Phương pháp thẩm định DAĐT Với nguồn thông tin thu thập được vấn đề đặt ra cho DN phải lựa chọnphương pháp thẩm định khoa học, phù hợp với dự án cần thẩm định sao chokết quả thẩm định có
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1.1 Đầu tư dài hạn và dự án đầu tư 1
1.1.1 Sơ lược về đầu tư dài hạn 1
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư dài hạn 1
1.1.1.2 Phân loại đầu tư dài hạn 2
1.1.1.3 Ý nghĩa của đầu tư dài hạn 2
1.1.1.4 Yếu tố tác động đến quyết định đầu tư dài hạn của DN 2
1.1.2 Dự án đầu tư 4
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 4
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư 4
1.1.2.3 Yêu cầu của một dự án đầu tư 5
1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư 5
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư 5
1.2.1.1 Khái niệm thẩm định DAĐT 5
1.2.1.2 Yêu cầu trong thẩm định DAĐT 6
1.2.1.3 Phương pháp thẩm định DAĐT 6
1.2.1.4 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư 8
1.2.2 Nội dung thẩm định tài chính DAĐT 10
1.2.2.1 Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án trong từng giai đoạn 10
1.2.2.2 Xác định suất chiết khấu cho dự án 11
1.2.2.3 Xác định dòng tiền của dự án 12
1.2.2.4 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án 17
1.2.2.5 Thẩm định tài chính DAĐT trong điều kiện có rủi ro 21
1.2.2.6 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 22
1.2.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT 23
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI 26
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ “ KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ VẠN SƠN – ĐỒ SƠN – HẢI PHÒNG” 26
2.1 Tổng quan về công ty 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
Trang 22.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 27
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh 27
2.1.2.2 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty 28
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty 30
2.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án “Khu vui chơi giải trí Vạn Sơn – Đồ Sơn – Hải Phòng” 33
2.2.1 Sơ lược về dự án 33
2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại đơn vị 34
2.2.3.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư của dự án 35
2.2.3.2 Xác định dòng tiền của dự án 36
2.2.2.3 Xác định các chỉ tiêu tài chính 45
2.2.4.1 Những kết quả đạt được từ công tác thẩm định tài chính dự án 46
2.2.4.2 Những hạn chế, thiếu sót trong công tác thẩm định tài chính dự án “ Khu vui chơi giải trí Vạn Sơn” 47
2.2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trên 53
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN “ KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ VẠN SƠN – ĐỒ SƠN” 56
3.1 Giải pháp hoàn thiện phương pháp tính toán 56
3.1.1 Xác định lại suất chiết khấu r 56
3.1.2 Xác định dòng tiền 56
3.1.2.1 Xác định doanh thu của dự án 56
3.1.2.2 Xác định khấu hao 57
3.1.2.3 Xác định khoản thu hồi vốn lưu động 58
3.1.2.4 Xác định lãi vay và vốn gốc phải trả hàng năm 59
3.1.3 Bổ sung phương pháp xác định dòng tiền theo quan điểm của chủ đầu tư 62
3.1.4 Phối hợp phương pháp phân tích chỉ tiêu và phương pháp phân tích độ nhạy 63 3.2 Giải pháp khác 63
3.2.1 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 63
3.2.2 Giải pháp từ phía các bộ ngành liên quan 66
Trang 4CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1 Đầu tư dài hạn và dự án đầu tư
1.1.1 Sơ lược về đầu tư dài hạn
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đầu tư dài hạn
Đầu tư dài hạn là một trong những nhân tố chủ yếu quyết định đến sựphát triển của một doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế quốc dân
Xuất phát nguồn gốc của đầu tư, Paul Samuelson chỉ ra rằng: "Đầu tư
là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng cho tương lai" Và DavidBegg cho rằng: "Đầu tư là việc các hãng mua sắm tư liệu sản xuất mới" Cácnhà kinh tế vĩ mô lại cho rằng: “ Đầu tư là đưa thêm một phần sản phẩmcuối cùng vào kho tài sản vật chất sinh ra thu nhập của quốc gia hay thay thếcác tài sản vật chất đã hao mòn”
Theo khái niệm chung nhất thì đầu tư là việc sử dụng các nguồn lựchiện tại nhằm biến các lợi ích dự kiến thành hiện thực trong tương lai
Dưới góc độ nào đi thì mọi hoạt động đầu tư đều phải sử dụng nguồnlực ban đầu, các nguồn lực này được sử dụng theo mục đích của chủ đầu tư
để tạo mới, mở rộng hoặc nâng cao chất lượng hiện có của tài sản tài chính,tài sản vật chất (nhà máy, đường xá…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa,chuyên môn…)…Đối với một DN hoạt động đầu tư mang tính chiến lượcthường là hoạt động đầu tư dài hạn
ĐTDH của DN là quá trinh sử dụng vốn để hình thành nên những tàisản cần thiết nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời giandài trong tương lai ( thời gian thu hồi vốn đầu tư trên 1 năm)
Xuất phát từ khái niệm ta thấy ĐTDH thường mang những đặc điểmsau
- Thời hạn đầu tư từ 1 năm trở lên
- DN phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ ban đầu tương đối lớn vàđược sử dụng có tính chất dài hạn trong tương lai, lượng vốn này thườngđược huy động từ nhiều nguồn khác nhau
- Do thời hạn đầu tư dài, lượng vốn ứng ra ban đầu lớn, nên đầu tư
Trang 5dài hạn còn mang đặc điểm là nguy cơ rủi ro cao như rủi ro về lạm phát, lãisuất, chính sách kinh tế của Nhà nước…
- Có khả năng mang lại lợi nhuận tối đa cho DN
1.1.1.2 Phân loại đầu tư dài hạn.
Nhằm mục đích thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, cần phải phân loại hoạt động đầu tư
- Theo cơ cấu vốn đầu tư
Theo cơ cấu vốn đầu tư của DN có thể chia đầu tư của DN thành đầu
tư xây dựng cơ bản, đầu tư về vốn lưu động thường xuyên cần thiết, đầu tưgóp vốn liên doanh dài hạn và đầu tư vào tài sản tài chính
- Theo mục tiêu của đầu tư
Căn cứ theo mục tiêu đầu tư có thể chia đầu tư của DN thành đầu tưhình thành DN, đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư chế tạosản phẩm mới
1.1.1.3 Ý nghĩa của đầu tư dài hạn
Đối với một doanh nghiệp có thể nói rằng quyết định ĐTDH quyếtđịnh sự sống còn, mang tính chiến lược của DN đó Bởi lẽ quyết định đầu tưdài hạn chi phối hoạt động kinh doanh từ đó ảnh hưởng đến sản phẩm sảnxuất, tiêu thụ trong tương lai của DN Nếu quyết định đầu tư đúng hướng sẽgóp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, giatăng lợi nhuận cho DN trong tương lai Ngược lại, nếu quyết định sai sẽ dẫntới hậu quả nghiêm trọng, làm giảm hiệu quả hoạt động của DN hoặc DN cóthể đi đến phá sản
Đối với nền kinh tế, quyết định ĐTDH có ý nghĩa vô cùng quan trọng,đầu tư đúng hướng sẽ góp phần tăng thu nhập quốc dân, tạo ra công ăn việclàm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Tuy nhiênnếu quyết định đầu tư sai lầm gây lãng phí vốn, có thể dẫn đến mất cân bằngtrong nền kinh tế
1.1.1.4 Yếu tố tác động đến quyết định đầu tư dài hạn của DN
Quyết định ĐTDH chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan vàchủ quan:
Trang 6Chính sách kinh tế của nhà nước: Trong mỗi thời kỳ, nhà nước sẽ định
hướng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào một số ngànhnghề, lĩnh vực có lợi cho kinh tế đất nước, kèm theo đó sẽ là những ưu đãidành cho DN DN nên xem xét đầu tư vào những ngành nghề phù hợp vớichính sách kinh tế của nhà nước để hưởng những ưu đãi đặc biệt đó
Thị trường và sự cạnh tranh : Thị trường tiêu thụ sản phẩm là đầu ra
của dự án, trước khi quyết định đầu tư nhà đầu tư nên đánh giá nhu cầu củangười tiêu dùng, mức tiêu thụ và xu hướng tiêu dùng trong tương lai Ngoài
ra việc phân tích đối thủ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh cũng là yếu tốquan trọng giúp doanh nghiệp xác định quy mô, phương án đầu tư thích hợp
Lãi vay và thuế trong kinh doanh: Với bất kỳ dự án nào, hầu hết DN
đều phải vay vốn, do đó phải trả lãi suất Vì vậy, đây là yếu tố ảnh hưởng tớichi phí đầu tư của DN DN phải tính toán kỹ về các khoản lãi vay, các khoảnthuế phải trả và cân đối với mức lợi nhuận có thể đạt được do DAĐT manglại Yếu tố này sẽ góp phần kích thích hay hạn chế quyết định đầu tư củaDN
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ : Tính toán được mức
độ phát triển của khoa học công nghệ giúp DN đưa ra quyết định đầu tư vàoloại máy móc thiết bị nào nhằm nâng cao năng suất lao động, tránh sự lạchậu về kỹ thuật trong tương lai, hạn chế tình trạng sản phẩm đưa ra khôngphù hợp với nhu câù của thị trường dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Khả năng tài chính của DN sẽ
giúp DN xác định độ lớn của quy mô DAĐT DN không thể quyết định đầu
tư vào các dự án vượt quá khả năng tài chính của mình Ngoài ra DN cầnphải tính đến mức độ rủi ro do các yếu tố khách quan của nền kinh tế thịtrường đem lại như lạm phát, khủng hoảng
Rủi ro đầu tư: Rủi ro trong đầu tư bao gồm sự thay đổi cơ chế, những
biến động bất lợi của thị trường như lạm phát, khủng hoảng kinh tế , giácả…Rủi ro trong đầu tư sẽ ảnh hưởng đến thu nhập trong tương lai của dự
án, vì thế DN cần phải đánh giá, định lượng mức rủi ro vào tỷ suất sinh lờicủa dự án Ngoài các yếu tố có tính chất quyết định trên DN còn phải tínhtoán thêm nhiều yếu tố ảnh hưởng khác nữa trước khi quyết định đầu tư
Trang 7Với vai trò ảnh hưởng của quyết định ĐTDH đến sự thành bại của mộtdoanh nghiệp cho nên để đi đến quyết định ĐTDH cần phải được thực hiệntheo một quy trình chặt chẽ từ khâu nghiên cứu đến khâu lập dự án và thẩmđịnh dự án.
1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Theo “ Quy chế đầu tư và xây dựng” DAĐT là tập hợp là một tập hợpcác đề xuất việc bỏ vốn để tạo mới mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vậtchất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến, nâng caochất lượng của sản phẩm, dịch vụ nào đó của doanh nghiệp trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Ví dụ: Dự án thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới
Bất cứ một dự án đầu tư nào cũng phải trải qua 5 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Xác định DAĐT
Giai đoạn 2: Phân tích và lập dự án
Giai đoạn 3: Duyệt dự án
Giai đoạn 4: Triển khai thực hiện
Giai đoạn 5: Nghiệm thu, tổng kết giải thể dự án
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Căn cứ vào tính chất của dự án có thể chia dự án đầu tư thành 3 loại sau:
- Dự án mở rộng: là dự án có mục đích gia tăng doanh số, tăng thị phần
- Dự án thay thế: là dự án dùng TSCĐ mới thay thế TSCĐ cũ nhằmtăng năng suất
- Dự án phát sinh: là các dự án đi kèm nhằm đáp ứng các yêu cầu của
dự án ban đầu
Căn cứ vào mối quan hệ của dự án có thể chia dự án đầu tư thành:
- Các dự án độc lập lẫn nhau: là dự án mà việc chấp nhận hay loại bỏ
dự án không ảnh hưởng đến chập nhận hay loại bỏ dự án kia
- Dự án loại trừ: Việc chấp nhận hay loại bỏ dự án này dẫn đến chấpnhận hay loại bỏ dự án kia
- Dự án phụ thuộc lẫn nhau: la dự án mà việc chấp nhận hay loại bỏ
dự án ảnh hưởng đến việc chấp nhận hay loại bỏ dự án kia
Trang 81.1.2.3 Yêu cầu của một dự án đầu tư
Để một DAĐT đảm bảo chất lượng, có sức thuyết phục cao, đòi hỏikhi lập phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau :
- Tính khoa học và hệ thống : Được biểu hiện ở chỗ, các số liệu thông
tin sử dụng phải trung thực, phương pháp tính toán phải đảm bảo chính xáccủa số liệu ; phương pháp lý giải đảm bảo hợp lý, logic, chặt chẽ giữa cácnội dung riêng lẻ của dự án
- Tính khả thi : Thể hiện ở chỗ nó có khả năng ứng dụng và khai thác
trong thực tế Vì vậy, DAĐT phải được xây dựng trong điều kiện và hoàncảnh cụ thể như : nhu cầu thị trường, giá cả, cung ứng vật tư, thiết bị, vốn,lao động
- Tính pháp lý : DAĐT không được chứa những điều trái với pháp
luật và chính sách hiện hành của Nhà nước
- Tính hiệu quả : Tính hiệu quả của DAĐT phản ánh qua chỉ tiêu lợi
nhuận và những chỉ tiêu phản ánh lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại
Để lựa chọn được một dự án đầu tư đạt được các tiêu chuẩn trên DNcần phải tiến hành thẩm định dự án đầu tư
1.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về thẩm định dự án đầu tư.
1.2.1.1 Khái niệm thẩm định DAĐT
Mặc dù DAĐT được lập sau một thời gian nghiên cứu nghiên cứu kỹlưỡng và trên cơ sở tính toán khoa học của các chuyên gia phân tích tàichính nhưng vẫn không thể tránh khỏi thiếu sót, tính chủ quan trong quátrình lập dự án, người lập dự án không thể phán đoán một cách chính xác thunhập trong tương lai do ảnh hưởng của những biến động trên thị trường nhưrủi ro giá cả, lạm phát, tỷ giá hối đoái , những biến động xã hội Vì vậy đểkhẳng định lại tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đã lập chủđầu tư cần tiến hành kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, tách biệt với quátrình soạn thảo dự án Thông qua TĐDAĐT sẽ giúp nhà đầu tư lựa chọnđược dự án đầu tư mang lại hiệu quả tối ưu, phù hợp với năng lực tài chínhcủa mình
Như vậy TĐDAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn
Trang 9diện và khoa học mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằmkhẳng định tính hiệu quả, hợp lý, và tính khả thi của dự án trước khi quyếtđịnh đầu tư cũng như quyết định tài trợ.
1.2.1.2 Yêu cầu trong thẩm định DAĐT
Để kết quả thẩm định có sức thuyết phục thì TĐV phải đảm bảo cácyêu cầu sau:
- TĐV phải nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ngành,địa phương nơi thực hiện dự án và các quy chế về ngành xây dựng
- Nắm vững phương pháp và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật quan trọng của dự án, so sánh với các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹthuật tiêu chuẩn
- Dựa trên kết quả thẩm định, đánh giá khách quan, khoa học và toàndiện về nội dung của dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia tàichính
- Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định và các chỉ tiêu thẩmđịnh
1.2.1.3 Phương pháp thẩm định DAĐT
Với nguồn thông tin thu thập được vấn đề đặt ra cho DN phải lựa chọnphương pháp thẩm định khoa học, phù hợp với dự án cần thẩm định sao chokết quả thẩm định có thể giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác nhất.Các phương pháp thẩm định DAĐT thường được sử dụng
a, Phương pháp so sánh các chỉ tiêu Đây là phương pháp phổ biến và
đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh bởicác dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động Phương pháp so sánh đượctiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhànước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tưcông nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đangđòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
Trang 10- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhâncông, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹthuật chính thức hoạc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Các định mức tài chính DN phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiệnhành của nhà nước, của ngành đối với DN cùng loại
Trong việc sử dụng các phương pháp so sánh cần lưu ý các chỉ tiêudùng để tiến hành so sánh cần phải được vận dụng phù hợp với điều kiện vàđặc điểm cụ thể của từng dự án và DN, tránh khuynh hướng so sánh máymóc, cứng nhắc, dập khuôn
b, Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án.
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bấttrắc có thẩy xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động củanhững yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tuỳ thuộc vào điềukiện cụ thể ở đây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác độngxấu đến hiệu quả của dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể
cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự
án vững chắc, có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại thì cần phảixem xét lại khả năng phát sinh bất trắc đề xuất kiến nghị các biện pháp hữuhiệu để khắc phục hay hạn chế
c, Phương pháp dự báo.
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê
để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chấtlượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả và tính khả thi của dự án
d, Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thựchiện dự án đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiềurủi ro phát sinh ngoài ý muốn chủ quan Để đảm bảo tính vững chắc của dự
án, người ta thường dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh
Trang 11tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặcphân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án.
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảohiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi roquen thuộc nhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của DN có tiềm lực tàichính và uy tín, thế chấp tài sản Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lầnkhi vay vốn nên thành lập Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm
e, Phương pháp phân tích tài chính qua các chỉ tiêu kinh tế :
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ trọng, cácquan hệ tài chính Phương pháp này chỉ có ý nghĩa nếu ta xác định đượccác mục tiêu yêu cầu đối với dự án thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Thông qua các phân tích các chỉ tiêu giản đơn như : Lợi nhuận,thời gian hoàn vốn giản đơn, điểm hoàn vốn, các chỉ tiêu về khả năngthanh toán và các chỉ tiêu tính đến giá trị thời gian của tiền tệ như :Giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gianhoàn vốn có chiết khấu
Thẩm định DAĐT bao gồm thẩm định sự cần thiết phải đầu tư,thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật, thẩm định kinh tế xã hội, thẩmđịnh tài chính trong đó thẩm định tài chính DAĐT là một nội dung quantrọng hàng đầu
1.2.1.4 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định DAĐT bao gồm những nội dung sau:
- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án
Đây là nội dung đầu tiên cần được xem xét khi TĐDAĐT, nó đượcxem như điều kiện cần để thực hiện các nội dung tiếp theo Xem xét dự án
đã lập có ưu thế như thế nào trong quy hoạch phát triển chung, dự án đượcđầu tư sẽ đóng góp như thế nào cho mục tiêu tăng thu nhập quốc dân, sửdụng hợp lý nguồn tài nguyên, tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Thẩm định thị trường
TĐV phân tích yếu tố liên quan đến cung cầu sản phẩm, dịch vụ mà
dự án cung cấp, xem xét khả năng đáp ứng nguồn nguyên liệu đầu vào; nhucầu, phạm vi tiêu thụ dịch vụ, sản phẩm của dự án Từ đó đánh giá mức độ
Trang 12tham gia thị trường mà dự án có thể đạt được.
- Thẩm định kỹ thuật và tổ chức dự án.
Xem xét lựa chọn địa điểm, mặt bằng xây dựng dự án; xem xét việclựa chọn hình thức đầu tư và công suất dự án; lựa chọn công nghệ và dâychuyền thiết bị, đảm bảo phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp haykhông
- Thẩm định tài chính dự án.
Tính khả thi của dự án thể hiện thông qua kết quả mà TĐV có đượcsau khi TĐTCDA, thông qua TĐTCDA nhà đầu tư có thể đánh giá đượchiệu quả kinh tế mang lại nếu thực hiện dự an dựa trên các chỉ tiêu nhưNPV, IRR, PP; đồng thời có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn và đảm bảomục đích và an toàn vốn, xem xét khả năng thanh toán vốn gốc và lãi vaykhi dự án đi vào hoạt động
Qua thẩm đinh TĐV của đơn vị với những kinh nghiệm và kiến thứccủa mình sẽ bổ sung những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự
án và rút ra những kinh nghiệm trong phương pháp tính toán để tiến hànhthẩm định các DAĐT sau này
- Thẩm định về lợi ích kinh tế xã hội.
Thẩm định về kinh tế xã hội được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩnđánh giá và chỉ tiêu như: Giá trị gia tăng cho thu nhập quốc dân, các chỉ tiêu
về số lao động việc làm, các chỉ tiêu đánh giá tác động của dự án đến phânphối thu nhập và công bằng xã hội…
Đây là những nội dung căn bản nhất trong bất cứ một quá trìnhTĐDAĐT nào Có thể nói, TĐDAĐT là một công việc hết sức phức tạp, nóđòi hỏi TĐV của đơn vị phải có sự am hiểu về thực tế chứ không dừng lạitrên lý thuyết Thực tế không phải bất cứ DN nào cũng thực hiện tốt công tácnày, nhiều DN thực hiện chỉ mang tính hình thức Vì thế không ngừng nângcao, và hoàn thiện chất lượng công tác TĐDAĐT là một vấn đề rất bức thiết
Trong TĐDAĐT, thẩm định tài chính DAĐT là một khâu quan trọng
và không thể thiếu với một quy trình TĐDA Những phân tích đánh giá vềmặt tài chính sẽ giúp người thẩm định có một cách nhìn toàn diện, đánh giáchính xác dự án đó Xét một cách tổng thể, các chỉ tiêu phản ánh tính khả
Trang 13thi, hiệu quả, hợp lý của một dự án là các chỉ tiêu về mặt tài chính Để có cáinhìn sâu hơn về TĐTCDAĐT ta sẽ nghiên cứu tiếp nội dung sau.
1.2.2 Nội dung thẩm định tài chính DAĐT
1.2.2.1 Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án trong từng giai đoạn
Thẩm định TMĐT của dự án yêu cầu TĐV phải xem xét tính hợp lý,đầy đủ của các khoản mục chi phí, loại bỏ những khoản chi bất hợp lý, bổsung những khoản chi phí còn tính thiếu Đánh giá xem với TMĐT đó dự án
có thể đạt được hiệu quả đầu tư như mục tiêu đề ra không
Xác định vốn đầu tư của dự án trong từng giai đoạn là cơ sở để nhàđầu tư lập kế hoạch huy động vốn theo nhu cầu vốn tương ứng với từng giaiđoạn, từng hạng mục công trình
Đây là một nội dung không thể thiếu đối với bất cứ DAĐT nào bởi nóliên quan trực tiếp đến ngân quỹ của nhà đầu tư Đối với những nhà đầu tư
có tiềm lực tài chính mạnh công tác này cũng không thể bỏ qua, xác địnhnhu cầu vốn cho từng giai đoạn rất có ý nghĩa đối với tính khả thi của dự án,nếu TMĐT của dự án quá thấp thì dự án không thể thực hiện được và ngượclại nếu quá cao sẽ ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án và có thể vượt quákhả năng tài chính của DN
TMVĐT bao gồm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động ban đầu
Vốn cố định: Vốn cố định bao gồm những chi phí sau đây:
- Chi phí chuẩn bị: là những chi phí trước khi thực hiện dự án, chi phí
này không trực tiếp tạo ra TSCĐ nhưng là chi phí liên quan đến việc tạo ra
và vận hành các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Chi phí này bao gồmchi phí tư vấn thiết kế cho quản lý dự án, cho điều tra, khảo sát để lập vàtrình duyệt dự án
- Chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị bao gồm chi phí xây dựng
mới hoặc cải tạo nhà xưởng hoặc cấu trúc hạ tầng; chi phí chuẩn bị mặt bằngxây dựng; chi phí về máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
Trang 14Vốn lưu động ban đầu: Vốn lưu động ban đầu bao gồm chi phí tạo ra
TSLĐ ban đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên, nhằm đảm bảocho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện đã dự kiến.Vốn lưu động ban đầu bao gồm vốn sản xuất như chi phí nguyên vật liệu,điện nước; vốn lưu thông như sản phẩm dở dang, hàng hóa bán chịu…
Việc xác định các khoản chi phí ban đầu gặp rất nhiều khó khăn, bởi
dự án vẫn còn trên giấy tờ, chưa đi vào hoạt động, nên những khoản chi phíphát sinh thêm trong quá trình thực hiện dự án khó xác định một cách tỉ mỉchi tiết Chính vì thế mà những người làm công tác thẩm định cần phải cóchuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp cao
Sau khi dự tính TMĐT, nhà đầu tư sẽ xem xét nguồn tài trợ cho dự án,tính toán khả năng tài chính của mình có thể đáp ứng được bao nhiêu phầntrăm TMĐT, nếu khả năng tài chính của chủ đầu tư lớn hơn nhu cầu tài trợvốn thì chấp nhận, ngược lại nếu nhu cầu tài trợ vượt quá khả năng tài chínhcủa chủ đầu tư có thể đấp ứng được thì TĐV dựa trên khả năng hiện có củachủ đầu tư và yêu cầu của dự án để điều chỉnh quy mô cho thích hợp Mộtphần vốn đầu tư sẽ tiến hành huy động từ các nguồn khác như vốn vay ngânhàng, các tổ chức tín dụng Việc lập kế hoạch nguồn tài trợ, tiến độ huy độngphải hết sức cụ thể, chính xác, chi tiết đảm bảo về thời gian, số lượng vốncho dự án
1.2.2.2 Xác định suất chiết khấu cho dự án
Lãi suất chiết khấu là mức tỷ lệ được lựa chọn dùng để quy đổi dòngtiền hàng năm của dự án về cùng một thời điểm, sở dĩ phải thẩm định việcxác định suất chiết khấu bởi nó có ảnh hưởng quan trọng và quyết định đếncác chỉ tiêu có tính đến giá trị thời gian của tiền, xác định suất chiết khấuthấp hơn tỷ lệ thực dẫn đến các chỉ tiêu tài chính khả quan một cách giả tạo,ngược lại nếu đánh giá cao hơn tỷ lệ thực, tức là nâng cao chi phí sử dụngvốn thực tế của dự án, dẫn đến các chỉ tiêu tài chính bị đánh giá thấp, và cóthể dự án một dự án khả thi sẽ bị bỏ qua đáng tiếc
Với một dự án thông thường thường được tài trợ bằng hai loại nguồnvốn gồm vốn vay và vốn chủ sở hữu Vốn vay có thể là vay các tổ chức tín
Trang 15dụng, vay qua phát hành trái phiếu công trình, vay ưu đãi của nhà nước, vay
từ chương trình hợp tác Vốn chủ sở hữu là việc sử dụng vốn của DN để đầu
tư như lợi nhuận chưa phân phối, phát hành cổ phiếu mới Với mỗi loạinguồn vốn, phải chịu một chi phí sử dụng vốn khác nhau Vốn vay chi phí sửdụng vốn là mức lãi suất vay vốn kí hiệu rd, vốn chủ sở hữu chi phí sử dụngvốn là tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư đòi hỏi kí hiệu re
Để xem xét mức sinh lời của vốn đầu tư (không phân biệt vốn chủ sởhữu hay vốn vay) thì khi xây dựng dòng tiền của dự án, suất chiết khấu của
rd: lãi suất vay vốn ngân hàng
E: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
re: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tỷ suất sinh lời nhà đầu tưđòi hỏi khi đầu tư vào dự án)
t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Tuy nhiên, tùy theo mối quan tâm của nhà đầu tư khi TĐTCDA, nếunhà đầu tư muốn biết một đồng vốn của mình bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận, hay nói cách khác giá trị hiện tại thuần của dòng thu nhập trongtương lai sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với chủ nợ (thanh toán nợ gốc vàlãi vay), nhà nước (nộp các khoản thuế…) hay nhà đầu tư quan tâm đến suấtsinh lời của vốn đầu tư bỏ ra khi thực hiện dự án là bao nhiêu thì tỷ suấtchiết khấu để chiết khấu dòng tiền là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của chủ đầu tư
Thông thường chi phí sử dụng vốn bình quân WACC vẫn được cácnhà đầu tư sử dụng khi TĐTCDAĐT, với mục đích xem xét khả năng sinhlời của toàn bộ vốn đầu tư (vốn vay và vốn chủ) vào dự án
1.2.2.3 Xác định dòng tiền của dự án
Dòng tiền của DAĐT liên quan và ảnh hưởng đến hầu hết các chỉ tiêutài chính được sử dụng trong quá trình thẩm định dự án Những sai lầm khixác định dòng tiền sẽ dẫn đến những kết luận sai về việc chấp thuận hay loại
Trang 16bỏ DAĐT Vì vậy thẩm định việc xác định dòng tiền của dự án giúp cho nhàđầu tư có thêm căn cứ chắc chắn hơn để xác định các chỉ tiêu hiệu quả tàichính cơ bản để lựa chọn dự án.
a, Nguyên tắc xác định dòng tiền
Xác định dòng tiền của dự án phải dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau
- Thứ nhất đánh giá dự án cần dựa trên cơ sở đánh giá dòng tiền tăngthêm của dự án mang lại chứ không dựa vào lợi nhuận kế toán Dòng tiềnmặt cho phép nhà đầu tư biết được lượng tiền thực có ở từng thời điểm màdoanh nghiệp được phép sử dụng Lợi nhuận kế toán thường được ghi nhậntheo nguyên tắc kế toán dồn tích, như trong trường hợp như DN bán chịuhàng hóa kế toán DN vẫn ghi nhận doanh thu nhưng lại không có tiền
- Tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án
Chi phí cơ hội là khoản thu nhập mà nhà đầu tư có thể thu được từ dự
án tốt nhất còn lại Chi phí cơ hội không phải là một khỏan thực chi nhưngvẫn được tính vào vì đó là một khoản thu nhập mà DN phải mất đi khi thựchiện dự án
- Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án
Chi phí chìm là những khoản chi phí của những DAĐT quá khứ(những chi phí đã xảy ra rồi) không còn có khả năng thu hồi mà DN phảihoàn toàn gánh chịu bất kể dự án có được chấp thuận hay không
- Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền
Thu nhập có điều chỉnh của lạm phát = Thu nhập*(1 + tỷ lệ lạm phát)
Để điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát đến thu nhập, ta thường điềuchỉnh các yếu tố giá bán hàng hóa và dịch vụ; giá mua các yếu tố đầu vào
- Ảnh hưởng chéo: Xem xét lợi ích mà dự án thực hiện mang lạicho dự án khác là bao nhiêu, và ảnh hưởng đến dự án khác là bao nhiêu
b, Nội dung xác định dòng tiền của dự án
Xác định dòng tiền ra của dự án
Những khoản chi tiêu liên quan đến việc bỏ vốn thực hiện đầu tư hìnhthành dòng tiền chi của DAĐT Vốn đầu tư có thể bỏ rải rác trong nhiềunăm, nhưng cũng có thể bỏ ngay một lần theo phương thức chìa khóa traotay Đối với những DAĐT điển hình ( dự án tạo ra sản phẩm, dịch vụ) thì nội
Trang 17dung dòng tiền ra của dự án gồm
- Chi hình thành nên TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, những khoảnchi liên quan đến hiện đại hóa máy móc thiết bị khi dự án đi vào hoạt động
- Vốn đầu tư để hình thành VLĐ thường xuyên cần thiết khi dự án đivào hoạt động bao gồm số VLĐ thường xuyên cần thiết ban đầu đưa dự án
đi vào hoạt động và số VLĐ bổ sung thêm trong quá trình hoạt động của dự
án khi có sự tăng thêm về quy mô kinh doanh
Đối với chi đầu tư VLĐ, đặc biệt là VLĐ bổ sung người ta đưa ra quytắc khi có nhu cầu VLĐ tăng thêm ở năm nay thì việc chi bổ sung được thựchiện ở cuối năm trước
Lưu ý khi xác định dòng tiền ra, thẩm định viên phải chắc chắn rằngtừng khoản mục chi phí dự kiến sẽ phát sinh khi dự án đi vào hoạt động
Xác định dòng tiền vào của dự án đầu tư
Dòng tiền vào là những khoản tiền thu nhập do dự án mang lại tại cácthời điểm khác nhau trong tương lai
TĐV phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của khoảnđầu tư để lượng định các khoản thu nhập do đầu tư tạo ra một cách thíchhợp
Dòng tiền vào của DAĐT bao gồm:
(1) Dòng tìền thuần hoạt động hàng năm
Có 2 phương pháp cơ bản để xác định DTT hoạt động hàng năm làphương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
Phương pháp1: Tính trực tiếp
Theo phương pháp trực tiếp, DTT hoạt động hàng năm được xác địnhbằng số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng tiền ra) phátsinh từ hoạt động thường xuyên hàng năm khi dự án đi vào hoạt động Đốivới DAĐT tạo ra doanh thu hàng năm khi dự án đi vào hoạt động thì DTThoạt động hàng năm được xác định theo công thức sau:
TTNDN
Trang 18Trong đó doanh thu được xác định dựa trên sản lượng tiêu thụ và giábán của hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
Chi phí hoạt động bằng tiền bao gồm chi phí liên quan đến sản xuất,tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ đó như: Chi phí nguyên liệu vật liệu,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí điện, nước, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp…
Phương pháp 2: Tính gián tiếp
tư ban đầu tạo ra lợi nhuận ròng đó, tuy nhiên khấu hao là một dạng chi phíkhông xuất quỹ (hay còn gọi là chi phí không bằng tiền, một lý do nữa là chiphí đầu tư ban đầu đã được khấu trừ hết vào năm đầu tiên, cho nên khi xácđịnh dòng tiền nó không thuộc dòng tiền chi của dự án, do đó khi xác địnhTTNDN ta đã trừ khoản chi phí này cho nên khi tính DTT hoạt động hàngnăm phải cộng ngược lại
Khác với khấu hao, chi phí lãi vay là loại chi phí xuất quỹ (hay còn gọi
là chi phí bằng tiền) bản chất là giá của việc sử dụng vốn vay cho dự án,nhưng do khi chiết khấu dòng tiền ta sử dụng chi phí sử dụng vốn bình quân
để chiết khấu cho nên để tránh tính trùng 2 lần khoản chi phí này ta phảicộng ngược lãi vay vào dòng tiền hàng năm của dự án
Vậy vai trò của khấu hao và lãi vay trong dòng tiền của dự án là gì?Mặc dù được gọi là chi phí nhưng không được xác định vào dòng tiềnchi của dự án, và được cộng vào DTT hàng năm của dự án nhưng khấu hao
Trang 19và lãi vay cũng không phải là dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh của dự
án Tuy nhiên do là 2 khoản chi phí được xem là chi phí hợp lý khi tính thuếTNDN nên khấu hao, lãi vay đã góp một phần làm tăng dòng tiền của dự án.Các nhà kinh tế vẫn thường nói khấu hao và lãi vay tạo ra “lá chắn thuế” choDN
Để thấy rõ được sự đóng góp của khấu hao và lãi vay cho dòng tiền ta
có thể phân tích công thức xác định DTT hoạt động hàng năm của dự án nhưsau:
CFht = (DT – CP chưa KH – CPKHt – rd.D)(1-t%) + KH + rd.D
= (DT – CP chưa KH).(1-t%) + KHt.t% + rd.D.t%
= CFKt.(1-t%) + KHt.t% + rd.D.t% (1)
Trong đó: CFht là DTT hoạt động của dự án năm t
CFKt là dòng tiền trước thuế chưa kể khấu hao năm t
KHt: là khấu hao TSCĐ năm t
Đây là vấn đề mà nhà TĐTCDA cần phải quan tâm nhằm lựa chọnphương pháp khấu hao và cách thức tài trợ cho dự án sao cho tỷ suất lợinhuận trên vốn chủ sở hữu là cao nhất
(2) Tiền thu từ thanh lý tài sản khi kết thúc dự án: Là số tiền cònlại từ thu nhập thanh lý tài sản sau khi đã nộp thuế thu nhập về thanh lý tàisản Việc nhượng bán thanh lý tài sản cố định có thể xảy ra 2 trường hợpsau:
TH 1: Khoản thu nhập từ nhượng bán bằng giá trị còn lại của TSCĐ,
nghĩa là không có lãi, lỗ từ việc thanh lý nhượng bán TS Do đó không phainộp thuế TNDN từ khoản nhượng bán thanh lý
TH 2: Khoản thu nhập từ nhượng bán lớn hơn giá trị còn lại TSCĐ,
có lãi từ việc nhượng bán thanh lý TS phải nộp thuế TNDN
Trang 20TH 3: Khoản thu nhập từ nhượng bán tài sản nhỏ hơn giá trị còn
lại của TSCĐ, DN lỗ từ hoạt động này, khoản lỗ này sẽ làm giảm thuếTNDN phải nộp
(3) Thu hồi vốn lưu động thường xuyên ứng ra
Toàn bộ vốn lưu động đã ứng ra sẽ được thu hồi lại đầy đủ theonguyên tắc ứng ra bao nhiêu thu hồi về bấy nhiêu Thời điểm thu hồi có thểthu hồi dần hoặc toàn bộ một lần khi dự án kết thúc
Xác định DTT hàng năm của đầu tư và DTT của dự án
DTT hàng năm của đầu tư: là số chênh lệch của dòng tiền thu vào vàdòng tiền chi ra phát sinh hàng năm do đầu tư đưa lại và có thể xác định theocông thức sau:
-Khoản
ĐT mới tăngthêm (nếu có)
+
Số tăng hoặc giảm vốn lưuđộng thườngxuyên
+
Số tiền thuần thu
từ thanh lýTSCĐDTT của DAĐT: Là dòng tiền tăng thêm do DAĐT đưa lại, góp phầnlàm tăng thêm dòng tiền và gia tăng giá trị của DN so với trước khi có dự án.DTT của DAĐT có thể được xác định bằng cách lấy tổng giá trị dòng tiềnvào do dự án tạo ra trừ đi tổng giá trị dòng tiền ra của dự án hoặc có thể xácđịnh bằng công thức sau:
Quy ước: Để thuận tiện cho việc xác định dòng tiền thông thường
+ Số vốn đầu tư ban đầu được quy ước phát sinh ở thời điểm t = 0
+ Dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra của dự án có thể phát sinh ở cácthời điểm khác nhau trong một năm đều được quy về thời điểm cuối năm đểtính toán
1.2.2.4 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án.
Sau khi xác định dòng tiền của dự án TĐV tiến hành tính toán các chỉtiêu tài chính, đây là công việc không thể thiếu trong TĐTC DAĐT
Chỉ tiêu tài chính là thước đo, công cụ phân tích định lượng hiệu quảkinh tế của một DAĐT cụ thể, trên thực tế có nhiều chỉ tiêu để đánh giá,
Trang 21nhưng có 3 chỉ tiêu thường được nhà đầu tư sử dụng khi lập DAĐT là chỉtiêu thời gian hoàn vốn đầu tư (PP), chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷsuất doanh lợi nội bộ (IRR) Tùy theo mục tiêu của từng dự án cụ thể mà xácđịnh chỉ tiêu chủ yếu để làm căn cứ lựa chọn dự án Chẳng hạn DN đề raphải sản xuất kinh doanh có lãi nhưng phải thu hồi vốn nhanh để đổi mớimáy móc thiết bị, trong trường hợp này chỉ tiêu được lựa chọn là chỉ tiêuthời gian hoàn vốn đầu tư.
Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án yêu cầu TĐV phải đưa rađược đánh giá về hiệu quả tài chính thực của dự án, lợi ích thu được trongtương lai có tương xứng với số vốn đầu tư đã bỏ ra hay không TĐV cần sosánh với các chỉ tiêu kinh tế của các DAĐT cùng lĩnh vực để đưa ra đánh giákhách quan nhất
Nội dung của các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
a, Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần.
Giá trị hiện tại thuần là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoảnthu nhập trong tương lai với số vốn đầu tư ban đầu bỏ ra (Net profit value –viết tắt là NPV)
Đối với hầu hết các dự án thì chỉ tiêu NPV đều được quan tâm nhấtbởi nó thể hiện giá trị tăng thêm từ đầu tư mang lại
ICt : Vốn đầu tư ở năm thứ t
n : Vòng đời của dự án
r : Tỷ suất chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa
Tỷ suất chiết khấu thường được sử dụng là chi phí sử dụng vốn bìnhquân
* Nếu NPV < 0 thì thu nhập của dự án không đủ bù đắp chi phí bỏ ra,loại bỏ dự án
* Nếu NPV = 0 tùy vào tình hình thực tế có thể chấp nhận hoặc từchối
Trang 22* Nếu NPV > 0 thì DAĐT có hiệu quả, NPV càng lớn hiệu quả tàichính càng cao, dự án càng hấp dẫn Tuy nhiên cũng cần phải xem xét dự ánđộc lập hay dự án phụ thuộc Nếu là dự án độc lập thì có thể chấp nhậnđược, nếu là dự án loại trừ nhau và đều có NPV > 0 thì lựa chọn dự án cóNPV lớn hơn.
Chỉ tiêu NPV cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu
tư tạo ra có tính đến giá trị thời gian của tiền, từ đó giúp cho việc đánh giá
và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của DN Một
ưu điểm nổi trội của chỉ tiêu NPV là cho phép khảo sát độ nhạy của dự ánbằng cách đo lường sự dao động của NPV thông qua thay đổi tỷ suất chiếtkhấu r
Tuy nhiên chỉ tiêu NPV không phản ánh mức sinh lời của đồng vốnđầu tư, nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu này thì nhà đầu tư không biết được một đồngvốn đầu tư bỏ ra thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Vì thế nó cũngkhông cho thấy mối quan hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sửdụng vốn
b, Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi nội bộ (Internal return rate – viết tắt IRR)
Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi nội bộ khắc phục những nhược điểm của chỉtiêu hiện giá trị thuần
Tỷ suất doanh lợi nội bộ hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ là mộtlãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại của cáckhoản tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với vốnđầu tư ban đầu Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ là một lãi suấtnếu chiết khấu với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại thuần (NPV) củakhoản đầu tư bằng không
IRR là tỷ suất doanh lợi nội bộ
Phương pháp xác định IRR thường được sử dụng là phương pháp nộisuy, theo phương pháp này ta tiến hành các bước sau:
Trang 23Bước 1: Chọn lãi suất r1 mà với r1 thì NPV > 0 và gần 0.
Bước 2: Chọn lãi suất r2 mà với r2 thì NPV< 0 và gần 0
Bước 3: Xác định IRR theo công thức sau:
2 1
1 2 1 1
NPVNPV
rrxNPVr
- Nếu IRR < re (WACC) loại bỏ dự án
- Nếu IRR = re (WACC) thì tùy theo điều kiện cụ thể và sự cần thiếtcủa dự án mà doanh nghiệp có htể chấp nhận hay loại bỏ dự án
- Nếu IRR > re (WACC) nếu là dự án độc lập thì dự án được chấpthuận
Nếu là dự án thuộc loại loại trừ nhau thì chọn dự án có IRR lớn hơn
Ưu nhược điểm: IRR cho phép đánh giá được mức sinh lời của dự án
có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền, cho phép dễ dành so sánh mứcsinh lời của dự án với tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư, thấy được mối liên hệgiữa việc huy động vốn và sử dụng vốn trong thực hiện dự án, đặc biệt cóthể xem IRR là lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chấp nhận được
Tuy nhiên, giả định thu nhập của dự án được tái đầu tư với lãi suấtbằng tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án Điều đó không thật phù hợp vớithực tế, nhất là đối với những dự án có IRR cao Việc sử dụng IRR có thểdẫn đến đánh giá không thỏa đáng do việc tính IRR không quan tâm đến quy
mô vốn đầu tư, vì tỷ suất doanh lợi nội bộ luôn cao với những dự án có quy
mô nhỏ
b, Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn đầu tư.
Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo
ra dòng tiền thuần bằng chính số vốn đầu tư ban đầu để thực hiện dự án
TH1: Nếu DAĐT tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập đều đặn hàng năm thì
thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo công thức sau:
Trang 24Thời gian thu hồi vốn đầu
Vốn đầu tư ban đầuDTT hàng năm của đầu
tư
TH2: Nếu DAĐT tạo ra chuỗi tiền tệ thu nhập không ổn định giữa
các năm, thời gian hoàn vốn được xác định theo cách sau:
Bước 1: Xác định số năm thu hồi vốn đầu tư bằng cách tính số vốnđầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm lần lượt là:
Vốn đầu tư còn phải
Số VĐT chưa thu hồi ở
-DTT của đầu
tư năm tBước 2: Khi vốn đầu tư phải thu hồi ở cuối năm t - 1 nhỏ hơn dòngtiền thuần của đầu tư năm tiếp theo thì cần xác định thời gian (số tháng thuhồi nốt vốn đầu tư trong năm kế tiếp)
Tuy nhiên, chỉ tiêu này giúp cho TĐV có cái nhìn tương đối chính xác
về mức độ rủi ro của dự án Chỉ tiêu này được các nhà tài trợ ưa thích vì thờigian thu hồi vốn đầu tư càng dài thì nhà tài trợ phải đương đầu với các rủi rotrong việc thu hồi vốn Nhà đầu tư thường ưa thích những dự án có thời gianthu hồi vốn nhanh đồng nghĩa với rủi ro đầu tư được giảm bớt
Khi lựa chọn PP làm tiêu chuẩn để lựa chọn dự án thì dự án nào cóthời gian thu hồi vốn lớn hơn thời gian thu hồi vốn tiêu chuẩn sẽ bị loại bỏ
Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu là khoảng thời gian cần thiết để tổnggiá trị hiện tại của tất cả các dòng thu nhập trong tương lai của dự án vừa đủ
bù đắp số vốn đầu tư ban đầu
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu khắc phục được những hạn chế củachỉ tiêu thời gian hoàn vốn giản đơn ở chỗ chỉ tiêu này ghi nhận rằng khi chủđâu tư bỏ vốn vào một dự án bất kỳ nào đó sẽ kiếm lại được số tiền này bao
Trang 25lâu sau khi trừ đi chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên đánh giá hiệu quả tài chínhdựa trên chỉ tiêu này cũng mang đầy đủ những nhược điểm của chỉ tiêu thờigian hoàn vốn giản đơn.
1.2.2.5 Thẩm định tài chính DAĐT trong điều kiện có rủi ro.
Nội dung đã đề cập ở trên chỉ đánh giá DAĐT trong điều kiện tĩnh, cónghĩa là dòng tiền của DA được xây dựng trong điều kiện các yếu tố giá bánsản phẩm hay dịch vụ; chi phí sử dụng vốn…không thay đổi Trên thực tếmột DAĐT luôn gắn liền với rủi ro, là nguyên nhân gây nên sự biến đổi củadòng tiền thu nhập do DAĐT mang lại Sự dao động của dòng tiền có thể là
do sự thay đổi của cơ chế, sự biến động bất lợi của thị trường, giá cả sảnphẩm…Hai nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến dòng tiền là nhu cầu tiêu thụ vàgiá bán, hai nhân tố này luôn biến động qua các năm Trong quá trình lập dự
án người lập dự án không thể phán đoán chính xác được sự thay đổi của cácyếu tố này, chính vì thế trong quá trình thẩm định DAĐT thẩm định viên cầnphải tiến hành thẩm định dự án trong điều kiện có rủi ro
Phương pháp thẩm định trong điều kiện có rủi ro được sử dụng phổbiến là phương pháp phân tích độ nhạy Phương pháp này nhằm mục đíchxem xét mức độ tác động của các biến số đối với giá trị hiện tại thuần của dự
án Trình tự các bước được thực hiện như sau:
Bước 1: Tính giá trị hiện tại thuần (NPV) trong điều kiện an toàn
Bước 2: Chọn các biến số chủ yếu tác động đến NPV của dự án.
Bước 3: Ấn định mức thay đổi của các biến số với giá trị gốc ban đầu,
thông thường mức thay đổi dao động từ 10% đến 15%
Bước 4: Tính toán sự thay đổi của NPV do sự biến đổi của một hay
nhiều biến số
Bước 5: So sánh để nhận diện yếu tố có tác động mạnh nhất đến NPV
của dự án Rủi ro của yếu tố tác động đó được đo lường bằng sự thay đổi củaNPV
Phương pháp phân tích độ nhạy cho ta xem xét nguồn gốc rủi ro của
dự án một cách rõ ràng, tuy nhiên phương pháp này chỉ xem xét được từngbiến số (độ nhạy một chiều) hoặc nhiều nhất là 2 biến số tác động đến NPV
và sự tác động này là rời rạc Sử dụng phương pháp này thẩm định viên chỉ
Trang 26xem xét được sự tác động của các biến số, kết quả của phân tích không được
sử dụng để đưa ra quyết định loại bỏ hay chấp nhận dự án
1.2.2.6 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Mọi công việc được thực hiện đều cho ra một kết quả nhất định, và kếtquả của công việc luôn phản ánh chất lượng của quá trình thực hiện côngviệc đó TĐTCDAĐT cũng vậy, chất lượng của công tác thẩm định thể hiện
ở những đánh giá, kết luận của thẩm định viên có là công cụ hỗ trợ đắc lực
để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, hợp lý hay không Để đánhgiá chất lượng của công tác thẩm định cần dựa trên các tiêu chuẩn sau:
- Công tác thẩm định thực hiện đúng quy trình khoa học và toàn diện
- Nguồn thông tin sử dụng cho quá trình thẩm định phải đáng tin cậy
- Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đánh giá hiệu quả dự án phải đầy đủ, phùhợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng dự án
- Tiết kiệm chi phí, thời gian nhưng phải đảm bảo các yêu cầu đặt racủa việc thẩm định dự án
- Phát hiện và dự báo tốt các xu hướng, các rủi ro liên quan đến quátrình đầu tư, đưa ra biện pháp để hạn chế tối thiểu ảnh hưởng của rủi ro
- Kết quả thẩm định đưa ra đánh giá khoa học, chính xác khả năngsinh lời của dự án
Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính là nâng cao chất lượng củacông tác thẩm định tài chính Để đạt được điều đó cần phải xem xét nhữngnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TĐTCDAĐT
1.2.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT
Chất lượng của công tác thẩm định tài chính chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố trong đó các yếu tố cơ bản là:
Nguồn thông tin
Thông tin là cơ sở cho phân tích đánh giá, là nguyên liệu cho quá trìnhtác nghiệp của cán bộ thẩm định, muốn có kết quả thẩm định chính xác cao
độ thì phải có được thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác trên nhiều góc độkhác nhau
Trang 27Nguồn thông tin để phục vụ cho công tác thẩm định tài chính tại đơn
vị cơ bản gồm: nguồn thông tin chi tiết về dự án, nguồn thông tin thị trường(cung cầu, giá nguyên vật liệu đầu vào, lãi suất, thuế suất…)
Việc thu thập nguồn thông tin về dự án khá đơn giản vì đây là nguồnthông tin nội bộ Để có được nguồn thông tin thị trường thẩm định viên phảithực hiện công tác nghiên cứu thị trường, chất lượng của nguồn thông tinnày liên quan đến kinh nghiệm, khả năng cập nhật thông tin của thẩm địnhviên
Cán bộ thẩm định
Nhân tố con người luôn đóng vai trò tiên quyết đến chất lượng củamọi công việc Trong thẩm định tài chính dự án cũng vậy, cán bộ thực hiệncông tác thẩm định có vai trò ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của thẩmđịnh dự án Cán bộ thẩm định phải là người có năng lực, kinh nghiệm, kiếnthức chuyên sâu về nghiệp vụ, phải am hiểu lĩnh vực dự án đầu tư, và nhữnghiểu biết về thị trường Sự hiểu biết và toàn bộ những kiến thức về khoa học,kinh tế, xã hội mà người thẩm định có được đều phải thông qua đào tạo hay
sự bồi dưỡng kiến thức mà có; kinh nghiêm, kỹ năng là những gì tích lũyđược thông qua hoạt động thực tiễn; năng lực là khả năng nắm bắt, xử lýcông việc trên cơ sở nguồn thông tin thu thập được Ngoài ra tính kỷ luật cao
và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt của cán bộ thẩm định cũng là điềukiện đảm bảo cho công tác thẩm định đạt chất lượng tốt Người có đạo đức
và phẩm chất nghề nghiệp sẽ xác định được trách nhiệm của bản thân đốivới công tác thẩm định
Phương pháp thẩm định và các tiêu chuẩn thẩm định.
Mỗi dự án đầu tư mà đơn vị thực hiện đều có đặc trưng nhất định,không phải bất cứ dự án nào cũng áp dụng tất cả các phương pháp, tiêuchuẩn thẩm định, vì thế để mang lại hiệu quả thẩm định cao cần phải lựachọn phương pháp, chỉ tiêu thẩm định thích hợp với đặc điểm kinh tế kỹthuật của từng dự án
Trang thiết bị công nghệ.
Trang 28Đây là nhân tố ảnh hưởng đến thời gian và độ chính xác của kết quảthẩm định Trang thiết bị công nghệ hiện đại việc thu thập và xử lý thông tin
sẽ tiến hành nhanh chóng và chính xác, việc ứng dụng những phần mềm hỗtrợ trong thẩm định đã giảm được khối lượng công việc khi tính toán các chỉtiêu tài chính… và phân tích độ nhạy
Nhân tố khác
- Công tác tổ chức thực hiện thẩm định
Thẩm định tài chính bao gồm nhiều khâu khác nhau, các khâu trongquy trình đều có mối quan hệ chặt chẽ, bổ trợ cho nhau Vì thể tổ chức thẩmđịnh một cách hợp lý có khoa học sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng caođược chất lượng thẩm định
- Các cơ quan chức năng
Việc ban hành văn bản, quy định, quy chế của các cơ quan chủ quảnthiếu hợp lý, kịp thời và chưa có sự hướng dẫn cụ thể Số lượng các văn bảnhướng dẫn về thẩm định tài chính dự án còn rất ít và chưa đi sâu vào từnglĩnh vực đầu tư cụ thể
Trên đây là một số những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượngthẩm định tài chính dự án Trên thực tế có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng màtrong quá trình thẩm định dự án mà người thẩm định cần phải xem xét saocho hiệu quả thẩm định là cao nhất
Trên đây là những lí luận cơ bản mang tính tổng quan vềTĐTCDAĐT, để thấy rõ được tầm quan trọng của công tác này ta đi xem xétthực tiễn TĐTCDAĐT tại Công ty CPĐTXD Thăng Long
Trang 29CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ “ KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ VẠN
SƠN – ĐỒ SƠN – HẢI PHÒNG”
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thăng Long tiền thân là công tyTNHH xây dựng Thăng Long được thành lập ngày 24/3/1994 theo giấy phépthành lập số 00939 GBP – UB với vốn điều lệ là 15 tỷ Công ty TNHHThăng Long thuộc thế hệ những DN đầu tiên trong lĩnh vực xây dựng
Tên giao dịch đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHÂN ĐẦU TƯ XÂYXÂY DỰNG THĂNG LONG
Trụ sở chính: Nhà số 4, ngõ 23 Nguyên Hồng – Đống Đa – Hà NộiĐiện thoại: 04.8348990
Từ năm 1994-1998 Công ty TNHH XD Thăng Long hoạt động tronglĩnh vực thiết kế thi công các công trình dân dụng và công nghiệp
Năm 1998 đánh dầu những bước chân đầu tiên của Thăng Long thamgia vào lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng và khu vui chơi giải trí
Ngày 28/2/2003 Công ty TNHH Thăng Long chính thức chuyển sangCông ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thăng Long theo quyết định số 000532GBP do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp với số vốn điều lệ tăng lên là 18 tỷVNĐ
Công ty đã thực hiện thành công các dự án như: Dự án làng quốc tếThăng Long, Dự án khu vui chơi giải trí Hồ Tây nay đổi tên thành CôngViên nước Hồ Tây, Trường PTDL Từ Liêm Hà Nội, Ký túc xã sinh viênQuận Cầu Giấy và nhiều dự án có giá trị khác
Ngoài ra công ty còn tham gia tư vấn thiết kế cho các dự án lớn như:Công viên Rồng Biển, Khu đô thị mới xã Đông Ngạc Từ Liêm - Hà Nội,Trung tâm điều hành liên khu vực quốc tế
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty:
- Xây dựng công nghiệp dân dụng, công trình cấp thoát nước, côngtrình giao thông thủy lợi, công trình bưu chính viễn thông
Trang 30- Tư vấn đầu tư xây dựng, lập và thực hiện dự án đầu tư
- Cung cấp các dịch vụ như thiết kế công trình và thiết kế quy hoạch,thể thao vui chơi giải trí, kinh doanh nhà
- Ngoài ra còn các dịch vụ như sữa chữa nhà, trang trí nội thất, sảnxuất vật liệu xây dựng, đại lý ký gửi hàng hóa, buôn bán tư liệu tiêu dùng
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thăng Long được tổ chức theoLuật doanh nghiệp 2005 và các văn bản pháp luật liên quan
Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công tygồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có thẩm quyền quyết địnhnhững vấn đề do luật pháp và điều lệ công ty quy định
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhândanh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đạihội đồng cổ đông HĐQT có 5 thành viên
- Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc của công ty gồm 3 thànhviên, trong đó có 1 Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc
- Ban kiểm soát: thực hiện kiểm tra giám sát tính hợp lý, hợp pháphoạt động kinh doanh của công ty Ban kiểm soát có 3 thành viên
- Các phòng ban chức năng khác bao gồm:
* Phòng lập dự án: Có chức năng nghiên cứu, soạn thảo dự án, dựatrên điều kiện kinh tế, kĩ thuật, tài chính hiện có của công ty
* Phòng tài chính - kế toán: Có chức năng hạch toán tập hợp số liệutheo công trình, các thông tin tài chính liên quan phục vụ cho công tác phântích dự báo tài chính
* Phòng kỹ thuật thi công: Gồm 5 đội thi công với 120 công nhân
Có chức năng giám sát thi công chất lượng của công trình, dự án
* Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức hành chínhcủa công ty
Trang 31Tổng cộng cán bộ, công nhân của đơn vị là 210 người, trong đó có 5%đạt trình độ sau đại học, 45% đạt trình độ đại học, 50% đạt trình độ trungcấp xây dựng.
2.1.2.2 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của công ty
a, Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Là công ty xây dựng nên đặc điểm kinh doanh của công ty mang đặcđiểm kinh tế kĩ thuật chung nghành xây dựng, chính đặc điểm này ảnhhưởng đến công tác kế toán và công tác tổ chức quản lý tiền vốn của côngty
Thứ nhất: Do tình hình và đặc điểm sản xuất trong xây dựng luônthiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm XD và giai đoạn XD cụ thểnhư con người, cơ sở vật chất kỹ thuật dặc biệt là TSCĐ luôn phải di chuyểntheo vị trí của dự án Điều này yêu cầu về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuấtphải linh hoạt, tăng tính cơ động, linh hoạt gọn nhẹ trang thiết bị tài sản,phấn đấu giảm chi phí liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt độngthích hợp
Thứ hai: Các dự án XD thường có chu kỳ sản xuất dài, vốn đầu tư của
dự án được thu hồi sau một thời gian dài, sau khi dự án hòan thành nênthường chịu ảnh hưởng của lãi suất, lạm phát dẫn đến mất giá đồng tiền vìthế trước khi thực hiện dự án Công ty cần đánh giá cơ hội đầu thể hiện bằnglợi ích của dự án mang lại có xét đến quy luật thay đổi của đồng tiền theothời gian
Mặt khác do chu kỳ của các dự án dài nên vốn dễ bị ứ đọng tại cáccông trình, rủi ro hao mòn vô hình TSCĐ do khoa học công nghệ đổi mớitheo thời gian, tang chi phs sử dụng vốn cho dự án, lãng phí vốn cho nênyêu cầu công ty cần có chế độ quản lý, tổ chức tiền vốn thích hợp tang tốc
độ chu chuyển vốn, giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quả công trình
Thứ ba: Sản xuất XD thường tiến hành theo đơn đặt hàng của kháchhàng, không như các ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm được sản xuấtđồng loạt theo một dây chuyền công nghệ, trong khi với mỗi dự án XD cóđặc điểm kinh tế kĩ thuật, vị trí địa lý khác nhau do đó khi thực hiện đấu thầu
Trang 32dự án cần phải tính toán các yếu tố ảnh hưởng để xác định giá thầu có lợinhất.
Thứ tư: Các dự án có thời gian thi công dài nên chịu ảnh hưởng nhiềucủa thời tiết, yêu cầu công ty phải tính toán đúng tiến độ thi công của côngtrình, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của thời tiết đến máy móc thiết bị
b, Yếu tố đầu vào và thị trường yếu tố đầu vào
Yếu tố đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến dự toán giá công trình, xácđịnh giá thầu công trình xây dựng Công ty CPĐTXD Thăng Long cũngkhông nằm ngoài sự ảnh hưởng đó
Các yếu tố đầu vào chủ yếu bao gồm vật liệu xây dựng (sắt, thép, ximăng, cát, gỗ ), năng lượng (điện, nước ), giá quyền sử dụng đất, nhâncông Các yếu tố này biến động theo giá cả trên thị trường
Từ năm 2005 trở về trước giá cả vật liệu xây dựng (cấu thành chi phívật liệu của công trình XD) tương đối ổn định, từ năm 2005 đến nay khi nềnkinh tế Việt Nam đi theo guồng quay của nền kinh tế thị trường không còn
sự điều tiết của nhà nước, giá cả vật liệu xây dựng lên xuống không ổn địnhđặc biệt gần đây khi giá vật liệu xây dựng như giá thép, xi măng, tăng cao,mặc dù đã thiết lập được các mối quan hệ với các nhà cung cấp từ trướcnhưng những biến động về giá cả đã ảnh hưởng không nhỏ đến công ty,khiến các công trình phải giãn tiến độ thi công, các dự án trong tình trạngchờ vốn
Không chỉ giá vật liệu xây dựng biến động, giá năng lượng, quyền sửdụng đất, nhân công đồng loạt tăng cao khiến công ty phải thay đổi dựtoán công trình, ảnh hưởng đến mục tiêu xây dựng đặt ra
Trước những diễn biến phực tạp của thị trường yếu tố đầu và đặt racho Công ty phải dự báo được những biến động có quy luật của giá cả đầuvào nhằm dự toán giá công trình hợp lý đạt được mục tiêu kế hoạch xâydựng, mang lại giá trị thặng dư cho công ty
c, Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của công ty là lĩnh vực xây dựng,chủ yếu là xây dựng dân dựng nên trang thiết bị của công ty bao gồm Máysan tự hành (2 chiếc), máy đầm đất (3 chiếc), máy đầm bê tông (3 chiếc),
Trang 33băng tải, máy phun vữa xi măng (3 chiếc), máy trộn bê tông (4 chiếc), máy
lu 1000kg và một số trang thiết bị kỹ thuật khác như máy tính, máy quét,máy photocopy, máy in màu, máy hủy tài liệu Tất cả trang thiết bị trên đều
có xuất xứ từ các nước như Thụy Điển, Nhật Bản
Để đảm bảo cho trang thiết bị của công ty đạt hiệu quả công suất cao,công ty tiến hành duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ hàng năm
d, Vị thế cạnh tranh của ngành
Với đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề, trang thiết bị máy mócđáp ứng yêu cầu xây dựng, các công trình xây dựng của công ty đều đáp ứngtiêu chuẩn đặt ra của khách hàng Mặc dù là một Công ty XD có quy mô vốnnhỏ so với những đàn anh tên tuổi như VINACONEX, LICOGI, CTXDSông Đà, CIENCO nhưng công ty vẫn đang ngày đêm nỗ lực thực hiệnnhững dự án đầu tư có hiệu quả, góp phần phát triển nền kinh tế
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của công ty.
Dựa trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm
2006, 2007, 2008 ta lập bảng các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình tàichính trong ba năm của DN như sau
BẢNG 1: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐẶC TRƯNG
2006
Năm 2007
Nă
m 2008
I Khả năng thanh toán (đvt: lần)
II Hệ số cơ cấu nguồn vốn (đvt: %)
vòng)
Trang 342 Vòng quay vốn cố định 0.038 0.047 0.04
2
IV Hệ số sinh lời (đvt: %)
- Tình hình nguồn vốn và tài sản
Dựa vào số liệu của bảng cân đối kế toán ta thấy năm 2007 tổng nguồnvốn của doanh nghiệp tăng 8,273 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 11.5%, tươngứng với tăng lên của nguồn vốn tổng tài sản của DN cũng tăng, trong đóTSDH tăng 15.567 triệu với tỷ lệ tăng là 32% Năm 2008 tổng nguồn vốn của
DN tăng 2.928 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 3.6 %, tổng tài sản tăng lên tươngứng, trong đó TSDH tăng 18%, TSNH giảm 8,602 triệu đồng 5.4% Sự tănglên của TSDH tương ứng với sự tăng lên của nguồn vốn là phù hợp, cho thấy
DN đang ngày càng chú trọng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Xem xét cơ cấu nguồn vốn cho thấy, năm 2007 tỷ trọng nợ trên tổngnguồn vốn là 13.7%, năm 2008 là 7.2%, tỷ lệ này khá thấp so với DN cùngngành, chứng tỏ DN sử dụng chủ yếu nguồn vốn chủ sở hữu để thực hiệnhoạt động kinh doanh, điều này thể hiện mức độ an toàn và khả năng chủđộng về mặt tài chính của DN Tuy nhiên việc sử dụng nợ quá thấp trongtổng nguồn vốn là không hợp lý, DN đã không tận dụng đòn bẩy tài chính đểgia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
Xem xét tình hình tài trợ của DN ta có thể lập bảng tính sau:
2006
Năm 2007
Năm 2008
Trang 35II) 5 2
Qua số liệu trên ta thấy trong cả 3 năm DN đều đảm bảo nguyên tắccân bằng tài chính, một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốndài hạn hay còn gọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưuđộng thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho DN trong kinh doanh khi gặpphải những biến động về thị trường giá cả vật liệu , cho thấy tình hình tàichính của DN khá vững chắc
- Tình hình hoạt động kinh doanh
Trong những năm qua nhờ sự nỗ lực của cán bộ, công nhân của công
ty, tình hình sản xuất kinh doanh có những nét khả quan
BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2006
Năm 2007
Chi phí quản lý DN năm 2007 so với năm 2006 giảm 1%, năm 2008
so với năm 2007 giảm 7%, chi phí quản lý DN giảm trong khi doanh thu các