1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân

95 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những hiểu biết có được trong thời gian thực tập tại công ty cũng như sự tận tình hướng dẫn của thầy TS: Nguyễn Tuấn Anh và sự giúp đỡ nhiêt tình của các anh chị trong phòng kế toán c

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở DOANH NGHIỆP 4

1.1 Nhiệm vụ kế toán của tài sản cố định hữu hình trong sản xuất kinh doanh 4

1.1.1 Vai trò và đặc điểm của tài sản cố định hữu hình 4

1.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình 5

1.1.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình 13

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định hữu hình 14

1.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình 14

1.2.1 Lập và thu các chứng từ ban đầu liên quan đến tài sản cố định hữu hình 15

1.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại bộ phận kế toán 15

1.2.3 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản tài sản cố định 16

1.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình 17

1.3.1 Tài khoản sử dụng 17

1.3.2 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình 17

1.3.3 Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định hữu hình 17

1.4 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định hữu hình 20

1.4.1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 20

1.4.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình 21

Trang 2

1.5.1 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình 26

1.5.2 Kế toán kiểm kê TSCĐ HH 27

1.5.3 Trình tự kế toán nghiệp vụ đánh giá lại tài sản cố định hữu hình .28 1.6 Khái quát về sổ kế toán tài sản cố định hữu hình 29

1.6.1 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán TSCĐ HH ở DN 29

1.6.2 Báo cáo kế toán 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN 31

2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 34

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 38

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Vạn Xuân 42

2.2.1 Tình hình chung về công tác quản lý tài sản cố định 42

2.2.2 Tổ chức kế toán TSCĐ HH tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân 49

2.2.3 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Vạn Xuân 73

2.2.4 Kế toán các nghiệp vụ khác về tài sản cố định hữu hình 76

Trang 3

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẠN XUÂN 83 3.1 Nhận xét về công tác kế toán tài sản cố định hữu hình ở công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân 83 3.1.1 Ưu điểm 83 3.1.2 Một số hạn chế trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình ở công ty 87 3.2 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân 88 KẾT LUẬN 90

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Cùng với sự phát triển của sản xuất, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, việc hiện đại hóa trong sản xuất trở thành một yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp nếu muốn tiếp tục tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, ngày càng hội nhập sâu rộng với quốc tế Do vậy, việc đầu tiên các doanh nghiệp thường chọn đó là đầu tư hệ thống trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh thương mại Nhưng nếu chỉ đầu

tư thôi thì chưa đủ, doanh nghiệp cần có các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng TSCĐ hiện có, tránh tình trạng thất thoát TSCĐ Từ đó đặt ra nhiệm vụ cho công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp

là phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi sự biến động, hiện trạng, tình trạng sử dụng của TSCĐ trong công ty Đồng thời, việc ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ cũng phải tuân theo các chuẩn mực, chế

độ kế toán hiện hành.

Hiểu rõ tầm quan trọng đó, tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân luôn chú trọng đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất đi đôi với công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất, từ

đó giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh thương mại, khẳng định uy tín thương hiệu của công ty trên thị trường.

Từ những hiểu biết có được trong thời gian thực tập tại công ty cũng như sự tận tình hướng dẫn của thầy TS: Nguyễn Tuấn Anh và sự giúp đỡ nhiêt tình của các anh chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần sản xuất

và thương mại dịch vụ Vạn Xuân, em đã hoàn thành đề tài: “Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Dịch Vụ Vạn Xuân”.

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân, em đã tìm hiểu sâu về công tác kế toán bán tài sản cố định hữu hình, đưa ra những nhận xét tổng quan về những thành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình, từ

đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện công tác kế toán, mà cụ thể hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình Bao gồm các phần hành

kế toán sau:

+ Kế toán tăng tài sản cố đinh hữu hình

+ Kế toán giảm tài sản cố định hữu hình

+ Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định hữu hình

+ Kế toán các nghiệp vụ khác về tài sản cố định hữu hình

4 Phương pháp nghiên cứu.

Và để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, luận văn của em có sử dụng một

số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp số liệu thực tế.

- Phương pháp phân tích số liệu thu thập được.

- Phương pháp hạch toán kế toán.

- Phương pháp đánh giá các số liệu, mẫu biểu chứng từ, sổ sách về tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân

Trang 6

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kê toán tài sản cố định hữu hình ở doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch

vụ Vạn Xuân.

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do còn một số hạn chế về mặt lý luận cũng như thời gian tiếp xúc làm quen với thực tế còn chưa nhiều nên bài luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Do đó, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cũng như các anh chị trong ban lãnh đạo, phòng kế toán công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân

để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2014 Sinh viên

Đàm Việt Hòa

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH Ở DOANH NGHIỆP 1.1 Nhiệm vụ kế toán của tài sản cố định hữu hình trong sản xuất kinh doanh

1.1.1 Vai trò và đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

1.1.1.1 Khái niệm

Tài sản cố định trong các DN là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do

DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc

sử dụng tài sản đó.

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và

có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của

Bộ Tài chính thì tài sản có thời gian sử dụng trên một năm và giá trị từ 30 triệu đồng trở lên là TSCĐ

1.1.1.2 Vai trò

- Tài sản cố định là một bộ phận tư liệu lao động sản xuất giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu trong quá trình sản xuất.

Trang 8

- Tài sản cố định là điều kiện quan trọng nhất để tăng năng suất lao động của doanh nghiệp.

1.1.1.3 Đặc điểm tài sản cố đinh hữu hình

Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ HH có những đặc điểm sau:

- Về mặt hiện vật: TSCĐ HH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.

- Về mặt giá trị: khi tham gia vào các chu kỳ sản xuất kinh doanh , TSCĐ HH bị hao mòn dần và giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch vụ mới tạo ra.

1.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình

1.1.2.1 Phân loại tài sản cố định hữu hình

Các doanh nghiệp tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh mà có các cách phân loại TSCHH khác nhau Các tiêu thức thường được dùng để phân loại TSCĐHH là:

a) Phân loại TSCDDHH theo đặc trưng kĩ thuật

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là những tài sản hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà kho, cửa hàng, chuồng trại, sân phơi, bể chứa,cầu đường…

- Máy móc thiết bị: là những loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN như máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, dàn khoan dầu máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh.

- Phương tiện vận tải truyền dẫn: các loại phương tiện đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống như Ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô dùng trong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, hệ thông dẫn hơi, hệ thống dây điện, hệ thống truyền thanh…

Trang 9

- Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm, máy tính…

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: trong các doanh nghiệp nông nghiệp như vườn cao su, cà phê, vườn chè… súc vật làm việc và cho sản phẩm như bò, trâu , ngựa…

- TSCĐ HH khác: bao gồm các TSCĐ HH chưa được xếp vào các nhóm trên

Tác dụng: giúp DN có biện pháp quản lý phù hợp, tổ chức hạch toán chi tiết hợp lý và lựa chọn phương thức khấu hao thích hợp phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của mỗi nhóm tài sản.

b) Phân loại tài sản cố định hữu hình theo quyền sở hữu

- TSCĐ HH tự có: là những TSC HH được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ HH được biếu tặng, những tài sản này thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

- TSCĐ HH thuê ngoài: là những TSCĐ HH đi thuê để sử dụng trong 1 thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản.

Thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong khoảng thời gian nhất định

để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần Tùy theo hợp đồng thuê

mà TSCĐ HH chia thành TSCĐ HH thuê tài chính và TSCĐ HH thuê hoạt động.

Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho ben cho thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

Trang 10

Tài sản thuê tài chính DN có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn 1 trong 5 điều kiện sau:

+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê( tức là mua lại tài sản)

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

+ Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.

+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa nào.

TSCĐ HH thuê hoạt động: là TSCĐ HH không thỏa mãn bất cứ điều kiện nào của hợp đồng thuê tài chính Bên thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản trong thời hạn quy định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết hạn thuê Tác dụng: giúp doanh nghiệp biết được tài sản nào đang thuộc sở hữu,

có quyền quản lý sử dụng , và trích khấu hao Tài sản nào DN đang thuê

và thuê dưới hình thức nào để có biện pháp sử dụng, bảo quản hợp lý và có hướng đầu tư thêm nếu cần thiết.

c) Phân loại tài sản cố định hữu hình theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản vào từng thời kỳ, TSCĐ HH có thể được phân thành:

- TSCĐ HH chưa sử dụng

- TSCĐ HH đang sử dụng

- TSCĐ HH không còn sử dụng chờ thanh lý.

Trang 11

Cách phân loại này cho thấy một cách tổng quát về số lượng, chất lượng TSCĐ HH, cho biết tài sản nào đang được sử dụng, tài sản nào còn nằm trong kho chưa sử dụng, qua đó giúp DN có biện pháp thích hợp để sử dụng năng lực sản xuất hiện có.

d) Phân loại theo nguồn hình thành

1.1.2.2 Đánh giá tài sản cố định hữu hình

Đánh giá TSCĐHH là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị của TSCĐHH ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung Thông thường kế toán thường xác định giá trị ban đầu của TSCĐHH

và xác định giá trị trong quá trình sử dụng TSCĐHH.

a) Xác định giá trị ban đầu của tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá của TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để

có được tài sản đó và đưa nó vào vị trí sẵn sàng sử dụng Nguyên giá TSCĐHH được xác định theo nguyên tắc giá phí Theo nguyên tắc này, nguyên giá TSCĐHH bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐHH kể các chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử

và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi đưa tài sản vào sử dụng.

Trang 12

- Trường hợp TSCĐHH do mua sắm trực tiếp (kể cả mua mới và cũ)

NG TSCĐHH = Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + Các CP liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐHH vào vị trí sẵn sàng sử dụng.

Trong đó:

Giá mua thực tế phải trả = Giá trên HĐ – Khoản chiết khấu, giảm giá Các khoản thuế không hoàn lại gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu ( nếu có),thuế bảo vệ môi trường(nếu có)

Các CP liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐHH vào vị trí sẵn sàng

sử dụng: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

- Trường hợp mua TSCĐHH theo hình thức trả chậm, trả góp

NG TSCĐHH = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế hoàn lại) + Các CP liên quan trực tiếp tới việc đưa TSCĐHH vào vị trí sẵn sàng sử dụng.

Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh

(Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại thông tư 45/BTC/2013, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả + các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

Trang 13

Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng

đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điều 2 ghi nhận TSCĐ vô hình tại thông tư 45/2013/TT-BTC; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.)

- Trường hợp TSCĐHH hình thành do ĐTXDCB theo phương thức giao thầu

NG TSCĐHH = Giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành + Các CP liên quan trực tiếp khác + Lệ phí trước bạ (nếu có)

Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.

- Trường hợp TSCĐHH hình thành do tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

NG TSCĐHH tự xây dựng = giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng

Trang 14

nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

NG TSCĐHH tự sản xuất = Giá thành sản xuất thực tế +Các chi phí lắp đặt chạy thử + Các CP liên quan trực tiếp để đưa TSCĐHH vào vị trí sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).

- Trường hợp TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi

Nếu là trao đổi tương tự:

NG TSCĐHH = GTCL của TSCĐHH đem trao đổi.

Nếu là trao đổi không tương tự:

NG TSCĐHH = GTHL của TSCĐHH đem đi + Các khoản tiền trả thêm (-)thu về + các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).

- Trường hợp TSCĐHH được cấp, được điều chuyển nội bộ đến:

NG TSCĐHH = Nguyên giá đã ghi sổ của bên giao + các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…

Việc xác định nguyên giá TSCĐHH cho phép đánh giá trình độ trang bị

cơ sở vật chất kĩ thuật, đánh giá quy mô của DN Xác định nguyên giá

Trang 15

TSCĐHH cũng là cơ sở để tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu

tư ban đầu vào TSCĐHH.

- Trường hợp TSCĐHH nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

NG TSCĐHH = giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định

của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp

của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

b) Xác định giá trị TSCĐHH trong quá trình nắm giữ và sử dụng

Trong quá trình sử dụng, TSCĐHH hao mòn về vật chất, giá trị của nó cũng giảm dần DN cần nắm được nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại, những chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu.

Những chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá của TSCĐHH nếu chúng được xác định một cách đáng tin cậy và chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó như: tăng thời gian sử dụng, tăng công suất, tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra, giảm chi phí hoạt động của tài sản Các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐHH thì không được ghi tăng nguyên giá mà phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Trang 16

Giá trị còn lại của TSCĐHH là phần giá trị của TSCĐHH chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐHH được tính như sau:

Giá trị còn lại của TSCĐHH = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế

Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐHH cho phép DN xác định phần vốn đầu tư vào TSCĐHH còn phải thu hồi Đồng thời giúp DN đánh giá hiện trạng TSCĐHH của đơn vị, nhờ đó ra các quyết định về đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐHH.

c) Đánh giá lại tài sản cố định hữu hình

Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ban đầu của TSCĐHH, giá trị còn lại của TSCĐHH trên sổ kế toán không phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐHH Do đó, cần thiết phải đánh giá lại TSCĐHH theo mặt bằng giá ở một số thời điểm nhất định Đánh giá lại TSCĐHH phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, và chỉ được đánh giá lại trong các trường hợp sau:

- Nhà nước có quyết định đánh giá TSCĐ

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

- Cổ phần hóa doanh nghiệp

- Chia, tách, giải thể doanh nghiệp

- Góp vốn liên doanh

Khi đánh giá lại TSCĐHH, phải xác định cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐHH Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐHH sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức sau:

GTCL của TSCĐHH = NG TSCĐHH - Giá trị hao mòn TSCĐHH sau khi đánh giá lại sau khi đánh giá lại sau khi đánh giá lại

1.1.3 Yêu cầu quản lý tài sản cố định hữu hình

Trang 17

Cùng với sự phát triển của sản xuất, máy móc thiết bị càng được sử dụng nhiều để phục vụ cho sản xuất kinh doanh nên công tác quản lý sử dụng TSCĐHH ngày càng đòi hỏi yêu cầu cao, nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng Việc quản lý tài sản cố định hữu hình cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐHH có trong doanh nghiệp bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan.

- Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ và theo dõi từng đối tượng TSCĐHH ghi trong sổ theo dõi TSCĐ lưu ở phòng kế toán và ở nơi sử dụng.

- TSCĐHH phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán.

- Định kì vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐHH, mọi trường hợp thừa, thiếu TSCĐHH đều phải lập biên bản, ghi

rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định hữu hình

Kế toán là công cụ phục vụ đắc lực cho việc quản lý hoạt động SXKD.

Do vậy, kế toán TSCĐHH phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình trang bị và sử dụng TSCĐHH trong DN Kế toán TSCĐHH phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy

đủ, kịp thời về số liệu, hiện trạng và giá trị TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm, di chuyển TSCĐHH trong nội bộ DN, việc bảo quản và sử dụng TSCĐHH ở doanh nghiệp.

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐHH trong quá trình sử dụng,tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của đơn vị cú liên quan.

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐHH

Trang 18

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐHH, tham gia đánh giá lại TSCĐHH khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và

sử dụng TSCĐHH ở doanh nghiệp.

1.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình trong DN có nhiều loại khác nhau, mỗi TSCĐHH có thể lại là một hệ thống các bộ phận cấu thành, do đó kế toán chi tiết TSCĐHH là công việc không thể thiếu được trong quản lý TSCĐHH Thông qua kế toán chi tiết TSCĐHH, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ TSCĐHH, số lượng và tình trạng kỹ thuật của TSCĐHH, tình hình huy động và sử dụng TSCĐHH cũng như tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐHH Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐHH phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức SXKD, yêu cầu phân cấp quản lý, chế độ kế toán áp dụng ở DN và phải đáp ứng 2 yêu cầu sau:

- Nắm chắc toàn bộ TSCĐHH hiện có, đang sử dụng ở doanh nghiệp cả hiện vật và giá trị.

- Nắm được tình hình sử dụng TSCĐHH trong từng bộ phận của doanh nghiệp.

Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐHH bao gồm:

1.2.1 Lập và thu các chứng từ ban đầu liên quan đến tài sản cố định hữu hình

Chứng từ ban đầu: phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong DN và là căn cứ để kế toán tiến hành ghi sổ Những chứng từ ban đầu chủ yếu được sử dụng là:

1 Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01-TSCĐ)

2 Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02- TSCĐ)

3 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu số 03- TSCĐ)

4 Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số - 04 TSCĐ)

Trang 19

5 Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số - 05 TSCĐ)

6 Bản tính và phân bổ khấu hao ( mẫu số -06 TSCĐ)

7 Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

1.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại bộ phận kế toán

Tại bộ phận kế toán của DN, kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn DN để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.

Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của DN Thẻ TSCĐ được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ, được bảo quản cẩn thận trong các hòm thẻ với sự sắp xếp một cách khoa học theo từng nhóm, loại và nơi sử dụng để tạo điều kiện dễ dàng tìm kiếm thẻ khi cần thiết.

Thẻ TSCĐ bao gồm 3 nội dung chính:

- Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ: Tên, ký hiệu, quy cách, số hiệu, nước sản xuất (xây dựng), năm sản xuất, bộ phận quản lý sử dụng, năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất thiết kế, ngày tháng năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.

- Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi hình thành TSCĐ , nguyên giá khi đánh giá lại, giá trị hao mòn đã trích qua các năm.

- Ghi sổ phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ.

Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình giảm TSCĐ Căn

cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản ĐGL TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ……

Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ, DN có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ.

Sổ TSCĐ được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, tình hình hao mòn TSCĐ của toàn DN Mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc một

Trang 20

số trang sổ Căn cứ để ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao và các chứng từ gốc liên quan.

1.2.3 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản tài sản

cố định

Việc theo dõi TSCĐHH theo nơi sử dụng nhằm gắn trách nhiệm bảo quản,

sử dụng tài sản với từng bộ phận, từ đó nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong việc bảo quản, sử dụng tài sản Tại các nơi sử dụng, bảo quản tài sản(các phòng ban, phân xưởng…) sử dụng “sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐHH trong phạm vi bộ phận quản lý.

Trang 21

1.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình

1.3.2 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình

Một số nghiệp vụ tăng TSCĐHH trong doanh nghiệp:

- Tăng TSCĐHH do mua ngoài

- Tăng TSCĐHH do nhập khẩu

- Tăng do mua sắm theo phương thức trả chậm, trả góp

- Tăng TSCĐHH do đầu tư XDCB hoàn thành

- Tăng TSCĐHH do tự chế

- Tăng TSCĐHH do được cấp, được điều chuyển đến

- Tăng TSCĐHH do được biếu tặng

- Tăng TSCĐHH do chuyển BĐS đầu tư thành BĐS chủ sở hữu

- Chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐHH

- Kiểm kê phát hiện thừa……

1.3.3 Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định hữu hình

Một số nghiệp vụ giảm TSCĐHH trong doanh nghiệp:

- Giảm TSCĐHH do thanh lý

- Giảm TSCĐHH do nhượng bán

Trang 22

- Giảm TSCĐHH do chuyển từ TSCĐ thành CCDC

- Giảm TSCĐHH do đem đi góp vốn

- Giảm TSCĐHH do chuyển BĐS chủ sở hữu thành BĐS đầu tư

- Giảm TSCĐ do điều chuyển đi

- Chênh lệch giảm do đánh giá lại

- Kiểm kê phát hiện thiếu….

Trình tự kế toán tổng hợp TSCĐHH có thể khái quát như sau:

Trang 23

TK 211 TK 811,3533,466

TK 111,112,331

8 Giảm TSCĐ do TL, NB 1a Mua về sử dụng ngay

TK 214

TK 133

GTHM VAT (nếu có)

TK 2411 Khi đưa vào SD 1b.Mua về qua

TK 512

TK 214 GTHM

TK 711

6.Tăng TSCĐHH do được biếu tặng, tài trợ

TK 338

TK 338

7 Kiểm kê phát hiện thừa 12 Kiểm kê phát hiện thiếu

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán tổng hợp TSCĐHH

Trang 24

2b Mua sắm ĐT bằng QPL dùng cho HĐPL

Sơ đồ 1.2: Các bút toán kết chuyển nguồn

Các bút toán kết chuyển nguồn có thể khái quát bằng sơ đồ sau

1.4 Kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định hữu hình

1.4.1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình tham gia vào hoạt động SXKD, do đó nó bị tác động bởi nhiều yếu tố dẫn đến bị giảm giá trị và giá trị sử dụng, hay nói cách khác TSCĐHH bị hao mòn Trong các yếu tố đó có những yếu tố thuộc tác động vật lý - hóa học nhưng cũng có những yếu tố do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Bởi vậy, hao mòn thường được chia làm 2 loại:

- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật chất trong quá trình sử dụng.

- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá tài sản do sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời những tài sản thay thế có tính năng, công dụng tốt hơn, giá thành rẻ hơn những tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng Hao mòn vô hình phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự tăng năng suất của những tài sản cùng loại.

Trang 25

1.4.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình

1.4.2.1 Khái niệm

Khấu hao TSCĐHH là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị của sản phẩm hàng hóa dịch vụ được tạo ra.

Giá trị phải khấu hao của TSCĐHH là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.

1.4.2.2 Nguyên tắc, phạm vi trích khấu hao

- Việc trích hay thôi trích khấu hao TSCĐHH được bắt đầu từ khi TSCĐHH tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD.

- Phạm vi trích khấu hao: Toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp tham gia vào SXKD đều phải trích khấu hao và tính vào chi phí SXKD trong kì Những TSCĐHH không trích khấu hao gồm: TSCĐHH không sử dụng để phục vụ cho SXKD, TSCĐHH không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐHH đã hết khấu hao nhưng vẫn dùng cho hoạt động SXKD,…

1.4.2.3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH

Có 3 phương pháp thường được sử dụng để tính khấu hao cho TSCĐHH:

- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng, khối lượng sản phẩm.

a) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh Mức trích lập theo phương pháp này như sau:

Trang 26

Giá trị phải khấu hao

Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSC Khấu hao TSCĐ phải trích = trích tháng trước + tăng trong tháng - giảm trong tháng trong tháng

Đối với tháng đầu khi TSCĐ đưa vào sử dụng hoặc tháng cuối khi TSCĐ ngừng sử dụng nhưng không phải từ đầu tháng hoặc cuối tháng thì mức khấu hao tăng giảm trong tháng được xác định theo công thức:

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần là phương pháp trích khấu hao mà số khấu hao phải trích hàng năm của tài sản giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.

Tài sản cố định hữu hình tham gia vào hoạt động SXKD được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- TSCĐHH đầu tư mới

- TSCĐHH trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh Các DN hoạt động có hiệu quả kinh doanh

Trang 27

cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa khụng quỏ 2 lần mức khấu hao xỏc định theo đường thẳng để nhanh chúng đổi mới cụng nghệ

- Tỷ lệ khấu hao nhanh ổn định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐHH Cụng thức tớnh :

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức dới đây :

MK = GH x TKH

Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ

Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:

TKH = TK * HS

Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng.

HS : Hệ số điều chỉnh.

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy

định tại bảng dới đây :

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t > 6 năm)

1,5 2,0 2,5 Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phơng pháp số d giảm dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ.

Trang 28

Giá trị phải khấu hao

Sản lượng thiết kế

Møc trÝch khÊu hao hµng th¸ng b»ng sè khÊu hao ph¶i trÝch c¶ n¨m chia cho 12 th¸ng.

c) Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng, khối lượng sản phẩm.

Đối với các TSCĐHH sử dụng không đồng đều giữa các kỳ, để tính khấu hao hợp lý, người ta sử dụng phương pháp tính khấu hao theo sản lượng tức là mức khấu hao TSCĐHH giữa các kỳ là không giống nhau, nó phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ tạo ra của mỗi kỳ

Công thức tính khấu hao TSCĐHH theo sản lượng như sau:

- Mức KH tháng = Số lượng sản phẩm x Mức KH cho 1 ĐVSP

sản xuất trong tháng

- Mức khấu hao năm = Số lượng sản phẩm x Mức KH cho 1 ĐVSP

sản xuất trong năm Trong đó:

2141 – Hao mòn TSCĐHH

Trình tự kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐHH

TH1: TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Sơ đồ:1.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ dùng cho SXKD

TK 627,641,642,241

Giá trị hao mòn

TK 412

TK 412

TKLQ Hao mòn giảm do

giảm TSCĐ

Trích khấu hao vào CP

Hao mòn tăng do đánh giá lại TSCĐ Hao mòn giảm do

đánh giá lại TSCĐ

25

Trang 29

Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

TH 2: TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự

án hoặc dùng cho nghiên cứu phát triển KHCN (không trích khấu hao mà chỉ phản ánh hao mòn vào cuối năm tài chính).

Sơ đồ 1.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ HH không sử dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh

-1.5 Kế toán các nghiệp vụ khác về tài sản cố định hữu hình

1.5.1 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình

Hoạt động sửa chữa TSCĐHH là hoạt động thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp nhằm duy trì và đảm bảo năng lực sản xuất của của TSCĐHH.

Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi

Cuối năm phản ánh hao mòn TSCĐ

hao mòn

TK 211

TK 411

Nhận TSCĐ được cấp

Trang 30

Hoạt động sửa chữa TSCĐHH gồm: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.

Cả hai phương thức tiến hành sửa chữa TSCĐHH là: sửa chữa theo phương thức tự làm và sửa chữa theo phương thức thuê ngoài.

Để theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐHH, kế toán sử dụng TK 241(3),

TK 142 , TK 242 , các TK chi phí như TK 627, TK 641, TK 642….

a) Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ HH

Sửa chữa thường xuyên là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường thời gian sửa chữa thường ngắn và chi phí phát sinh không lớn thường không phải lập dự toán.

Sơ đồ 1.5: Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ HH

(a) Nếu chi phí nhỏ

(b ) Nếu chi phí lớn

Thuế VAT

Định kỳ phân bổ

27

Trang 31

b) Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ HH

Sửa chữa lớn TSCĐ HH mang tính nâng cấp, cải tạo tài sản khi bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và hoạt động của tài sản Thời gian sửa chữa thường dài, chi phí phát sinh nhiều do vậy DN thường tiến hành lập kế hoạch, dự toán theo từng công trình

Sơ đồ 1.6 Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ HH

1.5.2 Kế toán kiểm kê TSCĐ HH

Hoạt động kiểm kê nhằm mục đích kiểm tra tình trạng, sự hiện hữu của TSCĐ, đặc biệt với kế toán TSCĐ HH thì kiểm kê định kỳ tài sản là một phần không thể thiếu giúp DN quản lý TSCĐ HH có hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tận dụng năng lực sản xuất tránh lãng phí vốn.

Kết quả của quá trình kiểm kê có thể là phát hiện thiếu hoặc thừa TSCĐ HH Trong cả hai trường hợp sau kiểm kê đều cần điều tra nguyên nhân và khi có

TK 111,152,153,331… TK 2413 TK 142, 242 TK 627,641,642

1b CP SCL phát sinh

TK133

Thuế VAT

2a K/C CPSCL

2b Định

kỳ phân bổ

Tk 335 1c K/c chi

phí sửa chữa lớn

1a Trích trước chi phí SCL

1d Số phát sinh lớn hơn số trích trước

1d’ Số phát sinh nhỏ hơn số trích trước

TK 211, 213

Nếu ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Trang 32

Sơ đồ 1.7 Hạch toán kế toán trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu:

Sơ đồ 1.8 Hạch toán Kế toán trường hợp kiểm kê phát hiện thừa

1.5.3 Trình tự kế toán nghiệp vụ đánh giá lại tài sản cố định hữu hình

Trong quá trình sử dụng do tác động của nhiều nguyên nhận như: lạm phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ HH không phản ánh đúng giá trị thị trường của nó Xuất phát từ yêu cầu quản lý và bảo toàn vốn DN phải đánh giá lại TSCĐ HH theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại

TK 214

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cho vào chi phí khác

Có quyết định xử lý

TK 811

TK 1388

Hao mòn TSCĐ

Phần bắt bồi thường

TK 214

TK 627,641,642

(1) Kiểm kế phát hiện thừa

(2) khi có quyết định xử lý

(3) Trích khấu hao bổ sung

Nếu TSCĐ dùng cho SXKD

TK 3388,711,411,466, 3533

TK 3533,466 Nếu TSCĐ

dùng cho hđ

sự nghiệp, phúc lợi

29

Trang 33

Dựa trên kết quả kiểm kê, kết quả đánh giá của hội đồng đánh giá lại TSCĐ

về Nguyên giá và giá trị còn lại theo nguyên giá mới kế toán tiến hành điều chỉnh các số liệu liên quan cần thiết:

Sơ đồ 1.9 Hạch toán kế toán đánh giá lại TSCĐ HH

1.6 Khái quát về sổ kế toán tài sản cố định hữu hình

1.6.1 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán TSCĐ HH ở DN

Tùy thuộc vào hình thức sổ kế toán DN áp dụng mà kế toán TSCĐ HH sử dụng các sổ kế toan phù hợp Các hình thức kế toán thường được áp dụng tại

DN hiện nay và tương ứng các sổ sách kế toán được sử dụng là:

a) Hình thức nhật ký chung:

Trong hình thức kế này kế toán TSCĐ HH của DN sử dụng các sổ sách như:

 Sổ nhật ký chung

 Sổ cái các tài khoản: TK211,TK241, TK214

 Sổ chi tiết các tài khoản trên.

( a2) Điều chỉnh tăng hao mòn TSCĐ

(b2) Điều chỉnh giảm hao mòn TSCĐ

( b1) Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại

Trang 34

 Sổ theo dõi công cụm dụng cụ tại nơi sử dụng,

 Sổ chi tiết các tài khoản.

1.6.2 Báo cáo kế toán

Kế toán TSCĐ sử dụng các báo cáo kế toán sau:

 Báo cáo kế toán tài chính, bản cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính

 Báo cáo kế toán quản trị: báo cáo tình hình tài sản kèm theo bảng kê tài sản, báo cáo quyết định đầu tư TSCĐ Các loại báo cáo khác tùy theo yêu cầu quản lý tại DN.

.

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

VẠN XUÂN 2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Vạn Xuân

- Tên tiếng Anh: VAN XUAN SERVICES TRADING AND PRODUCTION

JOINT STOCK COMPANY.

- Tên viết tắt: VAN XUAN STAP.,JSC

- Trụ sở: Số 9 Tổ 31, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội.

2.1.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty

Nắm bắt được nhu cầu phát triển ngày càng cao của ngành xây dựng công

ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương Mại Dịch Vụ Vạn Xuân thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0105281781 ngày 28 tháng 04 năm 2011 và đăng ký thay đổi ngày 07 tháng 11 năm 2012 có trụ sở đặt tại Số 9 Tổ 31, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Công ty thành lập hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, sản xuất cấu kiện kim loại, cung cấp vật liệu, thiết bị xây dựng bán lẻ thảm đệm, chăn màn, rèm Với chất lượng sản phẩm và đội

Trang 36

ngũ nhân viên có chuyên môn cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp nên công ty dần khẳng định được chỗ đứng trên thị trường.

Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại.

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn xi măng, bán buôn gạch xây, ngói đá cát sỏi, bán buôn kính xây dựng, sơn vecni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh.

- Gia công cơ khí xử lý và tráng phủ kim loại.

- Đại lý môi giới đấu giá Chi tiết: Đại lý

- Sản xuất sắt thép gang.

- Bán lẻ thảm đệm, chăn màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh.

- Sản xuất các cấu kiện kim loại.

- Sản xuất cửa nhôm, cửa kinh, cửa cuốn các loại.

- Sản xuất plastic và cao xu tổng hợp dạng nguyên sinh.

- Bán lẻ loại ô tô con dạng 12 chỗ ngồi trở xuống.

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán lẻ xi măng, gạch ngói, đá cát sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh, bán lẻ gạch ốp lát thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh, bán lẻ sơn màu vecni trong các cửa hàng chuyên doanh.

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày.

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không bao gồm hoạt động kinh doanh, quán bar phòng hát karaoke, vũ trường.

- Cho thuê xe có động cơ.

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định.

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng theo hợp đồng.

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.

Trang 37

- Kinh doanh xăng dầu.

- Tư vấn chuyển giao công nghệ.

Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Bảng số 1 (Nguồn số liệu BC tài chính Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương

Chi phí tài chính 18.543 20.674

Chi phí bán hàng 5.340.023 7.890.321 2.550.298 47,758

%

LN thuần 11.356.717 18.404.406 7.047.689 62,05% Tổng LN trước thuế 11.356.717 18.404.406 7.047.689 62,05% Thuế TNDN phải

Trang 38

cho mình phương án kinh doanh có hiệu quả nhất đặc biệt là hiệu quả của việc tiêu thụ hàng hoá Năm 2011 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là 8.517.537.750 đồng, năm 2012 là 13.803.304.500 đồng tăng 62.057% so với năm 2011 Qua số liệu trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp trong hai năm có xu hướng tăng lên là do tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu, song với tỷ lệ tăng này chưa cao so với mức doanh thu

mà doanh nghiệp đã đạt được

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Do đặc thù doanh nghiệp là vừa sản xuất và kinh doanh thương mại nên việc sản xuất và tiêu thụ diễn ra thường xuyên liên tục Việc sản xuất được tiến hành ở nhà xưởng, sau khi sản phẩm hoàn thành được chuyển qua kho để nhập kho sau đó chuyển đi tiệu thụ tại đại lý và nhà phân phối Với quy trình sản xuất khép kín, đội ngũ kĩ thuật nhiều kinh nghiệm, máy móc thiết bị hiện đại nên sản phẩm của công ty luôn được đánh giá cao trên thị trường.

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được thông suốt, công ty

tổ chức 4 bộ phận chức năng sau:

- Phòng sản xuất chính: Đây được coi là trung tâm của quá trình sản xuất,theo yêu cầu sản xuất, phòng sẽ thiết lập kế hoạch sản xuất cụ thể, đồng thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành dây chuyền sản xuất.

- Phòng kinh doanh thương mại: Ngoài sản xuất doanh nghiệp còn kinh doanh thương mại sản phẩm là loại thép cán thép trụ nên phòng kinh doanh lập kế hoạch kinh doanh cụ thể cho bộ phận bán hàng mua hàng thực hiện xử

lý các vấn đề phát sinh trong quá trình ký hợp đồng mua bán hàng hóa.

Trang 39

- Tổ xe: Có nhiệm vụ trực tiếp vận chuyển hàng hóa sản phẩm đến tận nơi tiêu thụ, đảm bảo trong thời gian ngắn nhất nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm cũng như uy tín với khách hàng.

- Tổ mẫu: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát chất lượng của sản phẩm, đồng thời tìm ra các công thức sản xuất mới nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, từ đó giúp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

- Tổ sửa chữa: Có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, bảo dưỡng các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, xử lý các sự cố kĩ thuật, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra thông suốt.

2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất và kinh doanh thương mại của công ty

Trong năm 2013, công ty đã tiến hành cải tổ xây dựng lại phương án sản xuất do tình hình kinh tế khó khăn nên công ty đã chuyển dần cơ cấu sản xuất kinh doanh thương mại, từ việc sản xuất các mặt hàng cơ khí, gia công cơ khí,các sản phẩm như cửa nhôm cửa kính ,công ty đã chuyển dần cơ cấu sang kinh doanh thương mại với việc kinh doanh các mặt hàng liên quan tới cơ khí như các loại thép xây dựng, thép công nghiệp như thép cán.thép cuận Dưới đây là quy trình sản xuất và kinh doanh thương mại của công ty:

Trang 40

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Nhằm đáp ứng yêu cầu tiết kiệm chi phí, bộ máy quản lý của công ty đảm bảo gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 14/04/2016, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán tổng hợp TSCĐHH - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán tổng hợp TSCĐHH (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Các bút toán kết chuyển nguồn - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Sơ đồ 1.2 Các bút toán kết chuyển nguồn (Trang 22)
Bảng số 1 (Nguồn số liệu BC tài chính Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Bảng s ố 1 (Nguồn số liệu BC tài chính Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thương (Trang 35)
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 38)
Sơ đồ 2.2. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần sản xuất và thương - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Sơ đồ 2.2. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần sản xuất và thương (Trang 39)
Bảng cân đối số phát sinhSổ nhật ký đặc biệt - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Bảng c ân đối số phát sinhSổ nhật ký đặc biệt (Trang 44)
Bảng 2.1 Bảng phân loại TSCĐ HH tại Công ty cổ phần sản xuất và - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Bảng 2.1 Bảng phân loại TSCĐ HH tại Công ty cổ phần sản xuất và (Trang 48)
Hình thức thanh toán: CK         MS: - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Hình th ức thanh toán: CK MS: (Trang 59)
Hình thức thanh toán: TM          MST: - Tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ vạn xuân
Hình th ức thanh toán: TM MST: (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w