CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH CNC VÀ CÁC LỆNH TRƯỚC KHI DI CHUYỂN DỤNG CỤ Lê Trung Thực... 11 Số của chương trình gia công CNC Chương trình trong hệ FANUC được đặt tên bằng chữ O + số t
Trang 11
3 CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG
TRÌNH CNC VÀ CÁC LỆNH
TRƯỚC KHI DI CHUYỂN DỤNG CỤ
Lê Trung Thực
Trang 22
1 Cấu trúc của chương trình CNC
Tiêu đề Đầu băng
Vùng chương trình
Bắt đầu chương trình
Vùng ghi chú
Cuối chương trình
Cấu trúc chương trình NC theo tiêu chuẩn ISO- 6983
Trang 3Từ lệïnh chỉ kích
thước
Lệnh phụ
Lệnh chỉ tốc độ
Lệnh chỉ dụng cụ Kết thúc block
Trang 44
Cấu trúc một từ lệnh
Thí dụ
Trang 9kích thước
Lượng chạy dao/phút Lượng chạy dao/vòng Tốc đôï cắt Dao cắt Chức năng phụ
Dừng cuối hành trình Chương trình cần gọi Số lần lặp lại Số offset của dao
Trang 1010
• Mã đầu băng và cuối băng của chương trình được ký hiệâu bằng % Hai ký hiệu này không xuất hiệân trên màn hình của máy CNC, nhưng khi xuất chương trình từ máy CNC ra ngoài thì chúng sẽ xuất hiện
Mã đầu băng và cuối băng
Trang 1111
Số của chương trình gia công CNC
Chương trình trong hệ FANUC được đặt tên bằng chữ O + số thứ tự chương trình Người ta phân loại các số thứ tự như sau:
O0001 – O7999: Vùng do người dùng tùy chọn
O8000 - O8999: Vùng do người dùng có bảo vệ
O9000 – O9999-: Vùng dành cho nhà sản xuất
Bạn có thể dùng bất cứ số nào miễn là nằm trong vùng cho phép
Nếu cần viết ghi chú cho dễ nhớ thì để trong ngoặc đơn.
– O1001 (Progam A);
Trang 1212
Số thứ tự block
– Số thứ tự block N được dùng cho dễ truy xuất dòng lệnh – Phạm vi số thứ tự: N1- N9999
– Nếu không dùng số thứ tự block thì cũng không sao
– Số thứ tự block N không được đứng trước số chương
trình O
– Nếu không có số chương trình, hệï thống lấy số thứ tự
block đầu tiên để đặt tên chương trình
– Có thể bỏ qua việc đánh số một số dòng lệnh
– Khi lập trình bằng tay, để đề phòng viết thiếu, phải chèn thêm dòng lệnh, số của dòng lệnh nên viết cách quảng, thí dụ 5, 10, 15,
– Không được dùng số 0 để chỉ số thứ tự N và số chương trình O
Trang 1313
Điều kiện bỏ qua một block
• Để bỏ qua một hay nhiều block dùng dấu “/” đặt ở đầu block Hệ thống sẽ bỏ qua block này nếu trên panel điều khiển của máy CNC bật ON công tắc OPSKIP Nếu để OFF, block vẫn có hiệâu kực
• Thí dụ cách viết bỏ qua block có điều kiện:
• Viết đúng: /N3 G00 X10.0;
• Viết sai: //N3 G00 X10.0;
• Chú ý là khi bỏ qua một block thì cũng bỏ luôn các lệnh modal nằm trong block, do vậy phải lập trình để lệnh này nằm trong các block tiếp theo
Trang 1414
Huỷ một từ lệnh có điều kiện
• Một số hệ điều khiển có thể cho phép huỷ từ lệnh có điều kiện bên trong một dòng lệnh
• Thí dụ
• N10 M06 T03 /M08
Dòng lệnh có thể dùng khi gia công thép hay gang Nếu gia công gang, không dùng dung dịch trơn nguội > Bật ON công tắc OPSKIP
Trang 1515
Block Skip theo nhóm
• Trong một số hệ Điều khiển có có thể dùng
Optional Block Skip theo nhóm, nếu trên máy có các công tắc Opskip với số thứ tự từ 1-9
Trang 1616
Kết thúc chương trình
– Chương trình CNC được kết thúc bởi các mã lệnh sau đây:
• M02: Kết thúc chương trình chính
• M30: Kết thúc và trở về đầu chương trình chính
• M99: Kết thúc chương trình con
– Tuy nhiên nếu viết /M02, /M30, /M99 và trên panel điều khiển bật ON công tắc OPSKIP bỏ qua block có điều kiện thì chương trình sẽ không kết thúc
Trang 1717
Chương trình con
– Khi cần gia công lặp lại nhiều lần một mẫu thì nên dùng biểu diễn mẫu dưới dạng một chương trình con để đơn giản vịêc lập trình
– Một chương trình chính có thể gọi một chương trình con nhìều lần
– Một chương trình con có thể gọi một chương trình cháu nhiều lần
Trang 1818
Cấu trúc một chương trình con
Một chương trình con
Số của chương trình con (hoặc (:) trong trường hợp hệ ISO)
Kết thúc chương trình con
M99 không nhất thiết phải đứng riêng trên một dòng lệnh
Thí dụ X100.0 Z100.0 M99 ;
Trang 1919
Cách gọi một chương trình con
Số lần lặp chương
Trang 2020
Cách gọi một chương trình con
Chương trình chính Chương trình con Chương trình cháu
Thế hệ thứ nhất Thế hệ thứ hai
Trang 2121
– Lệnh M98 có thể đứng chung với lệnh chuyển động Khi đó lệânh chuyển động sẽ thực hiện trước rồi mới gọi chương trình con
– Thí dụ: G01 X100.0 M98 P1200;
Thứ tự thực hiện một chương trình con
Cách gọi một chương trình con
Trang 2222
• Nếu muốn sau khi thực hiện chương trình con, bạn không trở về nơi đã gọi mà di
chuyển tới một dòng chương trình khác,
bạn phải chỉ ra dòng chương trình cần đến sau M99P_;
– Thí dụ, M99P0060;
• Sau khi thực hiện chương trình con
(P1010), bạn tới dòng N0060
Nhảy dòng sau khi thực hiện
chương trình con
Trang 2323
Nhảy dòng sau khi thực hiện
chương trình con
Trang 2424
Danh sách các mã lệnh phay
CNC hệ fanuc
Trang 2525
Trang 292 Các lệnh trước khi di
chuyển dụng cụ
Chọn hệ đo
Đơn vị đo tốc độ cắt và lượng ăn dao
Lập trình tuyệt đối và tương đối
Mặt phẳng lập trình
Hệ toạ độ lập trình
Dụng cụ cắt và số offset dao
Bù trừ chiều dài dao
Tốc độ cắt, chiều quay trục chính, lượng ăn dao
Trang 3030
Chương trình điều khiển
• Là những tập hợp những câu lệnh điều khiển
máy phải làm gì Thí dụ chương trình gia công: %
G21G90 G94 G97 G54G00
G28 G91 Z0 G43 H02 Z50 T2 M06 S3000 M03 G0 Z1
X2 Y2
Z.1 G1 Z-1 F10
Dụng cụ
Các lệnh đầu chương trình
CNC
Trang 3131
Khai báo hệ đo đo kích thước
– Với hệ FANUC việc khai báo đơn vị đo được thực hiện thông qua các lệânh sau:
– G20 = đơn vị đo là in
– G21 = đơn vị đo là mm
– Khi kết thúc buổi làm việc, lệnh G20 hay G21 sẽ tiếâp tục tồn tại sang buổi làm việc sau
– Trong một số hệ điều khiển khác, thí dụ như hệ FAGOR dùng G70 và G71 thay vì G20 và G21
Trang 3232
• G94 – Đơn vị lượng chạy dao F là mm/ph hoặc inch/ph
• G95 - Đơn vị lượng chạy dao F là mm/vg hoặc inch/vg
• G96 – Tốc độ cắt S có đơn vị là m/ph hay inch/ph,
không đổi trên toàn mặt gia công Khi đường kính gia công thay đổi, số vòng quay của trục chính thay đổi
theo
• G97 - Tốc độ cắt có đơn vị là vg/ph, không đổi số vòng quay trục chính trong suốt quá trình gia công
Khai báo đơn vị lượng chạy dao F
và tốc độ cắt S
Trang 3333
Khai báo đơn vị lượng chạy dao
F và tốc độ cắt S
• Thí dụ:
– G97 S1500; Số vòng quay trụ chính là 1500 v/ph – G96 S150; Tốc độ cắt là 150 m/ph
– Để giới hạn số vòng quay trục chính, dùng lệnh G92
Thí dụ G92 S3500 giới hạn số vòng quay trục chính là
3500 vg/ph
– Trong máy phay CNC bán sang Việt nam, cài đặt mặc định là G94 và G97 Khi mở máy là hai lêïnh này có hiệu lực
Trang 3434
Chọn mặt phẳng lập trình
– Để chọn mặt phẳng lâp trình, dùng các lệnh sau đây:
– G17 – mặt phẳng XY
– G18 - mặt phẳng ZX
– G19 - mặt phẳng YZ
– Với máy phay CNC, mặt phẳng mặc định là
XY, nghĩa là khi bật máy lên máy, lệnh G17 có hiệu lực
Trang 3535
Đơn vị nhập nhỏ nhất
• Đơn vị nhập nhỏ nhất là số gia nhỏ nhất mà hệ thống có thể chấâp nhận Trong hầu hết các hệ điều khiển CNC, số gia nhỏ
Trang 3636
Thí duï:
Trang 3737
Lập trình tuyệt đối và tương đối
– Trước khi cho dung cụ di chuyển, bạn phải chọn cách ghi vị trí các điểm mà dụng cụ phải
đi tới Đối vơi máy phay hệ FANUC có hai
cách ghi:
• G90 X_ Y_Z_ – ghi tọa độ tuyệt đối
• G91 X_ Y_Z_ ghi tọa độ tương đối
Nên chọn cách ghi tuyệt đối nếu cĩ thể được
Trang 3838
Thí dụ lập trình tuyệt đối
Dụng cụ đi từ điểm A
(30,60,30) tới điểm
B(10, 30, 20), Theo
cách lập trình tuyệt
đối, ta có tọa độ của
điểm B sẽ là
G90 X10.0 Y30.0
Z20.0 ;
(30,60,30)
Trang 3939
Theo cách lập trình
tương đối, ta có tọa
độ của điểm B sẽ
Trang 40– Bằng tay: nhấn nút HOME trên panel điều
khiển
– Tự đôïng: dùng lệnh G28
Trang 4141
Cho dao trở về điểm chuẩn R của máy
– Khi dùng lệnh G28 có thể cho dao đi qua một điểâm
trung gian để tránh dao va chạm vào chi tiêt gia công Thí dụ G28 G91 X50.0 Y0 Z0 ;
Trở về điểm chuẩn G28 Trở về từ điểm chuẩn G29 Điểm chuẩn
B - Điểm trung gian
A - Điểm bắt đầu trở về
điểm chuẩn C - Điểm đích trở về từ điểm chuẩn R
B
•G29 X_ Y_ Z_ ;
Trang 4242
• Nếu có nhiều điểm chuẩn, thì việc trở về điểm chuẩn thứ
2, thứ 3, thứ 4 được thực hiện bởi lệnh G30 Cấu trúc của lệnh như sau:
Trang 4343
Chọn dụng cụ cắt
• Trước khi gia công phải thay dao nếu dao trên trục chính không phù hợp Nguyên tắc của lệnh thay dao được viết như sau:
Trang 44Z
Điểm điều khiển
Không dùng
dao chuẩn
Trang 4545
Trục chính phải di chuyển dao lên một lượng
bằng chiều dài H01, H02, H03 nên hiệu chỉnh
(bù) dao luôn luôn dương
H02 H01
Hiệu chỉnh dao dương (G43 H02)
H03
Hiệu chỉnh dao
dương (G43 H01)
Hiệu chỉnh dao dương (G43 H02)
Trang 46Z
H00
Điểm điều khiển
Dùng dao chuẩn
Trang 4747
- Khi dùng dao chuẩn: hiệu chỉnh dao bằng 0 (H00)
- Khi dùng dao dài hơn, trục chính phải di chuyển lên trên
một lượng bằng H01 nên bù dao dương (lên)
- Khi dùng dao ngắn hơn, trục chính phải di chuyển xuống
dưới một lượng H02, nên bù dao âm (xuống)
Dao chuẩn
Dao
Dài
hơn
Dao ngắn hơn
H01
H02 H00
Hiệu chỉnh dao dương (G43 H01)
Hiệu chỉnh dao
âm (G44 H02)
Trang 4848
• Dụng cụ cắt được gá trên mâm dao (hay đài dao) Đài dao có nhiều ổ dao và được đánh số thứ tự Phần lớn trường hợp, khi dao gá vào ổ dao nào thì nó sẽ có sẽ mang số của ổ đó
– Thí dụ dụng cụ ký hiệu là T01, số offset dao theo chiều dài sẽ là H01, theo bán kính sẽ là D01
Chọn dụng cụ cắt
Trang 4949
Chọn dụng cụ cắt
– H01 sẽ phải được dùng với lệnh G43, G44 để bù lại chiều dài dao
– D01 sẽ phải được dùng với lệnh G41, G42 để tâm dụng cụ nằm cách đường lập trình một khỏang bằng giá trị của nó
– H00, D00 có nghĩa là giá trị offset bằng 0, hay hủy offset dao
Trang 5050
Offset dao theo bán kính
Dao phay
Đường lập trình
Đường di chuyển của tâm dao
Phôi
Trang 51? ?
?
Hệ thống CNC phải biết phôi của bạn nằm ở đâu
Trang 52Khoảng cách từ điểm 0 trên phôi đến điểm về 0 của máy
phải được xác định
Muốn vậy phải đo khoảng cách đó theo cả phương
X, Y, Z
Trang 53Control Operator area
Program zero Y+
X+
X program value
Y axis value
Zero return position
Trang 54Control
Program zero Y+
Trang 55Control
Program zero Y+
Trang 56Control
Program zero Y+
Trang 57Control
Program zero Y+
Trang 58Control
Program zero Y+
Trang 59Control
Program zero Y+
Trang 60Control
Program zero Y+
Trang 61Control
Program zero Y+
Trang 62Control
Program zero Y+
Trang 63Control
Program zero Y+
Trang 64Control
Program zero Y+
Trang 65Control
Program zero Y+
Trang 66Control
Program zero Y+
Trang 67Còn trục Z thì sao?
Điểm 0 của chương trình
xác định theo phương Z tuỳ theo việc bù trừ dao được
sử dụng như thế nào
Trang 68Đầu trục chính
Điểm 0 của
phôi
Vị trí về 0 theo trục Z
Trang 70X12.3232 Y11.2357 Z13.0294
FANUC 10M
Trang 71X11.4843 Y7.4637 Z13.0294
FANUC 10M
Trang 72X11.4843 Y7.4637 Z1.2544
FANUC 10M
Trang 73X11.4843 Y7.4637 Z00.0000
FANUC 10M
Trang 74X11.4843 Y7.4637 Z11.7750
FANUC 10M
Trang 75Những máy cũ yêu cầu gán điểm 0
trong chương trình(với G92)
Những máy mới cho phép gán điểm 0
qua các mã lệnh G54-G59
Chúng ta sẽ dùng số đo ở trên cho
cả hai trường hợp
Trang 7676
Cài đặt gốc tọa độ phôi
• Có 3 cách cài đặt gốc tọa độ phôi: G92, dùng điểm chuẩn R, G54-G59 và G52
– Cách 1: Dùng G92 Gốc tọa độ phôi được thiếât
lập khi chỉ ra tọa độ hiện tại của mũi dụng cụ cắt Cách thiết lập này là khá đơn giản và có thể dễ dàng thay đổi khi muốn
Trang 77bạn thiết lập gốc
tọa độ phôi tại
điểm zero
Trang 7878
Control Operator area
Program zero Y+
X+
Zero return position
Trang 7979
Control Operator area
Program zero Y+
X+
Zero return position
+
+
Trang 8080
Z
Trang 8181
Trang 82+
Trang 8383
Dùng lệnh G92 để
gán gốc toạ độ lập
trình
Trang 8686
Khó khăn chính trong
việc gán gốc toạ độ trong chương trình:
Tất cả các trục phải về vị trí R
trong chương trình trước khi chạy
chương trình!
Trang 8787
Z Measurement
Đúng
Trang 8888
Z Measurement
Sai
Trang 9090
– Sau khi cho dao trở về điểm chuẩn R, bạn dùng mũi dao để rà điểm zero trên phôi Tọa độ của điểm zero này sẽ được gán cho các mã lệnh G54, G55, G56, G57, G58, G59 Mỗi dao có thể dùng một mã lệânh riêng, thí dụ dao T01 dùng G54, T02 dùng G55,…
Bản chất của việc này là gán gốc toạ độ lập trình bằng cách chỉ ra vị trí tương đối của nĩ trên phơi so với điểm chuẩn R
Cách 2 Dùng các mã lệnh G54-G59
Trang 9191
Control Operator area
Program zero Y+
X+
Zero return position
Trang 9292
Control Operator area
Program zero Y+
X+
Zero return position
-
-
Trang 9393
Z Measurement
Trang 9494
Trang 95-
(minus)
Trang 9696
Thí dụ đo được:
X: 12.3412 Y: 11.2364 Z: 9.5423
Trang 9797
Thí dụ đo được:
X: 12.3412 Y: 11.2364 Z: 9.5423
Trang 9898
Các mã lệnh dùng Gán gôc toạ độ lập trình
G54 - Gốc toạ độ số 1 G55 - Gốc toạ độ số 2 G56 - Gốc toạ độ số 3 G57 - Gốc toạ độ số 4 G58 - Gốc toạ độ số 5 G59 - Gốc toạ độ số 6
Trang 100100
Cách 2 Dùng các mã lệnh G52
• Dùng G52 để chỉ ra vị trí tọa độ cục bộ so với gốc tọa độ hiện hành
• Thí dụ, bạn đang dùng G54 làm gốc tọa độ hiện hành và muốn dời gốc tọa độ đến vị trí mới, bạn viết G52 X_ Y_, trong đó X_Y_ là tọa độ tuỵệt đối của gốc tọa độ mới Để hủy bỏ hệ tọa độ cục bộ, bạn đơn giản viết G52 X0 Y0
Trang 101101
Cách 3 Dùng mã lệnh G52
Điểm chuẩn
Gốc tọa độ máy
Hệ tọa độ máy
Hệ tọa độ phôi)
(Hệ tọa độ cục bộ G52)
(Hệ tọa độ cục bộ) (Hệ tọa độ phôi thứ 6)
Trang 102102
Thay đổi gốc tọa độ
• Việc thay đổi gốc tọa độ hiện tại tới một vị trí mới có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau Thí dụ gốc tọa độ phôi hiệân tại là G54 Vị trí hiện tại của dụng cụ là X200 Y160 Bạn muốn dời gốc tọa độ tới vị trí X100 Y60
Trang 103103
Thí dụ Thí dụ gốc tọa độ phôi hiệân tại là G54 Vị trí hiện tại của dụng cụ là X200 Y160 Bạn muốn
dời gốc tọa độ tơi vị trí X100 Y60
Hệ tọa độ phôi
Vị trí của dụng cụ
X’ Hệ tọa độ phôi mới
X
Trang 104• L2 là mã lệnh ký hiệu việc thiết lập gốc tọa độ
• P1 là tham số chỉ số thư tụ của gốc tọa độ
• P1 ứng vơi G54, P4 ứng vơi G57,
• P2 ứng vơi G55, P5 ứng vơi G58,
• P3 ứng vơi G56, P6 ứng vơi G59
Trang 105105
Điều khiển trục chính và bơm
• Tốc độ cắt S phải được chọn trước khi cho dụng
cụ quay: thí dụ G97 S1000
• Chiều quay trục chính phải được chỉ ra trước khi cho dụng cụ gia công: M03 hay M04
• Tốc độ di chuyển của dao (hay lượng ăn dao F)
phải khai báo trước khi cắt, thí dụ G94 F500
• Nếu có bơm dụng dịch trơn nguội: M08