Cùng vói việc đổi mới chương trình, chỉ đạo của Sở GD&ĐT và các trường mầm non thực hiện đổi mói phương pháp dạy học theo hướng “Giảo dục lấy trẻ làm trung tâm ” phát huy tính tích cực
Trang 2CHU THI NGA
QUẢN LÝ HOAT ĐÔNG ĐÔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DAY HOC• • • •
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC Sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC• • • •
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 0114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Minh Đức
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS TS Bùi Minh Đức, người thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận vãn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc, UBND thị
xã Phúc Yên, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phúc Yên, Ban Giám hiệu và thầy cô giáo các Trường Mầm non Thị xã cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tình thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thần đã luôn cổ gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp.
Xỉn trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Chu Thị Nga
Trang 4LỜ I CAM ĐO AN
Tôi xỉn cam đoan rằng luận vãn này là do tôi tự nghiên cứu, học hỏi
và tiếp thu ỷ kiến của thầy hướng dẫn để hoàn thiện Các sổ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ
Chu Thị Nga
Trang 5Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 6Bảng 2.1: Tiết dạy chuyên đề đổi mới PPDH các khối lớ p 30
Bảng 2.2: Giáo viên dạy giỏi các cấp 3 năm qua 30
Bảng 2.3: Nhận thức về sự cần thiết của việc đổi mói PPDH 30
Bảng 2.4: Mức độ tin tưởng vào hiệu quả của việc đổi mói PPDH 31
Bảng 2.5: Đánh giá mức độ tham gia đổi mói PPDH của giáo viên 32
Bảng 2.6: Đánh giá của GV về các nội dung đổi mói PPDH 32
Bảng 2.7: Mức độ giáo viên thực hiện các phương pháp dạy học 34
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả kiểm tra đánh giá hồ sơ giáo án của GV 37
Bảng 2.9: Nhận thức của GV về thực trạng lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH của Hiệu trưởng 38
Bảng 2.10: Thực trạng về mức độ chỉ đạo soạn bài và chuẩn bị lên lớp 39
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý triển khai đổi mới phương pháp dạy h ọ c 40
Bảng 2.12: Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên đổi mới PPDH 42
Bảng 2.13: Quản lý thực hiện các điều kiện đảm bảo cho đổi mới PPDH 43
Trang 7DANH MỤC CÁC S ơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 11
Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố của quá trình dạy học 16
Sơ đồ 1.3: Mô hình định hướng phát triển năng lực 20
Trang 81.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9
1.3 Phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học 17
1.3.3 Đổi mới PPDH học theo định hướng phát triển năng lực 191.4 Quản lý sự thay đổi và quản lý hoạt động đổi mới PPDH 22
1.4.2 Những yêu cầu của quá trình quản lý sự thay đổi 231.4.3 Quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường Mầm non 24
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đoi mói PPDH ở các trường
Trang 92.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 28
2.3 Thực trạng hoạt động đổi mới PPDH trường Mầm non thị xã Phúc Yên 292.3.1 Một số kết quả triển khai đổi mới PPDH trong những năm qua 292.3.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về thực hiện đổi mới PPDH 302.3.3 Thực trạng về triển khai đổi mới PPDH 322.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường Mầm non 352.3.5 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp 382.3.6 Thực trạng quản lý triển khai đổi mới PPDH của giáo viên 402.3.7 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên đổi mới PPDH 412.3.8 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho đổi mới PPDH 432.4 Đánh giá chung về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường Mầm
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động đỗi mói PPDH ở các trường
Mầm non thị xã Phúc Yên, tính Vĩnh Phúc 52
3.1.1 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 523.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi 533.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 53
Trang 103.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 533.2 Các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH 543.2.1 Quản lý việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính tri cho cán bộquản lý và kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ giáo viên 543.2.2 Quản lý, chỉ đạo triển khai việc đổi mới PPDH 663.2.3 Quản lý hoạt động lên lớp của giáo viên 743.2.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH 783.2.5 Quản lý chất lượng đổi mới PPDH 843.2.6 Quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn 883.2.7 Quản lý việc khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, côngnghệ thông tin, phương tiện dạy học hỗ trợ hoạt động dạy học trong trường
PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong xu thế toàn cầu hóa, nền giáo dục Việt Nam cần đẩy nhanh tiến trình đổi mói rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so vói các nước trong khu vực và trên thế giói Sự bùng nổ tri thức, công nghệ sản xuất mói và công nghệ thông tin - truyền thông làm thay đổi nội dung giáo dục, yêu cầu người học phải thay đổi cách học và người dạy phải thay đổi
cách dạy Khái niệm “Giảo dục suốt đời” trở thành đòi hỏi và cam kết của
mồi quốc gia Người học có thể học ở bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào và bất cứ tài liệu nào; đồng thời được tạo điều kiện tốt nhất trong việc tự học, học theo khả năng, theo nhịp độ và cách học phù hợp; có quyền lựa chọn chương trình
và các loại nguồn học liệu đa dạng Một thế giói phẳng và các kênh thông tin
đa chiều đã đặt ra yêu cầu mói về việc học; vấn đề không phải là học cái gì
mà còn là học như thế nào và sử dụng công nghệ gì vào dạy học, không chỉ học được kiến thức mà còn có khả năng tạo ra giá trị gia tăng từ kiến thức.1.2 Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mói phương pháp giáo dục là chuyển tò nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của ngưòi học Việc đổi mới phương pháp dạy học phải góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh để từ đó bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời là một nhu cầu tất yếu
Thực hiện Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: “Tiếp tục đổi mói phương pháp dạy học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một
Trang 12chiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thòi gian giảng lý thuyết, tăng cường thòi gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên; gắn bó chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn vói nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống” Để đạt được mục tiêu đó cần phải thực hiện đồng bộ việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá các bậc học nói chung và bậc học mầm non nói riêng Từ nhiều năm nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo mạnh mẽ việc đổi mói nội dung và phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, trong đó có bậc học mầm non Cùng vói việc đổi mới chương trình, chỉ đạo của Sở GD&ĐT và các trường mầm non
thực hiện đổi mói phương pháp dạy học theo hướng “Giảo dục lấy trẻ làm
trung tâm ” phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của trẻ Bên cạnh đó,
việc đổi mói phương pháp dạy học chưa đồng bộ và còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao Hoạt động của tổ chuyên môn có lúc, có nơi còn nặng về quản lí hành chính hơn là sinh hoạt chuyên môn dẫn tói hoạt động đổi phương pháp dạy học chưa thật hiệu quả Việc sinh hoạt chuyên môn của
tổ chuyên môn chưa được thường xuyên, thường mói chỉ tập trung chủ yếu vào các đợt thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên đề Và đó là nguyên nhân khiến cho các giáo viên mầm non dạy trẻ chưa có nhiều cơ hội, điều kiện học tập, bồi dưỡng chuyên môn và bắt nhịp kịp được việc đổi mói phương pháp dạy học theo hướng tích cực Chính vì vậy, cần có sự thống nhất trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở bậc học mầm non, đồng thời qua đó nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ giáo viên
1.3 Việc đổi mói phương pháp dạy học là một trong những nội dung hoạt động quan trọng nhất ở các trường mầm non trong thòi gian qua Toàn ngành và mỗi nhà trường đã có nhiều cố gắng trong việc đổi mói phương pháp dạy học vói mong muốn tạo nên những bước đột phá trong việc thay đổi cách dạy, cách học hiện còn lạc hậu, kém hiệu quả đang tồn tại trong các
Trang 13nhà trường Đến nay, quá trình đổi mới phương pháp dạy học chưa đạt hiệu quả như mong muốn; việc dạy phổ biến vẫn là cách truyền thụ một chiều, đa
số trẻ vẫn học tập kiểu thụ động Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nhưng nhìn từ góc độ quản lý có thể nhận thấy rằng, quá trình đổi mới nhà trường cũng như đổi mói phương pháp dạy học, chịu sự tác động trực tiếp cách thức của các nhà quản lý Ở nhiều nơi, cán bộ quản lý các trường còn thiếu những biện pháp cụ thể tác động và gắn kết người dạy với người học, chưa tạo được động lực của việc dạy học, chưa lựa chọn những nội dung đổi mói thiết thực và có trọng tâm, chưa tổ chức và quản lý quá trình đổi mói phương pháp dạy học một cách khoa học và hữu hiệu Vì vậy, để đổi mói phương pháp dạy học cần quan tâm đến vấn đề quản lý của các cấp quản
lý, trước hết là của hiệu trưởng nhà trường
1.4 GDMN là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con ngưòi Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định GDMN là một mục tiêu quan trọng của GD cho mọi người Đầu tư cho trẻ em hôm nay là đầu tư cho phát triển nguồn lực con người trong tương lai Ngày nay giá trị con người ngày càng được nhận thức đúng và đánh giá một cách toàn diện thì công tác CSGD MN càng mang một
ý nghĩa nhân văn sâu sắc Tuy nhiên, việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển GDMN còn nhiều bất cập Sự quan tâm
về chính sách đối vói GDMN của chính quyền địa phương đã và đang tỏ ra lạc hậu so vói nhu cầu phát triển GDMN và yêu cầu về chất lượng CSGD trẻ Mặt khác, chế độ chính sách tiền lương đối với đội ngũ GV không tương xứng với lao động, không tạo động lực phấn đấu Nhiều GV trăn trở, âu lo không yên tâm với nghề Công tác quy hoạch đội ngũ CBGV mầm non còn yếu Chỉ tiêu đào tạo GV hệ chính quy thiếu so với nhu cầu thực tế Trình độ tay nghề, năng lực sư phạm của đội ngũ GV không tương xứng với trình độ
Trang 14chuyên môn được đào tạo Đội ngũ GV tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp nhưng phương pháp dạy học còn chậm đổi mói GV trẻ còn thiếu kinh nghiệm, một bộ phận GV trưởng thành thiếu động lực để gắn bó vói nghề, phần lớn GV cao tuổi ngại đổi mới dẫn đến chất lượng GD chưa đáp ứng được vói yêu cầu đổi mới GD hiện nay Những bất cập trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động và chất lượng GD tại các trường Mầm non Những bất cập trên, ngoài những nguyên nhân khách quan không thể không nói đến nguyên nhân chủ quan đó là những tồn tại trong công tác quản lý của hiệu trưởng trường mầm non, bởi vì "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền vói vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ" Vì vậy, để phát triển và đổi mói nâng cao chất lượng GDMN một cách bền vững trong điều kiện còn nhiều khó khăn và bất cập hiện nay, một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đó là phải “Đổi mói công tác quản lý giáo dục” Đổi mói công tác quản lý để nâng cao chất lượng GD là vấn
đề được quan tâm hàng đầu ở các cơ sở GDMN và cũng là tiền đề quan trọng
để nhà trường mầm non phát huy tầm ảnh hưởng của mình đến vói cộng đồng,
mà trong đó quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học là một việc trọng yếu trong công tác quản lí giáo dục ở các trường mầm non
Thực tế trên cho thấy đòi hỏi phải tăng cường các giải pháp thiết thực, hiệu quả để nâng cao vai trò của người cán bộ quản lý trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và chất lượng GDMN ở trường mầm non Từ thực trạng cấp thiết đó và các yêu cầu thực hiện đổi mới giáo dục, tác giả thực hiện
đề tài nghiên cứu khoa học: Quản lý hoạt động đồi mới phương pháp dạy
học ở các trường mầm non tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động đổi mói PPDH ở các trường mầm non đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục; từ
Trang 15đó góp phần phát triển giáo dục mầm non của thị xã Phúc Yên nói riêng và Tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý hoạt động đổi mới PPDH của giáo viên mầm non
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH của giáo viên mầm non ở thị xã Phúc Yên
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đổi mói PPDH của giáo viên mầm non ở thị xã Phúc Yên
- Bước đầu đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất
4 Đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận
Chúng tôi đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận để phân tích, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài và làm cơ sở nghiên cứu thực tiễn quản
lí hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
5.2 Phương pháp điều tra
Trong quá trình triển khai đề tài phương pháp này thể hiện qua việc tác động trực tiếp của chúng tôi nghiên cứu vào đối tượng nghiên cứu thông qua câu hỏi điều tra để có những thông tin cần thiết cho công việc của mình
Trang 165.3 Phương pháp quan sát
Chúng tôi đã sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin về quá trình dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm của người giáo viên mầm non ở các trường mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
5.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê và xử lý số liệu về thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
6 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động đổi mói phương pháp dạy học ở các trường mầm non tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã có những thành tựu nhất định, song còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mói giáo dục hiện nay Vì thế, nếu vận dụng một cách khoa học và sáng tạo những biện pháp mà luận văn đề xuất trong công tác quản lí nêu trên sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả, chất lượng dạy học và giáo dục ở các trường mầm non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
7 Cấu trúc của luân văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
ở các trường Mầm non, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Mầm non, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 17N Ộ IDUNG Chương 1
C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ngay từ thòi cổ đại, tư tưởng về phương pháp dạy học và quản lý phương pháp dạy học đã được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục
Khổng Tử (551-479TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát (gợi mở) Socrates (469-399TCN) đã đề xuất thực hiện phương pháp đàm thoại trong dạy học và được sử dụng cho đến ngày nay J.A.Komenxki (1592-1670) đã đưa ra các biện pháp dạy học buộc học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng
J J.Rousseau (1712-1778) chủ trương giáo dục người học biết tự khám phá tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động của mình “Lấy hoạt động của trẻ làm trung tâm” là một trong những tư tưởng giáo dục tiến bộ của loài người đã tìm thấy trong tư tưởng giáo dục của ông
Nhiều nhà giáo dục tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế
kỷ XX như John Dewey (1859-1952), A.Macarenco (1888-1939), Jean Piaget (1896-1980), cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những biến đổi mới về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã định hướng cho hoạt động giáo dục, đó là các quy luật về "sự hình thành cá nhân con người", "tính quy luật về kinh tế - xã hội đối với giáo dục" Các quy luật đó đã đặt ra những yêu cầu đối với quản lý
Trang 18giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục Nhiều nhà khoa học Liên Xô lúc đó (như MI.Konđacov, Anfanaxiep ) đã có được những thành tựu khoa học to lớn về quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng.
Ở nước ta, ngay những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng Việt Nam, trong thư gửi cho học sinh nhân ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các cháu” Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của phương pháp dạy học
Đổi mói giáo dục ở Việt Nam hiện nay đang là một nhu cầu tất yếu và cấp thiết, trong đó, cùng với đổi mói công tác quản lý giáo dục thì đổi mói quá trình dạy học trong các bậc học vừa là trung tâm, vừa là điều kiện tiên quyết Đã có nhiều đề tài tiến hành nghiên cứu, nhiều kiến nghị trong các hội thảo khoa học về cải tiến đổi mói PPDH của các tác giả: Hồ Ngọc Đại, Đỗ Đình Hoan, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Kỳ, Trần Kiều, Phan Trọng Luận, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Cảnh Toàn,
Bên cạnh đó, các nhà khoa học nước ta đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát triển công tác QL trường học; các
tác phẩm tiêu biểu như: Phương pháp luận khoa học giáo dục của Phạm Minh Hạc; Những cơ sở lý luận của Quản lý giáo dục của Nguyễn Trọng Hậu;
Quản lý giáo dục - Một sổ vấn đề lý luận và thực tiễn của Nguyễn Thị Mỹ
Lộc Các công trình nghiên cứu khoa học của tác tác giả chủ yếu tập trung vào quản lý hoạt động dạy học, quản lý đổi mói phương pháp dạy học ở một bộ môn
và có ý nghĩa lí luận cũng như thực tiễn ở loại hình nhà trường THPT, THCS và đặc thù của từng địa phương Tuy nhiên, còn ít có nghiên cứu về quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở bậc Mầm non và cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường Mầm non phù hợp với điều kiện thực tế của thị xã Phúc Yên, tinh Vĩnh Phúc
Trang 19Do đó, tác giả mạnh dạn đề xuất đề tài: “Quản lý hoạt động đổi mới
PPDH ở trường Mầm non tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên
cứu nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của thị xã đề ra
1.2 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1 Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động, là cơ
sở chung cho của con người đạt được kết quả mong muốn Khi đề cập vai
trò của quản lý, Karl Marx vĩ đại đã viết: “Một nghệ s ĩ vĩ cầm thì tự điều
khiển bản thân, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”[20].
H Koontz khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phổi hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ
chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đỏ con người
có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự
bất mãn cá nhân ử nhất" [20].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản ỉỷ là tác động có mục đích có
kế hoạch của chủ thể quản ỉỷ đến tập thể những người lao động nói chung là khách,
thể quản lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến'' [9].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lỷ đến khách thể quản
lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức".
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Quản lý
là tác động có hướng đích, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho hệ thống vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, có thể khái quát: "Quản lý là hoạt
động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn
Trang 20lực và phối hợp hành động của một nhóm ngưòi hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất".
Quản lỷ là quả trình tác động có chủ định, có định hướng của chủ thể quản lý tới đổi tượng quản lý nhằm tạo cho sự vận hành trong tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo định nghĩa trên, Quản lý có một số đặc điểm:
- Là một hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể QL là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển, còn đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự quản lý Mối quan hệ này là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan
- Quản lý luôn liên quan đến việc trao đổi thông tin Tất cả mọi hoạt động quản lý đều dựa trên cơ sở những thông tin thu nhận và đã được chọn lọc, xử lý
- Quản lý có tính thích ứng cao đối với sự biến động của môi trường
Các chức năng của quản lý: Quản lý có 4 chức năng cơ bản: lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trong 4 chức năng trên thì lập kế hoạch
là nền tảng của QL, chức năng tổ chức là công cụ, chức năng lãnh đạo là quá trình tác động điều hành phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra là đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch tổ chức và lãnh đạo
Trang 21Môi trường
Stf đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
* Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý, kế hoạch hóa là tổ chức công việc theo kế hoạch, đưa mọi hoạt động giáo dục vào công tác kế hoạch có mục tiêu cụ thể, biện pháp
rõ ràng xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu trong thòi gian nhất định của hệ thống quản lý
* Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc một cách khoa học hợp lý cho các bộ phận, các thành viên để mọi người hoạt động một cách hào hứng nhằm thực hiện mục tiêu đang xây dựng, duy trì cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác Trong chu trinh QL thì tổ chức
là giai đoạn đưa vào thực hiện những ý tưởng đã được kế hoạch hóa để thực hiện từng bước đưa nhà trường đến mục tiêu
* Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển: Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của lãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL, huy động, điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự, làm cho họ nhiệt tình tự giác, nỗ lực phấn đấu để nhanh chóng đưa nhà trường đạt được các mục tiêu nhất định
Trang 22* Chức năng kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của QL Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thiết thực để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra không những giúp cho việc đánh giá thực chất trạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc một kì kế hoạch mà còn có tác dụng tích cực cho việc chuẩn bị cho năm học sau Việc kiểm tra cá nhân một nhóm hay một
tổ chức nhằm giám sát, đánh giá và xử lý kết quả đạt được của tổ chức so vói mục tiêu QL đã định nếu biết sẽ điều chỉnh, uốn nắn hoạt động Quá trình kiểm tra có trình tự như sau: Xây dựng các chỉ tiêu chuẩn mực hoạt động; So sánh, đối chiếu đo lường việc thực hiện nhiệm vụ vói chỉ tiêu, chuẩn mực; Đánh giá thực hiện các chỉ tiêu đối vói kế hoạch, nếu sai lệch sẽ điều chỉnh hoạt động, thậm chí điều chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động xã hội đặc biệt Hay nói cách khác, giáo dục là một lĩnh vực hoạt động đặc thù của xã hội Bản chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên
cơ sở đó không ngừng phát triển
Quản lý giáo dục chính là thực hiện thực hiện các chức năng của quản
lý trong lĩnh vực giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
Trang 23Ngày nay, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ, không chỉ trong nhà trường mà là giáo dục cho mọi người, ở nhiều loại hình, bằng nhiều phương thức khác nhau, nên giáo dục còn được hiểu rộng hơn, là hoạt động của các cơ sở giáo dục trong và cả bên ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.
Quan niệm về QLGD có thể có sự khác nhau nhất định trong cách tiếp cận, hay cách diễn đạt nhưng định nghĩa của tác giả Nguyễn Trọng Hậu, là
khái quát đầy đủ hơn cả: “quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có
mục đích, có kể hoạch của chủ thể quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra ”.
Bởi vậy, có thể định nghĩa: quản lý giáo dục chính là quá trình thực hiện
các chức năng quản lý một cách có ý thức, có tổ chức và hợp quy luật của chủ thể QLGD các cấp tác động tói một hệ thống giáo dục, hoặc tói các khâu, các
bộ phận cấu thành của nó, hoặc tói các hoạt động giáo dục-đào tạo nhằm làm cho hệ thống giáo dục đó, cơ sở giáo dục, hoặc hoạt động giáo dục-đào tạo đó được vận hành hiệu quả, phát triển và đạt tới các mục tiêu giáo dục đã
đề ra
Theo đó, có quá trình QLGD các cấp của một hệ thống giáo dục của một quốc gia, hay của một địa phương; quá trình QLGD một ngành học, hay một bậc học, cấp học; có quá tành QLGD một cơ sở giáo dục, một hoạt động giáo dục, hay một hoạt động giáo dục
Dù khác nhau nhiều hay ít, trong mỗi cách định nghĩa về QLGD đều đề cập tói các yếu tố cơ bản sau:
Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục; ngoài ra còn phải kể tói công cụ quản lý giáo dục (hệ thống văn bản qui phạm pháp luật ), các phương pháp quản lý giáo dục, hoặc cách thức tác động đến khách thể, đối tượng quản lý một cách có mục đích, có kế hoạch và
có tổ chức để hoạt động giáo dục có hiệu quả
Trang 241.2.3 Quản lý trường học
Trường học (hay nhà trường, cơ sở giáo dục - đào tạo) là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân và là thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng truyền thụ những kinh nghiệm xã hội cần thiết cho thế hệ trẻ, giáo dục và đào tạo họ trở thành các công dân đáp ứng yêu cầu phát triển của cộng đồng và của xã hội Hay nói cách khác, trường học với tư cách là các “tế bào”, là thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời là nơi diễn
ra trực tiếp các hoạt động giáo dục - dạy học Sản phẩm của nhà trường là nhân cách của ngưòi học sinh được hình thành, phát triển trong quá trình học tập, tu dưỡng rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận
Do đó, quản lý nhà trường hay quản lý trường học, nói rộng ra là quản
lý một cơ sở GD&ĐT, trước hết cơ bản là công tác quản lý các hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường
Theo tác giả Trần Hồng Quân “Quản lỷ nhà trường phổ thông là quản
lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần tới mục tiêu giáo dục” [20].
Trong cuốn sách “Một sổ vấn đề giáo dục - khoa học giáo dục ” tấc giả Phạm Minh Hạc nhấn mạnh hơn: “Quản lỷ nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục mục tiêu đào tạo đổi với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”
1.2.4 Quản lý trường Mầm non
Vị trí, vai trò của trường Mầm non trong đã được khẳng định trong Luật giáo dục, Điều lệ trường Mầm non và được khẳng định trọng thực tế cuộc sống xã hội và mồi cá nhân Đó vừa là bậc học cơ bản của GD phổ thông, vừa
là bậc học đầu tiên đặt nền móng của Hệ thống giáo dục quốc dân, và cũng là nền móng của sự phát triển nhân cách công dân tương lai, nền tảng phát triển của mồi cá nhân
Trang 25Quản lý trường Mầm non là toàn bộ công tác quản lý của ngưòi hiệu trưởng thực hiện các chức năng quản lý, nhiệm vụ quản lý một nhà trường Mầm non nhằm huy động các nguồn lực, đảm bảo đạt được mục tiêu giáo dục Mầm non phát triển nhà trường với chất lượng và hiệu quả cao.
Như vậy, trong các nội dung công tác quản lý trường mầm non của người hiệu trưởng thì quản lý hoạt động giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu, xuyên suốt và quan trọng hơn cả Quản lý hoạt động giáo dục đặc biệt quản lý hoạt động dạy học quan trọng và giữ vai trò then chốt, chính là quản lý hoạt động đổi mới Phương pháp giáo dục
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là làm cho các thành tố của hệ thống dạy học vận hành và kết hợp chặt chẽ vói nhau thông qua hoạt động dạy của giáo viên
và hoạt động học của học sinh, nhằm biến đầu vào (trình độ ban đầu của học sinh) thành đầu ra (sản phẩm dạy học) phát triển cả về số lượng và chất lượng theo yêu cầu phát triển GD& ĐT
Quản lý hoạt động dạy học chủ yếu là quản lý hoạt động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập rèn luyện của trò để hình thành, phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục của bậc học, cấp học
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học đạt đến mục tiêu dạy học đặt ra và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là một
hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý, bao gồm: QL mục tiêu, chương trình, nội dung GD, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố của quá trình dạy học
Như vậy, Quản lý nhà trường thuộc nội hàm của quá trình quản lý giáo dục, thực chất là một hệ thống tác động quản lý có chủ đích, có kế hoạch của người lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng, Giám đốc) và bộ máy quản lý nhà trường lên tất cả các mặt đòi sống của nhà trường nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tói mục tiêu giáo dục Trong
đó, mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể tự quản lý hoạt động giáo dục trong phạm vi chức trách của mình
Quản lý nhà trường được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thòi có những nét đặc thù riêng Quản lý nhà trường vói các loại quản lý xã hội khác, bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên
và bản chất của quá trình dạy học
Trong các nội dung của quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học là chủ yếu, thành công hay thất bại của nhà trường phụ thuộc rất nhiều ở
công tấc quản lý hoạt động dạy học của người Hiệu trưởng Vì vậy, Hiệu trưởng nhà trường phải chú trọng vào việc cải tiến công tấc quản lý, chỉ đạo
các hoạt động dạy và học trong nhà trường, trong đó có công tác quản lý phương pháp dạy học và quản lý hoạt động đổi mói Phương pháp giáo dục
1.3 Phương pháp dạy học và đồi mới phương pháp dạy học
Trang 271.3.1 Phương pháp dạy học
Phương pháp là con đường, là cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định Phương pháp là một phạm trù của lý thuyết hoạt động có liên quan mật thiết vói các phạm trù chủ thể, đối tượng, mục đích, nội dung hoạt động
Phương pháp dạy học là cách thức tác động qua lại giữa người dạy và người học, trong đó nhà giáo dục giữ vai trò chủ đạo nhằm hình thành những phẩm chất nhân cách theo yêu cầu xã hội đặt ra
Phương pháp dạy học có ba nhóm chính:
Nhóm thứ nhất: Nhóm pp hình thành ý thức cá nhân cho học sinh
Nhóm thứ hai: Nhóm các pp tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm ứng xử xã hội
Nhóm thứ ba: Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử
1.3.2 Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới là thay đổi hoặc làm cho sự thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so vói trước Đổi mới phương dạy học không phải là thay đổi toàn bộ phương dạy học
đã có, mà phải trên cơ sở phát huy những yếu tố tích cực của phương dạy học hiện nay, từng bước áp dụng những phương dạy học tiên tiến hiện đại nhằm thay đổi cách thức dạy của thầy, thay đổi phương pháp học tập của học sinh, chuyển
từ học tập thụ động sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, tùng bước chuyển dần phương pháp dạy học theo hướng biến quá trình đào tạo thành quá tành tự đào tạo, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự học
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học không phải là những cách làm mới
mà vốn đã có từ lâu Từ đó đến nay rất nhiều nhà nghiên cứu, rất nhiều sách viết về đổi mói phương pháp dạy học nhằm phát huy năng lực sáng tạo, nghệ thuật sư phạm trong quá trình giảng dạy của người giáo viên để đạt hiệu quả cao nhất Bỏi vậy, đổi mới phương pháp dạy học không phải là lớn lao vĩ đại
Trang 28mà đó là sự sử dụng hợp lý, sáng tạo cách dạy, cách truyền thụ để học sinh dễ hiểu, dễ tiếp thu nhất từ đó giúp người học vừa nắm chắc kiến thức, vừa có kỹ năng thực hành.
Thực chất của đổi mới phương pháp dạy học là sự cải tiến hoàn thiện các phương pháp dạy học đang sử dụng để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học; là việc bổ sung phối hợp nhiều phương pháp mói để khắc phục mặt hạn chế của các phương dạy học đang sử dụng nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra, đồng thòi là sự thay thế phương pháp đang sử dụng bằng phương dạy học mới tối ưu, kết hợp vói việc sử dụng các phương tiện, trang thiết bị dạy học hiện đại từ đó hình thành nên các “kiểu” dạy - học mói vói mong muốn đem lại hiệu quả cao hơn Cho dù đổi mói ở mức độ nào thì việc giáo dục cũng phải hướng đến “lấy người học làm trung tâm” Thực hiện
có hiệu quả phương châm “học đi đôi với hành”, “lý luận gắn vói thực tiễn” phải khai thác tối đa kinh nghiệm của ngưòi học Chỉ có đổi mói phương pháp dạy học mới là động lực làm thay đổi căn bản chất lượng đào tạo nguồn nhân lực toàn diện đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt
ra Sử dụng hợp lý các phương tiện dạy học truyền thống, đa phương tiện nhằm góp phần huy động tối đa các giác quan của người học, tham gia vào quá trình giáo dục
Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo Một phương pháp dạy học khoa học, phù hợp sẽ tạo điều kiện để giáo viên, người học phát huy hết khả năng của mình trong việc truyền đạt, lĩnh hội kiến thức và phát triển tư duy Một phương pháp dạy học khoa học sẽ làm thay đổi vai trò của người thầy đồng thòi tạo nên sự hứng thú, say mê và sáng tạo của ngưòi học
Trang 291.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triến năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hoặc cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
Để hình thành phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau, cấu trúc chung của năng lực được mô
tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện các nhhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động
Năng lực phương pháp là khả năng đối vói những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thu và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận giải quyết vấn đề
Năng lực xã hội là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ vói những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học tập giao tiếp
Năng lực cá thể là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giói hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng
Trang 30và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức, liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp vói bốn mục tiêu giáo dục (4 trụ cột giáo dục) theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO)
Sơ đồ 1.3: Mô hình định hướng phát triển năng lực
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mồi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực nghề nghiệp của giáo viên bao gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực đánh giá, chẩn đoán, tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Trang 31Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy, giáo dục định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực
xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
Giáo dục định hướng phát triển năng lực hay còn gọi là định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay
đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực của người học
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn, nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Giáo dục định hướng năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình giáo dục định hướng năng lực tập trung vào mô tả đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình giáo dục Việc quản lí chất lượng dạy học Chương trình giáo dục chuyển từ việc “điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra” tức là kết quả học tập của học sinh
Chương trình giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung giáo dục chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình đào tạo Trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức đánh giá kết quả giáo dục nhằm đảm bảo mục tiêu giáo dục, tức là đạt kết quả đầu ra như mông muốn Trong chương trình định hướng năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong
Trang 32muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được Học sinh cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả năng lực đầu ra đã quy định, nhấn mạnh vận dụng của học sinh Tuy nhiên, nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung giáo dục thì có thể dẫn đến các lỗ hổng các tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc vào quá trình thực hiện
Nội dung giáo dục theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giói hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung giáo dục nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú
ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn vói những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp
1.4 Quản lý sự thay đồi và quản lý hoạt động đồi mói PPDH
1.4.1 Quản lý sự thay đổi
Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học chính là quản lý sự thay đổi
Trang 33Theo lý thuyết “quản lý sự thay đổi”, thực chất quản lý sự thay đổi là kế hoạch hoá và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt được mục tiêu đề ra Quản
lý thay đổi rất coi trọng nguyên tắc phù hợp, sự thích ứng và kế thừa phát triển Quản lý thay đổi trong GD lấy tư duy “cân bằng động” làm điểm tựa và tính lộ trình là một đặc điểm quan trọng của quản lý sự thay đổi”
Trong lý thuyết, quản lý sự thay đổi thường nêu ra 4 bước, đó là: Chuẩn
bị cho sự thay đổi; Kế hoạch hóa sự thay đổi; Tiến hành sự thay đổi và cuối cùng là đánh giá duy trì sự thay đổi
- Chuẩn bị cho sự thay đổi là nhận diện “cái cần thay đổi” từ nội dung, phương thức hoạt động hay các vấn đề liên quan khác
- Lập kế hoạch để tiến hành thay đổi tức là liệt kê những việc cần làm và cách làm cũng như các điều kiện, nguồn lực tốt cần thiết cho việc triển khai
kế hoạch
- Triển khai kế hoạch đã được lập: Tiến hành thay đổi theo một lộ trình xác đáng (phù họp với điều kiện, nguồn lực và mức độ phát triển của tổ chức cũng như ừong một bối cảnh cụ thể liên quan trực tiếp đến tổ chức mình) với lưu ý thích đáng việc tạo động lực và giảm sự phản ứng khi thực hiện thay đổi
- Đánh giá kết quả thực hiện thay đổi (có thể theo từng giai đoạn) và điều chỉnh nếu thấy cần thiết Tìm các biện pháp duy trì “cái thay đổi” đã đạt được
để tổ chức phát triển bền vững với những “cái mới” đã hình thành, tức là duy trì “cái mới” đã đạt được
1.4.2 Những yêu cầu của quá trình quản lý sự thay đổi
Trong quá trình quản lý sự thay đổi, trước khi ra quyết định người cán bộ quản lý phải hiểu rõ nội dung của sự thay đổi và đặc điểm của sự thay đổi, cụ thể “thay đổi cái gì”, “thay đổi như thế nào” so với hiện trạng Trong quá trình hoạch định sự thay đổi nên cân nhắc những vấn đề thực sự cần thực hiện thay đổi trong bối cảnh cụ thể của đơn vị mình, lập danh sách cho những việc cần làm, cách thức thay đổi và lộ trình thay đổi
Trang 34Tiếp theo đó, người quản lý tìm cách tạo được sự ảnh hưởng, sự tin cậy, kích thích được tính tự giác, tự nguyện của đội ngũ, để phát huy “tính đồng đội” (teamwork) tham gia đổi mói [20].
Trong quá trình thực hiện sự thay đổi cần quan tâm đến thông tin phản hồi và cập nhật thông tin Thực hiện kiểm tra, đánh giá các kết quả đạt được
và duy trì “sự thay đổi” Không có một sự thay đổi nào lại kết thúc, vì thay đổi chính là một quá trình phát triển theo quy luật, kết quả đạt được ở mỗi giai đoạn là tiền đề cho những thay đổi tiếp sau
1.4.3 Quản lý hoạt động đồi mới PPDH ở trường Mầm non
Từ góc độ quản lý sự thay đổi có thể khẳng định: Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học nói chung, ở trường MN nói riêng là quá trình tổ chức, chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường thực hiện đổi mới cách tiến hành các phương pháp giáo dục theo hướng sư phạm tích cực, khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp dạy học hiện nay và lựa chọn, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học mới nhằm tạo ra được một sự thay đổi tích cực, hiệu quả trong cách thức triển khai hoạt động dạy của đội ngũ GV và cách thức thực hiện hoạt động học bằng chơi, chơi mà học của trẻ, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của trẻ, trên cơ sở đó thực hiện tốt các mục tiêu dạy học Mầm non
Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường Mầm non luôn được đặt trong với tổng thể mối liên hệ với toàn bộ các hoạt động dạy và học trong nhà trường Mầm non, bởi phương pháp dạy học luôn có mối quan
hệ mật thiết với các thành tố khác của quá trình dạy học (Mục tiêu - Nội dung
- Phương pháp - Phương tiện - Hình thức - Kết quả) và quan hệ mật thiết với quá trình tiến hành đồng bộ các thành tố đó, đặc biệt là sự tác động vào mối quan hệ giữa cô và trẻ trong quá trình dạy học
Cũng theo quan điểm “quản lý sự thay đổi”, quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học trong trường Mầm non chính là công tác chuyên biệt
Trang 35của người Hiệu trường, bằng nghệ thuật và năng lực lãnh đạo của mình, chủ động tạo ra được một sự thay đổi tích cực, hiệu quả trong việc tổ chức, triển khai đổi mới phương pháp dạy học trong đội ngũ GV, trên cơ sở đó tạo ra được chất lượng mới, hiệu quả cao hơn trong toàn bộ hoạt động dạy học của nhà trường theo chủ trương đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện.
Kết luận chương 1
Đổi mói phương pháp dạy học là xu hướng tất yếu của thời đại, cũng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của giáo dục Việt Nam Đổi mới phương pháp dạy học ở các trường Mầm non là thực hiện theo xu hướng dạy học hướng
vào người học, theo quan điểm: “Giảo dục lấy trẻ làm trung tâm”.
Mặt khác, quản lý nói chung và quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học trường mầm non nói riêng vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Công việc này đòi hỏi người hiệu trưởng phải nắm vững những vấn đề cơ bản về khoa học quản lý, quản lý GD, quản lý nhà trường Trên cơ
sở lý luận đó vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn nhà trường nhằm đạt được mục tiêu GD đề ra
Phần cơ sở lý luận trên là căn cứ để nghiên cứu thực trạng đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lý của Hiệu trưởng trường Mầm non thị xã Phúc Yên Từ đó, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng GD của các trường Mầm non trên địa bàn Thị xã
Trang 36Chương 2 THƯC TRANG QUẢN LÝ HOAT ĐÔNG ĐỔI MỚI• • • •
PHƯƠNG PHÁP DAY HOC Ở CÁC TRƯỜNG MÀM NON• •
THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 Khái quát lịch sử, điều kiện tự nhiên, kỉnh tế - xã hội thị xã Phúc Yên
về vị trí địa lý: Thị xã Phúc Yên được thành lập từ năm 2004 (tách từ huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc trước đây), là cửa ngõ phía Đông của tỉnh
Vĩnh Phúc nằm trong vùng đồng bằng Trung du Bắc Bộ, là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội trọng điểm thu ngân sách trên địa bàn, đứng thứ 2 của tỉnh Vĩnh Phúc
về diện tích tự nhiên, dân số: Thị xã Phúc Yên có tổng diện tích tự nhiên
là 113,46 km2, dân số khoảng 18 vạn người Mật độ dân số là 1586 người/km2
Điều kiện kỉnh tế, xã hội: Phúc Yên được đánh giá có nhiều lọi thế để
phát triển nền kinh tế đa dạng Trong những năm qua, nhờ thời cơ, phát huy tiềm năng, lọi thế trên, bức tranh kinh tế thị xã luôn có gam màu sáng vói tốc
độ tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 9,8%/ năm Trong đó nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và du lịch là ngành kinh tế chủ đạo, chiếm tỷ trọng 53,2% GDP, GDP bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/năm
Thị xã Phúc Yên đang xây dựng quy hoạch hạ tầng Khu du lịch hồ Đại Lải, đầu tư xây dựng các điểm du lịch ở Khu nghỉ dưỡng quốc tế Hùng Vương, Sân gôn Flamingo Đại Lải (tốp 10 đẹp nhất thế giói), Khu vui choi giải trí Nhật Hằng, tích cực thực hiện công tác quảng bá du lịch đến vói bạn
bè trong nước và quốc tế về tiềm năng du lịch của thị xã Phúc Yên, Đây là những động thái tích cực tạo đà phát triển mạnh mẽ hơn nữa cho ngành du lịch, dịch vụ của Thị xã trong tương lai Doanh thu du lịch ước đạt 180 tỷ
Trang 37đồng, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2013 Lượt khách chủ yếu đến tham quan, vui chơi giải trí ước đạt 197 nghìn người, tăng 1,8% so vói cùng kỳ.
đạt 17.760 tỷ đồng, đạt 113% dự toán và bằng 113% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Thu nội địa ước đạt 15.156 tỷ đồng, đạt 120% so dự toán giao và tăng 19% so cùng kỳ năm trước; thu thuế xuất nhập khẩu và giá trị gia tăng hàng
nhập khẩu ước đạt 2.790 tỷ đồng, đạt 90% so dự toán tăng 9% so vói cùng kỳ
năm trước Riêng thu theo chỉ tiêu pháp lệnh đạt: 278,4 tỷ đồng/261 tỷ đồng, đạt 107% so dự toán và bằng 109% so cùng kỳ Năm 2014, thị xã Phúc Yên
đã hoàn thành dự toán thu ngân sách Tỉnh giao Đó là sự chỉ đạo quyết liệt của Thị ủy, HĐND, UBND thị xã theo hướng giảm và gia hạn thời hạn nộp đối với một số sắc thuế, khoản thu ngân sách nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước trên địa bàn
dự toán năm và tăng 5% so vói cùng kỳ Các khoản chi ngân sách tuân thủ theo đúng quy định hiện hành và đáp ứng kịp thòi nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội của Thị xã
Với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, đầu năm 2015 thị xã Phúc Yên được công nhận đạt Đô thị Loại III của tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Khái quát về GD&ĐT của thị xã Phúc Yên
2.2.1 Quy mô phát triển giáo dục
Toàn ngành có 41 trường học thuộc phòng GD&ĐT quản lý trực tiếp 24.343 học sinh; có 03 trường Phòng GD&ĐT phối hợp quản lý (Trường THCS&THPT Hai Bà Trưng, Trường MN Ánh Sao và MN tư thục Đồng Sơn)
Cấp học Mầm non: Có 17 trường Tổng số nhóm, lớp, nhóm trẻ Gia
đình: 792 vói 11.205 cháu
Trang 38Cấp học Tiểu học: Có 15 trường, 253 lớp, 8776 HS; trung bình 34.6
HS/lớp
Cấp học THCS: Có 11 trường, 142 lớp, 4362 HS, trung bình 30.7 HS/Iớp.
2.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
v ề đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, có phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo, tâm huyết, trách nhiệm với nghề, việc điều hành quản lý công tác giáo dục các cấp có chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục ổn định và bước đầu được nâng cao Công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ đã đi vào nền nếp Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng thiếu giáo viên, một số giáo viên không đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, một
số giáo viên có chuyên môn sâu, có thể tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường không nhiều, không đồng đều giữa các nhà trường, không có lực lượng giáo viên trẻ có năng lực bổ sung cho các nhà trường
Tổng số biên chế trong toàn ngành: tính đến tháng 9 năm 2014 toàn ngành có 1170 CBQL, GV, NV; trong đó:
* Công tác bồi dưỡng đội ngũ:
Công tác xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong các nhà trường luôn được quan tâm, dội ngũ CBQL, GV cốt cán được kiện toàn Công tác bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được ngành quan tâm, cử CBQL, GV tham gia các lớp nâng cao năng lực ngoại ngữ theo Đe án 20 và
mô hình trường học mới VNEN, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Hằng năm, Phòng GD&ĐT tiến hành rà soát, phân loại giáo viên theo
Trang 39chuẩn nghề nghiệp, kiểm tra đánh giá chất lượng công tác chuyên môn, giảng dạy của giáo viên ở các nhà trường.
2.2.3 Chất lượng giáo dục
* Cấp học Mầm non: Tỷ lệ huy động trẻ đến nhóm, lớp đạt 63 %, tăng
0.4% Mau giáo đạt 99 % số trẻ 5 tuổi đạt 100%.
* Cấp học Tiểu học:
- Chất lượng đại trà: Giỏi: 48.1%, Khá: 31.0 %, TB: 20%, Yếu: 0.9%.
- Chất lượng mũi nhọn: cấp thị: 416 giải, cấp tỉnh: 219 giải, cấp Quốc gia: 24 giải
* Cấp học THCS:
- Chất lượng đại trà: Học lực: Giỏi: 18.8%, Khá: 42.4%, TB: 35.4%
- Chất lượng mũi nhọn: cấp thị: 572 giải, cấp tỉnh: 184 giải, cấp Quốc gia: 10 giải
Tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khóa, đạt kết quả như sau: cấp Thị xã có 325 học sinh tham gia đạt 70 giải: 23 giải Nhất, 23 giải Nhì, 24 giải
Ba Cấp Tỉnh tham gia 5 môn thi đạt 05 Huy chương Vàng, 05 Huy chương Bạc và 5 Huy chương Đồng
(Nguồn báo cáo của Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên)
2.3 Thưc trang hoat đông đểỉ mới PPDH ở các trường Mầm non thi xã• • o • • o o •
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.1 Một số kết quả triển khai đổi mới PPDH trong những năm qua
Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên đã triển khai thực hiện đổi mói PPDH mầm non trong toàn Thị xã từ năm học 2012-2013 Việc tổ chức lên lớp đổi mói PPDH của nhà trường được tiến hành thường xuyên, tham gia qua các Hội thi Giáo viên dạy giỏi, Hội thi chuyên đề khác; như: Chuyên đề Giáo dục Bảo vệ môi trường, Chuyên đề Phát triển vận động,
Tuy nhiên, trong 3 năm qua, tham gia chuyên đề cấp Thị xã thực hiện được 03 chuyên đề/3 năm
Trang 40Bảng 2.1 Tiết dạy chuyên đề đổi mới PPDH các khối lớp
STT Năm hoc •
Tổng số Giáo viên
Tiêt dạy chuyên đê Trường
(Nguôn: Báo cáo tông kêt năm học)
Bảng 2.2 Giáo viên dạy giỏi các cấp 3 năm qua:
STT Năm hoc •
Tổng số Giáo viên
Giáo viên dạy giỏi GV/
-(Nguôn: Bảo cáo tông kêt năm học)
2.3.2 Thực frạng nhận thức của giáo viên về thực hiện đổi mới PPDH
2.3.2.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết đổi mới PPDH
* Nhận thức về sự cần thiết của đổi mói PPDH
Bảng 2.3: Nhận thức về sự cần thiết của việc đổi mới PPDH
Mức đô • Rất cần thiết Cần thiết ít cần thiết Không cân
thiết