1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng nguyên lý cơ bản chủ nghĩa mác lênin học thuyết giá trị thặng dư học viện nông nghiệp việt nam

17 579 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mâu thuẫn của công thức chung - Công thức T  H  T’ làm cho người ta lầm tưởng rằng: lưu thông tạo ra giá trị và giá trị thặng dư - Trong lưu thông có thể xảy ra hai trường hợp:

Trang 1

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

1 Công thức chung của tư bản

- Tiền trong lưu thông hàng hoá giản đơn vận động theo công thức :

H  T  H’ (1)

- Với tư cách là tư bản, tiền vận động

theo công thức:

T  H  T’(2)

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

1 Công thức chung của tư bản

* So sánh sự vận động của hai công thức

trên:

- Giống nhau:

+ Đều có 2 nhân tố là tiền và hàng

+ Đều là sự kết hợp của hai hành động đối

lập, nối tiếp nhau

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

1 Công thức chung của tư bản

Khác nhau HTH’ THT’

Trình tự các hành vi Bắt đầu bằng bán và kết thúc bằng

mua

Bắt đầu bằng mua

và kết thúc bằng bán

Điểm xuất phát

và kết thúc

Bắt đầu bằng hàng và kết thúc bằng hàng

Bắt đầu bằng tiền

và kết thúc bằng tiền

Động cơ mục đích của vận động

giá trị sử dụng giá trị và giá trị lớn

hơn

T ' = T + ∆t Giới hạn của

vận động

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

2 Mâu thuẫn của công thức chung

- Công thức T  H  T’ làm cho người ta lầm

tưởng rằng: lưu thông tạo ra giá trị và giá

trị thặng dư

- Trong lưu thông có thể xảy ra hai trường

hợp:

+ Trao đổi ngang giá: hai bên trao đổi không

được lợi về giá trị, chỉ được lợi về giá trị

sử dụng

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

2 Mâu thuẫn của công thức chung

Trao đổi không ngang giá

Bán cao hơn giá trị

Mua thấp hơn giá trị

Mua rẻ, bán đắt

Trang 2

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

2 Mâu thuẫn của công thức chung

→Vậy lưu thông và bản thân tiền tệ trong lưu

thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng

Nhưng tiền tệ và hàng hoá nằm ngoài lưu

thông cũng không tạo ra giá trị và giá trị

thặng dư

Mâu thuẫn của công thức chung: Giá trị

thặng dư không được sinh ra trong lưu thông

nhưng cũng không nằm ngoài lưu thông

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH

TƯ BẢN

3 Hàng hoá sức lao động và tiền công trong chủ nghĩa tư bản

a Sức lao động và điều kiện để biến sức lao động thành hàng hóa

* Sức lao động là toàn bộ những năng

lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một

con người và được người đó sử dụng

vào sản xuất

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

3 Hàng hoá sức lao động và tiền công trong CNTB

- Sức lao động trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện:

+ Người lao động là người tự do, có khả năng chi phối sức lao động

+ Người lao động không có TLSX cần thiết

để kết hợp với SLĐ của mình

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

3 Hàng hoá sức lao động và tiền công trong

CNTB

b Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao

động

* Giá trị của hàng hoá sức lao động

Người lao động

và gia đình

Sức lao động

Tiêu dùng TLSH cần thiết

Giá trị hàng hóa SLĐ

=

Giá trị TLSH (về vc và tinh thần) cần thiết để

tái sẩn xuất SLĐ cho người lao động

Giá trị TLSH (về vc và tinh thần) cần thiết cho con cái và gia đình người lao động

Phí tổn đào tạo

Trang 3

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

3 Hàng hoá sức lao động và tiền công trong

CNTB

*Giá trị sử dụng:

- Chính là công dụng hay tính có ích của hàng

hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua nó

- Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ chỉ được

biểu hiện trong quá trình tiêu dùng (quá trình

sản xuất)

- Trong khi thực hiện giá trị sử dụng, hàng hóa

SLĐ không những bị mất đi mà còn tạo ra giá trị

mới lớn hơn giá trị ban đầu của nó

là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư (m)

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

3 Hàng hoá sức lao động và tiền công trong

CNTB

c Tiền công trong chủ nghĩa tư bản

* Bản chất

- Tiền công là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá SLĐ, là giá cả của hàng hoá SLĐ

* Hình thức tiền công cơ bản

- Tiền công tính theo thời gian

- Tiền công tính theo sản phẩm

I SỰ CHUYỂN HÓA CỦA TIỀN THÀNH TƯ BẢN

3 Hàng hoá sức lao động và tiền công trong

CNTB

* Tiền công danh nghĩa và tiền công thực

tế

- Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà người

công nhân nhận được do bán sức lao

động của mình cho nhà tư bản

- Tiền công thực tế: là tiền công được biểu

hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và

dịch vụ mà công nhân mua được bằng

tiền công danh nghĩa của mình

II QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG

DƯ TRONG XÃ HỘI TƯ BẢN

1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất

ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

Mục đích của sản xuất

tư bản chủ nghĩa

Giá trị

và giá trị thặng dư Giá trị sử dụng

Ví dụ về quá trình sản xuất m

• Đặc trưng

- Người lao động dưới sự kiểm soát của

nhà TB: cũng như hàng hóa hay các yếu

tố sản xuất khác của quá trình sản xuất,

nhà TB sẽ sử dụng sao cho có hiệu quả

và hợp lý nhất

- Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà

TB (do nhà TB mua TLSX và SLĐ)

• Giả định

- Việc mua và bán đúng giá trị

- Chỉ bằng một phần thời gian lao động trong ngày người công nhân đã tạo ra được một lượng giá trị bằng giá trị SLĐ của anh ta (4 giờ)

Trang 4

Thời gian: 4giờ

ST

T

trước (USD)

Giá trị chuyển vào

SP

1

2

3

Mua 10kg bông

Hao mòn máy

Thuê lao động trong ngày

10

2

3

10

2

3

15 Giá trị mới của 10kg sợi

Thời gian: 4 giờ (tiếp theo) ST

T

trước (USD)

Giá trị chuyển vào

SP

1

2

3

Mua 10kg bông Hao mòn máy Thuê lao động

10

2

0

10

2

3

15 Giá trị mới của 10kg sợi

• Nhận xét

- Phân tích giá trị sản phẩm mới thu được

(20kg sợi) ta thấy có 2 phần:

+ Giá trị cũ: là giá trị của TLSX được lao

động cụ thể của người công nhân

chuyển vào sản phẩm (24USD)

+ Giá trị mới: là giá trị do người công nhân

bằng lao động trừu tượng của mình sáng

tạo ra (6USD); giá trị này bao gồm giá trị

SLĐ (3USD)và giá trị thặng dư (3USD)

• Khái niệm:

Là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm không

• Nguồn gốc:

Do người công nhân làm thuê tạo ra

• Bản chất:

- Phản ánh mối quan hệ giữa nhà TB và người lao động – quan hệ bóc lột và bị bóc lột

2 Bản chất của tư bản - tư bản bất biến và tư

bản khả biến

a Bản chất của tư bản

- Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng

cách bóc lột lao động không công của công

nhân làm thuê

→ Bản chất của tư bản là thể hiện quan hệ sản

xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm

đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng

tạo ra

b Tư bản bất biến

- Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất

+ Tư bản bất biến ký hiệu là C

+ Gồm: * máy móc, nhà xưởng

* nguyên, nhiên, vật liệu

Trang 5

c.Tư bản khả biến:

+ Bộ phận tư bản ứng trước dùng để mua hàng

hoá sức lao động không tái hiện ra, nhưng

thông qua lao động trừu tượng, người công

nhân làm thuê đã sáng tạo ra một giá trị mới,

lớn hơn giá trị của sức lao động, tức là có sự

biển đổi về số lượng

+ Tư bản khả biến, ký hiệu là V

+ Tư bản khả biến tồn tại dưới hình thức tiền

lương

Kết luận:

1- TB bất biến (c): Không trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư, chỉ là điều kiện cần để tạo

ra giá trị thặng dư

2- TB khả biến (v): là bộ phận tư bản trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư

Giá trị của hàng hóa gồm: ( c + v + m)

3 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

a Tỷ suất giá trị thặng dư

- Khái niệm: Là quan hệ phần trăm giữa

giá trị thặng dư và tư bản khả biến

- Ký hiệu: m’

t’: thời gian lao động thặng dư

t: thời gian lao động cần thiết

b Khối lượng giá trị thặng dư

- Khái niệm: Là số lượng giá trị thặng

dư thu được trong một thời gian nhất định

- Ký hiệu: M

M = Σv* m’

4 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

a Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối

- Là phương pháp sản xuất GTTD bằng

cách kéo dài thời gian lao động trong ngày

mà nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng

b Phương pháp sản xuất GTTD tương đối

- Là phương pháp sản xuất ra GTTD bằng

cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết

để từ đó tăng thời gian lao động thặng dư

Giá trị thặng dư siêu ngạch

- Là giá trị thặng dư mà nhà TB thu được trội hơn mức bình thường do tăng năng suất lao động cá biệt

- Là hình thức biến tướng của giá trị thặng

dư tương đối; đều rút ngắn thời gian lao động cần thiết để từ đó tăng thời gian lao động thặng dư

Trang 6

Tương đối Siêu ngạch

1 Tăng NSLĐ xã hội

2 Phản ánh quan hệ bóc

lột của giai cấp TS-VS

1 Tăng NSLĐ cá biệt

2 Biểu hiện mối quan hệ giữa TS-VS và TS-TS

• Xét từng trường hợp thì GTTD siêu ngạch chỉ mang

tính chất tạm thời; xuất hiện rồi mất đi

• Xét tổng thể trên toàn xã hội thì GTTD siêu ngạch

tồn tại liên tục, nó mất đi ở nhà TB các biệt này

nhưng lại xuất hiện ở nhà TB cá biệt khác

5 Sản xuất giá trị thặng dư – Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB

- Quy luật kinh tế cơ bản: là quy luật kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế bản chất nhất của nền sản xuất Nó phản ánh mục đích và phương

tiện để đạt được mục đích đó

+ Mục đích: nhà TB mong muốn sản xuất càng

nhiều giá trị thặng dư càng tốt; giá trị thặng dư

là động lực của các nhà TB

+ Phương tiện: nhà TB tăng cường độ lao động,

tăng năng suất lao động (thể hiện ở các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư)

- Chi phối sự hoạt động của các quy luật

kinh tế khác

- Quyết định sự phát sinh, phát triển của

CNTB, và là quy luật vận động của

phương thức SX đó

*Những đặc điểm mới của sản xuất giá trị

thặng dư trong điều kiện hiện nay:

- Do kỹ thuật và công nghệ hiện đại được

áp dụng rộng rãi nên khối lượng giá trị

thặng dư được tạo ra chủ yếu nhờ tăng

năng suất lao động

- Lao động trí tuệ, lao động có trình độ kỹ thuật cao ngày càng có vai trò quyết định trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư→ tỉ suất và khối lượng giá trị thặng dư tăng lên rất nhiều

- Lợi nhuận siêu ngạch mà các nước tư bản phát triển bòn rút từ các nước kém phát triển trong mấy chục năm qua đã tăng lên gấp nhiều lần Sự cách biệt giữa các nước giàu và những nước nghèo ngày càng tăng và đang trở thành mâu thuẫn nổi bật trong thời đại ngày nay

III SỰ CHUYỂN HÓA CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

THÀNH TƯ BẢN - TÍCH LŨY TƯ BẢN

1 Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản

a Giá tri thặng dư - nguồn gốc của tích lũy tư bản

- Khái niệm: là quá trình biến một phần giá trị

thặng dư thành TB phụ thêm để mở rộng sản

xuất (quá trình TB hóa một phần giá trị thặng

dư)

- Nhận xét:

+ Nguồn gốc: TLTB là giá trị thặng dư (m)

+ Mục đích: TLTB là dùng giá trị thặng dư bóc lột

được để có nhiều giá trị thặng dư hơn

b Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy:

- Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản và thu nhập

- Nếu tỷ lệ phân chia không không đổi, quy mô tích lũy phụ thuộc vào giá trị thặng dư

• Có bốn nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị

thặng dư:

+ Mức độ bóc lột sức lao động(m’) + Năng suất lao động

+ Quy mô tư bản ứng trước + Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Trang 7

2 Tớch tụ tư bản và tập trung tư bản

a Tớch tụ tư bản

- K/N: là việc tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách

tích luỹ tư bản

VD: Năm 1: 5 000 USD

b Tập trung tư bản

- K/N: là sự tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách

hợp nhất một số tư bản nhỏ

VD:

A=5 000

B=3 000 D=10 000

C=2 000

Mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung

Giống nhau

-Đều làm cho quy mô của

tư bản tăng -Làm tiền đề cho nhau -Dẫn đến kết quả

+làm cho giai cấp tư sản ngày càng giàu +làm cho g/c vs ngày càng cùng khổ hơn

Khác nhau:

-Tích tụ: làm cho tư bản cá

biệt và tư bản xã hội tăng, phản ánh mối quan

hệ trực tiếp giữa GCTSvới GCVS

-Tập trung: chỉ làm cho tư bản cá biệt tăng, còn tư bản xã hội không tăng

- Phản ánh mối quan hệ trong nội bộ giai cấp tư sản

là chủ yếu

3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giỏ

trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư

bản quyết định và phản ỏnh sự biến đổi

của cấu tạo kỹ thuật

- Cấu tạo giỏ trị của tư bản: là quan hệ tỷ lệ

giữa số lượng giỏ trị cỏc tư liệu sản xuất

và giỏ trị sức lao động để tiến hành sản

xuất (C/V)

- Cấu tạo kỹ thuật của tư bản: là quan hệ tỷ

lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động để sử dụng tư liệu sản xuất núi trờn

III Tuõ̀n hoàn và chu chuyờ̉n của TB

1 Tuõ̀n hoàn tư bản

T - H

TLSX

SLĐ

…sx… H’- T’

GĐ i GĐ ii GĐ iii

• Tư bản tồn tại dưới hình thái tiền (tư bản tiền tệ)

• Chức năng: chuyển biến thành các yếu tố sản xuất (SLĐ - TLSX)

• Kết quả: tư bản tiền tệ biến thành TB SX

Giai đoạn I

T - H

TLSX SLĐ

Trang 8

Giai đoạn II

• Tư bản tồn tại dưới hình thái TBSX

• Chức năng: Chuyển TBSX thành TB hàng hoá

• Kết quả TBSX  tư bản hàng hoá

H

TLSX

SLĐ

…sx… H’

Giai đoạn III

• Tư bản tồn tại dưới hình thái hàng hoá

• Chức năng: chuyển tư bản hàng hoá sang TB tiền tệ

• Kờ́t quả: hàng hoá được bán trên thị trường để thực hiện m

H’- T’

Khỏi niệm

• Sự vận động của TB trải qua 3 giai đoạn, lần

lượt mang 3 hình thái, rồi quay trở về hình thái

ban đầu với giá trị không chỉ được bảo toàn mà

còn tăng lên, gọi là sự tuần hoàn của tư bản

Giai đoạn I – III diễn ra trong lưu thông

Giai đoạn II diễn ra trong sản xuất

Lưu ý:

Tuần hoàn của tư bản chỉ diễn ra bình thường khi:

• 3 giai đoạn phải kế tiếp nhau và không ngừng

• Cùng một lúc, TB của mọi nhà TB phải tồn tại ở cả 3 hình thái

2 Chu chuyờ̉n của tư bản

a Khái niệm: tuần hoàn của tư bản lặp đi lặp lại

một cách định kỳ gọi là chu chuyển của tư

bản

b Thời gian chu chuyển của tư bản:

• Là thời gian kể từ khi nhà tư bản ứng tư bản ra

dưới hình thái nhất định cho đến khi thu về

cũng dưới hình thái ban đầu, có kèm theo giỏ

trị thặng dư

Thời gian chu chuyờ̉n

Thời gian chu chuyờ̉n

Thời gian sản xuṍt

Thời gian lưu thụng

Trang 9

Thời gian sản xuṍt

• Thời gian lao động: thời gian ngời lao động dùng

TLLĐ tác động vào đối tợng lao động

• Thời gian gián đoạn lao động: là thời gian đối tợng

lao động dới dạng bán thành phẩm nằm trong lĩnh vực

sản xuất nhng không có sự tác động của lao động mà

chịu sự tác động của tự nhiên

• Thời gian dự trữ sản xuất: là thời gian các yếu tố sản

xuất đã đợc mua về, sẵn sàng tham gia vào quá trình

sản xuất, nhng cha thực sự đợc sử dụng còn ở dạng dự

trữ

Thời gian lưu thụng

• Gồm: thời gian mua và thời gian bán

• Thời gian lu thông phụ thuộc vào các yếu tố:

- Tình hình thị trờng: quan hệ cung cầu giá cả

- Khoảng cách thị trờng: từ SX – Tiêu dùng

Tốc đụ̣ chu chuyờ̉n của tư bản

• Là số lần chu chuyển

của t bản trong một thời

gian nhất định (thường

là 1 năm)

TG

TGn: Thời gian trong năm

TGα: Thời gian của 1 vũng chu chuyờ̉n

3 Tư bản cố định - Tư bản lưu

đụ̣ng

• Tư bản cố định: Là bộ phận TB tham gia toàn

bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần vào sản phẩm qua từng thời kỳ sản xuất

• Bụ̣ phọ̃n cṍu thành gụ̀m: máy móc, nhà

xưởng…

Đặc điờ̉m tư bản cố đinh

• Về hiện vật, TB cố định luôn cố định trong quá

trình sản xuất

• Chỉ có mụ̣t phõ̀n giá trị của TBCĐ là tham gia

vào quá trình lưu thông

• Thời gian mà TBCĐ chuyển hết giá trị của nó

vào sản phẩm bao giờ cũng dài hơn 1 vòng

tuần hoàn

• TBCĐ thường có giá trị lớn và sử dụng trong

thời gian dài

Khṍu hao TBCĐ

• Khấu hao TBCĐ: là hình thức bù đắp dới hình thức

tiền cho giá trị của TBCĐ bằng cách bỏ ra theo thời

kỳ một số tiền tương đương mức hao mòn sau khi

bàn hàng hoá

* Hao mòn TBCĐ đợc thể hiện dới 2 dạng:

• Hữu hỡnh: là hao mòn do sử dụng hoặc do phá huỷ

của tự nhiên làm cho TBCĐ mất giá trị cùng với việc mất giá trị sử dụng

Trang 10

Tư bản lưu đụ̣ng

• Là bụ̣ phọ̃n tư bản khi tham gia vào quỏ trình

sản xuṍt giỏ trị của nú được chuyờ̉n toàn phõ̀n

vào sản phõ̉m theo từng kỳ sản xuṍt

• Bụ̣ phọ̃n cṍu thành gụ̀m: nguyờn nhiờn vọ̃t liệu;

tiờ̀n lương dành cho cụng nhõn

→ Giỏ trị hàng hoỏ: c1+c2+v+m

IV CÁC HèNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HèNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA m

1 Chi phí sản xuất TBCN, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận:

a Chi phí sản xuất TBCN:

Ví dụ: Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư:

Giá trị của 20kg sợi gồm:

Nhà t bản ứng trước

C2 C1

V

m

Nhận xét:

• Giá trị của 20 kg sợi:

• Chi phí t bản để tạo ra 20 kg sợi:

c1 + c2 + v: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

Ký hiệu: K

Khái niệm:

CPSX t ư bản chủ nghĩa là phần giá

trị bù lại giá cả của những TLSX và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa cho nhà t ư

bản

Chú ý:

* Trong trường hợp tư bản cố định được tiêu

dùng hết trong một năm, khi đó c1 = TBCĐ

 K = c + v

• Trên thực tế, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

luôn nhỏ hơn tổng tư bản ứng trước (TBCĐ +

TBLĐ)

Ví dụ: K = c1+c2+v TBƯT = c1xTgkh + c2 +v

(Tgkh > 1)

Giá trị của hàng hóa (c1 + c2 + v + m)

Chi phí sồn xuất TBCN (K = c1 + c2 + v)

Chất

- Chi phí thực tế đo bằng chi phí lao

động: tức là hao phí mất bao nhiêu thời gian và sức lực để tạo

ra 20 kg sợi

- Đo bằng chi phí t bản:

tức là hao phí mất bao nhiêu tư bản để tạo ra

20 kg sợi

Phân biệt

Ngày đăng: 14/04/2016, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó được hình - Bài giảng nguyên lý cơ bản chủ nghĩa mác lênin  học thuyết giá trị thặng dư   học viện nông nghiệp việt nam
Hình x í nghiệp lớn mà vốn của nó được hình (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w