1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu nguyên lý tổ chức bộ máy quản lý trong khối đơn vị sự nghiệp nghiên cứu trường hợp điển hình tại trung tâm trắc địa và bản đồ biển

49 743 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên các căn cứ sau: a Ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; b Chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc thực hiện

Trang 1

3 Nguyễn Thị Thủy Tiên

4 Nguyễn Thùy Liên

5 Mai Hồng Dương

6 Phạm Quốc Việt

7 Nguyễn Huy Sơn

Nhóm đơn vị sự nghiệp – Lớp K5QT1

Trang 2

NỘI DUNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TRUNG TÂM TRẮC ĐỊA VÀ BẢN ĐỒ BIỂN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC

BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TRUNG TÂM TRẮC ĐỊA VÀ BẢN ĐỒ BIỂN

Trang 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1

Trang 4

Chương 1

1.1 Nguyên lý tổ chức bộ máy quản lý

1.1.2

Tổ chức bộ máy quản lý?

Trang 6

“Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.”

Trang 8

“Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi

là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);

b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn

về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).”

1.2.3 Phân loại

Khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức

số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010

Trang 9

“Điều 4 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1 Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên các căn cứ sau:

a) Ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ được giao và cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Tính chất, đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

2 Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định cụ thể tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với yêu cầu quản lý của ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật

chuyên ngành.”

1.2.3 Phân loại

Nghị định số: 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn

vị sự nghiệp công lập

Trang 10

“Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Xác định cụ thể mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ;

b) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

c) Có trụ sở làm việc hoặc đề án quy hoạch cấp đất xây dựng trụ sở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới); trang thiết bị cần thiết ban đầu; nguồn nhân sự và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.”

1.2.4 Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 11

1.2.5 Đặc điểm của Đơn vị sự nghiệp có thu

“Điều 21 Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ

1 Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện

theo quy định của Chính phủ và các quy định của pháp luật chuyên ngành.

2 Đơn vị sự nghiệp công lập không có chức năng quản lý nhà nước.

3 Đơn vị sự nghiệp công lập được tự chủ và tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, số người làm việc và tài chính theo quy định của pháp luật và chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ chức năng theo từng ngành, lĩnh vực.

4 Đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản

riêng.”

Nghị định số: 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ

Trang 13

Riêng Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.”

Trang 14

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá TCBMQL trong Đơn vị sự nghiệp

Tính hướng

đích

Tính đồng bộ Tính rõ ràng

Tính linh hoạt

Tính kinh tế

Tính hợp pháp

Trang 15

Chương 1 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá TCBMQL trong Đơn vị sự nghiệp

Phương hướng, mục đích của hệ thống quy định cách thức tổ chức bộ máy quản

lý của hệ thống Chính nó quy định các bộ phận hợp thành trong tổ chức của hệ thống Chính vì thế tổ chức bộ máy quản lý phải gắn với mục tiêu và phương hướng hoạt động của hệ thống Có gắn với mục tiêu và phương hướng thì bộ máy quản lý hoạt động mới hiệu quả.

Tính hướng đích

Trang 16

Chương 1 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá TCBMQL trong Đơn vị sự nghiệp

Tính hướng đích (Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Điều 10) “1 Nhà nước tập trung xây dựng hệ thống các đơn vị sự nghiệp công

lập để cung cấp những dịch vụ công mà Nhà nước phải chịu trách nhiệm chủ yếu bảo đảm nhằm phục vụ nhân dân trong lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học và các lĩnh vực khác mà khu vực ngoài công lập chưa có khả năng đáp ứng; bảo đảm cung cấp các dịch vụ cơ bản về

y tế, giáo dục tại miền núi, biên giới, hải đảo vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2 Chính phủ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền chỉ đạo việc lập quy hoạch, tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định lĩnh vực hạn chế và lĩnh vực cần tập trung ưu tiên phát triển, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, tập trung nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động sự nghiệp Không

tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện dịch vụ kinh doanh, thu lợi nhuận.

3 Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện hạch toán độc lập; tách chức năng quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ với chức năng điều hành các đơn vị sự nghiệp công lập.

4 Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khu vực cung ứng dịch vụ công; phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng để nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.”

Trang 17

Chương 1 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá TCBMQL trong Đơn vị sự nghiệp

Cơ chế quản lý và phương thức hoạt động của các Đơn vị sự nghiệp công lập nếu được đổi mới đồng bộ dẫn đến chất lượng và hiệu quả cung ứng các dịch vụ

sự nghiệp được nâng cao.

Mối tương quan giữa yêu cầu chức năng, nhiệm vụ với việc bố trí lao động, sao cho để tính hợp lý giữa công việc và biên chế đảm bảo tối ưu, mang lại hiệu quả cao

Căn cứ vào mục tiêu, chính sách, việc phân công trách nhiệm phải rõ ràng trong cơ cấu ban lãnh đạo và các bộ phận chức năng để đảm bảo mọi khâu trong hoạt đông chất lượng luôn thông suốt.

Tính đồng bộ

Trang 18

Chương 1 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá TCBMQL trong Đơn vị sự nghiệp

Nghị định số 41/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 5 năm

2012 Quy định về vị trí việc làm trong Đơn vị sự nghiệp công lập.

Trang 19

Chương 1 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá TCBMQL trong Đơn vị sự nghiệp

Theo nguyên tắc này thì tổ chức bộ máy quản lý không được bảo thủ, trì trệ, quan liêu mà luôn phải

linh hoạt, thích ứng với những thay đổi hay biến động

của các yếu tố tác động Sự linh hoạt được thể hiện

trong việc thiết kế các bộ phận phù hợp với ít đầu mối

trung gian, số lượng cấp quản lý phù hợp và đảm bảo

cho mỗi bộ phận một mức độ tự do sáng tạo để đạt

được hiệu quả cao nhất và phát triển được tài năng

của cán bộ, công nhân viên chức trong từng bộ phận

Cơ chế phối hợp giữa các cấp quản lý

Tính linh hoạt

Trang 20

Chương 1 1.3.2 Các tiêu chí đánh giá TCBMQL trong Đơn vị sự nghiệp

Hầu hết các Đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ đều chú trọng các giải

pháp tăng thu, đặc biệt là thu các hoạt

động dịch vụ, tiết kiệm chi phí đầu vào,

chi thường xuyên để từng bước cải thiện

thu nhập cán bộ, tích lũy để tăng cường

cơ sở vật chất

Các đơn vị đã chủ động trong việc rà soát, sắp xếp lại bộ máy hoạt động của

đơn vị mình tinh gọn, tiết kiệm chi phí…

Tính kinh tế: vận hành hiệu quả với chi phí thấp

Trang 21

2

THỰC TRẠNG

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI TRUNG

TÂM TRẮC ĐỊA VÀ BẢN ĐỒ BIỂN

Trang 22

2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

Trang 23

Giới thiệu về Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

Chương 2

Trang 24

2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

Chương 2

Trang 25

2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

Chương 2

Trang 26

2.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

Chương 2

Trang 27

 Tên giao dịch quốc tế của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển là: CENTER FOR SEA SURVEY AND MAPPING.

 Tên gọi tắt dùng trong giao dịch quốc tế và trong nước: SEAMAP

 Trụ sở chính: Số 28 Đường Phạm Văn Đồng, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 Điện thoại: 04.37 547 194 ; Fax: 04.37 547 365

 Website: http://seamap.com.vn

Trang 28

2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Cục Kiểm soát tài nguyên và Bảo vệ môi trường biển, hải

đảo Cục Quản lý điều tra cơ bản

biển và hải đảo Cục Quản lý khai thác biển và

hải đảo

Đơn vị sự nghiệp

Viện Nghiên cứu biển và hải

đảo Trung tâm Điều tra tài nguyên

- môi trường biển Trung tâm Đào tạo và Truyền thông biển, hải đảo Trung tâm Hải văn

Trung tâm Quy hoạch và Quản

lý tổng hợp vùng duyên hải khu vực phía Bắc Trung tâm Quy hoạch và Quản lý tổng hợp vùng duyên hải khu vực phía Nam Trung tâm Thông tin, dữ liệu

biển và hải đảo Trung tâm Trắc địa và Bản đồ

biển

Chương 2

Trang 29

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Chương 2

Trang 30

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Trang 31

Lãnh đạo Trung tâm

Phòng

Kế hoạch

và Quản

lý dịch vụ

Phòng Hợp tác quốc tế và Khoa học, Công nghệ

Đoàn

Đo đạc biển miền Bắc

Phòng Tổng hợp

Phòng

Kế hoạch

- Kỹ thuật

Trạm Định vị

vệ tinh (GPS) cố định ven biển Đồ Sơn - Hải Phòng

Tàu

Đo đạc biển 01

Đoàn

Đo đạc biển miền Trung

Đoàn

Đo đạc biển miền Nam

Phòng Tổng hợp

Phòng

Kế hoạch

- Kỹ thuật

Đoàn Dịch

vụ Trắc địa và Bản đồ

Phòng Tổng hợp

Phòng

Kế hoạch

- Kỹ Thuật

Phòng Quản

lý thiết bị

Trạm định

vị vệ tinh (GPS) cố định ven biển Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng Tàu

Trung tâm Xử

lý số liệu và Biển tập bản đồ

Văn phòng đại diện tại TP

Hồ Chí Minh

2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

Trang 32

2.3.1 Kiểu hình thành các bộ phận

Trung tâm trắc địa và bản đồ biển được quản trị theo kiểu địa dư kết hợp kiểu quản trị chức năng Cụ thể như:

 Các phòng chức năng được quản trị theo chức năng.

 Các đơn vị trực thuộc vừa được quản trị theo kiểu chức năng vừa được quản trị theo địa dư:

+ Các đoàn đo đạc biển Bắc, Trung, Nam và văn phòng đại diện thành phố HCM, trạm đo đạc các tỉnh thuộc kiểu quản trị địa dư.

+ Các phòng thuộc các đoàn, trung tâm thuộc kiểu quản trị chức năng.

Trang 33

2.3.2 Nội dung Tổ chức bộ máy

2.3.2.1 Thiết kế cấu trúc tổ chức:

Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý của Trung tâm, Giám đốc quyết định thành lập một số phòng giúp việc theo Quy chế tổ chức hoạt động được Bộ Tài nguyên môi trường phê duyệt

SEAMAP được thiết kế, cụ thể hóa mục tiêu, chức năng hoạt động của tổ chức thông qua sơ đồ bộ máy tổ chức gồm các phòng ban chức năng và đơn vị trực thuộc ( 5 phòng chức năng và 5 đơn vị trực thuộc), mỗi phòng ban chịu trách nhiệm cho công việc đặc thù cụ thể và giữa các phòng thiết lập được mối liên kết để thực hiện mục tiêu chung

Tuy nhiên Sơ đồ bộ máy tổ chức của SEAMAP chưa thể hiện được tầm tầm quan trọng của các phòng chức năng (tỷ trọng) trong tổ chức => có thể thêm phần cơ cấu bộ máy tổ chức tại SEAMAP

Trang 34

2.3.3 Đánh giá bộ máy tổ chức

Đã có sơ đồ bộ máy tổ chức

Đã có quy định nhiệm vụ của các bộ phận (Phụ lục)

Quy định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trực thuộc tại Trung tâm tương đối đầy đủ, rõ ràng và không có sự chồng chéo

Quy tắc phối hợp giữa các phòng ban:

a) Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý của Trung tâm, Giám

đốc quyết định thành lập một số phòng, ban giúp việc theo Quy chế

tổ chức hoạt động được Bộ Tài nguyên môi trường phê duyệt

b) Các phòng, các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc

Ban giám đốc trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện công việc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ

Trang 35

d) Đứng đầu các phòng là Trưởng phòng, đứng đầu các đoàn là Đoàn trưởng,… Trưởng các phòng, các đơn vị trực thuộc đã từng có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành

mà họ quản lý Giám đốc quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc Giúp việc Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc có các Phó trưởng phòng, Phó Trưởng các đơn vị trực thuộc do Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc.

e) Độ tuổi khi bổ nhiệm Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc, Phó trưởng phòng, Phó Trưởng các đơn vị trực thuộc không quá 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ.

f) Hàng năm, Giám đốc đánh giá các Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc, Phó trưởng phòng và Phó Trưởng các đơn vị trực thuộc về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao Trường hợp cần thiết Giám đốc có thể lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc, Phó trưởng phòng và Phó Trưởng các đơn vị trực thuộc Trưởng phòng, Trưởng các đơn vị trực thuộc, Phó trưởng phòng và Phó Trưởng các đơn vị trực thuộc không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

Trang 36

Đoàn trưởng Đoàn DV trắc địa và bản đồ

GĐTT xử

lý số liệu

và biên tập BĐ

Đoàn trưởng Đoàn đo đạc biển miền Bắc

Trưởng đại diện

2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển

2.4.1 Sơ đồ

Quản lý cấp cao

Quản lý cấp cơ sở Quản lý cấp trung

Trang 37

2.4.2 Nhận xét sơ đồ Bộ máy quản lý

Theo Quyết định số 09/QĐ-TCBHĐVN ngày 30/9/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trắc địa bản đồ biển và theo Quyết định số 387/QĐ- TCBHĐVN ngày 25/12/2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển:

 Trung tâm có các bộ phận cấu thành bộ máy quản lý đồng dạng với bộ máy tổ chức.

 Bộ máy quản lý chia ra 3 cấp:

a) Cán bộ quản lý cấp cao: Ban giám đốc trung tâm;

b) Cán bộ quản lý cấp trung: Trưởng các phòng, các đơn vị trực thuộc trung tâm;

c) Cán bộ quản lý cấp cơ sở: Trưởng phòng, trạm, thuyền thuộc các đơn vị trực thuộc.

Bộ máy quản lý của Trung tâm theo kiểu quản trị trực tuyến nghĩa là Giám đốc thực hiện tất cả các chức năng quản lý, hoàn toàn chịu trách nhiệm về Trung tâm Người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận lệnh của người phụ trách mình và chỉ thi hành mệnh lệnh của người đó Thực hiện chế độ 1 thủ trưởng.

Trang 38

 Nhiệm vụ, quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của các vị trí quản lý được mô tả đầy đủ trong bản mô tả công việc Một số ví dụ:

Trang 40

 02 chức danh quản lý cùng cấp là trưởng phòng TC-HC và trưởng

phòng kỹ thuật đều có các công việc mang tính chất quản lý tương đồng nhau, đều “thực hiện điều hành, quản lý mọi hoạt động của phòng theo nhiệm vụ được giao”

 Thực trạng về số lượng nhân sự tại Trung tâm trắc địa và bản đồ biển:

 Cán bộ quản lý, điều hành: 24 người

 Tổng số cán bộ: 180 người (Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Như vậy, cán bộ quản lý, điều hành chiếm 13,33% trong tổng số cán

bộ của trung tâm

Ngày đăng: 14/04/2016, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển - Tìm hiểu nguyên lý tổ chức bộ máy quản lý trong khối đơn vị sự nghiệp nghiên cứu trường hợp điển hình tại trung tâm trắc địa và bản đồ biển
2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển (Trang 22)
2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển - Tìm hiểu nguyên lý tổ chức bộ máy quản lý trong khối đơn vị sự nghiệp nghiên cứu trường hợp điển hình tại trung tâm trắc địa và bản đồ biển
2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm Trắc địa và Bản đồ biển (Trang 36)
2.4.1. Sơ đồ - Tìm hiểu nguyên lý tổ chức bộ máy quản lý trong khối đơn vị sự nghiệp nghiên cứu trường hợp điển hình tại trung tâm trắc địa và bản đồ biển
2.4.1. Sơ đồ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w