DANH MỤC BẢNG2.3 Tông hợp kêt quả thi học sinh giỏi câp tỉnh cấp THCS 5 năm gần đây 35 2.4 Sô lượng và tỷ lệ học sinh THCS đô vào các trường THPT trong 5 năm gần đây 2.10 Thực trạng quản
Trang 1TRẦN TH I M INH TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÒI DƯỠNG
NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO TRƯỜNG THCS
Ở THÀNH PHÓ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
LUÂN VĂN THAC SĨ KHOA HOC GIÁO DUC• • • •
HÀ NỘI - 2015
Trang 2TRẦN TH I M INH TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÒI DƯỠNG
NGHÈ NGHIỆP NHÀ GIÁO TRƯỜNG THCS
Ở THÀNH PHỔ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
LUÂN VĂN THAC SĨ KHOA HOC GIÁO DUC• • • •
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG THÀNH HƯNG
HÀ NÔI - 2015
Trang 3văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối vói Phó giáo sư - Tiến
sĩ Đặng Thành Hưng (Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2) - Người thầy hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm om các đồng chí lãnh đạo, các ban ngành chức năng thuộc UBND thành phố Vĩnh Yên, đặc biệt là các đồng chí lãnh đạo phòng GD&ĐT thành phố đã quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Vĩnh Yên đã động viên, tạo điều kiện, họp tác, giúp
đỡ và cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài này, song không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn ĩ
Vĩnh Yên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thỉ Minh Tâm
Trang 4trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Thi Mình Tâm
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tà i 4
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Giả thuyết khoa học 7
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
Chương 1 C ỏ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO THCS VÙNG THÀNH PHỐ DựA VÀO CHUẨN 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu 9
1.1.1 Những nghiên cứu về bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo 9
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS 1 1 ’ 7 1 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lí và quản lí giáo dục 11
1.2.2 Bồi dưỡng nghề nghiệp 15
1.2.3 Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp 17
1.2.4 Nhà giáo trường THCS 17
1.3 Nguyên tắc và nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS ở cấp trường 18
1.3.1 Nguyên tắc quản lí 18
1.3.2 Nội dung quản lí 19
1.4 Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong quản lí hoạt động bồi dưỡng 21
1.4.1 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trung học cơ sở 21
1.4.2 Những quan điểm vận dụng Chuẩn trong quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS 25
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo tại cấp trường 26
1.5.1 Nhu cầu và năng lực của nhà giáo 26
1.5.2 Hệ thống quản lí nhà trường tại cấp trường 27
1.5.3 Tác động chỉ đạo và giám sát của cấp trên trường 27
1.5.4 Môi trường quản lí tại trường 27
1.5.5 Hạ tầng vật chất - kĩ thuật của quản lí 28
Kết luận chương 1 28 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO.TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG THCS TP VĨNH YÊN, VP 29
Trang 6phố Vĩnh Yên 41
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo tại một số trường THCS 50
2.2.1 Quá trình khảo sát 50
2.2.2 Kết quả khảo sát 51
2.3 Nhận xét chung 65
2.3.1 v ệ hoạt động bồi dưỡng 65
2.3.2 v ề các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng 68
Kết luận chương 2 т 69
Chương 3 MỌT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO THCS TẠI CẤP TRƯỜNG DựA VÀO CHUẨN " 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc hệ thống 70
3.1.2 Nguyên tắc dựa vào chuẩn 70
3.1.3 Nguyên tắc dựa vào nhà giáo 70
3.1.4 Nguyên tắc kết họp quản lí và tự quản lí 71
3.2 Các biện pháp quản lí 71
3.2.1 Tổ chức học tập và tập huấn để nâng cao nhận thức của nhà giáo về Chuẩn nghề nghiệp 7 71
3.2.2 Ket hợp các quyết định hành chính với tạo môi trường chính sách thuận lợi cho nhà giáo hoạt động chuyên môn và bồi dưỡng nghề nghiệp 76
3.2.3 Ket hợp hoạt động quản lí nhân sự của trường với quản lí chuyên môn ở các tổ chuyên môn 78
3.2.4 Khuyến khích nhà giáo tự quản lí trong hoạt động chuyên môn và học tập 80
3.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia 85
3.3.1 Mục đích, qui mô và thành phần chuyên gia đánh giá 85
3.3.2 Nội dung đánh giá 86
3.3.3 Phương pháp và lã thuật tiến hành 86
3.3.4 Kết quả đánh giá 86
3.3.5 Nhận định chung 89
Kẹt luận chương 3 89
KẾT LUẬN VA KHUYỂN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Khuyến nghị 91
TÀI LIỆU THAM k h ả o 93
PHỤ LỤ C 99
Trang 7ĐNNG THCS Đội ngũ nhà giáo trung học cơ sở
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT TP Giáo dục và Đào tạo thành phố
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.3 Tông hợp kêt quả thi học sinh giỏi câp tỉnh
cấp THCS 5 năm gần đây
35
2.4 Sô lượng và tỷ lệ học sinh THCS đô vào các trường THPT
trong 5 năm gần đây
2.10 Thực trạng quản lý sử dụng đội ngũ nhà giáo tại 03 trường
THCS trên địa bàn TP Vĩnh Yên
2.13 Kêt quả thăm dò ý kiên của CBQL trường THCS vê mức độ
cần thiết của các nội dung bồi dưỡng NG
51
2.14 Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bôi dưỡng đội ngũ nhà
giáo ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
hiện nay
52
3.1 Kêt quả xin ý kiên chuyên gia vê tính cân thiêt của các biện pháp 823.2 Kêt quả xin ý kiên chuyên gia vê tính khả thi của các biện pháp 82
Trang 9DANH MỤC HÌNH
3.1 So sánh các biện pháp theo tiêu chỉ Rât cân thiêt và Rât khả thi 833.2 So sánh các biện pháp theo tiêu chí cần thiết và Khả thi 83
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chon đề tài
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt khi đất nước gia nhập WTO thì giáo dục và đào tạo được coi là yếu tố hàng đầu, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất nước
Đảng ta cũng đã khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là phải chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo cũng như cán bộ quản lý giáo dục về chính trị,
tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” Điều 9 Luật Giáo dục qui định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: Đổi mói căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt; Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam
Giáo dục - Đào tạo đang có nhiều cơ hội, đồng thòi cũng phải đối mặt với những thách thức mới, ngành Giáo dục - Đào tạo của cả nước nói chung và của từng tỉnh, thảnh phố nói riêng phải tìm ra phương hướng và giải pháp để đạt mục
Trang 11đích nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Để đáp ứng những biến đổi to lớn không ngừng xảy ra trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá và xã hội.v.v vai trò và chức năng của người nhà giáo càng nặng nề hơn Điều 15 Luật Giáo dục 2005 đã chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”.
Thách thức đòi hỏi với giáo dục THCS là cần có thêm những yêu cầu nâng cao về năng lực nghề nghiệp sau khi đã đạt chuẩn đào tạo như: tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của nhà giáo gồm: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ứng xử với học sinh, ứng xử với đồng nghiệp, lối sống, tác phong; tiêu chuẩn về năng lực tìm hiểu đối tượng (đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục, bao gồm: năng lực giáo dục qua môn học, giáo dục qua các hoạt động khác và hoạt động trong cộng đồng, ); năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; năng lực hoạt động xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp
Để có những lớp trẻ có đạo đức, phẩm chất, lối sống tốt, có kiến thức chắc chắn đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện nay thì cần phải có một đội ngũ nhà giáo vững vàng về tay nghề, am hiểu kiến thức xã hội, có nhận thức đúng đắn, nhạy bén, năng động để đào tạo ra những lớp người mới trong xã hội Vì vậy, công tác quản lý bồi dưỡng nhà giáo là một vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Trong những năm qua các trường THCS ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã chú ý đến hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo cả về mặt nội dung lẫn phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo của các trường THCS Tuy nhiên công tác bồi dưỡng nghề nghiệp còn có hạn chế về chất lượng và hiệu quả do việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng chưa phù hợp; đặc biệt là còn
có những hạn chế, bất cập về biện pháp quản lý công tác này Ngay cả trong
Trang 12đội ngũ nhà giáo vẫn còn nhiều người chưa nhận thức đúng về vị trí, vai trò của công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng Chính vì vậy ở các trường THCS của thành phố Vĩnh Yên đội ngũ nhà giáo chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng được mức độ yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Cơ cấu độ ngũ NG ở một số trường chưa họp lý, có bộ môn thừa, có bộ môn còn thiếu Điều đó đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy học và giáo dục, chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội Có thể nói việc đổi mới công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở các trường THCS thành phố Vĩnh Yên đang trở thành một nhu cầu cấp thiết.
về mặt lí luận, vấn đề quản lí bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo tuy đã
được nghiên cứu khá nhiều song việc gắn vấn đề này với chuẩn và nhiệm vụ chuẩn hóa vẫn còn những khía cạnh chưa được quan tâm Từ khi ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học đến nay chúng ta chủ yếu sử dụng nó
để đánh giá chứ ít quan tâm đến nhiệm vụ bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo dựa vào chuẩn Càng ít quan tâm nghiên cứu làm sao hoàn thiện hoặc phát triển chuẩn nghề nghiệp nhà giáo có tính năng kĩ thuật và đáng tin cậy hơn nữa nhằm sử dụng như một công cụ quản lí chất lượng
Với lý do trên chúng tôi chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo trường THCS ở thành phố Vĩnh Yên, tinh Vĩnh Phúc ”
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp cho nhà giáo THCS ở địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc dựa vào Chuẩn
3 Đổi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp cho nhà giáo THCS ở cấp trường dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý ở cấp trường đối với hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này dựa trên các quy định Chuẩn nghề nghiệp
- Trong luận văn sử dụng thuật ngữ nhà giáo để phù hợp với Luật, Điều
lệ và các qui định về viên chức giáo dục, không dùng thuật ngữ giáo viên vì
nó không phản ánh đủ thuật ngữ nhà giáo (giáo viên chỉ là một bậc của nhà giáo bên cạnh giáo viên chính, giáo viên cao cấp và trợ lí giảng dạy)
- Khảo sát 05 trường THCS công lập trên địa bàn thảnh phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đối tượng khảo sát là các nhà giáo, CBQL ở các trường THCS
- Các số liệu được thu thập từ năm học 2010-2011 đến 2014-2015
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo ở trường THCS tác động vào nhận thức của họ về Chuẩn nghề nghiệp, khuyến khích nhu cầu học tập và tự quản lí trong quá trình bồi dưỡng thì chúng sẽ tác động tích cực đến quá trình và kết quả bồi dưỡng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lí luận của việc quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo cấp THCS tại địa bàn thành phố
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo của hiệu trưởng các trường THCS thảnh phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS ở cấp trường tại thảnh phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Trang 14- Phương pháp phân tích lịch sử-logic các tư liệu khoa học, hồ sơ quản
lí, dữ liệu đánh giá thực trạng để tổ chức tư liệu
- Phương pháp tổng quan để tìm hiểu bối cảnh lí luận có liên quan đến
đề tài nghiên cứu
- Phương pháp khái quát hóa lí luận để xác định những khái niệm và quan điểm khoa học, xây dựng khung lí thuyết của nghiên cứu
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng các kĩ thuật như Bảng hỏi, phỏng vấn, đàm thoại, quan sát để đánh giá thực trạng
- Phương pháp khảo sát bằng phân tích hồ sơ quản lí, số liệu thống kê
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để chọn lọc những bài học tốt về biện pháp quản lí
6.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để đánh giá kết quả nghiên cứu
- Phương pháp xử lí số liệu bằng toán và thống kê mô tả
Trang 15Chương 1 C ơ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NGHÈ NGHIÊP NHÀ GIÁO THCS VÙNG THÀNH PHỐ DƯA VÀO CHUẨN•
1.1 Tồng quan lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu về bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luậncũng như các giải pháp, biện pháp bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo Những vấn đề chung và cụ thể của các cấp, ngành học và của địa phương về bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp nhà giáo được đề cập trong một số chuyên khảo [22,15,32], đề tài, đề án [9,53], luận án tiến sĩ [7,37], luận văn thạc sĩ [40,46], bài báo khoa học [23,28,35,36]
Chẳng hạn Lục Thị Nga [35,36,37] đã xem xét những vấn đề lí luận và giải pháp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và tự bồi dưỡng của GV THCS trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các luận án, luận văn của Nguyễn Thị Dung [7], Phạm Thị Thanh [40] và Lưu Thị Thơm [46] phân tích những vấn đề và giải pháp bồi dưỡng GV THCS tại những địa phương khác nhau
Nhìn chung những nghiên cứu trên đều nhận định công tác bồi dưỡng
GV THCS tuy được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú, có nhiều cố gắng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần dần dần chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo song vẫn còn hạn chế về mặt hiệu quả, chất lượng đội ngũ nhà giáo còn thiếu đồng đều, công tác bồi dưỡng chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS
Những nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng nhà giáo THCS rất
đa dạng và chủ yếu được thực hiện trong các luận án và luận văn khoa học
Trang 16giáo dục Nhìn chung các nghiên cứu này đã đặt ra và giải quyết các vấn đề quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THCS ở cấp trường và cấp địa phương tại những tỉnh, thành khác nhau Ví dụ:
Nguyễn Thị Dung [8,2014] nghiên cứu vấn đề quản lí phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp tại một trường THCS ở Hải Phòng, Nguyễn Minh Đạo [14,2014] nghiên cứu vấn đề đó ở cấp huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của tỉnh Phú Thọ, Nguyễn Thùy Giang [18,2014] nghiên cứu việc quản lí hoạt động bồi dưỡng theo nghĩa qui hoạch
để đáp ứng chương trình và sách giáo khoa THCS sau 2015 tại thành phố Uông Bí, Quảng Ninh, Đặng Việt Hà [21,2013] đề xuất những giải pháp quản
lí hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp trên qui mô huyện Thanh Sơn, Phú Thọ, Nguyễn Thị Mai Hương [27,2014] nghiên cứu vấn đề quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, không phải bồi dưỡng nói chung, cho GV THCS ở cấp quận tại thành phố Hải Phòng, Lâm Thanh Liễu [33,2012] cũng nghiên cứu quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn ở cấp quận nhưng tại thành phố cần Thơ, Trương Thị Thảo [45,2012] nghiên cứu quản lí công tác bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp tại cấp thành phố ở Lâm Đồng, Hoàng Trung [49,2014] nghiên cứu quản lí bồi dưỡng theo nghĩa phát triển đội ngũ GV THCS hướng tới các mục tiêu chiến lược năm
2020 ở cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc, Vũ Văn Tuấn [50,2013] nghiên cứu quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp ở cấp huyện tại tỉnh miền núi phía Bắc nước ta là Hà Giang v.v
Những nghiên cứu trên mang tính ứng dụng và chủ yếu đi vào những khía cạnh khác nhau của thực tiễn quản lí, đề xuất các giải pháp, biện pháp quản lí ở cấp cơ sở hoặc địa phương, có những phát hiện nhất định về thực tế, chẳng hạn về cơ cấu và chất lượng đội ngũ GV THCS còn một số hạn chế, bất hợp lí, đặc biệt là so với Chuẩn nghề nghiệp và với yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 17hoặc so với các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục ở địa phương Những
đề xuất đó có giá trị thực tiễn trong phạm vi địa bàn nghiên cứu và chưa có giải pháp, biện pháp nào được đề xuất phù họp với địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Môt số khái niêm cơ bản• •
1.2.1 Quản lí và quản lí giáo dục
1.2.1.1 Quản lí
Khái niệm quản lí được hiểu theo nhiều cách Có nhiều định nghĩa khái niệm này, trải qua nhiều thế hệ nghiên cứu và phát triển quản lí (F.w Taylor,
A Fayol, A.I Berg, Paul Hersey, Kenneth Blanchard, c Argyris, c Barnard,
R Likert, A Marshall, p Drucker, A Church v.v ) nhưng chưa cách giải thích nào được chấp nhận hoàn toàn
Chẳng hạn, Đặng Thành Hưng đã tổng họp một số định nghĩa dưới đây [24, 25]:
- Quản lí là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
- Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm
- Quản lí chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn
- Quản lí là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất
- Quản lí là đưa xí nghiệp tốt lên, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực) của nó [Nguồn: Wikipedia online]
Trang 18Một số nhà nghiên cứu trong nước cũng cố gắng tìm cách định nghĩa khái niệm này từ góc độ hành chính, kinh tế, giáo dục, điều khiển học, và thậm chí cả chính trị Ví dụ [24]:
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lí đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục đích đã định
- Quản lí là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (Người quản lí) tới khách thể quản lí (Người bị quản lí), trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội v.v bằng một hệ thống các luật lệ chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể Nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức
Nói chung quản lí là một quá trình tác động có mục đích hoặc một hoạt động có tổ chức, có định hướng, có chủ thể và đối tượng v.v Đó là ý tưởng căn bản của những định nghĩa quản lí phổ biến hiện nay, nhưng rõ ràng chưa phải là khái niệm khoa học, mà là quan điểm hay ý kiến cụ thể nói về quản lí
Trong luận văn này sử dụng khái niệm quản lí theo quan niệm của Đặng Thành Hưng [24] như sau:
Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phổi hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng câng việc nhằm thay đổi hành vỉ và ỷ thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia.
Theo cách hiểu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ
Trang 19không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tỉnh hệ thống chứ
không phải quá trình hay hành động đơn lẻ Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc
và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng khoa học-công nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạo đức, v.v ) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục )•
Quản ỉỉ giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giảo dục và các thành tổ của
nỏ, định hướng và phổi hợp lao động của những người tham gia công tác giảo dục để đạt được mục tiêu giảo dục và mục tiêu phát triển giảo dục, dựa trên thể chế giảo dục và các nguồn lực giảo dục [24, 25].
Quản lí giáo dục thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương, cấp địa phương và cấp cơ sở cấp trung ương và cấp chính quyền địa phương tỉnh, thành phố được gọi chung là cấp cao cấp ngành ở tỉnh, thành phố và cấp chính quyền quận, huyện gọi là cấp trung, và cấp trường là cấp cơ sở
1.2.1.3 Quản lí nhà trường
Trường học là đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời
là một dạng của tổ chức trong xã hội Vì vậy có thể hiểu quản lí trường học theo hai nghĩa cơ bản sau:
1 Đó là quản lí giáo dục tại cơ sở
Trang 202 Đó là quản lí một tổ chức trong xã hội, và cụ thể là tổ chức giáo dục.Theo nghĩa đầu, quản lí trường học lại có hai khía cạnh khác nhau nhưng thống nhất với nhau mật thiết đến mức đôi khi khó phân biệt Khía cạnh thứ nhất liên quan đến các cấp quản lí chính quyền và chuyên môn thuộc các cấp trên của trường Mỗi trường học thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lí Luận văn này sử dụng khái niệm quản lí trường học của Đặng Thành Hưng [24, 25] như sau:
Quản lí nhà trường là quản lí giảo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lỉ là các cẩp chỉnh quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lỉ trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản ỉí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất - k ĩ thuật, tài chỉnh, đầu tư khoa học-công nghệ
và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chỉnh sách, cơ chế và chuẩn hiện có.
Quản lí giáo dục và quản lí trường học về bản chất là một Quản lí giáo dục thực chất chỉ có giá trị khi đến được trường học, cho dù nói về cấp quản lí nào Quá trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục chỉ diễn ra ở trường, chứ không phải
ở bộ, tỉnh, huyện Quản lí giáo dục là quản lí hệ thống các trường học nằm trong phạm vi quyền hạn của cấp quản lí nhất định Đồng thời quản lí trường học chính là quản lí giáo dục diễn ra tại cấp cơ sở Cho nên nội dung quản lí giáo dục nói chung và nội dung quản lí trường học đều như nhau, chỉ khác nhau về qui mô mà thôi, bao gồm:
1 Quản lí tài chính giáo dục
2 Quản lí cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật (tài sản vật chất)
3 Quản lí nhân sự (cán bộ, công chức, nhân viên, giáo viên, học sinh - tài nguyên con người)
Trang 214 Quản lí chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lí, các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác).
5 Quản lí môi trường (tự nhiên và văn hóa)
6 Quản lí các quan hệ giáo dục của ngành giáo dục với các thiết chế xã hội khác (Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội nghề nghiệp, các hội chính trị - xã hội, gia đình học sinh, cộng đồng dân cư)
1.2.2 Bồi dưỡng nghề nghiệp
1.2.2.1 Bồi dưỡng
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”
Qua nghiên cứu học viên hiểu bồi dưỡng là hình thức và giai đoạn giảo dục bổ sung sau đào tạo chỉnh qui cỏ chức năng làm mới và nâng cao chất lượng của học vẩn và k ĩ năng đã có, cập nhật những cái mới để đạt yêu cầu hay chuẩn nhất định, mở rộng học vẩn và k ĩ năng sang những lĩnh vực khác qua các hoạt động huấn luyện, học tập, tự học do tổ chức hoặc cá nhân tiến hành.
Bồi dưỡng không có gì khác hơn và dạy và học, tự học, đào tạo và
tự đào tạo, tức là những hình thức của giáo dục Đối với nhà giáo, hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn
Trang 221.2.2.2 Nghề nghiệp
Theo E.s Klimov: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại
và phát triển” Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công viẹc chuyên làm, theo sự phân công lao động của xã hội ”
Học viên hiểu Nghề là dạng lao động xã hội có tỉnh chuyên biệt gắn liền với học vấn và k ĩ năng nhất định (cỏ thể được đào tạo chỉnh thức hoặc không) còn Nghiệp là công việc (sự nghiệp) mà cả nhân dựa vào đó
để sinh nhai và tồn tại như một thành viên xã hội, và Nghề nghiệp là khái niệm gộp hai nghĩa này chỉ dạng lao động chuyên biệt cho phép con người sinh nhai và tồn tại với vị thể xã hội nhất định.
Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị, kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải
có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn,
kỹ năng, kỹ xảo nhất định
1.2.2.2 Bồi dưỡng nghề nghiệp
Theo Từ điển Giáo dục học (2001) thì “Bồi dưỡng nghề nghiệp là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình độ chuyên môn nhất định
Trong luận văn khái niệm bồi dưỡng nghề nghiệp được hiểu là dạng bồi dưỡng sau đào tạo nghề và tập trung vào phát triển tay nghề (năng
Trang 23lực nghề) một cách chuyên biệt Như vậy đối với nhà giáo thì bồi dưỡng
nghề nghiệp có sau đào tạo GV và tập trung vào tay nghề daỵ học, không bao hàm những loại hình bồi dưỡng chính trị, luật, chính sách, công nghệ hay ngoại ngữ
1.2.3 Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp
Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp là quản lí giảo dục diễn ra trong môi trường bồi dưỡng nghề nghiệp dưới những hình thức tập huấn, huấn luyện, hội thảo, học tập của học viên Hoạt động giáo dục ở đây là bồi dưỡng,
mục tiêu giáo dục là phát triển nghề nghiệp, nội dung giáo dục là học vấn và kĩ năng nghề nghiệp, phương pháp giáo dục là sự kết hợp các phương pháp dạy học, kĩ năng học tập và các biện pháp tổ chức những hoạt động học tập, thực hành, trải nghiệm khác nhau của học viên
Xét một cách trực quan thì quản lí bồi dưỡng cũng là quản lí dạy học, chỉ khác ở chỗ đây là dạy học trong khuôn khổ môi trường và điều kiện bồi dưỡng nghề nghiệp nhất định, có những qui định cụ thể về không quan, thời hạn, mục tiêu, qui mô và phương thức tổ chức
Trang 24Trong Luật giáo dục (2005) và Điều lệ trên cũng qui định các nhiệm
vụ và tiêu chuẩn chuyên môn của nhà giáo trường THCS, bao gồm 6 nhiệm vụ và 3 tiêu chuẩn xác định trình độ nghề nghiệp
1.3 Nguyên tắc và nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp
nhà giáo THCS ở cấp trường
1.3.1 Nguyên tắc quản lí
1.3.1.1 Kết hợp quản lí nhân sự và quản lí chuyên môn
Nhân sự và chuyên môn là hai lĩnh vực (nội dung) quản lí quan trọng trong nhà trường luôn gắn chặt với hoạt động của nhà giáo, trong đó
có hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp Hai mảng này phải được kết hợp và thống nhất tác động thì hoạt động bồi dưỡng mới thuận lợi và hiệu quả Ngoài nhân sự giảng dạy là nhà giáo, trong trường còn có nhân sự kĩ thuật, tài chính, y tế, quản lí, phục vụ khác (thông tin, thư viện, hành chính ) nên quản lí bồi dưỡng phải huy động được sức mạnh của toàn thể nhân sự Những lĩnh vực chuyên môn trong trường như giảng dạy, học tập, sinh hoạt tổ chuyên môn, bồi dưỡng, tự học, dự giờ và đánh giá, v.v cũng như vậy, cần được quản lí sao cho tập trung tốt nhất vào bồi dưỡng, ví dụ dự giờ và đánh giá, sinh hoạt tổ chuyên môn cũng là bồi dưỡng nghề nghiệp
1.3.1.2 Cân đối mục tiêu và nguồn lực quản lí
Bồi dưỡng nghề nghiệp tại trường chủ yếu phải dựa vào nguồn lực tại chỗ và ít nhiều được hỗ trợ từ trên Cho dù thế nào thì ý tưởng và mục tiêu bồi dưỡng được đặt ra trong quản lí phải thích hợp và tương xứng với nguồn lực trường có và có thể huy động Không thể bồi dưỡng gỉ được nếu thiếu chuyên gia, thiếu kinh phí hay công nghệ cần thiết Không thể làm quá nhiều việc nếu thiếu người biết làm việc v.v Mục tiêu phải được xác định trong giới hạn mà nguồn lực cho phép đạt được
Trang 251.3.1.3 Dựa vào vai trò chủ động của nhà giáo
Nếu thuần túy coi nhà giáo là đối tượng bồi dưỡng thụ động thì vừa sai lầm về thực tế lẫn nhầm lẫn về lí luận Trên thực tế chính nhà giáo là chủ thể bồi dưỡng, để có được cái gì thì chính họ phải nắm lấy v ề lí luận hễ là con người thì không bao giờ nhà giáo lại bị động chờ người khác dạy bảo hay tác động Quản lí bồi dưỡng nghề nghiệp phải dựa vào tính chủ động của nhà giáo, thể hiện qua nhu cầu phát triển nghề nghiệp, tình cảm nghề nghiệp, kinh nghiệm nghề nghiệp và hành vi nghề nghiệp hàng ngày của họ
1.3.1.4 Dựa vào nhu cầu bồi dưỡng của nhà giáo và của trường
Các nhà giáo cần học những gì và nhà trường cần họ học những gì, đó
là điều phải hiểu rõ và phải dựa vào trong quản lí hoạt động bồi dưỡng Nguyên tắc này đòi hỏi phải định hướng rõ ràng các hoạt động bồi dưỡng tập trung vào nhu cầu của nhà giáo và của trường Nếu vi phạm nguyên tắc này thì quản lí bồi dưỡng không có hiệu quả mong muốn, khiến hoạt động bồi dưỡng vu vơ và thiếu bổ ích, thiếu thiết thực
1.3.2 Nội dung quản lí
1.3.2.1 Quản lí hoạt động phát triển nghề nghiệp ở tổ chuyên môn
Hoạt động của tổ chuyên môn tại trường luôn gắn trực tiếp với nghề nghiệp của nhà giáo, cần quản lí hoạt động bồi dưỡng trước hết và chủ yếu qua và trong tổ chuyên môn, biến các sinh hoạt chuyên môn như kiểm tra giáo
án, dự giờ, đánh giá, phân công và giám sát dạy học, trao đổi chuyên môn, v.v thành các hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp hoặc có tác dụng bồi dưỡng chứ không chỉ mang tính hành chính, sự vụ Ví dụ kiểm tra soạn giảng đồng thời là thảo luận, góp ý, đề xuất, tham gia ý tưởng và kĩ thuật để giúp nhau bồi dưỡng chuyên môn Nội dung quản lí này hoàn toàn dựa vào vai trò tự chủ và chịu trách nhiệm của trường và của tổ chuyên môn
Trang 261.3.2.2 Quản lí hoạt động bồi dưỡng theo chương trình và lớp tập huấn
do cấp trên tổ chức
Nội dung này đòi hỏi sự kết hợp giữa trường và chỉ đạo, tổ chức của các cấp trên trường Nhà trường quản lí học viên là nhà giáo của trường mình, giám sát quá trình và kết quả học tập của họ, tạo điều kiện và khuyến khích đúng đắn để họ tham gia tích cực các lớp, khóa, đợt tập huấn, huấn luyện và các chương trình bồi dưỡng của cấp trên Nội dung quản lí này cần được kết họp với nội dung quản lí ở tổ chuyên môn qua các chế độ báo cáo thu hoạch, sáng kiến kinh nghiệm, hội thảo chuyên môn và giảng mẫu
1.3.2.3 Quản lí các nguồn lực cơ bản của hoạt động bồi dưỡng
Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng được chọn ai, ở đâu để làm giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ ở nguồn nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường, máy móc thiết bị, ) được khai thác ở đâu, thòi lượng để thực hiện chương trình bồi dưỡng và tổ chức vào thời gian nào trong năm học
Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng (tiền soạn thảo chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng cho giảng viên, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê các thiết bị, ) và các khoản chi phí khác để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật là điều kiện và phương tiện tất yếu để thực hiện hoạt động bồi dưỡng nhà giáo Không thể tổ chức hoạt động bồi dưỡng khi không có các điều kiện như kinh phí, tài liệu tham khảo, phòng học, thiết bị dạy học, phương tiện giao thông, điện, nước, sân vườn, bãi tập,
Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinh thần, chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với việc tự giác thực hiện việc bồi dưỡng của mỗi nhà giáo nhằm tạo động lực để nhà giáo tích cực tự giác tham gia vào hoạt động bồi dưỡng
Trang 271.3.2.4 Quản lí nhân sự và chuyên môn trong hoạt động bồi dưỡngNội dung này được thể hiện trên hai mặt:
Người được bồi dưỡng (các NG THCS được chọn, cử và được triệu tập tham gia khoá bồi dưỡng) Nó trả lời câu hỏi họ là ai? triệu tập họ như thế nào? số lượng là bao nhiêu? Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người học trong hoạt động bồi dưỡng
Ai là giảng viên hoặc báo cáo viên trong lớp bồi dưỡng để phổ biến chủ trương đường lối và các quy định của Đảng, Nhà nước và của Ngành về phát triển giáo dục và những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa mới? Ai là báo cáo viên về thực tiễn tại các cơ sở giáo dục? Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người dạy trong hoạt động bồi dưỡng
1.3.2.5 Quản lí công tác đánh giá, nhận xét kết quả bồi dưỡng
Đánh giá kết quả bồi dưỡng là việc xây dựng được các tiêu chí đánh giá không chỉ tập trung vào đánh giá kết quả người học, mà phải có các tiêu chí đánh giá tổng thể cả mặt hoạt động trong công tác bồi dưỡng như: kế hoạch
đã hợp lý và khả thi tới mức độ nào, tổ chức có gì tốt và có gì còn khiếm khuyết, nội dung chương trình có đáp ứng nhu cầu bổ sung kiến thức và kỹ năng của người học đến đâu, phương pháp, hình thức thời gian và địa điểm đã phù hợp với điều kiện của cơ quan tổ chức bồi dưỡng và phù hợp vói hoàn cảnh người học chưa
1.4 Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong quản lí hoạt động bồi dưỡng
1.4.1 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trung học cơ sở
Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông thì giáo viên THCS phải đáp ứng những chuẩn như sau:
1 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Trang 282 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính tri, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Trang 293 Năng lực dạy học
Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dụng theo hướng tích họp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối họp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học
Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, họp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Quản lỷ hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự
Trang 30đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
4 Năng lực giáo dục
Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Giáo dục qua các hoạt động giảo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
Giảo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Đảnh giả kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh chính xác, khách quan, công bằng, có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
5 Năng lưc hoat đông chính tri, xã hôio • • • o # 7 •
Phổi hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Trang 31Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,
rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực
trong cộng đồng phát triển nhà trường
Tham gia hoạt động chỉnh trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
6 Năng lực phát triển nghề nghiệp
Tự đảnh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,
chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động
nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.4.2 Những quan điểm vận dụng Chuẩn trong quản ỉí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS
1.4.2.1 Chuẩn là công cụ quản lí
Nhà trường và nhà giáo sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để rà soát và tự rà
soát mình đã hay chưa đáp ứng chuẩn, những gì đã đạt và những gì chưa đạt
trong và qua các hoạt động bồi dưỡng để có mục tiêu và biện pháp phấn đấu
tiếp tục rõ ràng Như vậy cần xem chuẩn là công cụ quản lí, có tính khách
quan, không phải yêu cầu của cá nhân nào mà là chung của nghề nghiệp nhà
giáo, giúp trường và cá nhân nhà giáo quản lí việc bồi dưỡng hiệu quả
Trang 321.4.2.2 Vận dụng Chuẩn cần linh hoạt và có tính khuyến khích
Tuy xem chuẩn là qui định có tính áp đặt và là công cụ quản lí chất lượng nhưng không thể áp dụng chuẩn cứng nhắc, cần phải linh hoạt trong những thời điểm khác nhau và hoàn cảnh khác nhau vì ít nhiều chuẩn luôn có tính kì vọng, tức là mong đợi, không đòi hỏi người ta ngay lập tức đạt chuẩn
và phải đạt chuẩn vô điều kiện Vận dụng chuẩn cũng cần có phần bắt buộc và
có phần khuyến khích (không bắt buộc), có những qui định cứng phải đạt và
có những qui định khuyến khích nhà giáo cố gắng vươn tới
1.4.2.3 Vận dụng Chuẩn phải có sự chỉ đạo và giám sát của cấp trênVận dụng Chuẩn phải có sự chỉ đạo và giám sát của cấp trên nhằmnâng cao tính khoa học, khách quan, chính xác, từ đó tăng thiệu quả của công tác chỉ đạo và giám sát; đồng thời phát hiện những sai lệch trong hoạt động đào tạo bồi dưỡng để ra các quyết định quản lý phù hợp, kịp thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Nhà trường cần phải có chế độ bồi dưỡng bằng văn bản rõ ràng để khuyến khích giảng viên tích cực hơn trong việc chỉnh sửa, bổ sung câu hỏi cập nhật kiến thức, phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp
1.5 Những yếu tế ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo tại cấp trường
1.5.1 Nhu cầu và năng lực của nhà giáo
Nhà giáo là yếu tố trung tâm ảnh hưởng đến quá trình và kết quả bồi dưỡng và qua đó ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng Nếu họ nhiệt tình, khao khát học tập, nghiêm túc và biết cách học tập, rèn luyện hiệu quả thì việc quản lí hoạt động bồi dưỡng sẽ vô cùng thuận lọi, sẽ gần như là tự quản lí và bồi dưỡng trở thành tự giác Ngược lại nếu họ không quan tâm, thiếu nghiêm túc, thiếu kĩ năng học tập, thiếu ý chí học tập và rèn luyện v.v
Trang 33thì quản lí hoạt động bồi dưỡng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, sẽ trở thành gò ép, bắt buộc và gây ra tình trạng lãng phí, hình thức chủ nghĩa, đối phó
1.5.2 Hệ thống quản lí nhà trường tại cấp trường
Hoạt động bồi dưỡng diễn ra tại trường, quá trình quản lí hoạt động này cũng diễn ra chủ yếu tại trường trong sự kết hợp và là bộ phận hữu cơ của hệ thống quản lí nhà trường Vì vậy hệ thống quản lí chung của cấp trường là yếu tố bao trùm có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo Những bộ phận của hệ thống này như quản lí nhân sự, quản lí hành chính, quản lí tài chính và tài sản, quản lí hạ tầng vật chất-kĩ thuật, quản lí học liệu, quản lí chuyên môn, quản lí môi trường v.v đều tùy theo tính chất đặc thù của nó mà ảnh hưởng trực tiếp đến quản lí hoạt động bồi dưỡng
1.5.3 Tác động chỉ đạo và giám sát cửa cấp trên trường
Tuy diễn ra tại trường nhưng quản lí hoạt động bồi dưỡng lại phụ thuộc rất nhiều vào những chỉ đạo và giám sát của cấp trên, cả tò nguồn lực lẫn mục tiêu bồi dưỡng Do có nhiều hình thức bồi dưỡng được cấp trên tổ chức và kèm theo những chỉ đạo nhất định nên quản lí hoạt động bồi dưỡng không thể thoát li những chỉ đạo này Mặt khác những hoạt động bồi dưỡng tại chỗ ở trường cũng ít nhiều chịu ảnh hưởng chung do trên chỉ đạo, ví dụ chỉ đạo về phương pháp dạy học, về đánh giá
1.5.4 Môi trường quản lí tại trường
Môi trường quản lí tại trường bao gồm cảnh quan tự nhiên và văn hóa, thông tin, các quan hệ nghề nghiệp và quan hệ xã hội, các quan hệ quản lí, cơ chế và truyền thống, tập quán làm việc v.v cũng trực tiếp ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng Ví dụ như ở trường lâu nay có tập quán dĩ hòa vi quí thì trong quản lí cũng dễ bị ảnh hưởng thành ra lỏng lẻo, dễ dãi, thiếu nghiêm túc, thiếu chuyên nghiệp
Trang 341.5.5 Hạ tầng vật chất - kĩ thuật của quản lí
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong quản lí hoạt động bồi dưỡng tại trường Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các biện pháp quản lí và hiệu quả quản lí Nếu trường không có mạng quản lí hoặc mạng đó bỏ đấy không được khai thác đúng đắn thì công tác quản lí bồi dưỡng sẽ gặp khó khăn rất nhiều về thông tin, về đánh giá, giám sát và trao đổi ý kiến
Kết luận chương 1
1 Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp nhà giáo THCS tại cấp trường được quan niệm như là một nội dung quản lí quan trọng do trường tiến hành, có những nguyên tắc và nội dung cụ thể, trong các quan hệ ảnh hưởng khác nhau từ những yếu tố của hệ thống quản lí cấp trường đến yếu tố tác động của cấp trên trường
2 Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp là hoạt động thường xuyên tại trường nhưng cần phải dựa vào chuẩn nghề nghiệp GV THCS với sự vận dụng chuẩn linh hoạt và có tính khuyến khích, đảm bảo việc thích ứng với điều kiện của trường và của địa phương
3 Quản lí hoạt động bồi dưỡng tuy diễn ra ở trường nhưng cần tập trung vào các hoạt động của tổ chuyên môn, kết hợp quản lí chuyên môn và quản lí nhân sự, dựa vào vai trò chủ động của bản thân nhà giáo, kết họp với những chỉ đạo và sự hỗ trợ của cấp trên
Trang 35Chương 2 THựC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG NGHỀ NGHIÊP NHÀ GIÁO TAI MÔT SỐ TRƯỜNG THCS TP VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC• • 7
2.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục THCS của thành phổ Vĩnh Yên, tình Vĩnh Phúc
Hiện nay, thành phố có 02 cụm công nghiệp lớn đó là khu công nghiệp Khai Quang và khu công nghiệp Lai Sơn Đây là những khu công nghiệp có điều kiện thuận lợi về giao thông và nguồn lao động, cơ sở kết cấu hạ tầng tương đối hoàn thiện và đặc biệt chính sách khuyến khích thu hút đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước phát triển công nghiệp Ngoài ra thành phố đang triển khai 02 dự án là khu đô thị Nam Đầm Vạc và khu đô thị Nam Hà Tiên Đây là các dự án rất khả quan góp phần xây dựng và phát triển thành phố Vĩnh Yên
Cụm công nghiệp Khai Quang và cụm công nghiệp Lai Sơn là những địa chỉ tin cậy của các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước Theo số liệu
Trang 36năm 2009 sản xuất công nghiệp đạt 704,9 tỷ đồng Hoạt động công nghiệp phát triển mạnh đã kéo theo hàng loạt các hoạt động kinh tế khác phát triển, tiêu biểu là ngành du lịch, dịch vụ Hệ thống nhà nghỉ, khách sạn được nâng cấp, xây mới đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ của khách trong nước và quốc tế Trong một tương lai gần khu đô thị Nam Vĩnh Yên được mở rộng, trong đó
có dự án xây dựng khu du lịch sinh thái Đầm Vạc, đây là một hứa hẹn sáng lạn cho hoạt động du lịch, dịch vụ Tiếp theo là các hoạt động thương mại, nhiều sản phẩm, nhiều mặt hàng mới với nhiều chủng loại mẫu mã phong phú, hấp dẫn, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng ra đòi và chất lượng đạt tiêu chuẩn Thị trường buôn bán sầm uất Theo kế hoạch thì trung tâm thương mại nằm trên xã Khai Quang sẽ sớm được xây dựng Một số làng nghề truyền thống đã được khôi phục như ghề “Mây tre đan xuất khẩu ở xã Thanh Trù, phường Hội Hợp”
Nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ngày càng được cải thiện và phát triển, sản phẩm nông sản đã cung cấp tương đối đầy đủ cho nhân dân trong địa bàn Bên cạnh đó ngành xây dựng, quy hoạch góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế - xã hội của Thảnh phố Hệ thống giao thông nội thị, giao thông nông thôn được tu sửa, nâng cấp, hệ thống thoát nước, điện được quy hoạch một cách khoa học, hiện đại Năm 2010 ngành xây dựng đạt 322 tỷ đồng
Từ năm 1997 đến nay Thành phố đã có 32 đề án quy hoạch chi tiết được duyệt với tổng diện tích là 1.275 ha và đã giao đất, cấp chứng chỉ quy hoạch cho 250 dự án phục vụ cho việc xây dựng phát triển hạ tầng đô thị Đồng thời với sự phát triển kinh tế của Thành phố , bộ mặt Thành phố hoàn toàn khởi sắc, đời sống nhân dân được nâng cao Các hoạt động văn hoá xã hội hoạt động sôi nổi Năm 2010 Thành phố Vĩnh Yên có 6 làng đạt tiêu chuẩn làng văn hoá cấp tỉnh, 41 làng đạt làng văn hoá cấp thị 8820 hộ gia
Trang 37đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá Đặc biệt hiện nay Thành phố đã xây dựng chương trình đề án phát triển thiết chế văn hoá tại cơ sở giai đoạn 2010-
2015 Hàng năm các trường học ở Thành phố Vĩnh Yên được tu sửa nâng cấp hoặc xây mới Đến nay cấp THCS trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có 9/9 trường học có lớp học cao tầng, 07 trường học đạt tiêu chuẩn quốc gia, 94,8% nhà giáo đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn Mạng lưói y tế từ Thành phố đến các cơ sở xã, phường được củng cố và tăng cường Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở Thành phố Vĩnh Yên ổn định tạo điều kiện tốt cho nền kinh tế xã hội của Thành phố phát triển
Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội của Thành phố Vĩnh Yên đang trên con đường đổi mới, các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân Thành phố Vĩnh Yên đang phấn đấu để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đưa Thành phố trở thành phố phát triển hiện đại của tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1.2 Thành tựu nổi bật
Đời sống của nhân dân trong thành phố dần ổn định, kinh tế có bước tăng trưởng khá, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm, chất lượng cuộc sống ngày càng tiến bộ, cơ sở hạ tầng được củng cố đã tạo điều kiện cho giáo dục phát triển nhanh, vững chắc hơn Sự phối, kết hợp giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với các Phòng/Ban/Ngành/Đoàn thể/Hội và các cấp uỷ Đảng, chính quyền thành phố ngày càng có hiệu quả hơn, đồng bộ hơn và thường xuyên hơn
Đội ngũ cán bộ, nhà giáo trong ngành đã dần ổn định số lượng, đồng bộ
về chất lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng cao, có ý thức trách nhiệm, nhiệt tình với công việc, luôn giữ được sự đoàn kết nhất trí nội bộ, có nhận thức chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tận tâm, tận tụy với nghề, thương yêu học sinh, được nhân dân và học sinh tin yêu, kính trọng
Trang 38Sau hơn 12 năm thực hiện Nghị quyết TW2 (khoá VIII) của Đảng, cùng với sự vươn lên của giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc, Giáo dục và Đào tạo thành phố Vĩnh Yên đã đạt được những thành tựu đáng tự hào trên tất cả các lĩnh vực: về quy mô mạng lưới trường, lớp, chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáo dục mũi nhọn, xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, tảng cường xây dựng CSVC- TBDH, công tác XHH giáo dục tiếp tục thu được những kết quả tốt là cơ sở vững chắc, tạo tiền đề cho giáo dục Vĩnh Yên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
2.1.1.3 Những khó khăn, thách thức
Đất nước hội nhập và phát triển tạo cơ hội cho giáo dục vươn lên nhưng cũng tạo nên nhiều thách thức lớn trong hội nhập, đó là: về cơ sở vật chất, về chất lượng giáo dục toàn diện, về chuẩn đội ngũ nhà giáo, chuẩn chất lượng đào tạo, về xã hội hoá và các điều kiện đáp ứng cho giáo dục phát triển
Thành phố Vĩnh Yên là một TP trẻ, địa bàn hẹp, tình hình kinh tế - xã hội các xã, phường không đồng nhất Toàn ngành vẫn đang tiếp tục giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô phát triển giáo dục và các điều kiện đáp ứng Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục TP đủ về số lượng, tương đối đồng bộ về
cơ cấu bộ môn, có trình độ chuẩn và trên chuẩn cao, song vẫn còn tình trạng thừa, thiếu cục bộ, bất cập về loại hình đào tạo Đòi sống của cán bộ, nhà giáo tuy được nâng lên song vẫn còn khó khăn, nhất là nhà giáo ngoài biên chế
2.1.2 Tình hình giáo dục THCS
2.1.2.1 Thành tựu giáo dục gần đây
Thành tựu giáo dục THCS thành phố Vĩnh Yên trong 5 năm gần đây
Thực hiện NQ TW2 (khoá VIII) của Đảng và định hướng chiến lược phát triển giáo dục trong thòi kỳ CNH - HĐH, dưới sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể, sự chăm lo xây
Trang 39dựng của toàn dân và nồ lực của toàn ngành, sự nghiệp GD&ĐT thành phố
Vĩnh Yên đã đạt được những tiến bộ quan trọng, quy mô giáo dục không
ngừng được mở rộng, hệ thống GD&ĐT phát triển đồng bộ và hoàn chỉnh; các
loại hình đào tạo được đa dạng hoá, chất lượng giáo dục từng bước được nâng
cao Những kết quả đạt được của ngành GD&ĐT đã góp phần đáng kể vào sự
phát triển KT-XH của thành phố Vĩnh Yên
Cụ thể, chất lượng giáo dục đại trà tương đối ổn định, tỷ lệ lên lớp hàng
năm đạt từ 97- 98%; học sinh xếp loại học lực khá, giỏi đạt từ 16 - 19%; tỷ lệ
học sinh thi đỗ vào các trường THPT trên địa bàn đạt 93,35%
* về giáo đạo đức, tư tưởng, lối sổng, giảo dục thể chất và giáo dục pháp luật
Trong những năm qua, ngành giáo dục đã tăng cường chỉ đạo giáo dục tư
tưởng đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật thông qua các môn học, các hoạt
động ngoại khoá, phát huy vai trò của các tổ chức trong và ngoài nhà trường, của
các NG tạo ra môi trường sư phạm lành mạnh, đẩy lùi tiêu cực và các tệ nạn xã
hội Đặc biệt từ khi thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi
cử, nói không với bệnh thành tích trong giáo dục” và “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” đã tạo ra không khí sôi nổi, đã có nhiều chuyển
biến tích cực về tư tưởng đạo đức cũng như lối sống của HS
Giáo dục tư tưởng, đạo đức cho HS đã thực sự góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường phổ thông
Tuy vậy, công tác giáo dục pháp luật cho HS chưa được thực hiện tốt,
chưa thành lập các Ban giáo dục pháp luật để hướng dẫn, tư vấn cho HS khi
gặp những tình huống đặc biệt trong cuộc sống; còn có HS vi phạm pháp luật,
chủ yếu là vi phạm luật giao thông đường bộ, vi phạm các Nghị định của
Chính phủ về trật tự, an toàn xã hội
Trang 40* về giáo dục kiến thức, kỹ năng
Phòng GD&ĐT tập trung vào việc chỉ đạo chất lượng thực, quan tâm đến chất lượng các trường khó khăn; tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tăng cường năng lực tự học của HS; đổi mới hình thức tổ chức dạy học, thực hiện đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực theo quy định
Các nhà trường đã thực hiện đúng, đủ theo phân phối chương trình, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của từng môn học; chủ động bố trí đội ngũ NG, ưu tiên bồi dưỡng các lớp mũi nhọn và các lớp chất lượng còn yếu Nhìn chung, HS đạt yêu cầu về lĩnh hội tri thức, kỹ năng môn học, chất lượng giáo dục đại trà ổn định, chưa có những chuyển biến tích cực
Nguyên nhân của hạn chế trên là do: Chất lượng đầu vào thấp; cơ sở vật chất của các trường còn nhiều khó khăn, thiếu phòng học, thiếu tài liệu; phân phối chương trình dạy và học tự chọn còn chậm; thiếu thiết bị; thiếu ĐNNG các môn khoa học tự nhiên và đặc biệt việc chậm đổi mới phương pháp dạy học, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và sử dụng thiết bị dạy học còn nhiều hạn chế Chất lượng giáo dục THCS thành phố Vĩnh Yên trong 5 năm gần đây được tổng hợp trong các bảng 2.1 và 2.2
Bảng 2.1 Chất lượng giáo dục đạo đức Năm hoc •
Sô lượng hoc sinh •
Xêp loại hạnh kiêm (%)