1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các tác nghiệp chuẩn bị kĩ thuật cho tàu vận tải thủy

61 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 76,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam • Giấy tờ hợp pháp chứng mình về sở hữu tàu biển • Giấy chứng nhận dung tích, phân cấp tàu biển • Cơ quan có thẩm quyề

Trang 1

Đề tài thảo luận: Nghiên cứu các tác nghiệp chuẩn bị kĩ thuật cho tàu vận

CÔNG VIỆC

HỒ SƠ ĐANG KÍ PHÁP LÝ,

2 Nguyễn Duy Linh

HỒ SƠ ĐĂNG KÍ KĨ THUẬT PHƯƠNG

CÔNG VIỆC

KIỂM TRA HÀNG HẢI KIỂM TRA KĨ THUẬT PHƯƠNG TIỆN

3 Vũ Thị Phương

NHIỆM VỤ THEO CHỨ DANH THUYỀN

VIÊN NHIỆM VỤLÀM TỐT

HỒ SƠ KHAI THÁC ĐIỀU ĐỘ TÀU

I. CÁC VẤN ĐỀ CẦN THẢO LUẬN

1. Tìm hiểu hồ sơ lý lịch, khai thác điều độ tàu

2. Hồ sơ đăng kí pháp lý

3. Hồ sơ đăng kí kĩ thuật phương tiện

4. Hồ sơ kiểm tra hàng hải,kiểm tra kĩ thuật phương tiện

5. Nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên

6. Mục lục tham khảo

II. TÌM HIỂU HỒ SƠ LÝ LỊCH, HỒ SƠ KHAI THÁC ĐIỀU ĐỘ TÀU

Trang 2

1. TÀU BIỂN HOẠT ĐỘNG TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

- Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc từ khi được cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam

- Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam

• Giấy tờ hợp pháp chứng mình về sở hữu tàu biển

• Giấy chứng nhận dung tích, phân cấp tàu biển

• Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phù hợp

• Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quản lý an toàn

- Hồ sơ khai thác điều độ tàu bao gồm:

+ Bản vẽ bố trí tổng thể của tàu

+ Các đặc trưng khai thác-kỹ thuật cơ bản của tàu

+ Bảng liệt kê các loại giấy tờ cần thiết của tàu và thời gian có hiệu lực của các giấy tờ đó

2. TÀU BIỂN VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC TUYẾN QUỐC TẾ

- Theo Quy định 1/5, Chương XI của Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng trên biển - SOLAS 1974, đã được sửa đổi, kể từ ngày 1 tháng 7 năm

2004, tất cả các tàu khách, tàu hàng có tổng dung tích từ 500GT trở lên chạy

Trang 3

tuyến quốc tế đều phải có bản Lý lịch liên tục của tàu -Continuous Synopsis Record (CSR) Những tàu đóng trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 thì CSR ít nhất sẽ cung cấp thông tin của tàu kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2004 Mục đích chủ yếu của CSR là nhằm cung cấp lịch sử liên tục của tàu phục vụ cho công tác thanh kiểm tra của các cơ quan chức năng.

- Hồ sơ lý lịch bao gồm:

• Ngày mà bản Lý lịch liên tục của tàu bắt đầu được áp dụng

• Tên quốc gia mà tàu mang cờ

• Ngày đăng ký mang cờ của quốc gia (nêu ở mục 2)

• Tên tàu

• Cảng đăng ký

• Tên chủ tàu hiện tại

• Số nhận dạng của chủ tàu

• Tên người thuê tàu trần (nếu có)

• Tên công ty (quản lý an toàn quốc tế)

• Số nhận dạng của công ty

• Tên các tổ chức phân cấp tàu

• Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phù hợp

• Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quản lý an toàn

• Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển

• Ngày tàu chấm dứt đăng ký với quốc gia

Trang 4

+ Mẫu 3: là phần phụ lục của các thông tin sửa đổi của CSR, bao gồm ngày sửa đổi, các thông tin sửa đổi và ngày mà mẫu sửa đổi được đính kèm bộ hồ

sơ lý lịch liên tục

- Bộ hồ sơ CSR của tàu được giữ ở trên tàu trong suốt thời gian tồn tại của tàu, chính quyền hành chính của quốc gia mà tàu mang cờ giữ một bản sao Khi cấp CSR cho một tàu, quốc gia mà tàu mang cờ sẽ phải cung cấp tất cả các thông tin đã nêu ở trênvào mẫu 1 (nếu thông tin nào không áp dụng thì ghi

là “N/A”) Thông tin số 8 trong CSR của tàu phải được ghi nếu tàu thực sự được cho thuê tàu trần

- Các sửa đổi và phụ lục được hoàn thiện bởi công ty quản lý tàu

+ Khi có bất cứ sự thay đổi nào liên quan đến CSR của tàu thì những thay đổi này phải được cập nhật kịp thời Trong khi chờ đợi việc cấp một sửa đổi hoặc một cập nhật vào CSR của tàu bởi chính quyền hành chính của quốc gia

mà tàu mang cờ, công ty quản lý tàu phải điền vào mẫu 2 các thay đổi hoặc cập nhật trên và đính kèm vào CSR gốc của tàu Đồng thời phải gửi một bản sao về sự sửa đổi hoặc cập nhật trên đến chính quyền hành chính của quốc gia

mà tàu mang cờ Hơn nữa mỗi khi có sự sửa đổi hoặc cập nhật, các chi tiết về

sự sửa đổi phải được điền vào mẫu 3 và đính kèm với CSR theo thứ tự ngày tháng

- Việc cấp CSR sau khi có sự sửa đổi hoặc cập nhật

+ Sau khi nhận được bản sao của một hoặc nhiều bản sửa đổi, chính quyền hành chính của quốc gia mà tàu mang cờ sẽ cấp một CSR đã sửa đổi và cập nhật cho tàu trong vòng 3 tháng kể từ ngày có sự thay đổi

Trong trường hợp tàu thay đổi cờ, chính quyền hành chính của quốc gia mà tàu mang cờ trước sẽ cấp một CSR cho tàu chỉ rõ ngày mà tàu chấm dứt mang

cờ của quốc gia đó Quốc gia đó phải gửi một bản sao CSR của tàu cho quốc gia mới mà tàu mang cờ một cách nhanh nhất

Trang 5

Quốc gia mới mà tàu mang cờ sẽ cấp CSR cho tàu trong thời gian sớm nhất (bắt đầu từ bản số 1) nhưng không muộn hơn 3 tháng kể từ ngày tàu đổi cờ

- Ngôn ngữ sử dụng trong CSR

+ CSR có thể được ghi bằng tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha Ngài ra có thể kèm một bản dịch sang ngôn ngữ làm việc chính thức hoặc ngôn ngữ của Quốc gia mà tàu mang cờ

- Những vấn đề thường gặp đối với các tàu khi bị tiến hành kiểm tra CSR + Tàu không lưu giữ đầy đủ tất cả các CSR theo thứ tự,

+ Tàu không lưu giữ Mẫu 2 là mẫu ghi chép lại các hạng mục đã sửa đổi trong Mẫu 1 Việc này thường do công ty làm và gửi xuống tàu

+ Không có hoặc các thông tin trong Mẫu 3 không được điền đầy đủ

- Những lưu ý đối với thuyền trưởng khi nhận được sự thay đổi và cập nhật của CSR

+ Khi nhận được sự thay đổi hoặc cập nhật của CSR của tàu, thuyền trưởng phải kiểm tra số của bản lý lịch và phải xem xét các giấy tờ đó nhằm đảm bảo

nó bao gồm tất cả các thông tin có liên quan trong CSR trước

+ Trong trường hợp có các thông tin sửa đổi không được phản ánh trong bản

lý lịch mới nhất thì thuyền trưởng phải:

1 Hoàn thiện các mẫu sửa đổi mới có liên quan đến mỗi sự sửa đổi và được đính kèm theo bản lý lịch mới nhất

2 Lập danh sách các sửa đổi trên vào phần phụ lục sửa đổi (Mẫu 3) đính kèm theo bản lý lịch mới nhất

3 Gửi bản sao của các mẫu sửa đổi tới chính quyền hành chính của quốc gia

mà tàu mang cờ

Trang 6

- Lưu ý trong trường hợp mất, hư hỏng bất kỳ một mẫu nào trong CSR

+ Trong trường hợp bị mất, hư hỏng đối với bất kỳ một mẫu nào trong bộ hồ

sơ CSR của tàu, công ty quản lý tàu hoặc thuyền trưởng phải liên lạc bằng văn bản với chính quyền hành chính của quốc gia mà tàu mang cờ một cách nhanh nhất và liệt kê các giấy tờ bị mất hoặc hư hỏng Quốc gia mà tàu mang cờ sau

đó sẽ cấp cho tàu bản thứ hai các giấy tờ thay thế cho các giấy tờ đã bị mất hoặc hư hỏng, các giấy thay thế này cũng phải được đánh dấu một cách phù hợp

III. TÌM HIỂU HỒ SƠ ĐĂNG KÍ PHÁP LÝ

Đăng ký tàu biển bao gồm đăng ký không thời hạn, đăng ký có thời hạn, đăng ký lại và đăng ký thay đổi

a) Đăng ký không thời hạn là việc đăng ký tàu biển có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam;

b) Đăng ký có thời hạn là việc đăng ký tàu biển trong một thời hạn nhất định; đăng ký có thời hạn áp dụng đối với tàu biển nước ngoài được tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê theo hợp đồng thuê tàu trần hoặc thuê mua hoặc tàu biển nước ngoài đăng ký có thời hạn tại Việt Nam;

c) Đăng ký lại là việc đăng ký tàu biển mà trước đây tàu biển đó đã đăng

ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng sau đó đã tạm ngừng đăng ký;

d) Đăng ký thay đổi là việc đăng ký tàu biển đã đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu hoặc chủ tàu, kết cấu và thông số kỹ thuật, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực, tổ chức đăng kiểm tàu biển

1) Đăng kí lại tàu biển

1 Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

Trang 7

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn.

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản

- Tờ khai đăng ký tàu biển;

- Giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu biển hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu đóng mới;

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển

- Bản sao giấy chứng nhận phân cấp tàu biển

- Hoá đơn nộp phí, lệ phí (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;

- Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu biển

6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8 Phí, lệ phí (nếu có): 300.000 đồng/lần

9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:Tờ khai đăng ký tàu biển.

Trang 8

10 Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển;

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển

2) Đăng kí tàu biển không thời hạn

1.Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn;

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản.

- Tờ khai đăng ký tàu biển;

- Giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu biển hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao đối với tàu đóng mới;

- Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng tàu hoặc các bằng chứng

về chuyển quyền sở hữu có giá trị pháp lý tương đương khác;

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;

- Hoá đơn nộp phí, lệ phí (bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu);

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại điện tại Việt Nam

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Trang 9

4.Thời hạn giải quyết: Thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức

6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8 Phí, lệ phí (nếu có): đối với tàu có dung tích đăng ký dưới 500 GT là

3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ 1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần

9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký tàu biển

10 Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển

3) Đăng kí tàu biển có thời hạn

1 Trình tự thực hiện:

Trang 10

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản

- Tờ khai đăng ký tàu biển;

- Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;

- Hoá đơn nộp phí, lệ phí (bản phôtô kèm bản chính để đối chiếu);

- Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển bản phôtô;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại điện tại Việt Nam;

6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

Trang 11

8 Phí, lệ phí (nếu có): 30% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có

dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ

1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần

9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký tàu biển.

10 Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11 căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển

4) Đăng kí thay đổi

1 Trình tự thực hiện:

- Chủ tàu nộp (gửi) hồ sơ đề nghị tại một trong các cơ quan sau: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển không thời hạn

- Trường hợp không giải quyết sẽ thông báo bằng văn bản

a) Thay đổi tên tàu biển:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm văn bản nêu rõ lý do thay đổi tên tàu biển

b) Thay đổi chủ tầu:

Trang 12

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm các giấy

tờ quy định tại điểm

+ Tờ khai đăng ký tàu biển

+ Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tàu biển hoặc hợp đồng đóng tàu biển hoặc các bằng chứng có giá trị pháp lý tương đương khác;

+ Giấy chứng nhận dung tích tàu biển;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam

c) Thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm văn bản nêu rõ lý do thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển kèm theo các Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật có liên quan đến thay đổi kết cấu và

thông số kỹ thuật của tàu được tổ chức đăng kiểm cấp

d) Thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm văn bản nêu rõ lý do chuyển cơ quan đăng ký tàu biển khu vực

đ) Thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển:

Hồ sơ do chủ tàu nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực bao gồm văn bản nêu rõ lý do chuyển tổ chức đăng kiểm tàu biển và giấy tờ quy định

4 Thời hạn giải quyết: Thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ

5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân;

- Tổ chức

6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại Tp.Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh hoặc Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng;

d) Cơ quan phối hợp: Không

7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

8 Phí, lệ phí (nếu có): 30% mức thu đăng ký chính thức đối với tàu có

dung tích đăng ký dưới 500 GT là 3.000 đồng/GT-lần (mức thu tối thiểu

Trang 13

không dưới 300.000 đồng); từ 501 đến 1.600 GT là 2.500 đồng/GT-lần; từ

1601 GT đến 3.000GT là 1.500 đồng/GT-lần; trên 3.000GT là 1.500 đồng/GT lần

9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai đăng ký tàu biển.

10 Yêu cầu, điêù kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

11 căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký

và mua bán tàu biển

- Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ

sơ mua bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển

IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÍ KĨ THUẬT PHƯƠNG TIỆN

- Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan duy nhất được Chính phủ Việt Nam giao cho chức năng tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn

kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu biển mang cờ quốc tịch Việt nam

- Tất cả các tàu được Cục Đăng kiểm Việt Nam phân cấp phải duy trì tình trạng kỹ thuật thoả mãn các yêu cầu của Quy phạm Các tàu phải được kiểm tra theo chu kỳ với các loại hình kiểm tra như sau:

•Kiểm tra hàng năm, trung gian và định kỳ đối với kết cấu vỏ tàu, máy tàu, điện tàu và trang thiết bị;

•Kiểm tra trên đà;

•Kiểm tra trục chân vịt;

•Kiểm tra nồi hơi;

•Kiểm tra liên tục máy;

•Kiểm tra bất thường;

Thời hạn của mỗi loại hình kiểm tra của từng tàu cụ thể được theo dõi và công

bố trên trang thông tin điên tử của Cục Đăng kiểm Việt

Trang 14

- Sau khi đăng kiểm viên hoàn thành kiểm tra thoả mãn, hồ sơ kiểm tra lần đầu sẽ được Hội đồng phân cấp tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt nam xem xét và phê chuẩn Căn cứ quyết định phê chuẩn của Hội đồng phân cấp tàu, giấy chứng nhận cấp tàu và giấy chứng nhận đăng ký thiết bị sẽ được cấp cho tàu, và tàu được đăng ký vào Sổ Đăng ký kỹ thuật tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Hội đồng phân cấp tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam có nhiệm vụ:

•Kiểm tra quá trình phân cấp tàu;

•Đánh giá chất lượng liên quan của các đơn vị và cá nhân, quyết định các hành động khắc phục và phòng ngừa cần thiết;

•Giải quyết các vấn đề kỹ thuật và nghiệp vụ phức tạp;

•Thu thập các thông tin phản hồi từ thực tế giám sát kỹ thuật, thực tế khai thác tàu để định hướng chỉ đạo, phát triển quy phạm và nâng cao chất lượng phân cấp tàu;

•Quyết định việc trao cấp, không trao cấp hoặc treo cấp, rút cấp các tàu

dự kiến mang cấp hoặc đang mang cấp của Cục Đăng kiểm Việt Nam

a. Kiểm tra và phân cấp tàu biển lần đầu

Các tàu đóng mới dưới sự giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Văn bản và hồ sơ Chủ tàu cần có:

1. Thiết kế kỹ thuật đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định - Phòng Qui phạm hoặc các Chi cục/Chi nhánh được ủy quyền

2. Giấy đề nghị kiểm tra và cấp giấy chứng nhận gửi Chi cục/Chi nhánh Đăng kiểm, hoặc phòng Tàu biển

3. Hợp đồng với đơn vị Ðăng kiểm trực tiếp giám sát

4. Ðơn vị Ðăng kiểm giám sát đóng mới tàu, lập hồ sơ giám sát đóng mới và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo qui định của Ðăng kiểm

5. Hội đồng Phân cấp xem xét, quyết định trao cấp chính thức cho tàu

Trang 15

6. Phòng Tàu biển làm thủ tục phân cấp chính thức tàu, chuẩn bị các giấy chứng nhận chính thức dài hạn (không quá 5 năm) trình Lãnh đạo Cục

ký để cấp cho khách hàng và vào sổ Ðăng ký kỹ thuật tàu biển

Các tàu đang khai thác mua từ nước ngoài, chuyển cờ và chuyển cấp Ðăng kiểm.

Văn bản và hồ sơ Chủ tàu cần có:

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tạm thời

2. Giấy đề nghị kiểm tra tàu (mẫu VA.ES) Gửi phòng Tàu biển

3. Hồ sơ kỹ thuật:

a. Các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật như liệt kê tại "Hướng dẫn kiểm

tra trao cấp, treo cấp, rút cấp và chuyển cờ cho tàu biển đang khai thác (B-22)" Danh mục tài liệu kỹ thuật tối thiểu để phân cấp tàu biển đang khai thác

b. Hồ sơ giám sát kỹ thuật của Ðăng kiểm nước ngoài: bao gồm các giấy chứng nhận, các biên bản kiểm tra, các thông báo tình trạng tàu, danh mục thời hạn kiểm tra tàu,

c. Các tài liệu cần được phê duyệt bởi Chính quyền Hàng hải như: Thông báo ổn định cho thuyền trưởng, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu-SOPEP, hướng dẫn xếp hàng, sổ tay chằng buộc hàng hóa, Sơ đồ phòng chống chống cháy v.v

4. Ðơn vị Ðăng kiểm kiểm tra tàu, lập hồ sơ và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo quy định của Ðăng kiểm

5. Hội đồng Phân cấp xem xét, quyết định trao cấp chính thức cho tàu

6. Phòng Tàu biển làm thủ tục phân cấp chính thức tàu, chuẩn bị các giấy chứng nhận chính thức dài hạn (không quá 5 năm) trình Lãnh đạo Cục

ký để cấp cho khách hàng và vào sổ Ðăng ký kỹ thuật tàu biển

b. Kiểm tra tàu thông thường

1. - Giấy đề nghị kiểm tra (mẫu VA.CS) (bản chính hoặc bản sao chụp trong trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email) gửi tới Chi cục/ Chi nhánh hoặc phòng Tàu biển Trong trường hợp gấp có thể liên lạc

Trang 16

bằng điện thoại tới Chi cục/ Chi nhánh Ðăng kiểm nơi kiểm tra tàu trước và sau đó sẽ gửi giấy đề nghị kiểm tra.

2. Ðơn vị Ðăng kiểm kiểm tra tàu, lập hồ sơ và các biên bản kiểm tra, cấp giấy chứng nhận phân cấp tàu tạm thời (không quá 05 tháng) và các giấy chứng nhận khác theo quy định của Ðăng kiểm

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ MUA, BÁN TÀUBIỂN

VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN, CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÀU BIỂN VÀ CÔNG BỐ CẢNG BIỂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 84/2005/QĐ-BTC ngày 28/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

tính

Mức thu (đồng)

1 Lệ phí đăng ký tàu biển

a) Đăng ký lần đầu hoặc tái đăng ký (đăng ký chính thức):

- Tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GT GT-lần 3.000

Mức thu tối thiểu không dưới 300.000

- Tàu có dung tích đăng ký từ 501 đến 1.600 GT GT-lần 2.500

- Tàu có dung tích đăng ký từ 1.601 đến 3.000 GT GT-lần 2.000

- Tàu có dung tích đăng ký từ 3.001 GT trở lên GT-lần 1.500

b) Đăng ký có thời hạn, đăng ký tạm thời 30% mức thu đăng ký chính thức

c) Cấp lại đối với các loại giấy tờ về đăng ký tàu biển:

- Cấp lại (do mất) 10% mức thu đăng ký chính thức

- Thay đổi đăng ký (do thay đổi về thông số kỹ

thuật hoặc đăng ký cũ, rách)

5% mức thu đăng ký chính thức

2 Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

a) Đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên Lần/sổ 40.000

b) Cấp giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu Lần 100.000

c) Cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (kể cả

các loại giấy chứng nhận huấn luyện đặc biệt,

GOC, ROC và các giấy chứng nhận khác)

Giấy 50.000

d) Cấp mới, cấp lại hộ chiếu Hộ chiếu 150.000

đ) Cấp mới, cấp lại sổ thuyền viên Sổ 150.000

e) Cấp mới, cấp lại sổ ghi nhận huấn luyện Sổ 100.000

g) Thay đổi chức danh thuyền viên Lần/sổ 50.000

Trang 17

STT Tên phí, lệ phí Đơn vị

tính

Mức thu (đồng) h) Xác nhận các loại nhật ký hàng hải Sổ/lượt 10.000

3 Phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển

4 Lệ phí kiểm tra và công bố bến, cảng Lần 1.000.000

5 Lệ phí cấp chứng chỉ (xác nhận việc tham gia bảo

hiểm hoặc bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm

dân sự chủ tàu đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu

theo Công ước CLC 1992)

Lần 100.000

Ghi chú: Tàu biển không ghi GT, được quy đổi như sau:

- Tàu thuỷ chở hàng: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT

- Tàu kéo, tàu đẩy: 01 HP (KW) tính bằng 0,5 GT

- Sà lan: 01 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 01 GT

c. Đăng kí thay đổi kĩ thuật phương tiện Thành phần hồ sơ

2 Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản

sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (chỉ áp dụng trong trường hợp đăng ký tàu biển Việt Nam không thời hạn và trường hợp đăng ký có thời hạn tàu biển Việt Nam)

sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) (chỉ áp dụng trong

Trang 18

Thành phần hồ sơ

trường hợp đăng ký tàu biển Việt Nam không thời hạn và trường hợp đăng ký có thời hạn tàu biển Việt Nam)

biển Việt Nam (chỉ áp dụng trong trường hợp đăng ký tàu biển Việt Nam không thời hạn và trường hợp đăng ký tàu biển Việt Nam loại nhỏ)

thời hạn tàu biển Việt Nam (chỉ áp dụng trong trường hợp đăng ký có thời hạn tàu biển Việt Nam)

hoặc bản sao có công chứng) (chỉ áp dụng trong trường hợp đăng ký tàu biển Việt Nam đang đóng)

biển đang đóng (chỉ áp dụng trong trường hợp đăng ký tàu biển Việt Nam đang đóng)

8 Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu biển (bản

chính) (chỉ áp dụng trong trường hợp đăng ký tàu biển Việt Nam loại nhỏ)

Các bước thực hiện:

bước1: Nộp hồ sơ TTHC- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị đăng ký

thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây Các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực gồm:

Trang 19

+ Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại thành phố Hải Phòng;

+ Chi Cục Hàng hải Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh;

+ Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng

bước 2: Giải quyết TTHC- Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ: Cơ quan đăng

ký tàu biển khu vực tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, vào sổ và cấp giấy hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định

- Trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính: Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, vào sổ hồ sơ theo đúng ngày và dấu bưu điện Ngày vào sổ hồ sơ là căn cứ để tính ngày cấp Giấy chứng nhận theo quy định

- Đối với hồ sơ không đúng quy định: Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Thời hạn giải quyết:

Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực căn cứ vào số đăng ký, ngày đăng ký và hình thức đăng ký trước đây để cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển

Đối tượng thực hiện: Tất cả

Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC

đến 1.600 GT: 2.500 đồng/GT-lần

Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC

Trang 20

Tên phí Mức phí Văn bản qui định

đến 3.000 GT: 2.000 đồng/GT-lần;

Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC

GT trở lên: 1.500 đồng/GT-lần

Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC

Kết quả của việc thực hiện TTHC: giấy chứng nhận đăng kí thay đổi kĩ

thuật phương tiện

V. HỒ SƠ KIỂM TRA HÀNG HẢI, KIỂM TRA KĨ THUẬT PHƯƠNG TIỆN

a) Hồ sơ cần chuẩn bị khi tàu được kiểm tra

Do cơ quan thanh tra an toàn hàng hải của ngành Hàng hải tiến hành kiểm tra những vấn đề sau đây:

- tàu đã được đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia chưa?

- tàu có đầy đủ các giấy tờ cần thiết chưa? hiệu lực của các giấy tờ này?

- kiểm tra những bằng cấp chứng chỉ của thuyền viên trên tàu và hiệu lực của các bằng cấp, chứng chỉ này,

Kiểm tra kĩ thuật phương tiện

- Kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chiều chìm, các hệ số béo dùng để tham khảo khi xếp dỡ hàng hoá, tính toán GRT, NRT, DWT, của tàu; sử dụng khi tàu vào cầu bến, ụ, đà, chui qua cầu, ; tính toán thiết kế và tính toán ổn định của tàu,

- Lượng chiếm nước, trọng tải: lượng chiếm nước khi tàu đầy hàng, lượng chiếm nước khi tàu không hàng trọng tải toàn bộ, trọng tải thực chở;

- Dung tích: dung tích toàn phần (GT, dung tích thực chở (NT), dung tích qua kênh Suez, kênh Panama, dung tích chứa khách (số lượng chỗ để vận chuyển hành khách), dung tích các khoang chứa;

- Tốc độ: tốc độ bàn giao (xác định khi thử tàu đê bàn giao), tốc độ kỹ thuật (xác định trong điều kiện trạng thái kỹ thuật bình thường, thời gian

Trang 21

dài, công suất máy khoảng 90%, nhiên liệu qui chuẩn), tốc độ kỹ thuật

kế hoạch, tốc độ kinh tế (chi phí nhiên liệu cho 1 hải lý chạy tàu là nhỏ nhất), tốc độ khai thác kế hoạch (tốc độ kỹ thuật kế hoạch có tính đến điều kiện khí tượng, thuỷ văn), tốc độ khai thác thực chạy trung bình, tốc

độ khai thác toàn bộ trung bình

- Sự phù hợp của các tàu với công tác xếp dỡ hàng hoá: số lượng hầm, kiểu nắp hầm, kích thước miệng hầm, chiều sâu hầm, số tầng boong, chiều cao tâng boong, thiết bị cẩu hàng của tàu (số lượng, sức nâng, tầm với, góc quay, loại động cơ)

Các hồ sơ dưới đây lưu giữ trên tàu phải được trình cho Đăng kiểm viên có mặt trước khi kiểm tra :

- Giấy chứng nhận:

+ Giấy chứng nhận cấp tàu;

+ Giấy chứng nhận theo các luật (mạn khô, an toàn kết cấu, an toàn tàu khách, an toàn trang thiết bị, an toàn vô tuyến điện, ngăn ngừa ô nhiễm, các giấy chứng nhận phù hợp v.v.)

+ Sổ tay thiết bị nâng hàng, đối với tàu có thiết bị nâng từ 1T trở lên;

- Tập biên bản kiểm tra đăng kiểm:

- Các bản vẽ hoàn công phần vỏ, máy và thiết bị;

- Các tài liệu / hướng dẫn khai thác được duyệt (Thông báo ổn định cho thuyền trưởng, hướng dẫn xếp tải, sơ đồ / sổ tay kiểm soát tai nạn, v.v.);

- Các biên bản về các sửa chữa / các biên bản bảo dưỡng;

+ Bản ghi đo chiều dày các thành phần kết cấu thân tàu

+ Sổ kiểm tra chu kỳ hệ thống điều khiển tự động và từ xa;

Trang 22

+ Các bản ghi các thông số vận hành máy chính và hệ thống động lực;

+ Bản ghi thử cách điện;

+ Báo cáo của máy trưởng về kiểm tra máy;

+ Các tài liệu khác phục vụ cho cuộc kiểm tra Đăng kiểm được dự kiến

- Chương trình kiểm tra nâng cao (ESP), (chỉ áp dụng đối với các tàu chở dầu, chở xô hoá chất nguy hiểm và tàu chở hàng rời)

+ Biên bản đánh giá trạng thái

+ Các bản vẽ kết cấu cơ bản thân tàu

+ Lịch sử làm hàng và lấy nước dằn

+ Lịch sử các đợt sửa chữa

+ Các biên bản đo chiều dày

+ Chương trình kiểm tra

+ Hồ sơ kế hoạch

+ Biên bản kiểm tra của thuyền viên đối với:

Các sự cố, hư hỏng kết cấu, nói chung,

Các sự cố ảnh hưởng đến độ kín của các vách kín và các hệ thống đường ống,

Trạng thái của các lớp phủ bảo vệ và / hoặc hệ thống chống ăn mòn kết cấu

+ Bản ghi về sử dụng hệ thống khí trơ và hệ thống rửa bằng dầu thô, nếu có

b) DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU KỸ THUẬT TỐI THIỂU ĐỂ KIỂM TRA

Trang 23

1 Đối với tất cả các loại tàu

• Các tài liệu phần thân tàu:

- Bản vẽ bố trí chung;

- Sơ đồ khoang két;

- Đường cong thủy lực;

- Thông báo ổn định cho thuyền trưởng;

- Hướng dẫn phân bố tải trọng (nếu tàu thuộc phạm vi áp dụng);

- Bản vẽ mặt cắt ngang giữa tàu;

• Các tài liệu phần máy tàu:

- Bản vẽ bố trí chung buồng máy;

- Bản vẽ trục trung gian, trung lực đẩy và trục chân vịt;

- Bản vẽ chân vịt;

- Các thông số kỹ thuật của máy chính, hộp số và hệ thống ly hợp;

- Các thông số kỹ thuật của các máy phụ;

- Sơ đồ hệ thống hút khô và dằn tàu;

Trang 24

- Sơ đồ cáp điện;

- Thông số kỹ thuật của máy lái;

- Sơ đồ hệ thống đường ống phục vụ máy lái;

- Thông số kỹ thuật của nồi hơi chính, bộ quá nhiệt và nồi hơi kinh tế;

- Đường ống hơi nước;

3 Các tài liệu kỹ thuật bổ sung đối với tàu chở khí hoá lỏng

- Các chi tiết của kết cấu khoang hàng;

- Bố trí phụ kiện của các khoang hàng (kể cả các chi tiết lắp đặt trong khoang);

- Sơ đồ bố trí và chi tiết cố định lớp cách nhiệt;

- Kết cấu bơm hàng, máy nén hàng và động cơ dẩn động;

- Sơ đồ đường ống dẫn hàng;

- Sơ đồ đường ống khí trơ (nếu có);

- Sơ đồ đường dây dẫn điện và bảng trang thiết bị điện ở các khoang nguy hiểm;

Trang 25

- Bản vẽ các không gian nguy hiểm

4 Các tài liệu kỹ thuật bổ sung đối với tàu chở hoá chất nguy hiểm

- Các chi tiết của kết cấu khoang hàng;

- Bố trí phụ kiện của các khoang hàng (kể cả các chi tiết lắp đặt trong khoang);

- Sơ đồ bố trí và chi tiết cố định lớp cách nhiệt;

- Kết cấu bơm hàng, máy nén hàng và động cơ dẩn động;

- Sơ đồ đường ống dẫn hàng;

- Bố trí thông gió khoang hàng, buồng bơm hàng, buồng cách ly, két đáy đôi và các không gian khác;

- Sơ đồ hệ thống kiểm soát và đo mức hàng lỏng, nhiệt độ

- Sơ đồ đường dây dẫn điện và bảng trang thiết bị điện ở các khoang nguy hiểm;

- Bản vẽ các không gian nguy hiểm

5 Các tài liệu kỹ thuật bổ sung đối với tàu có buồng máy không có người trực ca:

- Các thông số và/ hoặc sơ đồ khối về phương pháp hoạt động của hệ thống điều khiển;

- Sơ đồ dòng hệ thống điều khiển đối với:

- Máy chính và các máy phụ thiết yếu;

- Hệ thống chỉ báo mức nước la canh;

- Hệ thống đường ống dầu hàng (đối với tàu dầu);

Trang 26

- Điều khiển nồi hơi;

- Phát hiện cháy;

- Chống cháy;

- Hệ thống báo động chung

VI. NHIỆM VỤ CỦA THUYỀN VIÊN

- Chức danh của thuyền viên trên tàu biển Việt Nam bao gồm: thuyền trưởng, đại phó, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), máy trưởng, máy hai, sỹ quan máy (máy ba, máy tư), thuyền phó hành khách, sỹ quan thông tin vô tuyến, sỹ quan kỹ thuật điện, sỹ quan an ninh tàu biển, sỹ quan máy lạnh, thủy thủ trưởng, thủy thủ phó, thủy thủ trực ca, thợ máy chính, thợ máy trực ca, thợ

kỹ thuật điện, nhân viên thông tin vô tuyến, quản trị, bác sỹ hoặc nhân viên y

tế, phục vụ viên, bếp trưởng, cấp dưỡng, tổ trưởng phục vụ hành khách, nhân viên phục vụ hành khách, tổ trưởng phục vụ bàn, nhân viên phục vụ bàn, quản

lý kho hành lý, thợ giặt là, kế toán, thủ quỹ, nhân viên bán hàng, nhân viên bán vé, trật tự viên, thợ máy lạnh và thợ bơm Tùy thuộc vào loại tàu, đặc tính

kỹ thuật và mục đích sử dụng, chủ tàu bố trí các chức danh phù hợp với định biên của tàu

Nhiệm vụ của thuyền trưởng

Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu Thuyền trưởng

có nhiệm vụ sau đây:

1 Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi giao, nhận tàu:

a) Việc bàn giao tàu phải được tiến hành trực tiếp giữa thuyền trưởng nhận tàu

và thuyền trưởng giao tàu;

b) Khi giao, nhận tàu phải bàn giao chi tiết về phần vỏ tàu, các máy móc, trang thiết bị, tài sản, toàn bộ các hồ sơ, tài liệu, tiền mặt và phải lập bản thống kê từng hạng mục;

c) Thuyền trưởng nhận tàu yêu cầu thuyền trưởng giao tàu cho biết về cấu trúc đặc biệt, tính năng kỹ thuật, khả năng khai thác và kế hoạch tiếp tục hoàn

Trang 27

thành Thuyền trưởng giao tàu yêu cầu các sỹ quan phụ trách từng bộ phận báo cáo bằng văn bản về tình hình mọi mặt của bộ phận mình và bản kê tài sản của tàu Thuyền trưởng nhận tàu cùng với đại phó, máy trưởng và máy hai tiến hành kiểm tra, tìm hiểu tình trạng thực tế của tàu;

d) Thời gian bắt đầu và kết thúc việc bàn giao phải được ghi vào biên bản, hai bên cùng ký tên và phải ghi vào nhật ký hàng hải Biên bản bàn giao tàu phải được lập thành 04 bản: 01 bản gửi cho chủ tàu, 01 bản lưu lại tàu và 02 bản cho bên giao và bên nhận;

đ) Thuyền trưởng giao tàu phải họp toàn thể thuyền viên để giới thiệu thuyền trưởng nhận tàu và thông báo cụ thể thời gian chuyển giao quyền điều hành cho thuyền trưởng mới

2 Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngừng khai thác:

a) Thực hiện theo lệnh của chủ tàu để đưa tàu vào khai thác, ngừng khai thác hoặc sửa chữa hay giải bản;

b) Trước mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải có những biện pháp nhằm bảo đảm an toàn và an ninh cho người, tàu và hàng hoá trên tàu, kể cả vật tư kỹ thuật, nhiên liệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm của tàu;

c) Phân công cụ thể cho đại phó và máy trưởng tiến hành chuẩn bị mọi mặt để tàu khởi hành an toàn đúng giờ quy định;

d) Kiểm tra việc chuẩn bị hải đồ, các tài liệu hàng hải khác liên quan đến toàn

bộ chuyến đi của tàu;

đ) Nắm vững tình hình diễn biến thời tiết trong khu vực tàu sẽ đi qua, lập kế hoạch chuyến đi và vạch hướng đi trên hải đồ có tính toán đầy đủ ảnh hưởng của các điều kiện địa lý, khí tượng - thuỷ văn hàng hải và các yếu tố khác;e) Kiểm tra việc xếp dỡ hàng hóa theo sơ đồ hàng hóa bảo đảm số lượng và chất lượng của hàng hóa Đặc biệt, chú ý xếp dỡ và vận chuyển hàng rời, hàng nguy hiểm trên tàu; tận dụng dung tích và trọng tải của tàu nhưng phải đảm bảo tính ổn định và an toàn của tàu;

g) Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng phải biết được tình hình công việc chuẩn bị của tàu, kiểm tra sự có mặt của thuyền viên và những người khác còn

ở trên tàu;

h) Trường hợp có thuyền viên của tàu vắng mặt, để bảo đảm cho tàu xuất phát đúng giờ, thuyền trưởng phải kịp thời thông báo cho giám đốc cảng vụ, chủ

Trang 28

tàu nếu tàu đậu ở các cảng trong nước hoặc thông báo cho đại lý, cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam nếu tàu đậu ở cảng nước ngoài biết họ tên, chức danh và thời gian đi bờ của thuyền viên đó Đồng thời, phải

áp dụng mọi biện pháp để thuyền viên này kịp trở về tàu hoặc đón tàu ở cảng sắp đến, nếu sự vắng mặt của thuyền viên đó không ảnh hưởng đến an toàn của tàu;

i) Thường xuyên duy trì công tác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường

3 Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu hành trình:

a) Thuyền trưởng phải đảm bảo đủ và đúng về số lượng thuyền viên và hành khách đã khai báo trong danh sách thuyền viên và hành khách;

b) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyến đi đã lập; thường xuyên kiểm tra chế độ trực ca buồng lái, bảo đảm tàu đi theo tuyến đường đã lập trong kế hoạch chuyến đi và ban hành các mệnh lệnh cho sỹ quan trực ca khi cần thiết;c) Ngoài thuyền trưởng không ai có quyền thay đổi hướng đi đã định Trường hợp có nguy cơ va chạm hoặc để tránh tình huống nguy hiểm bất ngờ hay có người rơi xuống nước thì sỹ quan trực ca boong có quyền thay đổi hướng đi của tàu nhưng sau đó phải báo ngay cho thuyền trưởng;

d) Khẩn trương có mặt ở buồng lái khi sỹ quan trực ca boong đề nghị và có mặt thường xuyên ở buồng lái khi tàu hành trình trong luồng hẹp, eo biển, kênh đào, gần bờ, khi ra vào cảng, trong các khu vực nguy hiểm, khi thời tiết xấu, tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc qua những khu vực có mật độ phương tiện thủy cao Trong các trường hợp nói trên, thuyền trưởng phải áp dụng các biện pháp thích hợp, chuẩn bị neo ở vị trí sẵn sàng thả neo và phải thông báo cho buồng máy biết để sẵn sàng thực hiện điều động khi cần thiết;

đ) Khi gặp các tảng băng trôi, các chướng ngại vật và các nguy hiểm trực tiếp khác đối với tàu hoặc khi gặp bão nhiệt đới, gặp nhiệt độ không khí xuống dưới 0oC cùng với gió mạnh gây ra đóng băng trên thượng tầng kiến trúc của tàu hay khi gặp gió cấp 9 hoặc trên cấp 9 mà chưa nhận được tin báo bão thì thuyền trưởng phải áp dụng những biện pháp cần thiết để xử lý tình huống một cách thích hợp nhằm đảm bảo an toàn cho người, tàu và hàng hoá trên tàu; đồng thời, thông báo ngay những diễn biến nói trên với các tàu thuyền xung quanh, chủ tàu và cơ quan có thẩm quyền đầu tiên mà tàu có thể liên lạc được;

Trang 29

e) Trường hợp tàu đi vào vùng có băng do tàu phá băng dẫn đường, thuyền trưởng phải chấp hành sự hướng dẫn của thuyền trưởng tàu phá băng và kịp thời có các khuyến nghị với tàu phá băng để bảo đảm an toàn hành trình cho tàu của mình;

g) Hàng ngày phải kiểm tra và ký xác nhận nội dung các loại nhật ký theo quy định;

h) Thường xuyên duy trì công tác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường

4 Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có hoa tiêu dẫn tàu:

a) Khi tàu hành trình ở vùng hoa tiêu bắt buộc thì phải sử dụng hoa tiêu dẫn tàu theo quy định Tại những vùng hoa tiêu không bắt buộc, nếu thấy cần thiết thì thuyền trưởng vẫn có quyền sử dụng hoa tiêu để bảo đảm an toàn;

b) Bảo đảm an toàn trong việc đón trả hoa tiêu lên tàu và rời tàu, bố trí nơi nghỉ, ăn uống cho hoa tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ;

c) Trước khi hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ, thuyền trưởng thông báo cho hoa tiêu biết về tính năng điều động, tình trạng máy móc, thiết bị của tàu và những thông tin cần thiết khác nhằm tạo điều kiện cho hoa tiêu có thể chủ động xử lý khi dẫn tàu;

d) Phải có mặt ở buồng lái để kịp thời xử lý các tình huống, tăng cường cảnh giới và chuẩn bị neo ở vị trí sẵn sàng thả neo Trường hợp cần thiết phải vắng mặt ở buồng lái, thuyền trưởng phải giới thiệu cho hoa tiêu biết sỹ quan được mình uỷ quyền thay thế;

đ) Việc sử dụng hoa tiêu dẫn tàu không miễn giảm nghĩa vụ điều khiển của thuyền trưởng Thuyền trưởng phải có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời, chính xác mọi tình huống có thể xảy ra nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tàu;

e) Trường hợp hoa tiêu xử lý tình huống thiếu chính xác hoặc không hợp lý, thuyền trưởng phải kịp thời đình chỉ hành động đó của hoa tiêu và yêu cầu hoa tiêu phải có hành động phù hợp để bảo đảm an toàn hành trình của tàu Trường hợp cần thiết, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thay thế hoa tiêu

5 Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có người rơi xuống nước:

Trường hợp có người rơi xuống nước, thuyền trưởng phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho chủ

Trang 30

tàu hoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu, Đài thông tin duyên hải, Trung tâm tìm kiếm cứu nạn hàng hải, Cảng vụ hàng hải, các cơ quan chức năng liên quan nơi gần nhất, thông báo cho các tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm và cứu nạn; chỉ được phép cho tàu rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước khi đã cố gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng trừ trường hợp gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu biển và những người khác trên tàu Thời gian và các biện pháp đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hàng hải.

6 Nhiệm vụ của thuyền trưởng trong tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ:

a) Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi phát hiện có tàu bị nạn, thuyền trưởng có nhiệm vụ nhanh chóng điều động tàu đến cứu nạn, nếu việc cứu nạn không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu và thuyền viên của mình Thời gian, vị trí tàu bị nạn và lý do đến hoặc không đến cứu nạn phải được ghi vào nhật ký hàng hải;

b) Khi cứu hộ tàu bị nạn, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp an toàn

và có hiệu quả để cứu người Việc cứu tàu, hàng hoá và tài sản khác chỉ được tiến hành khi có sự thoả thuận của thuyền trưởng tàu bị nạn theo hợp đồng cứu hộ Trường hợp vì lý do nào đó mà thuyền trưởng tàu bị nạn không thể ký hợp đồng cứu hộ thì ít nhất phải có sự thoả thuận bằng lời hay bằng vô tuyến điện hoặc bằng tín hiệu trông thấy được của thuyền trưởng tàu bị nạn Các hình thức thoả thuận này phải được ghi vào nhật ký hàng hải;

c) Khi gặp tàu không có người, nếu điều kiện cho phép thì thuyền trưởng phải

tổ chức kéo tàu đó vào cảng gần nhất và thông báo chính quyền cảng hoặc Cảng vụ hàng hải, chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu và cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam ở nước đó biết Trường hợp không thể lai dắt được thì ghi vào nhật ký hàng hải vị trí của tàu đó, nguyên nhân không thực hiện được việc lai dắt và phải thông báo cho chính quyền cảng hoặc Cảng vụ hàng hải gần nhất

7 Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu gặp nạn, đâm va:

a) Trường hợp xảy ra đâm va với tàu khác, thuyền trưởng phải yêu cầu thuyền trưởng tàu đó thông báo cho mình biết tên, số hiệu, số IMO, cảng đăng ký, cảng xuất phát, cảng ghé, cảng đến của tàu và tên chủ tàu Đồng thời, thông báo cho tàu đó biết những thông tin nói trên của tàu mình và báo cho chủ tàu, người khai thác tàu, cảng vụ hàng hải nơi gần nhất Nếu xét thấy tàu mình có

Ngày đăng: 14/04/2016, 11:23

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w