Nguồn gốc của mạng không dây bắt đầu vớitruyền sóng radio Năm 1895, bởi Guglielmo Marconi, khoảng cách là 18 dặm Năm 1901, truyền tín hiệu radio qua biển Đại tây dương Năm 1902,
Trang 1M ôn học
01/2011
Mạng không dây
Trang 2 Bài tập: trên lớp và ở nhà, tiểu luận môn học
Kiểm tra thường xuyên
Thi giữa kỳ và cuối kỳ
Khác: Theo yêu cầu của giảng viên
Trang 3Mục tiêu của môn học
Tìm hiểu nhiều mặt của công nghệ không dây, mạng không dây, kiến trúc và các ứng dụng
Nắm vững các lý thuyết về công nghệ truyền dữ liệu không dây.
Hiểu biết về các thiết bị phát, thu của môi trường truyền dẫn không dây
Nắm được các mô hình hệ thống mạng không dây
Xây dựng được hệ thống mạng nội bộ không dây (ad-hoc, access service)
Hiểu biết lý thuyết và cài đặt được bảo mật trong
hệ thống mạng không dây (shared key, địa chỉ MAC, chứng thực dùng certificate)
Trang 4Tài liệu tham khảo
-Sách, giáo trình chính:
Wireless Network, P Nicopolitidis - Aristotle
University, Greece, 2003 John Wiley & Sons Ltd,
-Tài liệu tham khảo:
Borko Furht và Mohammad Ilyas, Wireless Internet Handbook: Technologies, Standards, and Applications, Auerbach Publications, 2003
Andrew S Tanenbaum, Computer Networks, Fourth edition, Prentice Hall, 2003
Seshan, S., Low latency handoff for cellular data networks, Ph.D diss., University of California, Berkeley, 1995
James F Kurose, Keith W Ross, Computer Networking: A top-down Approach Featuring the Internet, Addison- Wesley, 2003
Trang 5CHƯƠNG 1:
Wireless communications
principles and fundamentals
(Nguồn gốc của truyền thông không
dây và các nguyên tắc cơ bản)
Trang 6Hình ảnh mạng không dây
Trang 7Hình ảnh mạng không dây
Trang 91 Introduction (Giới thiệu)
Cho đến gần đây Mạng không dây vẫn còn là tương đốimới đối với thị trường gia đình
Chuẩn không dây 802.11b, được sử dụng rộng rãi đầutiên, được IEEE phê chuẩn vào năm 1999
Vào thời điểm đó, phần cứng nối mạng không dây cònrất đắt (1000USD/1 Access point)
Ngày nay giá thành phần cứng cho mạng không dây đãgiảm
Nhiều thiết bị di động đã được hỗ trợ công nghệ mạngkhông dây
Trang 10 Sự di động
Khái niệm không dây và di động rất khó táchrời
Sự di động có nhiều ưu thế
Trang 111 Introduction (tiếp)
Tiết kiệm giá thành
Cài đặt mạng không dây rõ ràng đòi hỏi rất ítdây so với mạng có dây truyền thống
Không sử dụng dây đặc biệt có lợi trong cáctình huống
Lắp đặt mạng rất khó khăn trong các vùng rộng lớn: qua sông, biển hoặc các khu vực nhiễm độc
Không được phép đi dây: các khu vực lịch sử
Triển khai mạng tạm: sử dụng trong thời gian ngắn
Trang 12Truy nhập không dây
Hàng triệu người sử dụng thiết bị cầm tay truynhập Internet
Trang 14Truy nhập không dây
Biểu đồ tình hình Truy cập Internet di động
(Thuê bao Internet)
Trang 15Sự phát triển của mạng không dây
Truyền thông không dây đã có trong lịch sử loàingười thời kỳ xa xưa: khói, gương phản chiếu, cờhiệu, lửa …, trong Hy lạp cổ
Nguồn gốc của mạng không dây bắt đầu vớitruyền sóng radio
Năm 1895, bởi Guglielmo Marconi, khoảng cách là 18 dặm
Năm 1901, truyền tín hiệu radio qua biển Đại tây dương
Năm 1902, truyền được hai chiều qua biển
Điện thoại sử dụng sóng radio lần đầu tiên đuợcthực hiện năm 1915: hai tàu biển nói chuyệnđược với nhau
Trang 16Điện thoại di động thời kỳ ban đầu
Năm 1946, hệ thống điện thoại di động côngcộng đầu tiên xuất hiện, Mobile TelephoneSystem (MTS), ở nước Mỹ tại 25 thành phố
Máy thu phát của MTS rất lớn, dùng để các ô tô nói chuyện với nhau
Hệ thống tương tự, bán song công (half-duplex)
Sử dụng BS (Base Station _ trạm cơ sở)
Dùng một máy phát công suất lớn để phủ toàn bộ khu vực hoạt động của hệ thống
Trang 17Điện thoại di động thời kỳ ban đầu
Ngoài nhược điểm chuyển mạch cuộc gọi thủ công, số lượng các kênh của MTS rất giới hạn (3 kênh)
Một hệ thống nâng cao của MTS, gọi là Improved Mobile Telephone System (IMTS), được đưa vào hoạt động vào những năm 1960
Chuyển mạch cuộc gọi tự động
Hỗ trợ song công
Số lượng kênh tăng (23 kênh)
Trang 18Điện thoại di động tương tự
Tuy nhiên IMTS có số lượng người dùng nhỏ,không thực tế
Sử dụng phổ điện từ không hiệu quả
Công suất lớn của máy phát gây ra nhiễu cho các hệ thống xung quanh
Các nhà nghiên cứu tại AT&T Bell Laboratoriestìm ra khái niệm ngăn tổ ong (cellular)
Khái niệm này đã mang đến một cuộc cách mạng trong lĩnh vực điện thoại di động
Thành công của điện thoại di động vượt quá sự tưởng tượng của những nhà nghiên cứu thời bấy giờ
Trang 19Điện thoại di động tương tự
Khái niệm ngăn tổ ong
Được đề xuất vào năm 1947 bởi D H Ring
Thay thế các BS phạm vi phủ rộng bằng cáctrạm phạm vi phủ nhỏ
Vùng phủ của một BS này được gọi là một
Các ngăn cách nhau có thể dùng lại kênh
Sử dụng lại tần số để tăng hiệu quả của việc sử dụng phổ
Trang 20Điện thoại di động tương tự
Mỗi BS kết nối qua dây cáp với một thiết bị, gọi là Mobile Switching Center (MSC)
Cần hỗ trợ sự di chuyển của người dùng từ ngănnày sang ngăn khác mà không làm giảm chấtlượng của cuộc gọi
Thế hệ đầu tiên của hệ thống điện thoại di động(1G)
Được thiết kế vào cuối những năm 1960 và triển khai vào đầu những năm 1980
Là hậu duệ của MTS/IMTS
Là hệ thống tương tự
Trang 21Điện thoại di động tương tự
Hệ thống thương mại đầu tiên, được gọi làAdvanced Mobile Phone System (AMPS), bắtđầu hoạt động vào năm 1982
Chỉ truyền tiếng nói
Sử dụng điều biến tần số (Frequence Modulation – FM)
Phổ điện từ của mỗi ngăn được phân chia thành một số các kênh
Mỗi cuộc gọi được cấp một cặp kênh
Khi kết nối truyền thông bên trong phần có dây của hệ thống: sử dụng mạng chuyển gói
Các hệ thống tương tự được áp dụng tại:
Total Access Communication System (TACS): Anh, Ý, Tây ban nha, Áo
MCS-L1: Nhật
Nodic Mobile Telephony (NMT): một số nước khác
Trang 22Điện thoại di động số
Một số nhược điểm của các hệ thống di độngtương tự được làm giảm bớt trong các hệ thốngthế hệ thứ hai (2G)
Số hoá biểu diễn dữ liệu
Tiếng nói được đưa qua thiết bị chuyển đối A/D (Analog
Giảm được nhiễu và lỗi
Việc biểu diễn dữ liệu tương tự làm cho các hệ thống 1G
dễ bị nhiễu
K ỹ thuật số có thể thêm các kỹ thuật phát hiện và sửa lỗi
Có thể nén, tăng hiệu quả sử dụng phổ
Trang 23 Chỉ cấp cho người dùng khi có tiếng nói hoặc dữ liệu gửi
Một số các hệ thống 2G được triển khai trên toànthế giới
Hỗ trợ SMS (Short Messaging Service)
Định danh người gọi
Có thể gửi dữ liệu, tốc độ thấp (~10kbps)
Sau đó được nâng cấp lên 2.5G
Trang 24Một số khái niệm về công nghệ xG
1G: (the first gerneration):Đây là thế hệ điện thoại
di động đầu tiên của nhân loại Đặc trưng của hệthống 1G là:
Dung lượng (capacity) thấp
Kỹ thuật chuyển mạch tương tự (circuit-switched)
Xác suất rớt cuộc gọi cao
Khả năng handoff (chuyển cuộc gọi giữa các tếbào) không tin cậy
Chất lượng âm thanh rất tồi
Không có chế độ bảo mật tốt
Trang 25Một số khái niệm về công nghệ xG (tiếp)
2G: (bao gồm GSM (Global System Mobile) và CDMA (Code Division Multiple Access _ Phân đoạn đa truy cập)
Là thế hệ đang được dùng trên thế giới:
- Kỹ thuật chuyển mạch số
- Dung lượng lớn
- Siêu bảo mật (High Security)
- NHiều dịch vụ kèm theo như truyền dữ liệu, fax,
SMS (tin nhắn),
Trang 26Một số khái niệm về công nghệ xG (tiếp)
3G (WCDMA) _ Third Generation
WCDMA l à gì?:
(Wideband Code Division Multiple Access), tiếng Việt gọi là đa truy cập phân mã băng rộng.
Xuất hiện đầu tiên ở Japan 3G c ó đặc điểm nổi bật so với 2 thế hệ trước:
- Truy cập Internet
- Truyền tín hiệu video
3G là băng thông rộng
Trang 27Một số khái niệm về công nghệ xG (tiếp)
Sự khác nhau giữa WCDMA và CDMA?
WCDMA cũng dựa trên nền CDMA, nhưng phát triển theo mỗi carrier (phần tử mang) là 5MHz chứ không phải là 1.25MHz như CDMA.
Trang 28GSM
Tại châu Âu, phổ điện từ xung quanh 900 MHz,
và sau đó 1800 MHz được phân cho các hệthống 2G
Một tiêu chuẩn chung cho châu Âu được hìnhthành bởi một nhóm làm việc tên là GlobalSystem for Mobile Communication (GSM)
GSM hiện tại là công nghệ 2G phổ biến nhất
Đến năm 1999, mỗi tuần có thêm một triệu thuê bao mới
Đây là chuẩn duy nhất ở châu Âu
Trang 29 GSM sử dụng các kênh theo tần số, được tổchức thành các khuông, sau đó được chia thànhcác khe thời gian
Trang 30HSCSD và GPRS
GSM hỗ trợ một số công nghệ mở rộng để đạtđược tốc độ truyền dữ liệu cao hơn: HSCSD (HighSpeed Circuit Switched Data), GPRS (GeneralPacket Radio Service)
HSCSD
Cho người sử dụng nhiều khe thời gian hơn trong một khuông
Không đối xứng
Làm giảm thời gian sử dụng của pin
Phù hợp cho duyệt Web
Trang 31 Đối xứng và không đối xứng
Trang 32 GPRS ( General Packet Radio Service) dịch
vụ truyền tin đóng gói không dây tốc độ cao
GPRS là chuẩn kế tiếp của chuẩn di động
GSM, và là bước chuyển tiếp từ 2G >
3G, chính vì vậy người ta coi GPRS là 2,5G
Tốc độ truyền dữ liệu của GSM là 9,6 kbps
còn GPRS có thể đạt tốc độ tối đa là
171,2 Tuy nhiên tốc độ thực tế hiện nay
có thể đạt được chỉ khoảng 40-50 kbps.
Trang 332 Quang phổ điện từ
(The Electromagnetic Spectrum)
Phổ điện từ: Là một khoảng nào đó của
sóng điện từ.
Quang phổ: Một khoảng hẹp của phổ điện
từ, tương ứng với ánh sáng.
Trang 34Phổ điện từ
Các điện tử khi chuyển động tạo ra sóng điện từ
lan truyền trong không gian (thậm chí trongchân không)
Sử dụng ăng ten có thể truyền và bắt sóng điện
từ truyền qua không gian
Các tính chất của sóng điện từ
Tốc độ rung các điện tử xác định tần số của sóng
ƒ (số lượng các dao động của sóng trong một giây), đo bằng hertz
Bước sóng (khoảng cách giữa hai điểm cao nhất
hoặc thấp nhất liên tiếp) λ
Biên độ chiều cao của điểm cực đến trục biểu diễn
cường độ sóng
Trang 36 Tia cực tím, tia X, tia gamma thậm chí còn tốt
hơn cho truyền thông do có tần số cao, nhưngkhó tạo ra và điều biến
Trang 37Các dải tần và đặc tính của chúng (tiếp)
Tên của các dải tần dựa trên bước sóng
của chúng
LF, MF, HF: Low, Medium, High Frequency
LF có bước sóng từ 1 đến 3 km (30 đến 300
kHz)
VHF, UHF, SHF, EHF, THF: Very, Ultra, Super,
Extremely, Tremendously High Frequency
Trang 38Các dải tần và đặc tính của chúng (tiếp)
Mọi dải tần đều như nhau trong truyền thông?
Dải tần cao hơn có băng thông lớn hơn
Tuy nhiên dải tần sau vùng ánh sáng hiếm khi được sử
dụng trong truyền thông do chúng khó điều biến và nguy hiểm
Tín hiệu có tần số cao chịu sự suy yếu nhiều hơn, có
tầm ngắn hơn và dễ bị chặn lại bởi các chướng ngại vật trên đường đi
Trang 392 Quang phổ điện từ
Quang phổ điện từ (electromagnatic spectrum) gồm
rất nhiều loại bức xạ với những bước sóng khác nhau.
Mỗi loại bức xạ ấy gọi là tia
Bắt đầu từ bức xạ có bước sóng dài nhất là làn sóng vô tuyến (radio) dài từ 1000 mét đến 1/10 mét.
Sau đó là tia vi ba (microwave), bước sóng dài từ 1/10 mét đến 1/1000 mét.
Ngắn hơn nữa ta có tia hồng ngoại, ta cảm thấy được sức nóng của chúng
Từ bước sóng 4/10,000,000 đến bước sóng
7/10,000,000 mét là tầm sóng của tia sáng ta có thể nhìn thấy
Sau cùng là tia tử ngoại, x ray và gamma
Trang 40Các hệ thống truyền dữ liệu không dây
Trong các hệ thống truyền dữ liệu không dây, dữliệu được số hoá ngay từ ban đầu
Dữ liệu truyền bùng nổ so với công nghệ cũ
Hệ thống đầu tiên được phát triển năm 1971 tạitrường tổng hợp Hawaii, dự án ALOHANET
Tư tưởng là truyền dữ liệu hai chiều giữa các máy tính trên bốn đảo với máy tính trung tâm trên đảo Oahu mà không sử dụng đường điện thoại
Trang 41Các hệ thống truyền dữ liệu không dây
diện rộng
Paging systems
Hệ thống một chiều, dựa trên khái niệm ngăn
Tốc độ truyền dữ liệu thấp hướng đến người dùng di động
Có thể truyền các thông điệp ngắn cho người dùng
Truyền quảng bá từ nhiều BS ( Base Station)
Không cần định vị người dùng di động và định tuyến
Thiết bị nhận không cần có phần cứng phức tạp, giá thấp và kích thước nhỏ
Phổ biến trong nhiều năm nhưng không phát triển nữa
do sự cạnh tranh
Trang 43 Có hai phiên bản của Ardis còn gọi là DataTAC
Mobile Data Communication 4800 (MDC4800), 4.8 kbps
Radio Data Link Access Protocol (RD-LAP), 19.2 kbps, tương thích với MDC4800
Sử dụng các BS gắn trên các tháp, mái nhà
Các BS nối với mạng xuơng sống
Truy nhập đường truyền nhờ một giao thức
kiểu ALOHA
Trang 443 Đặc điểm và mô hình truyền
không dây
a, Đặc điểm của truyền thông không dây:
Hạn chế của dung lượng kênh truyền
Mô hình lưu thông, định vị user, điều kiện mạngluôn thay đổi
Các ứng dụng không đồng nhất
Giới hạn về năng lượng và độ trễ của thiết kế khi
đi qua các lớp của hệ thống
Trang 45So sánh hệ thống Mạng Không dây
và Mạng Có dây
Trang 463 Đặc tính và mô hình truyền không
dây (tiếp)
b, M ô hình truyền thông không dây:
Trang 47Các đặc tính và mô hình truyền
không dây (tiếp)
Khối lượng thông tin có thể được chuyển qua
một kênh không có nhiễu, công thức Shannon
W log2 1
Trong đó
W: Giới hạn trên của tốc độ bit
H: Băng thông của kênh
S: Năng lượng của tín hiệu (signal)
N: Năng lượng của nhiễu (thermal noise)
S/N: tỷ lệ signal-to-noise
W: tốc độ bít cực đại của một kênh của môi trường truyền dẫn bất kỳ theo lý thuyết thông tin
Trang 48Các đặc tính và mô hình truyền
không dây (tiếp)
Tốc độ bit đạt được trên các kênh không dây thực sự thấp
hơn nhiều do:
Nhiều yếu tố của sự suy yếu trên các kênh không
dây gây ra lỗi làm giảm tốc độ bit
Các yếu tố này do tính chất vật lý của truyền sóng
Free space path loss
Doppler Shift
Sự phản xạ của sóng
Sự tán xạ của sóng
Sự nhiễu xạ của sóng
Trang 49Các đặc tính và mô hình truyền
không dây (tiếp)
Free space path loss:
Sự suy yếu của tín hiệu do khoảng cách giữa máy phát
và máy thu
Doppler Shift(chuyển động)
Do sự di động của trạm
Tần số của tín hiệu thu không giống với tín hiệu phát
Trong hình bên cạnh, nguồn sóng di chuyển sang trái
Tần số bên trái cao hơn và bên phải thấp hơn
Trang 50Các đặc tính và mô hình truyền
không dây (tiếp)
Sự phản xạ
Sự thay đổi hướng của sóng khi gặp một môi trường
khác và trở lại môi trường ban đầu
Sự tán xạ
Xảy ra khi tín hiệu gặp chướng ngại vật
Năng lượng của tín hiệu bị tán ra nhiều hướng và rất
khó phán đoán
Trang 51 Sóng hình thành phía sau chướng ngại vật
Năng lượng của sóng giảm đi so với ban đầu
Mức độ nhiễu xạ phụ thuộc vào tần số của tín hiệu,
UHF và sóng cực ngắn cần có LOS (Light Of Sight) để bảo đảm cường độ của sóng
Trang 52Các đặc tính và mô hình truyền
không dây (tiếp)
Sự truyền đa đường
Tín hiệu dội lại do đi theo nhiều đường và chiều dài đường
đi khác nhau
Dẫn đến sự thay đổi của tín hiệu thu
Có thể khử tín hiệu thu
Độ căng trễ của kênh
Khoảng thời gian giữa tín hiệu thu đầu tiên và tín hiệu dội
Trang 53Mô hình truyền thông không dây
Truyền thông vô tuyến truyền các tín hiệu quakhông trung và không gian sử dụng radio,microwave, và các tần số hồng ngoại
Ba loại truyền thông vô tuyến là:
Truyền thông vô tuyến di động (Wireless mobile communications): Truyền thông sóng vô tuyến qua các tiện ích công cộng sử dụng packet-radio, các mạng cellular, và các trạm vệ tinh đối với các người sử dụng làm việc bên ngoài văn phòng hay làm việc ngay trên lộ trình của họ.
Trang 54Mô hình truyền thông không dây (tiếp)
Ba loại truyền thông vô tuyến là:
Truyền thông LAN vô tuyến (Wireless LAN communication) Truyền thông sóng vô tuyến được thực hiện trong các khu vực của một công ty thông qua thiết bị.
Bắc cầu nối vô tuyến và liên mạng (Wireless bridging and internetworking) Truyền thông sóng vô tuyến được sử dụng để kết nối các tòa nhà và các phương tiện trong các khuôn viên trường sở, các khu vực trung tâm, hay các văn phòng ở các vị trí khác trên hành tinh này (sử dụng vệ tinh).
Trang 55Mô hình truyền thông không dây
Để một mạng máy tính có thể truyền dữ liệu thì nó cần phải có những yếu tố sau:
Mỗi máy tính cần phải có một địa chỉ phân biệt trên mạng.
Những quy định thống nhất gọi là giao
thức của mạng.
Môi trường truyền