KỸ NĂNG GIAO TIẾP GIỮA THẦY THUỐC – BỆNH NHÂNBộ môn GDSK & TLYH... Tạo môi trường giao tiếpthoải mái • Tôn trọng sự riêng tư • Giữ bí mật • Môi trường yên tĩnh, kín đáo, không bị quấy
Trang 1KỸ NĂNG GIAO TIẾP GIỮA THẦY THUỐC – BỆNH NHÂN
Bộ môn GDSK & TLYH
Trang 2Hỏi tên, gọi tên BN
Phù hợp với tuổi, phái tính, phong tục tập quán của BN
Trang 32 Quan sát bệnh nhân
• Chăm chú, tế nhị và kín đáo
• Bắt đầu => kết thúc
• Bề ngoài, phái tính
• Aùnh mắt, nụ cuời, vẻ mặt
• Các hành vi cử chỉ của BN
Trang 43 Tạo môi trường giao tiếp
thoải mái
• Tôn trọng sự riêng tư
• Giữ bí mật
• Môi trường yên tĩnh, kín đáo, không
bị quấy rầy, nói chuyện vừa đủ nghe.
• Không khí giao tiếp thoải mái, ân cần.
Trang 54 Các tư thế giao tiếp
• Phù hợp với tư thế bệnh nhân
• Tư thế giao tiếp “mặt đối mặt”,
Trang 65 Ngôn ngữ
• Lịch sự và tôn trọng BN
• Dễ hiểu
Trang 7• Thận trọng thuật ngữ chuyên môn.
• Tránh phê phán về đạo đức.
• Không cáu gắt, quát tháo
• Lịch sự, nhẹ nhàng, đúng mức.
Trang 86 Đặt câu hỏi “mở” “đóng”
một cách có hiệu quả
• Đầu tiên: câu hỏi mở
• Sau đó: câu hỏi đóng
Trang 9• rõ ràng, dễ hiểu, đặc hiệu
• Mỗi lần chỉ hỏi một câu
• Tránh đặt câu hỏi dẫn dắt
Trang 12CÂU H I M Ỏ Ở
WHEN
• Nó b t đ u khi nào?ắ ầ
• Nó xãy ra khi nào?
HOW LONG, HOW OFTEN
• Nó kéo dài bao lâu?
• Nó th ng xuyên nh th nào?ườ ư ế
WHO
• Đi u đó s nh h ng đ n ai?ề ẽ ả ưở ế
WHY
• T i sao bà nghĩ bà b nh v y?ạ ị ư ậ
Trang 13Hạn chế của câu hỏi mở
• Cuộc phỏng vấn có thể kéo dài hơn
• Rất khó kiểm soát
• Một số thông tin thu được có thể
không thích hợp
• Ghi chép câu trả lời khó hơn
Trang 14Ưu điểm của câu hỏi
đóng
• Khi cần thu thông tin cụ thể mà BN
không nói ra
• Khi cần giới hạn thông tin thực sự
trong một khoảng thời gian nhất dịnh
• VD: Khi cần biết vị trí chỗ đau của BNvà BN có cử động được không?
Trang 15Hạn chế của câu hỏi
• TT quyết định nội dung câu hỏi nên
TT kiểm soát cuộc phỏng vấn
• BN ít có cơ hội diễn đạt sự quan tâm và cảm giác của mình
• BN dễ cảm thấy thất vọng
Trang 16Các sai sót thường gặp khi
đặt câu hỏi
• Đặt quá nhiều câu hỏi
• Câu hỏi quá dài, quá phức tạp
• Câu hỏi dễ gây nhầm lẫn
• Câu hỏi kép:
• VD: bà bắt đầu bị nôn ngày hôm qua hay
hôm nay và bà có đi ngoài không?
• Câu hỏi gợi ý: bà không ngủ ngon đúng
không?
• Bỏ qua câu hỏi của Bn
Trang 177 Lắng nghe bệnh nhân
• BN cảm thấy thỏa mãn nếu TT biết
lắng nghe.
• chăm chú, cẩn thận và chủ động.
Trang 18• Không thờ ơ, không nhìn chỗ khác.
• Tránh cắt ngang, bỏ đi, viết lách.
Trang 19Chăm chú lắng nghe
• Sử dụng giao tiếp mắt
nhân
• Đặt câu hỏi trực tiếp có liên quan đến hoặc tiếp nối theo câu nói cuối cùng của bệnh nhân
• Không ngắt lời BN
• Tập trung vào những điều BN nói
• Cố gắng hiểu cảm xúc của BN
• Nên có khoảng lặng
Trang 208 Khen ngợi
• Tìm cách khen ngợi bệnh nhân.
• Khuyến khích bệnh nhân nói về mối quan tâm của họ.
• Không phê phán, chê bai bệnh nhân.
Trang 219 Tác phong, trang phục
• Áo blouse, mũ sạch sẽ, chỉnh tề
• Tóc gọn gàng.
• Tay chân sạch sẽ, móng tay cắt ngắn.
• Nghiêm túc nhưng luôn thân thiện.
• Không hút thuốc lá và nhai kẹo cao
su.
Trang 2210 Thái độ
• Lịch sự tôn trọng bệnh nhân
• Ân cần, quan tâm và đồng cảm với bệnh nhân.
• Tôn trọng bí m t c a BN ậ ủ
Trang 23• Tóm tắt và kiểm tra.
• Đồng cảm.
• Trấn an
• Bày tỏ tinh thần hợp tác
Trang 24• Cái nhìn thân thiện
• Có cử chỉ phù hợp
• Thể hiện cho BN thấy là bạn hiểu
những gì xãy ra với họ
Trang 25Hình 1 Chào hỏi bệnh nhân.
Trang 26Hình 2 Giao tiếp giữa thầy thuốc và bệnh nhân.
Trang 27STT KYÕ NAÊNG ÑIEÅM
5 Tö theá giao tieáp 1
Trang 286 Dùng từ dễ hiểu 1
8 Sử dụng câu hỏi mở –
Trang 2911 Chăm chú quan sát,
15 Tóm tắt các thông tin 1
Tổng điểm 28