ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUTrong bối cảnh các ngân hàng đang triển khai việc áp dụng Basel II thì đây là tài liệu có ý nghĩa tham khảo trong quá trình hoạch định lộ trình áp dụng các chuẩn mực Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại đồng thời đưa ra những giải pháp cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng Basel II. Bài nghiên cứu đã mô tả các bước tiến trong khuôn khổ pháp lý của Việt Nam về các đòi hỏi về vốn đối với các ngân hàng thương mại tiệm cận các chuẩn mực của Basel, đánh giá những bất cập của các thông tư mà ngân hàng nhà nước đã ban hành cụ thể là Thông tư 13, Thông tư 02, được biết dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 13 vẫn đang được tổ chức và chưa có những quyết định cuối cùng. Do đó, bên cạnh những giải pháp chung cho hệ thông ngân hàng , nhóm nghiên cứu xin được đề xuất 1 số ý kiến bổ sung cho Thông tư 13 với mong muốn nâng cao hiệu quả áp dụng Basel II cho các ngân hàng như sau:1.Bổ sung trụ cột 2 thông qua việc ban hành thêm các quy định giám sát, đánh giá việc thực hiện, chấp hành các tỉ lệ an toàn vốn quy định của các ngân hàng trong hệ thống, đồng thời có biện pháp xử lý, khắc phục đối với các ngân hàng không đáp ứng đủ điều kiện vốn theo quy định của nhà nước.2.Bổ sung điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời giảm hệ số rủi ro đối với các khoản vay đầu tư chứng khoán và bất động sản.3.Điều chỉnh tỉ lệ dự trữ chi trả dựa trên sự khác nhau về khả năng thanh khoản của các tài sản dự trữ.4.Bổ sung điều lệ quy định giới hạn cho tài sản ngắn han dùng để cho vay trung hạn và dài hạn.5.Xem xét sửa đổi việc mua vốn, góp vốn cổ phần giữa các công ty mẹ con, công ty liên kết với nhau, nếu cần thiết, có thể không cho phép hành vi mua, góp vốn giữa các công ty này.6.Ban hành sửa đổi các quy định về ủy thác, nắm giữ cổ phiếu của các tổ chức tín dụng khác hay giới hạn mức độ nắm giữ cổ phiều, phân loại đối tượng tham gia góp vốn của các tổ chức tín dụng cụ thể quy định các mức sở hữu cổ phiếu, cổ phần khác nhau đối với các chức vụ khác nhau trong hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng, mỗi tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn cổ phần tối đa bao nhiêu phần trăm đối với tổ chức tín dụng khác.7.Ban hành quy định về thời gian công bố thông tin đối với trung tâm thông tin CIC đồng thời nâng cao tính chủ động của trung tâm này.Trên đây là những đóng góp thực tiễn của bài nghiên cứu, công trình cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”
NĂM 2014
Tên công trình:
ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: TS Đinh Xuân Cường Dân tộc: Kinh
Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Nguyễn Thị Thùy LinhCao Thu Trang
Năm thứ: 3
Số năm đào tạo: 4
HÀ NỘI, 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và viết công trình này, nhóm chúng tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tâm của thầy cô, bạn bè cùng sự hậu thuẫn to lớn của gia đình Đểbày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chânthành tới:
Tiến sĩ Đinh Xuân Cường, thầy giáo đã luôn luôn hết lòng chỉ bảo, kèm cặp,động viên, và đưa ra những lời khuyên bổ ích trong thời gian qua để nhóm có thể hoànthành bài nghiên cứu này
Các thầy côCùng các thầy cô giáo viên và cácvà chuyên viên trường Đại họcKinh Tế vì đã cung cấp thông tin và tài liệu hữu ích cho chúng tôi trong thời gian thựchiện nghiên cứu
Cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè, nhữngngười đã luôn ở bên hỗ trợ, khích lệ, và tạo mọi điều kiện để chúng tôi có thể hoànthành công trình nghiên cứu này
Nhóm nghiên cứu.
Trang 3ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh các ngân hàng đang triển khai việc áp dụng Basel II thì đây là tàiliệu có ý nghĩa tham khảo trong quá trình hoạch định lộ trình áp dụng các chuẩn mựcBasel II vào quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại đồng thời đưa ranhững giải pháp cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng Basel II
Bài nghiên cứu đã mô tả các bước tiến trong khuôn khổ pháp lý của Việt Nam vềcác đòi hỏi về vốn đối với các ngân hàng thương mại tiệm cận các chuẩn mực củaBasel, đánh giá những bất cập của các thông tư mà ngân hàng nhà nước đã ban hành
cụ thể là Thông tư 13, Thông tư 02, được biết dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 13vẫn đang được tổ chức và chưa có những quyết định cuối cùng
Do đó, bên cạnh những giải pháp chung cho hệ thông ngân hàng , nhóm nghiêncứu xin được đề xuất 1 số ý kiến bổ sung cho Thông tư 13 với mong muốn nâng caohiệu quả áp dụng Basel II cho các ngân hàng như sau:
1 Bổ sung trụ cột 2 thông qua việc ban hành thêm các quy định giám sát, đánh giáviệc thực hiện, chấp hành các tỉ lệ an toàn vốn quy định của các ngân hàngtrong hệ thống, đồng thời có biện pháp xử lý, khắc phục đối với các ngân hàngkhông đáp ứng đủ điều kiện vốn theo quy định của nhà nước
2 B ổ sung điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư kinh doanh cổ phiếu củangân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời giảm hệ số rủi rođối với các khoản vay đầu tư chứng khoán và bất động sản
3 Điều chỉnh tỉ lệ dự trữ chi trả dựa trên sự khác nhau về khả năng thanhkhoản của các tài sản dự trữ
4 Bổ sung điều lệ quy định giới hạn cho tài sản ngắn han dùng để cho vaytrung hạn và dài hạn
5 Xem xét sửa đổi việc mua vốn, góp vốn cổ phần giữa các công ty mẹ con,công ty liên kết với nhau, nếu cần thiết, có thể không cho phép hành vi mua, góp vốngiữa các công ty này
6 Ban hành sửa đổi các quy định về ủy thác, nắm giữ cổ phiếu của các tổ chứctín dụng khác hay giới hạn mức độ nắm giữ cổ phiều, phân loại đối tượng tham giagóp vốn của các tổ chức tín dụng cụ thể quy định các mức sở hữu cổ phiếu, cổ phầnkhác nhau đối với các chức vụ khác nhau trong hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng,
Trang 4mỗi tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn cổ phần tối đa bao nhiêu phần trăm đốivới tổ chức tín dụng khác.
7 Ban hành quy định về thời gian công bố thông tin đối với trung tâm thông tinCIC đồng thời nâng cao tính chủ động của trung tâm này
Trên đây là những đóng góp thực tiễn của bài nghiên cứu, công trình cũng có thểdùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụngtrong lĩnh vực ngân hàng
Trang 7Do đóữ MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ii
ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài .1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Câu hỏi nghiên cứu .4
7 Kết cấu bài nghiên cứu .4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 5
1 Rủi ro tín dụng 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chí đo lường đánh giá .5
1.2 Phân loại RRTD .8
1.3 Nguyên nhân RRTD .9
1.4 Quản trị RRTD .10
2 Hiệp ước chuẩn quốc tế về QTRR NHTM 13
2.1 Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng .13
2.2 Hiệp ước vốn Basel .14
Trang 82.3 Hiệp ước Basel I .15
2.4 Hiệp ước Basel II .17
3 Việt Nam với các chính sách và quy định về RRTD về phía các NHTM .20
Kết luận chương I 20
CHƯƠNG II: CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN VỚI CHUẨN BASEL 21
1 Trụ cột 1: Các yêu cầu vốn tối thiểu 21
1.1 Thực trạng về vốn và nợ xấu của các NHTM Việt Nam .29
2 Trụ cột 2: Tăng cường cơ chế giám sát 40
2.2 Nguyên nhân khiến hiệu quả công tác giám sát ở Việt Nam chưa cao .43
3 Trụ cột 3: Tuân thủ kỉ luật thị trường .45
4 Ngân hàng Việt Nam với việc ứng dụng chuẩn Basel II .48
4.1 Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị RRTD tại ngân hàng BIDV theo các yêu cầu của hiệp ước Basel II .48
5 Khó khăn mà các NHTM Việt Nam gặp phải trên con đường đến với chuẩn quốc tế Basel II 61
Kết luận chương II 63
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM .64
1 Giải pháp đối với các NHTM .64
2 Giải pháp từ phía NHNN và Chính phủ 67
Kết luận chương III .71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 1 77
PHỤ LỤC 2 .81
Trang bìa -i
Lời cảm ơn -ii
Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt -iv
Danh mục các hình -v
Trang 9LỜI CẢM ƠN
ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH .vii
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài .
2 Lịch sử nghiên cứu
3 Mục đích nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6 Câu hỏi nghiên cứu .
7 Kết cấu bài nghiên cứu .
NỘI DUNG
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1 Rủi ro tín dụng
1.1 Khái niệm, đặc điểm và tiêu chí đo lường đánh giá
1.2 Phân loại RRTD .
1.3 Nguyên nhân RRTD
1.4 Quản trị RRTD
2 Hiệp ước chuẩn quốc tế về QTRR NHTM
2.1 Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng
2.2 Hiệp ước vốn Basel .14
2.3 Hiệp ước Basel I .15
2.4 Hiệp ước Basel II 17
3 Việt Nam với các chính sách và quy định về RRTD về phía các NHTM .20
Kết luận chương I 20
CHƯƠNG II: .21
CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN CON ĐƯỜNG 21
ĐẾN VỚI CHUẨN BASEL 21
1 Trụ cột 1: Các yêu cầu vốn tối thiểu 21
Trang 101.1 Thực trạng về vốn và nợ xấu của các NHTM Việt Nam .30
2 Trụ cột 2: Tăng cường cơ chế giám sát 42
2.1 Những kết quả và hạn chế của NHNN Việt Nam trong việc tăng cường cơ chế giám sát 42 2.2 Nguyên nhân khiến hiệu quả công tác giám sát ở Việt Nam chưa cao 44
3 Trụ cột 3: Tuân thủ kỉ luật thị trường .46
4 Ngân hàng Việt Nam với việc ứng dụng chuẩn Basel II .49
4.1 Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị RRTD tại ngân hàng BIDV theo các yêu cầu của hiệp ước Basel II .49
5 Khó khăn mà các NHTM Việt Nam gặp phải trên con đường đến với chuẩn quốc tế Basel II 63
Kết luận chương II 65
CHƯƠNG III .66
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 66
1 Giải pháp đối với các NHTM .66
2 Giải pháp từ phía NHNN và Chính phủ 69
Kết luận chương III .74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 1 80
PHỤ LỤC 2 85
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài .1
2 Lịch sử nghiên cứu 3
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu4 5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6 Câu hỏi nghiên cứu 4
7 Kết cấu bài nghiên cứu 5
NỘI DUNG 6
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1 Rủi ro tín dụng NHTM 6 1.1 Khái niệm và đặc điểm 6
1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 6
1.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng .7
1.4 Đo lường rủi ro tín dụng ở các ngân hàng .9
1.5 Quản trị rủi ro tín dụng .10
2 Hiệp ước chuẩn quốc tế về quản trị rủi ro NHTM 10
2.1 Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng 10
2.2 Hiệp ước vốn Basel .12
2.3 Hiệp ước Basel I .13
2.4 Hiệp ước Basel II .15
3 Việt Nam với các chính sách và quy định về rủi ro tín dụng về phía các NHTM 18 Kết luận 19 CHƯƠNG II: VIỆT NAM TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN VỚI CHUẨN BASEL 20 1 Trụ cột 1: Các yêu cầu vốn tối thiểu 20
1.1 Thực trạng về vốn và nợ xấu của các NHTM Việt Nam .29
2 Trụ cột 2: Tăng cường cơ chế giám sát 41 2.1 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng một số nước trên thế giới .41
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở Việt Nam .42
3 Trụ cột 3: Tuân thủ kỉ luật thị trường 46 4 Ngân hàng Việt Nam với việc ứng dụng chuẩn Basel II 49
4.1 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV theo các yêu cầu của hiệp ước Basel II .49
1.5 Khó khăn của các ngân hàng Việt Nam trong việc áp dụng chuẩn Basel II 65
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 67
1 Giải pháp đối với các NHTM 67 1.1 Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 67
1.2 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 68
1.3 Cải tiến quy trình quản trị rủi ro 69
Trang 121.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
1.5 Tăng tính chủ động và sức mạnh tài chính cho các NHTM 70
1.6 Xây dựng cơ chế giám sát phối hợp 71
2 Giải pháp từ phía NHNN và Chính phủ 72
2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật .72
2.2 Nâng cao chất lượng thông tin ứng dụng: 73
2.3 Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiếm soát, giám sát ngân hàng: .74
KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79
Trang 13DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng Á Châu Ngân hàng Đông Á Ngân hàng Đông Nam Á Ngân hàng Đại Dương Ngân hàng Bắc Á Ngân hàng Nhà Hà Nội Ngân hàng Quốc tế Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội Ngân hàng Việt Nam Thương TínNgân hàng Phương Đông
Trang 14DAB Ngân hàng Đông Á
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
Trang
Bảng 3: Vốn tự có và hệ số CAR của các NHTMNN thời điểm 31/12/2005 31331
Bảng 4: Bảng tổng hợp vốn tự có của hệ thống NHTM đến 31/12/2005 32432
Hình 2: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng qua 9 tháng đầu năm 34634Hình 3: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên dư nợ cho vay khách hàng tại thời
Hình 5: So sánh tỉ lệ tăng trưởng nợ xấu cuối 2011 – 30/9/2012 của 8 ngân
Bảng 6: Tỷ lệ an toàn vốn của toàn ngành Ngân hàng năm 2010 – 2011 37937
Hình 7: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một số NHTM năm 2010 384037Bảng 7: Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu các ngân hàng 2011 – 2013 394139Bảng 8: Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu toàn hệ thống 2010 – 2013 394239Hình 8: Tỉ lệ áp dụng các phương pháp tính vốn rủi ro tín dụngRRTD 40240
Bảng 10: Thang điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính của BIDV 54756
Trang 16Hình 9: Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV giai đoạn 2010-2013 56959
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau 6 7 năm trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam có những chuyểnbiến tích cực Tuy nhiên, hội nhập không chỉ là cơ hội mà còn là một thách thức khôngnhỏ đối với các ngân hàng Việt Nam Không thể phủ nhận rằng các nNgân hàng ViệtNam đang ngày một phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ Song nếu so sánh với cácngân hàng trong khu vực và trên thế giới, với mức tăng trưởng tín dụng thấp và tỉ lệ nợxấu cao, các ngân hàng nước ta hiện vẫn đang phải gồng mình hoạt động trong mộtmôi trường đầy thách thức luôn tiềm ẩn rủi ro cao Vậy để hội nhập thành công, cácNHTM Việt Nam cần phải không thể không nâng cao năng lực cạnh tranh, lành mạnhhoá tài chính theo chuẩn mực quốc tế Một trong những nội dung hội nhập trong kinhdoanh ngân hàng là tham gia vào Hiệp ước quốc tế về quản trị rủi roQTRR ngân hàng
- Hiệp ước vốn Basel của Uỷ ban Basel Hiệp ước vốn Basel, có hiệu lực từ 1988 vớinhững chuẩn mực về an toàn vốn và những nguyên tắc thiết yếu trong vấn đề quản trịrủi roQTRR ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụngRRTD Sự chuẩn hoá công tác quảntrị rủi roQTRR, đặc biệt là theo Hiệp ước vốn Basel II không những thể hiện sự lànhmạnh trong kinh doanh ngân hàng mà còn tạo sức hấp dẫn mạnh mẽ trong hợp tác vớicác nhà đầu tư và cộng đồng tài chính quốc tế Chính vì vậy mà dù Hiệp ước Basel IIchỉ là một thông lệ quốc tế và việc áp dụng là không bắt buộc nhưng hầu hết các ngânhàng trên thế giới đều sẵn sàng tuân thủ Các NHTM Việt Nam cũng không nằm ngoài
xu thế đó
Hiện nay, ở Việt Nam, hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ60- 70% trong danh mục tài sản có Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai tròkênh dẫn vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp…Xét về thực trạng rủi ro của các NHTMViệt Nam, rủi ro tín dụngRRTD có thể chiếm tới 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngânhàng Vì vậy, nếu không có một chiến lược cụ thể để hoàn thiện công tác quản trị rủi
ro tín dụng trong mảng hoạt động cho vay thì chắc chắn các NHTM Việt Nam sẽ khócạnh tranh với các nNgân hàng nước ngoài vốn đã rất dày dặn kinh nghiệm trong lĩnhvực này
Trang 18Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, NHNN Việt Nam đã và đang có nhiều chínhsách nhằm đưa hệ thống ngân hàng Việt Nam từng bước đến gần hơn với chuẩn quốc
tế Basel II Cụ thể như việc đặt ra lộ trình tái cấu trúc hệ thống NHTM theo Đề án 254
về tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụngTCTD giai đoạn 2011-2015 mặc dù tínhđến thời điểm hiện nay (năm 2014) nhưng lộ trình ấy vẫn chưa thực sự hiệu quả, hayThông tư 13 về tỉ lệ an toàn vốn vốn, Tthông tư 02 về phân loại và xử lý nợ xấu nhưngkhi thực hiện vẫn còn vấp phải nhiều bất cập do vẫn còn chưa thực sự phù hợp vớithực tiễn Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụngRRTDnhưng chưa cập nhật đủ tình hình của các NHTM cho đến thời điểm hiện nay Bêncạnh đó các bài nghiên cứu chỉ tiếp cận vấn đề ở phương diện vốn (trụ cột 1) mà vẫnchưa bám sát nghiên cứu cả 3 trụ cột của Basel II Như vậy , sự tiếp cận Basel II chưathực sự toàn diện
Trước những thực trạng đó, nhóm chúng tôi chọn đi sâu nghiên cứu tìm hiểu
chủ đề: “Đánh giá và nâng cao hiệu quả ứng dụng chuẩn quốc thế Basel II vào quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam”
với mong muốn nâng cao năng lực cạnh tranh và sựư vững chắc của các ngân hàng nóiriêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung
Trang 192 Lịch sử nghiên cứu
- Trần Thị San (2010), Xây dựng quy trình áp dụng basel II vào quản trị rủi roQTRR trong hệ thống ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, tài liệu chưa xuất
bản đã được sự đồng ý của tác giả, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụngRRTD tạingân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, qua đó đưa ra quy trình áp dụng basel II vàocông tác quản trị rủi roQTRR tại ngân hàng này Bài nghiên cứu đã nêu và phân tíchkhá chi tiết tình hình tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụngRRTD tại ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam đồng thời phản ánh rõ thực trạng quản trị rủi ro tíndụngRRTD, số liệu phong phú Tuy nhiên ở đây tác giả chưa đưa ra được các nhân tốảnh hưởng, các khó khăn trong việc áp dụng Basel II cũng như chưa xác định đượcthời gian thực hiện quy trình
Chu Thị Hương Giang (2009), Ứng dụng hiệp ước Basel II vào hệ thống quản trị ngân hàng thương mạiNHTM ở Việt Nam, tài liệu chưa xuất bản đã được sự đồng ý
của tác giả, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009
Bài nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu về nội dung Basel II, trên cơ sở đó, đánh giáthực trạng và rút ra kinh nghiệm cho việc ứng dụng chuẩn quốc tế basel vào hệ thốngông quản trị rủi roQTRR ở các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam Bài viết kháchi tiết , dễ hiểu cho người đọc, cách tiếp cận vấn đề rất khoa học logic Có sự liên hệ
và so sánh cụ thể để cho thấy được sự khác biệt giữa các ngân hàng Viêt Nam với cácnước trên thế giới, dẫn chứng đến các ngân hàng trong nước cụ thể, từ đó rút ra bài họckinh nghiệm làm bài nghiên cứu trở nên thuyết phục Tuy nhiên bài chưa đi sâu làm rõphần các trụ cột của basel II, định hướng theo 3 trụ cột đó cũng như các giải pháp đưa
ra mang tính vĩ mô, chưa thật sự hiệu quả
Trang 203 Mục đích nghiên cứu
Bài nghiên cứu tiếp cận vấn đề quản trị rủi RRTD của các ngân hàng Việt Namtrên cơ sở bám sát 3 trụ cột chính của hiệp ước vốn Basel II và khung pháp lý củaNHNN Việt Nam, với mục tiêu đánh giá quá trình của Việt Nam trên con đường đưacác ngân hàng tiến đến với chuẩn vốn Quốc tế Từ đó đưa ra một số kiến nghị sửa đổiTthông tư 13, hoàn thiện Tthông tư 02 và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả củaquá trình áp dụng hiệp Basel II vào quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng mong muốn công trình có thể trở thànhnguồn tài liệu tham khảo sau này cho những bạn muốn tìm hiểu sâu về vấn đề nghiêncứu này
4 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu đi theo hướng nghiên cứu định tính đi từ các khái niệm cơ bản,thực trạang rồi từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề Bài sử dụng tổng hợp 3phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp tư duy trừu tượng vàphương pháp thực nghiệm Để đi sâu vào từng phần, phương pháp mô tả được sử dụngkhi làm rõ các vấn đề cơ bản của Basel và quản trị RRTD Bài viết đưa ra các kháiniệm, đặc điểm, cách phân loại của 2 đối tượng này để người đọc có cái nhìn tổngquan nhất trong chương I
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp so sánh khi nói về hiệp ướcvốn Basel, cụ thể là so sánh ưu nhược điểm của Basel I và Basel II từ đó kết luận vềmức độ khả thi của từng hiệp ước, so sánh số liệu của các ngân hàng qua từng thời kì,hay giữa chính các ngân hàng với nhau nhằm làm nổi bật thực trạng về vốn và nợ xấu
ở Việt Nam
Dữ liệu về các ngân hàng được thu thập được thống kê, tổng hợp, lựa chọn,hiệu chỉnh, mã hóa và phân tích đánh giá, đồng thời sử dụng các bảng, biểu đồ… đểminh họa cho nội dung phân tích, rút ra những đánh giá cụ thể làm cho bài nghiên cứu
có sức thuyết phục hơn
Trang 215 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng ứng dụng chuẩn quốc thế Basel II vàoquản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng vốn và nợ xấu ở các ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam từ
2005 đến 2013 như thế nào?
- Các chính sách của NHNN Việt Nam nhằm đưa các NH trong nước từngbước đến với chuẩn quốc tế ra sao?
- Thực trạng quản lý giám sát ở các NHTM Việt Nam như thế nào?
- Mức độ minh bạch của việc công bố thông tin nội bộ các các NHTM Việt Namnhư thế nào?
- Các khó khăn gặp phải của các NHTM khi áp dụng hiệp ước chuẩn Basel II?-
- Ngân hàng nào ở Việt Nam đã công bố áp dụng chuẩn Basel II? Tình hìnhcủa NHcông ty sau khi áp dụng như thế nào?
- Giải pháp gì để nâng cao hiệu quả áp dụng Basel II vàoo công tác quản trịrủi ro tín dụngRRTD với các NHTM Việt Nam?
Các khó khăn gặp phải khi áp dụng là gì?
7 Kết cấu bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu “Đánh giá và nâng cao hiệu quả ứng dụng chuẩn quốc thế Basel II vào quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mNHTMại Việt Nam” gồm có ba chương:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụngRRTD và quản trị rủi ro tíndụngRRTD
CHƯƠNG II: Các ngân hàng Việt Nam trên con đường đến với chuẩn Basel II.CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng chuẩn quốc thế Basel IIvào quản trị rủi ro tín dụngRRTD của các ngân hàng thương mạiNHTM cổ phần ViệtNam
KẾT LUẬN
Trang 23cho người đọc khung cơ sởsơ lý luận có thêm những hiểu biết nhất địnhmà nhóm nghiên cứu sẽ đề cập và phân tích ban đầu để dễ dàng trong việc theo dõi tổng thểxuyên suốt bài nghiên cứu.
(Nguồn: Bách khoa toàn thư mở)
Đặc điểm của rủi ro tín dụngRRTD
- Rủi ro tín dụngRRTD có tính tất yếu: vì nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng và chấp nhận nó cũng là điều tất yếu trong hoạt động của ngân hàng.Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và nằmtrong phạm vi năng lực tín dụng của ngân hàng, sau khi đánh giá các cơ hội kinhdoanh dựa trên mối quan hệ rủi ro lợi ích để tìm ra cơ hội đạt được lợi ích xứng đángvới mức độ rủi ro chấp nhận Chính vì vậy, chỉ có thể giảm thiểu RRTD chứ không thểxóa bỏ hoàn toàn
- Rủi ro tín dụngRRTD mang tính gián tiếp: vì nó xảy ra sau khi ngân hàng
giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do thông tinbất đối xứng, nên ngân hàng thường ở thế bị động, biết thông tin sau hoặc không chínhxác về những thất bại của khách hàng nên thường có biện pháp ứng phó chậm trễ
Trang 24- Rủi ro tín dụngRRTD đa dạng và phức tạp: thể hiện ở nguyên nhân gây ra
rủi ro cũng như diễn biến và hậu quả của nó
Tiêu chí đánh giá, phản ảnh RRTD
Một trong số các tiêu chí đánh giá RRTD của 1 ngân hàng là tỉ lệ nợ xấu.
Theo Qquyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốcNHNN Việt Nam và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ViệtNam ngày 25/04/2007 về việc phân loại nợ xấu:
Dựa vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định NHNN, nợ xấu được đo lường theo 2 cách:
số18/2007/QĐ Đo lường theo phương pháp định tính
- Đo lường theo phương pháp định lượng
Trang 25nợ
Tiêu chuẩn đo lường
Phân loại theo định lượng Phân loại theo định
tính
Nhóm 3
•Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
•Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ
các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần
đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại
Điều b khoản này
•Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách
hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo
hợp đồng tín dụng
•Nợ được phân loại vào nhóm theo quy
định tại Khoản 3 điều này
Các khoản nợ được tổchức tín dụng đánh giá
là không có khả năngthu hồi nợ gốc và lãikhi đến hạn Các khoảnvay này được tổ chứctín dụng đánh giá là cókhả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi
Nhóm 4
•Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
•Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá
hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần đầu
•Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
•Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy
định tại Khoản 3 Điều này
Các khoản nợ đượcTCTD đánh giá là cókhả năng tổn thất cao
•Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá
hạn từ 90 ngày trở lên theo hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần đầu
•Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
lần thứ hai
•Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở
lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Các khoản nợ được tổchức tín dụng đánh giá
là không còn khả năngthu hồi, mất vốn
Trang 26Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Hiện nay trên thế giới, rất nhiều ngân hàng đã sử dụng các phương pháp đolường tiên tiến khác Trong đó có 2 phương pháp nổi bật nhất là dựa theo IRB(Internal Ratings Based) và xác định giá trị rủi ro VAR (Value at Risk)
Theo phương pháp dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB:
ED = PD x EAD x LGD
ED: Tỉ lệ nợ xấu
PD: Xác suất không trả nợ của khách hàng,
EAD: Tổng dự nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ,
LGD: Tỷ trọng tổn thất ước tính
Ở phương pháp xác định giá trị rủi ro VAR, VAR được đo lường như tổn thấttối đa ở tình huống xấu nhất trong một khoảng thời gian xác định với một mức tổn thấtcho trước VAR cho phép tổng hợp tất cả các trạng thái rủi ro và các khoản cho vaykhác nhau để tìm ra mức tổn thất tín dụng tối đa của ngân hàng, từ đó xác định mứcvốn cần thiết để chống đỡ rủi ro này Theo Basel II, tổn thất tín dụng của một danhmục tín dụng được chia làm hai loại: tổn thất dự tính được và tổn thất ngoài dự tính.Việc lượng hoá rủi ro tín dụng thường được thực hiện bằng phần mềm để tiện sử dụngcho các NHTM Phổ biến nhất là phần mềm Credic Metrics
Ở Việt Nam, hầu như các NHTM tại nước ta phân loại nợ theo phương pháp định lượng Song phân loại nợ định lượng đơn thuần dựa trên dữ liệu khoản nợ tại thời điểm đánh giá và chủ yếu dựa vào thời gian quá hạn, số lần cơ cấu của khoản nợ nên kết quả phân loại phản ánh chưa sát với mức độ rủi ro của khoản nợ.
1.2 Phân loại rủi ro tín dụngRRTD
Dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụngRRTD được phân chia thànhcác loại sau:
Trang 27- - Rủi ro giao dịch: là rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho
vay và đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch gồm 3 bộ phận chính: rủi ro lựa chọn, rủi
ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khingân hàng lựa chọn những phương án vốn hiệu quả để cho vay
+ Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như: điều khoản tronghợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ, quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật, xử lý các khoảncho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: phát sinh do hạn chế trong quản lý danh mục cho vay củangân hàng, gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc sử dụng vốn của ngânhàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều với một sốkhách hàng, cho vay quá nhiều với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,một lĩnh vực, một khu vực địa lý hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụngRRTD
1.3.1 Nguyên nhân chủ quan
- Do công tác quản trị còn yếu kém: do bản thân các nhà quản trị chưa được
đào tạo cơ bản, không kịp thời nắm bắt thông tin, chưa am hiểu pháp luật,… Do một
số ngân hàng cho vay theo kiểu “trực tuyến cá nhân”, quyền lực tập trung vào giámđốc còn trách nhiệm của nhân viên lại không rõ ràng dẫn đến dễ xảy ra rủi ro tíndụngRRTD
- Do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ: vì nhiều lí do khác
nhau, các cán bộ tín dụng bỏ qua các nghiệp vụ, kiểm tra, công tác thẩm định, bảo lãnhvay vốn còn nhiều hạn chế Mặt khác, ngân hàng thường tập trung hơn vào việc thẩmđịnh trước khi vay hơn mà lại nới lỏng quá trình kiểm tra đồng vốn sau khi cho vay vàtheo dõi nợ Trong thời gian vừa qua, các ngân hàng chưa thực hiện tốt các công tácnày do tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng và do hệ thốngquản lý thông tin lạc hậu
Trang 28- Rủi ro đạo đức của nhân viên ngân hàng: cán bộ tín dụng hoặc lãnh đạo
ngân hàng cấu kết với khách hàng dễ dẫn đến tiêu cực trong cho vay
1.3.2 Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân bất khả kháng: với các hoạt động kinh doanh, rủi ro thiên tai,
dịch bệnh là rất lớn mà khó có thể dự báo và đo lường hết được Do đó, các nhà kinhdoanh cần quan tâm đến những nghiên cứu, dự báo đến những biến động mùa vụ để cóthể phòng tránh và hạn chế thiệt hại Ngoài ra, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế,môi trường cạnh tranh gay gắt, các khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy
cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bản thân các ngân hàngViệt Nam có hệ thống quản lý yếu kém nên luôn gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu cao,khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
- Rủi ro từ chính sách vĩ mô của nhà nước: kinh doanh tiền tệ là ngành kinh
doanh ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển của các ngành kinh tế nói chung và hệthống ngân hàng thương mạiNHTM Việt Nam nói riêng Khi hành lang pháp lý chưa
an toàn, môi trường kinh doanh kém lành mạnh, chính sách thiếu đồng bộ sẽ gây ra hệlụyuỵ cho ngân hàng cũng như hoạt động tín dụng
- Rủi ro do thông tin bất đối xứng: thông tin không cân xứng trên thị trường tài
chính, giữa ngân hàng và các khách hàng dễ dẫn đến lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức
- Rủi ro từ phía khách hàng: bao gồm rủi ro trong kinh doanh của người đi
vay và rủi ro tài chính
+ Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: thể hiện ở mức độ biến động theochiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh xảy ra khi việc triểnkhai dự án, đầu tư sản xuất, tính toán chi phí,… không phù hợp
+ Rủi ro tài chính: xảy ra khi các doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ trả
nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng
Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác thuộc về khách hàng như khách hàng
sử dụng vốn sai mục đích, lừa đảo,… để vay tiền ngân hàng Hay nội bộ khách hàngmâu thuẫn dẫn đến hoạt động sản xuất ngừng trệ, không có tiền trả nợ ngân hàng
1.4 Đo lường rủi ro tín dụng ở các ngân hàng
Có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tín dụng của NHTM như:
Trang 29-Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
-Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu
-Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất
- Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề) - có khả năng chuyển thành nợ xấu cao
- Nợ không có tài sản đảm bảo
Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ của khách hàng nên khách hàngphá sản, lừa đảo,… không trả nợ là biểu hiện rõ nhất; bên cạnh đó các khoản nợ khôngtrả được khi đến hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả năng vỡ nợ khácnhau Nhiều NH cho rằng nếu một khoản nợ đến hạn không trả được thì các khoản nợkhác chưa đến hạn cũng được coi là có rủi ro Thậm chí, dù nợ chưa đến hạn, hoặc đếnhạn vẫn trả được, song tình hình tài chính yếu kém, môi trường kinh doanh có biếnđộng không thuận lợi cho khách hàng, thì khoản nợ đó cũng được coi là có rủi ro
Có 2 phương pháp để đo lường mức độ rủi ro tín dụng Một là phương phápdựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB (Internal RatingsBased):ED= PD x EAD x LGD
PD: Xác suất không trả nợ của khách hàng,
EAD: Tổng dự nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ,
LGD: Tỷ trọng tồn thất ước tính)
Hai là phương pháp xác định giá trị rủi ro VAR (Value at Risk):
VAR được đo lường như tổn thất tối đa ở tình huống xấu nhất trong mộtkhoảng thời gian xác định với một mức tổn thất cho trước VAR cho phép tổng hợp tất
cả các trạng thái rủi ro và các khoản cho vay khác nhau để tìm ra mức tổn thất tín dụngtối đa của ngân hàng, từ đó xác định mức vốn cần thiết để chống đỡ rủi ro này TheoBasel II, tổn thất tín dụng của một danh mục tín dụng được chia làm hai loại: tổn thất
dự tính được và tổn thất ngoài dự tính Việc lượng hoá rủi ro tín dụng thường đượcthực hiện bằng phần mềm để tiện sử dụng cho các NHTM Phổ biến nhất là phần mềmCredic Metrics
1.45 Quản trị rủi ro tín dụngRRTD
1.4.1 Khái niệm quản trị RRTD
Theo các chuyên gia tài chính, ngân hàng là một trong những lĩnh vực đối mặtvới nhiều rủi ro nhất Các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn
Trang 30nhau và đều có thể gây ra tổn thất lớn cho hệ thống NHTM Do đó, để tồn tại và pháttriển lâu dài, các ngân hàngNH cần xây dựng cho mình hệ thống QTRR hiệu quả, đặcbiệt là quản trị RRTD.
Quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện phápquản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Đồngthời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa,, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn,
nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt độngkinh doanh cả trong ngắn và dài hạn của NHTM
Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường RRTD, đó là phươngpháp định tính và định lượng Hai phương pháp này hỗ trợ lẫn nhau nên NH có thể
sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá,
đo lường rủi ro
- Phương pháp định tính: NH thu thập thông tin, phân tích thông tin, đo lườngRRTD khách hàng vay về các mặt: năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự,
Trang 31nhu cầu vốn vay, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay NH, các biện pháp đảm bảonghĩa vụ trả nợ…
- Phương pháp định lượng: NH xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng kháchhàng thông qua việc chấm điểm hai nhóm chỉ tiêu: nhóm các chỉ tiêu tài chính, nhómcác chỉ tiêu phi tài chính và tỷ trọng từng nhóm chỉ tiêu thể hiện mức độ quan trọngcủa từng nhóm chỉ tiêu Kết quả xếp hạng tín dụng cho phép NH phân khách hàng vayvốn ra thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau có mức độ rủi ro khác nhau Tươngứng đối với mỗi nhóm khách hàng, NH áp dụng các chính sách khách hàng khác nhau
và giám sát khoản vay phù hợp với mức độ rủi ro được đo lường
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược vàcác chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức
độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khả năng chấp nhận rủi ro
mà có những biện pháp phòng chống khác nhau làm giảm mức độ thiệt hại:
- Với những khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn caohơn việc chấp nhận mức thiệt hai Với xác suất rủi ro quá cao, ngân hàngNH né tránhrủi ro bằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng
- Với những khoản vay còn lại, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặcbiệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro cũng nhưtổn thất Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tán rủi ro, QTRRquảntrị rủi ro thông qua công cụ phái sinh
- Đối với các tổn thất đã được lường trước, ngân hàngNH có thể sử dụngnguồn vốn từ quỹ dự phòng RRTD đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp
- Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, ngân hàngNH phải dùngvốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp
Trang 32Ngoài ra cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: xử lý tài sảnđảm bảo để thu hồi nợ, chuyển giao rủi ro…
1.4.3 Công cụ quản trị RRTD
Để quản trị RRTD, mỗi ngân hàngNH đều cần nghiên cứu và đưa ra các công
cụ quản lý phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của ngân hàngNH đó Sau đây
là một số công cụ chính được sử dụng để quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng củamột ngân hàngNH:
Chính sách tín dụng
Về cơ bản, nội dung của chính sách tín dụng bao gồm các quy định về giới hạntín dụng đối với từng ngành, từng nhóm đối tượng khách hàng; quy định về việc ràsoát, phân tích, xử lý các khoản tín dụng có vấn đề; quy định về việc áp dụng các biệnpháp phân tán rủi ro…
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngNHtrong việc cấp tín dụng đối với khách hàng, bao gồm các công việc theo một trình tựnhất định kể từ khi bắt đầu cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng
Quá trình quản trị RRTD gắn chặt với quá trình cấp tín dụng do vậy, một quytrình tín dụng được xây dựng hợp lý là cơ sở để tiến hành phân tích, kiểm soát rủi rotín dụngRRTD một cách chính xác
- Mô hình định tính
Có rất nhiều cách tiếp cận trong phân tích định tính thường được các ngânhàngNH sử dụng như: SWOT, CAMPARI, 5C ( Capacity- năng lực, Character- tưcách, Cash- thu nhập, Collateral- bảo đảm tiền vay, Conditions- các điều kiện)
- Mô hình định lượng
Hiện nay có nhiều mô hình lượng hóa RRTD được sử dụng như: mô hình phânbiệt tuyến tính Altman, mô hình điểm số tín dụng, mô hình cho điểm theo chỉ tiêu…
Trang 33Khi một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đên một cuộc rút tiền quy mô lớn và sự phá sản là khó tránh khỏi Điều này sẽ gây ra hệ luỵ cho hàng triệu người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn khiến nền kinh tế bị suy thoái, giá
cả tăng cao, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, gây rối loạn trật tự an toàn xã hội
và trên hết sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trong nước và khu vực Do đó cần phải quản trị tất cả các loại rủi ro trong ngân hàng một cách toàn diện QTRR là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất, ảnh hưởng bất lợi từ rủi ro.
2 Hiệp ước chuẩn quốc tế về quản trị rủi roQTRR NHTM
2.1 Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision
Hiện nay, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện ngân hàng trung ương hay
cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của các nước: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan,Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ và Ý Ủy banđược họp 4 lần trong một năm
Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toánQuốc tế ở Basel, gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàngchuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụngTCTD tài chính thànhviên Ủy ban Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quangiám sát hoạt động ngân hàng ở tất cả các nước
Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của
Uỷ ban này không có tính pháp lý và yêu cầu tuân thủ đối với việc giám sát hoạt độngngân hàng Thay vào đó, Ủy ban Basel chỉ xây dựng và công bố những tiêu chuẩn vànhững hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhấttrong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếpchi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ Theo cách này, Ủy ban
Trang 34khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không cố gắngcan thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên.
Ủy ban báo cáo thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát hoạtđộng ngân hàng của nhóm G10 Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng kiến của
Ủy ban Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính Một mụctiêu quan trọng trong công việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc tếtrên hai nguyên lý cơ bản là:
(1) Không ngân hàng nước ngoài nào được thành lập mà thoát khỏi sự giámsát;
(2) Việc giám sát phải tương xứng
Để đạt được mục tiêu đề ra, từ năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rấtnhiều văn bản, tài liệu liên quan đến vấn đề này tiêu biểu là Hiệp ước vốn Basel - Hiệpước cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụngRRTD với tiêu chuẩn vốn
2.2 Hiệp ước vốn Basel
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nóđược đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I Hệthống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụngRRTD với tiêu chuẩn vốn tối thiểu8% Basel I không chỉ được phổ biến trong các quốc gia thành viên mà còn được phổbiến ở hầu hết các nước khác có các ngân hàng hoạt động quốc tế Đến năm 1996,Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới Tuy vậy, Hiệp ước vẫn có khá nhiềuđiểm hạn chế
Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đềxuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính:
(i) Yêu cầu vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I;
(ii)Sự xem xét giám sát của quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổchức tài chính;
(iii) Sử dụng hiệu quả của việc công bố thông tin nhằm làm lành mạnh kỷluật thị trường như là một sự bổ sung cho các nỗ lực giám sát
Đến ngày 26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn Basel mới (Basel II) đãchính thức được ban hành với điểm mấu chốt là 3 trụ cột đã nêu ở trên
Lịch sử vắn tắt của Hiệp ước vốn Basel:
(1) Năm 1988, Hiệp ước vốn Basel đầu tiên (Basel I) ra đời và có hiệu lực từ 1992.(2) Năm 1996, Basel I được bổ sung thêm rủi ro thị trường (được thực thi chậm
Trang 35(3) Tháng 6/1999, đề xuất một khung Hiệp ước vốn mới với chương trình tưvấn lần thứ nhất (First Consultative Package - CP1).
(4) Tháng 1/2001, chương trình tư vấn lần thứ hai (CP2)
(5) Tháng 4/2003, chương trình tư vấn lần thứ ba (CP3)
(6) Quý 4/2003, phiên bản mới của Hiệp ước vốn (Basel II) được hoàn thiện.(7) Tháng 1/2007, Basel II có hiệu lực
(8) Năm 2010, chấm dứt quá trình chuyển đổi
2.3 Hiệp ước Basel I
Mục đích của Basel I:
- Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế;
- Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảmcạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế
-Tiêu chuẩn của Basel I:
Theo Basel I, tổng vốn của một ngân hàng cần ít nhất bằng 8% (trong đó vốncấp 1 chiếm tối thiểu 4%) rủi ro tín dụngRRTD của ngân hàng đó
Tỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA)
Theo đó có bảng đánh giá mức độ vốn của các ngân hàng như sau:
Bảng 1: Đánh giá mức độ vốn của các ngân hàng
Trang 36(Nguồn: Nguyễn Duy Khánh – TTTT VDB)
• Tài sản có điều chỉnh rủi ro (RWA):
(RWA) = Tổng (Tài sản có nội bảng x Hệ số rủi ro) + Tổng (Tài sản có ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro)
Tùy theo mỗi loại tài sản sẽ được gắn cho một trọng số rủi ro Theo Basel I,trọng số rủi ro của tài sản được chia thành 4 mức là 0%, 20%, 50% và 100% theo mức
độ rủi ro của từng loại tài sản Ví dụ tiền mặt tại quỹ hay trái phiếu chính phủ có trọng
số rủi ro là 0%, các khoản vay cho khu vực tư nhân là 100%
Nhược điểm của hiệp ước Basel I:
Nhược điểm lớn nhất của quy định này là không phân biệt các loại rủi ro đặc thù
Ví dụ tất cả các khoản vay của khu vực tư nhân đều được gắn trọng số 100%,cho dù đó là khoản vay của một công ty nổi tiếng như IBM (công ty tin học lớn nhấtthế giới) hoặc của một doanh nghiệp địa phương không có tên tuổi
Sau khi rủi ro tín dụngRRTD được thiết lập vào năm 1988, Uỷ ban Basel đãchuyển sự chú ý của họ sang rủi ro thị trường để phản ứng lại các hoạt động kinh doanhchuyên hữu ngày càng tăng của các ngân hàng thương mạiNHTM và đến năm 1996,Basel I đã được sửa đổi với mục đích tính đến cả phí vốn đối với rủi ro thị trường Theo
đó, rủi ro thị trường bao gồm cả rủi ro thị trường chung và rủi ro thị trường cụ thể Rủi rothị trường chung đề cập đến những thay đổi về giá trị thị trường do có sự biến động lớn
Trang 37trên thị trường Rủi ro thị trường cụ thể là những thay đổi về giá trị của một loại tài sảnnhất định Tuy nhiên hiệp ước Basel I với bản sửa đổi năm 1996 vẫn có khá nhiều điểmhạn chế Trong đó, điểm hạn chế cơ bản của Basel I là không đề cập đến một loại rủi rođang ngày càng trở nên phức tạp với mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi ro tác nghiệp(rủi ro vận hành).
Ngoài ra, còn một số điểm hạn chế khác như:
- Không có phương thức đo lường cụ thể rủi ro thị trường
- Không phân biệt rõ ràng các mức độ rủi ro Nếu như vậy thì một khoản nợ đốivới tổ chức xếp hạng AA được coi như một khoản nợ đối với tổ chức xếp hạng ; Mộtkhoản nợ cho một ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ chỉ cần một lượng vốn bằng 1/5 cho khoản
nợ của General Electric (GE – một công ty xếp hạng AAA) → Việc giữ các tài sản có
độ rủi ro thấp ít sinh lợi hơn tài sản có độ rủi ro cao
- Không đưa vào việc đánh giá đa dạng hóa: Danh mục có đa dạng hóa cũngđược đánh giá với mức độ rủi ro tương tự như danh mục không đa dạng hóa, trong khitheo lý thuyết thì, danh mục đa dạng hóa sẽ có mức độ rủi ro thấp hơn danh mụckhông đa dạng hóa
- Không có sự khác biệt nào giữa 1 khoản vay 100$ và 100 khoản vay 1$
Để khắc phục những hạn chế của Basel I, tháng 6/1999, Uỷ ban Basel đã đềxuất khung đo lường mới với 3 trụ cột chính Đến ngày 26/6/2004, bản Hiệp ước quốc
tế về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban hành
2.4 Hiệp ước Basel II
Mục tiêu của Basel II:
- Nâng cao chất lượng và sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế;
- Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng hoạt động trênbình diện quốc tế;
- Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản
lý rủi ro
Basel II sử dụng khái niệm 3 trụ cột:Điểm mấu chốt của Basel II tập trung ở 3trụ cột chính:
(1) Trụ cột thứ nhất - Các yêu cầu vốn tối thiểu
(2) Trụ cột thứ hai - Tăng cường cơ chế giám sát
(3) Trụ cột thứ ba - Tuân thủ kỷ luật thị trường
Trang 38Trong đó:
Trụ cột thứ I: Tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có
rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàngphải đối mặt: rủi ro tín dụngRRTD, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thịtrường
(2) Trụ cột thứ II: Lliên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng, Basel II
cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những “công cụ” tốt hơn so với Basel I.Trụ cột này cũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt,như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ropháp lý, mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại (residual risk)
Đối với trụ cột này, Basel II nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giámsát:
- C Thứ nhất, các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức độđầy đủ vốn nội bộ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắnnhằm duy trì mức vốn đó
Thứ hai, c- Các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốnnội bộ và chiến lược của ngân hàng, cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ
tỉ lệ vốn tối thiểu; giám sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu
họ không hài lòng với kết quả của quy trình này
Thứ ba, - Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơnmức tối thiểu theo quy định
Thứ tư, g- Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn củangân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổingay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu
(3) Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích
đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc cácngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủvốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tíndụngRRTD, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đốivới từng loại rủi ro này
Như vậy, quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước mà tổ chức này đưa
ra cho thấy , các ngân hàng thương mạiNHTM càng ngày càng được yêu cầu hoạt
Trang 39động một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và
do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro
Trang 40So với Basel I, Basel II có những điểm mới sau:
Mới có phương pháp đo lường
rủi ro tín dụngRRTD
Bổ sung phương pháp đo lường rủi ro thị trường(phương pháp chuẩn hóa và phương pháp mô hìnhnội bộ) và rủi ro vận hành (phương pháp chỉ số cơbản, phương pháp chuẩn hóa, phương pháp nângcao)
Hệ số rủi ro có 4 mức là 0%,
20%, 50%, 100% và ưu đãi hơn
với các nước thuộc OECD
Bổ sung thêm mức rủi ro 150% và không còn đặcquyền nào với các nước OECD
Áp dụng theo độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại vàphụ thuộc vào hệ số tín nhiệm của các đối tượng
- Các phương pháp giám sát, đánh giá rủi ro chưa tính đến chu kỳ kinh doanh
- Các quy định về vốn yêu cầu trung bình được quy định trong Basel II bị đánhgiá là khá thấp trong khi những ràng buộc để có cơ sở vốn chất lượng cao lại chưađược quy định chặt chẽ