+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tảiđờng bộ, đờng sông, đờng biển…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà, và các thiết bị truyền dẫn thông tin, điệ
Trang 1Chơng I
lý luận chung về vốn kinh doanh
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tợng lao
động và t liệu lao động Để có đợc các yếu tố này, doanh nghiệp phải ứng ramột lợng vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Lợngvốn đó đợc gọi là vốn kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích sinh lời.
VKD là điều kịên tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp và là mộttrong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và pháttriển của doanh nghiệp Trong nội dung hoạt động của tài chính doanh nghiệp,quản lý sử dụng VKD đợc coi là khâu trọng tâm nhất, có tính chất quyết địnhtới mức độ tăng trởng hoặc suy thoái của một doanh nghiệp
1.1.2 Đặc trng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nhậnthức đúng đắn các đặc trng của vốn Sau đây là những đặc trng chủ yếu củaVKD:
Một là, vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định.
Vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp nh nhà ởng, đất đai, máy móc thiết bị…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn màDo đó, doanh nghiệp không thể có vốn màkhông có tài sản hoặc ngợc lại
x-Hai là, vốn phải đợc vận động để sinh lời.
Đặc trng này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ đợc coi là vốnkhi chúng đợc đa vào sản xuất kinh doanh Trong quá trình vận động, đồngvốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhng điểm khởi đầu và điểm kết thúccủa một vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị tại thời điểm kết
Trang 2thúc lớn hơn giá trị tại điểm khởi đầu, tức là kinh doanh có lãi Điều này đòihỏi trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp không đợc để vốn bị ứ đọng.
Ba là, vốn có giá trị về mặt thời gian.
Do ảnh hởng của nhiều yếu tố nh lạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoahọc công nghệ không ngừng nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm khácnhau lại khác nhau Vì vậy, huy động vốn và sử dụng vốn kịp thời là điều hếtsức quan trọng
Bốn là, vốn phải tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh.
Đặc trng này đòi hỏi doanh nghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ lợngvốn cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu t lợi nhụân để mở rộnghoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
Năm là, vốn có thể tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau.
Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn
là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình Đặc trng này giúp doanhnghiệp có sự nhìn nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện phápphát huy hiệu quả tổng hợp VKD
Sáu là, vốn phải gắn với chủ sở hữu.
Vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế tri thức nên khôngthể có đồng vốn vô chủ Vốn phải đợc gắn với chủ sở hữu thì mới đợc chi tiêuhợp lí và có hiệu quả Tuỳ từng hình thức đầu t mà ngời sở hữu vốn có thể
đồng nhất hoặc tách rời ngời sử dụng vốn
Bảy là, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.
Giống nh các loại hàng hoá khác, “hàng hoá vốn” cũng đợc mua bán trênthị trờng Tuy nhiên, ngời ta chỉ mua đợc quyền sử dụng vốn mà không mua
đợc quyền sở hữu Ngời mua (ngời vay vốn) phải trả cho ngời bán (ngời chovay) một tỷ lệ lãi suất nhất định - đó chính là giá của quyền sử dụng vốn Đặctrng này giúp cho doanh nghiệp có đợc quyết định đúng đắn trong việc huy
động vốn để có đợc hiệu quả cao nhất với chi phái huy động vốn thấp nhất
1.1.3 Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh
Trang 3Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp luôn vận độngkhông ngừng Đối với một doanh nghiệp sản xuất, quá trình luân chuyển VKD
đợc minh hoạ qua sơ đồ sau:
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ kho nhà sản xuất bỏ tiền để muasắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất Lúc này, vốn tồn tịa dới hình thái vậtchất là các t liệu lao động và đối tợng lao động Sau quá trình sản xuất, vốn đ-
ợc đợc kết tinh trong thành phẩm Khi thành phẩm đợc tiêu thụ thì vốn trở lạihình thái vốn tiền tệ ban đầu nhng với lợng tiền lớn hơn (nếu kinh doanh cólãi)
Sự luân chuyển VKD cho thấy: Trong một khoảng thời gian nhất định , nếuvốn quay đợc nhiều vòng hơn thì sẽ tạo ra nhiều T’ hơn mà không cần tăng vốn.Khi đó, lợi nhuận trong kì đó tăng lên Đó là lí do tại sao các doanh nghiệp luôn
nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp tăng vòng quay vốn và sử dụng các chỉ tiêuvòng quay VKD nh một chỉ dẫn quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia VKD thành hai loại:vốn cố định và vốn lu động
1.1.4.1 Vốn cố định
Vốn cố định và các đặc điểm chu chuyển vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD Việc làm tăng vốn cố
định có tác động lớn đến việc tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp Do giữ vị trí then chốt và có đặc điểm vận động tuân theo quy luậtriêng nên việc quản lý VCĐ đợc coi là một trọng điểm của công tác quản lýtài chính doanh nghiệp Vậy Vốn cố định là gì ?
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất
đợc TSCĐ về mặt giá trị.
T – H
TLSXSLĐ
…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà SX H’ – T’ (T’>T)…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
Trang 4Quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ Song ngợc lại, những
đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại chi phối đến
đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Vậy có thể khái quát những đặc
điểm chu chuyển chủ yếu cảu VCĐ trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp nh sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyểngiá trị dần từng phần và đợc thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinhdoanh
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh mới hoàn thành một vòngchu chuyển
- VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc TSCĐ vềmặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải kếthợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐcủa doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định
VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Do TSCĐ có nhiều loại khác nhau,mỗi loại có những đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy, để quản lýtốt TSCĐ cũng nh quản lý tốt VCĐ cần phải phân loại TSCĐ Sau đây là một
số cách phân loại TSCĐ chủ yếu:
Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế
Theo phơng pháp này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hailoại:
- TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Thuộc loại này, Căn cứ vào côngdụng kinh tế có thể chí thành các nhóm sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là toàn bộ các công trình kiến trúc nh nhà làmviệc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, đờng sá, cầu cống, cầu tàu…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
+ Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết
bị công tác, dây chuyền công nghệ…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
Trang 5+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải
đờng bộ, đờng sông, đờng biển…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà, và các thiết bị truyền dẫn thông tin, điện n
-ớc, băng truyền tải vật t, hàng hóa…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị
điện tử, dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng, máy hút bụi, hút ẩm…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
+ Vờn cây lâu năm (nh cà phê, cao su, chè, cây ăn quả…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà), súc vật làmviệc (nh trâu, bò…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà), hoặc súc vật cho sản phẩm (nh bò sữa, trâu sữa…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà)
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhng xác
định đợc giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sảnsuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợpvới tiêu chuẩn TSCĐ vô hình Thông thờng, TSCĐ vô hình gồm các loại sau:Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phầnmềm máy vi tính, bản quyền, bằng sán chế…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý thấy đợc cơ cấu đầu t vào TSCĐtheo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu t dài hạn hoặc điều chỉnhcơ cấu đầu t và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng
Dựa theo tiêu thức này, TSCĐ đợc chia làm hai loại:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đang dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụcủa doanh nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là
những TSCĐ không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sửdụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninhquốc phòng
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp thấy đợc kết cấuTSCĐ theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiên thuận lợi cho việc quản lý
và tính khấu hao TSCĐ có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp
đối với mỗi loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng, có thể chí TSCĐ thành các loại sau:
Trang 61.1.4.2 Vốn lu động
Vốn lu động và các đặc điểm chu chuyển vốn lu động
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các TSCĐ, doanh nghiệp cầnphải có các TSLĐ Để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ramột lợng vốn tiền tệ nhất định Số vốn này đợc gọi là vốn lu động của doanhnghiệp
Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên cácTSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thựchiện thờng xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong mộtlần và đợc thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc mộtchu kỳ kinh doanh
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chiphối bởi các đặc điểm cảu TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểmsau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc hoàn lại toàn bộsau mỗi chu kì kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Phân loại vốn lu động
Để quản lý tốt VLĐ cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thức khácnhau có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thờng có một số cáchphân loại chủ yếu sau:
Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn
Theo hình thái biểu hiện của vốn, có thể chia VLĐ thành các loại sau:
Trang 7- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Trong hoạt độngkinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lợng tiền nhất định
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể
hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung cấp dịch vụ dới hình thức bán trớc trả sau Ngoài ra, với một số tr-ờng hợp mua sắm vật t khan hiếm, doanh nghiệp có thể phải ứng trớc tiềnhàng cho ngời cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng
- Vốn về hàng tồn kho
Trong DN sản xuất, vốn vật t hàng hóa gồm: vốn vật t dự trữ, vốn sản phẩm
dở dang, vốn thành phẩm Các loại này đợc gọi chung là vốn về hàng tồn kho.Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự
trữ cho dản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất, chúng hợp thành thựcthể của sản phẩm
+ Vốn nguyên vật liệu phụ: là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản
xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhng không hợp thành thực thểchính của sản phẩm mà chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoàicủa sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiệnthuận lợi
+ Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh
+ Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật t dùng để thay thế, sửa
chữa cho TSCĐ
+ Vốn vật đóng gói: là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói
sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thu sản phẩm
+ Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh
Trang 8+ Vốn sản phẩm đang chế: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giátrị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm)
+ Vốn về chi phí trả trớc: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng
có tác dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanh nên cha thể tính hết vào giá thànhphẩm trong kỳ này, mà tình dần vào giá thành phẩm các kỳ tiếp theo nh chiphí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
+ Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã đợc sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã đợc nhập kho
Phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét,
đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặtkhác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chứcnăng các thành phần vốn và biết đợc kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để
định hớng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả
Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ
đ-ợc chia thành các loại:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: vốn nguyên vật liệu
chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đónggói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ
- Vốn lu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản: vốn sản
xuất đang chế tạo và vốn về chi phí trả trớc
- Vốn lu động trong khâu lu thông, gồm: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán và các khoản vốn đầu t ngắn hạn về chứng khoán, chovay ngắn hạn…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
Phơng pháp này cho phép biết đợc kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đó, giúpcho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luânchuyển vốn, thấy đợc vai trò của từng thành phần đối với quá trình kinhdoanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo
ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng đợc tốc độ luân chuyển VLĐ
1.1.5 Nguồn vốn kinh doanh
Trang 9VKD của doanh nghiệp đợc tài trợ từ các nguồn khác nhau Nghiên cứunguồn hình thành VKD sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đợc hình thức huy
động vốn thích hợp và hiệu quả Theo các tiêu thức khác nhau có thể chianguồn vốn trong doanh nghiệp thành các loại khác nhau
Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốnchủ sở hữu tại một thời điểm có thể đợc xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả: là thể hiện bằng tiền của những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác nh nợ vay, các khoảnphải trả cho ngời bán, cho nhà nớc, cho ngời lao động trong doanh nghiệp…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thờng mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của nghành mà doanhnghiệp hoạt động, tuỳ thuộc vào quyết định của ngời quản lý trên cơ sở xemxét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ và tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thờng xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này
Tài sản
lu động
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn Tài sản
cố định Vốn chủsở hữu
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thờng xuyên
Trang 10thờng đợc sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ ờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn thờng xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác
định bằng công thức sau:
Nguồn vốn thờng xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thờng xuyên = Giá trị tổng tài sản - Nợ ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thờng xuyên có thể xác định nguồn vốn lu
động thờng xuyên của doanh nghiệp
Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho tài sản lu động thờng xuyên cần thiết trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lu
động thờng xuyên tuỳ thuộc vào chiến lợc tài chính của doanh nghiệp)
Nguồn vốn lu động thờng xuyên = Tài sản lu động - Nợ ngắn hạn
Có thể xem xét nguồn vốn thờng xuyên qua sơ đồ sau:
Nguồn vốn
lu động
thờng xuyên
Tổng nguồn vốn thờng xuyên của doanh nghiệp
Giá trị còn lại của TSCĐ và các TS dài hạn khác
-Tài sản l u
động
Tài sản cố
định
Nguồn vốn l u động
th ờng xuyên
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn th ờng xuyên của DNHay:
Trang 11Sơ đồ 1: Nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn lu động thờng xuyên
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới một
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn vốn tạm thờithờng bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắnhạn khác
Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh
Phân loại theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động nguồn vốn của mộtdoanh nghiệp đang hoạt động
- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động đợc vào đầu t từ
chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu t
+ Khoản khấu hao tài sản cố định
+ Tiền nhợng bán tài sản, vật t không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
- Nguồn vốn bên ngoài:
Việc huy động nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động kinh doanh, là vấn đề hết sức quan trọng đối với mộtdoanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng đã làm nảy sinhnhiều hình thức và phơng pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từbên ngoài
Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm:
+ Vay ngời thân (đối với doanh nghiệp t nhân)
+ Vay ngân hàng thơng mại và các tổ chức tài chính khác
+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết
Trang 12+ Tín dụng thơng mại của nhà cung cấp.
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả củatổng thể hàng loạt các biện pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và tài chính Việc tổchức đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là mụctiêu và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp khi tiến hànhsản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD đang trở nên rất cấp thiết đối vớicác doanh nghiệp trong điều kiện hiẹn nay Sự cần htiết này xuất phát từnhững lý do sau:
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinh doanh, là nềntảng vật chất để biến mọi ý tởng kinh doanh thành hiện thực Vốn quyết địnhquy mô đầu t, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định cả thời cơkinh doanh của doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh, không ít những doanhnghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu t nhng thiếu khả năng tài chính
mà đành bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Với vai trò đó, việc sử dụng và nâng caohiệu quả sử dụng VKD trở thành đòi hỏi rất cấp thiết đối với mọi doanhnghiệp
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia và hoạt động sản xuất kinh doanh đều ớng tới mục đích tối đa hóa gía trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nângcao lợi nhuận Muốn vậy, doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng
h-bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó, vấn đề tổchức và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có tính chất quyết định tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của donah nghiệp
Trang 13Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trớc mắt chodoanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lâu dài với sự phát triển của doanh nghiệp.Khi đồng vốn đợc sử dụng hiệu quả cũng đồng nghĩa với doanh nghiệp làm ăn
có lãi, bảo toàn và phát triển đợc vốn Đó chính là cơ sở để doanh nghiệp tiếnhành tái sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu
- Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh nghiệp.
Trong thời kì bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đều đợc huy động từ hai nguồn cơ bản, cấp phát của ngân sách nhà nớc
và vốn tín dụng với lãi suất u đãi của ngân hàng Vốn hầu nh đợc tài trợ toàn
bộ, vai trì của tài chính doanh nghiệp trở nên mờ nhạt Do đó triệt tiêu tínhlinh hoạt của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chuyển sang nền kinh tế thịtrờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, mặc dù nhiều doanh nghiệp thíchứng đợc, làm ăn có lãi nhng vẫn còn không ít doanh nghiệp còn sử dụng vốnkém hiệu quả, không bảo toàn đợc vốn
- Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng thu ngân sách, giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng nềnkinh tế
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cần sửdụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanhnghiệp đợc biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Việc sử dụng hợp lý VLĐ biêu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc
độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp cao hay thấp
Tốc độ luân chuyển VLĐ đợc biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luânchuyển và kỳ luân chuyển VLĐ
- Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ)
Trang 14Hiện nay, tổng mức luân chuyển VLĐ đợc xác định bằng doanh thu thuầnbán hàng của doanh nghiệp ở trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay củaVLĐ thực hiện đợc trong một thời kỳ nhất định, thờng là một năm
- Kỳ luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện đợcmột lần luân chuyển, hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ
Mức độ tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)
Hàm lợng vốn lu động (mức đảm nhiệm VLĐ)
Số lần luân chuyển
VLĐ trong kỳ =
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
chuyển VLĐ kỳ
so sánh
=
Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ gốc 360
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu VLĐ.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ, ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêusau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo nên bao nhiêu
đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ cầnphải đợc xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần, qua đó cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụngVCĐ của doanh nghiệp
điểm đánh giá phân tích
Hệ số hao mòn tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh
Hệ số huy động VCĐ trong kỳ =
Số khấu hao kuỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Trang 16Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại củaTSCĐ cũng nh VCĐ ở thời điểm đánh giá.
Hệ số hàm lợng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần
trong kỳ (hay nói cách khác : Để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳcần bao nhiêu VCĐ) Hàm lợng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ càngcao
Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị gía trị TSCĐ trực tiếp sản xuất chomột công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp Hệ số này càng lớn phản ánhmức độ trang bị TSCĐ cho ngời công nhân trực tiếp sản xuất càng cao, điềukiện lao động càng thuận lợi
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển đợc bao nhiêu vong haymấy lần Vòng quay toàn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao.Chỉ tiêu này chịu ảnh hởng của nghành kinh doanh, chiến lợc kinh doanh vàtrình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp
Trang 17 Tỷ suất lợi nhuận trớc lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA E )
Chỉ tiêu này phản ánh khă năng sinh lời của tài sản hay VKD, không tính
đến ảnh hởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ có thểtạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu
mà các nhà đầu t rất quan tâm
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Lợi nhuận tr ớc thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên VKD =
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập 1 cổ phần
Tổng số cổ phần thờng đang lu hành
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông u đãi (nếu có)
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE) =
Số chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Trang 18Hệ số EPS phản ánh mỗi cổ phần thờng (hay cổ phần phổ thông) trongnăm thu đợc bao nhiêu lợi nhuận sau thuế.
1.2.2.4 Chỉ tiêu giá thị trờng
Hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E)
Đây là chỉ tiêu quan trọng thờng đợc nhà đầu t sử dụng để xem xét lựachọn đầu t vào cổ phiếu của Công ty
Giá thị trờng 1 cổ phần
Hệ số giá trên thu nhập =
Thu nhập 1 cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu t hay thị trờng trả giá bao nhiêu cho 1 đồngthu nhập của Công ty Nhìn chung hệ số này cao là tốt, thể hiện sự đánh giácao triển vọng Công ty của nhà đầu t
Hệ số giá thị trờng trên giá trị sổ sách (hệ số M/B)
ợc lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu t phải xem xét thận trọng trongviệc quyết định đầu t vào Công ty
Khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD chúng ta cần sửdụng kết hợp các chỉ tiêu nhằm đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả côngtác quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Những nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố tồn tại ngoài doanh nghiệp nhng
có tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cácnhân tố khách quan ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VKD bao gồm:
Trang 19- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc
Trong nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp có quyền
tự do kinh doanh và bình đẳng trớc pháp luật Tuy nhiên, Nhà nớc vẫn quản lý
vĩ mô nên kinh tế và tạo hành lang pháp lý để các doanh nghiệp hoạt độngtrong khuôn khổ pháp luật Chính sách kinh tế của Nhà nớc ổn định sẽ giúpcho việc tiến hành kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thôngsuốt, có hiệu quả và ngợc lại Chính sách kinh tế của Nhà nớc có thể làm tănghoặc giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Do vậy, để nâng caohiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp cần xem xét đến các chính sách kinh
tế mà Nhà nớc đề ra
- Đặc thù nghành kinh doanh
Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần đợc xem xét khi quản lý và sử dụngvốn Đặc thù của nghành thờng ảnh hởng đến cơ cấu đầu t và cơ cấu nguồn vốncũng nh vòng quay vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình của nghành là cần thiếtnhằm phát hiện những u điểm và hạn chế trong quản lý và sử dụng vốn
- Thị trờng và sự cạnh tranh
Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn trên thị trờng, sản phẩm có sứctiêu thụ lớn thì Công ty sẽ có doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suấtlợi nhuận trên vốn cao và ngợc lại Nhận thức đợc vấn đề này sẽ cho phépdoanh nghiệp có biện pháp quản lý VKD hiệu quả nhất
- Lãi suất thị trờng
Lãi suất thị trờng ảnh hởng đến chi phí huy động bằng vốn vay Trong
điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trờng tăng lên, tiền lãidoanh nghiệp phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợinhuận trên vốn giảm xuống
- Mức độ lạm phát của nền kinh tế
Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua đồng tiền giảm sút dẫn đến sựtăng giá của các loại vật t hàng hoá Với một lợng tiền không đổi nhng khôngmua đợc khối lợng tài sản tơng đơng nh trớc khi có lạm phát, doanh nghiệp sẽ
Trang 20phải bỏ ra một khối lợng tiền tệ nhiều hơn để đầu t vào tài sản đó, khi đónăng lức của vốn đã bị giảm.
- Rủi ro trong kinh doanh
Các rủi ro trong kinh doanh nh hoả hoạn, bão lụt…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn màlàm tài sản của doanhnghiệp bị tổn thất, giảm dần giá trị dẫn tới mất vốn củ doanh nghiệp Đặc biệt,các yếu tố tự nhiên có ảnh hởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp trong cácnghành: xây dựng, nông nghiệp, khai thác mỏ,…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Khoa học công nghệ là cơ hội nhng cũng là thách thức đối với doanhnghiệp, nó làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi doanh nghiệp phải có kếhoạch đầu t đổi mới tài sản một cách hợp lý
Những nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Các nhân tố chủ quan ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp bao gồm:
- Trình độ quản lý và tay nghề của ngời lao động
Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụngVKD Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn
có hiệu quả và ngợc laị Trình độ ngời lao động cũng có tác động không nhỏ
đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lợng sản phẩm…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà từ đótác động lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Sự lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh
Nếu doanh nghiệp lựa chọn phơng án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất ợng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quảkinh tế lớn Ngợc lại, sẽ là sự thất bại của phơng án sản xuất kinh doanh vàlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn
l Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp cần đợc xác định phùhợp với đặc điểm nghành nghề kinh doanh và những đặc trng riêng có của doanh
Trang 21nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần xem xét đến sự phù hợp giữa tài sản
và các nguồn tài trợ cho tài sản để VKD đợc sử dụng có hiệu quả nhất
- Chi phí huy động vốn
Doanh nghiệp muốn sử dụng bất cứ nguồn tài trợ nào cũng phải chịu mộtchi phí huy động vốn nhất định Chi phí huy động vốn sẽ ảnh hởng đến lợinhuận của doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu qủa sử dụng vốncủa doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp cầnxem xét cụ thể từng yếu tố để từ đó đa ra những biện pháp quản lý thích hợp
1.2.3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Trong môi trờng cạnh tranh cuả nển kinh tế thị trờng việc bảo toàn vànâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yêu cầu sống còn đối với mỗi doanhnghiệp Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VKD giúp cho doanh nghiệp với
số vốn hiện có, có thể tăng đợc khối lợng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm chi phísản xuất kinh doanh và hạ gía thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu vàtăng lợi nhuận
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp cần căn cứvào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng vớitừng thành phần VKD Tuy nhiên, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp cần chú ý một số biện pháp chủ yếu sau:
Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu t phát triển doanh nghiệp
Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện dự án đầu t phát triển doanh nghiệp
là vấn đề rất quan trọng bởi vì các quyết định đầu t phát triển doanh nghiệp
ảnh hởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng VKD
Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.
Cần lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng tài sản kinhdoanh, theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải do các nhân hoặc bộ phận chịu tráchnhiệm quản lý, sử dụng Thờng xuyên kiểm tra, giám sát đợc tình hình sửdụng tài sản để có biện pháp huy động cao độ tài sản hiện có vào hoạt độngkinh doanh Doanh nghiệp đợc quyền chủ động và có trách nhiếm tiến hànhnhợng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý TSCĐ đã h hỏng, lạc hậu kỹ thuật,
Trang 22không có nhu cầu sử dụng…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn màđể nhanh chóng thu hồi vốn Thực hiện định kỳkiểm kê tài sản, xác định số lợng và hiện trạng tài sản (TSLĐ và đầu t ngắnhạn, TSCĐ và đầu t dài hạn) Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả khi khóa sổ
kế toán để lập báo cáo tài chính và có biện pháp xử lý tổn thất tài sản
Lựa chọn phơng pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý Quản lý chặt chẽ
và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ.
Doanh nghiệp cần lựa chọn và biết sử dụng các phơng pháp khấu hao thíchhợp để xác định mức khấu hao hợp lý làm cơ sở cho việc thu hồi kịp thời, đầy
đủ vốn đầu t ứng trớc vào TSCĐ Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tậptrung vốn nhanh để đầu t đổi mới TSCĐ
Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp để tăng cờng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thực hiện đổi mới TSCĐ kịp thời, hợp lý doanh nghiệp có thể tăng đựơcnăng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng, cải tiến, đổi mới mẫu mãsản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tiền công, tăng sức cạnh tranh củasản phẩm từ đó mở rộng thị phần tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận
Doanh nghiệp đợc quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của doanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển VKD theo quy
Chủ động thực hiện các biện pháp phong ngừa rủi ro, bảo toàn VKD.
Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp nh mua bảo hiểm tài sản, tríchlập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm gía hàng tồn kho, dự phòng giảmgiá chứng khoán…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
Trang 23Chơng II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu t xây dựng số 9 hà nội2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu t xây dựng số 9 hà nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty:
Công ty Cổ Phần Đầu t Xây Dựng Số 9 Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế:
Hanoi Investment Contruction No9 Joint - Stock Company.
- Trụ sở giao dịch chính: 560 Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội
- Công ty Xây dựng Đông Anh đợc đổi tên thành Công ty Xây dựng số 9
Hà Nội theo Quyết định số 3265/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 1992 củaUBND Thành Phố Hà Nội
- Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội thành lập lại theo Quyết định số
677/QĐ-UB ngày 13 tháng 2 năm 1993 của 677/QĐ-UBND Thành Phố Hà Nội, giấy phép đăng
ký kinh doanh số: 105713 cấp ngày 11 tháng 3 năm 1993 của Trọng tài kinh
tế thành phố
- Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội đợc xếp hạng Doanh nghiệp loại I theoquyết đinh số 3509/QĐ-UB ngày 13 tháng 12 năm 1994 của UBND ThànhPhố Hà Nội
- Công ty Xây dựng số 9 Hà Nội là doanh nghiệp thành viên trực thuộcTổng công ty đầu t và phát triển nhà Hà Nội theo Quyết định số 78/1999/QĐ-
UB ngày 21 tháng 9 năm 1999 của UBND Thành Phố Hà Nội
Trang 24- Chuyển doanh nghiệp nhà nớc - công ty xây dựng số 9 Hà nội thànhCông ty Cổ phần Đầu t Xây dựng số 9 Hà Nội theo Quyết định số 5009/QĐ-
UB ngày 22 tháng 7 năm 2005 của UBND Thành Phố Hà Nội Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số: 0103008801 ngày 1 tháng 8 năm 2005 do Sở Kếhoạch Đầu t thành phố Hà Nội cấp
Trải qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Đầu t Xâydựng số 9 Hà Nội đã và đang xây dựng nhiều công trình đóng góp đáng kể vào
sự phát triển của thủ đô Công ty đã từng bớc tạo dựng cho mình một truyềnthống xây dựng vẻ vang, từng bớc khẳng định đợc vị trí của mình trên thị tr-ờng và với các chủ đầu t Công ty đợc Nhà Nớc trao tặng :
- Huân chơng lao động Hạng Ba (năm 1990)
- Huân chơng lao động Hạng Nhì (năm 2000)
Ngoài ra còn rất nhiều Huy chơng Vàng do các tổ chức khác trao tặng
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Nghành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng Số 9 Hà Nội đăng ký hoạt động kinhdoanh trong các lĩnh vực sau:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công trình công cộng, công trìnhnhà ở
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình giao thôngvừa và nhỏ
- Thi công và xây lắp công trình: Điện lực (đờng dây và trạm biến áp)
đến 35 KV, hệ thống điều hoà trung tâm
- Thi công xây lắp các công trình: Giao thông, thể dục thể thao và vuichơi giải trí, cấp thoát nớc, thuỷ lợi, cầu cảng, kè sông, hồ và kênh mơng
- Xây dựng các dự án đầu t, liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nớc để thực hiện các dự án
- Kinh doanh nhà
- Kinh doanh và làm đại lý bán vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng
- Sản xuất và gia công cấu kiện bê tông, sản xuất gạch nung
Trang 25- Trang trí nội thất, mộc xây dựng.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc thi công
- Chuyển giao công nghệ xây lắp và vận hành lò nung gạch tuy nen
- T vấn giám sát thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp
Mặc dù lĩnh vực hoạt động của công ty rất đa dạng nhng hoạt động xâylắp vẫn đợc coi là thế mạnh và là nghành nghề kinh doanh chính của Công ty
Cổ Phần Đầu t Xây dựng Số 9 Hà Nội
2.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp, hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng số 9 Hà Nội cónhững đặc điểm cơ bản sau:
- Sản phẩm của Công ty là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc nên hoạt động kinh doanh yêu cầuphải ứng ra một lợng vốn tơng đối lớn
- Sản xuất phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹthuật) nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty dài, tiến độ thanh toán chậm,VKD nằm trong khâu dự trữ và thanh toán lớn gây ứ đọng vốn, ảnh hởng đếnthời gian luân chuyển vốn, gây khó khăn cho việc tổ chức đảm bảo nguồn vốnkinh doanh Điều này đòi hỏi Công ty phải chú ý đến thời gian khi lựa chọn ph-
ơng án, có chính sách tín dụng thơng mại và dự trữ hàng tồn kho hợp lý
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện cần thiết chosản xuất nh các loại xe máy, thiết bị, nhân công…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà phải di chuyển theo địa
điểm công trình Mặt khác, việc xây dựng lại chịu tác động của địa chất côngtrình và điều kiện thời tiết, khí hậu nên TSCĐ dễ bị h hỏng, điều này vừa ảnhhởng tới kế hoạch khấu haoTSCĐ để thu hồi vốn, vừa ảnh hởng tới kế hoạch
đầu t đổi mới TSCĐ Đồng thời những nhân tố này cũng làm cho chi phí sảnxuất phụ thuộc vào từng công trình và từng giai đoạn thi công Điều này đòihỏi công ty phải có tính toán cẩn thận trớc khi tranh thầu và có biện phápthích hợp nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết
Những đặc điểm nêu trên ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh cũng nh tình hình tài chính của Công ty Nắm đợc những đặc điểm này,
Trang 26Công ty sẽ có những biện pháp tổ chức kinh doanh, tổ chức tài chính hợp lý để
có đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất
2.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất
Sản phẩm chính là các công trình xây dựng, mỗi công trình đều có dự toán
và thiết kế riêng Tuy vậy, hầu hết các công trình của Công ty đều tuân theomột quy trình công nghệ sản xuất nh sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu t công trình (Bên A)
- Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, Công ty tổ chứcquá trình thi công để tạo ra sản phẩm: giải quyết mặt bằng thi công, tổ chứclao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật t, tiến hànhxây dựng và hoàn thiện
- Công trình đợc hoàn thành dới sự giám sát của chủ đầu t công trình về
kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình, thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu t
Có thể mô hình hóa quy trình công nghệ sản xuất của công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất thi công
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty.
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng số 9 Hà Nội là đơn vị thành viên của TổngCông ty Đầu t và Phát triển nhà Hà Nội, có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy địnhcủa pháp luật Công ty thực hiện hạch toán độc lập, có con dấu và tài sản riêng, tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và tự chủ về tài chính
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm các cơ quan sau:
Đấu
thầu
Ký hợp
đông xây dựng
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với Bên A
Bàn giao, thanh quyết toán công trình với Bên A
Trang 29Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của công ty gồm 5 thànhviên, gồm 1 chủ tịch và các uỷ viên do Đại hội cổ đông bầu và miễn nhiệm
Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh và quản trị điều hành của Công ty Ban kiểm soát có 3 thành viên
do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn
Ban giám đốc: Giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của Công ty
trong các giao dịch kinh doanh Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt độngkinh doanh cuả công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Ngoàigiám đốc điều hành, trong Ban giám đốc còn có 2 Phó giám đốc: 1 Phó giám
đốc phụ trách công tác Quản lý kỹ thuật, chất lợng, an toàn lao động và côngtác Kế hoạch; 1 Phó giám đốc phụ trách công tác Tổ chức – Hành chính
Các phòng ban chức năng và nghiệp vụ nhằm phục vụ mục đích, yêu
cầu của việc quản lý kinh doanh, chịu chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc, baogồm 5 phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ
+ Phòng kế hoạch tổng hợp: có chức năng xây dựng và quản lý kế
hoạch SXKD tháng, quý, năm của toàn Công ty; giúp Ban giám đốc dự thảoban hành quy chế sửa đổi bổ sung, nghiên cứu triển khai thực hiện công táctuân thủ theo pháp luật trong hoạt động SXKD; quản lý và đảm bảo hồ sơpháp lý trang thiết bị tài sản, kế hoạch đầu t, điều động trang thiết bị; quản lý
đất đai toàn công ty; quản lý hợp đồng kinh tế và các hồ sơ có liên quan
+ Phòng kỹ thuật thi công: có chức năng xây dựng phơng án kỹ thuật
thi công và kiểm tra chất lợng công trình, kết hợp với Ban quản lý dự án, hồ sơ
kỹ thuật chi tiết cho các dự án lớn, chỉ đaọ thi công hồ sơ kỹ thuật thực hiện
đúng hợp đồng, nghiệm thu hoàn công, quản lý hồ sơ liên quan nh: hồ sơ thiết
kế, hồ sơ nghịêm thu
+ Phòng tài chính kế toán: có chức năng xây dựng theo dõi, kiểm soát,
chỉ đạo hệ thống tài chính kế toán của công ty, tổ chức thực hiện công tácthống kê, kế toán chính xác, đúng pháp luật, xây dựng kế hoạch khai thác thịtrờng vốn có hiệu quả
Trang 30+ Phòng tổ chức hành chính: Xây dựng kế hoạch quản lý công tác lao
động tiền lơng, định mức lao động, BHXH, đào tạo, quản lý hợp đồng lao
động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên; giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôiviệc, những chế độ liên quan ngời lao động
+ Ban quản lý dự án: khai thác các dự án, xây dựng các hồ sơ đấu
thầu, lập hồ sơ quản lý các dự án từ giai đoạn tiền khả thi đến ký hợp đồngxây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lơng cho các xí nghiệp công trờngtrực thuộc phù hợp với quy định của Nhà nớc, giúp Ban giám đốc làm việc vớicác tổ chức kinh tế nớc ngoài, quản lý các hoạt động liên kết trong và ngoài n-ớc
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Tổ chức sản xuất của Công ty đợc thực hiện khá hệ thống Công ty có 10 xínghiệp xây dựng (Từ xí nghiệp xây dựng số 1 đến số 8, xí nghiệp xây lắp điện n-
ớc, xí nghiệp xây dựng vật t xe máy) và đội xây dựng số 1 Công ty thay mặt các
xí nghiệp và đội đứng ra ký kết các hợp đồng và tham gia đấu thầu, vay vốn từ
đó giao khoán việc và cấp vốn cho các đơn vị Tức là Công ty thực hiện cơ chếgiao khoán đi đôi với quản lý đối với các đơn vị Mặt khác, các đơn vị ở dới cũngtìm kiếm công việc phù hợp với năng lực sản xuất của mình, với điều kiện đợc sựthông qua của lãnh đạo cấp trên Mọi hợp đồng kinh tế đều do Giám đốc trựctiếp ký kết, không uỷ quyền cho các đơn vị thành viên
Trang 312.1.4 Thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra và vị thế cạnh tranh của Công ty
2.1.4.1 Thị trờng đầu vào của Công ty
Hoạt động của Công ty chủ yếu là xây lắp nên các yếu tố đầu vào cũngchủ yếu là các nguyên vật liệu nh: sắt thép, xi măng, gạch, cát, đá, sỏi…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn màCácnguyên vật liệu trên hầu hết đợc mua ở thị trờng nội địa, rất ít loại phải nhậpkhẩu từ nớc ngoài
Thị trờng vật liệu xây dựng rất đa dạng về nguồn cung cấp, mẫu mã,chủng loại Nh vậy Công ty có rất nhiều cơ hội để lựa chọn các nguyên vậtliệu cũng nh nhà cung cấp cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh Tuynhiên hoạt động trong lĩnh vực xây lắp trong thời gian lâu năm nên Công tycũng đã xây dựng đợc những mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp nên nguồncung ứng nguyên vật liệu của Công ty nhìn chung là ổn định Hiện nay, để đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, ngoài các nguồncung ứng trên Công ty cũng đang tìm hiểu và tiếp cận với các nhà cung cấpmới để có đợc những loại nguyên vật liệu mới, có chất lợng tốt, giá cả hợp lý,
và điều kiện thanh toán linh hoạt
2.1.4.2 Thị trờng đầu ra và vị thế canh tranh của Công ty
Công ty đã và đang ký hợp đồng với các đơn vị nhà nớc, các đơn vị t nhântrong và ngoài nớc với sản phẩm chủ yếu là các công trình nhà ở, biệt thự,chung c trong các dự án khu đô thị; các công trình trờng học, nhà trẻ; côngtrình Văn hoá thể thao; công trình nhà công nghiệp; công trình đờng giaothông; công trình kè sông, hồ kênh mơng; công trình cấp thoát nớc…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn màtrên địabàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận nh: Hng yên, Bắc Ninh, QuảngNinh…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, Công ty không chỉ phải trựctiếp đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ là công ty xây dựng lớn
ở trong nớc mà còn với các Công ty xây dựng nớc ngoài có tiềm lực tài chínhmạnh mẽ, máy móc công nghệ tiên tiến, hiện đại Vì vậy Công ty đang củng
cố vị trí của mình trên các thị trờng đã có và từng bớc phát triển thị trờng tớicác tỉnh miền Trung và miền Nam
2.1.5 Một số thuận lợi và khó khăn của Công ty
Trang 32Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng số 9
Hà Nội chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố Nhận biết đợc những thuận lợi vàkhó khăn do các nhân tố gây ra sẽ giúp cho Công ty có nhiều biện pháp quản
lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển
2.1.5.1 Thuận lợi
- Năm 2008 là năm Hà Nội đợc mở rộng và trong những năm tới việc pháttriển cơ sở hạ tầng và quy hoạch lại thủ đô sẽ diễn ra mạnh mẽ Đây là điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty trong tơng lai
- Cơ chế, chính sách của Nhà nớc ngày một thông thoáng tạo điều kiệnthuận lợi để Công ty phát triển
- Trải qua hơn 30 năm trởng thành và phát triển, Công ty đã tạo đợc uy tín,khẳng định đợc chỗ đứng trên thị trờng và với các chủ đầu t
- Bộ máy lãnh đạo và quản lý của Công ty rất có kinh nghiệm trên thơngtrờng, kinh nghiệm về lập dự án và tổ chức thực hiện dự án
- Việc chuyển đổi hình thức sản xuất kinh doanh từ loại hình Doanhnghiệp Nhà nớc thành Công ty cổ phần vừa tăng khả năng huy động vốn, vừachủ động sản xuất kinh doanh, vừa tạo động lực cho sự phát triển của Công tykhi cổ đông thực sự là ngời chủ sở hữu và tham gia quản lý Công ty
2.1.5.2 Khó khăn
- Nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đangtrong thời kỳ khủng hoảng nên cũng ảnh hởng đến tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty
- Trong thời gian qua việc tăng giá các vật liệu xây dựng (giá sắt thép, ximăng…Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà), giá xăng dầu, giá điện đã làm cho chi phí sản xuất của Công ty tăngcao hơn, từ đó ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Việc các ngân hàng tăng lãi suất lên rất cao và thắt chặt nguồn vốn chovay trong năm qua là nhân tố quan trọng làm tăng chi phí lãi vay và gây khókhăn cho công ty trong việc huy động vốn để kinh doanh
- Trình độ chuyên môn của lực lợng lao động trong Công ty còn cha cao,lực lợng công nhân lành nghề còn thiếu, lao động thời vụ thuê ngoài nhiều nên
Trang 33thiếu độ tin cậy, không chủ động trong sản xuất đồng thời tiến độ và chất lợng
có thể không đợc đảm bảo
- Công tác khoa học công nghệ, đầu t thiết bị cha đồng bộ, cha chú trọng đầu
t đầy đủ các thiết bị cho thi công công trình hạ tầng và nhà cao tầng
- Quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu ngày càng gay gắt, công tácquảng bá tiếp thị của công ty còn yếu
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
Dựa vào bảng 2.1 ta có thể nhìn thấy khái quát về tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty trong những năm vừa qua nh sau:
Trang 34B¶ng 2.1: Tæng hîp kÕt qu¶ kinh doanh trong nh÷ng n¨m võa qua
Trang 35- Doanh thu: Doanh thu tăng trởng qua các năm, năm 2007 đã tăng 45,18% so với năm 2006, đến năm 2008 là 118.295 triệu đồng, tơng ứng với
tỷ lệ tăng 22,97% so với năm 2007 Nh vậy tỷ lệ tăng doanh thu thuần năm
2008 có giảm sút.
Trang 36Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh Chỉ tiêu
Số tiền (trđ) Tỷ trọng (%) Số tiền (trđ) Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)