1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Đất Làm Cở Sở Cho Các Phương Thức Sử Dụng Đất Có Hiệu Quả Bảo Vệ Đất Và Bảo Vệ Môi Trường Trên Địa Bàn Toàn Huyện

103 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phơng án sử dụng đất một cách đầy đủ khoa học , hợp lý và có hiệu quả, gắn liền với công tác bảo vệ đất và bảo vệ môi trờng làm cơ sở cho việc lập phơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấ

Trang 1

đặt vấn đề

Hiến pháp nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chơng II điều

17-18 quy định Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng qúy giá, là t liệu sản xuất

đặc biệt không thể thay thế đợc của các nghành nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố dân c, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng

Đất đai là tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, là t liệu sản xuất đặc biệt không phụ thuộc vào hình thái kinh tế xã hội Với các yếu tố quan trọng tạo lên quá trình lao động : là đối t-ợng lai động để lao động tác động lên trong quá trình lao động Là công cụ hay phơng tiện lao động đợc lao động sử dụng để tác động lên đối tợng lao

động

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con ngời, vừa là đối tợng lao động(cho môi trờng để tác động nh: xây dựngnhà xởng, bổ trí máy móc, làm đất v ), vừa là phơng tiện lao

động( cho công nhân đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc v ) ngoài ra với tầm quan trọng đặc biệt, sự hạn chế về số lợng và tính không đồng nhất, tính không thay thế mà nhu cầu về đất đai của xã hội ngày một cao

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng đất đai lại càng trở nên có giá , việc kinh doanh, trao đổi quyền sử dụng đất diễn ra sôi động trên thị trờng phi chính thức, điều đó dẫn đến khủng hoảng trên thị trờng bất động sản, việc sử dụng hiệu quả đất đai bị giảm sút, tổn hao ngân sách nhà nớc v.đòi hỏi phải

có sự quản lý đúng hớng của nhà nớc

Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính chất cấp bách và lâu dài của nớc ta Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng

đất đai khoa học, hợp lý chủ yếu hớng vào đất nông nghiệp và từng thời kỳ

đ-ợc thực hiện một cách phiến diện Có thời kỳ chủ yếu hớng vào đất canh tác với mục tiêu tự túc lợng thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi

Trang 2

trọng tâm lại hớng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế.

Trong khi đó sử dụng hợp lý đất đai là vấn đề phức tạp chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn đề kinh tế liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhiệm vụ đặt ra là phải sử dụng tối đa qũy đất quốc gia để phục vụ phát triển nền kinh tế xã hội dựa trên nguyên tắc

u tiên phát triển nông nghiệp là chính

I/ Mục đích và yêu cầu của đề tài

Xuất phát từ những áp lực về dân số và sự phát triển trung của toàn xã hội đã dẫn đến nhu cầu về đất đai ngày càng tăng Do đó việc định hớng sử dụng đất là vấn đề phức tạp mang tính thời đại đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đóng vai trò quan trọng hàng đầu, là cơ sở cho quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất sau này

Trên quan điểm đó đề tài đợc thực hiện nhằm mục đích

1/ Mục đích hiện tại : đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cở sở cho các phơng thức sử dụng đất có hiệu quả bảo vệ đất và bảo vệ môi trờng trên

địa bàn toàn huyện

2/ Mục đích lâu dài: đánh giá tình hình sử dụng và hiện trạng sử dụng

để định hớng sử dụng, bố trí cơ cấu cây trồng, các ngành nghề trên từng thửa

đất trong mối quan hệ giữa nguồn lực trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu dài bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Huyện

- Nắm chắc toàn bộ qũy đất và tình hình phân bố dân c

- Nắm chắc đợc hiện trạng sử dụng đất Nông-lâm nghiệp trên địa bàn huyện làm cơ sở cho việc định hớng sử dụng đất Nông-lâm nghiệp đến năm 2010

• Yêu cầu của đề tài : Xác định thực trạng của việc sử dụng đất trên địa bàn huyện

Xây dựng định hớng sử dụng đất Nông-lâm nghiệp cụ thể rõ ràng nhng phải mang tính khả thi nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn xã hội Phản

ánh đủ và chính xác thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Từ đó đa ra

Trang 3

phơng án sử dụng đất một cách đầy đủ khoa học , hợp lý và có hiệu quả, gắn liền với công tác bảo vệ đất và bảo vệ môi trờng làm cơ sở cho việc lập phơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

• ý nghĩa của đề tài:

Việc định hớng sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mang tính chất tổng hợp dựa trên cơ sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành,

đa ra định hớng phân bố và tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian để thực hiện quyết định sử dụng đất trong giai đoạn trớc mắt, hoàn thiện về các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất

Định hớng sử dụng đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế (tạo

điều kiện sử dụng hợp lý đất đai) mà còn thể hiện rõ tính kỹ thuật cũng nh

về mặt pháp lý Các quyết định về định hớng sử dụng đất vừa là cơ sở để lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa là căn cứ kỹ thuật để lập kế hoạch đầu t chi tiết

Đối với việc sử dụng hợp lý đất Nông-lâm nghiệp Việc xây dựng

định hớng sử dụng, bố trí cơ cấu cây trồng trên từng loại đất, thửa đất phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế xã hội đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, để xây dựng định hớng đầu t, biện pháp, bớc đi về nhân tài vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai lao động, sản phẩm hàng hóa giá trị sản phẩm v.v trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Định hớng sử dụng đất là căn cứ chủ yếu cho việc quy hoạch sử dụng đất đai có tác động chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp đồng thời làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai theo pháp luật, thực hiện tốt các quyền của ngời sử dụng đất, bảo vệ , cải tạo môi trờng sinh thái, phát triển và sử dụng tài nguyên đất hiệu quả hợp lý

II/ Các phơng pháp nghiên cứu định hớng việc sử dụng đất

a Điều tra khảo sát

Trang 4

Sử dụng phơng pháp điều tra khảo sát để thu thập các trữ liệu, số liệu, bản

đổ hiện trạng phản ánh tình hình sử dụng đất điều tra khả năng có thể mở rộng diện tích đất nông – Lâm nghiệp của huyện và việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên mỗi khu vực, địa bàn dân c,

b Phân tích định tính

Phân tích định tính là việc phán đoán mối quan hệ tơng hỗ giữa phát triển KTXH với sử dụng đất trên cơ sở các t liệu đợc điều tra và xử lý Phân tích

định tính, định lợng dựa trên phơng pháp số học để lợng hoá mối quan hệ

t-ơng hỗ giữa sử dụng đất với phát triển KTXH Khi xây dựng quan hệ tổng thể,

định hớng sử dụng đất cần kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính với phân tích định lợng định hớng sử dụng đất là công việc phức tạp khó khăn những vấn đề sử dụng đất có tính quy luật, phơng pháp định tính là công cụ đắc lực giúp nhận thức đúng và làm rõ những vấn đề, quy luật đó Trong trờng hợp thông tin t liệu cha hoàn thiện, việc phân phối thống nhất giữa trí thức khoa học và phán đoán kinh nghiệm có tính vô cùng quan trọng Phơng pháp kết hợo đó đợc thực hiện theo trình tự từ phân tích định tính, ngiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất phát hiện những vấn đề tồn tại và xu thế phát triển Sau

đó trên cơ sở những thông tin căn cứ thu thập đợc sẽ lợng hoá bằng phơng pháp số học

c Phơng pháp toán kinh tế

áp dụng các phơng pháp toán kinh tế và dự báo là quá trình sáng tạo phức tạp việc áp dụng một cách máy móc các mô hình toán kinh tế chung có thể làm đơn giản hoá hoặc xoá bỏ tính đặc thù của bài toán, đặc biệt khi thiếu các mô hình tơng ứng, phù hợp với quá trình đó Với chức năng đa dạng của ph-

ơng pháp, việc dự báo sử dụng đất trở thành hệ thống lợng chất phức tạp mang tính chất xác suất

d Phơng pháp thống kê

Sử dụng phơng pháp thống kê để đánh giá tình hình phát triển dân số, cơ cấu cây trồng Hệ số sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp Thông qua hệ thống

Trang 5

bảng biểu để tổng hợp tình hình sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp , diện tích các loại đất và chỉ tiêu bình quân diện tích đất theo đầu ngời.

e Phơng pháp

Sử dụng phơng pháp bản đồ để thể hiện nội dung và các yếu tố trên bản

đồ( tỷ lệ 1: 1000 )hiện trạng cũng nh bản đồ định hớng sử dụng đất Nông- Lâm nghiệp của huyện giai đoạn 2000 – 2010 trên cơ sở khoa học, sát thực tế những chỉ tiêu về dân số, số hộ, diện tích đất Nông – Lâm nghiệp.v.v.cần dùng

III đối tợng và phạm vi nghiên cứu

+ Nghiên cứu tình hình sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp có rừng tại huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang từ đó xây dựng định hớng sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp của huyện nhằm làm căn cứ xây dựng dự án quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2000 – 2010

Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu về kinh tế,

kỹ thuật Trên cơ sở các tài liệu hiện có của huyện, các báo cáo về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2010, báo các về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tỉnh Bắc Giangthời kỳ 1997 – 2010 Thông qua đó đa ra những nhận xét về quy mô, tỷ lệ, về sự đóng góp của nghành Nông – Lâm nghiệp trong sự phát triển kinh tế – xã hội của Huyện

Xây dựng phơng án sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp của Huyện dài hạn

đến năm 2010

Trang 6

CHơng 1 CƠ Sở KHOA HọC CủA địNH HớNG Sử DụNG ĐấT

1.1 Tổng quan tình hình sử dụng đất đai ở n ớc ta

Nớc ta có diện tích tự nhiên 32.898.733 ha (Số liệu năm 1997) và đang

Đất lâm nghiệp: 1 520 527 ha chiếm 35,02% tổng diện tích tự nhiên

Đất ở: 446 740 ha chiếm 1,36% tổng diện tích tự nhiên

Đất cha sử dụng: 11 327 772 ha chiếm 34,43% tổng diện tích tự nhiên.(Theo Hội nghị tập huấn Công tác sử dụng đất đai Đà Nẵng - 22/10/1998ữ26/10/1998)

Về diện tích tự nhiên, nớc ta có quy mô trung bình - xếp thứ 59 trong tổng số 200 nớc trên thế giới - nhng với dân số đông (75,4 triệu ngời) vào hàng thứ 13 trên thế giới nên thuộc loại "Đất chật ngời đông” Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu ngời rất thấp chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới

Theo thống kê bình quân đầu ngời của thế giới là 0,3 ha, úc 52,4 ha, Canada 41,2 ha ,Trung Quốc 0,8 ha còn Việt Nam 0,43 ha/ngời

Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên

Trang 7

nghiệp trên đầu ngơì chỉ có 1.074 m , với 80% dân số sống ở nông thôn nên bình quân đất nông nghiệp trên một lao động nông nghiệp chỉ có 3 446 m2 Hiện nay nớc ta vẫn còn thuộc nhóm 40 nớc có nền kinh tế kém phát triển vì vậy đặc điểm hạn chế về đất đai càng thể hiện rõ và đòi hỏi việc sử dụng đất

đai phải dựa trên những cơ sở khoa học

Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách lâu dài của nớc ta Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng đất đai khoa học, hợp lý chủ yếu hớng về đất nông nghiệp và từng thời kỳ đợc thực hiện một cách phiến diện Có thời kỳ chủ yếu hớng vào việc sử dụng đất canh tác với mục tiêu tự túc lơng thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi trọng tâm lại hớng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả, kinh tế Trong khi đó sử dụng hợp lý đất đai là vấn đề phức tạp, chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất đây là vấn

đề kinh tế liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ đặt ra là sử dụng tối đa quỹ đất quốc gia để phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và xã hội ,dựa trên nguyên tắc u tiên đất đai cho sản xuất nông nghiệp

1.2 Đất đai "T liệu sản xuất đặc biệt"

Để thực hiện quá trình lao động cần phải hội đủ 3 yếu tố:

- Hoạt động hữu ích: Chính là lao động hay con ngời có khả năng sản xuất có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ phơng tiện lao động để sản xuất ra của cải vật chất

- Đối tợng lao động: Là đối tợng để lao động tác động nên trong quá trình lao động

- T liệu lao động: Là công cụ hay phơng tiện lao động

đợc lao động sử dụng để tác động nên đối tợng lao động

Nh vậy quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và hoàn thiện đợc khi có con ngời cộng điều kiện vật chất (bao gồm cả đối tợng lao động và công cụ lao đông hay phơng tiện lao động)

Trang 8

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con ngời, vừa là đối tợng lao động (cho môi truờng để tác động nh: Xây dựng nhà xởng, bố trí máy móc, làm đất ), vừa là phơng tiện lao

động ( cho công nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc ) Vì vậy,

đất đai là " T liệu sản xuất" tuy nhiên cần lu ý các tính chất đặc biệt của loại

t liệu sản xuất là đất so với khác nh sau:

1.1.1 Đặc điểm tạo thành : Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và

nhận thức của con ngời, là sản phẩm của tự nhiên, có trớc lao động là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dới tác động của lao động đất đai mới trở thành t liệu xản xuất Trong khi đó các t liệu sản xuất khác là kết quả của lao động có trớc của con ngời (do con ngời tạo ra)

1.1.2 Tính hạn chế về số l ợng : Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện

tích đất (số lợng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên bề mặt địa cầu Các t liệu sản suất khác có thể tăng về khối lợng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu của xã hội

1.1.3 Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lợng,

hàm lợng chất dinh dỡng, các tính chất lý hoá (quyết định bởi các yếu tố hình thành đất cùng chế độ sử dụng đất khác nhau), các t liệu sản xuất khác

có thể đồng nhất về mặt chất lợng, quy cách tiêu chuẩn (mang tính tơng đối

do quy trình công nghệ quyết định )

1.1.4 Tính không thay thế : Thay thế đất bằng t liệu

sản xuất khác là việc không thể làm đợc Các t liệu sản xuất khác phải tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của lực lợng sản xuất có thể đợc thay thế bằng t liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn có hiệu quả kinh tế hơn

1.1.5 Tính cố định về vị trí : Đất đai hoàn toàn cố định

vị trí trong sử dụng Các t liệu sản xuất khác đợc sử dụng ở mọi, chỗ mọi nơi

có thể di chuyển trên các khoảng cách khác nhau tuỳ theo sự cần thiết

1.1.6 Tính vĩnh cửu : Đất đai là t liệu sản xuất nông -

Trang 9

cũng nh hiệu quả sử dụng đất Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tuỳ thuộc vào phơng thức sử dụng là tính chất có giá trị đặc biệt, không t liệu sản xuất nào có đợc Các t liệu sản xuất khác đều bị h hỏng dần (hiệu ích sử dụng giảm và cuối cùng bị loại khỏi quá trình sản xuất).

1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất của xã hội

"Đất đai" về mặt thuật ngữ khoa học đợc hiểu theo nghĩa rộng nh sau: "Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trờng sinh thái ngay trên và dới bề mặt đó bao gồm khí hậu bề mặt, thổ nhỡng, dạng địa hình, mặt nớc (sông, hồ, suối, đầm, lầy ) các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định c của con ngời, những kết quả của con ngời trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nớc hay hệ thống tiêu thoát nớc, đờng xá, nhà cửa )

Nh vậy,"Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nớc, tài nguyên nớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều ngang (là sự kết hợp giữa thổ nhỡng, địa hình thuỷ văn ) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nh cuộc sống của xã hội loài ngời

Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội loài ngời đợc thể hiện qua các mặt sau: Sản xuất, môi tr-ờng, cân bằng sinh thái, tàng trữ và cung cấp nguồn nớc, dự trữ, không gian

sự sống bảo tồn, bảo tàng sự sống, vật mang sự sống

Luật đất đai 1993 đã khẳng định đất đai: Là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá; Là t liệu sản xuất đặc biệt; Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống; Là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sổ kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh - quốc phòng

Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên

Trang 10

nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm đơc công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài ngời.

Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và họat động của con ngời Điều này

có nghĩa là thiếu khoảng đất thì không một ngành nào, xí nghiệp nào có thể bắt đầu công việc và hoạt động đợc Nói cách khác không có đất sẽ không có sản xuất cũng nh không có sự tồn tại của chính con ngời

Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau

1.1.1 Trong các ngành phi nông, lâm nghiệp.

Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao đông, là khoảng dự trữ trong lòng đất Quá trình sản xuất và sản phẩm đợc tạo ra không phụ thuộc vào đặc

điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lợng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên sẵn có trong đất

I.4 Những nhân tố ảnh h ởng tối việc sử dụng đất.

Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phơng thức sử dụng

đất một mặt bị sự chi phối bởi các điều kiện tự nhiên và các quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện quy luật kinh tế - xã hội

và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, có thể khái quát những điều kiện và nhân tố

ảnh hởng đến viêc sử dụng đất theo 3 nội dung sau:

1.1.1 Nhân tố tự nhiên: Khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian,

cần chú ý tới việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng nh của các yếu tố bao quanh mặt đất Trong nhân tố điều

Trang 11

kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng

đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhỡng) và các nhân tố khác

a

Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hởng rất

lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con ngời Tổng tích ôn nhiều hoặc ít, nhiệt độ bình quân cao hoặc thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác về nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian không có sơng mù dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hởng đến sự phân

bố, sinh trởng và phát dục của cây trồng, cây rừng và thực vật thuỷ sinh ờng độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng là tác dụng ức chế đối với sinh trởng, phát dục và phát triển của cây trồng Chế độ nớc vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh dỡng, vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trởng và phát triển Lợng ma nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu, có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng nh khả năng đảm bảo cung cấp nớc cho sinh trởng của cây trồng, cây rừng, gia súc

C-b

Điều kiện đất đai (địa hình và thổ nhỡng): Sự sai

khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nớc biển, độ dốc và hớng dốc,

sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thờng dẫn tới sự khác nhau về đất

đai và khí hậu, từ đó ảnh hởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, hình thành sự phân chia dị địa giới theo chiều thẳng đứng

đối với nông nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hởng đến phơng thức sử dụng đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá Đối với đất phi nông nghiệp, địa hình phức tạp sẽ ảnh hởng tới giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công Điều kiện thổ nhỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng

về sản lợng cao hay thấp, độ dày tầng đất và diện tích đất có ảnh hởng lớn đối với sinh trởng của cây trồng

Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực, vị trí địa lý cùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nớc và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và

Trang 12

hiệu quả sử dụng đất Vì trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt các lợi ích cao nhất về xã hội, môi trờng

và kinh tế Tình trạng phổ biến hiện nay là nhiều địa phơng sử dụng đất cha hợp lí, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới, một số địa phơng đã sử dụng đất nông nghiệp để phát triển, mở rộng khu công nghiệp, khu kinh tế, xây dựng

và phát triển đô thị một cách tràn lan, thiếu tính toán, nhiều nơi dành đất rồi

để đấy không sử dụng, gây lãng phí đất canh tác, phá hoại môi trờng

1.4.2 Nhân tố kinh tế xã hội :

Bao gồm các yếu tố nh: Chế độ xã hội, dân số và lao

động, thông tin, quản lý, chính sách môi trờng và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh

tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thơng nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật trình độ quản

lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực đa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Nhân tố kinh tế - xã hội thờng có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phơng hớng sử dụng đất đợc quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất

định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng và phơng thức sử dụng đất Còn sử dụng đất nh thế nào, đợc quyết định bởi sự năng động của con ngời và các điều kiện kinh tế - xã hội kỹ thuật hiện có; Quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng; Quyết định bởi nhu cầu thị trờng

Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nớc, điều kiện vật chất tự nhiên của đất đai thờng có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nh điều kiện kinh tế - xã hôị khác nhau dẫn đến tình trạng có vùng đất đợc khai thác triệt để từ lâu đời và đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất cao; Có nơi thì bỏ hoang hoá hoặc khai thác với hiệu quả rất thấp có thể nhận thấy, điều kiện tự nhiên của đất đai chỉ là một tồn tại khách quan,

Trang 13

nhiên có nhiều lợi thế, nhng các điều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không tơng ứng, thì u thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng nh chuyển hoá thành u thế kinh tế Ngợc lại, khi điều kiện kinh tế, kỹ thuật đợc ứng dụng vào khai thác sử dụng sẽ phát huy tiềm lực sản xuất của

đất, đồng thời góp phần cải tạo điều kiện môi trờng tự nhiên, biến điều kiện tự nhiên từ bất lợi thành điều kiện có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

Chế độ sở hữu t liệu sản xuất và chế độ kinh tế - xã hội khác nhau đã tác động đến việc quản lý của xã hội về quản lý đất đai, khống chế phơng thức và hiệu quả sử dụng đất Trình độ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về đất đai sẽ càng lớn, lợng vật chất dành cho việc sử dụng đất càng đợc tăng cờng, năng lực sử dụng đất của con ngời sẽ đợc nâng cao

ảnh hởng của điều kiện kinh tế đến việc sử dụng đất đợc

đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của ngời sở hữu sử dụng và kinh doanh đất đai Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đất đợc dùng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng đều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, nếu có chính sách u

đãi sẽ tạo điều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột đất

đai Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa, cũng dẫn đến tình trạng đất đai bị sử dụng không hợp lý, thậm trí huỷ hoại đất đai

Từ các vấn đề nêu trên cho thấy, các nhân tố điều kiện

tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi nhân tố giữ vị trí và có vai trò tác động khác nhau Trong đó điều kiện tự nhiên là nhân tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai có ảnh hởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp Điều kiện xã hội tạo ra khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh

tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng đất Vì vậy cần phải dựa vào quy luật

tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai Căn cứ

Trang 14

vào yêu cầu của thị trờng và của xã hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng đất với u thế tài nguyên của đất, để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đai đợc bền vững.

1.4.3 Nhân tố không gian

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất đều cần đến

đất đai nh điều kiện không gian để hoạt động không gian bao gồm cả vị trí mặt bằng đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài ngời Vì vậy không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất

Sự bất biến của tổng diện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng đất mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất

đai Điều này quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại số lợng đợc

sử dụng căn cứ vào sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm

đảm bảo nâng cao lực tải của đất đai

Khả năng không dịch chuyển của đất đai dẫn đến việc phân bố về số ợng và chất lợng đất đai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật độ dân

l-số của các khu vực khác nhau tỷ lệ cơ cấu và lợng đầu t sẽ có sự khác biệt rất

rõ rệt Tài nguyên đất đai có hạn, lại giới hạn về không gian đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất Vì vậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trờng

Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp xây dựng công trình nhà xởng, giao thông Mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao

I.5 Xu thế phát triển sử dụng đất 1.5.1 Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung: Lịch sử

phát triển loài ngời cũng chính là lịch sử của quá trình sử dụng đất Khi con ngời còn sống bằng phơng thức săn bắn và hái lợm chủ yếu dựa vào sự ban

Trang 15

nh không tồn tại Thời kỳ du mục con ngời sống trong lều cỏ những vùng đất

có nớc và đồng cỏ bắt đầu đợc sử dụng Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ diện tích đất đai đợc sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng Tuy nhiên trình độ sử dụng vẫn còn rất thấp phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế mang tính kinh doanh thô, đất khai phá nhiều nhng thu nhập rất thấp Với sự tăng trởng của dân số và phát triển của kinh tế kỹ thuật văn hoá và khoa học quy mô phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng đất ngày một nâng cao yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của ngời dân ngày một nâng cao các nghành nghề cũng phát triển theo xu hớng phức tạp và đa dạng dần phạm vi sử dụng

đầu t về vốn và lao động thờng xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia do có sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng nh các điều kiện đặc thù, do

đó phải áp dụng linh hoạt sáng tạo nhiều phơng thức tuỳ từng thời điểm khác nhau

1.5.2 Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo h ớng phức tạp hoá và chuyên môn hoá

Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất đai từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh đã kéo theo xu thế từng bớc phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất

Thực tế cho thấy khi kinh tế phát triển nhu cầu của con ngời về vật chất văn hoá tinh thần và môi trờng ngày một nâng cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 16

đòi hỏi yêu cầu cao hơn đối với đất đai ở thời kỳ mức sống còn thấp việc sử dụng đất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết vấn đề thờng nhật của cuộc sống là đủ cơm ăn áo mặc và chỗ ở Khi đời sống nâng cao, chuyển sang giai đoạn hởng thụ, sử dụng đất ngoài việc sản xuất vật chất phải thoả mãn đợc nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá thể thao và môi trờng trong sạch đã làm cho cơ cấu sử dụng đất phức tạp hơn.

Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con ngời, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của đất đai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội Trớc đây việc sử dụng đất rất hạn chế trong kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình độ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt đất đai, nông nghiệp thì độc canh, đất lâm nghiệp,

đồng cỏ mặt nớc ít đợc khai thác Khi khoa học kỹ thuật hiện đại phát triển, ngay cả đất xấu cũng đợc khai thác triệt để, hình thức sử dụng đa dạng, ruộng nớc phát triển đã làm cho nội dung sử dụng đất ngày một phức tạp hơn theo hớng sử dụng toàn diện, triệt để các chất dinh dỡng, sức tải, vật chất cấu thành

và sản phẩm của đất đai để phục vụ con ngời

Hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân vào phát triển kinh tế hàng hoá dẫn

đến sự phân công trong sử dụng đất theo hớng chuyên môn hoá Do đất đai có

đặc tính khu vực mạnh, sự sai khác về u thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phơng ớng và biện pháp sử dụng đất của các vùng rất khác nhau Để sử dụng hợp lý

h-đất đai, đạt đợc sản lợng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc đầu t, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện đại sẽ nảy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng đất khác nhau về quy mô và diện tích

1.5.3 Sử dụng đất đai phát triển theo h ớng xã hội hoá và công hữu hoá.

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sản xuất Mỗi vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ

Trang 17

trợ bổ xung lẫn nhau đã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá sản xuất, cũng nh xã hội hoá việc sử dụng đất đai.

Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con ngời sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải đáp ứng nhu cầu của xã hội hớng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội Ngay cả

ở chế độ xã hội mà mục tiêu sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích t nhân, những vùng

đất đai hớng dụng cộng đồng: Nguồn nớc, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi vẫn cần có những quy định về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của nhà nớc nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc t hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội

Xã hội hoá sử dụng đất đai là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hoá sản xuất Vì vậy xã hội hoá sử dụng đất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xã hội sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng đất

Trang 18

Chơng 2

định hớng sử dụng đất đai cơ sở để nhà nớc thống nhất quản lý 2.1 Khái niệm và đặc điểm sử dụng đất đai

2.1.1.Khái niệm về định h ớng sử dụng đất đai

'định hớng' là việc xác định của một trật tự nhất định bằng những hoạt

động nh: Phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức 'Đất đai' là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoảnh đât, mảnh đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên đặc điểm tạo thành (đặc tính thổ nhỡng, địa hình,

địa chất, thuỷ văn ), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Nh vậy, để sử dụng đất cần phải làm định hớng đây

là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng nhất định

Về mặt bản chất cần đợc xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất

đai là đối tợng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất nh: ("T liệu sản xuất đặc biệt" gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội) Nh vậy định hớng sử dụng đất đai sẽ là một hiện tợng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: Kinh tế, kỹ thuật và pháp chế

Trong đó cần tìm hiểu:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật nh: Điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng

đất theo định hớng nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Từ đó có thể tạm đa ra khái niệm: "Định hớng sử dụng đất đai là hệ

Trang 19

sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất đai nh một t liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trờng".

Từ những phân tích nêu trên cho thấy việc định hớng sử dụng đất đai có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trớc mắt và cả lâu dài Căn cứ vào

đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, định hớng sử dụng đất đai đợc tiến hành nhằm định hớng cho các cấp, các ngành trên địa bàn, lập định hớng và

kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nớc về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất

và đầu t để phát triển sản xuất, đảm bảo an toàn lơng thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội

Trang 20

Mặt khác, định hớng sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nớc nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế

sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp; Ngăn chặn các hiện t-ợng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến sự tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lờng về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phơng, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trờng

2.1.2 Đặc điểm của định h ớng sử dụng đất đai .

Định hớng sử dụng đất đai thuộc loại định hớng có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của định hớng sử dụng đất đai đợc thể hiện cụ thể nh sau:

(1) Tính lịch sử - xã hội:

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của định hớng

sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phơng thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong định hớng sử dụng đất đai, luôn nảy sinh quan hệ giữa ngời với đất đai, cũng nh quan hệ giữa ngời với ngời định hớng sử dụng đất đai thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất Vì vậy, nó luôn là một bộ phận của phơng thức sản xuất xã hội

Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, định hớng sử dụng đất

đai mang tính tự phát, hớng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý ở nớc ta, định hớng sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của ngời sử dụng và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất; Nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trờng, định hớng sử dụng đất đai góp phần qiải

Trang 21

sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng nh mâu thuẫn giữa các lợi ích khác nhau

(2) Tính tổng hợp:

Tính tổng hợp của định hớng sử dụng đất đai biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tợng của định hớng là khai thác, sử dụng, bảo vệ toàn bộ tài nguyên

đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; định hớng sử dụng đất

đai đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội nh: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông - công nghiệp và môi trờng sinh thái

Với đặc điểm này, định hớng có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu

sử dụng đất; Điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; Xác

định và điều phối phơng hớng, phơng thức sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định

(3) Tính dài hạn:

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của ngững yếu tố kinh

tế - xã hội quan trọng nh: Sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp ,từ đó xác định định hớng trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra phơng hớng, chính sách và biện pháp có tính chiến lợc, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn

định hớng dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh

tế - xã hội Cơ cấu phơng thức sử dụng đất đợc điều chỉnh từng bớc trong thời gian dài cho đến khi đạt đợc mục tiêu dự kiến Thời hạn của định hớng sử dụng đất đai thờng từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn

(4) Tính chiến l ợc và chỉ đạo vĩ mô.

Với đặc tính trung và dài hạn, định hớng sử dụng đất đai chỉ dự kiến

tr-ớc đợc các xu thế thay đổi phơng hớng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng

Trang 22

đất (mang tính đại thể, không dự kiến đợc các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, định hớng sử dụng đất đai là định hớng mang tính chiến lợc, các chỉ tiêu của định hớng mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phơng hớng và khái lợc về sử dụng đất của các ngành.

- Phơng hớng, mục tiêu và trọng điểm chiến lợc của việc sử dụng đất trong vùng

- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành

- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng

- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt đợc mục tiêu của

ph-ơng hớng sử dụng đất

Do khoảng thời gian dự báo tơng đối dài, chịu ảnh hởng của nhiều nhân

tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu định hớng càng khái lợc hoá

kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của định hớng sử dụng đất đai không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện định hớng và điều chỉnh biện pháp thực hiện là điều cần thiết, điều này thể hiện tính khả biến của định hớng định hớng sử dụng đất

Trang 23

đai luôn là định hớng động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc: "định ớng - thực hiện - định hớng lại hoặc chỉnh lý -tiếp tục thực hiện " với chất l-ợng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.

h-2.2 Những căn cứ pháp lý của định h ớng, sử dụng đất đai.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch

vụ - nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai (bình quân mỗi năm phải chuyển khoảng 30.000 ha đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng sang mục đích khác)

Việc sử dụng hợp lý đất đai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng ngời dân cũng nh vận mệnh của cả Quốc gia Chính vì vậy Đảng và Nhà nớc ta luôn coi đây là vấn đề bức xúc, cần đợc quan tâm hàng đầu

ý chí của toàn Đảng, toàn dân về vấn đề đất đai đã đợc thể hiện trong

hệ thống các văn bản pháp luật nh: Hiến pháp, Luật và các văn bản dới luật Những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập định hớng,

kế hoạch sử dụng đất đai giúp giải đáp về mặt nguyên tắc đối với những câu hỏi đặt ra: Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập định hớng sử dụng đất đai? Trách nhiệm lập định hớng sử dụng đất đai? Nội dung lập định hớng kế, hoạch sử dụng đất đai? Thẩm quyễn xét duyệt định hớng, kế hoạch sử dụng

đất đai?

2.2.1 Sự cần thiết phải lập định h ớng sử dụng đất đai

- Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nớc thống nhất quản lý đất

đai theo định hớng và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Chơng II - điều 18)

- Điều 1 Luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ: "Đất đai thuộc sở hửu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý

Trang 24

- Điều 13 Luật đất đai xác định một trong những nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai là: "định hớng và kế hoạch hoá việc sử dụng đất".

- Điều 19 Luật đất đai khẳng định: "Căn cứ để quyết định giao đất là

định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc duyệt"

- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (Tháng 4/1997) về kế hoạch sử dụng đất cả nớc năm 2000 và đẩy mạnh công tác định hớng sử dụng đất trong cả nớc

Nh vậy, để sử dụng và quản lý đất đai, một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải làm định hớng

2.2.2 Trách nhiệm lập định h ớng sử dụng đất đai

Điều 16 (Luật đất đai 1993) quy định rõ trách nhiệm lập định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính, theo ngành cũng nh trách nhiệm của ngành Địa chính về công tác này:

(1).Chính phủ lập định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc.(2) UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã) lập định hớng, kế hoạch sử dụng

đất đai trong địa phơng mình (định hớng theo lãnh thổ hành chính) trình hội

đồng nhân dân thông qua trớc khi trình cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt

(3) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai do ngành, lĩnh vực mình phụ trách để trình Chính phủ xét duyệt (định hớng ngành)

(4) Cơ quan quản lý đất đai ở trung ơng và địa phơng phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp chính phủ và UBND các cấp lập định hớng, kế hoạch

sử dụng đất đai

2.2.3 Nội dung lập định h ớng sử dụng đất đai

Điều 17 (Luật đất đai 1993) quy định nội dung tổng quát của định

Trang 25

h-a Nội dung định h ớng sử dụng đất đai bao gồm:

* Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c

nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất cha sử dụng của từng địa phơng và của cả nớc

* Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn

phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phơng và trong phạm vi cả nớc (định ớng mang tính khả biến luôn lặp lại)

h-b Nội dung của kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm:

* Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch

(từ tổng thể đến cụ thể, định hớng trớc, kế hoạch sau)

* Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp (chỉnh lý từ dới

lên)

2.2.3 Thẩm quyền xét duyệt định h ớng, kế hoạch sử dụng đất đai

Điều 18 (Luật đất đai 1993) quy định thẩm quyền xét duyệt định hớng,

kế hoạch sử dụng đất đai

1 Quốc hội quyết định định hớng, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả ớc

n-2 Chính phủ xét duyệt định hớng, kế hoạch dụng đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

3 ủy ban nhân dân cấp trên xét duyệt định hớng, kế hoạch sử dụng đất

đai của ủy ban nhân dân cấp dới

2.3 Các loại hình định h ớng sử dụng đất.

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại định hớng sử dụng

đất đai Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung nh sau: Nhiệm vụ đặt ra đối với định hớng; Số lợng và thành phần nằm trong định hớng; Phạm vi lãnh thổ định hớng cũng nh nội dung và phơng pháp định hớng Thông thờng hệ thống định hớng sử dụng đất đợc phân nhiều

Trang 26

cấp vị khác nhau (loại hình dạng, hình thức định hớng ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai nh: Điều chỉnh quan hệ đất đai hay tổ chức

sử dụng đất nh một t liệu sản xuất từ tổng thể đến chi tiết

Đối với nớc ta, Luật đất đai 1993 (Điều 16, 17, 18) quy định: định hớng

sử dụng đất đai đợc tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành (2 loại hình)

2.3.1 định h ớng sử dụng đất đai theo lãnh thổ có các dạng sau:

- định hớng tổng thể sử dụng đất đai cả nớc (gồm cả định hớng sử dụng đất

đai các vùng kinh tế tự nhiên)

- định hớng sử dụng đất đai cấp tỉnh

- định hớng sử dụng đất đai cấp huyện

- định hớng sử dụng đất đai cấp xã

Đối tợng của định hớng sử dụng đất đai theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên theo lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính định h-ớng sử dụng đất đai sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và đợc thực hiện theo nguyên tắc: Từ trên xuống, từ dới lên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô và bớc sau chỉnh lý bớc trớc

Mục đích chung của định hớng sử dụng đất đai theo cấp lãnh thổ hành chính bao gồm: Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và tơng lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; Cụ thể hoá một bớc định hớng sử dụng đất đai của các ngành và các đơn vị hành chính cấp cao hơn; Làm căn cứ để các ngành và các đơn vị hành chính cấp dới triển khai định hớng sử dụng đất đai của ngành và của địa phơng mình; Làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hằng năm; Phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nớc về đất

đai

2.3.2 định h ớng sử dụng đất đai theo ngành bao gồm các dạng:

- định hớng sử dụng đất nông nghiệp

- định hớng sử dụng đất lâm nghiệp

Trang 27

- định hớng sử dụng đất các khu dân c nông thôn.

- định hớng sử dụng đất đô thị

- định hớng sử dụng đất chuyên dùng

Đối tợng của định hớng sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đai thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành định hớng sử dụng đất đai giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của lực lợng sản xuất, với kế hoạch sử dụng đất đai và phân vùng của cả nớc Khi tiến hành cần phải có sự phối hợp chung của nhiều ngành

định hớng sử dụng đất đai theo lãnh thổ và theo ngành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trớc tiên, Nhà nớc căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc và hệ thống thông tin t liệu về điều kiện đất đai hiện có để xây dựng định hớng tổng thể sử dụng các loại đất Các ngành chức năng căn

cứ vào định hớng tổng thể sử dụng đất đai để xây dựng định hớng sử dụng đất

đai cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng đất của ngành Nh vậy, định hớng tổng thể đất đai phải đi trớc và có tính định hớng cho định hớng sử dụng đất đai theo ngành Nói khác đi, định hớng ngành là một bộ phận cấu thành trong định hớng sử dụng đất đai theo lãnh thổ

2.4 Nhiệm vụ và nội dung của định h ớng sử dụng đất đai.

Nhiệm vụ và nội dung định hớng sử dụng đất đai đối với mỗi quốc gia, cũng nh từng vùng trong một nớc ở các giai đoạn lịch sử khác nhau là rất khác nhau

Trong giai đoạn hiện nay, nội dung cụ thể của định hớng sử dụng đất

đai theo lãnh thổ hành chính là:

- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất; Đánh giá tiềm năng đất đai, đặc biệt là đất cha sử dụng; Đề xuất phơng hớng, mục tiêu trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về sử dụng đất trong thời hạn lập định h-ớng (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số lợng và chất lợng đất đai)

Trang 28

Xử lý, điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đa ra các chỉ tiêu khống chế để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất (6 loại đất theo luật

định)

- Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, điều chỉnh cơ cấu và phân

bố sử dụng đất đai;

- Tổ chức một cách hợp lý việc khai thác, cải tạo bảo vệ đất đai

Nh vậy, nhiệm vụ trọng tâm của định hớng sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính là: Phân phối hợp lý đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng đất đai cho phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trờng cao nhất

Định hớng sử dụng đất đai có giá trị pháp lý sẽ là cơ sở để xây dựng và phê duyệt định hớng sử dụng đất đai các chuyên ngành hoặc các khu vực dựa trên bảng cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành và ranh giới hoạch định cho từng khu vực Nội dung đầu phản ánh việc điều chỉnh cơ cấu và cân đối

đất đai về số lợng, nội dung sau phản ánh bố cục không gian của các loại đất

đợc sử dụng

Định hớng sử dụng đất đai là hệ thống định hớng nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nớc, mỗi vùng, mỗi địa phơng tự quyết định những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai

định hớng sử dụng đất đai phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nớc

Định hớng sử dụng đất đai là định hớng dài hạn có tính khống chế vĩ mô đối với đất đai trong một vùng hoặc một địa phơng Vì vậy tính tổng hợp thể hiện rất mạnh, trong đó đề cập tới rất nhiều ngành và phạm vi lãnh thổ khá rộng, ngoài ra tính chính sách rất cao Phơng án định hớng đợc xây dựng đòi hỏi số lợng lớn các t liệu và thông tin; Quá trình thu thập, xử lý lại rất phức tạp (từ khâu thu thập t liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phân tích tính

Trang 29

thích nghi của đất, đề xuất t tởng chiến lợc sử dụng đất phân tích đánh giá tiềm năng sử dụng đất đất đai dự báo các yêu cầu sử dụng đất thiết kế và tổng hợp các phơng án định hớng ) Để định hớng phù hợp với tình hình thực tế, lại thích hợp với tình hình phát triển kinh tế sau này vừa có tính khả thi, khi lập định hớng cần phải đảm bảo tính tổng hợp so sánh và thống nhất với định hớng chủ đạo của định hớng tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Có sự tham gia đóng góp ý kiến của các ngành các cán bộ chuyên môn kỹ thuật và ngời dân sử dụng kết hợp giữa phơng pháp truyền thống với kỹ thuật hiện đại; Kết hợp phơng pháp định tính với định lợng; áp dụng cơ chế phản hồi trong định hớng nhằm tăng tính khoa học, tính thực tiễn và tính quần chúng của định h-ớng.

2.5 Nhà n ớc thống nhất quản lý đất đai

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân theo nghĩa: Đât đai là tài nguyên, lãnh thổ Quốc gia, Nhà nớc (thay mặt toàn dân) thực hiện các chức năng sở hữu tối cao, thống nhất quản lý Bên dới là các chủ sử dụng, đất đai cụ thể với tập hợp các quyền sử dụng: Thừa kế, chuyển nhợng, thế chấp, trao đổi, cho thuê

Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai là nhằm vào các mục đích sau:

- Phù hợp với nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế trong quản lý và sử dụng đất đai

- Xoá bỏ tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng đất đai bảo đảm quyền làm chủ thực sự gắn liền với lợi ích kinh tế và tạo điều kiện để ngời sử dụng đất khai thác thật tốt tiềm năng đất đai và hoàn thành tốt nghĩa vụ của họ

đối với nhà nớc

- Giao đất trên cơ sở hiệu quả kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình tập trung ruộng đất hợp lý theo từng vùng, và từng loại đất gắn với việc phân công lại lao động xã hội, giải quyết các quan hệ đất đai trên cơ sở phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc ở tầm vĩ mô, khuyến khích mọi hình thức sử dụng đất đai có hiệu quả đồng thời nghiêm cấm đầu cơ đất đai để thu lợi bất chính

Trang 30

- Đảm bảo công bằng, bình đẳng trong quan hệ đất đai, đảm bảo ổn

định và đoàn kết trong nhân dân, tạo đợc động lực mới để tiếp tục phát triển toàn diện kinh tế - xã hội ở cả khu vực nông thôn và thành thị

- Giải quyết các quan hệ đất đai trên cơ sở hiện trạng phù hợp với điều kiện lịch sử và trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở từng vùng giữ vững thành quả cách mạng, không thừa nhận việc đòi lại " Đất ông cha"

- Xây dựng cơ sở pháp lý để điều tiết các quan hệ đất đai vận động trong qua trình phát triển sản xuất hàng hoá, đảm bảo cho ngời sử dụng đất và cơ quan pháp lý Nhà nớc về đất đai thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình, đảm bảo trật tự, kỷ cơng trong quản lý sử dụng đất

Ch ơng I: Hiện tranvg và tiềm năng

I Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện

có diện tích tự nhiên lớn thứ 2 trong tỉnh

Huyện Sơn Động nằm trong tọa độ địa lý:

Từ 1060 41/ 11// đến 1070 02/ 40// kinh độ Đông

Từ 210 08/ 46// đến 210 30/ 28// vĩ độ Bắc

Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn

Phía Đông và phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh

Phía Tây giáp huyện Lục Ngạn và Lục Nam - tỉnh Bắc Giang

Trang 31

Trung tâm huyện lỵ là thị trấn An Châu, nằm trên ngã ba của quốc lộ

31 và quốc lộ 279, cách thị xã Bắc Giang 80 km về phía Đông - Bắc

Là huyện miền núi nhng Sơn Động có điều kiện để giao lu kinh tế, văn hóa với các huyện khác trong tỉnh, với các tỉnh lân cận và với Trung Quốc qua cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn

b Địa hình, địa mạo

Sơn Động có địa hình đặc trng miền núi, bị chia cắt mạnh, hớng dốc chính từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ dốc khá lớn, đặc biệt là các xã nằm ven dãy núi Yên Tử (bình quân trên 25o) Huyện có độ cao trung bình 450 m, cao nhất là đỉnh núi Yên Tử 1.068 m, và các đỉnh Bảo Đài 875 m, Ba Nồi 862 m ( đều thuộc dãy Yên Tử ), thấp nhất là 52 m thuộc khu vực thung lũng sông Lục Nam Ngoài ra huyện còn có các cánh đồng nhỏ, hẹp nằm xen kẽ với những dải đồi núi

Nhìn chung, Sơn Động nằm trong khu vực núi cao, có đặc điểm địa hình, địa mạo khá đa dạng, cao hơn các khu vực xung quanh, độ dốc lớn, là

đầu nguồn của sông Lục Nam nên việc khai thác sử dụng đất đai phải gắn với phát triển rừng, bảo vệ đất, bảo vệ môi trờng Nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện nói riêng và cả khu vực hạ lu nói chung

c Khí hậu

Huyện Sơn Động nằm cách bờ biển Quảng Ninh không xa, nhng do bị

án ngữ bởi dãy núi Yên Tử ở phía Đông nên Sơn Động có đặc điểm khí hậu lục địa vùng núi Hàng năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa Xuân và Thu là 2 mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hòa, mùa Hạ nóng và mùa Đông lạnh Theo chế độ ma có thể chia khí hậu của huyện thành 2 mùa:

- Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 9, hớng gió thịnh hành là gió Đông Nam, nhiệt độ cao nhất trung bình tháng là 32,90C, ma nhiều, lợng ma chiếm 85% lợng ma cả năm, tập trung vào các tháng 7 và tháng 8 ( trung bình tháng

8 là 304 mm )

Trang 32

- Mùa khô từ tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau, hớng gió thịnh hành là gió Đông Bắc, nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng là 11,60C Mùa này lợng ma ít, chiếm 15% của cả năm (tháng 1 lợng ma trung bình chỉ đạt 15,2 mm), khí hậu khô hanh, độ ẩm thấp, nhiệt độ xuống thấp do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc, đã ảnh hởng đến sự sinh trởng và phát triển của một số cây trồng vật nuôi.

Có thể tóm tắt các nét đặc trng về khí hậu của Sơn Động nh sau:

* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,60C

Nhiệt độ trung bình cao nhất: 32,90C

Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 11,60C

Nhiệt độ thấp tuyệt đối: - 2,80C

Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm không quá cao: từ 6,40C đến 9,90C

Tổng tích ôn tơng đối cao thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng, trong năm có thời gian nhiệt độ xuống thấp thích hợp cho phát triển của một số cây ăn quả nhất là cây vải thiều

* Lợng ma: Lợng ma trung bình cả năm là 1.564 mm, thuộc khu vực có lợng ma trung bình trong vùng Số ngày ma trung bình trong năm là 128,5 ngày, những ngày có lợng ma lớn nhất thuộc mùa ma, vào tháng 8, đạt 310,6 mm

* Nắng: Sơn Động nằm trong khu vực có lợng bức xạ trung bình so với vùng khí hậu nhiệt đới Số giờ nắng trung bình cả năm là 1.571 giờ, bình quân

số giờ nắng trong ngày đạt 4,3 giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 7 (199 giờ ), cho phép nhiều loại cây trồng phát triển và trồng đợc nhiều vụ trong năm

* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình cả năm là 81%, các tháng có độ ẩm cao thờng rơi vào mùa ma, cao nhất là tháng 8 (86%), thấp nhất vào tháng 12 (77%) và tháng 1 (78%)

Trang 33

* Lợng bốc hơi: Lợng bốc hơi trung bình hàng năm 961,2 mm, tháng có lợng bốc hơi cao nhất là tháng 5 (112,3 mm) và thấp nhất vào tháng 2 (61,8mm).

* Chế độ gió, bão: Huyện nằm trong khu vực chịu ảnh hởng của gió mùa, với 2 hớng gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Tốc độ gió trung bình 1,1 m/s Do nằm trong khu vực che chắn bởi vòng cung Đông Triều nên huyện ít chịu ảnh hởng của bão

* Các hiện tợng thời tiết khác:

Sơng mù: Số ngày sơng mù trung bình hàng năm là 75,9 ngày, nhiều nhất vào các tháng 9 (12,8 ngày) và tháng 10 (14 ngày)

Sơng muối: Số ngày có sơng muối không đáng kể, trung bình hàng năm

có 1,1 ngày và chỉ rơi vào tháng 12 và tháng 1 năm sau

Ma phùn: Số ngày có ma phùn trung bình hàng năm 16,6 ngày Đặc biệt trong các tháng mùa xuân ( khi cây ăn quả ra hoa) số ngày có ma phùn không đáng kể ( từ 1-5 ngày), ít ảnh hởng đến sự thụ phấn và kết quả của cây trồng

Ma đá: Theo số liệu quan trắc khí tợng nhiều năm cho thấy trên địa bàn huyện hầu nh không có ma đá

(Chi tiết xem biểu 34 - Phần phụ biểu)

Do tác động của các yếu tố địa hình nên Sơn Động đợc chia thành 3 khu vực khí hậu đặc trng:

- Khu vực 1: Gồm các xã Yên Định, Long Sơn, Dơng Hu, Bồng Am, Tuấn Đạo, Thanh Luận và Thanh Sơn Do ảnh hởng của dãy Yên Tử nên mùa

ma trong khu vực thờng đến sớm hơn các khu vực khác 20 - 30 ngày

- Khu vực 2: Gồm các xã Thạch Sơn, Phúc Thắng, Cẩm Đàn, Giáo Liêm, Chiên Sơn, Quế Sơn, mùa ma đến muộn và ma ít hơn các vùng khác

- Khu vực 3: Gồm Thị trấn, An Châu, An Lập, An Bá, Vân Sơn, Hữu Sản, An Lạc, Lệ Viễn, Vĩnh Khơng, có lợng ma và độ ẩm khá lớn, điều kiện khí hậu tơng đối thuận lợi

Trang 34

d Thủy văn

Sơn Động là thợng nguồn của sông Lục Nam Trên địa bàn huyện có 3 nhánh sông chính gặp nhau ở Cẩm Đàn:

- Sông Cẩm Đàn, bắt nguồn từ khu vực 2 xã Thạch Sơn và Phúc Thắng, chảy theo hớng Bắc Nam, dài 21 km, qua Yên Định và đổ về sông chính ở Cẩm Đàn

- Sông Tuấn Đạo hay còn gọi là sông Thanh Luận, bắt nguồn từ khu vực

2 xã Thanh Sơn, Thanh Luận, dài 11 km

- Sông Lục Nam, còn có tên là sông Bè, sông Còng, bắt nguồn từ Hữu Sản, An Lạc nơi có khu rừng nhiệt đới tự nhiên Khe Rỗ, đây là nguồn sinh thủy lớn nhất của sông Lục Nam Nhánh chính chảy trong địa phận Sơn Động dài khoảng 40 km, từ Khe Rỗ sông chảy theo hớng Đông Bắc - Tây Nam, đến

Lệ Viễn sông đổi theo hớng Đông Tây về Cẩm Đàn gặp các nhánh sông Thanh Luận, sông Cẩm Đàn rồi sang đất Lục Ngạn

Nhìn chung mật độ sông suối của huyện khá dày, nhng đa phần là đầu nguồn nên lòng sông, suối hẹp, độ dốc lớn, lu lợng nớc hạn chế, đặc biệt là về mùa khô

2 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 84.432,4 ha và có những đặc

Trang 35

+ Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (Fs), là loại đất có diện tích lớn nhất, phân bố ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện Loại đất này phân bố trên các vùng đồi núi, có độ dốc tơng đối lớn, tầng đất dầy từ 30 cm đến trên 1 m Đất

có kết cấu tốt, khả năng giữ nớc và giữ phân khá, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, nhiều khu vực thuận lợi cho trồng cây công nghiệp và cây ăn quả ( vải thiều, nhãn, mận )

+ Đất vàng nhạt trên đá cát và đá dăm cuội kết (Fq), diện tích nhỏ (khoảng 7.000 ha ), nhng khá tập trung, phân bố ở các khu vực núi cao và đồi

có độ dốc lớn thuộc các xã An Lạc, An Châu, Vĩnh Khơng, Dơng Hu Loại

đất này chủ yếu thích hợp cho phát triển rừng, một số ít diện tích có thể trồng cây ăn quả

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nớc (Fl), diện tích khoảng 3.500 ha, tập trung thành các cánh đồng bằng phẳng, thuộc các xã Hữu Sản, Thạch Sơn, Yên Định, An Châu, An Lập Loại đất này có tầng khá dầy, thích hợp cho trồng lúa, tuy nhiên hiện nay đã có những khu vực do quá trình sử dụng đất cha hợp lý, còn nặng về khai thác mà không chú ý đến bồi dỡng đất nên cũng

đã bị bạc màu

+ Đất phù sa ngòi suối (Pj), diện tích khoảng 2.7000 ha Phân bố thành các dải nhỏ ven các suối trong huyện, tập trung nhiều ở An Châu, Yên Định, Cẩm Đàn, Bồng Am, Thạch Sơn, Nằm trên địa hình bằng phẳng ( độ dốc từ

0 - 80 ) Là loại đất chủ yếu để cấy lúa, trồng cây rau màu, lơng thực

+ Đất bạc màu trên phù sa cổ (B), diện tích nhỏ, tập trung ở vùng đồi núi trọc thuộc các xã Bồng Am, Tuấn Đạo, Thanh Sơn, Thanh Luận, Vĩnh Khơng, Loại đất này tuy nghèo đạm, lân và mùn song lại có u điểm là giàu kali, đất tơi xốp, thoát nớc tốt, thích hợp với các loại cây lấy củ nh khoai các loại, cà rốt, đậu, lạc, rau và thuốc lá

+ Đất nâu tím trên đá sét màu tím và đất dốc tụ, hai loại đất này chỉ có ở xã Dơng Hu, phía Đông Nam của huyện, là loại đất phân bố kẹp giữa các núi

đồi là sản phẩm dốc tụ thung lũng

Trang 36

Tóm lại, đặc điểm đất đai của huyện khá đa dạng, phong phú với nhiều loại đất đợc phân bố ở cả địa hình bằng và địa hình dốc, cho phép phát triển hệ sinh thái nông - lâm nghiệp với nhiều loại cây trồng có giá trị, từ cây lơng thực nh lúa và rau màu trên các dải đất phù sa, đến việc khai thác đất dốc vào phát triển lâm nghiệp Đặc biệt nếu sử dụng hợp lý

đất đai vừa tạo độ che phủ tránh xói mòn vừa trồng cây ăn quả đem lại giá trị kinh tế cao

Trang 37

Ngoài diện tích sông suối 1.292 ha ( chiếm 1,53% diện tích tự nhiên ) trong huyện còn có 65 hồ chứa lớn nhỏ và 50 đập dâng các loại Đây chính là nguồn cung cấp nớc quan trọng cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện Về nguồn nớc ngầm hiện tại cha đợc điều tra, khảo sát để đánh giá về trữ lợng và chất lợng Qua điều tra sơ bộ các giếng nớc trong huyện cho thấy việc khai thác nớc ngầm còn gặp khó khăn, một số khu vực tổ chức khoan khai thác rất tốn kém, do mực nớc ngầm ở khá sâu, nhìn chung chất lợng nớc ngầm khá tốt.

Tóm lại, nguồn cung cấp nớc chủ yếu hiện nay của huyện vẫn từ nguồn nớc mặt, song chất lợng cha thật tốt, cần phải xử lý cả về vật lý và hóa học để

đảm bảo có nớc sạch, hơn thế nữa là việc giữ gìn và phòng hộ nguồn sinh thủy

- đó là việc trồng rừng và bảo vệ các khu rừng đầu nguồn

c Tài nguyên rừng

Năm 2000, huyện Sơn Động có 39.125 ha rừng, trong đó diện tích rừng

tự nhiên 34.682 ha chiếm 88,64% diện tích đất có rừng, diện tích rừng trồng 4.443 ha chiếm 11,36% diện tích đất có rừng

Rừng tự nhiên phân bố chủ yếu ở các xã An Lạc, Vân Sơn, Hữu Sản,

D-ơng Hu, Bồng Am, Tuấn Đạo đặc biệt là khu rừng đặc dụng: Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ ( xã An Lạc ) Thảm thực vật rừng ở đây vẫn còn có độ che phủ lớn ( 68% ), chủ yếu là các loài cây bản địa và các loại gỗ quí, nh: Lim, lát, pơ - mu, gụ, nghiến, dẻ Tổng trữ lợng gỗ rừng tự nhiên của huyện khoảng 600 - 700 nghìn m3, lợng tăng trởng bình quân 2%/ năm

Diện tích rừng trồng ngày càng tăng với các loại cây phù hợp đặc điểm của địa phơng nh các giống keo tai tợng, trám, thông, lát Những năm gần

Trang 38

đây nhân dân đã chú ý nhiều đến việc trồng các loại cây ăn quả, trồng rừng theo chơng trình 327, chơng trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, do đó thảm thực vật ở các vùng dự án ngày càng phát triển.

Về động vật, trớc đây khi diện tích rừng tự nhiên còn lớn, rừng Sơn

Động có rất nhiều loài chim, thú quí hiếm nh: Hổ, báo, hơu, nai, gấu, lợn rừng, khỉ Hiện nay do rừng đã bị khai thác nhiều và do con ngời săn bắn nên chỉ còn lại một số loài nh: Khỉ, nai, lợn rừng Đặc biệt là ở Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ có loài Voọc Đen khoảng 60 con - là loài động vật quí hiếm ở Việt Nam cũng nh trên thế giới

c Tài nguyên khoáng sản

Sơn Động có mỏ đá xây dựng ở Vân Sơn, đây là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất vật liệu xây dựng Ngoài ra Sơn Động còn có mỏ đồng ở xã Cẩm Đàn, mỏ than đá ở Đồng Rì - Thanh Luận, nhng trữ lợng không lớn, chất lợng thấp, điều kiện khai thác gặp nhiều khó khăn Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo cả về chủng loại và trữ lợng

d Tài nguyên nhân văn

Sơn Động là một huyện miền núi, là nơi c trú và phát triển từ lâu đời của gần 7 vạn ngời với nhiều dân tộc anh em cùng chung sống trên 22 đơn vị hành chính ( gồm 21 xã và 1 thị trấn ) Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán, tiếng nói, trang phục, những món ăn đặc thù riêng biệt, với bản sắc và truyền thống văn hoá khác nhau Nhng cao hơn cả là cùng sống trên một mảnh đất, cùng đấu tranh với thiên nhiên và sát cánh trong các cuộc kháng chiến chống kẻ thù xâm lợc Nhân dân Sơn Động luôn ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết cùng nhau xây dựng, bảo vệ quê hơng, đất nớc

Hoạt động văn hoá, văn nghệ quần chúng cũng đã góp phần bảo lu, gìn giữ và phát triển nguồn tài nguyên nhân văn - một nguồn tài nguyên quý giá của địa phơng nói riêng và cả nớc nói chung Đợc sự quan tâm của các cấp uỷ

Đảng, chính quyền và các tổ chức xã hội, nhiều đội tuyên truyền văn hoá, văn nghệ đã đợc thành lập và tập luyện để trình diễn phục vụ nhân dân, những tiết mục mang đúng sắc thái dân tộc nh đàn tính và hát then của dân tộc Tày ở

Trang 39

Vân Sơn, hát, múa của dân tộc Nùng ở Quế Sơn, kèn gọi bạn của ngời Dao ở Hữu Sản, Một số hoạt động vừa mang nội dung giáo dục sâu sắc về giá trị con ngời, về kinh nghiệm trong cuộc sống hàng ngày, trong hoạt động sản xuất vừa chứa đựng những bản sắc dân tộc, phong cách nghệ thuật độc đáo

Đến cuối năm 1999 toàn huyện có 12 làng đạt danh hiệu "Làng văn hóa".

Tóm lại, những nét độc đáo trong kho tàng văn hoá của các dân tộc trong huyện đợc thể hiện qua những làn điệu hát, điệu múa, nhạc cụ dân tộc, các đặc trng về tập quán sản xuất, phơng thức canh tác, đã có sự hoà quyện, cùng với những điều kiện thiên nhiên u đãi về địa hình đa dạng, các khu rừng nhiệt đới đã tạo cho Sơn Động một nguồn tài nguyên nhân văn có ý nghĩa, đặc biệt là có thể phát triển các hình thức du lịch sinh thái, tìm hiểu văn hoá dân tộc góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian tới

3 Cảnh quan môi trờng

a Về cảnh quan

Những dãy núi cao ở phía Bắc và chạy dài dọc theo phía Đông của huyện, xen kẽ với các dải đồi thấp, các vùng bằng, thung lũng đan xen và hệ thống sông, suối, hồ ao đã tạo nên một cảnh quan khá hùng vĩ và thơ mộng Nói đến những cảnh quan đẹp của Sơn Động ta không thể không nhắc đến Sông Lục Nam, rừng nguyên sinh Khe Rỗ, những rừng lát, rừng thông và những vờn đồi cây ăn quả

Sông Lục Nam trên địa bàn Sơn Động gồm 3 nhánh chính với tổng chiều dài trên 70 km, đều là đầu nguồn của hệ thống sông nên có nhiều cảnh sắc rất thơ mộng, tất cả các sông, suối đều nhỏ hẹp và chảy uốn khúc ven theo các chân đồi, tạo ra các gềnh, thác đẹp, đặc biệt là sự kết hợp với cảnh thiên nhiên kỳ thú trong khu rừng nguyên sinh Khe Rỗ

Hiện nay khi có chủ trơng phát triển kinh tế trang trại, phong trào trồng cây ăn quả đang phát triển mạnh trong huyện đã tạo ra một diện mạo mới Những quả đồi trọc khô cằn đợc phủ xanh bằng những cây vải thiều đầy sức sống, kết hợp với mô hình nuôi ong lấy mật, đắp đập làm các hồ nuôi cá,

Trang 40

vừa tạo điều kiện để phát triển kinh tế vừa tạo ra những cảnh quan khá hấp dẫn, làm cho cảnh quan của huyện ngày càng thêm phong phú và đa dạng.

Tuy nhiên môi trờng của Sơn Động cơ bản vẫn giữ đợc trong sạch Trong những năm gần đây, bảo vệ rừng và trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc đã đợc các cấp các ngành ở Trung ơng và địa phơng quan tâm, Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ đã đợc đầu t bảo vệ rừng và bảo tồn nguồn gen

động - thực vật Nhiệm vụ trồng rừng và bảo vệ rừng ngày càng đợc coi trọng vì vậy thảm thực vật của huyện ngày càng phát triển, góp phần quan trọng trong việc cải tạo môi trờng sinh thái

II Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Động

1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế

.1.1 Tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, thực hiện đổi mới cơ chế kinh tế, cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang và cả nớc, tình hình kinh

tế của huyện từng bớc đi lên ổn định

Ngày đăng: 14/04/2016, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w