau đào tạo ra trờng làmviệc trái ngành nghề, thất nghiệp, làm tăng chi phí đào tạo lại
2.1.5 Nhận xét chung
Phân tích trên cho thấy những thành tựu và yếu kém của hệ thống
GD ĐH
2.1.5.1.Thành tựu
Trong 60 năm qua, GD ĐH Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu
to lớn, góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, sự nghiệp xây dựng
và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nớc Cùng với quá trình đổimới của đất nớc trong hai thập niên qua, hệ thống GD ĐH nớc ta đã tiếnhành nhiều đổi mới và đạt đợc một số kết quả quan trọng: tạo đợc hớng
đi cho GD ĐH Việt Nam trong điều kiện kinh tế Việt Nam chuyển sangkinh tế thị trờng; xác định cơ cấu hệ thống trình độ thích hợp; đa dạng
Trang 27hoá mục tiêu phục vụ nhiều thành phần kinh tế, đa dạng hóa các loại ờng về mô hình và sở hữu; cấu trúc lại chơng trình đào tạo, xây dựng quytrình đào tạo theo học phần, bớc đầu áp dụng học chế tín chỉ, đa dạnghoá các loại hình đào tạo Các đổi mới đó nhằm cố gắng thu hẹp khoảngcách tụt hậu giữa ĐH Việt Nam với ĐH khu vực, đảm bảo cho GD ĐHnớc ta đứng vững và phát triển, từng bớc mở rộng quy mô đào tạo
tr-2.1.5.2 Yếu kém:
Tuy có nhiều cố gắng đổi mới nhng nhìn chung, sự chuyển biếncủa GD ĐH nớc ta còn chậm và đang ở trong tình trạng yếu kém, bấtcập Trớc hết, có thể nói yếu kém lớn nhất, gây nhiều lo lắng trong xãhội và làm trở ngại tiến trình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế là
sự bất cập về khả năng đáp ứng của hệ thống GD ĐH đối với yêu cầu đàotạo nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH và nhu cầu học tập của nhândân, thể hiện:
Thứ nhất, chất lợng đào tạo thấp, hiệu quả không cao, học cha gắn
với hành, nhân lực đợc đào tạo yếu về năng lực và phẩm chất, cha bìnhđẳng về cơ hội tiêp cận
Thứ hai, quy mô cha đáp ứng CNH HĐH; mất cân đối về cung
-cầu
Thứ ba, cơ cấu hệ thống và nhà trờng còn nhiều bất hợp lý, mạng
l-ới trờng ĐH và viện nghiên cứu bị tách biệt, làm giảm hiệu quả đầu t vàchất lợng đào tạo nghiên cứu; công tác nghiên cứu trong các trờng ĐHcha đợc chú ý đúng mức và không đồng đều; cha có sự phân tầng của cáctrờng về chức năng, nhiệm vụ; quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội củacác trờng không cao
Thứ t, nguồn lực hạn hẹp, chủ yếu dựa vào nguồn NSNN và học phí
Trang 28năng và thái độ; quy trình đào tạo còn đóng kín, cứng nhắc, thiếu mềmdẻo, liên thông.
Thứ sáu, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý thiếu, không đáp
ứng yêu cầu đổi mới cả về số lợng và trình độ; thiếu nghiêm trọngchuyên gia nghiên cứu và thiết kế chính sách GD ĐH; đội ngũ giảng viên
ít NCKH
Thứ bảy, quản lý vĩ mô đối với hệ thống ĐH vẫn mang nặng tính
hành chính bao cấp, ôm đồm nhng rất quan liêu, cơ chế chính sách chatạo ra tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trờng về nhân sự, vềhạch toán thu - chi, về sản phẩm do họ tạo ra, cha tạo đợc sự cạnh tranhcần thiết để phát triển GD ĐH trong nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN Quản lý ở các trờng ĐH cha đổi mới, chủ yếu dựa vào kinhnghiệm và thói quen của nền kinh tế bao cấp
Thứ tám, quy hoạch phát triển trờng không rõ ràng, không mang
tính dài hạn; bố trí không hợp lý trên lãnh thổ, làm giảm hiệu quả đầu t;xây dựng hạ tầng mang tính chất tình thế; từ các thành phố, từ trung ơng
đến tỉnh, thành địa phơng cha quy hoạch thành khu phát triển ĐH cholâu dài
Tóm lại, đổi mới GD ĐH Việt Nam không theo kịp đổi mới về kinh
tế và yêu cầu hội nhập quốc tế Quản lý GD không theo kịp xã hội hoá
GD Một trong những nguyên nhân quan trọng của những hạn chế là tduy chậm đổi mới, thậm chí còn có những biểu hiện lệch lạc T tởng vàthói quen bao cấp đối với GD vẫn còn khá nặng nề trong các ngành, cáccấp và trong xã hội
2.2 Cơ chế tài chính trong GD ĐH
2.2.1 Cơ cấu thu
2.2.1.1 Nguồn thu từ NSNN
2.2.1.1.1 Vai trò
Trang 29Đây là nguồn tài chính chủ yếu để phát triển GD đặc biệt là GD
ĐH ở nớc ta Chi NSNN cho đào tạo ĐH là quá trình phân phối sử dụngphần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để duy trì phát triển đào tạo ĐH theonguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
Vai trò của NSNN cho GD ĐH thể hiện:
Thứ nhất, NSNN là nguồn cung cấp tài chính cơ bản để duy trì địnhhớng sự phát triển của hệ thống GD đào tạo ĐH theo đúng đờng lối chủtrơng của Đảng và Nhà nớc
Thứ hai, cơ cấu định mức ngân sách cho đào tạo ĐH có tác dụng
điều chỉnh cơ cấu quy mô GD cho toàn ngành Trong điều kiện đa dạnghoá GD đào tạo nh hiện nay, thì vai trò định hớng của Nhà nớc thôngqua chi ngân sách để điều phối quy mô cơ cấu giữa các ngành học, giữacác vùng là hết sức quan trọng đảm bảo cho đào tạo ĐH phát triển cân
đối theo đúng đờng lối định hớng của Đảng và Nhà nớc
Thứ ba, đầu t của NSNN còn có tác dụng hớng dẫn, huy động các
nguồn vốn khác đầu t cho đào tạo ĐH Nhà nớc đầu t hình thành nên cáctrung tâm đào tạo có tác dụng huy động sự đầu t của các tổ chức, cá nhân
và phát triển các loại dịch vụ cho các trung tâm đào tạo đó Mặt khác,trong điều kiện các tổ chức cá nhân cha có đủ tiềm lực đầu t độc lập chocác dự án GD đào tạo thì sự đầu t vốn của NSNN là số vốn đối ứng quantrọng để huy động các nguồn lực khác cùng đầu t cho Giáo dục- đào tạo
Sự đầu t của Nhà nớc vào CSVC và một phần kinh phí hỗ trợ đối với cáctruờng bán công, trờng dân lập có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ phongtrào xã hội hoá Giáo dục - đào tạo về mặt tài chính
Thấy rõ vai trò của NSNN đối với Giáo dục - đào tạo ĐH nên khithực hiện chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 1991-2000, Nhà
Trang 302.2.1.1.2 Nội dung sử dụng nguồn ngân sách Nhà nớc(NSNN) cấp
cho các trờng ĐH
Bảng 5: Cơ cấu chi ngân sách GD TW
Thựchiện2003
Thựchiện2004
Dựtoỏn2005
Dựtoỏn2006Tổng chi NSNN GD&ĐT (tỷ
bộ chủ quản quản lý các trờng Đại học nên qua cơ cấu chi ngân sách GD
TW có thể đánh giá cơ cấu chi GD ĐH
Trong cơ cấu chi, sự mất cân đối giữa chi thờng xuyên và chi đầu tthể hiện rõ Năm 2003, tỷ lệ chi đầu t so với chi thờng xuyên bằng 1/4,năm 2004 lớn hơn 1/3; năm 2005 và dự đoán 2006 khoảng 1/2 Tuy tỷ lệnày ngày càng tăng nhng đây vẫn là một hạn chế lớn trong cơ cấu chi
Chi thờng xuyên gồm chi lơng và những khoản có tính chất lơngcho cán bộ, giáo viên, công nhân viên, chi nghiệm vụ phí, chi mua sắm,
Trang 31sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, quản lý hành chính, chi học bổng vàcác khoản chi khác cho sinh viên…
Chi lơng giáo viên và những khoản có tính chất lơng là khoản chiquan trọng, tuy nhiên do việc quản lý tài chính GD bất hợp lý nên so vớilơng chính thức 2004 của giáo viên tính bình quân 14 triệu đồng, thunhập thật gồm lơng chính thức và phụ thu bình quân một giáo viên có thể
đạt ít nhất 31 triệu đồng, gấp đôi lơng chính thức
Các khoản chi nghiệp vụ phí, chi thanh lý tài sản cố định là nhữngkhoản chi dễ phát sinh những tiêu cực nh khai khống, bớt xén làm thấtthoát NSNN
Chi quản lý hành chính có nguy cơ trở thành gánh nặng cho NSNN
do bộ máy quản lý hành chính các trờng hiện nay còn nhiều bất cập.Chính vì vậy, việc làm cần thiết là cơ cấu lại bộ máy quản lý hành chínhcho gọn nhẹ, giảm tải những bộ phận không cần thiết hoặc những bộphận có chức năng tơng đơng, trùng lặp nhau
Các khoản chi học bổng và chi khác cho sinh viên cũng là mộtkhoản chi quan trọng, có tính chất kích thích sinh viên, với mục tiêukhông ngừng đem lại những điều kiện tốt nhất cho hoạt động học tập,NCKH của sinh viên
Chi đầu t gồm các khoản chi đầu t xây dựng cơ bản nh mua sắm,sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, xây dựng giảng đờng, phòng nghiêncứu, th viện để mở rộng và nâng cấp CSVC, nguồn chi này có tăng quacác năm nhng vẫn không đủ nh mong muốn
Chi đầu t nhỏ hơn chi thờng xuyên là một thực trạng nan giải khókhắc phục trong nhiều năm của GD vì mặc dù chi đầu t có vai trò quantrọng cho sự phát triển của GD nhng nguồn chi này rất lớn, khó huy
Trang 32trung đảm bảo sự tồn tại mà không thể đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầutăng của GD.
Ngoài đặc điểm là chi đầu t nhỏ hơn chi thờng xuyên, bảng số liệu còncho ta thấy thực trạng chi chơng trình mục tiêu GD
Thứ nhất, Từ 2003 đến 2006, chi chơng trình MT đã thực hiện và
theo dự toán tăng, cụ thể năm 2003:131; 2004: 184; 2005: 195; 2006:
234
Thứ hai, chi này chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng chi và tỷ trọng
giảm dần năm 2003: 10,67% tổng chi; 2004: 10,4%; 2005: 9,65%; 2006:8,51%
Những CTMTGD rất quan trọng cho sự phát triển của GD&ĐT khôngthể phủ nhận một thực tế là nhiều CTMT đem lại lợi ích to lớn cho sựphát triển GD trong đó có GD ĐH Tuy nhiên, các khoản chi cho cácCTMT ngoài lý do trên còn có một lý do khác đó là các CTMT hàngnăm rất nhiều nhng chất lợng không cao, GD nớc ta liên tục có nhữngchơng trình cải cách nhng cha đem lại hiệu quả, chơng trình sửa đổi, phủ
định chơng trình trớc……
Tỷ trọng các khoản chi CTMT giảm do GD nớc ta đang tiến tớihoàn thiện hóa, các CTMT không khả thi sẽ bị cắt bớt, giảm đầu t, chỉtập trung cho chơng trình thực sự cần thiết và có hiệu quả, tức là chútrọng về chất hơn là lợng
Đây là việc làm cần thiết trong quá trình đổi mới GD
2.2.1.2 Nguồn thu ngoài NSNN
2.2.1.2.1 Vai trò
Cùng với việc tăng NSNN cho GD hàng năm, cần phải tiếp tục huy
động cao hơn nữa các nguồn tài chính ngoài NSNN đầu t cho GD ĐH Vì thực tế đã chứng minh đợc rằng nguồn tài chính ngoài NSNN thể hiệnvai trò quan trọng trong GD ĐH ở nớc ta Vai trò của các nguồn thungoài NSNN đợc thể hiện trên các mặt sau đây:
Trang 33Một là, tăng nguồn đầu t để nâng cấp các cơ sở đào tạo, cải thiện
đời sống cán bộ giảng dạy và sinh viên nhằm đảm bảo nâng cao chất ợng giảng dạy và học tập
Hai là, thực hiện quan điểm “xã hội hoá trong đào tạo” khai thác
tiềm năng của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội đóng góp kinhphí cho đào tạo trong khi NSNN còn hạn hẹp
Ba là, tăng trách nhiệm của bản thân các cơ sở GD ĐH cũng nh
của ngời học và các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực Điều đó phù hợp vớicơ chế kinh tế thị trờng
Trang 342.2.1.2.2 Néi dung sö dông nguån thu ngoµi NSNN
B¶ng 6 Tæng thu trong n¨m tµi chÝnh tõ nguån thu sự nghiệp cñac¸c trêng ĐH năm 2004
Trang 35Các khoản thu Tổng số thu Số được để lại chi
theo chế độ
% đượcgiữ lại
chính quy 294.464.624.856 293.278.730.583 99.5973.3 Bán tài sản
Trang 36Nguồn: Bộ Tài chớnh
Từ những số liệu trờn ta thấy có sự mất cân đối trong các nguồnthu ngoài ngân sách Thể hiện:
Trang 37Một là, thu từ học phí và lệ phí Trớc 1986, trong thời kì kế hoạch
hoá tập trung, với sự tồn tại của nền kinh tế đơn sở hữu là sở hữu XHCN,ngời đi học là học tập cho Nhà nớc, làm việc cho Nhà nớc và chịu sựphân công công việc của Nhà nớc Trong điều kiện chuyển sang kinh tếthị trờng với sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần, ngời đi học bâygiờ không chỉ làm việc cho Nhà nớc mà làm việc cho mọi thành phầnkinh tế Vì vậy, chủ trơng xã hội hoá nền GD và việc ngời đi học phải
đóng góp cho các cơ sở đào tạo là tất yếu Từ đó hình thành nên nguồn
đầu t cho GD từ học phí và lệ phí của ngời đi học Nguồn thu này ngàycàng tăng và trở thành nguồn thu chủ yếu cho các trờng, chiếm 57,096%tổng thu ngoài ngân sách Điều này cho thấy GD ĐH là cấp học có thểdựa nhiều vào nguồn thu học phí, nguồn thu này tăng làm giảm gánh
nặng NSNN chi cho GD
Hai là, thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ Nguồn thu này
chiếm 6,424% tổng thu ngoài ngân sách, bao gồm các hoạt động nghiêncứu, chuyển giao công nghệ, các hoạt động liên kêt sản xuất học liệu,thiết bị GD và các hoạt động khác ở nguồn thu này, thu từ hoạt độngNCKH, chuyển giao công nghệ là nguồn quan trọng nhất Nguồn thu từhoạt động NCKH rất đa dạng tuỳ theo tình hình cụ thể của các trờng: cáctrờng kỹ thuật thu từ kết quả nghiên cứu triển khai chuyển giao KHCN,ứng dụng KHCN vào sản xuất kinh doanh, từ hoạt động sản xuất - thửnghiệm vào các công trình nghiên cứu, từ hoạt động t vấn KHCN, các tr-ờng thuộc khối xã hội, nhân văn, kinh tế, pháp lý thu từ hoạt động t vấncác địa phơng, các ngành, các doanh nghiệp trong việc xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển, bồi dỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ cán
bộ cho phù hợp với điều kiện đất nớc chuyển đổi cơ chế kinh tế Tuynhiên thực tế, nguồn thu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ: hơn 6 tỷ đồng trongtổng số gần 90 tỷ đồng thu từ hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ