1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm

55 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn nh những trang thiết bị đợc nhập từ nớc ngoài về đối với công nhân nớc ta việc sử dụng , vận hành để đạt hiệu quả cao không phải là chuyện một hai, những công trình xây dựng lớ

Trang 1

khoá luận tốt nghiệp

T

ên Đề Tài : Cung cấp điện cho xí nghiệp đờng có công suất 2000

t/năm

Các dữ liệu ban đầu :

Trạm biến áp trung gian 110/10kv đặt cách xa nhà máy 5km cung cấp điện cho xí nghiệp bằng hai lộ đờng dây trên không có Tmax = 5200 h, Sơ

đồ và công suất của các phân xởng của xí nghiệp cho ở phụ lục

Nội dung cần thực hiện:

1-Xác định phụ tải toàn xí nghiệp

2- Chọn phơng án nối dây mạng cao áp

3-Thiết kế cấp điện cho các phân xởng

4-tính toán bù cosϕ chon xí nghiệp

5-Thành lập sơ đồ điều khiển tụ điện

Giáo viên hớng dẫn :

Vũ Tiến Cảnh

Trang 3

Danh sách các thiết bị của phân xởng sữa chữa cơ khí

Máy tiện ren

Máy tiện ren

Máy tiện ren

Máy khoan đứng

Máy phay vạn năng

Quạt gió

10 24,2 8,1 4,5 20 0,85 7 1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Máy tiện ren Máy tiện ren Máy tiện ren Máy tiện ren Máy mài phá

Máy phay vạn năng Máy khoan bàn Máy mài thô

Máy BA hàn Quạt gió

8,1 20 4,5 14 2,8 7 0,65 2,8 24,6 1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Máy mài dao,cắt gọt Máy mài vạn năng Máy cắt mép Máy mài mũi khoan Máy dũa

Máy mài trong Máy mài phẳng Máy tiện ren Máy bào giờng Máy mài thô

Quạt gió

0,65 17,,5 4,5 1,5 2,5 4,5 2,8 10 20 2,8 1

Trang 4

Lời tựa.

*Hiện nay điện năng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một đất nớc, cũng nh trong cuộc sống nó là một nguồn năng lợng không màu phục vụ trực tiếp cho con ngời

42

Trang 5

Với điều kiện nền khoa học phát triển, con ngời đã tạo cho mình một cuộc sống cao hơn Không nh trớc đây cuộc sống của ngời dân chỉ thắp sáng bằng đèn dầu, mọi tiện nghi cha có Thì hiện nay nhờ vào sự phát triển của khoa học con ngời đã trang bị cho mình một cuộc sống đầy đủ tiện nghi mà

đa số mọi vật dụng đều có liên quan tới điện

Chính vì vậy mà lợng điện tiêu thụ tăng theo hàng ngày, hàng giờ và đó cũng chính là một thách thức lớn đối với ngành điện của nớc ta trong khi nguồn điện tạo ra càng ngày càng khó khăn hơn do nguồn tài nguyên cạn kiệt

do chính con ngời

Nói chung trong những năm qua ngành điện nớc ta đã phát triển vợt bậc, xây dựng và trang bị cho mình những trang thiết bị hiện đại phù hợp với tình hình phát triển của các nớc trên thế giới

Điều hạn chế lớn nhất đối với ngành điện nớc ta cũng nh các ngành kỹ thuật khác chính là con ngời Hiện nay sh phat triển chất xám của nớc ta cha

đồng đều, trình độ của công nhân, kỹ s còn thấp nhất là những kỹ s thực hành

có tay nghề cao còn thiếu và đây là một cản trở lớn cho việc xây dựng cũng

nh phát triển ngành điện Chẳng hạn nh những trang thiết bị đợc nhập từ nớc ngoài về đối với công nhân nớc ta việc sử dụng , vận hành để đạt hiệu quả cao không phải là chuyện một hai, những công trình xây dựng lớn đòi hỏi kỹ thuật cao thì nớc ta cha đáp ứng đợc mà phải nhờ vào sự giúp đỡ của các nớc phát triển trong khu vực cũng nh trên thế giới

Là một sinh viên hiện đang theo học chuyên ngành về điện ,em luôn cố gắng học hòi và tìm hiểu sâu hơn nữa về chuyên ngành mình đang theo học

hy vọng rằng trong mai sau mình có thể tiếp cận đợc với sự phát triển của ngành điện làm tốt và hiểu rõ những công việc mà mình đang làm và mong muốn lớn nhất là trở thành một kỹ s thực hành có tay ngề tốt và làm đợc mọi

Trang 6

Đến hôm nay! Là thời gian cuối cùng còn ngồi trong ghế giảng đờng để hoàn thành nốt công việc cuối cùng của một sinh viên Đó là bảo vệ đợc những kiến thức mà mình đã học

Trong thời gian hạn hẹp để hoàn thành tốt bài viết này chính là nhờ có

sự hớng dẫn tận tình của giáo viên hớng dẫn cũng nh toàn thể thầy cô giáo trong bộ môn thiết bị điện điện tử, mà trực tiếp là thầy giáo Vũ Tiến Cảnh đã không quản ngại khó khăn giúp đỡ

Trong khi hoàn thành bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc sự chỉ dẫn và thông cảm của quí thầy cô !

Hà Nội – 21-12 2000

Lê Khắc Minh

Những yêu cầu đối với một đề án thiết kế cung cấp điện

Một đề án thiết kế cấp điện dù cho bất kỳ đối tợng nào cũng cần thoả mãn những yêu cầu sau:

Trang 7

1>Độ tin câỵ cấp điện:Mức độ đảm bảo liên tục cấp điện tuỳ theo vào

tính chất và yêu cầu của phụ tải.Với những công trình cấp điện quan trọng cấp quốc gia nh, Hội trờng quốc hội,Nhà khách chính phủ, ngân hầng nhà n-

ớc, Đại sứ quán, Bệnh viện, Khu quân sự khu công nghiệp ,mạng lới giao thông phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất, nghĩa là với bất kỳ…tình huống nào cũng không để mất điện Những đối tợng kinh tế nh nhà máy,

xí nghiệp ,tổ hợp sản xuất,tốt nhất là thiết kế lăp đặt thêm máy phát điện dự phòng,khi mất điện sẽ dùng diiện máy phát điện dự phòng cấp cho những phụ tải quan trọng nh lò,phân xởng sản xuất chính khách sạn cũng nên…

đặt thêm máy phát dự phòng.Tuy nhiên quyền quyết định đặt máy phát dự phòng hoàn toàn phía khách hàng quyết định Nngời thiết kế chỉ là cố vấn , gợi ý giúp họ cân nhắc, so sánh, lựa chọn phơng án cấp điện Cho tới thời

điểm này các khu vực dân c cha có điều kiên lắp đặt hai nguồn

2- Chất lợng điện Chất lợng điện đợc đánh giá qua hai chỉ tiêu là tần

số và điện áp Chỉ tiêu tần số là do cơ quan điều khiển hệ thống quốc gia

điều chỉnh, ngời thiết kế chỉ đảm bảo chất lợng điện áp cho khách hàng Nói chung điện áp ở lới trung áp và hạ áp chỉ cho phép dao động quanh giá trị

định mức + 5%, ở những xí nghiệp, phân xởng yêu cầu điện áp cao nh may, hoá chất, cơ khí chính xác điện tử chỉ cho phép điện áp dao động + 2,5%

3- An toàn Công trình cung cấp điện phải đợc thiết kế có tính an toàn

cao : An toàn cho ngời vận hành, ngời sử dụng và cho chính thiết bị điện, toàn bộ công trình Ngời thiết kế ngoài việc tính toán chính xác chọn đúng các thiết bị và khí cụ điện còn phải nắm vững những quy định về an toàn , hiểu rõ môi trờng cấp điện và đặc điểm của từng đối tợng cấp điện Bản vẽ thi công phải hết sức chính xác chi tiết, những chỉ dẫn rõ ràng và cụ thể Cần nhấn mạnh là khâu lắp đặt có ý nghĩa hết sức quan trọng làm nâng cao hay hạ thấp tính an toàn của công trình , khâu này dễ bị làm ẩu , làm khác với thiết kế và không tuân thủ các quy định về an toàn

Trang 8

4- Kinh tế Trong quá trình thiết kế thờng xuất hiện nhiều phơng án và

khi lắp đặt lại phát sinh thêm nhiều vấn đề ví dụ nh cấp điện cho xí nghiệp sản xuất tiêu dùng nào đó có nên đặt máy phát hay không, đờng dây cao áp nên thiết kế một hay hai tuyến, dùng dây dẫn trên không hay cáp , tuyến dây nên hình tia hay không Mỗi ph… ơng pháp đều có tính u và nhợc điểm riêng,

đều có những mâu thuẫn hai mặt giữa kinh tế và kỹ thuật Mỗi phơng án đắt tiền thờng có u điểm là độ tin cậy cao và chất lợng điện cũng cao hơn Thờng

đánh giá kinh tế phơng án cấp điện qua hai đại lợng Vốn đầu t và phí tổn vận hành, phơng án kinh tế không phải là phơng án có vốn đầu t ít nhất mà là ph-

ơng án tổng hoà vốn của hai đại lợng trên sao cho thời hạn thu vốn đầu t là sớm nhất Phơng án lựa chọn đợc gọi là phơng án đầu t

Ngoài bốn yêu cầu đã nêu trên : Ngời thiết kế cần lu ý sao cho hệ thống cấp điện thật đơn giản gọn nhẹ, dễ thi công,vận hành, dễ sử dụng và không làm mất cảnh quan môi trờng…

Đối với đề án thiết kế cấp điện cho nhà máy sản xuất đờng, chúng ta cần phải nắm vững và hiểu rõ tính chất sản xuất kinh doanh của nhà máy

Thứ nhất: Nhà máy đợc thiết kế hoạt động dựa vào nguồn điện chủ yếu

của những máy phát tuabin chạy bằng hơi nớc do vậy vận dụng đợc lợng bã mía của chính nhiên liệu và khi thiết kế các nhà sản xuất đã tính toán cân bằng giữa lợng điện sản xuất ra và lợng điện tiêu thụ Qua khảo sát tìm hiểu

tại một số nhà máy em thấy rằng những nhà máy vào cỡ trung bình về công suất và tính hiện đại của kỹ thuật thì hầu nh lợng điện của máy phát tuabin

đem lại đã đáp ứng đủ lợng điện tiêu thụ của toàn nhà máy chính vì vậy việc thiết kế lắp đặt hệ thống cung cấp điện lới quốc gia cần lu ý đến thời điểm

mà nhà máy sử dụng điện nhiều nhất Và theo nh thiết kế của nhà máy thì vào thời điểm mùa vụ đã qua nhà máy đang trong giai đoạn sửa chữa thì điện lới quốc gia là nguồn điện chính, và tất nhiên ta hiểu rằng giữa công suất

điện tiêu thụ cho sản suất và công suất cho việc sửa chữa và bảo dỡng là chênh lệch nhau rất nhiều

Trang 9

Thứ hai : Nhà máy chủ yếu đợc thiết kế lắp đặt ở những vùng xa dân c

và đô thị, gần sông suối do vậy ta cần nắm vững những khó khăn về địa hình

mà thiết kế sao cho hiệu quả nhất

Đối với bài viết này chỉ chuyên sâu vào thiết kế lắp đặt hệ thống cung cấp điện lới quốc gia, do vậy nó đợc hiểu nh là nguồn chính của nhà máy vì nói đến cung cấp điện là nói đến rất nhiều đối tợng và tính đa dạng, do vậy phần tính toán thiết kế lắp đặt máy phát tuabin không đề cập

Chơng I

Xác định phụ tải cho toàn xí nghiệp

Trang 10

Trong chơng này Việc xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy dựa vào các số liệu đã cho ở đề tài, bao gồm công suất đặt của các phân xởng và công suất chi tiết của phân xởng sửa chữa cơ khí.

Việc xác định phụ tải của các phân xởng có công suất đặt đợc tính theo các công thức sau:

Ptt = Knc Pđ

Qtt = Ptt Tgϕ

Trong đó.

Knc - Đây là hệ số nhu cầu mà số liệu đợc rút ra từ sổ tay

kỹ thuật theo số liệu thống kê của các xí nghiệp, phân xởng tơng ứng

Cosϕ- Hệ số công suất tính toán đợc rút ra từ số liệu của các thiết bị

Trang 11

Pttxn = Kđt ∑ Ptt pxi = Kđt ∑ (Ptti + Pcsi)

đợc áp dụng tính toán cho mạng cao áp toàn xí nghiệp

Trong các phân xởng của nhà máy thì có phân xởng cơ khí đã có số liệu chi tiết của từng thiết bị nên việc xác định phụ tải của xởng này đợc tính theo công thức sau:

Với một động cơ

Ptt = Pđm

Với nhóm động cơ có n ≤ 3

n

Trang 12

n

Ptt = Kmax ∑ PPđmi

1

Trong đó:

Ksd – Hệ số sử dụng của nhóm thiết bị

Kmax – Hệ số cực đại , Tra đồ thị hoặc tra bảng theo hai

Trang 13

P1 = ∑ Kti PPđmi

1 Kti- Hệ số tải Nếu không biết chính xác , có thể lấy trị số gần đúng nh sau:Kt= 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

Kt= 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại , cần lu ý nếu trong nhóm thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn cần phải quy đổi về chế độ dài hạn trớc khi xác định nhq

Pqđ = √3 PđmPhụ tải tính toán chiếu sáng,phụ tải động lực phản kháng từng nhóm thiết bị của phân xởng cũng đợc tính toán nh các phân xởng khác

Cuối cùng phụ tải tính toán của toàn phân xởng

Trang 14

Phần tính toán

Bảng1 Số liệu các phân xởng

m21

0,60,620,620,60,650,70,65tt0,8

800110011008001000400200300150

I.-Xác định phụ tải tính toán phân xởng 1

1 Công suất tính toán động lực Pđ = 350 kw

Pđl = Knc Pđ = 0,7 350 = 245 (kw)

2 Công suất tính toán chiếu sáng

Pttcs = P0 S = 14 800 = 11,2 (kw)Qttcs = Pttcs tgϕ = 11,2 0,88 = 9,856 (kvar)Vì chọn đèn huỳnh quang nên hệ số công suất lấy trung bình cosϕ

=0,75

3/ Công suất tính toán PX.

Pttpx = Pđl + Pttcs = 245 + 9,856 =255 (kw)

Trang 15

4/ Công suất phản kháng của phân xởng Cosϕ = 0,6→ tgϕ = 1,33

Qtt = Pđl tgϕ = 245 1,33 =326 (kvar)Qttpx = Qtt + Qcs = 326 + 11,2 = 337 (kvar) 5/ Công suất tính toán phân xởng.

Sttpx = √ P 2 ttpx + Q 2 ttpx = √ (255) 2+(337)2 = 422 (KVA)

Qua phơng pháp tính nh trên ta sẽ lần lợt xác định đợc phụ tải tính toán của các phân xởng còn lại, và sau đây là bảng tổng kết các kết quả tính toán của các phân xởng tính theo Pđ và Kn

Bảng 2 Bảng số liệu phụ tải tính các phân xởng

TT Tên phân xởng Cosϕ P đ

Kw

P đl kw

P cs kw

P tt Kw

Q cs Kvar

Q tt Kvar

S tt KV A 1

350 240 210 230 100 30 120 250

245 168 147 138 70 21 84 175

11,2 11 16.5 11,2 3 4 2,8 3,6 3

255 179 163 149 73 25 86,8 107 178

9,8 8,8 14,5 9.8 6,2 3,5 2,4 4,7 2,6

337 234 219 207 91 28,5 101 137 136

422 394 273 255 117 38 133 173 224

ở bảng trên số liệu tính toán của phân xởng cơ khí đã đợc tính ở mục sau

Trang 16

II.-Xác định phụ tải tính toán phân xởng cơ khí

Đối với phân xởng này hệ số Cosϕ đợc chọn theo sổ tay kỹ thuật, lấy theo hệ số trung bình của từng nhóm thiết bị

1/ Xác định phụ tải tính toán nhóm 1.

Bảng 3 Bảng công suất Pđ nhóm

12345678

Máy tiện renCẩu trụcMáy tiện renMáy tiện renMáy tiện renMáy khoan đứngMáy phay vạn năngQuạt gió

1024,28,14,5200,8571

Trong nhóm thiết bị này Có thiết bị cẩu trục cần phải quy đổi về chế độ dài hạn vì sự hoạt động của cẩu trục là ngắn hạn

P∑ 62,05 Tra bảng n*.→nhq* = 0,75 → nhq = 0,75 8 = 6

Tra bảng ksd = 0,16 ta đợc kmax = 2,64

- Phụ tải tính toán nhóm 1 hệ số cosϕ đợc chọn = 0,6

Ptt = 2,64 0,16 62 = 26 (kw)Qtt = 26 1,33 = 34,8 (kvar)

Trang 17

2/.Xác định phụ tải nhóm 2 Chọn Cosϕ = 0,6

1234567891011

Máy khoan bànMáy khoan bànMáy máy phay vạn năngMáy ca

Máy mài thô

Máy mài thô

Máy mài phá

Máy mài vạn năngMáy phay vạn năngQuạt gió

Máy khoan đứng

0,650,65712,82,82,84,54,514,5

n= 11 , n1 = 4n* = 0,36 , P* = 0,65Tra bảng nhq* = 0,68 11 =7,48= nhq

Ksd = 0,16 và nhq = 7 ta đợc Kmax = 2,48

- Phụ tải tiính toán nhóm 2

Ptt = 2,48 0,16 32,2 = 12,7 (kw)Qtt = 12,7 1,33 = 17 (kvar)

Trang 18

3/ Xác định phụ tải nhóm 3 Lấy cosϕ = 0,75

12345678910

Lò nhiệt luyện

Lò mạ thiếcQuạt lò rèn

Bể ngâm tăng nhiệt

Tủ sấyMáy cuốn dâyKhoan bànKhoan đứngQuạt gióBúa máy

33,31,54310,84,515

n=10 , n1 = 6 n* = 0,6 P* = 0,84

Tra bảng nhq* = 0,75, nhq = 0,75.10 = 7,5

Ksd =0,16 , nhq ≈ 8 ta đợc kmax = 2,31-Phụ tải tính toán nhóm 3

Ptt = 0,16 2,31 27,1 = 10 (kw)Qtt = 10 0,88 = 8,8 (kvar)

Trang 19

4/.Xác định phụ tải nhóm 4 lấy cosϕ = 0,6

Bảng 4 Công suất Pđ nhóm 4

12345678910

Máy tiện renMáy tiện renMáy tiện renMáy tiện renMáy mài phá

Máy phay vạn năngMáy khoan bànMáy mài thô

Máy biến áp hànQuạt gió

8,1204,5142,870,652,824,61

Trong nhóm này có thiết bị MBA hàn phải quy đổi về chế độ dài hạn và

điện áp 3 pha.ϕ

Pqđ = √ 3 24,6 = 41,8 (kw)Pqđ Về dài hạn chọn Kđ điện % theo số liệu MBA hàn là 0,6 (60%)

Pqđ = 41,8 √ 0,6 = 32 (kw)n= 10 , n1 =2 → n* = 0,2P* = 0,56 Tra bảng ta đợc nhq = 0,54 10 = 5,4→ Kmax = 2,87

-Phụ tải tính toán nhóm 4

Ptt = 0,16 2,84 92,8 = 42 (kw)

Trang 20

5/.Xác định phụ tải nhóm 5 Lấy cosϕ = 0,6

1234567891011

Máy mài dao cắt gọtMáy mài vạn năngMáy cắt mép Máy mài mũi khoanMáy dũa

Máy mài trongMáy mài phẳng Máy tiện renMáy bào giờngmáy mài thô

Quạt gió

0,6517,54,51,52,54,52,810202,81

n = 11, n1 = 3 → n* = 0,27P* = 0,7 Tra bảng nhq*= 0,45 → nhq = 4,95, Ksd =0,16 → Kmax = 2,87.-Phụ tải tính toán nhóm 5

Ptt = 0,16 2,87 67,75 = 31,15 (kw)Qtt= 31,15 1,33 = 41,42 (kvar)

6/.Phụ tải tính toán toàn phân xởng cơ khí cosϕ chiếu sáng = 0,75

5

-Ptt = Kđt ∑ Ptti = 0,85 (26+12,7+10+42,6+31,15) =104 (kw) 1

-Pttpx = 104 + 3,6 = 107 (kw)

Trang 21

-Pcs = 12 300 = 3,6 (kw)

Để xác định biểu đồ phụ tải của nhà máy ta chon tỷ lệ xích 3kvA/mm2

Si- phụ tải tính toán của phân xởng thứ i (KVA)

Trang 22

Mỗi vòng tròng đợc chia ra làm hai phần hình quạt tơng ứng với phụ tải

động lực và phần còn lại ứng với phụ tải chếu sáng

Tìm bán kính biểu đồ phụ tải phân xởng 1

ri = √ s / m.π = √ 433/ 3,14 3 = 6,7.

αcs = 360 11,2/ 256,2 = 15,7 0

Các phân xởng khác tính tơng tự nh trên và ta đợc kết quả của các phân xởng ở bảng sau:

Bảng 6 Tổng kết số liệu tính toán r & αcs của các phân xởng.

KCSPhân xởng cơ khíTrạm bơm

6,75,65,45,23,523,74,25,6

15,7223627145711126 Xác định toạ độ M(x,y)

Thông qua biểu đồ ta xác định nh sau:

∑ xi Si ∑ yi S1

X = = 11,3 , Y= = 6,5

∑ Si ∑ S1

Nh vậy ta có M (11,3 6,5)

Trang 24

Chơng II

Chọn phơng án nối dây mạng cao áp

I./ Xác định dung lợng, số lợng máy biến áp.Sau khi tính toán đợc

công suất cần cấp cho nhà máy có Stt = 1632 kvA sản lợng sản xuất của nhà náy là 2000 t/ngày Nh vậy nhà máy thuộc vào loại nhỏ , khoảng cách giữa các phân xởng không lớn Và qua tìm hiểu thì việc lắp đặt cho nhà máy một trạm biến áp là hợp lý và kinh tế nhất và không cần thiết kế trạm phân phối trung tâm mà phần cao áp đợc lắp đặt chung với trạm biến áp

1/.Chọn dung lợng máy biến áp.

là 1000 KVA Do ABB sản xuất tại việt nam và không cần hiệu chỉnh môi ờng

tr-Kiểm tra mức độ quá tải của máy biến áp khi có sự cố một máy, máy còn lại phải chịu quá tải ở đây kiểm tra ở điều kiện phụ tải của nhà máy phải đợc cắt bớt những phụ tải không quan trọng và ta lấy phụ tải của nhà máy hoạt động với 60% tải tính toán

Trang 25

II/.Phơng án nối dây mạng cao áp.

Xét về khía cạnh thực tế của nhà máy việc lắp đặt trạm biến áp tại điểm M(11,3 – 6,5) sẽ gây cản trở cho vấn đề sân bãi , mỹ quan cũng nh chi phí xây dựng đòi hỏi cao hơn

Xét thấy điểm phụ tải M rất gần với phân xởng số 2, nên việc xây dựng trạm biến áp đợc chuyển về cạnh phân xởng số là hợp lý, và yếu tố nữa là khoảng cách gia các phân xởng không xa nên việc sụt áp trên đờng dây không đáng kể

Sơ đồ nối dây và vị trí trạm biến áp.

Đờng vào

1/ Lựa chọn về kiểm tra dây dẫn từ trạm BATGvề trạm BAXN

Đờng dây từ trạm biến áp trung gian về trạm BA dùng đờng dây trên không lộ kép, đờng dây hạ áp từ trạm BA đến các phân xởng dùng cáp đồng

đi ngầm dạng hình tia

Đờng dây từ BATG về trạm biến dài 5 km, thời gian sử dụng Tmax

=5200h chọn giây nhôm lõi thép có Jkt=1 theo Tmax

4

9

Trang 26

2√ 3 Uđm 2 √3 10

I ttxn 47

Fkt = = = 47 (mm 2)

J kt 1 Để đảm bảo an toàn nên ta chọn loại dây AC- 70 có Icp= 270 A., Kiểm tra sự cố khi bị đứt một dây, dây còn lại chịu tải toàn nhà máy

Mà ∆U <∆Ucp = 5% Uđm= 500 (v) thoả mãn điều kiện kỹ thuật

2-Sơ đồ nối dây mạng cao áp trạm biến áp.

Việc cung cấp điện cho nhà máy đờng phải đảm bảo tính liên tục và chất lợng điện áp cao

Trong việc lắp đặt các thiết bị phần cao áp thì có rất nhiều phơng án lắp

đặt Chẳng hạn nh lộ vào của trạm biến áp lắp đặt máy cắt hoặc dao cách ly.Xét về qui mô của nhà máy cũng nh công suất thực tế Ta thấy rằng việc lắp đặt trạm biến áp với các thiết bị phần cao áp dùng máy cắt là không kinh

tế dẫn đến công trình thiết kế có giá thành rất cao theo thị trờng hiện nay, làm cho thời gian thu lại vốn cũng lâu Do vậy chọn sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn cho phần cao áp Tại mỗi tuyến dây vào, ra ở thanh góp và liên lạc qiữa 2 thanh góp dùng dao cách ly và dao cắt phụ tải

Trang 27

Để chống sét từ đờng dây trên không truyền vào trạm , đặt chống sét van tại mỗi thanh cái cao áp, và mỗi phân đoạn một máy biến áp đo lờng 3 pha 5 trụ có cuôn dây tam giác hở báo chạm đất 1 pha trên đờng dây 10 kv các tủ hợp bộ sản xuất trong nớc.

Phần cao áp máy biến áp chỉ cần đặt dao cắt phụ tải , phần hạ áp đặt 1

áptômát tổng cho mỗi phân đoạn và 1 áptômát liên lạc giữa hai phân đoạn thanh cái Các tủ cao áp chọn loại sảm xuất trong nớc, kích thớc tuỳ theo diện tích lắp đặt trạm và cách bố trí trực tiếp

Và sau đây là sơ đồ nối dây, lắp đặt các thiết bị phần cao áp

Ngày đăng: 14/04/2016, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Bảng số liệu phụ tải tính các phân xởng - Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm
Bảng 2. Bảng số liệu phụ tải tính các phân xởng (Trang 15)
Sơ đồ phụ tải toàn nhà máy - Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm
Sơ đồ ph ụ tải toàn nhà máy (Trang 23)
Bảng số liệu kỹ thuật của MBA 1000 (KVA) do ABB chế tạo - Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm
Bảng s ố liệu kỹ thuật của MBA 1000 (KVA) do ABB chế tạo (Trang 24)
Sơ đồ nối dây mạng cao áp trạm biến áp III/. Lựa chọn và kiểm tra các khí cụ điện cao áp. - Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm
Sơ đồ n ối dây mạng cao áp trạm biến áp III/. Lựa chọn và kiểm tra các khí cụ điện cao áp (Trang 28)
Bảng số liệu  Loại Số lợng U ®m ,KV I ®m ,A Số lần cắt I N , KA I N  ,1-3s,kA - Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm
Bảng s ố liệu Loại Số lợng U ®m ,KV I ®m ,A Số lần cắt I N , KA I N ,1-3s,kA (Trang 31)
Sơ đồ thay thế . - Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm
Sơ đồ thay thế (Trang 34)
Bảng số liệu tính toán áp tô mát nhánh Tên thiết bị Loại Sè cùc I ®m ,A U ®m  , VA I N  , KA - Cung Cấp Điện Cho Xí Nghiệp Đường Có Công Suất 2000 Tan.Năm
Bảng s ố liệu tính toán áp tô mát nhánh Tên thiết bị Loại Sè cùc I ®m ,A U ®m , VA I N , KA (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w