Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm đảm bảo sự sinh tồnphát triển và thịnh vợng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực lựccủa mình về vốn, khả năng thanh toán và
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) đã cónhiều thay đổi nhanh chóng Chuyển hớng nền kinh tế từ cơ chế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN dới sựquản lý vĩ mô của nhà nớc Chuyển hớng nền kinh tế là một tất yếu kháchquan, nhng nó cũng đặt ra nhiều khó khăn thử thách đối với nền kinh tế nớc tanói chung và hàng ngàn các doanh nghiệp nớc ta nói riêng Hoà nhập nền kinh
tế nớc ta vào nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp nhà
n-ớc và doanh nghiệp t nhân hoạt động trong nền kinh tế đều phải theo đuổi mụctiêu lợi nhuận Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, nâng cao thị phần, góp phần quan trọng để tái thiết nền kinh
tế quốc dân thông qua việc đóng góp vào ngân sách nhà nớc
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm đảm bảo sự sinh tồnphát triển và thịnh vợng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực lựccủa mình về vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp… Muốn vậy các doanh nghiệp phải tiến hành phân tích tình hình tàichính nhằm cung cấp thông tin một cách chính xác toàn diện, kịp thời về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, tình hình huy động vốn, khả năng thanhtoán, khả năng sinh lời… cho các nhà quản lý doanh nghiệp Từ đó sẽ giúp cácnhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và
đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hởng của các nhân tố ảnh hởng tới tàichính Nhằm giúp các nhà quản lý đa ra những quyết định quản lý đúng đắnkịp thời nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Ngoài ra phân tích tài chính doanh nghiệp còn giúp các nhà đầu t, nhàcho vay và các đối tợng khác quan tâm khác những thông tin cần thiết, phùhợp với yêu cầu của họ về tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó giúp cho họ
có những quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của mình
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanhnghiệp cũng nh tầm quan trọng của phân tích tài chính và sự giúp đỡ tận tìnhcủa cô giáo Phạm Hồng Vân và các cô chú anh chị phòng Kế toán tài chínhcông ty Công ty XNK Bắc Giang
Em đã chọn đề tài "Các giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài
chính tại công ty Công ty XNK Bắc Giang" làm chuyên đề tốt nghiệp cho
mình Là kết quả của quá trình nghiên cứu vận dụng lý luận vào tìm hiểu thựctrạng tài chính của công ty "Sản xuất XNK Việt An" Em hy vọng rằng cácgiải pháp này là những ý kiến nhỏ bé góp phần hoàn thiện hơn nữa hoạt độngphân tích tài chính của công ty trong thời gian tới
Trang 2Nội dung của luận văn này đợc trình bày thành 3 chơng ngoài phần mở
Trong đề tài này không tránh khỏi một số sai sót nhất định em rất mong
sự đóng góp chân thành của thầy cô giáo và cô chú anh chị phòng Kế toán tàichính công ty để lý luận sát với thực tiễn hơn
Trang 3Ch ơng I.
Lý luận chung về công tác phân tích tài chính
doanh nghiệp
I Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1 Khái niệm về doanh nghiệp.
Nền kinh tế thị trờng là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoáphát triển và luôn luôn khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế, mọitầng lớp tham gia và hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra của cải và lợiích cho xã hội Và một trong những thành phần đóng vai trò quan trọng bậcnhất trong nền kinh tế thị trờng đó là các doanh nghiệp
1.1 Doanh nghiệp: Doanh nghiệp hiểu theo đúng nghĩa chung nhất là
một đơn vị kinh doanh, là một tế bào kinh tế có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,hàng hoá dịch vụ theo nhu cầu thị trờng và xã hội để đạt đợc lợi nhuận tối đa,
đạt hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất
Trong nền kinh tế thị trờng tồn tại rất nhiều loại hình doanh nghiệp nh:Doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,công ty liên doanh… và hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
từ hoạt động sản xuất cho tới hoạt động kinh doanh thơng mại
* Doanh nghiệp nhà nớc: là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn doanhnghiệp và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích,nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nớc giao
* Doanh nghiệp t nhân: là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơnvốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
số tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
* Công ty (Công ty TNHH và công ty cổ phần) là doanh nghiệp trong đócác thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tơng ứng vớiphần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm và các khoản nợ của công ty trong phạm
vi phần vốn góp
1.2 Hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là sản xuất vàkinh doanh những hàng hoá, dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu trong giới hạncho phép của nguồn lực hiện có nhằm thu đợc lợi nhuận nhiều nhất, nâng caothu nhập ngời lao động, góp phần tăng thu nhập quốc dân, nâng cao tích luỹnhằm đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp Góp phần pháttriển kinh tế quốc dân Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hoá dịch vụ từ các yếu
Trang 4tố sản xuất đợc xã hội cung cấp, ngời tiêu dùng mua các hàng hoá dịch vụ này.
Nh vậy doanh nghiệp đã góp phần vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân và
đ-ợc đo lờng bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân (GNP) Đồng thời để sảnxuất ra hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp phải mua nguyên liệu, các bộ phậnlinh kiện rời hay các bán thành phẩm từ các nhà sản xuất khác Nh vậy doanhnghiệp cùng tồn tại và có mối quan hệ tơng hỗ với các thành viên khác trongnền kinh tế
Thực tiễn phát triển nền kinh tế ở các nớc trên thế giới cho chúng ta thấyrằng: Muốn phát triển, mọi doanh nghiệp đều phải giải quyết đợc 3 vấn đềkinh tế cơ bản:
- Quyết định sản xuất cái gì?
- Quyết định sản xuất nh thế nào?
- Quyết định sản xuất cho ai?
Theo ngôn ngữ kinh tế học ba vấn đề kinh tế cơ bản nói trên đợc giảiquyết trong: mọi xã hội, dù một công xã, một bộ tộc, một địa phơng… mộtdoanh nghiệp Việc tăng thu nhập quốc dân lợi nhuận và tích lũy của mỗi nớc,mỗi ngành, mỗi một doanh nghiệp, tuy thuộc vào quá trình lựa chọn đứng đắn
ba vấn đề kinh tế cơ bản nói trên Có ý nghĩa quyết định đến việc tạo ra khảnăng tăng lợi nhuận vì mục tiêu của sự lựa chọn kinh tế tối u trong doanhnghiệp là tăng hiệu quả kinh tế, tăng lợi nhuận
2 Nội dung và chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là nội dung cơ bản của hoạt động sảnxuất kinh doanh Hoạt động này nhằm thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp là u hoá giá trị của doanh nghiệp, hay mục tiêu tăng trởng và pháttriển, hoạt động công tác tài chính bao gồm các nội dung sau:
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng chohoạt động của doanh nghiệp
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn Bớc vào hoạt độngkinh doanh, quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu vốncần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ Vốn hoạt động gồm
có vốn dài hạn và ngắn hạn và điều quan trọng là phải tổ chức huy động cácnguồn vốn đảm bảo đầy đủ kịp thời cho các hoạt động của doanh nghiệp.Việc tổ chức huy động các nguồn vốn ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả hoạt
động của một doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp quyết định lựa chọn hìnhthức phơng pháp huy động vốn, cần phải cân nhắc xem xét trên nhiều mặt:Kết cấu vốn, chi phí cho việc sử dụng vốn, những khó khăn, thuận lợi tronghuy động vốn
Trang 5- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huy
động đợc tối đa, thì việc tổ chức sử dụng nhằm phát huy tối đa khả năng sinhlời của vốn, đòi hỏi các doanh nghiệp theo dõi chặt chẽ, tính toán đến việc sửdụng và hiệu quả đầu t các nguồn vốn hiện có, đồng thời theo dõi thu hồi cáckhoản vốn bị ứ đọng, các khoản phải thu, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêuphát sinh nhằm kiểm soát đợc các khoản chi phí, để đảm bảo cân đối giữa thuchi cho hợp lý để tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập sử dụng các quỹ củadoanh nghiệp
Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng nh trích lập và
sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc pháttriển doanh nghiệp và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên chức Vì vậydoanh nghiệp cần phải có phơng án tối u trong việc trích lập sử dụng cũng nhquản lý các quỹ của doanh nghiệp theo quy định hiện hành cuả Bộ tài chínhban hành
- Đảm bảo kiểm tra kiểm soát thờng xuyên đối với tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính
Thông qua tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, tình hình thu chi,…Doanh nghiệp phải luôn luôn kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Mặt khác phải định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tàichính của doanh nghiệp qua đó giúp cho nhà quản lý thấy rõ đợc khả năng,thực lực, tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp mình từ đó mới đánhgiá chính xác đợc các chỉ tiêu tài chính nhằm đa ra các quyết định kịp thời
đúng đắn nhằm củng cố hoàn thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính
Để đạt đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi các nhàquản lý phải có phơng pháp quản lý tài chính tốt, thì các nhà quản lý cần phải
đợc dự kiến thông qua việc lập kế hoạch chi tiêu tài chính của năm tới Thựchiện tốt việc lập kế hoạch tài chính giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động đểhuy động các nguồn vốn, mặt khác nhằm quản lý đợc chặt chẽ đợc các nguồntài chính khi có biến động Và đa ra các giải pháp, quyết định thích hợp nhằm
đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp
2.1 Chức năng của hoạt động tài chính.
- Chức năng phân phối: là chức năng tất yếu của tài chính doanh nghiệp
Là sự phân chia sản phẩm, xác lập các quan hệ tỷ lệ, giữa các bộ phận khác
Trang 6nhau cua nền sản xuất, phân phối xác định tỷ lệ sản phẩm dành cho tiêu dùng
và tiết kiệm Nhờ có chức năng này mà doanh nghiệp có thể khai thác, thu hútnguồn vốn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh củadoanh nghiệp , đồng thời các nguồn vốn này đợc sử dụng vào các mục tiêukinh doanh tạo ra thu nhập
Chức năng giám đốc: là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tàichính của doanh nghiệp , các quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp đúng mục đích đã định, từ đó nâng coa hiệu quả sử dụngvốn
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, chức năng phân phối là cơ sở thực hiện chức năng giám đốc
II Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
1 Khái niệm: Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phơng pháp và công cụcho phép thu thập và sử lý thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản
lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực củadoanh nghiệp, giúp ngời sử dụng thông tin đa ra các quyết định tài chính, tàitrợ và đầu t kết hợp trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng dới sựquản lý vĩ mô của Nhà nớc
2 Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phơng pháp phân tích bao gồm một hệ thống các công cụ và biện phápnhằm tiếp cận nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối liên quan bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tàichính tổng hợp nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Về lý thuyết có nhiều phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhngtrên thực tế ngời ta thờng sử dụng là phơng pháp so sánh đợc dùng để xác định
xu hớng phát triển v à mức biến động của chỉ tiêu
Để tiến hành so sánh đợc cần phải giải quyết các vấn đề sau:
- Chọn tiêu chuẩn so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh ở đây là chỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc
so sánh) Tuỳ theo yêu cầu phân tích mà chọn các căn cứ hoặc kỳ gốc thíchhợp Khi nghiên cứu biến động so với các mục tiêu đạt ra thì kỳ gốc đợc chọn
là cơ sở kế toán, dự báo
- Điều kiện có thể so sánh đợc
Trang 7Điều kiện có thể so sánh đợc giữa các chỉ tiêu kinh tế phải đợc quan tâm
về thời gian lẫn không gian Những chỉ tiêu kinh tế đợc hình thành trong cùngmột thời gian cần chú ý các điều kiện sau:
+ Phản ánh cùng một nội dung kinh tế
+ Phải có cùng phơng pháp tính toán
+ Phải có cùng đơn vị tính toán
Ngoài ra các chỉ tiêu kinh tế phải đợc quy đổi về cùng một quy mô hoạt
động động với các điều kiện kinh doanh tơng tự nhau:
+ Số tơng đối: là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích đợc biểu hiệnbằng phép chia (:) giữa các mức độ của các chỉ đang xem xét ở các kỳ khácnhau Kết quả so sánh đợc bằng số tơng đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kếtcấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về tốc độ của các chỉ tiêunghiên cứu giữa các thời kỳ
+ Số bình quân: là chỉ tiêu thể hiện tính phổ biến, tính đại diện của cácchỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ phân tích
- So sánh theo chiều dọc và chiều ngang
+ So sánh theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác định các tỷ lệ quan hệtơng quan giữa các sự kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành ( tỷ lệ củatừng loại trong tổng số)
+ So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiềuhớng tăng giảm của các giữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khácnhau
3 Mục đích ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
- Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Việc tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp, các cơ quan cấp trên, các đối tợng quan tâm thấy rõ đợc thực trạnghoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó xác định đầy đủ, đúng nguyênnhân ảnh hởng để có giải pháp hữu ổn định và tăng cờng tài chính Phân tíchtài chính phải đạt đợc những mục tiêu cơ bản sau:
Trang 8+ Phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho nhà quản lý doanhnghiệp, các nhà đầu t và những ngời sử dụng thông tin giúp họ trong quá trình
ra quyết định về đầu t, về lựa chọn phơng án đầu t và phơng án quản lý tàichính thích hợp Thông tin này phải chính xác dễ hiểu
+ Phải giúp các doanh nghiệp các nhà quản lý, các nhà đầu t trong việc
đánh giá số tiền, thời gian và lập ra khoản lập dự phòng cho các khoản thu tiềnmặt dự kiến, cổ tức lãi…
+ Phải cung cấp đầy đủ các thông tin về nguồn vốn, các khoản nợ, phảitrả, các nguồn huy động vốn và tình hình khách hàng chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp
III Hệ thống báo cáo sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
* Giới thiệu về 4 báo cáo tài chính hiện hành.
1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán mẫu số B 01 - DN là báo cáo tổng hợp phản ánhmột cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dới hình thái tiền tệ, theo giá trị tàisản nguồn vốn hình thành Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta có thể nhận xét
đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, trình độ sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu liên quan Bảng cân
đối kế toán đợc trình bày làm hai phần Phần tài sản và nguồn vốn, mỗi phầnnày đều có số tổng bằng nhau (tài sản = nguồn vốn)
2 Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh - mẫu B.02 - DN là một trong những báo cáotài chính tổng hợp phản ánh tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanhtheo từng loại hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp trong kỳ kế toán vàtình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế và các khoản phải nộp khác Báo cáo đợctrình bày làm 2 phần:
Trang 9+ Phần lỗ lãi
+ Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ B.03 - DN là báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh việc hình thành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp Dựa vào báo cáo có thể đánh giá đợc khả năng tạo tiền, sự biến độngtài sản doanh nghiệp, khả năng thanh toán và dự đoán đợc lợng tiền tiếp theo
4 Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính - mẫu B.09 - DN là bộ phận hợp thành hệthống báo cáo tài chính của doanh nghiệp đợc lập để cung cấp các thông tintình hình sản xuất kinh doanh cha có trong báo cáo tài chính đồng thời giảithích thêm một số chỉ tiêu mà trong báo cáo tài chính cha trình bày rõ ràng cụthể
IV Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp cho phép doanhnghiệp đánh giá một cách tổng quát nhất về tình hình tài chính trong kỳ kinhdoanh, phản ánh đầy đủ khả năng tồn tại, phát triển hay chiều hớng suy giảmcủa doanh nghiệp làm cơ sở đề ra các biện pháp hữu hiệu trong quản lý điềuhành
Khi xem xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trớchết phải căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán để phân tích cụ thể cáckhoản mục chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán Khi phân tích khái quát tìnhhình tài chính chúng ta phải tập trung vào phân tích các chỉ tiêu sau:
* Phân tích cơ cấu tài sản sẽ đợc tỉ suất đầu t qua công thức:
Tỉ suất tài trợ phản ánh vốn tự có của doanh nghiệp, song tỉ suất nợ phản
ánh tỉ lệ vay vốn của doanh nghiệp trong tổng số vốn
* Tỉ suất nợ =
Trang 10Tỉ suất nợ > 50% doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong cơ động vốn khảnăng chủ động kinh doanh.
Từ việc phân tích các mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân
đối kế toán, và các chỉ tiêu trên cho phép doanh nghiệp có đợc cái nhìn tổngquát về tình hình tài chính cũng nh u điểm và hạn chế còn tồn tại trong quản
lý tài chính doanh nghiệp Để có những thông tin chính xác, cụ thể cần đi sâuphân tích các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài chính
2 Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh.
Là xem xét đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với các chỉ tiêu
đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán về nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn củadoanh nghiệp Qua đó ngời ta sẽ biết đợc trong một chu kỳ kinh doanh nguồnvốn tăng (giảm) bao nhiêu? tình hình sử dụng vốn nh thế nào? những chỉ tiêunào ảnh hởng đến sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanhnghiệp Từ đó có các giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn trong doanh nghiệp
3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.
Tình hình tài chính doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu vềkhả năng thanh toán của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệtài chính với các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ naỳ, đối với cáckhoản phải thanh toán trớc mắt hay sau này Nhóm chỉ tiêu này bao gồm cácchỉ tiêu sau:
* Hệ số thanh toán ngắn hạn.
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nếu hệ số này ≥ 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn Thông thờng hệ số này = 2 đợc coi là hợp lý, đợc đa số các chủ
nợ chấp nhận
* Hệ số thanh toán nhanh.
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số này thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản quayvòng nhanh (có thể chuyển đổi nhanh thành tiền) đã thanh toán nợ ngắn hạnkinh nghiệm cho thấy nếu HSTT nhanh < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăntrong việc thanh toán nợ
* Hệ số thanh toán vốn lu động.
HSTT vốn lu động =
Trang 11Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản lu
động chỉ tiêu này > 0,5 hoặc < 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng hoặc thiếutiền để thanh toán
* Hệ số thanh toán tức thời.
HSTT tức thời =
Hệ số này > 0,5 tình hình thanh toán tơng đối khả quan, nếu hệ số này
<0,1 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán Tuy nhiên hệ số nàyquá cao không tốt gây vốn bằng tiền nhiều vòng quay chậm làm giảm hiệuquả sử dụng vốn
4 Phân tích hiệu quả và khả năng sinh lời của quá trình sản xuất kinh doanh.
4.1 Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Năng lực hoạt động của doanh nghiệp thể hiện ở việc doanh nghiệp sửdụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào, mang lại hiệu quả
ra sao? Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ta dùng một sốchỉ tiêu sau:
* Kỳ thu tiền bình quân =
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toán trên cơ sở cáckhoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày (= doanh thuthuần/360 ngày)
Hiệu suất hệ số TSCĐ =
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSCĐ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thuthuần hay lãi gộp trong kỳ Giá trị tài sản ở đây tính theo giá trị ghi trên sổsách kế toán ở thời điểm tính
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
4.2 Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Nội dung phân tích bao gồm việc tính ra và phân tích các chỉ tiêu sau
* Hệ số sinh lợi doanh thu =
Hệ số này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thì thu đợc bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Hệ số này càng lớn càng tốt và ngợc lại
Trang 12* Hệ số sinh lợi TS =
Hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của tổng tài sản đồng thời phản
ánh mức sinh lợi của vốn chủ sở hữu và vốn đi vay Hệ số này phản ánh tổngquát khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp
* Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu =
Hệ số này đo lờng lợi nhuận trên mức đầu t vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp đây là khả năng họ có thể nhận đợc nếu họ quyết định đầu t vào doanhnghiệp
Trang 13Ch ơng II Thực trạng công tác phân tích của công ty Công ty
XNK Bắc Giang
I Giới thiệu về công ty Công ty XNK Bắc Giang.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên gọi: Công ty XNK Bắc Giang
Tên giao dịch quốc tế: Việt An PRODUCTION IMPORT EXPORT COMPANY
-Trụ sở chính: 1Đ Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội
Công ty XNK Bắc Giang là một doanh nghiệp nhà nớc là một thành viênhạch toán độc lập của Tổng công ty Hồ Tây thuộc Ban quản lý tài chính quảntrị trung ơng Đảng, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc, và điều lệ tổchức của tổng công ty và các văn bản quy định của nhà nớc
Tiền thân là một xí nghiệp may Công ty XNK Bắc Giang trực thuộc công
ty Trờng An liên doanh với công ty may Việt Tiến đợc thành lập vào năm
1993 Ngày 01/07/1995 theo quyết định số 2000/QĐUB của UBND thành phố
Hà Nội Xí nghiệp may Công ty XNK Bắc Giang đợc chuyển thành công tymay Việt An Ngày 04/12/1995 theo quyết định số 4299 QĐUB của UBNDthành phố đổi tên công ty thành Công ty XNK Bắc Giang trực thuộc Tổngcông ty Hồ Tây
Công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính có
đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản Việt Nam đồng và tài khoản ngoại tệ tạingân hàng, có con dấu riêng để giao dịch Lĩnh vực sản xuất kinh doanh baogồm: Sản xuất gia công và kinh doanh sản phẩm may mặc, thủ công mỹ nghệ,xuất nhập khẩu vật t, nguyên vật liệu thành phẩm ngành may mặc, thiết bị vănphòng, hàng điện tử dân dụng, xuất khẩu hàng nông lâm hải sản chế biến,nhập khẩu máy móc vật t, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và hàng tiêu dùng
Từ khi thành lập đến nay công ty luôn lớn mạnh kể cả vốn lẫn thị trờng.Ban đầu thành lập vốn 9.134 triệu đến nay đã tăng lên 13.131 triệu, uy tín củacông ty ngày càng tăng cả thị trờng trong và ngoài nớc, thị phần đợc mở rộng,tạo đợc nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động
Có thể khẳng định công ty sản xuất - XNK Việt An tuy mới nhng đangphát triển vững chắc, có triển vọng một ngành nghề rất đặc thù hiện nay mà đã
đem lại hàng tỉ đô ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân
Công ty may sản xuất XNK Việt An hiện nay đã đủ mạnh về tài chính có
uy tín có thị phần lớn trong thị trờng trong và ngoài nớc, hiện nay công ty đãtrang bị hệ thống máy móc mới (máy may, may thuê và một số máy chuyên
Trang 14dùng nhập từ Nhật, Tây Đức) để đáp ứng đợc nhu cầu cho thị trờng trong vàngoài nớc.
2 Chức năng nhiệm vụ
Công ty XNK Bắc Giang là một đơn vị làm kinh tế Đảng, kinh doanhtổng hợp trực thuộc công ty Hồ Tây- Ban tài chính quản trị trung ơng, đợcthành lập nhằm:
- Tạo công ăn việc làm cho đội ngũ công nhân là con em của cán bộ
- Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế do nhà nớc hay tổng công ty Hồ Tây giaohàng năm
- Đáp ứng nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc
Mục tiêu hoạt động chính của công ty đợc quy định trong giấy phépthành lập doanh nghiệp là tổ chức sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, chủ yếu
là xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập khẩu phục vụ tiêu dùng và sản xuất.Ngoài ra nhiệm vụ của công ty còn đợc thể hiện trong điều lệ tổ chứccông ty
- Thờng xuyên đổi mới máy móc thiết bị và hiện đại công nghệ của côngty
- Tạo nguồn vốn, bảo đảm nguồn vốn của công ty và kinh doanh có hiệuquả nguồn vốn đó
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo luật lao động
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy
định hiện hành của Bộ tài chính và tổng công ty và tự chịu trách nhiệm về tínhchính xác, trung thực của các báo cáo cao
- Tuân thủ và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan tài chính và cơ quannhà nớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành
3 Ngành nghề kinh doanh và thị trờng của công ty.
3.1 Ngành nghề kinh doanh.
Sản xuất kinh doanh của công ty là tổ chức sản xuất, gia công hàng xuấtkhẩu là chủ yếu, thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và tiêudùng Sản phẩm may mặc của công ty bao gồm:
áo Jacket các loại, đồng phục ngời lớn trẻ, quần áo thể thao, áo sơmi,comlê Hàng hoá nhập khẩu phục vụ sản xuất tiêu dùng bao gồm khoá cácloại, thớc, xe ép rác, loa thùng, phấn son, nớc hoa kem, sửa rửa mặt
Việc sản xuất gia công hàng may mặc xuất nhập khẩu đợc thực hiệntheo những phơng pháp công nghệ hiện đại bao gồm nhiều giai đoạn liên tụcnối tiếp nhau Đối tợng chế biến là vải vóc đợc cắt thành nhiều hàng, nhiều
Trang 15chủng loại khác nhau về mức độ kỹ thuật, chủng loại và thời gian hoàn thành.Nhng đều đợc sản xuất theo một quy trình công nghệ là:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Nguyên liệu giác mẫuTrải vải KCS Kiểm tra trên bàn cắt Cắt
May từng bộ phận rời
Nhập kho Đóng gói Thành phẩm chất l ợngKiểm tra Lắp ráp các bộ phận
Trang 163.2 Thị trờng và đối thủ cạnh tranh.
Nhìn chung thị trờng của công ty trong những năm gần đây tơng đối ổn
định trong nớc đã nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu, cải tiến mẫu mã, giá cả dovậy mà công ty có một hệ thống giới thiệu sản phẩm, cũng nh kênh tiêu thụ từBắc vào Nam
Ngoài nớc công ty ngày càng củng cố mối quan hệ với các đối tác, là bạnhàng làm ăn truyền thống nh công ty Flexcom (Hồng Kông), công ty Jungmin(Triều Tiên), công ty Serim (Đài Loan), công ty Quế Lâm(Trung Quốc) đangtừng bớc chiếm lĩnh thị trờng Tây âu
- Đối thủ cạnh tranh cùng với việc mở cửa nền kinh tế thì thị phần củacông ty có phần bị thu hẹp do hàng loạt các công ty của Trung Quốc tràn ngậpthị trờng, với giá rẻ, mẫu mã đẹp, công ty Hàn Quốc với những sản phẩmtruyền thống của họ đẹp, hợp thời trang, do vậy mà công ty phải gặp nhiềukhó khăn trong việc sản xuất kinh doanh
Trong nớc lại phải đối mặt với hàng loạt các công ty mạnh có tiềm năng
và uy tín trong lĩnh vực may mặc, May Thăng Long, May Hà Nội, May 10,May Đức Giang
4 Cơ cấu tổ chức của Công ty XNK Bắc Giang (VAPIEC)
4.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty.
Trang 17Sơ đồ 2.Tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty.
Trang 18Bộ máy của công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng.
- Giám đốc công ty: Là ngời có thẩm quyền cao nhất trong công ty, giám
đốc làm việc theo chế độ một thủ trởng, chịu trách nhiệm cá nhân trớc tổnggiám đốc công ty may Hồ Tây, là ngời điều hành toàn bộ các mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh trong công ty và có quyền phân công quyền hạn trong cácphòng ban
- Phó giám đốc sản xuất: Là ngời giúp giám đốc chỉ đạo điều hành sảnxuất và chịu mọi trách nhiệm trớc giám đốc về tình hình sản xuất
- Phòng tổ chức hành chính: Hớng dẫn thực hiện các chế độ chính sáchlao động tiền lơng, tiền thởng, tổng hợp, thi đua, tổ chức văn th bảo hiểm lao
động, điều hành y tế, nhà văn hoá, bảo vệ
- Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận tham mu cho giám đốc về công táctài chính kế toán, tổ chức hạch toán, thống kê, quản lý tài sản, tiền vốn, tổnghợp số liệu để báo cáo Nhằm đa ra các thông tin chính xác kịp thời đầy đủ vềtình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Có chức năng tìm khách hàng, thị trờng tiêuthụ, giao nhận vật t, sản phẩm hàng hoá, lập kế hoạch sửa chữa nhà kho, nhàxởng, kho tàng trang thiết bị máy móc
- Phòng kỹ thuật: Là bộ phận tham mu về tổ chức xây dựng các tiêuchuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế cho sản xuất, quản lý thiết bị, phai mẫu H-ớng dẫn kỹ thuật cho các tổ may, giám sát, bảo dỡng, sửa chữa các thiết bị
- Phòng kinh doanh: Tham mu cho giám đốc các hoạt động kinh doanhnội địa, xuất nhập khẩu, tổ chức mạng lới cửa hàng, nắm bắt thị hiếu kháchhàng
- Xởng may: Tiếp nhận các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, tổ chức các khâusản xuất, nh phác sơ đồ, cắt bán thành phẩm… thống kê tiến độ sản xuất, mứcsản lợng, tổ hợp phiếu sản lợng gửi lên phòng chức năng để tính lơng cho cáctổ
Trang 194.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty XNK Bắc Giang hình thức tổ chức của bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung.
không tổ chức riêng mà chỉ theo dõi bố trí các nhân viên thống kê với nhiệm
vụ kiểm tra công tác thống kê ban đầu, thu thập ghi chép số liệu Hàng tuầnnhân viên thống kê phải báo cáo luân chuyển chứng từ về phòng kế toán chonhân viên ghi sổ
II Phân tích hoạt động tài chính của Công ty XNK Bắc Giang.
1 Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
Phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty sẽ giúp cungcấp cho chung ta những thông tin khái quát về tình hình tài chính của doanhnghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quan Điều này cho phép cácdoanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng của quá trình hoạt động kinh doanh er
có giải pháp hữu hiệu trong quản lý Để đánh giá khái quát tình hình hoạt
động tài chính của doanh nghiệp, phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chínhtrong đó chủ yếu là dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinhdoanh, đợc soạn thảo vào cuối kỳ thực hiện
1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán.
Kế toán NVL tập hợp CF và tính giá
thành SP
Kế toán tiền mặt ngân hàng
và thanh toán
Thủ quỹ
Nhân viên thống kê phân x ởng
Trang 20Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh mộtcách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánhgiá tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêucủa bảng cân đối kế toán đợc phản ánh dới hình thái giá trị và theo nguyên tắccân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
Bảng 1 Bảng cân đối kế toán của Công ty XNK Bắc Giang
Tài sản MS Số đầu năm Số cuối năm (kỳ)
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu 3.898.495.546 3.563.118.378
1 Phải thu khách hàng 131 1.154.470.741 1.449.966.634
2 Trả trớc cho ngời bán 331 1.835.429.916 1.390.389.916
3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 133 97.008.575 39.634.718
4 Phải thu nội bộ 136 253.042.055 339.419.115
5 Phải thu khác 138 655.552.834 383.342.713
6 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 134
7 Phải thu nội bộ khác 135
8 Các khoản phải thu khác 138
9 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV Hàng tồn kho 150 658.596.911 719.185.816
1 Hàng mua đi trên đờng 151
2 Nguyên vật liệu tồn kho 152
3 Công cụ dụng cụ trong kho 153
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 154
Trang 214 Tài sản thiếu chờ xử lý 138 (1)
4 Các khoản thế chấp ký quỹ ký cợc ngắn hạn
VI Chi sự nghiệp
1 Chi sự nghiệp năm trớc 1611
2 Chi sự nghiệp năm nay 1612
B Tài sản cố định đầu t dài hạn 200 6.669.625.594 6.640.648.225
I Tài sản cố định 211 6.540.837.984 6.474.619.6151
1 Tài sản hữu hình 211 6.525.714.484 6.462.496.115
- Nguyên giá 211 8.778.671.600 9.014.355.600
- Giá trị hao mòn luỹ kế (2.252.957.116) (2.551.859.485)
2 TS đi thuê tài chính 212
- Giá trị hao mòn lũy kế 2142
3 TSCĐ vô hình 213 15.123.500 12.123.500
- Nguyên giá 213 30.373.500 30.373.500
- Giá trị hoa mòn lũy kế 2143 (15.250.000) (18.250.000)
II Đầu t tài chính dài hạn
1 Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2 Góp vốn liên doanh 222
3 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
III Chi phí XDCB dở dang 128.787.610 166.028.610