1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa

80 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa để hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa để hoàn thành

luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa”.

Em xin cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu độc lập của em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa Em xin chịu trách nhiệm về số tài liệu mà em đã nêu trong luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thanh Thủy

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

Trang 3

: Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm y tế: Chi phí bán hàng: Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí sản xuất chung

: Giá trị gia tăng: Hàng tồn kho: Kinh phí công đoàn: Ngân sách nhà nước: Phân xưởng

: Tài khoản: Thu nhập doanh nghiệp: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Tài sản cố định

: Tiêu thụ đặc biệt: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì

1.3 Kế toán doanh thu bán hang

1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.5 Kế toán chi phí bán hang

1.6 Kế toán chi phí QLDN

1.7 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

1.8 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.9 Kế toán xác định kết quả bán hang

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Thuốc Lá Thanh Hóa

2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất

2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản phẩm

2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Giao diện phần mềm ban đầu

2.2 Giao diện xem danh mục khách hàng

Trang 5

2.4 Giao diện xem TK 511 được mở chi tiết

2.5 Giao diện nhập liệu hóa đơn bán hàng thuế TTĐB

2.6 Giao diện xem sổ TK 51121

2.7 Giao diện nhập liệu phiếu nhập hàng bán bị trả lại

2.8 Giao diện xem sổ TK 531

2.9 Giao diện xem thuế xuất thuế TTĐB

2.10 Giao diện xem TK 632 được mở chi tiết

2.11 Giao diện xem sổ TK 632

2.12 Giao diện xem TK 641 được mở chi tiết

2.13 Giao diện nhập liệu phiếu xuất kho

2.14 Giao diện xem sổ TK 641

2.15 Giao diện xem TK 642 được mở chi tiết

2.15 Giao diện xem sổ TK 642 được mở chi tiết( tiếp)

2.16 Giao diện nhập liệu phiếu chi tiền mặt

2.17 Giao diện xem sổ TK 642

2.18 Giao diện kết chuyển

2.19 Giao diện xem sổ TK 911

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh kế thị trường, canh tranh ngày càng gay gắt do vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tập trung vào hai mục tiêu chính đó là nâng cao giá trị của doanh nghiệp và tối đa hóa lợi nhuận Muốn vậy doanh nghiệp trả lời được câu những hỏi “sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu” Điều quan trọng là sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng được nhu cầu của thị ttrường thì mới tiêu thụ được Kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Sự phát triển và đổi mới sâu sắc của nền kinh tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu của quản lý Trong đó kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp Công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa chuyên sản xuất các loại thuốc lá phục vụ cho nhu cầu của thị trường, tổ chức công tác bán hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng tại công

ty do vậy cần tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để góp phần cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao giá trị của doanh nghiệp và tối đa hóa lợi nhuận Chính vì vậy qua quá trình thực tập tại

công ty và những gì đã học được ở nhà trường em lựa chọn đề tài” tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

1.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH 1TV Thuốc Lá Thanh Hóa

Trang 7

-Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH 1TV Thuốc Lá Thanh Hóa Trên cơ sở lý luận

và thực tiễn khảo sát tại đơn vị để đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH 1TV Thuốc Lá Thanh Hóa

- Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty

1.4 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp thu thập số liệu và số học: Phương pháp này căn cứ vào

những chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ

-Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và

chỉ tiêu so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

-Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so

sánh số liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa

lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra những kết luận thích hợp

-Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằng

cách quan sát thực tế quá trình hoạt động của Công ty nhằm có được cái nhìn chính xác và thu thập số liệu thích hợp

1.5 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài gồm 3 chương:

-Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 8

-Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong công ty TNHH 1TV Thuốc Lá Thanh Hóa

-Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn

tại trong tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH 1TV Thuốc Lá Thanh Hóa

Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của

cô Nguyễn Thị Mỹ Trinh cùng các cô chú, anh chị ở phòng kế toán Công ty Mặc dù cố gắng, song do trình độ thực tế có hạn nên bài luận văn không tránh khỏi những ý khiếm khuyết Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ phòng kế toán của Công ty để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán

hàng

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay,các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận Để đạt được mục đích đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hoá dịch vụ thông qua hoạt động bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp D oanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điểu kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà Nước thông qua nộp Thuế, nâng cao đời sống của người lao động trong Doanh nghiệp

Sau quá trình bán hàng, doanh nghiệp xác định được kết quả của hạt động bán hàng

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

Trang 10

Kết quả bán hàng là cơ sở để đoánh giá hoạt động sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Từ đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn để làm tăng giá trị của doanh nghiệp cũng như áp ứng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong các Doanh nghiệp hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng đã giúp cho Doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá mức

độ hoàn thành về giá vốn hàng bán, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của Doanh nghiệp Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, và

để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả bán hàng Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau

Trang 11

1.2.Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

+ Bán lẻ: Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Theo phương thức này có các hình thức bán hàng như sau:

 Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:

Là hình thức bán hàng mà nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng cho khách hàng và trực tiếp thu tiền bán hàng Doanh thu được ghi nhận khi nhân viên bán hàng giao hàng cho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

 Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:

Ở hình thức này, nghiệp vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau Mỗi quầy

có một nhân viên thu tiền, viết hóa đơn cho khách hàng để khách đến nhận hàng từ nhân viên giao hàng Hết ngày, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn, kiểm kê số lượng hàng tồn cuối ngày để xác định số hàng đã bán và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Doanh thu bán hàng được ghi nhận trên cơ sở báo cáo bán hàng

 Hình thức bán hàng trả góp

Đây là hình thức bán hàng mà người mua được thanh toán nhiều lần, lần đầu tiên tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần theo hợp

Trang 12

đồng thanh toán và chịu lãi trả chậm Khoản lãi trả chậm do bán hàng trả góp được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

- Phương thức gửi hàng:

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Hàng hóa khi xuất đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi khách hàng chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ngay thì mới xác định là tiêu thụ và doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu bán hàng

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.2.1 Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán

Giá vốn hàng tiêu thụ: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán

hàng bao gồm giá trị giá vốn hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ

Trị giá vốn Trị giá vốn Chi phí bán hàng

của hàng = của hàng xuất + và chi phí quản lý (1.1)

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi

xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào

nhập kho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho

Trang 13

Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng.

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào

nhập kho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá

đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập đầu tiên

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá

vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)

Giá thành sản xuất thực Giá thành sản xuất thực tế

tế của thành phẩm tồn + của thành phẩm nhập kho

Số lượng thành phẩm Số lượng thành phẩmtồn kho đầu kỳ Nhập kho trong kỳ

Giá thành của Số lượng thành Giá thành thực tế

thành phẩm = phẩm xuất kho - xuất kho đơn vị (1.3)

Trên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn bộ số thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập)

Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phải có đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập,

Trang 14

trong khi hầu hết các doanh nghiệp đều không thể làm được điều đó với thành phẩm cho nên hầu như nó không được sử dụng trong thực tế.

Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ Kết chuyển giá vốn hàng bán và

xuất bán và các chi phí khi XĐ KQKD

TK 156,157

Trang 15

TK 138,152,153,155,156…

Phần hao hụt, mất mát HTK được tính vào giá vốn hàng bán

TK627 TK 155,156

CPSXC cố định không được phân Hàng bán bị trả lại nhập kho

bổ được ghi vào giá vốn hàng bán

CP vượt quá mức bình thường của TSCĐ

Tự chế và chi phí không hợp lý tính vào

Trang 16

TK 631 TK 155,157 Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, dịch vụ Kết chuyển thành phẩm,

hoàn thành của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng gửi đi bán cuối kỳ

TK 159 Hoàn nhập dự phòng giảm

giá HTK

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3.1 Kế toán doanh thu

-Khái niệm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà

doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu thuần được xác định bằng cách lấy doanh thu sau khi trừ

đi các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

- Một số loại doanh thu chính:

+ Doanh thu bán hàng

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia

Trang 17

+ Thu nhập khác: thu từ thanh lí nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản thuế được giảm, thu khác…

- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: được quy định rõ tại Chuẩn

mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu và thu nhập khác Đối với doanh thu bán hàng thì sẽ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Tài khoản sử dụng:

Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng những tài khoản sau:

+ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản dùng

để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong

1 kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp

TK 511 gồm 6 TK cấp hai:

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118 – Doanh thu khác

Trang 18

+ TK 512- Doanh thu nội bộ: dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn nghành.

Tài khoản 512 được mở 3 TK cấp 2:

TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ+ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp: áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

+ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

+ Một số TK liên quan khác như TK 111, 112, 131…

Trang 19

- Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trong một số trường hợp chủ yếu

TK 333 TK 511, 512 TK 111,112,131,136… Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải DT bán Đơn vị áp dụng

nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp hàng và phương pháp trực tiếp

(đơn vị áp dụng phương pháp cung cấp (Tổng giá thanh toán)

trực tiếp) dịch vụ Đơn vị áp dụng

phát sinh phương pháp khấu trừ

(giá chưa có thuế GTGT)

TK 33311

Thuế GTGT

đầu ra

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng mua bị trả lại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

+ Chiết khấu thương mại : Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơngiá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc đã cam kết mua bán hàng

+ Giảm giá hàng bán : Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừcho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng.+ Hàng bán bị trả lại : Là số hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như : Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Trang 20

+Các loại thuế : Thuế giá trị gia tăng (tính theo phương pháp trực tiếp),

thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu: Là khoản thuế gián thu đánh trên doanh thu bán hàng Các khoản này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu Các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

 Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá đó

 Tài khoản kế toán sử dụng: TK33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

 Phương pháp tính thuế: Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

o Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Trang 21

khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…

o TK kế toán sử dụng: TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

o Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ

sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT.Thuế

o Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu

x Giá tính thuế

đơn vị X Thuế suất(%) (1.9)

 Thuế xuất khẩu: đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả các hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam; đối tượng nộp thuế xuất khẩu là tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu; thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất Kế toán sử dụng: TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

- Tài khoản sử dụng:

+ TK 521- Chiết khấu thương mại

+ TK 531- Hàng bán bị trả lại

+ TK 532- Giảm giá hàng bán

+ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu

- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 111, 112,131 TK 521,531,532 TK 511, 512

Trang 22

Khi phát sinh các khoản chiết khấu Kết chuyển chiết khấu

thương mại doanh thu hàng bán bị trả lại thương mại,doanh thu

giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại, giảm giá

hàng bán phát sinh trong kỳ

TK 3331

Thuế GTGT

(nếu có)

Sơ đồ 1.4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển hàng hóa sản phẩm hàng hóa

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ dụng cụ làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, nhà xưởng…

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển…

Trang 23

+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng…

- Tài khoản sử dung:

TK 641- Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kì

TK 133 Các khoản thu giảm chi

TK 334,338

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

TK 214

Trang 24

Chi phí khấu hao TSCĐ TK 911

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ nếu được tính vào CPBH

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng

1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Nội dung

Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lí sản xuất kinh doanh, quản lí hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Có một số loại chi phí quản lí doanh nghiệp như sau:

Trang 25

+ Chi phí nhân viên quản lí: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phàng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ BHTN trên tiền lương nhân viên quản lí theo tỉ lệ quy định.

+ Chi phí vật liệu quản lí: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lí của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp

vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ…dùng chung của doanh nghiệp

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dung cho công tác quản lí chung của doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng…

+ Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài…

và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…

+ Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: các hoản chi về dịch vụ mua ngoài phục

vụ chung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật, chi phí trả cho nhà thầu phụ

+ Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên như chi tiếp khách, hội nghị, công tác phí…

- Tài khoản sử dụng

TK 642- Chi phí quản lí doanh nghiệp, để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lí kinh doanh, quản lí hành chính trong doanh nghiệp TK này gồm có 8 TK cấp 2 như sau:

+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Trang 26

- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 27

TK 111,112,152 153 TK 642 TK 111,112 Chi phí vật liệu, công cụ

TK 133 Các khoản thu giảm chi

Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 28

1.2.5 Kế toán chi phí thuế TNDN

1.2.5.1 Nội dung chi phí thuế TNDN

Chi phí thuế thu nhập doanh nghệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác đinh lợi nhuận hoặc lỗ của một kì

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp (hoặc thu) trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng

TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TK này có 2 TK cấp hai là:

- TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.2.5.3 Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN

TK 3334 TK 8211 TK 911 Số thuế TNDN hiện hành Kết chuyển chi phí thuế TNDN

phải nộp trong kỳ hiện hành

Chênh lệch số giữa số thuế TNDN

tạm nộp lớn hơn số phải nộp

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

TK 347 TK 8212 TK 347

Trang 29

Chênh lệch giữa số thuế TNDN Chênh lệch giữa số thuế TNDN

hoãn lại phải trả phát sinh trong hoãn lại phải trả phát sinh trong

năm lớn hơn số thuế TNDN năm nhỏ hơn số thuế TNDN

hoãn lại phải trả được hoàn hoãn lại phải trả được hoàn

nhập trong năm nhập trong năm

TK 243 TK 243

Chênh lệch giữa số tài sản thuế Chênh lệch giữa số tài sản thuế thu

thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn

hơn tài sản thuế thu nhập hoãn tài sản thuế thu nhập hoãn lại

lại được hoàn nhập trong năm được hoàn nhập trong năm

TK 911 TK 911

Kết chuyển chênh lệch số Kết chuyển chênh lệch số

phát sinh Có lớn hơn số phát phát sinh Có nhỏ hơn số phát

-Giá vốn của hàng đã xuất bán và chi phí thuế TNDN

-Chi phí bán hàng và chi phí

Trang 30

- TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

1.2.6.4 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng

TK 632,641,642 TK 911 TK 511,512 Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu

TK 8211,8212 TK 8212 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện Kết chuyển khoản giảm chi phí thuế

hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại TNDN hoãn lại

TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi HĐKD trong kỳ Kết chuyển lỗ HĐKD trong kỳ

Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.2.7 Các sổ kế toán áp dụng trong kế toán bán hành và xác định kết quả

Trang 31

- Sổ chi tiết TK641, TK642, TK 511 và các sổ liên quan

1.2.8 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều

kiện kế toán máy

- Tổ chức mã hóa các đối tượng cần quản lý:

Mã hóa là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp các đối tượng cần quản lý; mã hóa được sử dụng trong tất cả các hệ thống thông tin, đặc biệt là hệ thống thông tin kế toán Mã hóa các đối tượng cần quản lý cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng Không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động mặt khác cho phép tăng tốc độ xử lý độ chính xác, giảm thời gian nhập liệu và tiết kiệm bộ nhớ

Để đạt được điều đó khi tiến hành mã hóa các đối tượng cần phải đảm bảo mã hóa đầy đủ, đồng bộ có hệ thống cho tất cả các đối tượng cần quản lý, đảm bảo tính thống nhất và nhất quán, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phần mềm kế toán và phần mềm quản trị dữ liêu

Việc xác định các đối tượng cần mã hóa là hoàn toàn tùy thuộc vào yêu cầu quản trị DN Thông thường,trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thì các đối tượng sau cần phải được mã hóa để quản lý:

Trang 32

Việc tổ chức chứng từ kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

+ Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ.

+ Tổ chức hạch toán ban đầu.

+ Tổ chức kiểm tra thông tin trong chứng từ kế toán.

- Tổ chức mã hóa các tài khoản.

Hệ thống tài khoản do Nhà nước ban hành, được quy định sử dụng thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, xong mới chỉ phục vụ cho việc ghi chép kế toán tài chính, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, kiểm tra ghi chép tài chính, kế toán trên các tài khoản cấp I, cấp II Vì vậy trong quá tình tổ chức công tác kế toán nói chung, kế toán trên máy nói riêng Ngoài việc sử dụng các tài khoản kế toán cấp I, cấp II theo đúng nội dung, phương pháp ghi chép đã được quy định trong chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp cần phải căn cứ vào yêu cầu quản trị doanh nghiêp, yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết cấp III, cấp IV, cấp V, cho từng đối tượng cần quản lý chi tiết Khi xây dựng danh mục tài khoản chi tiết cần phân tích và quán triệt các yêu cầu sử dụng thông tin phục

vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp

Nhu cầu sử dụng và khả năng mở tài khoản chi tiết là vô hạn và tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, vì vậy trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đã xác định bao gồm cả tài khoản kế toán tài chính và tài khoản quản trị; kế toán doanh nghiệp cần xây dưng danh mục tài khoản kế toán Danh mục tài khoản kế toán được sử dụng để quản lý hệ thống tài khoản là cơ

sở để mã hóa, cài đặt trong chương trình phần mềm kế toán, một nội dung

Trang 33

- Nhập dữ liệu vào máy.

Nhân viên kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (ví dụ: hóa đơn bán hàng, phiếu thu ) để nhập thông tin trên chứng từ gốc vào chương trình kế toán Khi nhập xong dữ liệu từ các chứng từ gốc, với các chức năng xử lý tự động chương trình sẽ tự động xử lý, lưu dữ liệu

- In các sổ sách báo cáo theo hình thức kế toán:

Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ sách kế toán khác nhau Chương trình phần mềm kế toán cho phép lên Sổ Cái và các báo cáo kế toán theo từng hình thức kế toán doanh nghiệp lựa chọn và theo yêu cầu quản trị của người dùng

+ Hình thức kế toán Nhật ký chung thường in ra các loại sổ sau:

• Sổ nhật ký chung: một số sổ nhật ký đặc biệt như: sổ nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền

• Sổ Cái: gồm các sổ Cái sau: sổ cái TK 511, 3331, 521, 632, 642,

515, 635, 711, 811, 911, 421…

• Các sổ chi tiết liên quan như: sổ chi tiết hàng hóa, thẻ kho hàng, bảng cân đối nhập - xuất- tồn; báo cáo bán hàng, bảng kê chứng từ TK 632, 511; bảng kê doanh số bán hàng theo từng mặt hàng, theo khách hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán Bảng tổng hợp phải thu của khách hàng phải trả cho người bán…

+ Hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ thường in ra các loại sổ kế toán:

• Sổ Nhật ký chứng từ: Hình thức này có 10 sổ nhật ký chứng từ, nhưng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng chỉ sử dụng một số sổ:Nhật ký chứng từ số1,số2: phản ánh bên Có tài khoản TK111,112 Nhật

ký chứng từ số 8: phản ánh bên Có TK156,157, 511, 632…

• Bảng kê: có 10 bảng kê nhưng kế toán của bán hàng chỉ sử dụng:Bảng kê số 1, số 2: ghi nợ TK 111, 112.Bảng kê số 9: doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán.Bảng kê số 10: hàng gửi bán

• Sổ Cái: gồm các sổ sau: Sổ cái TK511,3331, 521, 632, 642, 515,

635, 711, 811, 911, 421

Trang 34

• Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tiêu thụ , Sổ theo dõi thanh toán.Và các Báo cáo kế toán quản trị tùy theo yêu cầu của Doanh nghiệp.

+ Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ thường in ra các loại sổ kế toán:

• Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

• Sổ Cái: gồm các sổ sau: Sổ cái TK 511, 3331, 521, 632, 642, 515,

635, 711, 811, 911, 421

• Sổ, thẻ kế toán chi tiết,

• Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa

• Thẻ kho

• Sổ chi tiết tiêu thụ

• Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, thanh toán nội bộ và các báo cáo kế toán quản trị tùy theo yêu cầu của Doanh nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÔNG TY TNHH 1 TV THUỐC LÁ THANH HÓA

2.1 Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH 1TV Thuốc Lá Thanh Hóa

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hoá

Tên giao dịch: Công ty thuốc lá Thanh Hoá

Địa chỉ: Tiểu khu III – Thị trấn Hà Trung – Huyện Hà Trung – Tỉnh Thanh HoáĐT: 0373 624 448 – 0373 624 416

FAX: 0373 624 444

Công ty TNHH một thành viên Thuốc Lá Thanh Hoá là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam, vốn điều lệ 79.708.000.000 đồng Công ty đã trải qua 5 lần đổi tên:

- Xí nghiệp Thuốc Lá Cẩm Lệ( tháng 06/1996)

- Xí nghiệp liên hiệp Thuốc Lá Thanh Hoá( tháng 04/1985)

- Công ty Thuốc Lá Thanh Hoá( tháng 12/1992)

- Nhà máy Thuốc Lá Thanh Hoá( tháng 6/1996)

- Công ty TNHH một thành viên thuốc Lá Thanh Hoá( tháng 01/2006)

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

- Ban giám đốc:

+ Chủ tịch: Là cán bộ chủ chốt từ Công ty mẹ (Tổng công ty Thuốc Lá

việt Nam) cử xuống Là người quyết định, kiểm tra và định hướng chiến lược phát triển của công ty theo sự chỉ đạo của công ty mẹ

+ Giám đốc: Là người đứng đầu của bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm

toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy, đầu tư và phát triển công ty

+ Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc về hoạt động kinh doanh,tiếp thị…

Trang 36

+ Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc về kỹ thuật, máy móc thiết bị,

công nghệ sản xuất, an toàn lao động và môi trường…

Việc tổ chức bộ máy quản lý của công ty thuốc lá Thanh Hóa được thể hiện thông qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.1: tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa

PX lá sợi PX cuốn điếu

đóng bao PX nhãn quốc tế PX sửa chữa thiết bị

tài chính

Phòng

kĩ thuật

cơ điện

Phòng quản lý chất lượng

Phòng

kĩ thuật công nghệ

Phòng hành chính

Phòng thị trường tiêu thụ Phòng

tổ chức

Trang 37

- Các phòng ban chức năng và phân xưởng

+ Phòng kế hoạch: Có chức năng lập các kế hoạch ngắn, trung và dài

hạn, cung ứng nguyên, vật liệu cho sản xuất và điều hành sản xuất theo số kế hoạch đề ra

+ Phòng kế toán tài chính: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, hạch

toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ và khai thác các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh

+ Phòng quản lý chất lượng:Kiểm tra quản lý chất lượng toàn bộ sản phẩm

của toàn bộ công ty từ nguyên vật liệu mua vào đến thành phẩm nhập kho

+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Theo dõi toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị

trong công ty, đại tu máy móc thiết bị

+ Phòng kỹ thuật công nghệ: Phụ trách toàn bộ công nghệ sản xuất

thuốc lá từ lá Thuốc lá đến bao thuốc lá là thành phẩm, có chức năng thiết kế mẫu masbao bì, tạo gu sản phẩm mới

+ Phòng hành chính: Tiếp nhận, giao lưu, đón tiếp khách, hội họp, tổ

chức, quản lý nhà ăn ca và tổ chức khám chữa bệnh cho công nhân

+ Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự trong công ty, lập kế

hoạch đào tạo cho CBCNV, bảo vệ an toàn, an ninh trong khu vực công ty

+ Phòng thị trường,tiêu thụ: Tham mưu cho giám đốc các chính sách tiêu

thụ sản phẩm, cung ứng sản phẩm đến các đại lý của công ty và thu thập thông tin thị trường Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho công ty thông qua hệ thống đại lý của mình

+ Các phân xưởng: Mỗi phân xưởng đều có nhiệm vụ riêng Tất cả đều

nhận mệnh lệnh của giám đốc điều hành các tổ chức sản xuất để thực hiện các

mệnh lệnh do ban giám đốc đề ra

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Trang 38

Công ty tổ chức sản xuất theo phân xưởng Toàn công ty có 3 phân xưởng sản xuất chính và 2 phân xưởng phụ là phân xưởng in, sửa chữa cây đầu lọc và phân xưởng cơ khí.

Sơ đồ 2.2: tổ chức sản xuất

- Phân xưởng Lá sợi : Nhiệm vụ nhận lá thuốc lá (NL chính ) tiến

hành các công đoạn lên men xử lý lá - thái thành sợi - phối chế hương liệu

-> thành sợi NTP chuyển sang tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau

- Phân xưởng cuốn điếu đóng bao: Nhận sợi ( NTP ) của PX Lá sợi

chuyển sang cùng với VL phụ như giấy cuốn, đầu lọc, sáp vàng tiến hành cuốn sợi thuốc lá thành điếu thuốc lá sau đó chuyển thuốc lá điếu cho các bộ phận đóng bao tiến hành tổ chức đóng điếu thành bao thuốc lá các loại, sau đó tiến hành kiểm tra chất lượng SP và nhập kho thành phẩm

- Phân xưởng nhãn quốc tế: Sản xuất thuốc lá Jty bao gồm các dòng

thuốc lá như Mild seven, Winston Quy trình công nghệ tương tự như phân xưởng cuốn điếu đóng bao

- Phân xưởng sửa chữa thiết bị: sữa chữa máy móc thiết bị toàn nhà máy.

Sản xuất chính SX phục vụ SX chính

(PX sửa chữa thiết bị)

PX lá sợi PX cuốn điếu

đóng bao PX nhãn quốc tế

Trang 39

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm ở nhà máy Thuốc Lá Thanh Hóa là quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và

ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nửa thành phẩm ở giai đoạn trước được chuyển sang giai đoạn tiếp theo để tiếp tục chế biến, không bán nửa thành phẩm ra ngoài

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Lá Thuốc Lá Lên men thái lá

thành sợi Cuốn sợi thành điếu Đóng điếu thành bao

Kiểm tra chất lượng sản

phẩm

Trang 40

Sơ đồ 2.4: tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán gồm 9 đồng chí được bố trí tổ chức như sau:

- Kế toán trưởng: Nguyễn Văn Xuân là người trực tiếp quản lý, chỉ

đạo chung mọi hoạt động của công tác kế toán

- Kế toán thanh toán: Lê Thị Nga có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và

thanh toán các khoản liên quan

- Kế toán TSCĐ,tiền gửi tiền vay ngân hàng : Hoàng Ngọc Long có

nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng theo dõi tiền gửi , tiền vay ngân hàng, tình hình vốn và nhu cầu sử dụng vốn của nhà máy.Theo dõi quá trình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân

- Kế toán nguyên liệu, vật liệu: Lê Thị Hường theo dõi và tổng hợp tình

hình nhập xuất tồn của từng loại nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản xuất

KT TSCĐ, tiền gửi tiền vay NH

Kế toán nguyên liệu, vật liệu

Kế toán công cụ dụng cụ

Kế toán tổng hợp Kế toán thành

phẩm

và tiêu thụ

Kế toán công nợ

Ngày đăng: 14/04/2016, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 15)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 24)
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 27)
Sơ đồ 2.1: tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Sơ đồ 2.1 tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH 1 TV Thuốc Lá Thanh Hóa (Trang 36)
Sơ đồ 2.4:  tổ chức bộ máy kế toán - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Sơ đồ 2.4 tổ chức bộ máy kế toán (Trang 40)
Hình 2.1: Giao diện phần mềm ban đầu + Các phân hệ của phần mềm kế toán ACCOUNTING 2002 - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.1 Giao diện phần mềm ban đầu + Các phân hệ của phần mềm kế toán ACCOUNTING 2002 (Trang 43)
Hình 2.8: Giao diện xem sổ cái TK 531 - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.8 Giao diện xem sổ cái TK 531 (Trang 58)
Hình 2. 9: Giao diện xem thuế suất thuế TTĐB - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2. 9: Giao diện xem thuế suất thuế TTĐB (Trang 59)
Hình 2.10 : Giao diện xem TK 632 được mở chi tiết - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.10 Giao diện xem TK 632 được mở chi tiết (Trang 61)
Hình 2.12: Giao diện xem TK 641 được mở chi tiết - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.12 Giao diện xem TK 641 được mở chi tiết (Trang 64)
Hình 2.13: Giao diện nhập liệu phiếu xuất kho - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.13 Giao diện nhập liệu phiếu xuất kho (Trang 66)
Hình 2.15: giao diện xem TK 642 được mở chi tiết( tiếp) - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.15 giao diện xem TK 642 được mở chi tiết( tiếp) (Trang 69)
Hình 2.17: Giao diện xem sổ TK 642 - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.17 Giao diện xem sổ TK 642 (Trang 71)
Hình 2.18: Giao diện kết chuyển - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.18 Giao diện kết chuyển (Trang 73)
Hình 2.19: Giao diện xem sổ TK 911 - tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng  tại công ty TNHH 1 TV thuốc lá thanh hóa
Hình 2.19 Giao diện xem sổ TK 911 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w