1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện Điện lực Đồng Nai đến năm 2020

93 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để duy trì vị thế cạnh tranh của mình, bên cạnh các chính sách như phát triển nguồn nhân lực, tiếp thị, đầu tư trang thiết bị, nhà xưởng, … trong thời gian vừa qua, Công ty Cổ phần Cơ đi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

TRẦN MẠNH HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN – ĐIỆN LỰC ĐỒNG NAI

ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai, Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

TRẦN MẠNH HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN – ĐIỆN LỰC ĐỒNG NAI

ĐẾN NĂM 2020

Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN ĐĂNG KHOA

Đồng Nai, Năm 2015

Trang 3

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 5 đã truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu, là cơ sở vững chắc để hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Trần Đăng Khoa đã tận tình hướng dẫn giúp

em hoàn thiện kiến thức chuyên môn để em có thể hoàn thành tốt luận văn của mình Tác giả trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai, các anh/chị trưởng phó phòng, đội, phân xưởng trực thuộc Công ty đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho luận văn

Tác giả xin cảm ơn Lãnh đạo Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Điện lực Đồng Nai và các anh/chị là trưởng/phó và chuyên viên các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc đã hỗ trợ cung cấp số liệc, các ý kiến nhận xét, đánh giá để giúp tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các Anh/chị trong Khoa sau đại học – Trường Đại học Lạc Hồng đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ rất nhiệt tình trong suốt chặng đường dài tại trường để tôi có thể hoàn tất chương trình học tập

và nghiên cứu của mình Đồng cảm ơn đến sự động viên của bạn bè lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 5, đặc biệt là nhóm 8 đã khuyến khích tôi rất nhiều

Đồng Nai, ngày 10 tháng 7 năm 2015

Tác giả

Trần Mạnh Hùng

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Đăng Khoa

Tất cả các phân tích, số liệu và kết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng với các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ trong phần tài liệu tham khảo

Tác giả

Trần Mạnh Hùng

Trang 5

Trang

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Tóm tắt luận văn

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục hình

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về chất lượng 5

1.1.1 Khái niệm chất lượng 5

1.1.2 Sự hình thành chất lượng 5

1.2 Tổng quan về quản trị chất lượng 6

1.2.1 Khái niệm quản trị chất lượng 6

1.2.2 Vai trò của quản trị chất lượng 7

1.2.3 Những yêu cầu chủ yếu trong quản trị chất lượng 7

1.2.4 Các nguyên tắc quản trị chất lượng 8

1.2.5 Các công cụ quản trị chất lượng 9

1.2.6 Các phương thức quản trị chất lượng 10

1.2.6.1 Kiểm tra chất lượng 10

1.2.6.2 Kiểm soát chất lượng 11

1.2.6.3 Đảm bảo chất lượng 12

1.2.6.4 Kiểm soát chất lượng toàn diện 12

1.2.6.5 Quản lý chất lượng toàn diện 12

Trang 6

1.2.7.1 Một số khái niệm 12

1.2.7.2 Nhiệm vụ của hệ thống đảm bảo chất lượng 13

1.2.7.3 Các hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng 14

1.3 Chu trình PDCA 15

1.3.1 Xác định các mục tiêu và nhiệm vụ 16

1.3.2 Xác định các phương pháp đạt mục tiêu 17

1.3.3 Huấn luyện và đào tạo nội bộ 17

1.3.4 Thực hiện công việc 17

1.3.5 Kiểm tra kết quả thực hiện công việc 17

1.3.6 Thực hiện những tác động quản lý thích hợp 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và quản trị chất lượng 18

1.4.1 Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức 18

1.4.2 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức 18

1.5 Một số tiêu chuẩn trong quản trị chất lượng 20

1.5.1 Tiêu chuẩn ISO 9000 20

1.5.1.1 ISO 9000 20

1.5.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 20

1.5.1.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 20

1.5.2 Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 20

1.5.2.1 ISO/IEC 17025 20

1.5.2.2 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 21

1.5.2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO/IEC 17025 21

Tóm tắt chương 1 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN – ĐIỆN LỰC ĐỒNG NAI 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong Công ty 23

2.1.4 Cơ cấu lao động 26

2.1.5 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ và thị trường của Công ty 27

Trang 7

2.1.5.2 Lĩnh vực xây lắp các công trình lưới điện 30

2.1.5.3 Lĩnh vực cơ khí – sửa chữa thiết bị điện 31

2.1.6 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh 32

2.1.6.1 Hoạt động thí nghiệm thiết bị điện 32

2.1.6.2 Hoạt động Kiểm định công tơ điện 33

2.1.6.3 Hoạt động xây lắp công trình điện 34

2.1.6.4 Hoạt động cơ khí – sửa chữa thiết bị điện 36

2.1.7 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014 37

2.1.7.1 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 37

2.1.7.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ 38

2.1.7.3 Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh 40

2.1.7.4 Phân tích tình hình tài chính 41

2.2 Thực trạng quản trị chất lƣợng tại Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai 42

2.2.1 Các mục tiêu và nhiệm vụ 43

2.2.1.1 Phân tích đánh giá của chuyên gia nội bộ 43

2.2.1.2 Thực trạng 44

2.2.1.3 Nhận xét chung 45

2.2.2 Các phương pháp đạt mục tiêu 46

2.2.2.1 Phân tích đánh giá của chuyên gia nội bộ 46

2.5.2.2 Thực trạng 47

2.5.2.3 Nhận xét chung 47

2.2.3 Huấn luyện và đào tạo nội bộ 48

2.2.3.1 Phân tích đánh giá của chuyên gia nội bộ 48

2.5.3.2 Thực trạng 49

2.5.3.3 Nhận xét chung 50

2.2.4 Thực hiện công việc 51

2.2.4.1 Phân tích đánh giá của chuyên gia nội bộ 51

2.5.4.2 Thực trạng 52

2.5.4.3 Nhận xét chung 53

2.2.5 Kiểm tra kết quả thực hiện công việc 53

Trang 8

2.5.5.2 Thực trạng 55

2.5.5.3 Nhận xét chung 56

2.2.6 Thực hiện các tác động quản lý 57

2.2.6.1 Phân tích đánh giá của chuyên gia 57

2.5.6.2 Thực trạng 59

2.5.6.3 Nhận xét chung 60

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thí nghiệm, kiểm định vật tư, thiết bị điện tại Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai 60

2.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 60

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 62

Tóm tắt chương 2 63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN - ĐIỆN LỰC ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai đến năm 2020… ………64

3.1.1 Cơ sở xây dựng 64

3.1.2 Dự báo nhu cầu phát triển ngành điện giai đoạn 2015 – 2020 64

3.1.3 Mục tiêu tổng quát của Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai 65

3.1.4 Một số chỉ tiêu kế hoạch chính của Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai 65

3.2 Mục tiêu quản trị chất lượng của Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai đến năm 2020 65

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai đến năm 2020 65

3.3.1 Giải pháp về Xác định các mục tiêu và nhiệm vụ 65

3.3.2 Nhóm giải pháp về Xác định các phương pháp đạt mục tiêu 66

3.3.2.1 Giải pháp 1 66

3.3.2.2 Giải pháp 2 68

3.3.3 Giải pháp về Huấn luyện và đào tạo nội bộ 71

3.3.4 Giải pháp về Thực hiện công việc 73

Trang 9

3.3.6 Giải pháp về Thực hiện những tác động quản lý thích hợp 76

Tóm tắt chương 3 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thí nghiệm, kiểm

định thiết bị điện của Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai Phụ lục 2: Phiếu khảo sát

Phụ lục 3: Danh sách chuyên gia Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai Phụ lục 4: Danh sách chuyên gia Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai

Phụ lục 5: Tổng hợp ý kiến chuyên gia

Phụ lục 6: Chứng chỉ công nhận được đánh giá và phù hợp với các yêu cầu của

ISO/IEC 17025: 2005 Mã số VILAS 735 ngày 11/4/2014 của Văn phòng Công nhận Chất lượng – Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

Phụ lục 7: Quyết định số 546/QĐ-TCĐ ngày 07/4/2014 của Tổng cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo

Phụ lục 8: Quyết định số 547/QĐ-TCĐ ngày 07/4/2014 của Tổng cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng về việc chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường

Phụ lục 9: Quyết định số 548/QĐ-TCĐ ngày 07/4/2014 của Tổng cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng về việc chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Phụ lục 10: Danh mục một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực thí nghiệm, kiểm

định thiết bị điện

Trang 10

ASEAN Association of Southeast Asian Nations – Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

thập dữ liệu

STT Số thứ tự

xuyên Thái bình dương

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau khi gia nhập thành công vào Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO, Việt Nam tiếp tục thực hiện các chính sách nhằm hội nhập một cách sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thông qua việc đàm phán để ký kết các hiệp định thương mại tự do với các quốc gia và các tổ chức như Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên minh Châu Âu, … Song song đó Việt Nam cũng thực hiện các cam kết trong lộ trình thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và nỗ lực tham gia các vòng đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TTP), tham gia Liên minh thuế quan Nga – Belarus - Kazakhstan

Việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang mang lại cho các doanh nghiệp trong nước nhiều cơ hội để phát triển, nhưng cũng đem lại nhiều thách thức do tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài Điều này buộc các doanh nghiệp trong nước phải có các phương cách khác nhau để tạo ra các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một cách được nhiều doanh nghiệp quan tâm lựa chọn và đã mang lại những thành công cho doanh nghiệp

Đối với ngành điện là một trong những ngành then chốt, có vai trò tối quan trọng trong việc đảm bảo chính trị, an ninh quốc phòng, đồng thời thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo; đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sản phẩm của ngành điện còn được coi là huyết mạch của nền kinh tế hiện đại Cùng với các bộ luật khác như Luật doanh nghiệp, Luật Thương mại, … thì sau khi Luật Điện lực được ban hành vào năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực được ban hành vào năm 2013, đã có nhiều thành phần kinh tế tích cực tham gia hoạt động trong lĩnh vực điện lực, gồm hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, tư vấn chuyên ngành điện lực, xây lắp điện … Điển hình là các ngành: Than, Dầu khí, các nhà đầu tư

tư nhân, liên doanh triển khai thực hiện đầu tư các dự án nguồn điện theo hình thức nhà máy điện độc lập và các dự án nguồn điện theo hình thức xây dựng - vận hành - chuyển giao Còn Nhà nước sẽ chỉ độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệ

Trang 13

thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn

Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây lắp các công trình điện và đo lường, thí nghiệm thiết bị điện; với thị trường chính tại tỉnh Đồng Nai và một số tỉnh khu vực Đông Nam bộ như Bình Thuận,

Bà Rịa – Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh Đây là những thị trường có rất nhiều doanh nghiệp trong nước tham gia hoạt động trong cùng lĩnh vực nên có tính cạnh tranh mạnh mẽ Để duy trì vị thế cạnh tranh của mình, bên cạnh các chính sách như phát triển nguồn nhân lực, tiếp thị, đầu tư trang thiết bị, nhà xưởng, … trong thời gian vừa qua, Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai đã chú trọng thực hiện nhiều biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp Tuy vậy, từ kết quả hoạt động thực tiễn trong giai đoạn 2012 - 2014 cho thấy, có nhiều sai hỏng sau thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện nhưng không được doanh nghiệp phát hiện, gồm: 1.613 công tơ bị kẹt đĩa nhôm; 618 công tơ bị kẹt hộp số; 191 công tơ bị lỏng cầu điện kế; 131 TU/TI bị rạn nứt bề mặt; 198 trường hợp thiếu giấy chứng nhận kiểm định; 48 trường hợp thiếu biên bản thí nghiệm Do vậy, việc nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ của Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai cần phải được xem xét một cách nghiêm túc nhằm nâng cao uy tín, giữ khách hàng và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường

Xuất phát từ thực tế, bằng những kiến thức đã được học và kinh nghiệm công

tác trong lĩnh vực điện lực, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị

chất lƣợng tại Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai đến năm 2020” làm

đề tài nghiên cứu cho bản luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm giải quyết những vấn đề cơ bản sau:

- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai trong thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2014

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai đến năm 2020

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị chất lượng của Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai

Trang 14

– Đối tượng khảo sát: Cán bộ, chuyên gia đang công tác tại Công ty Cổ phần

Cơ điện - Điện lực Đồng Nai và Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài luận văn thuộc loại nghiên cứu ứng dụng, được thực hiện bằng cách vận dụng phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: căn cứ cơ sở lý thuyết về chu trình

quản lý trong hệ thống quản trị chất lượng, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi để khảo sát ý kiến của các chuyên gia là lãnh đạo Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai, các nhân viên quản lý và các chuyên viên kỹ thuật thuộc các phòng chức năng Công ty và các Phân xưởng trực thuộc Công ty về thực trạng chất lượng và quản trị chất lượng các sản phẩm, dịch vụ của Công ty Bảng câu hòi được tác giả gửi đến và nhận lại trực tiếp từ mỗi chuyên gia thuộc Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai Ngoài ra, tác giả cũng phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý kỹ thuật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực Đồng Nai nhằm có các thông tin khách quan về chất lượng dịch vụ do Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai đang cung cấp

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ hai nguồn bên trong và

bên ngoài Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai Đối với nguồn dữ liệu bên trong Công ty, gồm: các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình quản lý lao động trong các năm 2012, 2013 và 2014; bộ quy trình quản

lý kỹ thuật, quản lý chất lượng, … Đối với nguồn dữ liệu bên ngoài, bao gồm: các sách, báo, các bản tin trên internet, … về lĩnh vực chất lượng và quản trị chất lượng; một số báo cáo về công tác kinh doanh của Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai

- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: trên cơ sở các dữ liệu, thông tin đã

thu thập được, thực hiện phân tích các dữ liệu này bằng phương pháp thống kê miêu tả như lập bảng thống kê, lập bảng so sánh chéo…Toàn bộ số liệu thu thập từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được tác giả xử lý trên phần mềm Exel 2010

Trang 15

5 Kết cấu đề tài

Luận văn có kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần

Cơ điện – Điện lực Đồng Nai đến năm 2020

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG

Quan niệm của Liên Xô cho rằng: “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những

thuộc tính sản phẩm quy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó” (ΓOCT 15467:70)

Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc tính của sản phẩm thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn

Theo W.E Deming (Nguyễn Minh Đình và cộng sự, 1996): “Chất lượng là mức

độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”

Theo A Feigenbaum (Richard J Schonberger, 1989): “Chất lượng là những

đặc điểm tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch

vụ đáp ứng được mong đợi của khách hàng”

Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402 (phù hợp với ISO 8402):”Chất lượng là tập

hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu

cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”

1.1.2 Sự hình thành chất lượng

Chất lượng được hình thành qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Chất lượng được tạo ra ở tất cả các giai đoạn trong chu trình sản phẩm

Chu trình sản phẩm là tập hợp các quá trình tồn tại của sản phẩm theo thời gian

và được thể hiện qua vòng xoắn Juran:

Trang 17

(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010), trang 37) Hình 1.1 Vịng xoắn Juran

Chu trình sản phẩm cĩ thể được chia thành các giai đoạn chính như sau:

- Giai đoạn thiết kế: là giai đoạn giải quyết phương án thỏa mãn nhu cầu Chất lượng thiết kế giữ vai trị quan trọng quyết định đối vối chất lượng sản phẩm Chất lượng thiết kế phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các yêu cầu của người tiêu dùng

- Giai đoạn sản xuất: là giai đoạn thể hiện các ý đồ, yêu cầu của thiết kế, tiêu chuẩn lên sản phẩm Chất lượng ở khâu sản xuất kém sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm

- Giai đoạn lưu thơng và sử dụng sản phẩm: cĩ ảnh hưởng lớn đến chất lượng Lưu thơng tốt sẽ giúp cho sản phẩm tiêu thụ nhanh chĩng, giảm thời gian lưu trữ, người tiêu dùng sử dụng sản phẩm tốt hơn

Sử dụng là giai đoạn đánh giá được một cách đầy đủ, chính xác chất lượng sản phẩm Tổ chức phải cĩ hoạt động bảo hành, hướng dẫn sử dụng, sữa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế… đồng thời tiến hành thu thập thơng tin khách hàng để điều chỉnh cải tiến chất lượng sản phẩm

Để cĩ được sản phẩm chất lượng cao cần thực hiện việc quản lý trong tất cả các giai đoạn trong chu trình sản phẩm, đặc biệt là giai đoạn nghiên cứu, thiết kế

1.2 Tổng quan về quản trị chất lƣợng

1.2.1 Khái niệm quản trị chất lƣợng

Yêu cầu được đáp ứng

Yêu cầu của khách hàng và xã hội

Bán Sản phẩm Marketing

Dịch vụ

Kiểm tra

Marketing

Dịch vụ sau khi bán

Độ lệch chất lượng

Nghiên cứu yêu cầu Thiết kế Sản phẩm Thẩm định dự án Hoạch định thực hiện Sản xuất Sản xuất thử

Trang 18

Quản trị chất lượng là tập hợp những chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách, mục đích chất lượng, trách nhiệm các bộ phận dựa trên cơ sở lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện, kiểm soát và cải tiến chất lượng

Quản trị chất lượng có những đặc điểm sau: Được thực hiện thông qua hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật nhất định; Được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm; Là một quá trình liên tục mang tính hệ thống, nó là trách nhiệm của tất

cả người trong tổ chức

1.2.2 Vai trò của quản trị chất lƣợng

Quản trị chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay do quản trị chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý Đó là cơ sở

để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Quản trị chất lượng cho phép xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả

Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch

vụ do đó nếu như việc quản trị chất lượng sản phẩm tốt sẽ tạo ra những sản phẩm có lợi cho người dùng và giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao

Tăng cường quản trị chất lượng sẽ giúp cho việc xác định đầu tư đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn Đây là lý do vì sao quản trị chất lượng được đề cao trong những năm gần đây Như vậy, về mặt chất hay lượng việc bỏ ra những chi phí ban đầu để đảm bảo chất lượng sản phẩm sẽ giúp tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về sau và hoạt động có hiệu quả hơn

1.2.3 Những yêu cầu chủ yếu trong quản trị chất lƣợng

Quản trị chất lượng là một lĩnh vực có những đặc thù riêng, nó đòi hỏi phải thực hiện những yêu cầu chủ yếu sau:

- Chất lượng phải thực sự trở thành mục tiêu hàng đầu có vai trò trung tâm trong hoạt động của các doanh nghiệp Trước hết, cần có sự cam kết, quyết tâm thực hiện của mọi thành viên trong doanh nghiệp đặc biệt là sự cam kết của giám đốc

- Thứ hai phải coi chất lượng là nhận thức của khách hàng Mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng chính là mức độ chất lượng đạt được Khách hàng là người đánh giá, xác định mức độ chất lượng đạt được chứ không phải các nhà quản lý hay người sản xuất

Trang 19

- Tập trung vào yếu tố con người, con người là nhân tố cơ bản có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Tất cả mọi thành viên từ giám đốc, các cán bộ quản lý cho đến người lao động đều phải xác định được vai trò và trách nhiệm trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm Bên cạnh

đó, cần nâng cao về nhận thức, tinh thần trách nhiệm, đào tạo tay nghề cho cán bộ, công nhân sản xuất

- Đảm bảo tính đồng bộ và toàn diện Công tác quản trị chất lượng phải là kết quả của một hệ thống các giải pháp mang tính đồng bộ Có nghĩa là phải có sự phối hợp nhịp nhàng đầy trách nhiệm giữa các khâu, các bộ phận vì mục tiêu chất lượng Tạo ra sự quyết tâm, nhất quán và thống nhất trong phương hướng chiến lược cũng như phương châm hoạt động trong Ban giám đốc

- Quản trị chất lượng được thực hiện bằng hành động cho nên cần văn bản hoá các hoạt động có liên quan đến chất lượng

1.2.4 Các nguyên tắc quản trị chất lượng

 Định hướng vào khách hàng

Chất lượng tạo giá trị cho khách hàng và do khách hàng đánh giá Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ

 Sự lãnh đạo

Lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng các chiến lược phát triển, thiết lập sự thống nhất giữa mục tiêu, chính sách chất lượng, chiến lược và môi trường nội bộ của tổ chức, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của tổ chức

 Sự tham gia của mọi thành viên

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình hình thành chất lượng Do đó, cần áp dụng các phương pháp và biện pháp thích hợp nhằm huy động hết tài năng của họ vào việc giải quyết vấn đề ổn định và nâng cao chất lượng

 Chú trọng quản lý theo quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Mỗi quá trình có thể được phân tích bằng việc xem xét các đầu vào và đầu ra Như vậy, muốn sản xuất đầu ra đáp

Trang 20

ứng yêu cầu của khách hàng thì cần phải xác định, theo dõi, kiểm soát các đầu vào của quá trình

Quản lý các hoạt động của doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và các mối quan hệ giữa chúng Việc quản lý các nguồn lực và các hoạt động có liên quan như một quá trình sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

 Tính hệ thống

Việc xác định, nhận thức và quản lý một cách hệ thống các yếu tố và quá trình

có liên quan sẽ nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

 Nguyên tắc kiểm tra

Kiểm tra nhằm mục đích phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai lệch trong quá trình, tìm nguyên nhân của sai lệch, đưa ra biện pháp khắc phục và phòng ngừa để đưa chất lượng sản phẩm ngày một hoàn thiện hơn, đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường

 Quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Muốn thực hiện hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, thông tin phải chính xác, kịp thời và lượng hóa được

 Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu và cũng là phương pháp của tất cả các tổ chức Muốn gia tăng khả năng cạnh tranh và đạt chất lượng cao nhất, lãnh đạo doanh nghiệp phải có một cam kết cho việc cải tiến liên tục quá trình kinh doanh

 Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi

Doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác trong nội bộ và với bên ngoài

để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ hợp tác trong nội bộ tốt sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh Trong khi các mối quan hệ bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường mới hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới, có được nguồn cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo

 Nguyên tắc pháp lý

Doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúng các văn bản pháp quy của nhà nước về quản lý chất lượng và chất lượng sản phẩm

1.2.5 Các công cụ quản trị chất lƣợng

 Sơ đồ quá trình: là hình thức biểu hiện các hoạt động có liên quan tới chất

lượng sản phẩm, được sử dụng để phân tích quá trình và các nhân tố tác động tới chất lượng sản phẩm, từ đó xác định những hạn chế về chất lượng sản phẩm

Trang 21

 Biểu đồ Pareto: được sử dụng nhằm xác định thứ tự ưu tiên giải quyết đối

với các yếu tố chất lượng Nó là một đồ thị trong đó các dữ kiện được sắp xếp từ trái qua phải theo thứ tự giảm dần của giá trị

 Biểu đồ nhân quả: là một công cụ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và

nguyên nhân gây ra kết quả đó

 Bảng kiểm tra: nhằm mục đích đảm bảo công nhân vận hành tốt trên cơ sở

thu thập dữ liệu một cách cẩn thận và chính xác

 Biểu đồ quan hệ: dùng để xác định xem có một mối quan hệ nhân quả nào

giữa đặc tính tạo nên chất lượng hay không

 Biểu đồ hoạt động: xác định xu hướng của đặc tính chất lượng đang quan

tâm bằng cách biểu diễn lên đồ thị các giá trị của đặc tính chất lượng đó theo thời gian

 Biểu đồ kiểm soát: là biểu đồ kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát

Được sử dụng để phân tích các quá trình, giúp thực hiện cải tiến liên tục quá trình

1.2.6 Các phương thức quản trị chất lượng

(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và đồng sự (2010), trang 64)

Hình 1.2: Sự tiến triển của các phương thức quản lý chất lượng

1.2.6.1 Kiểm tra chất lượng

Theo TCVN ISO 8402:1999 thì “Kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo, xem xét thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính” Như vậy, kiểm tra chỉ là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, đây là cách xử lý chuyện đã rồi Điều đó có nghĩa là chất lượng không được tạo dựng nên qua kiểm tra

Trang 22

Ngoài ra, sản phẩm phù hợp qui định cũng chưa chắc đã thỏa mãn nhu cầu thị trường nếu như các qui định không phản ánh đúng nhu cầu

1.2.6.2 Kiểm soát chất lƣợng

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Để kiểm soát chất lượng, doanh nghiệp phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngàn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật, bao gồm: Kiểm soát con người thực hiện; Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất; Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào; Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị; Kiểm tra môi trường làm việc, ánh sáng, nhiệt độ, điều kiện làm việc …

Việc kiểm soát chất lượng chủ yếu nhằm vào quá trình sản xuất để khắc phục những sai sót ngay trong quá trình thực hiện Để quá trình kiểm soát chất lượng đạt hiệu quả, tổ chức cần xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận Hoạt động kiểm soát chất lượng được tiến hành theo chu trình PDCA do Tiến sĩ Edward Deming đưa ra:

(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và đồng sự (2010), trang 62)

Hình 1.3 Chu trình PDCA

Về tổng thể, có thể tóm tắt nội dung chu trình PDCA như sau:

P (Plan): lập kế hoạch

D (Do): đưa kế hoạch đã lập vào thực hiện

C (Check): dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện

A (Action): thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều

chỉnh thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới

Trang 23

1.2.6.3 Đảm bảo chất lƣợng

Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng

Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: đảm bảo chất lượng nội bộ (trong một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức, đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và các bên liên quan về việc đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Tổ chức ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 để giúp các tổ chức có được một mô hình chung về đảm bảo chất lượng

1.2.6.4 Kiểm soát chất lƣợng toàn diện

Là một hệ thống quản lý nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong một tổ chức vào các quá trình có liên quan đến chất lượng bằng cách phát hiện và giảm chi phí không chất lượng, tối ưu hóa cơ cấu chi phí chất lượng

1.2.6.5 Quản lý chất lƣợng toàn diện

Là cách quản lý một tổ chức, quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài Quản lý chất lượng toàn diện cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng và huy động con người nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức

1.2.7 Hệ thống đảm bảo chất lƣợng

1.2.7.1 Một số khái niệm

Hệ thống đảm bảo chất lượng bao gồm nhiều quá trình, định hướng và kiểm

soát một tổ chức về chất lượng Mọi quá trình đều có khách hàng, người cung ứng

Trong mối quan hệ giữa người cung ứng, tổ chức và khách hàng hình thành một chuỗi

quan hệ với các dòng thông tin phản hồi

Theo TCVN ISO 9000:2007: “Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức”

Theo TCVN ISO 9000:2007: “Mục tiêu chất lượng là điều định tìm kiếm hay

nhắm tới có liên quan đến chất lượng”

Trang 24

1.2.7.2 Nhiệm vụ của hệ thống đảm bảo chất lƣợng

Chất lượng được hình thành trong suốt chu trình sản phẩm Vì vậy, nhiệm vụ của hệ thống đảm bảo chất lượng là phải thực hiện cơng tác quản lý trong tồn bộ chu trình chất lượng-vịng chất lượng (Quality loop)

(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và đồng sự (2010), trang 67)

Hình 1.4 Vịng trịn chất lượng

Nhiệm vụ của hệ thống quản lý trong quản trị chất lượng ở từng giai đoạn được xác định như sau:

 Giai đoạn đề xuất và thiết kế sản phẩm:

Đề xuất, thiết kế sản phẩm và các phương án sản xuất thử, hiệu chỉnh, sản xuất hàng loạt những sản phẩm chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường Nếu thiết kế sản phẩm vượt quá tiêu chuẩn phù hợp sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của tổ chức và xĩi mịn lợi nhuận, cịn nếu thiết kế sản phẩm kém chất lượng sẽ khơng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

 Giai đoạn sản xuất:

Thiết kế/ xây dựng các qui định kỹ thuật và nghiên cứu triển khai sản phẩm

Cung cấp vật tư kỹ thuật

Chuẩn bị và triển khai quá trình sản xuất

Lắp đặt và vận hành

Hỗ trợ và bảo trì

kỹ thuật

Thanh lý sau sử dụng

Nghiên cứu thị trường

Khách Người hàng sản xuất/

Người Người tiêu cung dùng ứng

Trang 25

Khai thác một cách hiệu quả nhất các thiết bị và quy trình công nghệ đã lựa chọn để sản xuất những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường Tổ chức hệ thống ngăn ngừa và kiểm tra chất lượng từ những khâu đơn giản nhất đến khâu cuối cùng của sản xuất, tìm ra những nguyên nhân gây khuyết tật, phế phẩm và điều chỉnh kịp thời để đạt tới tình trạng không khuyết tật

 Giai đoạn sử dụng:

Khai thác tối đa giá trị sử dụng của sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thỏa mãn nhu cầu thấp nhất Trách nhiệm của tổ chức đối với chất lượng không dừng lại sau khi đã bán được hàng mà họ còn có trách nhiệm theo dõi chất lượng và bảo dưỡng hàng hóa trong lưu thông, sử dụng; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng,…

1.2.7.3 Các hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lƣợng

Hệ thống đảm bảo chất lượng có các hoạt động chính sau đây:

 Hoạch định chất lƣợng

Theo TCVN ISO 9000:2007: "Hoạch định chất lượng là một phần của quản lý

chất lượng, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện mục tiêu chất lượng"

Nội dung chủ yếu của hoạch định chất lượng: Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng; Xác định khách hàng, nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng; Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng; Hoạch định quá trình có khả năng tạo ra những đặc tính của sản phẩm; Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp

 Kiểm soát chất lƣợng

Theo TCVN ISO 9000:2007: "Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý

chất lượng, tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng"

Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng: Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu; Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của tổ chức; So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch; Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu đề ra

 Đảm bảo chất lƣợng

Theo TCVN ISO 9000:2007: "Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý

chất lượng, tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện"

Trang 26

Các biện pháp đảm bảo chất lượng: Thu thập thông tin về sự không thỏa mãn nhu cầu; Thỏa mãn các khiếu nại khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ kém chất lượng; Ấn định thời hạn bảo hành; Tổ chức mạng lưới bảo dưỡng, sửa chữa thường kỳ và cung cấp phụ tùng thay thế trong một thời gian dài (không để sản phẩm vừa lỗi mode đã không còn thiết bị thay thế); Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng

 Cải tiến chất lƣợng

Theo TCVN ISO 9000:2007: "Cải tiến chất lượng là một phần của quản lý chất

lượng tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu"

Cải tiến chất lượng là toàn bộ những hoạt động để đưa chất lượng lên mức cao hơn trước, nhằm giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn

Các bước công việc chủ yếu: Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để cải tiến chất lượng; Xác định nhu cầu đặc trưng về cải tiến chất lượng, đề ra dự án hoàn thiện; Thành lập tổ công tác đủ khả năng thực hiện thành công dự án; Cung cấp các nguồn lực cần thiết; Động viên, đào tạo và khuyến khích thực hiện dự án cải tiến chất lượng

1.3 Chu trình PDCA

Toàn bộ quá trình quản lý trong quản trị chất lượng được thể hiện bằng vòng

tròn chất lượng Deming (Chu trình Deming) PDCA

(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và đồng sự (2010), ttrang 69) Hình 1.5 Chu trình quản lý trong hệ thống quản lý chất lượng

Chất lượng

Thời gian

P (Plan)

A (Act) )

C (Check))

D (Do) )

Trang 27

Chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục

và không bao giờ ngừng Có thể chia chu trình PDCA thành 6 khu vực với 6 tổ hợp biện pháp tương ứng đã được kiểm nghiệm trong thực tế như sau:

(Nguồn: Tạ Thị Kiều An và đồng sự (2010), trang 71) Hình 1.6 Chu trình Deming chia thành 6 khu vực chính

Vai trò của lãnh đạo được đặt ở vị trí trung tâm do lãnh đạo chính là động lực

để thúc đẩy chu trình tiến triển đi lên theo hình xoắn ốc Không có sự tham gia của lãnh đạo, khó có được sự chuyển biến theo hướng cải tiến

Các chính sách và nhiệm vụ phải được thông tin, hướng dẫn thực hiện cho đúng đối tượng Càng ở cấp thấp thì càng cần được thông tin một cách rõ ràng, cụ thể hơn

D (Thực hiện)

A (Điều chỉnh)

C (Kiểm tra)

Thực hiện tác động quản lý thích hợp

Xác định mục tiêu

va nhiệm

vụ

các cách đạt mục tiêu

Huấn luyện

và đào tạo cán bộ Thực

hiện công việc

Kiểm tra các kết quả thực hiện công việc

P (Lập kế hoạch)

LÃNHĐẠO

Trang 28

1.3.2 Xác định các phương pháp đạt mục tiêu

Trong quản trị chất lượng, không thể chỉ đơn thuần đề ra các mục tiêu và đòi hỏi thực hiện một cách vô điều kiện mà cần phải hiểu rõ quá trình để làm chủ nó, đồng thời xây dựng những phương pháp giải quyết vấn đề một cách tốt hơn Người ta thường sử dụng các công cụ như biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto để tìm các yếu tố nguyên nhân, phân tích, lựa chọn các nguyên nhân chính và đề ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp nhằm nâng cao chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm

1.3.3 Huấn luyện và đào tạo nội bộ

Các cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về việc đào tạo và giáo dục cấp dưới của mình Các nhân viên thừa hành cần phải được hướng dẫn một cách cụ thể việc sử dụng các tiêu chuẩn, định mức đã được doanh nghiệp xác định Thông qua việc đào tạo và huấn luyện cán bộ, doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện hình thành những con người đáng tin cậy, có thể trao quyền cho họ

1.3.4 Thực hiện công việc

Sau khi đã xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn hóa các phương pháp để hoàn thành nhiệm vụ, người ta tổ chức thực hiện công việc Nhưng trong thực tế, các tiêu chuẩn, quy chế luôn không hoàn hảo và điều kiện thực hiện công việc luôn thay đổi Do vậy, cần phải luôn đổi mới, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chế và chỉ có kinh nghiệm, trình

độ, ý thức của người thực hiện mới có thể bù trừ được sự thiếu hoàn hảo của các tiêu chuẩn, quy chế

1.3.5 Kiểm tra kết quả thực hiện công việc

Mục tiêu của kiểm tra là phát hiện những sai lệch trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để có thể điều chỉnh kịp thời và ngăn ngừa sự sai lệch Cần kiểm tra từng quá trình thiết kế, cung ứng vật tư, sản xuất để xác định rõ các nguyên nhân không phù hợp với các yêu cầu đặt ra Cách khác là kiểm tra quá trình hay công việc theo các kết quả, nếu thiếu các kết quả hay kết quả bị sai lệch thì trong quá trình đã xảy ra điểm gì

đó bất thường và đang có những khó khăn nhất định

1.3.6 Thực hiện những tác động quản lý thích hợp

Khi thực hiện những tác động điều chỉnh, điều quan trọng là phải áp dụng những biện pháp để tránh lập lại những sai lệch đã phát hiện Các nguyên nhân gây nên sai lệch cần phải được loại bỏ Khi loại bỏ những nguyên nhân sai lệch, cần phải

đi đến cội nguồn của vấn đề và áp dụng những biện pháp ngăn ngừa chúng lặp lại

Trang 29

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và quản trị chất lượng

Việc nâng cao chất lượng trong doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do bị tác động, chi phối bởi nhiều yếu tố, trong đó có cả các yếu tố nội tại cũng như các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.1.1 Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

 Nhu cầu của nền kinh tế

- Nhu cầu của thị trường: Thay đổi theo từng loại thị trường, các đối tượng sử dụng, sự biến đổi của thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nhạy cảm với thị trường để tạo nguồn sinh lực cho quá trình hình thành và phát triển các loại sản phẩm Điều cần chú ý là phải theo dõi, nắm chắc, đánh giá đúng đòi hỏi của thị trường, nghiên cứu, lượng hóa nhu cầu của thị trường để có các chiến lược và sách lược đúng đắn

- Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất : Đó là khả năng kinh tế (tài nguyên, tích lũy, đầu tư ) và trình độ kỹ thuật (chủ yếu là trang thiết bị công nghệ và các kỹ năng cần thiết) có cho phép hình thành và phát triển một sản phẩm nào đó có mức chất lượng tối ưu hay không Việc nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho phép của nền kinh tế

 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là tạo ra sự nhảy vọt về năng suất, chất lượng và hiệu quả Các hướng chủ yếu của việc áp dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật hiện nay là:

- Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế

- Cải tiến hay đổi mới công nghệ

- Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới

 Hiệu lực của cơ chế quản lý

Chất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, xã hội như : kế hoạch hóa phát triển kinh tế, giá cả, chính sách đầu tư, cách thức

tổ chức quản lý nhà nước về chất lượng,

1.4.1.2 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp

 Mục tiêu của doanh nghiệp

Các mục tiêu trong doanh nghiệp nếu không phản ánh được giá trị và sứ mệnh của mình hoặc không liên quan mật thiết với nhau, không hỗ trợ nhau thì các cá nhân,

Trang 30

bộ phận trực thuộc sẽ tự tìm và theo đuổi các mục tiêu riêng theo hướng tốt nhất cho

họ Điều này gây ảnh hưởng xấu cho việc thực hiện các mục tiêu chung của doanh nghiệp, làm giảm chất lượng của doanh nghiệp Việc hoạch định ra các mục tiêu của doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu: có thể đo đếm được; mang tính khả thi; có thể theo dõi, kiểm tra và dễ dàng kiểm soát được; các mục tiêu phải lập thành một hệ

thống hỗ trợ nhau; có sự hòa nhập, ăn khớp của các mục tiêu trong doanh nghiệp

 Cơ cấu tổ chức

Chất lượng, hiệu quả của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng, hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp Hiệu quả làm việc của mỗi cá nhân phụ thuộc rất nhiều vào mức độ nhận thức được vai trò, vị trí, chức năng của họ trong doanh nghiệp Do vậy, mô hình cơ cấu tổ chức cần thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành viên góp công sức mình vào mục tiêu chung của doanh nghiệp

 Nguồn lực của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực của doanh nghiệp là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chất lượng, hiệu quả phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Ngoài ra, khả năng về công nghệ

và trang thiết bị của doanh nghiệp là những phương tiện có tác động rất lớn trong việc đơn giản hóa quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với phương pháp và công nghệ thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được những chi phí không cần thiết, thu gọn được cơ cấu và các đầu mối trung gian, từ đó đảm bảo thực hiện nhiệm

vụ đồng bộ hơn, hiệu quả hơn, đạt chất lượng tốt hơn

 Trình độ tổ chức quản lý

Chất lượng đạt được phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm, dịch vụ phụ thuộc rất lớn vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch chất lượng của các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp

Bên cạnh đó, phương pháp quản lý cũng quyết định đáng kể đến chất lượng Các phương pháp phải được thiết kế, chọn lựa sao cho thật khoa học và hợp lý Không

có phương pháp đúng đắn sẽ đi chệch mục tiêu, không đạt được chất lượng

Trang 31

 Văn hóa doanh nghiệp

Nền tảng văn hóa của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng lớn đến đạo đức, tác phong làm việc của các thành viên Văn hóa doanh nghiệp là cách ứng xử, giao tiếp, cách phối hợp thực hiện công việc giữa các thành viên trong doanh nghiệp Việc xây dựng được bầu khí thoải mái, tích cực, hợp tác và chia sẻ trong hoạt động của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên làm việc có hiệu quả hơn, phát

huy được khả năng sáng tạo của mọi người

1.5 Một số tiêu chuẩn trong quản trị chất lƣợng

1.5.1 Tiêu chuẩn ISO 9000

1.5.1.1 ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) ban

hành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý trong quản trị chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cả các tổ chức phi lợi nhuận

1.5.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện hành gồm các tiêu chuẩn chính như sau:

ISO 9000:2005 – Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng

ISO 9001:2008 – Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu

ISO 9004:2009 – Quản lý sự thành công lâu dài của tổ chức – Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng

ISO 19011:2002 – Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng/môi trường

1.5.1.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000

Việc áp dụng ISO 9000 sẽ mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức và các bên liên

quan như:

Nhân viên trong tổ chức có điều kiện làm việc tốt hơn, thỏa mãn hơn với công việc, cải thiện điều kiện an toàn và sức khỏe, công việc ổn định hơn, tinh thần được cải thiện;

Kết quả hoạt động của tổ chức được cải thiện, tốc độ quay vòng vốn nhanh, gia tăng thị phần và lợi nhuận;

Khách hàng và người sử dụng có thể tin tưởng rằng họ sẽ nhận được những sản phẩm phù hợp với yêu cầu

1.5.2 Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025

1.5.2.1 ISO/IEC 17025

Trang 32

ISO/IEC 17025 (phiên bản mới nhất hiện nay là ISO/IEC 17025:2005) có tên

gọi đầy đủ là Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý trong quản trị chất lượng được

áp dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành Đây là tiêu chuẩn được tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong việc tìm kiếm một chuẩn mực chung cho hệ thống quản lý dành cho các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn nhằm đảm bảo kết quả đo lường/thử nghiệm đạt được kết quả tin cậy nhất

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 được thiết kế để hợp nhất với tiêu chuẩn ISO 9001 – hệ thống quản lý chất lượng Vì vậy tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 không chỉ đưa ra các yêu cầu để quản lý và đảm bảo năng lực kỹ thuật mà còn bao gồm những quy định về

hệ thống quản lý chất lượng để đạt được khả năng đưa ra những kết quả đo lường/thử nghiệm tin cậy cao và được quốc tế thừa nhận

1.5.2.2 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025

Bao gồm 5 phần: Phạm vi; Tiêu chuẩn trích dẫn; Thuật ngữ và định nghĩa; Các

yêu cầu về quản lý; Các yêu cầu kỹ thuật

1.5.2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO/IEC 17025

Nâng cao năng lực kỹ thuật và quản lý của phòng thử nghiệm;

Đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn;

Tạo điều kiện thừa nhận kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn;

Hoà nhập hoạt động công nhận phòng thử nghiệm của Việt Nam và các nước trong khu vực và quốc tế

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN – ĐIỆN LỰC ĐỒNG NAI

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở sát nhập 02 đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai là Phân xưởng Cơ điện và Đội xây Lắp điện

Ngày 19/12/2008 đã tiến hành Đại hội đồng Cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai và Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000618 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 29/12/2009

Địa chỉ trụ sở chính: Số 01 - Nguyễn Ái Quốc - Tân Hiệp - Biên Hoà - Đồng Nai

Số điện thoại: 0612.210.609 Fax: 0612.220.262

Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Hữu - Giám đốc

Các cổ đông của Công ty gồm:

Tỉ lệ vốn góp (%)

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế và xây lắp điện 10

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Thí nghiệm, bảo trì các loại vật tư thiết bị điện, vật liệu điện, máy biến thế; Kiểm tra, hiệu chỉnh các loại công tơ đo đếm;

Gia công, chế tạo các loại phụ tùng, phụ kiện thiết bị điện;

Chế tạo, sửa chữa và lắp đặt các loại máy biến áp; Gia công cơ khí;

Xây lắp các công trình Viễn thông, công trình điện công nghiệp và điện dân dụng đến cấp điện áp 110kV;

Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ;

Trang 34

Mua bán vật tư thiết bị điện, vật liệu điện trong và ngoài nước;

Tư vấn, giám sát các công trình điện Thiết kế các công trình điện có cấp điện

áp dưới 35kV

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận trong Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Cơ điện - Điện lực Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay:

(Nguồn: phòng Quản trị Tổng hợp)

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai

Phòng Tài chính kế toán

Đội xây lắp

Phòng Kế hoạch –

Kỹ thuật – Vật tư

Phân xưởng Điện kế

Phân xưởng

Cơ khí – Sửa chữa

Trang 35

 Đại hội cổ đông

Trong vai trò là cơ quan quyền lực cao nhất của doanh nghiệp, Đại hội cổ đông thực hiện bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty

 Hội đồng quản trị

Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh của

Công ty, xem xét phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh, quyết định đầu tư các dự án lớn, bổ nhiệm nhân sự cho Ban Giám đốc Công ty, xem xét ủy quyền cho Giám đốc Công ty giải quyết một số vấn đề liên quan đến quyền lợi và tài sản của Công ty

 Ban kiểm soát

Gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là 5 năm và do Đại hội cổ đông

bầu ra Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính kế toán của các bộ phận trong Công ty

chế nội bộ của Công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty

 Phó Giám đốc

Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc và được Giám đốc giao phụ trách quản lý điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo nhiệm vụ được phân công; Phó Giám đốc có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo và chịu trách nhiệm xuyên suốt công việc được giao; Phó Giám đốc trực tiếp điều hành các bộ phận: Phân xưởng Thí nghiệm, Phân xưởng Điện kế, Đội xây lắp điện và Phân xưởng Cơ khí –

Sửa chữa thiết bị điện

 Phòng Quản trị Tổng hợp

Quản lý và thực hiện các công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, hợp đồng lao động, công tác thi đua khen thưởng, y tế;

Quản lý và thực hiện công tác văn thư, hành chánh quản trị;

Xây dựng các quy chế có liên quan của Công ty;

Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;

Trang 36

Công tác công nghệ thông tin;

Quảng cáo, tiếp thị;

Thực hiện việc liên hệ công tác kiểm định định kỳ các phương tiện đo, các thủ tục liên quan đến việc công nhận ủy quyền phương tiện đo;

Quản lý hoạt động của Tổ xe;

Tham gia các mặt công tác khác khi được phân công

Hướng dẫn và thực hiện công tác kiểm kê và đánh giá tài sản vật tư, vốn bằng tiền, công nợ;

Thực hiện việc lập và theo dõi sổ cổ đông, theo dõi việc mua bán chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu;

Thực hiện công tác lao động tiền lương;

Thực hiện việc tổng hợp công tác báo cáo sản xuất kinh doanh định kỳ và các

yêu cầu đột xuất khác

 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Vật tư

Xây dựng các kế hoạch sản xuất của Công ty, tìm đối tác liên doanh, hợp tác đầu tư;

Lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị, công tác đấu thầu;

Tham gia soạn thảo và thương thảo hoàn thiện hợp đồng với đối tác;

Quản lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật của Công ty;

Lập dự toán các công trình theo yêu cầu công việc;

Xây dựng đơn giá của từng sản phẩm dịch vụ;

Theo dõi việc cấp phát vật tư;

 Phân xưởng Thí nghiệm

Báo giá hoặc phối hợp với phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Vật tư lập báo giá thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện khi có yêu cầu của khách hàng;

Thử nghiệm các vật tư, thiết bị điện có điện áp đến 110kV;

Thực hiện công tác thí nghiệm định kỳ các thiết bị điện, vật liệu điện;

Kiểm định các loại biến dòng điện, biến điện áp có cấp chính xác đến 0.5

 Phân xưởng Điện kế

Trang 37

Báo giá hoặc phối hợp với phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Vật tư lập báo giá dịch

vụ kiểm định công tơ khi có yêu cầu của khách hàng;

Kiểm định các loại công tơ 1 pha và 3 pha kiểu cảm ứng và kiểu điện tử có cấp chính xác đến 0.5 theo chế độ ban đầu, định kỳ và bất thường;

Kiểm tra các loại điện kế có cấp chính xác đến 0.5

 Phân xưởng Cơ khí – Sửa chữa thiết bị điện

Báo giá hoặc phối hợp với phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Vật tư lập báo giá bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện khi có yêu cầu của khách hàng;

Gia công, chế tạo các loại phụ tùng, phụ kiện thiết bị điện, lưới điện …;

Chế tạo và sửa chữa các loại máy biến áp

 Đội xây lắp điện

Báo giá hoặc phối hợp với phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Vật tư lập báo giá thi công xây lắp công trình điện khi có yêu cầu của khách hàng;

Xây lắp các công trình điện công nghiệp có điện áp đến 110kV, các công trình viễn thông;

Thi công lắp đặt các trạm biến áp phân phối, trạm compact, các công trình ngầm; Thi công hệ thống điện hạ thế, hệ thống chiếu sáng công cộng…

2.1.4 Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động của Công ty tính đến thời điểm ngày 31/12/2014 như sau:

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2014

Trang 38

Nhận xét:

Về trình độ chuyên môn: có 35,3% lao động có trình độ đại học và 22,7 % có trình độ trung cấp và cao đẳng nghề Điều này cho phép Công ty có thể triển khai nhanh các quy trình công nghệ mới trong các lĩnh vực hoạt động; là cơ sở để Công ty

có điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Về mặt giới: do tính chất và yêu cầu công việc nên 84% lao động trong Công ty

là nam giới Lực lượng lao động nữ chủ yếu tham gia vào hoạt động quản trị văn phòng, công tác tài chính – kế toán

Về độ tuổi: với 77% số lao động có độ tuổi dưới 45 tuổi, cho phép Công ty có điều kiện thuận lợi trong việc đào tạo, tuyển chọn và bồi dưỡng chuẩn bị nhân lực cho

bộ máy quản lý Đây cũng là điều kiện thuận lợi để Công ty có thể tham gia thực hiện các dự án ở các địa bàn xa

2.1.5 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ và thị trường của Công ty

Trong số các lĩnh vực được cấp phép hoạt động thì lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định vật tư thiết bị điện, lĩnh vực xây lắp các công trình lưới điện và lĩnh vực cơ khí – sửa chữa thiết bị điện là những lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty

2.1.5.1 Lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định vật tư, thiết bị điện

Theo quy định tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì các thiết bị điện gồm: Công tơ điện xoay chiều 1 pha, Công tơ điện xoay chiều 3 pha, Biến dòng đo lường, Biến áp đo lường là những phương tiện đo phải được phê duyệt mẫu, kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định sau sửa chữa Trong đó yêu cầu: các công tơ điện xoay chiều 1 pha phải được kiểm định định kỳ 60 tháng/lần, công tơ điện xoay chiều 3 pha phải được kiểm định định kỳ 24 tháng/lần, biến dòng và biến áp là 60 tháng/lần

Với số lượng khách hàng hiện đang sử dụng điện do Tổng Công ty Điện lực

Miền Nam cung cấp tại khu vực các tỉnh phía nam là 6.478.556 khách hàng (Nguồn:

Báo cáo tổng kết kinh doanh và dịch vụ khách hàng năm 2014 – Tổng Công ty Điện lực Miền Nam) thì nhu cầu kiểm định thiết bị điện của các Công ty Điện lực trên địa

bàn là rất lớn Điều này mở ra thị trường rộng lớn cho Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai Để có thể hoạt động được trong lĩnh vực kiểm định thiết bị điện, Công ty đã đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ

Trang 39

quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường Công ty đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ra Quyết định số 548/QĐ-TĐC ngày 07/04/2014 công nhận chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Bảng 2.2 Danh mục phương tiện đo được cấp phép kiểm định

xác

Hoạt động kiểm định

Dấu kiểm định

01

Công tơ điện xoay

chiều 1 pha và 3 pha

(kiểu cảm ứng)

Điện áp đến 480V Dòng điện đến 120A 0.5

Ban đầu, định kỳ và sau sửa chữa

N48

02

Công tơ điện xoay

chiều 1 pha và 3 pha

(kiểu điện tử)

Điện áp đến 480V Dòng điện đến 120A 0.2

03 Máy biến áp đo

lường (TU)

Điện áp sơ cấp:

( 6 – 35 ) kV Điện áp thứ cấp:

1A; 5A

0.5

(Nguồn: Quyết định số 548/QĐ-TĐC ngày 07/04/2014)

Theo Thông tư số 32 /2010/TT-BCT ngày 30/7/2010 của Bộ Công thương về quy định hệ thống phân phối điện năng thì các thiết bị điện trước khi đưa vào vận hành trên lưới điện phân phối phải được thí nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Do vậy, nhằm đáp ứng các nhu cầu về thí nghiệm thiết bị điện, Công ty đã trang

bị các thiết bị và tổ chức thực hiện dịch vụ thí nghiệm các thiết bị điện sau:

- Trang cụ an toàn: bút thử điện, sào thao tác, găng, ủng cách điện…;

- Biến áp đo lường (TU), biến dòng đo lường (TI), máy biến áp phân phối 1 pha và 3 pha;

- Thiết bị đóng cắt trung thế (Recloser, LTD, Dao cách ly … ), thiết bị đóng cắt hạ thế 1 pha và 3 pha, sứ cách điện các loại;

- Các loại vật tư thiết bị điện khác (cáp điện, tủ tụ bù, thanh cái …)

Để có thể tổ chức thực hiện kiểm định, thí nghiệm các vật tư, thiết bị điện nêu trên, Công ty đã trang bị và đưa vào sử dụng các trang thiết bị sau:

Trang 40

Bảng 2.3 Danh mục trang thiết bị dùng trong thí nghiệm, kiểm định

ĐVT: Cái

ST

Máy thử điện áp tăng cao tần

(Nguồn: phòng Quản trị Tổng hợp)

Ngày đăng: 14/04/2016, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Tạ T ị K ều An v c n sự Quản lý ất lượng N xuất ản T ốn kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ất lượng
[3] Hồ T ến Dũn (2014), Quản trị đ ều n , N xuất ản Lao ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2014), Quản trị đ ều n
Tác giả: Hồ T ến Dũn
Năm: 2014
[4] N u ễn T ị L ên D p Tr n An M n Quản trị ọ , N xuất ản Văn óa – Văn n[5 N u ễn T ị L ên D p P ạm Văn Nam n lượ v n kinh doanh N xuất ản Hồn Đ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ọ , "N xuất ản Văn óa – Văn n [5 N u ễn T ị L ên D p P ạm Văn Nam " n lượ v n kinh doanh
[8] Tr n K m Dun Quản trị nguồn n ân lự N xuất ản T n ợp Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn n ân lự
[9] ISO/IEC 17025:2005 - Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, Bản dịch tiêu chuẩn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[11] Nguyễn Hồn S n P an í An Quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Đại h c Quốc gia Hà N i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại h c Quốc gia Hà N i
[12] T n n t Đ n lực Miền Nam (2015), Báo cáo hội nghị hoạt động quản lý đo lường – Năm 2015, l u n n i b Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội nghị hoạt động quản lý đo lường – Năm 2015
Tác giả: T n n t Đ n lực Miền Nam
Năm: 2015
[13] Nguyễn M n Đ n N u ễn Trung Tín, Phạm P n Hoa 996 Quản lý có hiệu quả t eo p ư ng p p Dem ng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý có hiệu quả t eo p ư ng p p Dem ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[14] Richard J. Schonberger (1989), Người Nhật quản lý sản xuất n ư t nào, Nhà xuất bản Khoa h c Xã h i.Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người Nhật quản lý sản xuất n ư t nào
Tác giả: Richard J. Schonberger
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa h c Xã h i. Trang Web
Năm: 1989
[15] n t TNHH T vấn Quốc tế (2015), T êu c uẩn ISO/IE 7 5: 5 l ? tru cập n /6/2015,< http://www.i-tsc.vn/.&gt Link
[17] V n năn suất V t Nam (2015), H t ốn quản lý c ất l ợn ISO 9001:2008 tru cập n 30/6/2015,< http://vnpi.vn/ &gt Link
[10] V n Năn l ợn 8 Chi n lược phát triển công nghệ đ ện lực của Tập đo n Đ ện lực Việt N m đ n năm 2015 v địn ướng đ n năm 2025 Khác
[16] n t TNHH T vấn ả p p quản lý to n d n (2015), Qu tr n tr ển k a t ực n 5S tru cập n 5/6/2015, < http://www.isovietnam.com.vn/&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4 Vòng tròn chất lượng - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Hình 1.4 Vòng tròn chất lượng (Trang 24)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Cơ điện – Điện lực Đồng Nai (Trang 34)
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động năm 2014 (Trang 37)
Bảng 2.7 Kết quả kiểm định điện kế giai đoạn 2012 – 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.7 Kết quả kiểm định điện kế giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 49)
Bảng 2.12 Tổng hợp chi phí kinh doanh theo yếu tố - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.12 Tổng hợp chi phí kinh doanh theo yếu tố (Trang 51)
Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2012 – 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 52)
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về xác định các mục tiêu và nhiệm vụ. - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về xác định các mục tiêu và nhiệm vụ (Trang 54)
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về phương pháp thực hiện - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về phương pháp thực hiện (Trang 57)
Bảng 2.16 Danh mục các quy trình chất lượng - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.16 Danh mục các quy trình chất lượng (Trang 58)
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về công tác huấn luyện, Đào tạo - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về công tác huấn luyện, Đào tạo (Trang 59)
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về thực hiện các nhiệm vụ chất lượng. - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.19 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về thực hiện các nhiệm vụ chất lượng (Trang 62)
Bảng 2.20 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hoạt động kiểm soát chất lượng. - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.20 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hoạt động kiểm soát chất lượng (Trang 65)
Bảng 2.21: Thống kê sai hỏng trong hoạt động thí nghiệm, kiểm định năm 2012 - 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.21 Thống kê sai hỏng trong hoạt động thí nghiệm, kiểm định năm 2012 - 2014 (Trang 66)
Bảng 2.22: Thống kê sai hỏng trong hoạt động thí nghiệm, kiểm định 2012 - 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.22 Thống kê sai hỏng trong hoạt động thí nghiệm, kiểm định 2012 - 2014 (Trang 67)
Bảng 2.23: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hoạt động điều chỉnh, sửa sai. - Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng tại Công ty Cổ phần Cơ điện  Điện lực Đồng Nai đến năm 2020
Bảng 2.23 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về hoạt động điều chỉnh, sửa sai (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w