QUY TRÌNH VẬN HÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNGCIVIL ENGINEERING PROJECT Cải tạo, sửa chữa Rehabilitation Sửa chữa công trình xuống cấp, kéo dài tuổi thọ của dự án xây dựng Vận hành – Bảo trì Operatio
Trang 2• Giảng viên: PGs TS TRẦN MINH TÚ
Trang 5S ỨC BỀN VẬT LIỆU 1
QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
• Điểm quá trình học tập (ĐQT) bộ môn Sức bền Vật liệu qui định: điểm quá trình gồm 4 môđun, mỗi môđun đánh giá theo thang điểm 10:
Trang 6THỜI KHOÁ BIỂU VÀ LỊCH TIẾP SINH VIÊN
Lịch tiếp sinh viên:
Thứ 2: 9h00 – 11h30; Thứ 4: 9h00 – 11h30
Địa điểm: Văn phòng Bộ môn Sức bền vật liệu, Tầng 1 Nhà thí nghiệm 9 tầng
Mọi thắc mắc có thể liên hệ qua email: tpnt2002@yahoo.com
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SBVL1
CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
1.2 Phân loại vật thể nghiên cứu theo hình dạng
1.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.4 Khái niệm về chuyển vị và biến dạng
1.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.6 Các giả thiết của môn học
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SBVL1
CHƯƠNG 2: ỨNG LỰC TRONG BÀI TOÁN THANH
2.1 Các thành phần ứng lực trên mặt cắt ngang
2.2 Biểu đồ nội lực – Phương pháp mặt cắt
2.3 Liên hệ vi phân giữa mômen uốn, lực cắt và tải trọng phân bố2.4 Phương pháp vẽ biểu đồ nội lực theo điểm đặc biệt
2.5 Biểu đồ nội lực của dầm tĩnh định nhiều nhịp
2.6 Biểu đồ nội lực của khung phẳng
2.7.* Biểu đồ nội lực của thanh cong
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SBVL1
CHƯƠNG 3: THANH CHỊU KÉO-NÉN ĐÚNG TÂM
3.1 Khái niệm – Nội lực
3.2 Ứng suất trong thanh chịu kéo-nén đúng tâm
3.3 Biến dạng của thanh chịu kéo-nén đúng tâm – Hệ sốPoisson
3.4 Các đặc trưng cơ học của vật liệu
3.5 Thế năng biến dạng đàn hồi
3.6 Điều kiện bền, ba bài toán cơ bản
3.7 Bài toán siêu tĩnh
3.8 Bài toán hệ thanh
Trang 10CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SBVL1
CHƯƠNG 4: TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT TẠI MỘT ĐIỂM
4.1 Khái niệm về trạng thái ứng suất tại một điểm
4.2 Trạng thái ứng suất phẳng
4.3 Vòng tròn Mohr ứng suất
4.4 Một số trạng thái ứng suất phẳng đặc biệt
4.5 Trạng thái ứng suất khối
4.6 Quan hệ ứng suất – biến dạng Định luật Hooke
4.7 Điều kiện bền cho phân tố ở TTƯS phức tạp – Các thuyếtbền
Trang 11CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SBVL1
CHƯƠNG 5: ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA MẶT CẮT NGANG
5.1 Khái niệm chung
5.2 Mômen tĩnh – Trọng tâm – Trục trung tâm
5.3 Mômen quán tính đối với một trục
Trang 12CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SBVL1
CHƯƠNG 6: THANH CHỊU XOẮN THUẦN TUÝ
6.1 Khái niệm – Nội lực
6.2 Ứng suất trong thanh tròn chịu xoắn
6.3 Biến dạng của thanh tròn chịu xoắn
6.4 Điều kiện bền, điều kiện cứng, ba bài toán cơ bản
6.5 Bài toán siêu tĩnh
6.6.* Thế năng biến dạng đàn hồi của thanh chịu xoắn
6.7.* Xoắn thanh có mặt cắt ngang hình chữ nhật
6.8.* Lò xo hình trụ bước ngắn
Trang 13CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC SBVL1
CHƯƠNG 7: DẦM CHỊU UỐN PHẲNG
7.1 Khái niệm – Nội lực
7.2 Dầm chịu uốn thuần tuý
7.3 Dầm chịu uốn ngang phẳng
7.4 Chuyển vị của dầm chịu uốn: độ võng, góc xoay
7.5 Phương pháp tích phân trực tiếp
7.6 Phương pháp thông số ban đầu
7.7 Bài toán siêu tĩnh
7.8.* Ảnh hưởng của lực cắt tới độ võng trong dầm chịu uốn
* Phần sinh viên tự đọc thêm dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
• Sức bền vật liệu – PGs TS Lê Ngọc Hồng, PGs TS Lê Ngọc Thạch
• Giáo trình SBVL của các trường Đại học: Thuỷ lợi, Bách khoa, Giao thông vận tải
• Các bài giảng của Đại học Auckland; Các tài liệu của Pearson Press, ASCE…
• Beer F P., Johnston E R., DeWolf J T – Mechanics of Materials 6 th
edition (2011)
• Hibbeler R C – Mechanics of Materials 8 th edition (2011)
• Pytel A., Kiusalaas J – Mechanics of Materials 2 nd edition (2011)
• Lecture notes: Oler J W (Texas Technological University)
Trang 15NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
(CIVIL ENGINEERING)
Nhiệm vụ: Xây dựng cơ sở hạ tầng cho mục đích dân sự
• Xây dựng công trình nhà dân dụng, công nghiệp
• Xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
• Xây dựng công trình cảng, đường thuỷ
• Xây dựng cầu, đường
• Xây dựng công
• …
Trang 16QUY TRÌNH VẬN HÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
(CIVIL ENGINEERING PROJECT)
Sửa chữa công trình xuống cấp, kéo dài tuổi thọ của dự án xây dựng
Quản lý việc vận hành công trình, bảo dưỡng định kỳ
Thi công phần kết cấu, lắp đặt điện – nước, trang trí nội thất…
Thiết kế kiến trúc, kết cấu, điên – nước (hệ thống kỹ thuật)…
Lập kế hoạch (Planning)
Lập hồ sơ dự án, kế hoạch đầu tư, tìm nguồn vốn…
Trang 17QUY TRÌNH VẬN HÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
(CIVIL ENGINEERING PROJECT)
Sửa chữa công trình xuống cấp, kéo dài tuổi thọ của dự án xây dựng
Quản lý việc vận hành công trình, bảo dưỡng định kỳ
Thi công phần kết cấu, lắp đặt điện – nước, trang trí nội thất…
Trang 18QUY TRÌNH VẬN HÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
(CIVIL ENGINEERING PROJECT)
Sửa chữa công trình xuống cấp, kéo dài tuổi thọ của dự án xây dựng
Quản lý việc vận hành công trình, bảo dưỡng định kỳ
Thi công xây dựng (Construction)
Thi công phần kết cấu, lắp đặt điện – nước, trang trí nội thất…
Trang 19QUY TRÌNH VẬN HÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
(CIVIL ENGINEERING PROJECT)
Sửa chữa công trình xuống cấp, kéo dài tuổi thọ của dự án xây dựng
Vận hành – Bảo trì (Operation – Maintenance)
Quản lý việc vận hành công trình, bảo dưỡng định kỳ
Thi công xây dựng (Construction)
Thi công phần kết cấu, lắp đặt điện – nước, trang trí nội thất…
Trang 20QUY TRÌNH VẬN HÀNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
(CIVIL ENGINEERING PROJECT)
Cải tạo, sửa chữa (Rehabilitation)
Sửa chữa công trình xuống cấp, kéo dài tuổi thọ của dự án xây dựng
Vận hành – Bảo trì (Operation – Maintenance)
Quản lý việc vận hành công trình, bảo dưỡng định kỳ
Thi công xây dựng (Construction)
Thi công phần kết cấu, lắp đặt điện – nước, trang trí nội thất…
Thiết kế (Designing)
Thiết kế kiến trúc, kết cấu, điên – nước (hệ thống kỹ thuật)…
Lập kế hoạch (Planning)
Lập hồ sơ dự án, kế hoạch đầu tư, tìm nguồn vốn…
Video: Các giai đoạn của một dự án xây dựng và các chủ thể tham gia
Trang 21NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 – NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
1.2 Phân loại vật thể nghiên cứu theo hình dạng
1.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.4 Khái niệm về chuyển vị và biến dạng
1.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.6 Các giả thiết của môn học
Trang 221.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
1.1.1 Sức bền vật liệu – môn cơ sở kỹ thuật:
Sức bền vật liệu là môn học nghiên cứu sự chịu lực của vật liệu
để đề ra các phương pháp tính toán, thiết kế các chi tiết máy, các
bộ phận công trình dưới tác dụng của ngoại lực nhằm thoả mãncác yêu cầu đặt ra về độ bền, độ cứng và độ ổn định mà vẫn đảm bảo tính kinh tế và thẩm mỹ.
Trang 231.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Đảm bảo độ bền:
Các chi tiết máy hay các bộ phận công trình làm việc bềnvững, lâu dài mà không bị phá huỷ
Trang 241.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Đảm bảo độ cứng:
Những thay đổi về kích thước
hình học của các chi tiết máy hay
bộ phận công trình không vượt
quá giá trị cho phép
Trang 251.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Đảm bảo độ ổn định:
Dưới tác dụng của ngoại lực, các chi tiết máy hay bộ phậncông trình bảo toàn được trạng thái cân bằng ban đầu
Trang 261.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
???
KINH TẾ >< KỸ THUẬT
PHÁT TRIỂN MÔN HỌC
Trang 271.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Từ ý tưởng thiết kế đến công trình thực:
Gateshead Millennium Bridge – London, England
Trang 281.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
1.1.2 Nhiệm vụ
• Môn học Sức bền vật liệu xác định ứng suất, biến dạng,chuyển vị trong vật thể chịu tác dụng của ngoại lực
• Ta thường phải giải quyết ba dạng bài toán cơ bản sau:
- Kiểm tra điều kiện bền, điều kiện cứng và điều kiện ổnđịnh;
- Xác định kích thước và hình dạng hợp lý của các chi tiếtmáy hay bộ phận công trình;
- Xác định trị số tải trọng lớn nhất mà các chi tiết máy hay
bộ phận công trình có thể chịu được
Trang 291.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
CƠ HỌC
Cơ học vật rắn tuyệt đối
Trang 301.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
CƠ HỌC VẬT RẮN TUYỆT ĐỐI
CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG
Trang 311.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (29%)
KC NHÀ BTCT
KT THI CÔNG
Trang 32
1.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Trang 331.2 Phân loại vật thể nghiên cứu theo hình dạng
Vật thể hình khối:
Có kích thước theo ba phương cùng lớn tương đương nhau
Trang 341.2 Phân loại vật thể nghiên cứu theo hình dạng
Vật thể hình tấm và vỏ:
Có kích thước theo hai phương rất lớn so với phương thứ ba
Trang 351.2 Phân loại vật thể nghiên cứu theo hình dạng
Vật thể hình thanh:
Có kích thước theo một phương rất lớn so với hai phương cònlại
Trang 361.2 Phân loại vật thể nghiên cứu theo hình dạng
Thanh là vật thể đơn giản và phổ biến nhất (các cấu kiện dầm,cột trong công trình xây dựng đều có thể được mô hình hoádưới dạng thanh)
→ Là đối tượng nghiên cứu của môn học SBVL
Phân loại thanh theo hình dạng trục thanh:
Thanh thẳng
Thanh cong
Thanh không gian
Phân loại thanh theo hình dạng mặt cắt ngang:
Thanh tròn, chữ nhật, vuông…
Thanh đặc, rỗng
Thanh tiết diện không đổi, thay đổi
Trang 371.2 Phân loại vật thể nghiên cứu theo hình dạng
Trang 381.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
Trang 391.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
trọng
Các phản lực gối tựa
Trang 401.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
Trang 411.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.1 Ngoại lực
• Phân loại ngoại lực: theo tính chất tác động
– Tải trọng tĩnh: Không thay đổi theo thời gian (nói cách khác: tải trọng tĩnh tác
dụng một cách từ từ, gây ra lực quán tính không đáng kể)
– Tải trọng động: Có phương, chiều, trị số thay đổi theo thời gian và gây ra lực
quán tính đáng kể, không thể bỏ qua
• Các ví dụ về phân loại ngoại lực trên thực tế:
Trang 421.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.2 Liên kết và phản lực liên kết
Các vật thể bị ràng buộc với nhau hoặc với đất bởi cácliên kết Thông qua các liên kết, các vật thể tác dụng lực vàphản lực với nhau hoặc với đất → Lực liên kết
Giới hạn nghiên cứu: bài toán phẳng
Thanh có 3 bậc tự do (3 khả năng chuyển động) → liênkết ngăn cản chuyển động theo phương nào thì có xuất hiệnphản lực theo phương đó
Trang 431.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.2 Liên kết và phản lực liên kết
Liên kết gối tựa di động (liên kết đơn):
Ngăn cản chuyển động tịnh tiến theo phương liên kết,cho phép thanh quay quanh một trục và chuyển động tịnh tiếntheo phương còn lại
Trang 441.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.2 Liên kết và phản lực liên kết
Liên kết gối tựa cố định (liên kết khớp):
Ngăn cản chuyển động tịnh tiến theo mọi phương, chophép thanh quay quanh một trục
Trang 451.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.2 Liên kết và phản lực liên kết
Liên kết ngàm:
Ngăn cản mọi khả năng chuyển động
Trang 461.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.2 Liên kết và phản lực liên kết
Liên kết khớp (tại các nút trong khung, giàn):
Ngăn cản chuyển động tịnh tiến, cho phép xoay
Trang 471.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
AB không vuông góc với u
A, B, C không thẳng hàng
Trang 481.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.3 Một số hình ảnh về liên kết trong thực tế
Liên kết gối tựa di động (liên kết đơn)
Trang 491.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.3 Một số hình ảnh về liên kết trong thực tế
Liên kết gối tựa cố định (liên kết khớp)
Trang 501.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.3 Một số hình ảnh về liên kết trong thực tế
Liên kết ngàm
Trang 511.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
Các dạng liên kết cơ bản
của dầm – Dầm công-xôn
1.3.3 Một số hình ảnh về liên kết trong thực tế
Trang 521.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
Các dạng liên kết cơ bản
của dầm – Dầm đơn giản
1.3.3 Một số hình ảnh về liên kết trong thực tế
Trang 531.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
Các dạng liên kết cơ bản
của dầm – Dầm có mút thừa
1.3.3 Một số hình ảnh về liên kết trong thực tế
Trang 541.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
Các dạng liên kết cơ bản
của dầm – Dầm liên tục
1.3.3 Một số hình ảnh về liên kết trong thực tế
Trang 551.3 Ngoại lực – Liên kết và phản lực liên kết
1.3.4 Bài toán tĩnh định và siêu tĩnh
Bài toán tĩnh định: Để xác định phản lực liên kết hoặc nội lực trong các thanh, chỉ cần sử dụng các phương trình cân bằng tĩnh học.
Bài toán siêu tĩnh: Để xác định phản lực liên kết hoặc nội lực trong các thanh, các phương trình cân bằng tĩnh học là chưa đủ Cần phải viết thêm phương trình phụ là các điều kiện về biến dạng.
Trang 561.4 Khái niệm về chuyển vị và biến dạng
• Các chi tiết máy móc và bộ phận công trình là các vật rắnbiến dạng (hay còn gọi là vật rắn thực): dưới tác dụng củangoại lực, hình dạng và kích thước của các vật rắn thực thayđổi
• Biến dạng là sự thay đổi hình dạng, kích thước của vật thểdưới tác dụng của ngoại lực
• Chuyển vị là sự thay đổi vị trí
của điểm vật chất thuộc vật thể
dưới tác dụng của ngoại lực
AA’, BB’ - chuyển vị dài
φ - chuyển vị góc
Trang 571.4 Khái niệm về chuyển vị và biến dạng
• Biến dạng dài: Sự thay đổi chiều dài
• Biến dạng góc: Sự thay đổi góc vuông
• Biến dạng thể tích: Sự thay đổi thể tích
Trang 581.4 Khái niệm về chuyển vị và biến dạng
Biến dạng thể tích
Trang 591.4 Khái niệm về chuyển vị và biến dạng
Trang 601.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
Trang 611.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.2 Phương pháp mặt cắt
Để nghiên cứu nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt
Trang 621.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.2 Phương pháp mặt cắt
• Cắt vật thể chịu lực ở trạng thái cân bằng
bằng một mặt cắt bất kỳ
• Do vật thể ở trạng thái cân bằng, mọi
phần của vật thể cũng phải thoả mãn điều
kiện cân bằng.
• Xét cân bằng phần dưới, chịu tác dụng
của:
Các ngoại lực
Lực tương tác do phần trên tác dụng lên phần dưới
• Biểu diễn lực tương tác nêu trên bằng các vectơ nội lực Từ các phương trình cân bằng tĩnh học, ta có thể xác định được hợp lực của nội lực.
Trang 631.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.3 Ứng suất tại điểm K
D A – phân tố diện tích trên mặt cắt
chứa điểm K
D F – hợp lực nội lực trên D A
Nội lực phân bố trên toàn bộ bề mặt
của mặt cắt Xét điểm K thuộc mặt
cắt:
Cường độ nội lực: nội lực trên một
đơn vị diện tích → Ứng suất trung
bình:
Khi đó, ứng suất toàn phần tại điểm K trên mặt cắt
của vật thể chịu lực được định nghĩa là:
Trang 641.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.3 Ứng suất tại điểm K
Phân tích vec-tơ ứng suất toàn phần p theo 2 cách:
Trang 651.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.3 Ứng suất tại điểm K
Trang 661.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
Mx, My – mô men uốn
Mz – mô men xoắn
→ 6 thành phần ứng lực
Trang 671.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.5 Quan hệ giữa ứng suất và các thành phần ứng lực trênmặt cắt ngang
Trang 681.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.6 Các hình thức chịu lực cơ bản của thanh
Uốn
Trang 691.5 Nội lực – Phương pháp mặt cắt – Ứng suất
1.5.6 Các hình thức chịu lực cơ bản của thanh
Trang 701.6 Các giả thiết của môn học
Giả thiết 1: Vật liệu có cấu tạo vật chất liên tục, đồng nhất vàđẳng hướng
• Liên tục: vật liệu lấp đầy thể tích vật thể, không có lỗ hổng;
• Đồng nhất: tính chất cơ lý là như nhau tại mọi điểm trong vật thể;
• Đẳng hướng: tại một điểm, tính chất cơ lý là như nhau theo mọi hướng.
Vật liệu rời rạc Vật liệu liên tục, đồng
nhất, đẳng hướng Vật liệu không đồng nhất Vật liệu dị hướng
(có thớ)
Trang 711.6 Các giả thiết của môn học
• Trên thực tế, nếu xét ở kích cỡ vi mô, mọi vật liệu (ngay cả các kim loại) đều không có tính liên tục, đồng nhất hay đẳng hướng.
• Tuy nhiên, do trong một phân tố bé của vật liệu cũng đã có vô số các phần tử sắp xếp lộn xộn với nhau nên ở kích cỡ vĩ mô (ví dụ: dầm, cột, sàn…), nhiều vật liệu có thể xem là liên tục, đồng nhất và đẳng hướng.
Khối thép ở kích cỡ vĩ mô: liên tục,
đồng nhất, đẳng hướng Mạng tinh thể thép ở kích cỡ vi mô: rời
rạc, không đồng nhất, dị hướng