Nhằm nâng cao hơn nữa an toàn trong hoạt động tín dụng với các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, Tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Hoànthiện quy trình phân tích tín dụng – Biện pháp
Trang 1Lời nói đầu
Cũng nh tất cả các ngân hàng thơng mại khác, hoạt động tín dụng
đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHNTQuảng ninh An toàn trong hoạt động tín dụng ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của Chi nhánh Thực tế cho thấy rằng, có vô số các rủi ro–mặt trái của an toàn tín dụng - khác nhau có thể xảy ra khi ngân hàngtiến hành cấp một khoản tín dụng, xuất phát từ nhiều yếu tố có thể dẫn đếnviệc không chi trả đợc nợ khi đến hạn Các thiệt hại đôi khi nảy sinh từnguyên nhân khách quan nh : bão lụt, hạn hán, động đất hoặc nguyênnhân chủ quan nh : tín toán sai công nghệ , tín toán sai nhu cầu hànghoá trong khi một số các rủi ro khác nảy sinh từ nhiều yếu tố riêng rẽkhó giải thích Hoạt động tín dụng của Chi nhánh với các công ty sản xuấtvật liệu xây dựng cũng không nằm ngoài thực tế đó Để quyết định có cấptín dụng hay không, giám đốc ngân hàng phải cố gắng ớc lợng rủi ro cóthể xảy ra đối với hoạt động kinh doanh của các công ty sản xuất vật liệuxây dựng có thể dẫn tới việc không hoàn trả nợ đúng hạn Những rủi ronày có thể đợc dự đoán trong một quá trình bằng Phơng pháp phân tích tíndụng
Nhằm nâng cao hơn nữa an toàn trong hoạt động tín dụng với các công
ty sản xuất vật liệu xây dựng, Tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Hoànthiện quy trình phân tích tín dụng – Biện pháp nâng cao an toàn hoạt
động tín dụng với các công ty sản xuất vật liệu xây dựng tại NHNT Quảngninh “
Với kiến thức còn hạn hẹp, chuyên đề này không tránh khỏi nhữngthiếu sót, hạn chế, kính mong đợc sự đóng góp của các thầy cô giáo và cáccán bộ tín dụng của NHNT Quảng ninh để chuyên đề này đợc hoàn thiệnhơn góp một nhỏ phần vào việc nâng cao an toàn tín dụng của Chi nhánh Chuyên đề đợc kết cấu thành theo bố cục sau :
Phần một : Lý thuyết chung về Phân tích tín dụng
Phần hai Thực trạng và giải pháp hoàn thiện phân tích tín dụng đối vớicác công ty sản xuất vật liệu xây dựng tại NHNT Quảng ninh
Phần ba Giải pháp hoàn thiện quy trình phân tích tín dụng đối với cáccông ty sản xuất vật liệu xây dựng tại NHNT Quảng ninh
Trang 2Phần một:
Lý thuyết chung về phân tích tín dụng
I Mục tiêu của phân tích tín dụng
Mục đích chính của phân tích tín dụng là xác định khả năng và ý muốn của ngời vay trong việc hoàn trả tiền vay, phù hợp với các điều
khoản trong hợp đồng tín dụng Trớc khi tiến hành cho mỗi khách hàngvay vốn, mỗi cán bộ tín dụng, mỗi giám đốc quyết định cho vay phải xác
định đợc mức độ rủi ro nào có thể có Thêm vào đó, việc cho vay chỉ cóthể đợc thực hiện khi tất cả các điều khoản về số tiền, thời hạn, lãi suất ,
điều kiện bảo đảm, phơng án trả nợ đợc cả ngời vay và ngời cho vaychấp thuận Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến khả năng trả nợ của kháchhàng mà trong đó có một số yếu tố rất khó đánh giá, nhng chúng phải đợcxem xét sát với thực tế, khi chuẩn bị các dự án tài chính,bao gồm việcxem xét hồ sơ kinh tế của ngời vay vốn và thực hiện các dự đoán kinh tế Các cán bộ tín dụng trớc khi quyết định cho vay phải đặt ngời vay và môitrờng vào trong tất cả những ruỉ ro có thể xảy ra ảnh hởng đến khả năngtrả nợ của khách hàng trong tơng lai để quyết định xem vốn vay có đợchoàn trả đứng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng hay không Cho vaykhông nên chỉ hoàn toàn dựa vào lịch sử và danh tiếng của ngời vay
Phân tích tín dụng là một quá trình mà ở ngân hàng này nhấn
manh đến giai đoạn và chức năng này, trong khi ở ngân hang khác lạnhấn mạnh đến chức năng và giai đoạn khác Song nói chung, Phân tíchtín dụng là qua trình bao gồm : việc thu thập các thông tin có ý nghĩa đốivới việc đánh giá tín dụng, chuẩn bị và phân tích các thông tin thu thập đ-
ợc, quyết định cho vay và lu lại thông tin phục vụ cho sử dụng trong tơnglai
Mục tiêu là thu thập thông tin có thể đợc sử dụng để đánh giá chíkhí, các tài sản, khả năng kiếm lợi của ngời xin vay và môi trờng kinh tế
có thể có Trong điều tra về đơn xin vay của doanh nghiệp , ngân hàngmuốn biết một điều gì đó về lãi suất của doanh nghiệp- sổ sách kế toán ,mối quan hệ của ngời lao động, kinh nghiệm trong việc phát triển và đavào thị trờng các sản phẩm mới và nguồn gốc của sự phát triển doanh thu
và lợi nhuận Do quản lí có vị trí rất quan trọng, một nhà điều hành doanh
Trang 3nghiệp cần thiết phải có thông tin, kinh nghiệm, kiến thức, những mốiquan hệ bên ngoài và những sở thích của họ Cũng rất có giá trị khi xemxét ý kiến của ngời khác có liên quan đến tính liêm khiết và năng lực củahọ.
Ngân hàng cần biết về bản chất và nghiệp vụ của doanh nghiệp, nhữngloại sản phẩm nào đợc buôn bán hoặc sản xuất, những loại dịch vụ nà đợc
đa ra Trong đó, hàng hoá chính hay phụ, tiêu dùng hay sản xuất, xa xỉhay thiết yếu,sẽ là những thông tin có giá trị Nguồn gốc và tính ổn địnhcủa nguyên liệu và lao động cũng nh địa điểm gần thị trờng cũng là quan
trọng Các điều khoản mua bán, các phơng pháp phân phối, mức độ làm
giả, các rủ ro trong kinh doanh và tầm quan trọng của việc kinh doanhtrong nền kinh tế là nhũng sự kiện đáng chu ý đặt doanh nghiệp vào trongmột tơng lai thích hợp
Chắc chắn Ngân hàng bao giờ cũng muốn có những thông tin đầy
đủ về tình trạng tài chính của doanh nghiệp Điều này cần phải xem xétlại những các báo cáo tài chính, điều tra tình trạng có thể có các nguồnvốn bất ngờ và kiểm tra phạm vi đợc bảo hiểm Do điều kiện và tính hiệuquả của các tiện ngi vất chất cảu doanh nghiệp là rất quan trọng, cán bộtín dụng có thể muốn kiểm tra qua các ngân hang khác mà doanh nghiệp
có quan hệ, ngời cung ứng và tiêu thụ để có đợc những thông tin về các
điều kiện cạnh tranh trong ngành côngnghiệo và xu hớng bán hàng và lợinhuận, trong việc đánh giá tơng lại của một doanh nghiệp
II Các nguồn thông tin tín dụng
Thông tin có thể đợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nh : tiếp xúctrực tiếp với ngời vay, điều tra thực tế cơ sở vay, các báo cáo tài chínhcủa công ty , sổ sách của ngân hàng Nhng nói chung, các nguồn cungcấp thông tin có thể chia thành hai nguồn chính : nguồn thông tin trực tiếp
và nguồn thông tin gián tiếp
1 Nguồn thông tin trực tiếp
a Tiếp xúc trực tiếp với ngời vay vốn : phỏng vấn ngời vay vốn
Qua tiếp xúc trực tiếp hay phỏng vấn ngời xin vay, cán bộ tín dụngbiết đợc lý do vay và biết đợc các yêu cầu xin vay có đáp ứng đợc các đòihỏi khác nhau, do các chính sách của Ngân hàng hay không
Trang 4Qua phỏng vấn, cán bộ tín dụng có thể đánh giá sơ bộ về uy tín, tínhtrung thực, và khă năng của ngời vay Thông tin về lịch sử và sự phát triểncủa ngành kinh doanh, kiến thức của đội ngũ nhân sự chủ chốt, bản chất
và các đặc tính của các sản phẩm và các dịch vụ, thị trờng cung cấpnguyên liệu, thị trờng tiêu thụ sản phẩm, vị thế cạnh tranh của doanhnghiệp và các kế hoạch, chiến lợc trong tơng lai co thế có đợc sau phỏngvấn
Ngoài ra, cán bộ tín dụng có thể thoả những điều khoản của hợp đồngtín dụng, khuyên khách hàng thay đổi những điều khoản cha thực sự phùhợp với chính sách của ngân hàng, yêu cầu khách hàng bổ sung các thôngtin tài chính cần thiết
b Điều tra thực tế cơ sở vay vốn.
Những thông tin thu đợc từ thực tế xuống cơ sở vay vốn đôi khi rất
có tác dụng để đánh giá chính xác năng lực vay nợ của khách hàng Mộtcán bộ tín dụng có kinh nghiệm sẽ biết đợc đáng kể về mức độ phát triểncủa một doanh nghiệp và trình độ quản lý qua tham quan nơi sản xuấtdoanh nghiệp đó
Trong khi đi xuống quan sát cơ sở hoạt động kinh doanh của kháchhàng, cán bộ tín dụng cần chú ý xem doanh nghiệp đợc tổ chức nh thế nào,viên chức có hoạt động hữu hiệu hay không, tinh thần làm việc của côngnhân công ty nh thế nào Những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất gọngàng, có khoa học sẽ là những dấu hiệu lành mạnh về một doanh nghiệp
đang ở trong thế thuận lợi trong kinh doanh
Hoạt động lao động của công nhân cũng là thông tin cần chú ý Một
số công nhân làm việc quá bận rộn trong khi ngời khác lại rảnh rỗi do sảnxuất bị đình trệ, hàng hoá tồn kho quá mức, mất chất lợng là nhữngthông tin có thể sử dụng để đánh giá tổ chức nhân sự của công ty và khảnăng điều hàng sản xuất của lãnh đạo doanh nghiệp
Đối với những doanh nghiệp bán lẻ, hay các hãng kinh doanh thơngmại, hoạt động nhộn nhịp sẽ nói lên sức mạnh kinh doanh của doanhnghiệp cũng nh khả năng của đội ng bán hàng Quản lí dự trữ cũng có vaitrò quan trọng trong doanh nghiệp thơng Qua xem xet hàng tồn kho, mức
dự trữ cho chu kỳ kinh doanh, hệ thống kho tàng, cán bộ tín dụng có thểnhận đợc các thông tin về khả năng kinh doanh của chủ doanh nghiệp,sức mạnh của doanh nghiệp có thể chống đỡ với các rủi ro xảy ra
Trang 5Trong các doanh nghiệp sở sản xuất, cán bộ tín dụng nên đặc biệt chú
ý đến trang thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ và sơ đồ sản xuất Doanh nghiệp có máy móc đợc sử dụng một cách có hiệu quả, sơ đồ sảnxuất khoa học, tranh thiết bị đủ phục vụ cho sản xuất là doanh nghiệp đợc
tổ chức tốt, đội ngũ quản lí có trình độ hiểu về sản xuất
2 Nguồn thông tin gián tiếp
a Các báo cáo tài chính do công ty cung cấp.
Các báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng nhất trong cácnguồn thông tin tín dụng Tất cả các doanh nghiệp khi muồn vay vốn đềuphải cung cấp những báo cáo tài chính nh : bảng cân đối kế toán, báo cáokết qủa hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và báo cáo thuyếtminh cho ngân hàng
Qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng có thể đánhgiá đợc lịch sử hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Nhũng thôngtin nh : quy mô tài sản, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, các nguồn tài trợcủa ngân hàng, kết quả kinh doanh, chi phí sản xuất sẽ đợc phản ánhtrực tiếp trên các báo cáo tài chính
Thông qua quá trình phân tích các báo cáo tài chính qua các thời kỳbằng các phơng pháp kinh tế học, cán bộ tín dụng có thể đánh giá đợc quátrình hoạt động của doanh nghiệp, trình độ lãnh đạo của ban quản lý côngty Tổng hợp với các nguồn thông tin khác cán bộ tín dụng có thể đánhgiá khả năng tín dụng của khách hàng để quyết đinh cho vay hay không.Vì vậy, đánh giá chính xác các thông tin phản ánh trong các báo cáo tàichính là rất quan trọng trong phân tích tín dụng
b Thông tin từ sổ sánh ngân hàng.
Thông tin về khách hàng có thể ít nhiều đã đợc lu trữ các ngânhàng Thông qua các ngân hàng bạn hoặc qua ngân hàng nhà nớc, cán bộtín dụng tín dụng có thể thu đợc những thông tin rất giá trị cho phân tíchtín dụng
Đối với các doanh nghiệp đã có quan hệ với ngân hàng, nhữngthông tin về lịch sử của khách hàng đã từng đợc thu thập và xử lí Nhữngthông tin này có thể rất có ích trong phân tích tín dụng hiện tại
c Thông tin từ báo chí.
Thông tin có thể đợc thu thập thông qua các báo, tạp chí chuyênngành, các đặc san chuyên đề về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Trang 6Các thông tin này đôi khi rất sát với thực tế mà qua các nguồn khác không
có đợc
d Thông tin từ các nguồn gián tiếp khác.
Thông tin về khách hàng có thể xuất phát từ các đối tác kinh doanh,
từ cơ quan chủ quản của khách hàng Thông qua các nguồn này, cán bộtín dụng có thể nhận đợc các thông tin về quan hệ kinh doanh, thị trờng,mức độ tín nhiệm, quá trình quan hệ tín dụng thơng mại của khách hàng.Thông thờng, các cơ quan chủ quản của khách hàng tiến hành đánh giácác doanh nghiệp của mình trong sau mỗi thời gian hoạt động kinh doanhnhất định Vì vậy, những đánh giá khách hàng của cơ quan chủ quản nó sẽrất có giá trị trong phân tích tín dụng
III Các yếu tố xem xét khi phân tích tín dụng
Có rất nhiều yếu tố đợc các cán bộ tín dụng xem xét khi phân tích tíndụng Nhng các yếu tố về khả năng và ý muốn của ngời vay trong việchoàn trả tiền vay, phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng tín dụng lànhững yếu tố quan trọng, cần đợc xem xét, phân tích, tổng hợp đánh giá.Những năm qua, ngời ta thờng nhắc đến 3 chữ C quan trọng của tín dụng: Capacity- năng lực, Character- Uy tín và Capital- vốn Có vô số các yếu
tố khác của phân tích tín dụng cũng bắt đầu bằng chữ C, trong đó có
2 yếu tố quan trong nhất là Collateral- vật bảo đảm và Conditions - những
điều kiện
Vì vậy, chúng ta có thể phân chia các yếu tố cần xem xét khi phântích tín dụng thành 2 loại: yếu tố tài chính ( bao gồm : khả năng tạo ra lợitức, quyền sở hữu tài sản và các điều kiện kinh tế ) và yếu tố phi tài chính (bao gồm : Uy tín và năng lực vay nợ)
1 Các yếu tố phí tài chính.
1.1 Uy tín – character.
Khái niệm uy tín, có liên quan đến các giao dịch tín dụng, không chỉ
có ý nghĩa là sự sẵn lòng trả nợ của ngời vay mà còn có ý nghĩa là phản
ánh lòng quyết tâm, ý muốn kiên quyết thực hiện tất cả các thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng Một ngời có t chất thờng là ngời có các đức tínhthất thà, liêm khiết, liêm chính, siêng năng và đức hạnh, nhng uy tín làmột điều rất khó đánh giá Uy tín quan trọng nhất của tín dụng là tính thậtthà và liêm chính của một con ngời và cũng quan trọng đối với khách hàngvay là các doanh nghiệp
Trang 7Thật vậy, một giám đốc đợc coi là có uy tín ngoài khả năng lãnh đạo,
điều hành sản xuất kinh doanh có lãi còn phải có những đức tính cần thiết
nh : lao động hết mình vì doanh nghiệp, phát huy mọi năng lực phục vụcông ty, sử dụng nguồn lực của công ty hợp lý, sẵn sàng và quyết tâm thựchiện tất cả các nghĩa tài chính Một giám đốc chi tiêu quá nhiều chonhững nhu cầu không cần thiết trong khi công ty đang khó khăn khôngthể là đợc coi là giám đốc có uy tín Ngoài uy tín của giám đốc, uy tín củaban lãnh đạo công ty cũng có một vai trò quan trọng Một công ty màgiám đốc tập hợp xung quanh mình một ekíp lãnh đạo có không có nănglực chỉ vì theo ý muốn chủ quan hay vì các sở thích riêng t của mìnhkhông thể đợc coi là ban lãnh đạo có uy tín
Tuy nhiên, để xây dựng một tiêu chuẩn thế nào là một ngời vay có uytín là rất khó khăn Tuỳ từng trơng hợp cụ thể, cán bộ tín dụng có thể lấycác tiêu khác nhau để đánh giá thế nào là một ngời vay có uy tín Đôi khiviệc đánh giá một ngời chủ yếu là phán đoán chứ không thể hiện trên cơ
điều hành cao nhất, kế toán trởng hoặc ngời uỷ quyền vay vốn là nhữngyêu cầu không thể thiếu đợc Đối với một xí nghiệp thành viên của công tyhay một đơn vị hạch toán phụ thuộc thì giấy uỷ nhiệm vay vốn hoặc giấycam kết bảo lãnh các khoản vay của công ty chủ quản là một yêu cầu cầnthiết
Khi một công ty vay vốn, nên xem xét điều lệ và luật pháp để khẳng
định đợc rằng ai có thẩm quyền thay mặt công ty vay vốn Đối với cáccông ty cổ phần có nhu cầu vay vốn lớn thì nghị quyết vay vốn của hội
đồng cổ đông cần phải đợc xem xét
Đối với khách hàng là cá nhân thì năng lực pháp luật và năng lực hành
vị dân sự là yêu cầu tiên quyết Các ngân hàng thờng ít cho ngời vị thành
Trang 8niên vay vốn bởi vì họ có thể phủ nhận sau này, trừ khi vì mục đích quácần thiết Khi cho một vị thành niên vay, cha mẹ, ngời giám hộ hay mộtngời nào đó đủ tuổi trởng thành cần đợc yêu cầu cùng kí tên vào đồngvay.
Đôi khi các ngân hàng thấy không nên cho vay, trừ khi các chủ nợkhác của ngời vay đồng ý u tiên quyền đòi nợ của ngân hàng Điều này làcần thiết đối đối những công ty nhỏ đang có những chủ nợ khác Nhvậy,ngânhàng sẽ trở thành một chủ nợ và đợc đảm bảo có quyền đồi u tiêntrên các tài sản còn lại của công ty khi công ty bị phá sản Do đó sẽ hạnchế một phần rủi ro
2 Các yếu tố tài chính.
2.1 Khả năng tạo ra các nguồn thu và lợi tức.
Nếu các khoản vay đợc hoàn trả từ doanh thu và một phần lợi nhuận
thì điều quan trọng là phải đánh giá đợc khả năng của ngời vay trong kinhdoanh nhằm kiếm đủ nguồn thu để trả nợ Một số khoản vay đợc thựchiện, với hy vọng hoàn trả từ việc bán các tài sản, từ các khoản vay khác,hoặc từ việc phát hành cổ phần Tuy nhiên, nguồn trả nợ chính đối với hầuhết các khoản vay là khả năng kiếm lợi của ngời vay
Khả năng tạo ra lợi tức của ngời vay là cá nhân tuỳ thuộc vào các yếu
tố nh : giáo dục, sức khoẻ và năng lực, kỹ năng, tuổi tác, nghề nghiệp ổn
định, và tài tháo vát
Đối với một hãng kinh doanh việc tạo ra lợi tức phụ thuộc vào các tấtcả các yếu tố ảnh hởng đến số luợng bán hàng, giá cả, giá thành và chiphí Những yếu tố này bao gồm địa điểm của doanh nghiệp, chất lopựngcảu hàng hoá và giáo dục, tính hữu hiệu của quảng cáo xúc tiến bán hàng,khả năng cạnh tranh, phẩm chất ca lực lợng lao động, khả năng khai thác,giá thành của nguyên vật liệu và chất lợng của quản lí Nhiều cán bộ tíndụng cho rằng, chất luợng của quản lí là nhân tố chính quyết định có cấptín dụng hay không Họ nhắc đến yếu tố quản lý nh là khả năng của giám
đốc của mộ doanh nghiệp trong việc thu hút nhân sự, nguyên vật liệu vàquỹ vốn để sản xuất kinh doanh một loại hang hoá và dịch vụ với lợinhuận thoả đáng Một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phát triển,trong khi đó một số khác lại suy sụp và sự khác biệt đó, thờng là do khảnăng quản lí Nhà quản lí cần thấy và nắm bắt cơ hội kinh doanh mới,thực hiện các điều chỉnh thích hợp, kịp thời trong sản xuất kinh doanh, để
đáp ứng những thay đổi về nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp,
Trang 9thay thế tính vô hiệu bằng tính hữu hiệu, và cung cấp các sản phẩm vàdịch vụ có sức lôi cuốn khách hàng mạnh, nhờ vào chất lợng và giá cả.Khó đánh giá đợc một giám đốc của một doanh nghiệp, đặc biệt là khi họcha làm việc lâu năm nhng dù sao việc đánh giá là rất quan trọng.
Việc đánh giá các nhân tố ảnh hởng đến khả năng lợi tức của ngơờivay là doanh nghiệp hiện nay chủ yếu thông qua phân tích, tổng hợp, đánhgiá các thông tin trên các báo cáo tài chính lịch sử Từ đó, ớc đoán khảnăng tạo ra lợi tức trong tơng lai của doanh nghiệp Việc phân tích, tổnghợp, đánh giá các báo cáo tài chính là một qua trình tỉ mỉ, lôgic dựa trêncác phơng pháp khoa học kinh tế Vì vậy, tác giả xị đợc trình bày thànhmột phần riêng biệt ( phần III ) trong phần này
2.2 Quyền sở hữu tài sản – Capital
Quyền sở hữu tài sản tơng tự nh vốn và vật thế chấp là một trong cáctiêu chuẩn tín dụng Các nhà sản xuất phải có máy móc, và tranh thiết bịhiện đại nếu họ muốn trở thành những nhà sản xuất có sức cạnh tranh.Nhà bán lẻ phải có nguồn hàng hoá, cửa tiệm và tiện nghi hấp dẫn nếu họmuốn thu hút khách hàng Tín dụng sẽ không đợc cung cấp cho các hãng,trừ khi ngời chủ có vốn bảo đảm cho khoản nợ Giá trị thực của mộtdoanh nghiệp ( vốn chủ sở hữu) là tiêu chuẩn đo lờng sức mạnh tài chínhcảu chính họ và thờng là nhân tố quyết định khối lợng tín dụng mà ngânhàng sẵn lòng thực hiện cho một doanh nghiệp vay Khối lợng và chấ l-ợng các tài sản của doanh nghiệp nói lên sự thận trọng và tài tháo vát củangời quản lý Một số các tài sản có thể dùng làm bảo đảm cho khoản vay
và nh vậy, khẳng định rằng khoản vay sẻ đợc hoàn trả, nếu khả năng kiếmlợi của ngời vay không đủ để thu hồi
Các khoản vay tiêu dùng thờng đợc bảo đảm bằng các tài sản của ngờivay nh : nhà cửa, quyền s dụng đất, xe ôtô hoặc các trang thit bị gia đìnhkhác Nếu giá trị tài sản thế chấp không thấp hơn số nợ phải trả, ngời vayvẫn còn động cơ tiếp tục trả nợ
Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng, trong khi vất bảo đảm giảm bớt đợcrủi ro, nhng các ngân hàng vẫn mong muốn vốn vay sẽ đợc hoàn trả từ lợinhuận Ngân hàng cho vay và yêu cầu tài sản thế chấp không phải vớimục đích sẽ sở hữu nó hoặc phát mại tài sản thế chấp để thu hồi vốn vay
mà vấn mông muốn ngời vay hoàn trả vốn vay từ nguồn lợi nhuận thu
đ-ợc qua sản xuất kinh doanh
2.3 Các điều kiện kinh tế – Economic conditions
Trang 10Các điều kiện kinh tế ảnh hởng đến khả năng hoàn trả của ngời vay
nhng chúng thờng vợt quá sự kiểm soát của ngời vay lẫn ngời cho vay Các
điều kiện kinh tế hình thành môi trờng mà trong đó các tổ chức và cácnhân kinh doanh đang hoạt động Ngời vay có thể có uy tin tốt, khả năngtạo ra lợi nhuận rõ ràng và đầy đủ các tài sản nhng các điều kiện kinh tế
có thể dẫn đến việc cho vay tín dụng là không khôn ngoan Chính ở điểmnày, cán bộ tín dụng trở thành nhà dự đoán kinh tế Hạn kì của khoản nợcàng dài thì việc dự báo kinh tế càng trỏ nên quan trong do có nhiều khảnăng về một sự suy thoái kinh tế trớc khi món nợ đã đợc trả hết Nền kinh
tế lệ thuộc váo những biến động ngắn hạn và dài hạn khác nhau về cờng
độ và trờng độ Những biến động này không bao giờ giống nhau, khôngphù hợp với khuôn mẫu nhất định và có thể ảnh hởng đến các ngành côngnghiệp và các khu vực khác nhua trong nớc với những mức độ khác nhau Nhiều ngời vay đã làm ăn phát đạt trong những giai đoạn thịnh vợng,nhng trong giai suy thoái, vốn có thể bị tiêu tan, lợi nhuận có thể bị giảmsút và thậm trí, uy tín cũng mất đi Các yếu tố này đa đến việc không đợchoàn trả của tín dụng Vì vậy, cán bộ tín dụng phải đợc thông báo mộtcách liên tục về nhịp độ kinh tế của cả nớc, cộng đồng và ngành côngnghiệp hay các ngành công nghiệp mà anh ta sắp sủa cho vay
Để cho các nhà kinh doanh đợc vay tín dụng, Ngân hàng quan tâm
đến hoạt động kinh tế mà ngành kinh doanh ấy thực hiện và tầm quantrọng của nó trong ngành công nghiệp Kiến thức về điều đang xảy ratrong ngành công nghiệp là rất quan trọng bao gồm những thay đổi trongcác điều kiện cạnh tranh, kĩ thuật, nhu cầu về sản phẩm và các phơng phápphân chia Nếu một ngời xin vay không thực hiện một chức năng hoạt
động cơ bản nào đó của nền kinh tế sẽ có ít khả năng đợc cán bộ tín dụngchấp nhận cấp tín dụng, và ngợc lại
• Tầm quan trọng của các yếu tố tín dụng.
Mặc dù tất các các yếu tố trên đều quan trọng trong phân tích tíndụng,nhng hầu hết các chủ ngân hàng đều đồng ý rằng : vật thế chấp, cầm
cố cho một khoản cho vay nói chung là ít quan trọng nhất.Khoản tín dụng
đợc cấp ra với hy vọng là sẽ đợc hoàn trả nh thoả thuận chứ không phải làtài sản thế chấp, cầm cố sẽ phải bán đi để trả nợ Trong hàu hêt các trờnghợp ngời ta giữ vật bảo đảm nhằm hạn chế những thiếu sót liên quan đến
Trang 11một hoặc nhiều yếu tố về tín dụng, chẳng hạn nh khả năng tạo ra lợinhuận.
Đối với mỗi khách hàng xin vay vốn, một yếu tố tín dụng có thểquan trọng nhất ở một tình huống nhất định nào đó, trong khi yếu tố kháclại quan trọng ở tình huống thứ hai Tuy nhiên, trong toàn bộ quy trình
phân tích tín dụng, Uy tín nổi lên nh là một yếu tố quan trọng nhất Nếu
một ngời vay không có chí khí, có khả năng thì một lúc nào đó ngời ấy cóthể không tuân theo các điều khoản của hợp đồng tín dụng, thậm trí ngaycả khi có khả năng trả nợ ngân hàng Trong khi, một ngời vay Uy tín luôn
cố gắng tìm mọi con đờng, cố gắng nắm bắt mọi cơ hội và luôn có tráchnhiệm với khoản nợ vay của mình
III Phân tích các báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính của ngời vay hoặc sẽ vay nằm trong số nhữngnguồn thông tin về tín dụng quan trọng nhất mà cán bộ tín dụng cần có
Đặc biệt trong quan hệ với khách hàng thơng mại, các ngân hàng nhậnthấy rằng, cá báo cáo tài chính trong lịch sử, các báo cáo tạm về ngân quỹkhông chỉ đem lại cơ sở tốt để đánh giá tình hình tài chính và khả năngsinh lợi cua ngời xin vay, mà còn đánh giá đợc khả năng của họ trong việckiếm đợc các dòng tiền cho các mục đích hoạt động và hoàn trả nợ vay.Tất nhiên tín hữu ích các báo cáo tài chính liịch sử trong việc thực hiệncác quyết định về tín dụng tuỳ thuộc vào tính thời sự và chất lợng của cácbáo cáo tài chính; và các dự báo để đánh giá các đề nghị xin vay tuỳ thuộcvào các yếu tố nh : quy mô, mục đích, thời hạn tín dụng và giá trin vậtbảo đảm đợc đa ra
Ngân hàng sử dụng các báo cáo tài chính và ngân quỹ để ớc lợng nhucầu vốn của ngời xin vay, đánh giá khả năng trả nợ, ớc lợng thiệt hại cóthể có nếu ngời vay không hoàn trả và quyết định các điều khoản tài trợ,nếu cho vay Các cán bộ tín dụng phải tránh lệ thuộc vào các thông tintrong các báo cáo tài chính lịch sử vì tình hình tài chính của một doanhnghiệp có thể thay đổi Thông tin từ các bản báo cáo lợi tức trớc đó cũngphải đợc sử dụng thận ttrọng vì số liệu lợi nhuận qua khứ cha hẳn là cơ sở
đánh tin cậy cho dự báo tơng lai Đây không phải là ự phủ nhận tầm quantrong của việc đánh giá tình hình tài chính hiện nay của ngời vay và tầmquan trong của việc kiểm tra mức độ và chiếu hớng của các lợi tức trongquá khứ, nhng cán bộ tín dụng cấn thiết phải biết tình hìn tài chính khả
Trang 12năng sinh lợi và các nhu cầu ngân quỹ của ngoì vay sẽ nh thế nào trong
t-ơng lai Giá trị chủ yếu của các báo cáo tài chính lịch sử là giúp đánh giátính hợp lí về ngân quỹ và lợi nhuận của ngời vay Ví dụ, nếu mức lài tr-ứoc khi nộp thuế của ngời vay trung bình là 5% trong những năm gần đây
và không bao giờ vợt quá 6%, một dự báo cho thấy mức lãi, giả sử, 8% là
đáng nghi vấn
Tính hợp lí của bất cứ kết luận nào đợc rút ra từ các báo cáo tài chínhcũng không thể thay cho các thông tin hiện có trong các báo ấy các báocáo tài chính của nhiều công ty nhỏ không đợc kiểm ton và nh thế phải đ-
ợc đánh giá cẩn thận và với một mức độ nghi ngờ Thông thơng cần xemxét các báo cáo đợc kiểm toán của các tháng trớc, kết hợp với các báo cáotạm thời không kiểm toán Trong tơng hợp đó, cán bộ tín dụng nên xemxét một cách cẩn thạn chất lợng của các các báo cáo tài chính tạm thời,ngay khi chúng đợc chuẩn bị bởi những ngời đợc coi là có năng lực Ngaycả các báo cáo đã đợc kiểm toán cũng phải đợc sử dụng một cách thậntrọng Cần có nhiều cách đánh giá khác nhau trong việc quyết định giá trị
kế toán của các tài sản của một doanh nghiệp và khối lợng lợi nhuận của
nó Ngân hàng quan tâm đến mức độ bảo toàn của các chỉ tiêu này Việcmột doanh nghiệp đang tuân theo các nguyên tắc kế toán thông thơng đợcchấp nhận cũng không đợc xem là đầy đủ, do các nguyên tắc đó thờng
đem lại nhiều quyền hạn trong việc đem lại nhiều lợi tức và chi phí Nếuphải dựa trên các dự báo về ngân quỹ và các báo cáo tài chính tạm thời củangời vay, cán bộ tín dụng phải xem xét thận trọng các giả thiết quan trong
về lọi nhuận, chẳng hạn nh khối lợng hàng bán, giá bán, mức lơng, các chibán hang và quản trị Nhiều kỹ thuật giống nhau đợc sử dụng để phân tíchcác báo cáo lịch sử cũng có thể đợc sử dụng để phân tích các dự báo lợinhuận và phân tích các báo cáo tài chính tạm thời
1 Vấn đề –Làm sạch– Bảng cân đối kế toán
a Đánh giá các khoản phải thu.
Các khoản phải thu cần đợc phân tích một cách cẩn thận bởi vì chúng
có tính chất gần giống với các khoản ngân quỹ, có thể là nguồn chủ yếu
để trả nợ các khoản vay ngắn hạn và số lợng của nó ảnh hởng trực tiếp tớicác chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp Thông tin
về quy mô, thời gian và các nguồn tài khoản này là quan trọng Cáckhoản phải thu tập trung vào một vài tài khoản lớn, nếu khả năng khôngchi trả xảy ra sẽ ảnh hởng tới khoản mục này Cán bộ tín dụng cần đòi hỏi
Trang 13một bản danh mục về các khoản phải thu hoặc danh mục các bạn hàng cóquan hệ tín dụng thơng mại với khách hàng để cho phép phân biệt cáckhoản phải thu có giá trị đáng nghi ngờ Nếu nhiều khoản phải thu đã quáhạn cần phải đợc xem xét về khả năng truy đòi và định giá lại, nếu khôngcần loại ra khỏi bảng cân đối Khi điều tra các khoản phải thu, điều quantrọng là phải xác định xem có khoản nào đã đợc uỷ thác hoặc nhợng lạicho ngời khác để loại ra khỏi bảng cân đối
Trong nhiều trờng hợp các phiếu nợ phải thu phát sinh do kháchhàng của doanh nghiệp không thanh toán các tài khoản của họ phù hợpvới thời hạn tín dụng thơng mại và các phiếu nợ đợc thu nhằm nâng cao vịthế của doanh nghiệp Nếu các phiếu nợ phải thu nhiều hơn các khoảnphải thu, cần kiểm tra toàn bộ để quyết định tính hợp lí và tính thanhkhoản của các phiếu nợ
b Đánh giá hàng tồn kho
Nhà phân tích tín dụng cần quan tâm đến thời gian, thanh khoản và
sự ổn định giá cả của hàng tồn kho, mức độ rủi ro liên quan đến thiệt hại,tính hợp lý của phạm vi bảo hiểm và phơng pháp kiểm kê của doanhnghiệp Ngời ta cũng phải biết các giá trị hàng tồn kho có dựa trên việctính toán số học hay không, doanh nghiệp s dụng phơng pháp đánh giáhàng nhập, hàng xuất đầu tiên hay cuối cùng, và số lợng hiện có Nếuxem xét hàng tồn kho nh là vật bảo đảm cho vay, một thủ tục kiểm soátcần đợc thực hiện Cán bộ tín dụng cần theo dõi đợc sự biến động về số l-ợng, cơ cấu hàng tồn kho để có thể xác định đợc các loại hàng tồn khocòn chất lợng, hàng tồn kho kém phẩm chất nhằm xác định chính xáckhoản mục này
c Đánh giá các khoản nợ và vốn chủ sở hữu.
Có ba loại ch nợ – đợc bảo đảm, đợc u đãi và thông thờng- và số lợng
nợ của họ có thể ảnh hởng đến số lơợng tín dụng mà doanh nghiệp có thểnhận đợc, từ một ngân hàng thơng mại Các ch nợ còn đợc bảo đảm nắmlấy số tài sản đặc biệt, chẳng hạn nh giấy thế chấp nhà máy và trang thiết
bị Các chủ nợ đợc u đãi có quyền u tiên hơn tất cả các chủ nợ khác theoluật pháp Các quyền u tiên bao gồm, các khjoản thuế đối với các cơ quanchính quyêng và các viên chức hởng lơng Ngời cho vay nói chung không
đợc cung cấp quyền bảo đảm và quyền u tiên trong trơng hợp bị thanh lí
và đợc phân chia Họ thờng chia theo tỷ lệ bằng nhau ở bất cứ tài sản nào
Trang 14còn lại, sau khi các chủ nợ u đãi và các chủ nợ đợc bảo đảm đã đợc chitrả.
Vốn cổ phần hay vốn tự có thực tế của các chủ doanh nghiệp làkhoản mục mà các chủ ngân hàng đặc biệt quan tâm Trong trơng hợp cácchủ doanh nghiệp và các hội buôn có trách nhiệm cá nhân đối với cáckhoản nợ doanh nghiệp và bất cứ món nợ nào, ngoài phạm vị kinh doanhcần phải xem xét, không chỉ lợi tức và vốn tự có thực tế của chính doanhnghiệp ấy mà còn xem xét các lợi tức, các tích sản cac tiêu sản và vôn tự
có thực tế của các chủ nhân nằm ngoài doanh nghiệp
2 Phân tích hệ số.
Các số liệu trên bảng tổng kết tài sản và các báo cáo tài chính củamột doanh nghiệp thơng đem lại nhiều thông tin khi liên hệ với các số liệukhác trên các báo cáo hoặc các số liệu trung bình cảu các doanh nghiệp
đang so sánh khác trong ngành công nghiệp
Các tỷ lệ có thể đợc tính với các số liệu trong các báo cáo tài chínhcủa một doanh nghiệp hầu nh không giới hạn nhng lôgic và kinh nghiệmcho ta biết rằng, chỉ có một ít số liệu là thực sự có ích Nói chung, các tỷ
lệ dựa trên các báo cáo tài chính lịch sử đợc sử dụng để tìm câu trả lời chonhững câu hỏi sau :
- Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản phải trả khi đếnhạn không ?
- Các khoản mục phải thu và hàng tồn kho của doanh nghiệp có đủ
- Nếu doanh nghiệp thua lỗ, các tài sản sẽ mất giá trị bao nhiêu sovới con số trên bảng tổng kết tài sản, trớc khi các chủ nợ đợc bảohiểm chấp nhận các thiệt hại ?
Trang 15- Tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung là vững vàngyếu kém hay nằm giữa hai mức đó ?
Chúng ta sẽ thấy rằng, không có câu hói nào liên quan trực tiếp đếndoanh lợi tơng lai của doanh nghiệp – một vấn đề rất quan trong đối vớingời cho vay, đặc biệt là ngời cho vay trung, dài hạn Bằng cách này haycách khác, cần phải ớc lợng khả năng là lợi nhuận của ngời vay sẽ giảmtới mức khiến họ không thể tuân theo thời gian hoàn trả cho khoản vay đ-
ợc đề nghị Trong qua trình này, có thể có những giai đoạn có doanh lợithấp, hoặc lỗ, và nh vậy cũng cần đợc xem xét Cách dự báo này thờng đòihỏi phải nghiên cứu các điều kiện cạnh tranh, điều kiện cung cầu và cáctriển vọng tơng lai của một ngành công nghiệp hoặc những ngành côngnghiệp của ngời vay Cũng cần phải phân tích cẩn thận u điểm và khuyết
điểm của chính doanh nghiệp đi vay nh : chất lợng quản lí, tính hiệu lựccủa các tổ chức sản xuất , tính hữu hiệu của thị trờng, sự lành mạnh củacác mối liên hệ giữa các nhân viên, tình trạng tiện nghi vật chất, khả năngkiếm đợc và chi phí cho nguồn nhân công và nguyên liệu, giá trị các tàisản vô hình và thoả thuận cho phép, và khả năng có các tài sản bất ngờ
Phần hai : Thực trạng và giải pháp hoàn thiện phân tích tín dụng đối với các công ty sản xuất vật liệu xây dựng tại NHNT Quảng ninh
a Khái quát chung về tổ chức và hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thơng Chi nhánh quảng ninh
I Tổ chức
Ngân hàng Ngoại thơng Chi nhánh Quảng Ninh(NHNT Quảng ninh )
đợc thành lập 10/1991 với cơ ngơi ban đầu chỉ có 19 CBCNV, tiền thân làphòng Ngoại hối của NHNN Quảng ninh, trụ sở đặt tại đờng Lê thánhTông, Thành phố Hạ long Tỉnh Quảng ninh nhằm phục vụ những nhiệm vụ
do nhà nớc giao và phục vụ nhu cầu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng củakhách hàng địa phơng theo hớng mở cửa của Quảng ninh
Ban đầu NHNT Quảng ninh chỉ có 3 phòng nghiệp vụ có nhiệm vụtrợ giúp giám đốc, cho tới nay ngân hàng đã phát triển thành 5 phòng banvới các chức năng nghiệp vụ cụ thể bao gồm: phòng Hành chính, phòng Kếhoạch-Tín dụng, phòng Kế toán, phòng Dịch vụ và Thanh toán Quốc tếvàphòng Tin học
Sau hơn chục năm hoạt động, NHNT Quảng ninh đã không ngừngphát triển với phơng châm không ngừng nâng cao chất lợng hoạt động
Trang 16kinh doanh: d nợ tín dụng không ngừng tăng nhanh, nhiều sản phẩm tíndụng, huy động vốn, thanh toán đợc đa vào phục vụ nhu cầu của kháchhàng, không ngừng đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ nănglực, đạo đức để tiến kịp với thời đại và hoà nhập với các nớc trong khuvực.
Cùng với sự phát triển về kinh doanh, mạng lới phòng giao dịch trựcthuộc đợc mở rộng Hiện nay, ngoài trụ sở chính NHNT Quảng ninh tạithành phố Hạ long phục vụ khách hàng miền tây , ngân hàng đã thành lậpthêm phòng giao dịch trực thuộc tại Móng cái phục vụ khách hàng khu vựccửa khẩu và đang khẩn trơng đa phòng Giao dịch Bãi cháy vào hoạt độngnhằm mở rộng hơn nữa mạng lới hoạt động của Ngân hàng
Ngân hàng Ngoại thơng Chi nhánh Quảng ninh đợc tổ chức với 3phòng nghiệp vụ chính với chuức năng nh sau:
- Phòng Kế hoạch- Tín dụng : Lập kế hoạch cân đối vốn, thực hiện
nghiệp vụ tín dụng, lãi suất, tỷ giá
- Phòng Kế toán- Tài vụ: Phục vụ nhu cầu thanh toán qua ngân hàng
của khách hàng, huy động vốn, kế toán nội bộ ngân hàng, kinhdoanh ngoại tệ
- Phòng Thanh toán quốc tế và dịch vụ : Phục vụ thanh toán quốc
tế, phát hành thẻ, tín dụng xuất nhập khẩu, bảo lãnh xuất nhậpkhẩu
II. Hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ quan trọng mang lại phần lớnlợi nhuận cho các NHTM nói chung và của Chi nhánh nói riêng
Mời năm hoạt động là quãng thời gian chứng minh cho sự phát triển
v-ợt bậc trong hoạt động tín dụng Từ chỗ tổng d nợ là 4 tỷ đồng với 21khách hàng(1991) Đến nay với nhiều biện pháp mở rộng thị trờng, khôngngừng đổi mới trang thiết bị, cải tiến nghiệp vụ tín dụng, thủ tục pháp lí,
đặc biệt là nâng cao khả năng phục vụ trọn gói từ tín dụng, thanh toán chotới t vấn kinh doanh, tổng d nợ cho vay của Chi nhánh đã tăng lên gấp bội
đạt 364 tỷ đồng, gấp 90 lần so với ngày đầu thành lập với hơn 700 kháchhàng trong và ngoài nớc
Xuất phát từ yêu cầu phục vụ khách hàng địa phơng với ngành thanchiếm u thế quan trọng trong nền kinh tế của Tỉnh, Chi nhánh đã khôngngừng mở rộng quan hệ tín dụng với nhóm khách hàng mục tiêu này.Tổng d nợ cho vay đối với các doanh nghiệp thuộc ngành than luôn chiếm
tỷ trọng cao trong tổng d nợ từ 60%-70% có năm lên tới trên 80% đạttrên 200 tỷ đồng ( năm 1998 ) Một mặt, tình trạng này khẳng định thế
Trang 17mạnh của Chi nhánh so với các Ngân hàng khác trong khu vực trong việcthu hút khách hàng với lợi thế thanh toán quốc tế sẵn có, không ngừng cảitiến trang thiết bị và quy trình nghiệp vụ tín dụng Nhng đây cũng là tháchthức lớn của chi nhánh trong việc chủ động kinh doanh.
Do tỷ trọng cho vay đối với khách hàng thuộc ngành than chiếm tỷtrong quá lớn dẫn tới tình trạng phụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánhphụ thợc quá nhiều vào hoạt động kinh doanh của một nhóm khách hàng.Khi hoạt động kinh doanh của ngành than gặp khó khăn thì hoạt độngngân hàng cũng bị ảnh hởng rất lớn Điều này đợc minh chứng rất rõ néttrong năm 1999 khi ngành than gặp khó khăn thì tổng d nợ cho vay giảmmạnh chỉ đạt 258,2 tỷ đồng Thêm vào đó, tình trạng quá phụ thuộc vàomột nhóm khách hàng dẫn đến tình trạng “nhân nhợng” trong quá trìnhthẩm định khi cho vay Đôi khi cán bộ tín dụng khi phân tích, thẩm địnhkhả năng trả nợ của khách hàng bị ràng buộc bởi những yếu tố khôngkhách quan ví dụ nh sợ khách hàng sang ngân hàng khác nơi sẵn sàngcung cấp tín dụng và chịu rủi ro cao hơn, dẫn tới việc thẩm định khôngchuẩn xác hoặc đôi khi ngân hàng không giám từ chối khách hàng dù biếtnếu thẩm định rõ ràng và căn cứ trên các chỉ tiêu thẩm định khách hàng
đó không đạt đủ yêu cầu
Quan hệ với nhóm khách hàng du lịch vẫn cón khá nhỏ bé cha
t-ơng xứng với tiếm năng của thị trờng Quan hệ với nhóm khách hàng nàychủ yếu là quan hệ thanh toán quan ngân hàng, còn quan hệ tín dụng cònrất nhỏ bé D nợ cho vay đối với khách hàng thuộc nhóm khách hàng nàycòn chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong tổng d nợ ( 5%-10%)
Với lợi thế là một Tỉnh có tiềm năng du lịch to lớn đặc biệt là di sảnvăn hoá thế giới đợc UNESCO công nhận- Vịnh Hạ long và một loạt cácdang lam thắng cảnh trải rộng khắp Tỉnh có thể thấy rằng khách hàng dulịch là mảng thị trờng có tiềm năng rất lớn mà cha đợc khai thác Quan hệgiữa khách hàng thuộc mảng thị trờng này với Chi nhánh chủ yếu là quan
hệ thanh toán qua ngân hàng, còn quan hệ tín dụng rất nhỏ bé cha tơngxứng với tiềm năng Mảng thị trờng này đang có chuyển biến rất tích cực
và là thị trờng nhiều tiềm năng trong tơng lai cho nên Chi nhánh cần quantâm hơn nữa để mở rộng quan hệ tín dụng với thị trờng này
Sau ngành than, các công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xuất
nhập khẩu là khách hàng quan trọng thứ hai trong các khách hàng có quan
hệ tín dụng với Chi nhánh Với phơng châm giảm dần sự phụ thuộc quánhiều vào ngành than, mở rộng đầu t sang các ngành nghề có thế mạnhkhác của địa phơng, NHNT Quảng ninh đã và đang tích cực tìm các dự
Trang 18án khả thi trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng - một trong thế mạnhkhác của Tỉnh Trong vài năm gần đây, d nợ tín dụng đối với các công tythuộc nhóm khách hàng này đã không ngừng tăng nhanh, trở thành lĩnhvực đầu t quan trọng thứ hai của NHNT Quảng ninh Xu hớng này phùhợp với chiến lợc của Tỉnh và của Quốc gia trong việc không ngừng đầu tvào xây dựng cơ sở hạ tầng, đa Quảng ninh trở thành một Tỉnh có khảnăng phát triển mạnh trong tam giác kinh tế Hà nội- Hải phòng- Quảngninh.
B thực trạng phân tích tín dụng Đối với khách hàng sản xuất vật liệu xây dựng tại Ngân hàng ngoại thơng chi nhánh quảng Ninh
I Các nguồn thông tin tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Chi nhánh Quảng ninh
Thu thập thông tin tín dụng có ảnh hởng trực tiếp tới phân tích tíndụng qua đó có ảnh hởng gián tiếp tới chất lợng tín dụng Thông tin tíndụng đối với mọi khách hang nói chung và các công ty sản xuất vật liệuxây dựng nói riêng đợc thu thập qua các nguồn cơ bản sau :
1 Các nguồn thông tin trực tiếp
Mục đích : tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, kiểm tra thực địa nớixây dựng dự án, để bổ sng các thông tin mà trong hồ sơ cha đủ hoặc doanhnghiệp không thể cung cấp hết đợc để có thêm thông tin cần thiết phục vụcác bớc Phân tích và quyết định cho vay
Cán bộ tín dụng thông qua tiếp xúc trực tiếp với các công ty sảnxuất vật liệu xây dựng có thể thu thập đợc các thông tin nh :
- Năng lực quản lí điều hành sản xuất, kinh doanh, t chất của lãnh đạocác công ty bao gồm :
* Tuổi tác, thời gian công tác trong ngành sản xuất vất liệu xây dựng,thời gian đảm nhiệm chức vụ, trong thời gian công tác thì doanh nghiệp
Trang 19* Tình trạng thiết bị máy móc, công nghệ sản xuất phục vụ cho sảnxuất vật liệu xây dựng; công xuất thực tế thời gian qua;
* Các thông tin về sản phẩm của công ty : số lợng sản xuất,số lợngtiêu thụ , hàng tồn kho, chất lợng sản phẩm thời gian qua
* Xem xét các mặt thuận lợi khó khăn công ty
Để thu thập đợc các thông tin này, Giám đốc Chi nhánh căn cứ vào tìnhhình thực tế của chi nhánh và của đơn vị vay vốn lập kế hoạch thời gianxuống thực tế tại cơ sở vay vốn Từ kế hoạch đó, cán bộ tín dụng xem xétmức độ tín nhiệm và tình hình sản xuất kinh doanh cụ thể của mỗi công ty
để lập ra kế hoạch xuống thực tế cơ sở
2 Nguồn thông tin gián tiếp
a Thông tin từ nguồn báo cáo của các công ty sản xuất vật liệu xây dựng :
Khi có nhu cầu vay vốn các công ty sản xuất vật liệu xây dựng phải
lập hồ sơ vay vốn bao gồm :
• Các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích
sử dụng vốn vay, tính khả thi và hiệu quả của dự án hoặc phơng án vayvốn nh : hợp đồng kinh tế mua, bán hàng hoá, dịch vụ, hợp đông baotiêu sản phẩm; hợp đồng uỷ thác XNK, giấy phép XNK, th tín dụng( nếu có) và các tài liệu khác liên quan đến nhu cầu vay vốn và sử dụngvốn vay ( nếu có)
• Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luậthành vi dân sự, trách nhiệm dân sự của khách hàng : Quyết định thànhlập doanh nghiệp; điều lệ hoạt động; giấy đăng ký kinh doanh, hoặc giấyphép đầu t; biên bản bàn giao vốn hoặc biên bản của Hội đông quản trịchứng nhận góp đủ vốn pháp định (nếu có); nghhi quyết vay vốn củaHội đồng quản trị (nếu có ); các quyết định bổ nhiệm Giám đốc, kế toántrởng và mẫu chữ ký và các văn bản khác có liên quan đến t cách phápnhân của khách hàng
• Các tài liệu chứng minh tình hình sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, đời sống, khả năng tài chính của khách hàng và củangời bảo lãnh(nếu có ) : Báo cáo tài chính theo định kỳ; Báo cáo kết quảkinh doanh; Báo cáo luân chuyển tiền mặt; báo cáo thanh tra, kiểm tra(nếu có); Báo cáo các nguồn trả nợ Ngân hàng (nếu có)
Trang 20• Hồ sơ thế chấp, cấm cố hoặc bảo lãnh : Thựchiện theo quy định của
Chính phủ tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999, hớng dẫncủa NHNT về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng đối với từng trờnghợp
b Thông tin từ phòng thông tin tín dụng và trung tâm phong ngừa rủi ro Ngân hàng Nhà nớc :
Thông qua nguồn thông tin này cán bộ tín dụng sẽ thu thập đợc cácthông tin về : thực trạng nợ nần, tình hình quan hệ vay trả tại các Ngânhàng khác và quan trọng nhất là đánh giá của Ngân hàng khác về cáccông ty sản xuất vật liệu xây dựng
c Nguồn thông tin từ các đối tác của các công ty sản xuất vật liệu xây dựng
Đối tác của các công ty sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu là cáccông ty xây dựng; các công ty khai thác nguyên liệu; điện lực; các công
ty sản xuất vật liệu xây dựng sản xuất than trong và ngoài Tỉnh và Ngânsách Nhà nớc Qua các đối tác này, cán bộ tín dụng sẽ xác minh đợcthực tế quan hệ vay thanh toán công nợ, tình hình thực hiện các nghĩa vvới Nhà nớc và những thông tin đáng giá các công ty sản xuất vật liệuxây dựng
d Qua các tài liệu từ Bộ xây dựng, Sở xây dựng, tạp trí chuyên ngành, sách báo địa phơng và trung ơng.
Qua nguồn thông tin này, cán bộ tín dụng sẽ thu thập đợc các thông tin
về chiến lợc, kế hoạch xây dựng chung của địa phơng, các báo cáo, dựbáo về nhu cầu xây dựng trong thời gian tới của địa phơng và của cả n-
ớc Đây chính là những thông tin quan trọng trong đánh giá điều kiệnkinh tế trong tơng lai của các công ty sản xuất vật liệu xây dựng Đồngthời, cán bộ tín dụng còn có thể thu thập đợc các thông tin đánh giá xếploại các công ty sản xuất vật liệu xây dựng qua các báo cáo, đánh giáxếp loại của Bộ xây dựng, Sở xây dựng
e Các nguồn thông tin không chính thức khác
Thông qua thu thập và xử lí sơ bộ bằng các phơng pháp phân loại đánhgiá, cán bộ tín dụng đã có thể có những nhận xét bớc đầu về: hoạt độngkinh doanh, khả năng điều hành sản xuất, lòng trung thực, khả năng lãnh
Trang 21đạo, tính trung thực, ý muốn kiên quyết nhằm thực hiện các điều khoảntrong hợp đồng tín dụng, t chất của lãnh đạo doanh nghiệp ; khả năng hỗtrợ lẫn nhau, sự đồng lòng của các thành viên trong ban lãnh đạo công ty;năng lực pháp luật của công ty
Nh vậy, qua thu thập và xử lí sơ bộ thông tin cán bộ tín dụng có thể
đánh giá bớc đầu về năng lực vay nợ và Uy tín của công ty- các yếu tố
phi tài tính cần xem xét trong phân tích tín dụng.
II Phân tích các yếu tố tài chính của các công ty sản
xuất vật liệu xây dựng tại NHNT Quảng ninh
Các yếu tố tài chính( khả năng tạo ra lợi tức, quyền sở hữu tài sản, các
điều kiện kinh tế ) và một phần các yếu tố phi tài chính cần xem xét trongphân tích tín dụng đối với các công ty sản xuất vật liệu xây dựng đợcphân tích, đánh giá, tổng hợp thông qua quy trình tín dụng bao gồm baogiai đoạn : phân tích trớc khi cho vay, phân tích trong khi cho vay và phântích sau khi cho vay
1 Phân tích trớc khi cho vay
Sau khi tập hợp đợc các thông tin cần thiết, cán bộ tín dụng trên cơ
sở giấy đề nghi vay vốn ngăn hạn và bản phơng án trả nợ của khách hàngtrong hồ sơ đề nghị vay vốn thực hiện thẩm định tài chính ngời xin vay vàphơng án trả nợ của ngời vay
Thông thờng Giấy đề nghi vay vốn và phơng án trả nợ đợc lập thành
một bản tạo thành : Giấy đề nghị vay vốn ngắn hạn kiêm phơng án trả
nợ Theo hớng dẫn ban hành kèm theo quyết định 02/QĐ-NHNT -QLTD
của Tổng giám đốc NHNT Việt nam về quy chế cho vay đối với kháchhàng, Giấy đề nghị vay vốn phải có các nội dung cơ bản nh : tên, địa chỉcủa khách hàng vay; số tiền cần vay, thời hạn vay; mục đích vay; tóm tắttình hình tài chính và d nợ các tổ chức tín dụng khác; giải trình về tài sản
đảm bảo nợ vy và giá trị tài sản đảm bảo (nếu có ); giải trình về hiệu quảcủa dự án, phơng án sản xuất , kinh doanh hoặc dự án, phơng án phục vụ
đời sống; kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng ( nêu rõ nguồn trả nợ,thời hạn hoặc kỳ hạn trả nợ ) và các cam kết về sử dụng tiền vay, trả nợ, trảlãi và các cam kết khác
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 01A/PA Giấy đề nghị vay vốn ngắn hạn