1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng kế hoạch doanh nghiệp chương 3 kế hoạch marketing

37 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 178,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III KẾ HOẠCH MARKETING • Khái quát về kế hoạch Marketing • Phương pháp dự báo khả năng tiêu thụ sản phẩm • Các kế hoạch marketing hàng năm 1... Tiến trình lập kế hoạch marketing•

Trang 1

CHƯƠNG III

KẾ HOẠCH MARKETING

• Khái quát về kế hoạch Marketing

• Phương pháp dự báo khả năng tiêu thụ sản phẩm

• Các kế hoạch marketing hàng năm

1

Trang 2

I KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH MARKETING

Kế hoạch Marketing là một tài liệu viết (văn bản) chứađựng những thông tin hướng dẫn về các chương trìnhmarketing và phân bổ nguồn lực của trung tâm kinh doanhqua một thời kỳ kế hoạch

2

1 Khái niệm và mục tiêu của KH marketing

a Khái niệm

Trang 3

b Mục tiêu của KH Marketing

• Xác định tình huống kinh doanh hiện tại

• Xác định những nguy cơ và cơ hội đối diện với kinh doanh

• Thiết lập những mục tiêu

• Xây dựng những chiến lược và chương trình cần thiết để đạt được mục tiêu

• Xác định những trách nhiệm cho từng cá nhân, phòng

ban để đạt được mục tiêu

• Thiết lập thời gian biểu cho các mục tiêu

• Khuyến khích các suy nghĩ thận trọng và nghiêm túc

Trang 4

2 Tiến trình lập kế hoạch marketing

• Cập nhật thông tin

• Thu thập những số liệu cơ bản về tình hình hiện tại để

phục vụ cho việc phân tích tình huống (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, các yếu tố môi trường, …)

• Phân tích những số liệu thu thập được nhằm mục đích dự báo các hoạt động của đối thủ cạnh tranh, hành vi của

người tiêu dùng, các điều kiện kinh tế, v.v

• Xây dựng các mục tiêu, chiến lược và chương trình hành động

Trang 5

2 Tiến trình lập kế hoạch marketing (tt)

• Xây dựng bản dự thảo báo cáo tài chính: Bao gồm các

thông tin như ngân sách, lợi nhuận (lỗ)

• Thoả thuận (thương thuyết với các bộ cấp cao)

• Đo lường kết quả

• Kiểm tra (auditing): Kết thúc kỳ KH, cần quay ngược trở lại các bước trước, xác định sự sai khác giữa kết quả thực tế

và KH, tìm ra nguồn gốc của sự sai khác

Trang 6

3 Các thành phần của kế hoạch marketing

(1) Tóm tắt: Từ 1-3 trang; tóm tắt ngắn gọn mục tiêu, chiến lược, chương trình HĐ và kết qủa tài chính kỳ vọng

(2) Đánh giá tình hình chung

Đánh giá quá khứ

Các giả định KH

Phân tích tình huống

Trang 7

3 Các thành phần của kế hoạch marketing (tt)

Đánh giá

quá khứ

Sử dụng SL quá khứ, nhằm xác định xu hướng dài hạn và những thay đổi ngắn hạn

Phân tích

tình huống

Nghiên cứu chi tiết các sự kiện hiện tại

Bao gồm 5 nội dung chính

Các lĩnh vực đánh giá chủ yếu: thị trường (lượng bán

và thị phần), hoạt động thị trường, chi phí, lợi nhuận,

& các sự kiện liên quan đến những thay đổi về công nghệ, chính sách,

Trang 8

3 Các thành phần của kế hoạch marketing (tt)

Phân tích tính hấp dẫn của ngành: (1) Các yếu tố thị trường (qui mô và mức tăng trưởng, tính mùa vụ, chu kỳ, lợi nhuận) (2) Các yếu tố về ngành (sự đe doạ của đối thủ mới, năng lực mặc cả của người cung ứng và KH, mức độ CT hiện tại)

và (3) Các YT môi trường (CN, chính trị, KT, pháp lý, …)

Trang 9

3 Các thành phần của kế hoạch marketing (tt)

Phân tích khách hàng: KH của DN là ai; họ mua SP ở đâu & khi nào; họ chọn SP ntn; tại sao họ thích SP?

Phân tích nguồn lực: So sánh, đánh giá nguồn lực của DN với nguồn lực của các đối thủ CT chủ yếu trên các mặt như khả năng thiết kế, sản xuất, tiêu thụ, tài chính, quản lý; chỉ ra những điểm mạnh và yếu của SP.

Trang 10

3 Các thành phần của kế hoạch marketing (tt)

Trang 11

3 Phân tích môi trường kinh doanh (tt)

(3) Chiến lược marketing

Các mục tiêu

Chiến lược marketing

Các chương trình hành động

Trang 12

3 Các thành phần của kế hoạch marketing (tt)

Mỗi yếu tố trong CL marketing phải được phân tích chi tiết để trả lời câu hỏi cái gì sẽ được làm, khi nào tiến hành, ai sẽ làm và chi phí cho nó là bao nhiêu?

Ví dụ: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, luồng TM, nhận thức của KH về SP, số lượng trung gian, mức giá bình quân

Các chương

trình hành

động

Trang 13

Ví dụ CL marketing của công ty SX thiết bị âm thanh

Thị trường mục

tiêu

Các hộ qui mô lớn, chú trọng vào những người mua là phụ nữ

Định vị Hệ thống stereo đáng tin cậy nhất và âm thanh tốt nhất

Dòng sản

phẩm

Bổ sung thêm 1 dòng sản phẩm giá thấp hơn và 2 dòng sản phẩm giá cao hơn

Giá bán Định giá cao hơn sản phẩm của đối thủ canh tranh

Phân phối Chú trọng vào các cửa hàng thiết bị, đài và tivi; cố gắng thâm

nhập vào những cửa hàng qui mô lớn

LL bán hàng Tăng 10% và giới thiệu hệ thống QL tài khoản quốc gia

Quảng cáo Phát triển một chương trình quảng cáo mới để hỗ trợ chiến

lược định vị, tăng ngân sách quảng cáo 20%

Xúc tiến bán

hàng

Tăng ngân sách xúc tiến 15% để tổ chức 1 đợt khuyến mãi

“điểm mua hàng" và tham gia các hội chợ ở qui mô lớn hơn

R & D Tăng chi phí lên 25% để phát triển kiểu dáng của dòng sản

phẩm Allegro đẹp hơn

Trang 14

Ví dụ về chương trình hành động của công ty SX

thiết bị âm thanh Zenith

• Tháng 2, Zenith sẽ quảng cáo trên báo rằng nếu bất cứ ai mua 1 máy Allegro trong tháng này sẽ được tặng một đĩa

CD Barbra Straisand miễn phí Ann Morris - Trưởng bộ phận xúc tiến người tiêu dùng sẽ điều khiển đợt khuyến mại này ở mức chi phí dự kiến là 5.000 $

• Tháng 4, Zenith sẽ tham dự hội chợ hàng điện tử dân

dụng ở Chiacago Robert John - Trưởng bộ phận xúc tiến các trung gian sẽ phụ trách nhiệm vụ này Chi phí dự kiến

là 14.000$

Trang 15

3 Các thành phần của kế hoạch marketing (tt)

(4) Các phần còn lại của KH marketing

- Thông tin tài chính: Ngân sách, chi phí, doanh thu, và lợi nhuận

- Giám sát và điều hành: Chỉ rõ loại nghiên cứu marketing

và các thông tin cần thiết khác để đo lường kết quả thực hiện theo hướng đạt được những mục tiêu đã xác định

- Kế hoạch phòng ngừa: Phác họa những bước mà người quản lý có thể thực hiện để phản ứng với những biến cố không mong đợi

Trang 16

• Lựa chọn phương pháp dự báo

• Thu thập dữ liệu phục vụ cho dự báo

• Tiến hành dự báo

• Thông qua và sử dụng kết quả dự báo

Trang 18

b Các phương pháp

PP giản đơn PP trung bình

dài hạn

PP trung bình động

PP san mũ

PP trung bình

động có

cấu trúc dòng cầu

Trang 19

b Các phương pháp (tt)

* Phương pháp giản đơn

- Giả định rằng lượng bán của kỳ sau sẽ đúng bằng lượng bán của kỳ gần nhất trước đó

- Công thức Ft+1 = Dt

Ft+1 là mức cầu dự báo ở kỳ t+1

Dt là mức cầu thực tế kỳ tLưu ý: Chỉ phù hợp với những dòng cầu đều (không mang tính thời vụ, xu hướng hay chu kỳ )

Trang 20

b Các phương pháp (tt)

* Phương pháp trung bình dài hạn

- Sử dụng tất cả các dữ liệu thực tế trong quá khứ, tính bình quân để dự báo cho kỳ tiếp theo

+ Chỉ phù hợp với những dòng cầu đều

1 0

n

i

Trang 21

b Các phương pháp (tt)

* Phương pháp trung bình động

- Giả định: Cầu thị trường ổn định theo thời gian

- Cách tính: Lấy số TB của 1 dãy số liệu hữu hạn (3, 4 hoặc 5) ở kỳ thực tế gần nhất làm SL dự báo cho kỳ tiếp theo

- Công thức Ft+1 = ( Dt-i) / n

Ký hiệu Ft+1 và Dt-i giống công thức trên, n là số kỳ thực tế hữu hạn gần nhất (n = 3, 4 hoặc 5)

- Ưu điểm: Cho phép tăng tính cập nhật của KQ dự báo

- Vận dụng: Có thông tin về lượng hàng bán từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2010 của DN A lần lượt là 19, 23, 22, 26, 24,

23, 24, 20 nghìn SP Hãy dự báo lượng bán trong tháng 9/2010 theo PP TB động với n = 4

1 0

n

i

Trang 22

b Các phương pháp (tt)

* Phương pháp trung bình động có trọng số

- Cách tính: Gắn cho SL những trọng số khác nhau theo nguyên tắc số liệu càng gần kỳ dự báo thì trọng số càng cao và tổng các trọng số phải bằng 1

- Công thức Ft+1 = Dt-i t-i

Ký hiệu Ft+1 và Dt-i giống công thức trên

t-i là trọng số của kỳ t-i, được chọn bởi người dự báo

- Vận dụng: Hãy dự báo lượng hàng bán trong tháng 9 cho

DN A (ở ví dụ trên) theo PP TB động có trọng số với các

n

i

Trang 23

b Các phương pháp (tt)

* Phương pháp san mũ

- Kết quả dự báo của kỳ tương lai sẽ bằng kết quả dự

báo của kỳ trước đó được điều chỉnh bởi một hệ số áp

dụng trên sự chênh lệch giữa mức thực tế và mức dự báo của kỳ trước đó

- Công thức: Ft+1 = Ft +  (Dt - Ft)

Ft+1 =  Dt + (1- ) Ft

Ft+1 là mức dự báo kỳ t+1; Dt là mức thực tế kỳ t

Ft là mức dự báo kỳ t;

 là hệ số san mũ do người dự báo lựa chọn (0   1)

Thông thường hệ số này dao động từ 0,05 - 0,5

Trang 24

b Các phương pháp (tt)

* Phương pháp PT cấu trúc dòng cầu

- Khi dãy số liệu có những biến động phức tạp  Áp dụng các PP TB trên sẽ cho KQ dự báo không sát thực

- PP này PT dòng cầu thực tế trong quá khứ thành các yếu

tố cơ bản như tính xu hướng, tính mùa vụ và tính ngẫu

nhiên để dự báo cho tương lai

D = T x I x R(T - xu hướng dòng cầu, I - hệ số thời vụ, R - tác động ngẫu nhiên)

Trang 26

b Các phương pháp (tt)

+ Xác định hệ số thời vụ: Hệ số thời vụ của 1 kỳ nào đó là tỷ

lệ giữa mức bán thực tế của thời kỳ đó với mức cơ sở của dòng cầu (giá trị TB của cầu thực tế trong 1 khoảng thời

Dt : Mức bán thực tế của thời kỳ t; D(tb): Mức cơ sở của dòng cầu

It : Hệ số thời vụ tại thời điểm t; Tt : Mức cầu tại thời điểm t, được xác định theo phương trình (1)

Trang 27

b Các phương pháp (tt)

Sau khi xác định được các yếu tố trên (T, I và R), với giả định rằng tính thời vụ và các tác động ngẫu nhiên có thể lặp lại, chúng ta có thể dự báo được lượng bán trong tương lai

Bảng 3.1: Dữ liệu về lượng hàng bán năm 2010 của DN A

Lượng bán (Di)

Yêu cầu: Hãy dự báo lượng hàng bán trong Tháng 2 năm

2011 theo phương pháp phân tích cấu trúc dòng cầu

Trang 28

2.2 Các phương pháp định tính

a Đặc điểm

+ Không căn cứ trên các SLquá khứ mà dựa vào ý kiến của những người có liên quan

+ Mang tính chủ quan, bổ sung cho các phương pháp dự

báo dựa trên dữ liệu quá khứ

b Các phương pháp

* Dự báo dựa trên đánh giá của người bán hàng hoặc đại lý

-Yêu cầu người bán hàng, đại lý dự báo mức bán trong vùng

họ phụ trách, sau đó DN sẽ tổng hợp KQ dự báo, xem xét mức độ khả thi để có KH tiêu thụ trong thời gian tới

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém

- Nhược điểm: Tồn tại nguy cơ người bán không có thái độ nghiêm túc nên các dữ liệu dự báo không chính xác

Trang 29

b Các phương pháp định tính (tt)

* Phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia

- Việc dự báo được thực hiện dựa trên ý kiến của các

chuyên gia về TT, các nhà QL có nhiều kinh nghiệm

- Cách làm:

+ Soạn các câu hỏi và gửi đến các chuyên gia

+ Thu thập câu trả lời và đưa ra dự báo trên sơ sở ý kiến của họ

+ Gửi trở lại cho các chuyên gia lấy ý kiến lần nữa

+ Tổ chức hội nghị thảo luận và có thể biểu quyết

- Ưu điểm: Tận dụng được trí tuệ của các chuyên gia

- Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, tốn kém

Trang 30

b Phương pháp định tính (tt)

* Phương pháp dựa trên đánh giá của khách hàng

Sử dụng các thông tin từ các cuộc nghiên cứu khách hàng hiện tại hoặc KH tiềm năng để dự báo mức cầu

2.3 Phương pháp mô phỏng

- Dựa vào các mô hình mô phỏng với nhiều biến số để

tiến hành dự báo lượng bán trong tương lai

Trang 31

III KẾ HOẠCH MARKETING HÀNG NĂM

1 Kế hoạch bán hàng

- Nội dung: Xác định mục tiêu bán hàng theo SP, thị trường và thời gian

- Căn cứ: + Kết quả dự báo bán hàng

+ Mục tiêu chung của DN

Trang 33

2 KH phân phối

- Quyết định lựa chọn các kênh phân phối

- Ấn định mục tiêu phân phối cho từng nhóm SP, kênh PPhoặc thị trường (thể hiện bằng khối lượng hoặc giá trị)

Trang 34

tiện và CP

Thời hạn

Người phụ trách

A1

A2

A3

….

Trang 36

c Vị trí của kế hoạch marketing trong DN

● Là một bộ phận của chiến lược chung của DN

- Phù hợp với định hướng chiến lược kinh doanh

- Phù hợp với thực tế của thị trường và môi trường

kinh doanh hiện tại

● Chiếm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp

- Đưa ra những dự báo về nhu cầu thị trường

- Đòi hỏi sự phối hợp của tất cả các bộ phận, các

hoạt động hướng tới thoả mãn nhu cầu thị trường

- Đạt mục tiêu của DN

Trang 37

Yêu cầu: Hãy dự báo lượng hàng bán cho tháng 9/2009

theo phương pháp trung bình động với n = 4 và trung bình động có trọng số với các hệ số an pha là 0,4; 0,1; 0,3 và 0,1

Ngày đăng: 14/04/2016, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Dữ liệu về lượng hàng bán năm 2010 của DN A - Bài giảng kế hoạch doanh nghiệp  chương 3   kế hoạch marketing
Bảng 3.1 Dữ liệu về lượng hàng bán năm 2010 của DN A (Trang 27)
Bảng 3.2. Kế hoạch bán hàng theo thời gian - Bài giảng kế hoạch doanh nghiệp  chương 3   kế hoạch marketing
Bảng 3.2. Kế hoạch bán hàng theo thời gian (Trang 31)
Bảng 3.2. KH bán hàng theo cặp sản phẩm và thị trường - Bài giảng kế hoạch doanh nghiệp  chương 3   kế hoạch marketing
Bảng 3.2. KH bán hàng theo cặp sản phẩm và thị trường (Trang 32)
Bảng 3.3. Kế hoạch phân phối theo thị trường - Bài giảng kế hoạch doanh nghiệp  chương 3   kế hoạch marketing
Bảng 3.3. Kế hoạch phân phối theo thị trường (Trang 33)
Bảng 3.4. Chương trình hành động PP theo nhóm SP - Bài giảng kế hoạch doanh nghiệp  chương 3   kế hoạch marketing
Bảng 3.4. Chương trình hành động PP theo nhóm SP (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm