Về bản chất, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng và nâng cao
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, cùng với nó là một nhu cầu ngày càng cao của loài người Để thoả mãn nhu cầu đó, hoạt động đầu tư trên toàn thế giới nói chung
và Việt nam nói riêng diễn ra ngày càng nhiều với quy mô ngày càng lớn, đặc biệt
là các hoạt động đầu tư theo dự án.
Tuy nhiên, không phải bất cứ một dự án đầu tư nào cũng mang lại hiệu quả như mong muốn của người lập mà trong nó luôn chứa đựng rủi ro Hậu quả của các rủi ro đối với hoạt động đầu tư đã và đang làm hao tổn một lượng nguồn lực xã hội rất lớn.
Đầu tư là hoạt động thiết yếu để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của loài người Nhưng trước khi tiến hành triển khai dự án đầu tư thì việc khẳng định tính khả thi của dự án cùng với các biện pháp đối phó với những tình huống xấu xảy ra trong tương lai là điều hết sức cần thiết nhằm hạn chế tối đa những thiệt hại cho xã hội đó là hoạt động thẩm định.
Xuất phát từ những suy nghỉ trên, trong quá trình thực tập tại Sở giao dịch
NHTMCP Quốc Tế Việt Nam em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng
thẩm định dự án đầu tư tại sở giao dịch NHTMCP Quốc Tế Việt Nam”
Chuyên đề này gồm 3 chương:
Chương 1: Phương pháp luận về thẩm định dự án đầu tư.
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch
NHTMCP Quốc Tế Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư
tại Sở giao dịch NHTMCP Quốc Tế Việt Nam.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Tài Chính Doanh Nghiệp, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô Bạch Thị Thanh Hà cùng sự giúp đỡ
ân cần của các anh chị cán bộ tại Phòng khách hàng doanh nghiệp Sở giao dịch NHTMCP Quốc Tế Việt Nam đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 4 năm 2011
Sinh viên Đàm văn Hưng
Trang 2CHƯƠNG I:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1 Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư.
1.1.1 Dự án đầu tư.
Đầu tư là hoạt động sử dụng vốn trong một thời gian khá dài nhằm mục
đích thu lại lợi nhuận.
Về bản chất, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng và nâng cao chất lượng của sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định
Về hình thức thể hiện, dự án đầu tư là tài liệu trong đó nghiên cứu một
cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư
1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư.
1.1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư.
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng (nhà nước hoặc tư nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện
về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
Với các ngân hàng thương mại do đặc thù của mình nên có một cách nhìn nhận cụ thể hoá hơn về khái niệm thẩm định Theo đó, thẩm định dự án được
hiểu là: việc tổ chức một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản liên
quan đến tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án để phục vụ cho việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư dự án
Trang 31.1.2.2 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư
- Đối với chủ dự án: Là người bỏ vốn ra để thực hiện dự án với mục tiêu
mang lại lợi nhuận, họ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính khả thi của dự
án Do đó, trước khi dự án được triển khai, chủ đầu tư phải tiến hành thẩm định dự án với mục đích đánh giá khả năng sinh lời của dự án Hơn nữa, trong một giai đoạn nhất định thì chủ đầu tư luôn có nhiều dự án khác nhau, việc triển khai cùng một lúc nhiều dự án là rất khó Vì vậy, chủ đầu tư tiến hành thẩm định các dự án này với mục đích đánh giá khả năng sinh lời của mỗi dự
án cũng như ưu, nhược điểm của chúng qua đó lựa chọn dự án tối ưu để đầu
tư đồng thời hạn chế một cách tối đa các rủi ro co thể xảy ra
- Đối với các nhà đầu tư: Là người tài trợ cho dự án, để đảm bảo thu về
cả gốc và lãi thì trước khi quyết định cho vay, các NHTM đều tiến hành thẩm định dự án đầu tư Như vậy, đối với các ngân hàng mục đích của thẩm định không chỉ là đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của dự án mà quan trọng hơn
đó hoàn là khả năng trả vốn đầu tư, hoàn trả cả gốc và lãi từ khoản vốn mà chủ đầu tư đã vay ngân hàng
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Là người quyết định xem nên đầu tư
nguồn lực xã hội vào lĩnh vực nào Với vai trò của mình các cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành thẩm định dự án với mục đích kiểm tra sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án cũng như những ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực của dự án đối với cộng đồng, với môi trường sinh thái Qua đó quyết định dự án nào được triển khai, dự án nào được triển khai trước để đảm bảo hiệu quả cao nhất của nguồn lực xã hội
1.2 Nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng thương mại 1.2.1 Sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM.
Hoạt động chủ yếu của NHTM là đi vay để cho vay Do đó để đảm bảo
an toàn và phát triển trong kinh doanh thì các NHTM phải đảm bảo thu cả gốc
và lãi các khoản cho vay của mình Tuy nhiên, hoạt động của các ngân hàng
Trang 4luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro như: rủi ro về tín dụng, rủi ro về thanh toán, rủi ro về chuyển hoán vốn, rủi ro về lãi suất, rủi ro về hối đoái Trong
đó rủi ro trong các khoản cho vay của ngân hàng là rất lớn đặc biệt là đối với các khoản vay trung và dài hạn mà hậu quả do nó gây ra có thể tác động nặng
nề đến các hoạt động kinh doanh khác, thậm chí đe doạ sự tồn tại của NHTM Rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động cho vay của NHTM, tuy nhiên có thể giảm thiểu thông qua công tác thẩm định dự án đầu
tư, thẩm định khách hàng vay vốn Bởi vì, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng:
- Có quyết định chủ trương bỏ vốn đầu tư đúng đắn có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư
- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro
- Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng
và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện
- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự
án cũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư
- Rút kinh nghiệm để thực hiện các dự án sau được tốt hơn
1.2.2 Những nguồn thông tin để thẩm định
Một nguyên nhân gây ra những rủi ro rất lớn cho hoạt động của NHTM
đó là “thông tin không cân xứng” Thông thường để được vay vốn, khách hàng thường cung cấp cho ngân hàng những thông tin đôi khi không trung thực, hoặc do độ trễ của thông tin dẫn tới những kết luận sai từ phía ngân hàng Đặc biết là trong công tác thẩm định, thông tin đóng vai trò quyết định, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thẩm định Do đó, viêc thu thập thông tin
để đảm bảo chất lượng thẩm định là rất quan trọng
Trang 51.2.2.1 Thông tin thu thập được từ khách hàng.
- Qua việc tiến hành phỏng vấn người xin vay vốn: ngân hàng có thể có
được những thông tin ban đầu về doanh nghiệp như quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên chức, bản chất của sản phẩm dự án Qua phỏng vấn khách hàng ngân hàng còn có thể kiểm tra tính trung thực của khách hàng và từ đó có thể biết được ý muốn trả nợ của họ đối với ngân hàng hay không
- Thông tin từ các báo cáo tài chính: Bất kì một hồ sơ vay vốn nào khi
gửi tới ngân hàng đều phải có các bản báo cáo tài chính, nhất là những dự án xin vay vốn với số lượng lớn, thời gian dài như số liệu về tài sản, vốn tự có, những khoản nợ và các thông tin phản ánh tình hình tài chính của họ Những thông tin này là hết sức quan trọng vì nó cho biết khả năng trả trợ của doanh nghiệp đối với ngân hàng, tuy nhiên nó không phải là căn cứ để ra quyết định tín dụng vì nó chỉ là kết quả của quá khứ
- Điều tra nơi hoạt động SXKD: Khi một doanh nghiệp xin vay vốn thì
việc xuống cơ sở sản xuất kinh doanh của họ để kiểm tra là cần thiết đối với cán bộ tín dụng Qua kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng cán
bộ tín dụng có thể biết được trình độ quản lý tổ chức nhân sự của doanh nghiệp, tình hình hàng tồn kho, tình trạng sản xuất, vật đảm bảo thế chấp xin vay vốn Đó là những thông tin phản hồi khá chính xác phản ánh hiện trạng thực có của doanh nghiệp giúp cán bộ ngân hàng có thể có thêm những thông tin cần thiết trước khi quyết định cho vay
1.2.2.2 Thông tin do ngân hàng lưu trữ
Dựa vào những thông tin đã được lưu trữ trong sổ sách của ngân hàng
mà cán bộ tín dụng có thể nắm bắt được một số thông tin như là khách hàng
đã từng có quan hệ với ngân hàng hay chưa, nếu có thì việc trả nợ trước đây diễn ra như thế nào, đồng thời thông qua đó cán bộ tín dụng còn có thể biết được số dư trên tài khoản của khách hàng hiện giờ như thế nào.Từ đó biết
Trang 6được tình hình tài chính của họ cũng như triển vọng và khả năng kinh doanh của họ Còn với khách hàng chưa có quan hệ với ngân hàng thì có thể dựa trên tài khoản của khách hàng tại ngân hàng khác để xin cấp thông tin
1.2.2.3 Một số nguồn thông tin khác.
Ở nước ta hiện nay có trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của ngân hàng Nhà nước.Tại đây cán bộ tín dụng có thể lấy các thông tin cần thiết cho quyết định tín dụng của mình Ngân hàng cũng có thể thu thập thông tin từ các ngân hàng khác, hoặc khi cần thiết có thể mua thông tin
1.2.3 Các nhân tố tác động tới chất lượng thẩm định dự án đầu tư của
ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư.
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là một khái niệm trừu tượng, không thể định lượng, đứng trên góc độ đối tượng thẩm định khác nhau thì chất lượng thẩm định dự án được hiểu có điểm khác nhau Trên quan điểm của một Ngân hàng thương mại (một nhà tài trợ) thì hoạt động thẩm định dự án đầu tư được cho là có chất lượng khi mà thông qua quá trình xem xét, đánh giá dữ liệu, thông số ở hồ sơ dự án trình lên cũng như phân tích những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, Ngân hàng có thể ra quyết định tài trợ hợp lý, phát hiện được những điểm chưa phù hợp mà chủ đầu tư không phát hiện ra hoặc cố tình che dấu Từ đó yêu cầu và thuyết phục chủ đầu tư điều chỉnh dự
án theo hướng phù hợp nhất để việc tài trợ hiệu quả và thu hồi được vốn
Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là một trong những nhân tố có quyết định chất lượng tín dụng Do đó, việc xác định nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định là rất quan trọng để trên cơ sở các nhân tố đó đưa ra những giải pháp thích hợp tác động tới từng nhân tố để từng bước nâng cao chất lượng nghiệp vụ thẩm định
Trang 71.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định.
Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án thành hai loại sau:
* Nhân tố chủ quan:
- Nhân tố con người: luôn chi phối hoạt động trong mọi quy trình thẩm
định Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm định ngân hàng là một yếu
tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thẩm định dự án đầu tư Do các dự án đầu tư của các doanh nghiệp xin vay vốn thuộc nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Hơn nữa, cán bộ thẩm định dựa trên các số liệu do doanh nghiệp cung cấp, các thông tin thu thập được để phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định cuối cùng về việc đầu tư hay không
Do đó để có thể đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, hiệu quả kinh tế của dự án thì yêu cầu đặt ra đối với cán bộ thẩm định ngân hàng phải có trình
độ học vấn tốt, có trình độ tổng hợp về các ngành nghề kinh tế, có năng lực làm việc, luôn cập nhật các thông tin thị trường, cần loại bỏ tính cá nhân hình thức trong quá trình thẩm định
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Ngân hàng: Cơ sở vật chất kĩ thuật của
ngân hàng bao gồm các phương tiện, trang thiết bị, máy tính, mạng thông tin tín dụng liên ngân hàng Trên thực tế cán bộ tín dụng sẽ tính toán các hệ số chỉ tiêu kinh tế của dự án nhanh và chính xác hơn nếu dựa trên các máy tính hiện đại từ đó sẽ đưa ra được những kết luận chính xác hơn
- Nhân tố quản lý: đây là việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm một
cách khoa học và hợp lý, phát huy tốt vai trò độc lập đối với từng cán bộ trong công tác chung Cần đánh giá tổng hợp nhằm đưa ra quyết định tối ưu bảo đảm tính khách quan công bằng và hiệu quả cho từng thành viên tham gia thẩm định
- Phương pháp thẩm định: Phương pháp hợp lý là phương pháp vận
dụng phù hợp với loại hình, đặc điểm của dự án, thể hiện được khả năng
Trang 8nhanh nhạy của Ngân hàng trước sự biến động của môi trường dự án Thẩm định với phương pháp đúng giúp cho qua trình đánh giá dự án có tính khoa học hơn, dễ kiểm tra hơn.
* Nhân tố khách quan: bao gồm các nhân tố bên ngoài dự án như các yếu
tố về luật pháp, chính sách, khủng hoảng Nhân tố khách quan thường tác động tới công tác thẩm định trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động Do vậy tác động của nó là khá lớn, người thẩm định cần dự báo về chúng để có thể loại bỏ, phòng tránh một cách tốt nhất
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng thương mại.
Sơ đồ 1: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư
(4): Nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký, giao nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi
và giao cho cán bộ thẩm định trược tiếp thẩm định
(5),(6), (7): Trên cơ sở đối chiếu các quy định tại các hướng dẫn và nội dung yêu cầu, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn Nếu cần thiết, đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm
(8): Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định trình trưởng phòng tín
dụng xem xét
(9), (10): Trưởng phòng tín dụng kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ thông qua hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung
(11), (12): Phòng thẩm định lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả
hồ sơ kèm báo cáo thẩm định cho phòng Tín dụng
Trang 9Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng tín dụng
( 3 )
( 3 )
( 7 )
(6)
( 13 )
( 13 )
( 1 ) Chưa đủ điều kiện
( 5 )
( 8 )
(9)
( 12 )
(
( 2 )
( 4 )
Chưa đạt yêu cầu
( 10 )
( 11 )
Thẩm định
Đưa yêu cầu giao hồ
sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Bổ sung, giải
trình
Lập báo cáo thẩm
định
Lưu hồ sơ, tài liệu Nhận lại hồ sơ và
KQKD
Kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra sơ bộ
Trang 101.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng thương mại 1.3.1 Đánh giá sơ bộ theo các nội dung tài chính của dự án.
- Mục tiêu, sự cần thiết của đầu tư dự án
- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ cơ cấu sản phẩm & dịch vụ đầu ra của dự án, phường án tiêu thụ sản phẩm
- Quy mô vốn đầu tư: Tông vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu, vốn tự có được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết
- Dự kiến tiến độ triển khai dự án
1.3.2 Phân tích về thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
1.3.2.1 Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
- Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm đầu ra của dự án
- Định dạng sản phẩm của dự án
- Đặc tính nhu cầu đối vời sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án
- xác định tổng nhu cầu của hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án
1.3.2.2 Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng được bao nhiêu
- Dự báo biến động của thị trương trong tương lai khi có các doanh nghiệp khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
- Sản lượng nhập khẩu trong nhiều năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong thời gian tới
- Dự đoán sự ảnh hưởng của các chính sách XNK khi Việt Nam tham gia với các nước trong khu vực và trên thế giới đến thị trường sản phẩm - Đưa ra các số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ của dự án
Trang 111.3.2.3 Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
* Thị trường nội địa:
- Hình thức mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào? Có ưu điểm gì không?
- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ không?
- Giá cả sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào? có rẻ hơn không?
* Thị trường nước ngoài:
- Sản phẩm có đạt được các tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không?
- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu điểm như thế nào
so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu?
- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi các hạn ngạch không?
- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu dự kiến hay chưa? Kết quả như thế nào?
1.3.2.4 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
Xem xét đánh giá trên các mặt:
- Sản phẩm của dự án được dự kiến tiêu thụ theo phương thức nào? Có cần hệ thống phân phối không?
- Mạng lưới phân phối của dự án đã được thiết lập hay chưa? Mạng lưới phân phối đó có phù hợp với thị trường hay không Ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán hiệu quả của dự án
- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để tính toán các khoản phải thu khi tính toán nha cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vao một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không
1.3.2.5 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, Cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự
Trang 12kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án sau khi đưa vào hoạt động theo các chỉ tiêu
- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm
- Diễn biến giá bán sản phẩm dịch vụ đầu ra hàng năm
1.3.3 Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và sản phẩm đầu vào.
Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền KHCN đánh giá khả năng đáp ứng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án :
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
- Các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên liệu đầu vào ( nếu có )
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợp phải nhập khẩu
Tất cả những đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau:
- Dự án có chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào hay không?
- Những thuận lợi và khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn nguyên vật liệu đầu vào
1.3.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
- Địa điểm xây dựng
- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công nghệ, thiết bị
- Quy mô, giải pháp xây dựng
- Môi trường, phòng cháy chữa cháy
1.3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ vận hành của chủ đầu tư dự án, đánh giá
sự hiểu biết của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ thiết bị của dự án
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: Tư vấn, thi công
Trang 13- Khả năng ứng xử của khách hàng như thế nào khi thị trường dự kiến bị mất.
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án, số lượng lao động cần thiết, đòi hỏi tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án
1.3.6 Phân tích các hệ số tài chính của doanh nghiệp.
Các hệ số tài chính phản ánh đặc trưng tài chính của doanh nghiệp gồm:
- Hệ số khả năng thanh toán
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Hệ số hiệu suất hoạt động
- Hệ số khả năng sinh lời
- Hệ số giá thị trường
Hệ số khả năng thanh toán – liquidity Ratios:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn - current ratio: một trong những thước đo khả năng thanh toán của
công ty được sử dụng rộng rãi nhất
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
+ Tổng tài sản lưu động bao hàm cả khoản đầu tư tài chính Số nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng: Các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải trả người lao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác có thời hạn dưới 12 tháng
+Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Hế số thanh toán nhanh: Quick ratio:
Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “Tài sản có
Trang 14tính thanh khoản”, “tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho:
Hệ số thanh toán nhanh =
Mức trung bình hợp lý cho tỷ lệ này là 1 vì nó cho thấy nếu doanh nghiệp bán
đi các tài sản tương đương tiền và thu hồi được các khoản phải thu thì nó có thể thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán đi hàng tồn kho
- Hệ số thanh toán tức thời Đây là tỷ lệ thể hiện chính xác nhất khả năng
thanh toán của doanh nghiệp vì nó loại bỏ tính không chắc chắn của các khoản phải thu cũng như khả năng chuyển đổi thành tiền chậm của dự trữ
Nó được tính bằng cách lấy tiền mặt và các khoản coi như tiền mặt (tiền gửi ngân hàng, ngân phiếu ) chia cho tổng số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán tức thời =
Nhìn vào chỉ tiêu này, người ta có thể biết được toàn bộ số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo trả ngay lập tức là bao nhiêu Thực tế cho thấy,
tỷ lệ này nếu > 0,5 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu < 0,5 thì cho thấy công tác quản lý dự trữ, tiêu thụ và các khoản phải thu chưa tốt dẫn đến doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán, công nợ và do đó, có thể phải bán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả
nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu tỷ lệ này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Hệ số thanh toán lãi vay: times interest earned ratio
Tỷ lệ này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào Một doanh nghiệp nếu có hệ số nợ quá cao, khả năng trả lãi vay lại thấp sẽ không thể vay thêm được nữa vì các chủ đầu tư, chủ nợ mặc dù thích một lợi nhuận kỳ vọng cao nhưng lại ghét rủi ro Vì vậy, doanh nghiệp cần quyết định sử dụng nợ sao cho cân bằng được giữa lợi nhuận và rủi ro
Trang 15Hệ số thanh toán lãi vay =
Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản:
- Hệ số nợ – Debt ratio: Hệ số này cho thấy bao nhiều phần trăm tài sản
của công ty được tài trợ bằng vốn vay.
Hệ số nợ =
Tổng số nợ: bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn Tổng nguồn vốn: toàn bộ nguồn vốn của công ty tại thời điểm báo cáo
- Hệ số cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của
doanh nghiệp: tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn
+ Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =
+ Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn =
Cần căn cứ vào ngành kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp để đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiêp
Hệ số hiệu suất hoạt động: Activity ratios.
Các hệ số về hiệu suất hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty Để nâng cao hệ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùng hoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế công ty cần phải biết cách sử dụng chúng cho có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi
Trang 16- Vòng quay hàng tồn kho : Inventory turnover ratio
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp Hàng tồn kho là một khoản đầu tư cần thiết để đảm bảo tính liên tục của sản xuất và không bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh Tuy nhiên, nếu tồn kho quá nhiều sẽ khiến vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng, thậm chí, doanh nghiệp
có thể bị thua lỗ do giá trị hàng tồn kho giảm Do đó, vòng quay hàng tồn kho
là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn
- Kỳ thu tiền trung bình:
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác:
Chỉ tiêu này được dùng nhằm đo lường hiệu quả việc sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Nó cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác:
=
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn:
Trang 17Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định:
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trong kỳ
=
Hệ số sinh lời - Profitability ratios:
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng – Net profit margin ratio:
Phản ánh 1 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)
=
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Return on equity ratio
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà
đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp ROE =
Tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) – Return on total assets ratio
Đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty
ROA =
Hệ số giá thị trường – Market value ratio:
Hệ số giá trên thu nhập ( hệ số P/E):
Hệ số giá trên thu nhập =
Tỷ suất cổ tức:
Tỷ suất cổ tức =
1.3.7 Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm hỗ trợ cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư Việc xây dựng hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tuỳ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá đưa ra các giả định ban đầu Từ kết quả phân tích
Trang 18ở trên sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán.
Trên cơ sở những căn cứ trên, Cán bộ thẩm định phải thiết lập được các bảng tính toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay Các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc phải thiết lập kèm báo cáo thẩm định gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Dự kiến nguồn vốn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ.Nguồn trả nợ của khách hàng cơ bản được huy động từ ba nguồn chính:
- Lợi nhuận sau thuế để lại (thông thường tính bằng 50 – 70%)
- Khấu hao cơ bản
∑ lợi nhuận = ∑ Thu - ∑ Chi
Dự án được chấp nhận nếu lợi nhuận > 0
Ưu điểm: là đơn giản, dễ tính
Nhược điểm: Không tính đến giá trị thời gian của tiền, không xác định được dòng tiền của dự án
1.3.7.2 Phương pháp giá trị hiện tại ròng - NPV (Net Present Value).
Giá trị hiện tại thuần của 1 dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện tại trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án Công thức:
= ∑
= 1 ( 1 )
CFt
Trang 19Trong đó : CFo :Là vốn đầu tư ban đầu của dự án.
CFt :Dòng tiền thuần của đầu tư ở năm t
n :Vòng đời của dự án
r : là tỉ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa
NPV: Giá trị hiện tại thuần (ròng) của DAĐT
Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiên trong tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án Vấn đề quan trọng mà chúng ta cần biết là lãi xuất chiết khấu phải tính thêm một phần rủi ro thích hợp
Ứng dụng của NPV trong thẩm định dự án đầu tư
- Khi một dự án đầu tư là độc lập về mặt kinh tế với các dự án khác, việc chấp nhận hay từ bỏ dự án phụ thuộc vào NPV âm tính hay dương tính
NPV > 0: chấp nhận dự án
NPV < 0: loại bỏ dự án
NPV = 0: Tùy vào quan điểm của nhà đầu tư
- Chọn giữa các dự án loại trừ lẫn nhau, trong rất nhiều trường hợp, sự lựa chọn phải được thực hiện giữa những dự án loại trừ lẫn nhau Việc chấp nhận một trong những dự án này đòi hỏi phải từ bỏ các dự án còn lại Khi áp dụng tiêu chuẩn NPV đối với các dự án loại trừ lẫn nhau, chúng ta sẽ chọn dự án nào có NPV cao nhất, miễn là NPV>0
Ưu nhược điểm của phương pháp NPV:
- Phương pháp giá trị hiện tại thuần có nội dung quan trọng hơn các tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư khác bởi vì:
Thứ nhất: Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian, một
đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai bởi vì một đồng hôm nay có thể được đầu tư trực tiếp tạo ra thu nhập tăng thêm Bất kỳ một nguyên tắc
Trang 20đầu tư nào không ghi nhận giá trị thời gian của tiền tệ thì sẽ không thể đưa ra quyết định đúng đắn được.
Thứ hai: NPV chỉ dựa trên 2 dữ kiện đó là dòng tiền được dự đoán từ dự án
và chi phí cơ hội của đồng vốn
Thứ 3: vì giá trị hiện tại đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay
nên ta có thể cộng dồn nó lại Nếu bạn có hai dự án A và B thì tiêu chuẩn NPV sẽ giúp bạn biết được nhanh chóng giá trị hiện tại NPV của dự án đầu tư kết hợp là gì:
NPV ( A + B ) = NPV(A) + NPV(B)
- Tuy nhiên giá trị hiện tại thuần NPV có nhược điểm đó là nó không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khi nguôn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn
1.3.7.3 Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (The Internal Rate of Return - IRR).
NPV là một tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư hấp dẫn, bởi vì nó xem xét đến thước đo thời gian của dòng tiền và sử dụng tỷ suất sinh lợi cần thiết áp dụng vào dự án với tư cách là lãi suất chiết khấu Nhưng NPV không phải là tiêu chuẩn duy nhất mà công ty có thể áp dụng, IRR cũng sẽ là 1 tiều chuẩn phù hợp
Xét về khía cạnh kỹ thuật, IRR của một dự án là lãi suất chiết khầu mà tại
đó NPV của dự án bằng 0
IRR và quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án
+ Trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau, dự án nào có:
IRR>r : chấp nhận dự án
IRR<r : loại bỏ dự án (r: lãi suất tiền vay)
+ Trường hợp các dự án là loại trừ lẫn nhau nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào có IRR lớn nhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn r
Trang 21Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn IRR
Các doanh nghiệp thích sử dụng IRR vì họ cho rằng điều quan trọng phải biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất thu nhập nội bộ của một dự án đầu tư và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Đây là một tiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư
so với tính rủi ro của nó
Tuy vậy tiêu chuẩn IRR cũng chứa đựng những cạm bẫy:
Thứ nhất: Vay hay cho vay, Phương pháp tỷ suất thu nhập nội bộ IRR cho
rằng những dự án đầu tư nào có IRR lớn hơn chi phí cơ hội của vốn đầu tư thì đểu có thể chấp nhận được vì NPV của dự án này chắc chắn dương, nó sẽ đúng trong trường hợp các dự án bình thường, tức là NPV của dự án giảm dần khi lãi suất chiết khấu tăng Và nó sẽ không đúng trong trường hợp cá biệt bởi
vì không phải tất cả các dòng tiền của dự án đầu tư đều có NPV giảm dần khi mức lãi suất chiết khấu tăng lên
Thứ 2: Nhiều dự án loại trừ lẫn nhau, cả 2 tiêu chuẩn NPV và IRR đều đánh
giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư trên căn bản dòng tiền của chúng có tính đến yếu tố của giá trị tiền tệ theo thời gian Tuy nhiên không phải lúc nào chúng cũng có quyết định như nhau
Thứ 3: Có nhiều IRR, một dư án có hơn 1 lần đổi dấu dòng tiền thì dự án có
thể có vài IRR
Thứ 4 : Lãi suất ngắn hạn có thể khác lãi suất dài hạn Phương pháp IRR đòi
hỏi bạn phải so sánh IRR của dự án với chi phí cơ hội của vốn Nhưng đôi khi
có một chi phí cơ hội của vốn này cho dòng tiền năm thứ nhất, lại có một chi phí cơ hội khác cho dòng tiền năm thứ 2…
1.3.7.4 Phương pháp chỉ số sinh lời PI (Profitability Index - PI)
Chỉ sinh lời PI phản ánh giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án đầu tư
so với đầu tư ban đầu
Công thức xác định như sau:
Trang 22r PI
Trong đó : : CFo :Là vốn đầu tư ban đầu của dự án
CFt :Dòng tiền thuần của đầu tư ở năm t
n :Vòng đời của dự án
r : là tỷ lệ chiếu khấu, thường sử dụng là chi phí
sử dụng vốn để thực hiện dự án
PI và quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án:
- Đối với các dự án độc lập phải lựa chọn dự án có PI >=1
- Đối với các dự án xung khắc phải lựa chọn dự án có PI >1 và PI max
Ưu nhược điểm của phương pháp PI:
Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn chúng ta không thể xếp hạng
ưu tiên các dự án theo tiêu chuẩn NPV, thay vào đó chúng ta sẽ xếp hạng ưu tiên theo tỷ số PI
Phương pháp chỉ số sinh lời (PI) vẫn có nhược điểm so với NPV khi thẩm định dự án đầu tư Bởi vì giống như IRR, tiêu chuẩn PI không giải thích được một cách trực tiếp sự khác nhau về quy mô của dự án
1.3.7.5 Phương pháp thời gian hoàn vốn PP (the Payback Period)
Thời gian hoàn vốn của dự án là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra Một dự án 1 tỷ đô đầu tư ban đầu
và dòng tiền phát sinh mỗi năm là 250 triệu đô có thời gian thu hồi vốn là bốn năm Xét theo tiêu chuẩn đánh giá thu hồi vốn thời gian thu hồi vốn càng ngắn dự án đầu tư càng tốt
Trường hợp 1: Nếu dự án đầu tư tạo ra dòng tiền thuần đều đặn hàng năm
thì thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định:
Trang 23
Thời gian thu hồi = Vốn đầu tư ban đầu
Trường hợp 2: DAĐT tạo ra dòng tiền thuần không ổn định ở các năm
Thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo cách sau:
+ Xác định số năm thu hồi vốn đầu tư bằng cách tính số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm lần lượt theo thứ tự:
VĐT còn phải thu hồi ở = số vốn ĐT chưa thu - Dòng tiền thuần cuối năm t hồi ở cuối năm (t-1) của đầu tư năm t
+ Khi số VĐT còn phải thu hồi ở cuối năm nào đó nhỏ hơn dòng tiền thuần của đầu tư năm kế tiếp thì cần xác định thời gian (số tháng) thu hồi nốt VĐT trong năm kế tiếp
Số tháng thu hồi VĐT = Số VĐT chưa thu hồi cuối năm (t-1)
trong năm t Dòng tiền thuần của năm t
Tổng hợp số năm và số tháng thu hồi VĐT chính là thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án
Trang 24Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Thời gian hoàn vốn có chiếu khấu là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của tất cả các khoản tiền thuần hàng năm của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu
3.2.7.6 Phương pháp phân tích điểm hoà vốn của dự án
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu đúng bằng tổng chi phí hoạt động điểm hoà vốn được biểu hiện bằng số đơn vị sản phẩm hoặc giá trị của doanh thu
- Sản lượng hoà vốn kinh tế:
Qhv =
Trong đó: F : Tổng chi phí cố định kinh doanh
P : Giá bán một đơn vị sản phẩm
V : Chi phí khả biến đơn vị sản phẩm
- Doanh thu hoà vốn kinh tế (DThv)
Trang 25CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ
GIAO DỊCH NHTMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM.
2.1 Khái quát chung về Sở giao dịch NHTMCP Quốc tế Việt Nam.
- Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch một phần gắn liền với sự
ra đời và phát triển của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
- Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế - VIB Bank, trụ sở đặt tại 198B Tây Sơn Q Đống Đa - Hà Nội.), được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Sau 14 năm hoạt động, VIB đã trở thành 1 trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần 94 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.000 tỷ đồng, mạng lưới chi nhánh hơn 130 đơn vị kinh doanh trên cả nước
- Từ ngày thành lập đến nay, VIB luôn được xếp hạng A theo các tiêu chí xếp hạng của Ngân hàng Nhà nước Trong nhiều năm gần đây VIB luôn đạt mức tăng trưởng mạnh và ổn định Theo xếp hạng của UNDP, năm 2007, VIB
là doanh nghiệp lớn đứng thứ 137 trong tổng số 200 doanh nghiệp hàng đầu trong nước Báo VietNamNet bình chọn VIB đứng thứ 3 trong tổng số 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam về doanh thu VIB cũng giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng do các tổ chức uy tín trong nước và nước
ngoài trao tặng, như danh hiệu Thương hiệu mạnh Việt Nam, danh hiệu Ngân
hàng có dịch vụ bán lẻ được hài lòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc Năm 2010 đánh dấu bước phát triển quan trọng của VIB bằng việc
Trang 26hợp tác chiến lược với Ngân hàng Commonwealth (Commonwealth Bank of Australia) – ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Úc.
- Là một ngân hàng đa năng, VIB cung cấp những sản phẩm, dịch vụ hiện
đại, tiện ích cho khách hàng Với quyết tâm “trở thành ngân hàng luôn sáng
tạo và hướng đến khách hàng nhất tại Việt Nam”, trong thời gian tới, VIB sẽ
tăng hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ và các sản phẩm mới thông qua các kênh phân phối đa dạng, cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm
- Ngày 05/8/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 1749/QĐ-NHNN và công văn số 7072/NHNN-CNH chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính và mở Sở giao dịch của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
- Theo Quyết định chấp thuận đề nghị chuyển địa điểm đặt trụ sở chính, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam được chuyển từ số 64-68 phố Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố
Hà Nội sang địa điểm đặt trụ sở chính mới là tầng 8, 9 và 10 Tòa nhà Viet Tower 198B phố Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
- Cùng ngày ban hành Quyết định trên, tại văn bản số 7072/NHNN-CNH, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho VIB mở sở giao dịch tại số nhà 64-68 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng:
Thực hiện một số nhiệm vụ theo ủy quyền của NHTMCP Quốc tế Việt Nam.Trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 27Huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có
kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
+ Cho vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng vố cho sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện các dịch vụ thu
và phát tiền mặt cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHTMCP Quốc tế Việt Nam
Kinh doanh ngoại hối: huy động và cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, NHTMCP Quốc tế Việt Nam
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng: Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật TCTD, bao gồm: thu, chi tiền mặt, bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ
có giá, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính, tín dụng tổ
Trang 28chức cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụ khác theo quy định của NHTMCP Quốc tế Việt Nam.
Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ sản phẩm mới trong hoạt động kinh doanh của NHTMCP Quốc tế Việt Nam
Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của ngân hàng NHTMCP Quốc tế Việt Nam
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc NHTMCP Quốc tế Việt Nam quy định
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch NHTMCP Quốc tế Việt Nam.
Khối khách hàng doanh nghiệp: thực hiện các nghiệp vụ sau:
* Tài trợ thuong mại
* Thư tín dụng nhập khẩu
* Thư tín dụng xuất khẩu
* Nhờ thu xuất khẩu
cá nhân
2
Trang 29* Tài trợ xuất khẩu bằng VND.
* Cho vay chiết khấu bộ chứng từ
* Ngoại hối
* Chuyển tiền ngoài nước
* Chuyển tiền trong nước
Khối khách hàng cá nhân:
Sản phẩm tiền gửi
* Tiết kiệm thông thường
* Tài khoản e-savings không kỳ hạn
* Tiết kiệm không kỳ hạn
* Tiết kiệm vàng
* Tiết kiệm luy tiến
* Tiết kiệm linh hoạt
Sản phẩm tiền vay:
* Bảo lãnh cá nhân trong nước
* Cho vay du học Úc
* Thấu chi tài khoản
* Cho vay đầu tư kinh doanh Bất động sản
* Ngôi nhà lập nghiệp
* Ngôi nhà tích lũy
* Cho vay cầm cố , kinh doanh chứng khoán
* Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
* Hỗ trợ giáo dục quốc tế
* Cho vay trả góp mua nhà đất
* Cho vay tín chấp
* Cho vay xây dựng sửa chữa nhà
* Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm của VIB có bổ sung tài sản bảo đảm khác
Trang 302.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch trong những năm gần đây
2.1.4.1 Đánh giá chung kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu
Biểu 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chỉ yếu (Đơn vị: tỷ đồng)
2009
KH 2010
Thực hiện 31/12/2010
Số tuyệt đối
% tăng
so 2009
% KH
1)/1 5=3/2
đồng 6,986 8,733 8,515 21.90 97.50Trong đó VND Tỷ
đồng 3,447 4,380 4,583 32.95 104.60
đồng 4,971 5,800 6,289 26.51 108.43Trong đó VND Tỷ
Trang 312.1.4.2 Đánh giá các hoạt động cụ thể 2.1.4.2.1 Công tác huy động vốn
Công tác huy động vốn của sở giao dịch Ngân hàng Quốc tế từ khi thành lập đến nay được Hội đồng Quản trị ngân hàng đánh giá rất cao, đã và đang chứng tỏ đơn vị số 1 trong hệ thống chi nhánh của ngân hàng.
Biểu 2: Công tác huy động vốn trong những năm gần đây:
(nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Sở Giao dịch)
- Tính tới 31/12/2010 tổng tài sản của Sở giao dịch đạt 10.564 tỷ VND, tăng 1.871tỷ so với cùng kỳ năm 2009 tương đương 21,51%, thị phần huy động vốn trên địa bàn vẫn giữ vững ở mức 7% trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn.( nguồn: báo cáo sở)
- Tổng nguồn vốn huy động từ các loại tiền gửi đạt 8.514 tỷ đồng tăng 1.459 tỷ đồng so với năm 2009 ( 20,81%) trong đó huy động tiền dân cư tăng 1.031 tỷ, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 607 tỷ, tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng hơn 100 tỷ
- Hàng tháng duy trì công tác phân tích tài sản nợ có, phân tích tình hình huy động vốn tại Sở giao dịch, theo dõi thường xuyên lãi suất trên thị trường để đưa ra các giải pháp phù hợp kịp thời với diễn biến của thị trường
Trang 322.1.4.2.2 Công tác tín dụng
- Tổng dư nợ tín dụng liên tục tăng trong các năm từ 2008 đến 2010, tính đến ngày 31/12/2010 tổng dư nợ tín dụng đạt 6,289 tỷ tăng 1317 tỷ so với năm 2009
Biểu 3: Các chỉ tiêu tín dụng ( Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn : tài liệu báo cáo của Sở giao dịch )
- Tín dụng trung dài hạn thương mại năm 2010 đạt 3,556 tỷ tăng 1,345 tỷ VND bằng 60,86% so với năm 2009, tăng 2,545 tỷ bằng 251,7% so với năm
2008, chủ yếu tăng ở tín dụng thương mại ngoại tệ (74%), tỷ trọng tín dụng thương mại trong tổng dư nợ năm 2010 là 56,54% trong khi năm 2009 là 44,47%
- Tín dụng ngắn hạn năm 2008 đạt 713.6 tỷ thì đến năm 2010 đạt 922.6 tỷ tăng 111 tỷ so với năm 2009 Tín dụng ngắn hạn tăng so với tỷ trọng dư nợ tín dụng nhưng đã đẩy mạnh việc sử dụng nguồn ngoại tệ huy động được Tính đến năm 2010 tỷ trọng tín dụng ngắn hạn trong tổng dư nợ chiếm 14.57% , chưa cân đối, phù hợp về cơ cấu tín dụng về loại tiền và kỳ hạn và loại tiền huy động (bình quân kỳ hạn huy động ngắn hạn chiếm 32%)
- Tín dụng trung và dài hạn thương mại năm 2010 đạt 3,556 tỷ chiếm 56.54% tổng dư nợ tăng 60.63%, tín dụng trung và dài hạn thương mại chiếm 17.88% tổng dư nợ, cơ cấu loại tiền thay đổi theo hướng tích cực, tỷ trọng tín dụng ngoại tệ tăng từ 48.44% năm 2009 lên 52.72%
Trang 332.1.4.2.4 Hoạt động dịch vụ
- Thu ròng từ hoạt động dịch vụ liên tục tăng trong cá năm gần đây Tính riêng trong năm 2010 thu ròng từ hoạt động dịch vụ đạt 27.4 tỷ đồng tăng 11.48 kế hoạch giao, tăng 32.24% so với năm 2009 Các dịch vụ như bảo lãnh, thanh toán trong nước, chi trả tiền kiều hối, kinh doanh ngoại tệ đã có chiều hướng tăng trưởng mạnh cụ thể như sau
- Công tác bảo lãnh : công tác bảo lãnh đạt kết quả tốt Doanh số bảo lãnh năm 2010 đạt 1,808.45 tỷ đồng số dư bảo lãnh qui đổi là 1,964.6 tỷ tăng 80% so với năm 2009, tăng 6% so với kế hoạch giao Thu từ dịch vụ bảo lãnh 9,000 triệu đồng, chiếm 33,33% tổng thu dịch vụ trong cả năm
Thanh toán quốc tế:
- Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế trong năm 2010 đạt 451 triệu USD bằng 101% so với năm 2009, đạt 96,06% kế hoạch năm 2010 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 233 triệu USD, chuyển tiền đi và chuyển tiền đến (mậu dịch trog năm 2010 tăng trên 120 % so với năm 2009 về số món (10,500 món) nhưng doanh số lại giảm (chỉ đạt 128,5 triệu USD) Thu phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế 6.5 tỷ đồng bằng 148.09% năm 2009
và đạt 116.07% kế hoạch năm
- Kinh doanh ngoại tệ: doanh số mua bán quy đổi đạt 460 tỷ, thu kinh doanh ngoại tệ đạt gần 7.2 tỷ đồng chiếm 26.27% thu dịch vụ, luôn đáp ứng đày đủ kịp thời với nhu cầu của khách hàng, với cạnh tranh trên thị trường
Trang 342.1.5 Khái quát về kết quả nghiệp vụ thẩm định
Biểu 4: Kết quả thẩm định tài chính dự án đầu tư tại SGD
Số tiền cho vay (Doanh số cho vay) 3,384 3,451.6 4,680.8
Số dự án được duyệt có phát sinh nợ
Giá trị các dự án được duyệt có phát
Biểu 4 ở trên cho thấy số lượng dự án mà công tác thẩm định tiếp nhận tại Sở giao dịch liên tục tăng qua các năm từ 2008 đến 2010 Trong đó, năm
2010 là năm có nhiều dự án được tiếp nhận nhất: 46 dự án Điều này đem đến một khối lượng công việc ngày càng lớn hơn cho các cán bộ đang thực hiện công tác thẩm định Đương nhiên sẽ kéo theo những yêu cầu liên quan đến cường độ làm việc và trách nhiệm của các quản lý khách hàng doanh nghiệpdự án Tất cả phản ánh một điều là liên tục trong các năm qua, đội ngũ cán bộ đảm trách công tác thẩm định tại Sở giao dịch đã có những nỗ lực lớn trong việc cố gắng hoàn thành công việc của mình ngay cả khi khối lượng công việc liên quan đến thẩm định dự án tăng lên, đồng thời nó cho thấy được
sự tiến triển nhất định trong trình độ và năng lực của các quản lý khách hàng doanh nghiệpkhi mà càng ngày thì họ càng phải tiếp xúc với số lượng dự án ngày càng nhiều hơn, giá trị dự án ngày càng lớn hơn, phát sinh nhiều dự án
có mức độ phức tạp lớn hơn