1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chuyên đề hội nhập quốc tế trong nông nghiệp nông thôn

74 478 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• ISRAEL: Thung lũng “SILICON” trong nông nghiệp• Là nước dẫn đầu về mức độ thành công khi ứng dụng nông nghiệp CNC vào sản xuất nông nghiệp..  Các nguyên tắc hoạt động cơ bản

Trang 1

Chuyên đề

*****

HỘI NHẬP QUỐC TẾ

TRONG NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN

Trang 2

Khoản mục

(1000 người) Nông thôn Thành thị

Năm 2011 Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ

Trang 3

GDP (Gross domestic product) 2011

Khoản mục

Chung (Tỷ

USD) Bình quân(USD) nghiệpNông nghiệpCông Dịch vụ

Trang 5

Những nước có nền nông nghiệp tiên tiến

Trang 6

Những có nền nông nghiệp cạnh tranh

với sản phẩm Việt Nam

Trang 7

• ISRAEL: Thung lũng “SILICON” trong nông nghiệp

• Là nước dẫn đầu về mức độ thành công khi ứng dụng nông nghiệp CNC vào sản xuất nông nghiệp.

- Bò sữa: 11.000 lít/chu kỳ sữa.

- Trung bình 1 người nông dân sản xuất đủ sản phẩm

để cung cấp cho 90 người khác.

Xem Phóng sự về NN Israel

Trang 8

• Hà Lan.

- Diện tích nhà kính của Hà Lan hiện chiếm đến 25% tổng diện tích nhà kính toàn thế giới, với khoảng gần 11.000ha

- 40% dùng để sản xuất rau, 35% sản xuất hoa, 20% sản xuất cây ăn quả với hiệu quả tăng 5-6

Trang 9

Các mặt hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam

• Xuất khẩu năm 2012:

- Lúa: 8 triệu tấn; 3,3 tỷ USD

- Cà phê: trên 1,7 triệu tấn; 3,67 tỷ USD

- Cao su: khoảng 1,01 triệu tấn; 2,85 tỷ USD

- Chè: đạt 148.000 tấn, 227 triệu USD

- Điều: đạt 223.000 tấn, 1,483 tỷ USD

- Tiêu: 118.000 tấn; 802 triệu USD

- Gỗ và sản phẩm gỗ đạt gần 4,68 tỷ USD

- Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 4,21 triệu tấn, 1,35 tỷ USD

- Thủy sản: đạt 6,1 tỷ USD

Trang 10

Nhập khẩu nông sản

• Thủy sản các loại: 653 triệu USD

• Phân bón: 3,894 triệu tấn/1,72 tỷ USD

• Thuốc BVTV: 704 triệu USD

• Gỗ và SP gỗ: 1,376 triệu USD

• Lúa mì: 742 triệu USD

• Thức ăn GS và NL: 2,542 tỷ USD

• Cao su: 814 triệu USD

• Đậu nành: 755 triệu USD

• Muối: 350.000 tấn

• Thịt các loại: 100.000 – 120.000 tấn

Trang 11

Bảng: Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên toàn thế giới

theo thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới giai đoạn 2003-2012

Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Xuất khẩu: tăng 11 bậc và xếp ở vị trí thứ 37

Nhập khẩu: tăng 9 bậc và xếp ở vị trí thứ 34

Trang 12

Biểu đồ: Thống kê xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 5 năm trước và sau khi gia nhập WTO

Trang 13

Câu hỏi thảo luận, suy nghĩ

• Vì sao Việt Nam là 1 quốc gia NN, nhưng các sản phẩm về đầu vào trong NN thì chưa xuất khẩu được nhiều? Đa số phải nhập khẩu?

• Tại sao công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến kém phát triển?

• Đầu tư nghiên cứu cho Khoa học CN đã có nhiều, nhưng chưa áp dụng vào thực tế được?

• Người nông dân luôn là đối tượng chịu nhiều thiệt thòi?

• Việt Nam chỉ sản xuất những cái gì mà mình có (thế mạnh)? Hơn

xu thế và diễn biến của thị trường?

• Xuất khẩu mang tính thời vụ? Lo sợ bởi hàng hóa các nước?

Trang 14

II Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực:

Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO -World Trade Organization)

Ngày thành lập: 1/1/1995Trụ sở chính: Geneva, Thụy Sỹ

159 thành viên

Trang 16

• Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái

Bình Dương (Trans-Pacific Strategic Economic

Partnership Agreement - viết tắt TPP) là một hiệp

định thỏa thuận thương mại tự do với mục đích hội nhập các nền kinh tế thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

Trang 17

• WTO là nơi đề ra những quy định để điều tiết hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên quy mô toàn thế giới hoặc gần như toàn thế giới

Trang 18

• Hàng hóa, dịch vụ, đầu tư sẽ được chu chuyển

tự do, và vốn được lưu chuyển tự do hơn, kinh tế phát triển đồng đều, đói nghèo và chênh lêch kinh tế-xã hội được giảm bớt vào năm 2020.

Trang 19

Mục đích chung: Làm cho thương mại hoạt động

thông suốt, tự do, công bằng

- Thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hóa và

dịch vụ làm cho thương mại hoạt động thông suốt, tự do, công bằng

- Thúc đẩy sự phát triển của cơ chế thị trường

- Đảm bảo phát triển bền vững

Trang 20

Chính trị:

+ Giải quyết các bất đồng và tranh chấp về thương mại + Đảm bảo cho các nước đang phát triển được hưởng những lợi ích bằng cách khuyến khích hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới

Trang 21

Xã hội:

Nhằm nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các quốc gia thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu.

Trang 22

Các nguyên tắc hoạt động cơ bản

Thương mại không phân biệt đối xử

- Quy chế tối huệ quốc (Most Favoured Nation-MFN):

+ Không phân biệt đối xử về hàng hoá, dịch vụ và đầu tư giữa các nước thành viên WTO

+ Cơ chế hoạt động của nguyên tắc: Mỗi thành viên của WTO phải đối xử với các thành viên khác của WTO một cách công bằng như những đối tác "ưu tiên nhất" Nếu một nước dành cho một đối tác thương mại của mình một hay một số ưu đãi nào

đó thì nước này cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với tất cả các thành viên còn lại của WTO để tất cả các quốc gia thành viên đều được "ưu tiên nhất" Và như vậy, kết quả là không phân biệt đối xử với bất kỳ đối tác thương mại nào

Trang 23

- Quy chế đãi ngộ quốc gia (National Treatment-NT):

+ Không phân biệt đối xử đối với hàng hoá, dịch vụ, đầu tư của nước ngoài với trong nước, nghĩa là đối xử bình đẳng giữa sản phẩm nước ngoài và sản phẩm nội địa.

+ Cơ chế hoạt động của nguyên tắc: Bất kỳ một sản phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới, trả xong thuế hải quan và các chi phí khác tại cửa khẩu, bắt đầu

đi vào thị trường nội địa, sẽ được hưởng sự đối xử ngang bằng (không kém ưu đãi hơn) với sản phẩm tương tự được sản xuất trong nước.

Trang 24

Tự do hóa thương mại

- Cấm áp dụng các hạn chế định lượng nhập khẩu: cấm nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu…

- Cắt giảm và ràng buộc thuế quan: Sau khi gia nhập WTO, không tăng thuế cao hơn mức đã cam kết ràng buộc trong biểu thuế Nếu muốn tăng hơn thì phải đàm phán lại và bồi thường

Trang 25

Thương mại công bằng:

- Trên thực tế, WTO tập trung vào thúc đẩy mục tiêu tự do hoá thương mại song trong rất nhiều trường hợp, WTO cũng cho phép duy trì những quy định về bảo hộ

- Do vậy, WTO đưa ra nguyên tắc này nhằm hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng như bán phá giá, trợ cấp hoặc các biện pháp bảo hộ khác

Trang 26

Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định

• Hiệp định nông nghiệp (AoA - Agreement on

Agriculture): Hiệp định đưa ra 4 nhóm quy định về

trợ cấp nông nghiệp đó là:

 Trợ cấp màu hổ phách ( bị cấm);

 Trợ cấp màu xanh da trời ( có thể bị kiện);

 Trợ cấp màu xanh lá cây ( không bị kiện);

 Chương trình phát triển

Trang 27

• Hộp Xanh lá cây (Green Box): gồm các biện pháp hỗ trợ (được coi là) không hoặc hầu như không gây bóp méo thương mại Do đó các nước được phép duy trì không giới hạn.

=> Khuyến nông, đào tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh lương thực,

=> Hỗ trợ thiên tai dịch bệnh, chuyển dịch CCNN,

Trang 28

• Trợ cấp màu xanh da trời (có thể bị kiện):

khoản chi trực tiếp cho người nông dân trong chương trình hạn chế sản xuất:

+ Diện tích đất sản xuất;

+ Quy mô đầu con;

+ Sản lượng sản xuất;…

Trang 29

• Chương trình phát triển: các chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích sản xuất, các nước đang phát triển được phép áp dụng, không cam kết cắt giảm: + Trợ cấp đầu tư: lãi vay, hỗ trợ đầu tư khác

+ Trợ cấp vật tư đầu vào cho người nghèo, có TN thấp.

+ Hỗ trợ chuyển đổi cây thuốc phiện sang cây khác

Trang 30

• Trợ cấp màu hổ phách (bị cấm) : ngoài

những khoản quy định trên:

+ 5% GT SL đối với các nước phát triển

+ 10% GT SL đối với các nước đang phát triển

Trang 31

Nhóm mặt hàng

MFN hiện hành

Thuế suất cam kết cuối cùng trong WTO

Mức độ

cắt giảm so với MFN (%)

Thời gian hoàn thành cắt giảm

Trong đó: Thịt trâu, bò 20.0 19.7 2 2012

Thịt lợn 30.0 20.0 33 2012 Trong đó, thịt lợn cấp đông

giảm từ 30 xuống 15% Thịt gia cầm 18.8 28.33 Tăng 50,6% so với MFN

3 Sữa, các sản phẩm từ sữa; 20.9 17.8 15

4 Trứng gia cầm 40.0 40.0 0 Trứng giống: 0%; Thuế

ngoài hạn ngạch: 80%

Trang 32

Nhóm mặt hàng

MFN hiện hành

Thuế suất cam kết cuối cùng trong WTO

Mức độ cắt giảm

so với MFN (%)

Thời gian hoàn thành cắt giảm

Ghi chú

II - Sản phẩm trồng trọt

1 Gạo 40.0 40.0 Thóc giống: 0%

2 Ngô hạt 5.0 5.0 Ngô giống: 0%

3 Đậu tương 5.0 5.0 Đậu tương giống: 0%

4 Lạc, vừng 10.0 10.0 Các loại giống: 0%

5 Rau và một số loại

củ, thân củ, rễ ăn được 19.9 17.4 13 2010

6 Quả các loại

Trong đó: hạt điều 38.3 29.1 26 2010

Trang 33

Nhóm mặt hàng

MFN hiện hành

Thuế suất cam kết cuối cùng trong WTO

Mức độ

cắt giảm so với MFN (%)

Thời gian hoàn thành cắt giảm

Ghi chú

7 Cà phê nhân 20.0 20.0

8 Cà phê đã chế biến 50.0 30.0 40 2011

9 Chè 50.0 40.0 20 2010

10 Hạt tiêu 30.0 20.0 33 2010

11 Đường thô 30 25 17 2010 Thuế ngoài hạn ngạch 85%

12 Đường tinh 40 60 Thuế ngoài hạn ngạch 85%

13 Rau quả chế biến 41.12 33.75 18 2010

14 Thức ăn gia súc đã chế

biến 5.7 7.1 Tấm, cám phế liệu: 10%; Trong đó: Thức ăn hỗn hợp 10.0 7.0 30 2010

15 Bông xơ 0.0 0.0

16 Muối ăn 30.0 30.0 Ngoài hạn ngạch:60% Muối công nghiệp 15 15 Thuế ngoài hạn ngạch: 50

Trang 34

Nhóm mặt hàng

MFN hiện hành

Thuế suất cam kết cuối cùng trong WTO

Mức độ cắt giảm

so với MFN (%)

Thời gian hoàn thành cắt giảm

Ghi chú

7 Cà phê nhân 20.0 20.0

8 Cà phê đã chế biến 50.0 30.0 40 2011

9 Chè 50.0 40.0 20 2010

10 Hạt tiêu 30.0 20.0 33 2010

Trang 35

Các hàng rào về kỹ thuật

• Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

• An toàn vệ sinh thực phẩm

• Các yêu cầu về nhãn mác, bao bì

• Các quy định về môi trường

Trang 36

Một số thống kê cơ bản về nông nghiệp VN

 90% sản phẩm NN VN bán ra với dạng thô, 60% bị ép giá

 DT canh tác BQ: 0,1 ha/nhân khẩu; 0,7 ha/hộ, nhưng có 70 triệu thửa ruộng manh mún, nhỏ lẻ

 Có khoảng 20.000 trang trại, diện tích BQ 7,9 ha (TP HCM 2,2 ha)

 25% ND tiếp cận với thông tin thị trường, 75% không biết gì cả

 Toàn quốc có 10 triệu hộ nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; 15 triệu hộ nông thôn

Trang 37

• Hoa Kỳ:

NN chiếm 1 - 2% GDP nhưng mỗi năm cũng thu về cho đất nước khoảng 240 - 260 tỷ USD Xuất khẩu khoảng 75 - 80 tỷ USD mỗi năm.

• 2% nông dân, cung cấp đủ lương thực cho hơn 300 triệu dân

• Nước Mỹ có khoảng 2,1 triệu trang trại, với diện tích bình quân mỗi trang trại là 178 ha.

Trang 38

III Cơ hội và thách thức với nông nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO (AEC 2015, TPP)

3.1 Cơ hội

- Cơ hội mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu

- Được hưởng quy chế tối huệ quốc ( MFN): Hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam vào thị trường WTO được hưởng

ưu đãi trong thương mại, tránh được tình trạng phân biệt đối xử, nâng cao được thế và lực trong thương mại.

- Tăng thu hút vốn đầu tư, tiếp cận công nghệ mới và các hàng hóa, dịch vị có chất lượng cao và giá rẻ

Trang 39

• Công nghệ, hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao của nước ngoài sẽ được tham gia vào thị trường nội địa, điều đó không chỉ làm cho người tiêu dùng có thêm

cơ sở lựa chọn mà còn là sức ép buộc các sản phẩm trong nước cùng loại phải thay đổi cho phù hợp theo hướng rẻ hơn

• Tăng sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế

• Thực thi cam kết với WTO sẽ tạo sức ép khá lớn cho các nhà sản xuất, kinh doanh trong nước phải năng động hơn

Trang 40

• Là dịp sửa đổi điều chỉnh chính sách

• Hệ thống chính sách trong nước được điều chỉnh theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế, từ đó

sẽ có được môi trường kinh doanh trong nước thuận lợi, bình đẳng, khuyến khích được mọi thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ).

• Có điều kiện để giải quyết các bất công trong tranh chấp thương mại thông qua WTO.

Trang 41

3.2.Thách thức:

- Tiêu thụ nông sản phẩm sẽ khó khăn: Nguy cơ khó tiêu thụ hàng nông sản và thị trường bị thu hẹp vẫn còn nhiều tiềm ẩn, vì các lý do:

+ Do sức cạnh tranh của hàng nông sản rất thấp + Thực hiện các cam kết đa phương đã ký thoả thuận với các nước thành viên.

Trang 42

• Phải đương đầu với hệ thống sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, hiện đại và có hiệu quả sản xuất cao

• Tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam đại bộ phận là các chủ hộ, với quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, thiếu nguồn lực đầu tư, trình độ nhân lực thấp, chưa có thói quen sản xuất hàng hoá, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, nhiều lĩnh vực công nghệ còn rất lạc hậu…

• Nền sản xuất nông nghiệp năng suất chất lượng, hiệu quả thấp của Việt Nam phải đương đầu với hệ thống sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, hiện đại và có hiệu quả sản xuất cao của thế giới.

Trang 43

• Xuất khẩu thô nông sản: Nguyên nhân chính làm cho hàng hóa nước ta có sức cạnh tranh kém.

• Sản xuất manh mún

• Hàm lượng KHCN thấp

• Trợ giá nông sản

• Hàng rào kỹ thuật

• Đầu tư cho nông nghiệp còn hạn chế

Thách thức của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam sau 5

năm gia nhập WTO

Trang 44

IV Những giải pháp giải quyết bài toán hội nhập cho nông nghiệp – nông dân TP.HCM:

* Tái cơ cấu ngành nông nghiệp:

- Tiếp tục đổi mới và tổ chức lại sản xuất (sản xuất – thị trường)

- Xác định lại quy mô, diện tích các loại cây trồng vật nuôi là thế mạnh, tiềm năng và khả năng hấp thu của thị trường.

- Sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao và an toàn.

- Hạ giá thành sản phẩm.

- Xây dựng thương hiệu.

Trang 45

1 Tổ chức sản xuất:

Nông

hộ, trang trại

Thị trường

Nông

hộ, trang trại

Nông

hộ, trang trại

Nông

hộ, trang trại Nông

hộ, trang trại

Nông

hộ, trang trại

…….

Doanh nghiệp

- Mô hình liên kết sản xuất

Mối liên kết dọc

Mối liên kết ngang

Trang 46

• Mô hình phát triển kinh tế tập thể hiện nay tại

TP Hồ Chí Minh (THT, HTX)?

- Nguyên nhân?

- Giải pháp?

Trang 47

Nguyên nhân

• Chạy theo số lượng (tiêu chí NTM)

• Chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế

• Trông chờ, lợi dụng vào hỗ trợ của Nhà nước

• Năng lực quản lý yếu, khả năng TCSX kém

• Xuất pháp từ lợi ích nhóm

• Chính sách hỗ trợ nhiều, nhưng chưa đúng trọng tâm.

Trang 48

Giải pháp

• Anh (chị) đề xuất?

Trang 49

- Mô hình liên kết 5 nhà:

Ngân hàng

Nhà nư

hiệ p

N ôn

g d ân

Trang 50

2 Xác định tiềm năng và thế mạnh của ngành nông

- Sản phẩm: Nông nghiệp có giá trị kinh tế cao

+ Tạo giống cây trồng vật nuôi mới

+ Thức ăn có chất lượng cao,…

+ Sản phẩm phục vụ cho nhu cầu giải trí và du lịch sinh thái

+ Nông nghiệp phục vụ cho công tác nghiên cứu và học tập

+ Ứng dụng công nghệ sinh học, sinh học phân tử, công nghệ thông tin, đột biến Gen, …

Trang 51

- Các sản phẩm của nông nghiệp TP.HCM hiện nay:

Trang 52

3 Hướng sản xuất Nông nghiệp theo Quy trình GAP

• Trong trồng trọt

• Trong chăn nuôi

• Trong nuôi trồng thủy sản

Trang 53

4 Đào tạo, huấn luyện kiến thức và kỹ năng cho nông dân phù hợp với yêu cầu hội nhập.

- Hợp tác trong sản xuất

- Kỹ thuật canh tác;

- Nắm rõ quy trình kỹ thuật theo yêu cầu;

- Nâng cao chất lượng sản phẩm;

- Yêu cầu sản phẩm khi tham gia thị trường các nước.

Ngày đăng: 14/04/2016, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w