Tiểu Luận triết họcĐề tài: Phép biện chứng duy vật là phơng pháp luận chung nhất của hoạt động thực tiễn, sự vận dụng của Đảng ta đối với quá trình xây dựng và phát triển của đất nớc...
Trang 1Tiểu Luận triết học
Đề tài:
Phép biện chứng duy vật là phơng pháp luận chung nhất của hoạt động thực tiễn, sự vận dụng của Đảng ta đối với quá trình xây dựng và phát triển của đất nớc
Trang 2
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Phép biện chứng duy vật là một trong nội dung chủ yếu của triết họcMác-Lênin, là hình thái cao nhất của phép biện chứng trong lịch sử triết học
Đồng thời, phép biện chứng duy vật là phơng pháp luận khoa học chung nhất,
có vai trò to lớn trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn
Trên cơ sở nội dung của phép biện chứng duy vật để đề ra các nguyêntắc phơng pháp luận Các nguyên tắc phơng pháp luận của phép biện chứngduy vật thống nhất chặt chẽ với nhau Sự thống nhất giữa các nguyên tắc ph-
ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng là chúng đều đợc rút ra từnhững nguyên lý, phạm trù, quy luật của phép biện chứng duy vật, phản ánh
sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và t duy Sự khác nhau giữa chúng
là mỗi nguyên tắc đợc rút ra từ sự phản ánh từng mặt nhất định của hiện thực.Mỗi nguyên tắc có thể đợc xây dựng trên cơ sở không phải là một mà có thểcủa vài nguyên lý, phạm trù, quy luật, nên khi vận dụng các nguyên tắc phơngpháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật, điều quan trọng hơn cả là phảinhận thức đợc chúng trong mối quan hệ hữu cơ với nhau ở các giai đoạn pháttriển của thực tiễn
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: Phép biện chứng duy vật là ph“Phép biện chứng duy vật là ph ơng pháp luận chung nhất của hoạt động thực tiễn, sự vận dụng của Đảng ta
đối với quá trình xây dựng và phát triển của đất nớc” là hết sức cần thiết.
2 Mục đớch nghiờn cứu.
Làm rừ cơ sở lý luận của “phộp biện chứng duy vật là phương phỏpluận chung nhất của hoạt động thực tiễn” và thực tiễn vận dụng của Đảng tađối với quỏ trỡnh xõy dựng và phỏt triển đất nước; rỳt ra ý nghĩa đối với bảnthõn
3 Nhiệm vụ nghiờn cứu.
- Nghiờn cứu quan điểm “Phộp biện chứng duy vật là phương phỏp luậnchung nhất của hoạt động thực tiễn”
- Phõn tớch sự vận dụng của Đảng ta đối với quỏ trỡnh xõy dựng và phỏttriển đất nước
Trang 3- Đưa ra dự bỏo về tỡnh hỡnh phỏt triển của thế giới, đất nước và một sốvấn đề cần quỏn triệt của Đảng ta đối với việc vận dụng; rỳt ra ý nghĩa lý luận
và thực tiễn cho bản thõn
4 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
Nghiờn cứu quan điểm: “Phộp biện chứng duy vật là phương phỏp luậnchung nhất của hoạt động thực tiễn”, sự vận dụng của Đảng ta đối với quỏtrỡnh xõy dựng và phỏt triển đất nước
Về thời gian: Từ năm 1986 đến nay
Về địa bàn: Nghiờn cứu trờn phạm vi đất nước ta
5 Phương phỏp nghiờn cứu.
Tiểu luận thực hiện trờn cơ sở phương phỏp luận của chủ nghĩa Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ Minh, đường lối, chớnh sỏch của Đảng, nhà nước;Trờn cơ sở đú, Tiểu luận sử dụng cỏc phương phỏp nghiờn cứu cụ thể sau:Phõn tớch, tổng hợp; khảo sỏt thực tế; tiếp cận lịch sử, hệ thống; chuyờn gia,thống kờ; so sỏnh và nghiờn cứu tổng kết thực tiễn
Mỏc-6 Cấu trúc của tiểu luận.
Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của Tiểu luận bao gồm 2 chơng:
Chơng 1: Những luận điểm cơ bản về phép biện chứng duy vật và phơng
pháp luận
Chơng 2: Sự vận dụng phép biện chứng duy vật của Đảng ta đối với quá
trình xây dựng và phát triển đất nớc, những vấn đề rút ra đối với công tác anninh hiện nay
Trang 4Chơng 1 Những luận điểm cơ bản về phép biện chứng duy vật
Cùng với sự phát triển của lịch sử và t tởng, thuật ngữ “Phép biện chứng duy vật là phbiện chứng” đợc
sử dụng để chỉ một phơng pháp nhìn nhận thế giới - phơng pháp biện chứng
đối lập với phơng pháp siêu hình
Nếu phơng pháp siêu hình nhìn nhận thế giới nh một tập hợp các sự vậttồn tại biệt lập, cái này bên cạnh cái kia, không có sự vận động, biến đổi, hoặcchỉ có sự vận động cơ giới, đơn giản, thì phơng pháp biện chứng lại nhìn nhậnthế giới nh một chỉnh thể Trong thế giới đó, mọi sự vật hiện tợng đều có mốiquan hệ hữu cơ với nhau, vận động, biến đổi và phát triển không ngừng Ph-
ơng pháp biện chứng còn đợc hiểu là phơng pháp nhìn nhận thế giới, mọi sựvật hiện tợng nh sự thống nhất, đồng nhất của các mặt đối lập và thông qua đódẫn đến sự chuyển hóa trong thế giới khách quan Với ý nghĩa đó Lênin khẳng
định: “Phép biện chứng duy vật là phbản chất của phép biện chứng…đ ợc thể hiện trong công thức, thốngđnhất, đồng nhất của các mặt đối lập”[11, 29] và “Phép biện chứng duy vật là phphép biện chứng theo nghĩa
đen là nhận thức mâu thuẫn ngay trong bản chất của sự vật”[11,34] Ngoài ra,thuật ngữ “Phép biện chứng duy vật là phbiện chứng” còn có biện chứng khách quan và biện chứng chủquan
Hêghen nêu lên “Phép biện chứng duy vật là phbiện chứng khách quan” khi nói về “Phép biện chứng duy vật là phphép biện chứngkhách quan tự phát” của các nhà triết học cổ Hy Lạp Từ đó “Phép biện chứng duy vật là phbiện chứngkhách quan” đợc ăngghen dùng để chỉ quá trình thực tế diễn ra trong thế giớihiện thực Đó là mối liên hệ phổ biến, là sự vận động, biến đổi của tự nhiêncũng nh xã hội, là các quá trình sinh, lý, hóa, địa chất, là sự biến đổi của vũ
Trang 5trụ, quá trình hình thành sự sống, là sự vận động, biến đổi của xã hội theonhững quy luật vốn có của nó…đ
Biện chứng khách quan đối lập với biện chứng chủ quan, với t duy biệnchứng, với quá trình phản ánh biện chứng khách quan Chính “Phép biện chứng duy vật là phbiện chứng chủquan” khi phát triển đã trở thành lý luận biện chứng, t tởng biện chứng Đó là
t tởng biện chứng của các nhà triết học cổ đại, phép biện chứng của Hêghen vàphép biện chứng duy vật của Mác
Nh vậy, thuật ngữ “Phép biện chứng duy vật là phbiện chứng” đã đợc dùng với nhiều nghĩa khác nhau
và đến nay nó vẫn tồn tại dới hai nghĩa cơ bản: biện chứng với t cách nhìnnhận của thế giới triết học và biện chứng với t cách là một hệ thống lý luậnphản ánh các quy luật vận động biến đổi cơ bản của thế giới hiện thực
1.1.2 Quá trình phát triển của phép biện chứng
1.1.2.1 T tởng biện chứng trong triết học cổ đại
Các trào lu triết học của ấn Độ, Trung Quốc và Hy Lạp cổ đại ở nhữngmức độ khác nhau đều hàm chứa t tởng biện chứng
T tởng biện chứng trong triết học ấn độ thể hiện trong quan hệ nhânquả của đạo phật Luật nhân quả chi phối toàn bộ vũ trụ và đặc biệt chi phốitoàn bộ đời sống con ngời Phật Thích Ca cho rằng, dù trong núi thẳm, hangsâu hay giữa đại dơng mênh mông không nơi nào con ngời có thể tránh khỏiluật nhân quả Những quan niệm “Phép biện chứng duy vật là phvô thờng” của triết học phật giáo, nhữngquan niệm vận động của các trờng phái triết học ấn Độ đều thể hiện t tởngbiện chứng tự phát thời kỳ này
Trong triết học Trung Quốc t tởng biện chứng đợc thể hiện trong lýthuyết âm dơng - ngũ hành, triết lý của Lão Tử đã đề cập nhiều đến sự t ơngtác của các mặt đối lập Sự giao hòa của âm d ơng, sự kết hợp giữa chúngtheo các phơng thức khác nhau đã tạo nên những sự tiến hóa trong vũ trụ.Mối quan hệ “Phép biện chứng duy vật là phtơng sinh”, “Phép biện chứng duy vật là phtơng khắc” giữa các yếu tố kim, mộc, thủy, hỏa,thổ đã tạo nên những sự biến đổi có tính tuần hoàn vĩnh viễn trong thế giớikhách quan
T tởng biện chứng còn đợc thể hiện rõ trong triết học Hy Lạp cổ đại Ttởng biện chứng của Hêraclit, Xôcrat, Platôn, Arixtốt là những t tởng nổi bật.Hêraclit trình bày t tởng biện chứng với sự thống nhất và đấu tranh cuả cácmặt đối lập Xôcrat, Platôn đã làm rõ sự đối lập trong t duy Arixtốt đã đề cập
đến các phạm trù Bên cạnh đó, là những quan niệm biện chứng của Dênông
Trang 6của Empeđốc ở họ, phép biện chứng đợc trình bày dới các hình thức hết sứctinh tế.
Phép biện chứng thời cổ đại chỉ tồn tại dới hai hình thức:
Một là, khẳng định những cái có tính quy luật, cái tất yếu, khách quan
mà con ngời không thể can dự, không thể đảo ngợc
Hai là, phủ định những cái cha phải là chân lý, còn chứa mâu thuẫn.
Đó là phép biện chứng thuần phác có tính tự nhiên, tự phát, nó khai phá,
đặt nền móng cho quá trình phát triển t duy của nhân loại
1.1.2.2 T tởng biện chứng trong triết học cổ điển Đức
Phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức là một tiền đề cơ bản củaviệc hình thành thế giới quan khoa học Lênin nhấn mạnh rằng việc chuyển từchủ nghĩa duy vật siêu hình sang thế giới quan khoa học duy vật biện chứng lànhờ có phép biện chứng do các nhà kinh điển của triết học Đức xây dựng Vớicác nhà biện chứng tiêu biểu nh: Cantơ, Phichtơ, Sêlinh và đỉnh cao làHêghen, phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức đã phát triển đến mứchoàn bị trong khuôn khổ của chủ nghĩa duy tâm
Trong các nhà triết học cổ điển Đức, Cantơ là ngời khởi xớng hàng loạtcác t tởng biện chứng lỗi lạc cho những ngời kế thừa sau này T tởng biệnchứng của Cantơ đợc thể hiện ở các quan điểm cơ bản nh sự khẳng định vềnguồn gốc của sự vận động: Vận động bắt đầu có do sự hiện diện của lực đẩy
và lực hút vốn có ở bản thân của sự vật Ông cũng có t tởng về mối liên hệ qualại phổ biến của thế giới và đặc biệt ông đã đề cập đến mâu thuẫn ở dới cáccấp độ khác nhau Phép biện chứng của Cantơ xuất phát từ nhu cầu nhận thức
tự nhiên và xã hội, mặc dù nhà t tởng này không ý thức đầy đủ đợc vấn đề này
và ông cũng không thể trình bày nó một cách khoa học T tởng nhị nguyên, sựtách biệt “Phép biện chứng duy vật là phvật tự nó” và hiện tợng cùng nhiều quan niệm khác đã hạn chế sựphát triển của t tởng biện chứng của Cantơ Tuy nhiên, t tởng biện chứng củaCantơ theo Ăngghen có thể xem là “Phép biện chứng duy vật là phkhởi điểm cho toàn bộ sự phát triển tiếptheo”
Công lao xây dựng một lý luận biện chứng hoàn bị của các nhà triết học
cổ điển Đức thuộc về Hêghen Học thuyết của ông là thành tựu cao nhất vềphép biện chứng của chủ nghĩa duy tâm cổ điển Đức Mặc dù là nhà triết họcduy tâm nhng phơng pháp biện chứng của Hêghen cũng trở thành một lý luận
về tồn tại và đợc xây dựng với t cách một hệ thống lý luận có cơ sở thực tế
Trang 7Đồng thời, Hêghen cũng là ngời đầu tiên tạo nên sự thống nhất giữa lýluận biện chứng, lôgic học và phơng pháp nhận thức Đóng góp vĩ đại của ôngcòn ở chỗ đã xây dựng biện chứng đích thực của xã hội thông qua các quanniệm của ông về sự tiến bộ của tính tất yếu và tự do trong lịch sử và về cácchức năng của quá trình tha hóa trrong đời sống con ngời.
Tuy vậy, theo triết học Hêghen, ngoài t duy nhân loại còn có t duy siêunhân loại mà ông gọi là ý niệm tuyệt đối Đó là sự thần thánh hóa t duy, xem
“Phép biện chứng duy vật là phý niệm tuyệt đối”, lý trí thế giới là nội dung bên trong, là bản chất, là độnglực của mọi hiện tợng tự nhiên và xã hội Chính vì vậy ông đã tuyệt đối hóaquá trình lôgic, đồng nhất các quy luật của tự nhiên, xã hội với các quy luậtcủa quá trình lôgic, giải thích các hiện tợng tự nhiên, xã hội nh quá trìnhlôgic Điều đó làm cho phép biện chứng của ông không thoát khỏi tính chấtthần bí
1.1.2.3.Quá trình hình thành phép biện chứng mácxít
Phép biện chứng duy vật đã xuất hiện với t cách là một bộ phận cấuthành của triết học Mác phép biện chứng duy vật ra đời nh một tất yếu lịch sửtrong quá trình phát triển của t duy con ngời trên nền tảng phát triển kinh tế -xã hội
Trong quá trình tiếp thu t tởng của các nhà triết học Đức, Mác và
Ăngghen đã tiếp thu t tởng biện chứng của Hêghen Tuy nhiên, từ kết quả tiếpxúc với đời sống hiện thực, Mác và Ăngghen đã thấy sự hạn chế của phép biệnchứng duy tâm Do đó, các ông đã nhận rõ cội nguồn biện chứng với t cách là
động lực toàn bộ sự phát triển tinh thần phải đợc tìm trong hiện thực chứkhông phải trong tinh thần thuần túy trừu tợng
Xuất phát từ đó, Mác và Ăngghen đã phát hiện ra mâu thuẫn giữa
ph-ơng pháp và hệ thống trong triết học Hêghen, phê phán những khiếm khuyết,những sai lầm trong phép biện chứng duy tâm của Hêghen để trên cơ sở đó
từng bớc nêu ra những quan điểm biện chứng duy vật Trong Gia đình thần thánh, Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844 và nhất là trong Hệ t tởng Đức (1845 - 1846), Sự khốn cùng của triết học (1847), t tởng biện chứng của Mác
và Ăngghen đợc thể hiện trong việc giải thích các quá trình xã hội chínhthông qua việc nghiên cứu các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, các lựclợng vật chất của sự phát triển lịch sử, của nền sản xuất xã hội mà Mác và
Ăngghen đã xác định đợc vai trò của giai cấp, các tầng lớp xã hội trong vận
Trang 8động của lịch sử Mối quan hệ về lợi ích, đặc biệt là lợi ích kinh tế giữa cácgiai cấp đã trở thành điểm xuất phát của việc xây dựng, phát triển phép biệnchứng duy vật của Mác và Ăngghen.
Vì vậy, đối với Mác và Ăngghen nếu không có phép biện chứng duyvật, thì không có và không thể có chủ nghĩa duy vật lịch sử Ngợc lại, nếukhông có chủ nghĩa duy vật lịch sử thì không có phép biện chứng duy vật.chính Mác và Ăngghen đã dùng phơng pháp biện chứng duy vật để phân tíchcác hiện tợng lịch sử trong xã hội nói chung và trong xã hội t bản nói riêng
Và để bảo vệ quan điểm này, Ăngghen đã sử dụng các kiến thức của khoahọc, nhất là các phát minh khoa học mới về vật lý học, hóa học và cả toán học
để chứng minh cho tính khách quan của thế giới cũng nh các mối liên hệ phổbiến của nó
Theo truyền thống đó, t tởng biện chứng của Mác và Ăngghen đã đợcLênin phát triển làm cho nó ngày càng trở nên hoàn thiện nh một lý luận khoahọc phản ánh chân thực hiện thực khách quan và có vai trò hết sức to lớn đốivới việc hình thành phơng pháp luận chung nhất để nhận thức và cải tạo thếgiới
1.2 Khái niệm phơng pháp
1.2.1 Phơng pháp
Thuật ngữ phơng pháp đợc hiểu là cách thức, thủ pháp tiến hành côngviệc Theo từ gốc Hy Lạp cổ thì phơng pháp đợc hiểu là methodos Thuật ngữnày có nhiều nghĩa, nghĩa chính là con đờng nhận thức hay con đờng nghiêncứu
Phơng pháp đợc hiểu là tổng thể các phơng tiện, các công cụ đợc sửdụng để tiến hành công việc, là trình tự tiến hành công việc và phơng thức kếthợp các nhân tố để tiến hành công việc
Nguồn gốc của phơng pháp là hiện thực khách quan Chính từ nhữngmối liên hệ, những quy luật vận động và biến đổi của thế giới, kể cả của tựnhiên xã hội và t duy mà con ngời tìm ra phơng pháp cải tạo tự nhiên hay cảitạo xã hội
Chủ nghĩa duy tâm khách quan thờng xem phơng pháp là cái có sẵn ởnhững nhân tố siêu nhiên và đợc đem vào đầu óc con ngời Chủ nghĩa duy tâmchủ quan cho phơng pháp là cái vốn có, bẩm sinh, tiên nghiệm trong mỗi conngời
Trang 9Sở dĩ có hiện tợng trên vì để hình thành phơng pháp, con ngời thông quathực tiễn Từ thực tiễn mới hình thành cái tri thức và từ cái tri thức này mới tạonên phơng pháp.
Do con ngời có năng lực tổng kết thực tiễn khác nhau nên tri thức đợctạo thành ở họ cũng khác nhau và điều đó đã dẫn tới những phơng pháp khoahọc hay không khoa học, phơng pháp hiệu quả thấp hay phơng pháp đem lạihiệu quả cao và làm cho kết quả hoạt động của những con ngời khác nhaukhông giống nhau
Phơng pháp khoa học là những phơng pháp đợc rút ra từ những trithức khoa học Phơng pháp thông thờng là những phơng pháp đợc hìnhthành từ tri thức kinh ngiệm Phơng pháp phản khoa học là những phơngpháp đợc hình thành từ những tri thức sai lầm, xuyên tạc hiện thực kháchquan
1.2.2 Phơng pháp luận
Phơng pháp luận, theo tiếng Hy Lạp cổ là sự kết hợp giữa từ methogos
và logos Kết hợp hai từ này ngời ta có thể hiểu phơng pháp luận là lý luận, làhọc thuyết về phơng pháp
Trong thực tế, phơng pháp luận là những lý luận có tính khái quát cao
để từ đó có thể rút ra những nguyên tắc hay những quan điểm chung nhấtnhằm xác định các phơng pháp cụ thể
Mặc dù phơng pháp luận đã có những mầm mống từ thời cổ đại nhng
đến thế kỷ XVII-XVIII, khi khoa học phân ngành thì vai trò phơng pháp luậncủa các khoa học khái quát ngày càng rõ nét Do nghiên cứu những mối quan
hệ chung nhất của thế giới khách quan nên triết học luôn có vai trò phơngpháp luận đối với các khoa học khác nhau và đối với hoạt động cải tạo thế giớicủa con ngời
Khoa học càng phát triển, chia thành nhiều tầng lớp trong sự phản ánhhiện thực thì các loại hình phơng pháp luận càng phong phú Chính vì vậy,trong khoa học hiện đại đã xuất hiện các phơng pháp luận bộ môn nh phơngpháp lịch sử, phơng pháp luận toán học, sinh học…đ
Phơng pháp luận biện chứng duy vật là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát chỉ đạo chủ thể trong việc xác định phơng pháp cũng nh trong việc xác định phạm vi, khả năng áp dụng phơng pháp hợp lý, có hiệu quả tối đa.[3, 338]
Trang 10Nhờ có các phơng pháp luận này mà khả năng khám phá cải tạo thế giớicủa con ngời ngày càng có tính khoa học cao và càng có hiệu quả hơn.
1.3 Nội dung của phép biện chứng duy vật mácxít
1.3.1 Hai nguyên lý cơ bản
Nguyên lý là những nguyên tắc tổng quát nhất của tồn tại; kể cả tựnhiên, xã hội, t duy Đó cũng là những nguyên tắc tổng quát của phép biệnchứng duy vật Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là sự thểhiện một cách bao quát nhất nội dung của phép biện chứng duy vật Chính vìvậy, phép biện chứng duy vật đợc gọi là khoa học về mối liên hệ phổ biến và
về sự phát triển
1.3.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý này còn đợc gọi là nguyên tắc về tính thống nhất hay tínhchỉnh thể của thế giới Theo nguyên lý, tàn bộ thế giới kể cả tự nhiên xã hội
và t duy là một thể thống nhất Sự thống nhất của thế giới là ở tính vật chấtcủa nó Chính tính vật chất đã làm cho tất cả mọi nhân tố của thế giới này
đều có mối quan hệ hữu cơ với nhau nghĩa là chúng quy định, ràng buộc lẫnnhau, chuyển hóa lẫn nhau Mối liên hệ ấy không chỉ có ở các nhân tố vậtchất mà còn có ở các yếu tố về tinh thần Các yếu tố vật chất là cơ sở đểnảy sinh các yếu tố tinh thần, quy định sự biến đổi của thế giới tinh thần vàrồi các yếu tố tinh thần cũng cõ thể đợc vật chất hóa tạo nên sự đa dạng củathế giới vật chất
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khái quát bức tranh toàn cảnh về thếgiới trong những mối liên hệ chằng chịt giữa các sự vật hiện tợng của nó Tínhvô hạn của thế giới khách quan, tính có hạn của sự vật, hiện tợng trong thếgiới đó chỉ có thể giải thích đợc trong mối liên hệ phổ biến và đợc quy địnhbằng nhiều mối liên hệ có hình thức, vai trò khác nhau Từ nguyên lý về mốiliên hệ phổ biến, con ngời rút ra đợc những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạohoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Vì vậy, quan niệm về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật
đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những quan niệm của t tởng biện chứng trớc đây
1.3.1.2 Nguyên lý về sự phát triển
Phép biện chứng duy vật cho phát triển là một khuynh hớng tất yếutrong tự nhiên xã hội và t duy Nguyên lý về sự phát triển trên cơ sở nhữngthành tựu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Quan điểm của phép biện
Trang 11chứng duy vật bao gồm sự phát triển trong cả thế giới vô cơ và hữu cơ, trongcả tự nhiên và xã hội.
Đó là quan điểm mang tính khái quát cao Nó không chỉ bao quáttoàn bộ thế giới mà còn bao quát toàn bộ các quá trình Trong quá trình vận
động biến đổi của thế giới tất yếu có cái mất đi và cái nảy sinh, có những b
-ớc đi lên và cả b-ớc thụt lùi nhng cái tất yếu đi lên là sự phát triển Để nhìnnhận rõ sự phát triển không phải chỉ thấy đợc các mối liên hệ mà còn phảithấy những mối liên hệ tất yếu, bản chất, phải xác định rõ quy luật của sựvận động, phải thừa nhận các nguyên tắc của quyết định luận Không thấy
điều đó, mọi sự biến đổi chỉ là ngẫu nhiên, tùy tiện và không có một sự
định hớng nào
Phát triển là một trờng hợp đặc biệt của vận động Trong quá trình pháttriển, sự vật, hiện tợng chuyển hóa sang chất mới, cao hơn, phức tạp hơn; làmcho cơ cấu tổ chức, phơng thức vận động và chức năng của sự vật ngày cànghoàn thiện hơn Phát triển có tính khách quan, phổ biến, đa dạng Từ nguyên
lý về sự phát triển con ngời rút ra đợc những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạohoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật có mối liên hệ hữucơ với nhau Chính mối liên hệ phổ biến trong thế giới này đã tạo nên sự pháttriển và mỗi bớc phát triển lại tạo thêm những mối liên hệ mới Quá trình đó
đã làm cho thế giới ngày càng phong phú đa dạng
1.3.2 Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Trong vô vàn các mối liên hệ của thế giới khách quan phép biện chứngduy vật tập trung nghiên cứu các mối liên hệ cơ bản nhất giữa các sự vật hiệntợng hay giữa các nhân tố, các bộ phận của sự vật hiện tợng
Mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung là mối quan hệ giữa từng sự
vật, hiện tợng cụ thể với các sự vật, hiện tợng khác Mối quan hệ này chỉ rõtừng sự vật, hiện tợng, từng con ngời trong quá trình tồn tại của mình vừa phụthuộc vào các sự vật xung quanh mình, vừa ảnh hởng đến những cái xungquanh nh thế nào
Mối quan hệ nhân quả, chỉ rõ sự liên hệ giữa những nhân tố tác động và
những cái đợc nảy sinh từ sự tác động ấy Cặp phạm trù ấy không chỉ cho conngời cách nhìn nhận, tìm hiểu thế giới mà còn có thể giúp con ngời tìm ra ph-
ơng thức hoạt động đúng đắn tránh đợc những sai lầm
Trang 12Các cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên, bản chất và hiện tợng, nội dung và hình thức chỉ rõ mối quan hệ giữa cái bên trong, cái căn bản và cái đ-
ợc bộc lộ ra, đợc biểu hiện ra bên ngoài Điều đó chỉ rõ thế giới vô cùng đadạng và nhiều mối liên hệ nhng các mối liên hệ đó không phải là cùng mộtloại Nó có sự khác nhau về mức độ ảnh hởng tới sự vận động và biến đổi của
sự vật đồng thời cũng khác nhau về phơng thức thể hiện mà ta có thể nhìn thấyhoặc không nhìn thấy, có thể nhìn thấy dới hình thức này hoặc hình thức khác
Phạm trù khả năng và hiện thực bao giờ cũng đợc sắp xếp cuối cùng.
Nó đòi hỏi phải sử dụng các tri thức về phạm trù để xác định các khả năng vàphân loại chúng đồng thời nó có giá trị dự báo tơng lai để con ngời có thể xác
định rõ mục tiêu hành động, tránh đợc những ảo tởng
Nh vậy, hệ thống các cặp phạm trù nh là quá trình đi sâu nghiên cứumột số mối liên hệ cơ bản của thế giới khách quan để con ngời vừa hiểu rõthêm thế giới vừa có khả năng đi sâu vào việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
1.3.3 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Các quy luật là mối liên hệ bản chất giữa các sự vật hay giữa các nhân
tố tạo thành sự vật Đây là những mối liên hệ chi phối sự vận động và biến đổicủa thế giới Phép biện chứng duy vật nghiên cứu ba quy luật cơ bản:
1.3.3.1 Quy luật về sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật này còn gọi là quy luật mâu thuẫn Nó chỉ rõ nguồn gốc của sựvận động và phát triển Nh vậy, mọi sự vận động và phát triển trong thế giớihiện thực không phải bắt nguồn từ thế giới bên ngoài mà trớc hết là từ cácnhân tố bên trong Đó là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Chính sự thống nhất của các mặt đối lập đã tạo ra sự bù trừ, sự phốihợp, sự sản sinh trong thế giới khách quan Đồng thời đấu tranh giữa chúngtạo nên sự loại bỏ những gì là lạc hậu, là lỗi thời, tạo điều kiện cho cái mới,cái tiến bộ ra đời
Vì vậy, mối quan hệ giữa các mặt đối lập luôn là đầu mối của mọi sựbiến đổi và sự quan tâm của con ngời trong suốt quá trình tồn tại của mình.Quy luật này cho ta cơ sở lý luận để phân tích mâu thuẫn và tìm ra phơngpháp thích hợp để giải quyết mâu thuẫn
1.3.3.2 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lợng thành những
sự thay đổi về chất và ngợc lại.
Trang 13Quy luật này chỉ rõ phơng thức sự vận động và biến đổi, đặc biệt là
ph-ơng thức phát triển của mọi sự vật hiện tợng trong thế giới khách quan Mặc
dù sự biến đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất có cả hai chiều: chiều đixuống và chiều đi lên, song khi nói đến sự tác động của quy luật này, phépbiện chứng duy vật thờng nhấn mạnh đến chiều hớng đi lên, chiều hớng pháttriển của sự vật hiện tợng
Do đó, từ quy luật này con ngời có thể rút ra phơng pháp phát triểntránh đợc bệnh nôn nóng chủ quan trong quá trình cải tạo thế giới; đồng thờitránh t tởng tuyệt đối hóa sự thay đổi về lợng, không kịp thời chuyển nhữngthay đổi về lợng sang những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tínhtiến hóa sang những thay đổi mang tính cách mạng và ngợc lại không biết sửdụng chất mới để thúc đẩy lợng phát triển
1.3.3.3 Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hớng phát triển của sự vật.Quy luật này đợc xem là sự tổng hợp, tổng kết của một giai đoạn vận
động, phát triển của sự vật Phủ định của phủ định thực chất là quá trình thay
đổi về chất của sự vật, là việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản của sự vật, cũng vìvậy nó là kết quả tổng hợp của mọi sự biến đổi của sự vật trong một giai đoạnphát triển nhất định Quy luật này giúp con ngời tránh đợc t tởng “Phép biện chứng duy vật là phh vô chủnghĩa” trong quá trình phát triển đồng thời cũng khắc phục đợc t tởng bảo thủ,trì trệ, thiếu tinh thần cách mạng trong việc cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội
Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật về thực chất chỉ là bamặt của một quá trình Sự tác động qua lại của các mặt đối lập cũng là quátrình tạo nên sự biến đổi về lợng của sự vật Việc xóa bỏ chất cũ để làm cho l-ợng không bị kìm hãm cũng là quá trình giải quyết mâu thuẫn, là quá trìnhphủ định biện chứng Và, chính sự tác động đồng thời của ba quy luật cơ bảncủa phép biện chứng duy vật đã tạo nên sự vận động biến đổi của sự vật
Nh vậy, nếu ta thấy phép biện chứng duy vật nh một hệ thống thì trong
đó tất cả các yếu tố cơ bản của nó gắn bó hữu cơ với nhau Tuyệt đối hóa bất
cứ một mặt nào hoặc nhìn nhận chúng nh những nhân tố tách rời, biệt lập, táchkhỏi hệ thống sẽ phạm sai lầm và không thoát khỏi t tởng siêu hình Chính vìthế, Lênin đã từng khẳng định: “Phép biện chứng duy vật là phphép biện chứng, tức là học thuyết về sự pháttriển, dới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết
Trang 14về tính tơng đối của nhận thức con ngời phản ánh vật chất luôn luôn vận
động”[10, 53]