Biện pháp hạ giá thành xây lắp ở công ty...53 Biện pháp I: Tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu...53 Biện pháp II: Lựa chọn hình thức hợp đồng nhằm giảm chi phí tiền lơng trong giá
Trang 1Lời mở đầu
Giá thành là một chỉ tiêu rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng, vì nó là cơ sở xác định giácả, xác định mục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiệp
Cùng với các doanh nghiệp xây dựng khác, công ty xây dựng và phát triểnnông thôn 8 thuộc tổng công ty xây dựng và phát triển nông thôn mong muốn là
mở rộng thị trờng làm ăn có lãi và có khả năng cạnh tranh trên thị trờng Muốnvậy, việc đầu tiên là phải quan tâm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đó
là cơ sở để tồn tại trong cơ chế thị trờng
Trong thời gian thực tập tại công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8
đ-ợc sự đồng ý, hớng dẫn nhiệt tình của PGS – TS Đinh Thị Ngọc Quyên cùngcác cô chú, anh chị trong công ty em xin chọn đề tài:
“Biện pháp hạ giá thành xây lắp ở công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Luận văn bao gồm:
Phần I : Tổng quan về công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8
Phần II : Phân tích thực trạng giá thành và hạ giá thành xây lắp ở công ty xâydựng và phát triển nông thôn 8
Phần III : Phơng hớng và biện pháp hạ giá thành xây lắp ở công ty xây dựng vàphát triển nông thôn 8
Trong quá trình nghiên cứu và khảo sát đề tài, em đã cố gắng vận dụngnhững kiến thức đã học ở trờng với những kiến thức thực tế trong quá trình thựctập tại công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 vào viết luận văn tốt nghiệp.Song vì thời thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nênchuyên đề khó tránh khỏi những thiếu xót
Em rất mong đợc sự góp ý của các thầy, cô trong khoa QTKDCN & XDcùng các cô chú anh chị trong công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 để bàiviết của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS – TS Đinh Thị Ngọc Quyên, các thầy cô trongkhoa QTKDCN & XD cùng các cô chú anh chị trong công ty xây dựng và pháttriển nông thôn 8 đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp em hoàn thành luận văn này
Trang 2Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
PhầnI: Tổng quan về công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 2
I Tổng quan về công ty 2
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 2
2 Chức năng nhiệm vụ 3
3 Vai trò và vị trí của công ty 4
II Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến hạ giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty 5
1 Đặc điểm , tính chất sản phẩm 5
2 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm 6
3 Đặc điểm cơ cấu sản xuất 8
4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9
5 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ 16
6 Đặc điểm về lao động 18
7.Đặc điểm về nguyên vật liệu 21
8 Đặc điểm cơ sở vật chất và máy móc thiết bị 23
Phần II : Phân tích thực trạng về giá thành và hạ giá thành ở công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 26
I Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 26
II Thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành xây lắp ở công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 29
1 Thực hiện kế hoạch giá thành 29
2 Tình hình hạ giá thành xây lắp 31
3 Những nhân tố ảnh hởng tới giá thành xây lắp 33
III.Phân tích thực trạng về công tác hạ giá thành ở công ty 38
1 Phân tích ảnh hởng của chi phí nguyên vật liệu 39
2 Phân tích ảnh hởng của chi phí tiền lơng trong giá thành 42
Trang 33 Phân tích ảnh hởng của chi phí sử dụng máy móc thi công tới giá
thành xây lắp 45
4 Phân tích ảnh hởng của chi phí chung 47
IV Đánh giá thực trạng phấn đấu hạ giá thành 48
1 Thành tích 48
2 Những tồn tại cần khắc phục 49
3 Nguyên nhân tồn tại 49
Phần III Biện pháp hạ giá thành xây lắp ở công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 52
I Phơng hớng và mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8 52
II Biện pháp hạ giá thành xây lắp ở công ty 53
Biện pháp I: Tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu 53
Biện pháp II: Lựa chọn hình thức hợp đồng nhằm giảm chi phí tiền lơng trong giá thành 60
Biện pháp III: Tăng cờng năng lực máy móc vào thi công 63
Biện pháp IV: Hoàn thiện công tác quản lý để giảm chi phí quản lý chung 67
Biện pháp V: Lựa chọn phơng pháp tổ chức thi công hợp lý nhằm rút ngắn tiến độ thi công , hạ giá thành 69
Biện pháp VI: áp dụng hợp lý các hình thức thởng cho việc nâng cao chất lợng đồ án thiết kế 71
Kết luận 75
Danh mục tài liệu tham khảo 76
Mục lục 77
Trang 4Phần I Tổng quan về công ty xây dựng và phát triển
Đại diện : ông Nguyễn Nam Liệu - Chức vụ: Giám đốc
Trụ sở chính : Ngõ 102- Đờng Trờng Chinh- Phơng Mai - Đống Đa - HàNội
Điện thoại (04) 8 694 327 - (04) 8 693 189 - Fax: (04) 8 687 376
E.mail : CRDC 8 vn vnn.vn
Mã số thuế:01 001 033 12-1
Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng đầu t và phát triển Thanh Trì - Hà Nội
• Địa chỉ: Km 8 - Đờng Giải Phóng - Thanh Trì - Hà Nội
• Điện Thoại: (04) 8 613 003 - Fax: (04) 8 617 042
8 đã có hơn 10 năm kinh nghiệm xây dựng và trởng thành , hiện nay công ty đãbắt đầu hoạt động rộng rãi trên thị trờng Việt Nam
Trớc năm 1993, tiền thân của công ty XD&PTNT 8 là sự sát nhập của 2 xínghiệp: Xí nghiệp mộc và xí nghiệp nhập khẩu và vật t xây lắp 3 Hai đơn vị này
là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc liên hợp các xí nghiệp xây dựng nôngnghiệp - phát triển nông thôn thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.Ngày 14- 12- 1992, theo quyết định số 310 NN - TCCB của Bộ nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm ,quyết định sát nhập hai xí nghiệp : xí nghiệp mộc và xínghiệp xuất khẩu và cung ứng vật t xây lắp 3 làm một Đến năm 1993 vào ngày
21 - 12 Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ( nay là Bộ nông nghiệp và
Trang 5dựng và phát triển nông thôn 8 , theo quyết định số 351/NN TCCB Cũng tạithời điểm này có 3 đội xây dựng
Đến năm 1997 công ty nhận đợc giấy phép xây dựng số 215 BXD / CSXD cấpngày 29/ 5/1997 và số hiệu hành nghề kinh doanh xây dựng số 0104 - 07 - 0 - 1 -
200 của Bộ xây dựng Từ đó công ty mở rộng cơ cấu sản phẩm xây dựng củamình , ngoài nghề truyền thống là xây dựng các công trình phục vụ nông thôncông ty mở rộng ra xây dựng dân dụng , cầu đờng và kinh doanh xây dựng Hơn nữa để đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trờng , vào tháng 8 năm 1997 công ty
đã thành lập thêm hai chi nhánh , một chi nhánh ở Nghệ An và một chi nhánh ởThành phố Hồ Chí Minh Với nhu cầu xây dựng ngày một tăng vào tháng mộtnăm 1998 công ty thành lập thêm hai đội xây dựng nữa đó là đội xây dựng số 4
và đội xây dựng số 5
Vào tháng 12 năm 2002 công ty nhận đợc bằng khen của tổng công ty Xây dựngnông nghiệp và phát triển nông thôn và là đơn vị đi đầu trong tổng công ty thựchiện an toàn lao động
2 Chức năng , nhiệm vụ
Là một doanh nghiệp xây dựng công ty XD & PTNT 8 có chức năng xây dựng
và cải tạo các công trình , hạng mục công trình xây dựng trên toàn quốc thôngqua chỉ định thầu và đấu thầu Ngoài nghề truyền thốnglà xây dựng các côngtrình phục vụ phát triển nông thôn trên toàn quốc , công ty còn có nhiệm vụ xâydựng công trình công nghệp và dân dụng , đào đắp đất đá , san lấp mặt bằng , tạobồi nền kênh mơng , kè đập hồ chứa nớc , xây dựng công trình các công trìnhgiao thông và công trình thuỷ lợi , kinh doanh bất động sản và xây dựng pháttriển nhà ở Nh vậy công ty thực hiện nhiệm vụ của Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn về xây dựng cơ bản trong nông nghiệp , đồng thời công ty cũngthực hiện chức năng xây dựng chịu sự quản lý kĩ mỹ thuật do Bộ xây dựng banhành
3.Vai trò , vị trí của công ty
3.1 Vai trò của công ty
Đáp ứng nhu cầu cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp Công ty XD & PTNT 8
có nhiệm xây dựng các công trình nh đào đất đá , san lấp mặt bằng , tạo nềnkênh mơng ,kè đập hồ chứa nớc và các công trình thuỷ lợi khác với mục đích xâydựng và cải tạo cơ sở vật chất nhằm công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông thôn Hơn thế nữa các công trình xây dựng đợc thi công trên vùng nông thôn ,nơi màcông ty thuê nhân công tại chỗ phục vụ thi công công trình nh đào đất , san nền ,phục vụ vôi vữa ,tận dụng thợ nề Một mặt tân dụng lao động d thừa trong thời
Trang 6ty xây dựng khác Công ty XD & PTNT 8 đã đóng góp cho đất nớc nhiều côngtrình làm thay đổi bộ mặt của đất nớc, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh củacá nhân , xí nghiệp ,nhu cầu phát triển đất nớc bằng việc xây dựng các công trìnhdân dụng công nghiệp ,hạ tầng kỹ thuật ,phát tiển nhà ở đô thị và nông thôn.Công ty XD & PTNT 8 đã đóng góp một phần nhỏ vào nâng cao năng lực củanghành xây dựng ,đồng thời cũng tạo nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động
3.2 Vị trí của công ty
Công ty XD & PTNT 8 là một trong 26 đơn vị thành viên của Tổng công tyxây dựng nông nghiệp & phát triển nông thôn (Tổng công ty XDNN & PTNT)thuộc Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn Công ty hạch toán độc lập , có tàikhoản , con dấu và t cách pháp nhân riêng ,tự tìm kiếm việc làm ,tự vay vốn ,tựtrang trải các khoản thuế , lãi vay và các chi phí khác theo pháp luật hiện hành Công ty XD & PTNT 8 là một doanh nghiệp thuộc Bộ nông nghiệp & phát triểnnông thôn , so với nghành trồng trọt và chăn nuôi thì công ty đứng ở giai đoạn
đầu của quá trình sản xuất tức là ở giai đoạn xây dựng cơ bản ,tạo cơ sở vật chấtcho sản xuất nghành chăn nuôi và trồng trọt bằng các sản phẩm xây dựng :kênhmơng , hồ chứa nớc ,công trình thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp , xây dựng chuồngtrại cho chăn nuôi gia súc , gia cầm
Là một công ty có t cách pháp nhân riêng nên công ty có nhiệm vụ xây dựng cáccông trình trên toàn quốc
II Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến hạ giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng và phát triển nông thôn 8
ơng án xây dựng về mặt kỹ thuật tổ chức sản xuất cũng phải thay đổi theo từng
địa điểm và giai đoạn xây dựng Điều này làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu
di chuyển lực lợng sản xuất và cho các công trình tạm phục vụ sản xuất
- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phơng , có tính đadạng và cá biệt cao về công dụng, về cấu tạo và phơng pháp chế tạo Đây là
Trang 7nhân tố ảnh hởng tới giá thành xây lắp Bởi sản xuất xây dựng phải tiến hànhngoài trời nên chịu ảnh hởng của thời tiết , điều kiện làm việc nặng nhọc , ảnh h-ởng của thời tiết thờng làm gián đoạn quá trình thi công , năng lực của công tykhông đợc sử dụng điều hoà theo 4 quý , gây khó khăn cho việc lựa chọn trình tựthi công , đòi hỏi dự trữ vật t nhiều hơn , làm tăng chi phí trong giá thành côngtrình.
Cũng xuất phát từ tính chất sản phẩm xây dựng , sản xuất xây dựng chịu ảnh ởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa phơng xây dựng đem lại.Cùng một loại công trình xây dựng nhng nếu nó đặt tại nơi có sẵn nguồn nguyênliệu xây dựng , sẵn máy thuê , sẵn nhân công thì công ty sẽ có nhiều cơ hội hạthấp chi phí sản xuất và hạ giá thành xây lắp
h Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều bộ phận thi công
Để tổ chức tốt thì cần có sự phối hợp đồng bộ , nhịp nhàng giữa các nghành Chẳn hạn nh đối với công trình xây dựng khi các đơn vị tham gia xây dựng cùngnhau một lúc trong không gian hẹp do vậy gây khó khăn cho trong việc phối hợp
đồng bộ Nếu tổ chức quản lý thi công không tốt sẽ dẫn đến tình trạng mất mátlãng phí nguyên liệu , thời gian thi công kéo dài , sản xuất đình trệ , làm tăng chiphí giá thành
- Sản phẩm xây dựng có kích thớc lớn , chi phí lớn , thời gian xây dựng và sửdụng lâu dài Chính vì vậy , chu kỳ sản xuất ( thời gian xây dựng công trình ) th-ờng dài Đặc điểm này làm cho vốn đầu t xây dựng công trình của công ty thờng
đoạn khác nhau (điểm dừng kĩ thuật ), mỗi công trình đều có dự toán thiết kếriêng và phân bố rải rác ở các địa điểm khác nhau Tuy nhiên , hầu hết tất cả cáccông trình đều tuân theo một quy trình sản xuất nh sau:
Trang 8Lập kế hoạch thi công
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu t công trình (bên A)
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết , Công ty tổchức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (cônh trình hay hạng mụccông trình ):
+ San nền , giải quyết mặt bằng thi công, đào đất làm móng
+ Tổ chức lao động ,bố trí máy móc thiết bị thi công ,cung ứng vật t
+ Xây trát , trang trí ,hoàn thiện
+ Công trình đợc hoàn thành dới sự giám sát chủ đầu t công trình về mặt kỹthuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng vớichủ đầu t
Với sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp trên có 3 khâu ảnh hởng đến giá thành
Đó là các khâu mua vật t , tổ chức nhân công ; lập kế hoạch thi công và tổ chứcthi công
− Khâu mua vật t , tổ chức nhân công liên quan đến giá cả vật liệu xây dựng ,
mà giá cả nguyên vật liệu lên xuống theo cung cầu của thị trờng và theo mùa do
đó giá thành lên xuống theo giao động giá cả thị trờng
− Khâu tổ chức nhân công liên quan đến tuyển dụng , bố trí lao động ảnh hởng
đến chi phí tiền lơng; chi phí phục vụ thi công và chi phí chung
− Lập kế hoạch thi công liên quan đến kế hoạch tác nghiệp , liên quan đến tiến
độ hoàn thành công trình và chi phí liên quan khi rút ngắn thời gian thi công Nếu các công việc này không thực hiện chặt chẽ nghiêm túc sẽ ảnh hởng đếnchất lợng và tiến độ thi công ,dẫn đến thời gian thi công kéo dài ảnh hởng đếngiá thành
Trang 9− Khâu tổ chức thi công là khâu hay làm phát sinh chi phí nhất vì nó liên quan
đến nhiều khoản mục chi phí , liên quan đến công tác điều độ , bố trí các bộphận hợp lý tránh chồng chéo và bố trí lao động đúng ngành nghề cấp bậc , sở tr-ờng sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động , giảm hao hụt nguyên vật liệutrong quá trình thi công
3 Đặc điểm cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của công ty đợc tạo lập bởi các cấp , cấp I là công ty , cấp II làcác đội xây dựng Hiện công ty có cơ cấu sản xuất theo mô hình sau:
Sơ đồ 2 : Cơ cấu sản xuất
Trong mô hình trên đội xây dựng đợc coi là bộ phận sản xuất chính , vì đội trựctiếp xây lắp tạo nên các công trình có giá trị sử dụng , do đó đội xây dựng đợccoi nh là một phân xởng sản xuất trong các doanh nghiệp công nghiệp Hơn nữachi phí của đội chiếm khoảng 70% chi phí đầu vào các công trình xây dựng , chonên việc quản lý giảm chi phí ở đội cũng góp phần chủ yếu hạ giá thành xây lắp
Bộ phận sản xuất phù trợ là nằm trong các đội xây dựng bao gồm khâu thiết kế ,
kỹ thuật thi công , kế toán đội , an toàn lao động Bộ phận này có nhiệm vụ bảo
đảm cho chất lợng công trình và tiến độ thi công theo đúng kế hoạch ,hỗ trợ về
kỹ thuật làm tăng năng suất , giảm giá thành , bảo đảm an toàn cả về ngời và củatiết kiệm chi phí
Bộ phận phục vụ sản xuất nằm trong các đội xây dựng , đảm nhiệm từ khâucung ứng , bảo quản ,cấp phát , vận chuyển nguyên vật liệu , nhiên liệu , dụng cụlao động Các hoạt động này hay phát sinh chi phí , làm ảnh hởng một phầnkhông nhỏ tới giá thành Nếu đội quản lý tốt bộ phận này cũng góp phần làmgiảm chi phí hạ giá thành
4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Công ty
Bộ phận sản
xuất chính Bộ phận sản xuất phù trợ
Đội số5
Trang 10tæ chøchµnh chÝnh
Phßng
kÕ ho¹ch küthuËt dù thÇu
Chi nh¸nh
TP Hå ChÝMinh
Banqu¶n lý
Trang 11Sơ đồ 4 : Hệ thống quản lý thi công
Để các quá trình thi công xây lắp có thể tiến hành đúng tiến độ đề ra và đạt đợchiệu quả kinh tế mong muốn đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có một bộmáy quản lý đủ năng lực điều hành sản xuất
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XD & PTNT 8 nh sau:
• Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật , là ngời
có thẩm quyền cao nhất ,có trách nhiệm quản lý chỉ đạo điều hành chung mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ,đồng thời cùng với kế toán trởngchịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty.Năm
2002 giám đốc công ty về hu hiện nay phó giám đốc kỹ thuật lên thay , có bằng
đại học xây dựng và văn bằng 2 về quản lý kinh doanh
• Giúp việc cho Giám đốc có Phó Giám đốc tổ chức và phó Giám đốc sảnxuất , có trách nhiệm tham mu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty , đồng thời điều hành mội hoạt động của công ty khi giám đốc đivắng
Trởng bancông trìnhPhó ban
Giám sát
công trình Thiết kếkỹ thuật Kế toán Đội An toànLao động
tông Tổ sắt Các tổ xâydựng khác
Trang 12sách ,pháp luật của Nhà nớc.Nếu công tác này phù hợp sẽ góp phần kích thíchtăng năng suất lao động , giảm chi phí chung , giảm chi phí tiền lơng góp phần
đáng kể vào công tác hạ giá thành
• Phòng tài chính kế toán: có 4 ngời ,một kế toán trởng Trong đó hai ngời
có bằng đại học về kế toán tài chính , hai ngời có trình độ trung cấp về kế toán.Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mu giúp Giám đốc trong việc quản
lý tài chính , công tác kế toán ,thống kê trong toàn công ty
Kế toán trởng :
− Chức năng của kế toán trởng : Kế toán trởng có chức năng Giúp Giám đốc
công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính , công tác kế toán , thống kêthông tin kinh tế , hạch toán kinh tế của công ty theo cơ chế hiện hành của Nhànớc Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của nhà nớc đốivới Công ty Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc công ty Chức năng của kế toán tr-ởng là chức năng của phòng
− Nhiệm vụ trách nhiệm của kế toán trởng :Tổ chức công tác kế toán thống
kê , bộ máy kế toán thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công
ty Theo yêu cầu của đổi mới cơ chế quản lý Nhà nớc, luôn luôn cải tiến tổ chức
bộ máy kế toán thống kê của công ty Quản lý tình hình tài chính của công ty ,hạch toán lãi lỗ
• Phòng kế hoạch kỹ thuật dự thầu: có 5 ngời , một trởng phòng ,một phó
phòng.Trong đó 1 ngời có trình độ thạc sĩ tốt nghiệp ở đại học xây dựng Hà Nội ,một ngời tốt nghiệp đại học Kinh tế, một ngời tốt nghiệp đại học xây dựng, mộtngời tốt nghiệp đại học kiến trúc, một ngời tốt nghiệp đại học giao thông Phòng
có chức năng tham mu cho hội đồng Công ty - Giám đốc Công ty trong các lĩnhvực : Kế hoạch sản xuất kinh doanh , kinh tế ,quản lý khoa học kỹ thuật , nghiêncứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất kinh doanh của công ty , dự thầucác công trình ,chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc
Phòng có chức năng nhiệm vụ sau đây:
a/ Về công tác kế hoạch và dự thầu:Giúp lãnh đạo công ty xây dựng
chiến lợc ,kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn ,hàng năm , hàng quý phù hợpvới nhiệm vụ của Nhà nớc giao cho công ty.Lập các dự án đầu t , phơng án liêndoanh liên kết, tham mu cho lãnh đạo Công ty trong việc trình cấp có thẩmquyền phê duyệt phơng án liên doanh liên kết , dự toán trong các lĩnh vực đầu tbằng các nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn tự có của đơn vị Với công tác bóc táchlập dự toán nếu tốt sẽ tạo điều kiện cho tính đúng, tính đủ sẽ không làm phátsinh chi phí góp phần hạ giá thành
Trang 13b/Về công tác kỹ thuật :Tham mu cho Giám đốc Công ty điều hành , tổ
chức ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc sản xuất và sử dụng vật liệu ,ứng dụng khoa học kỹ thuật của trong nớc và các nớc trên thế giới , từng bớcnâng cao trình độ công nghệ của công ty Nếu công ty nhanh chóng nghiên cứu
đa vào áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến sẽ làm tăng năng suất lao động ,rút ngắn tiến độ thu hồi vốn nhanh giảm chi phí
• Các chi nhánh
Chi nhánh là một đơn vị sản xuất trực tiếp phụ thuộc Công ty , hạch toán theonhật ký chứng từ ,có con dấu riêng , hoạt động theo nội dung đợc uỷ quyền củaGiám đốc Có thể mở tài khoản nhng là tài khoản chuyên chi
− Về tổ chức bộ máy : Có Giám đốc chi nhánh , Phó Giám đốc chi nhánh , Kế
toán , Cán bộ kỹ thuật ,Thủ quỹ
− Nhiệm vụ: Tổ chức thi công các công trình do Công ty giao Tìm kiếm việc
làm , mở mang thị trờng ,ký kết các hợp đồng trong phạm vi đợc uỷ quyền
− Trách nhiệm: Tổ chức thi công , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật , mỹ thuật , đúng
tiến độ , thi công theo kế hoạch của công ty và theo hợp đồng đã ký kết
Việc quản lý chi nhánh nếu tốt sẽ mở rộng thị trờng , giảm chi phí quản lý nếu
có bộ máy tinh giảm gọn nhẹ có hiệu lực
• Các đội xây dựng :
Cơ cấu tổ chức quản lý đội có đội trởng , giám sát kỹ thuật , kế toán đội ,an toànlao động và các tổ chuyên môn hoá cha đầy đủ nh tổ mộc , tổ nề , tổ sắt , tổhàn
Chức năng :Đội xây dựng là một đơn vị sản xuất trực tiếp trực thuộc Công ty.
Hạch toán nhật ký chứng từ ,tổ chức thi công các công trình của Công ty giao vàcác công trình tự khai thác thông qua ký kết hợp đồng của Công ty ký
Nhiệm vụ : Tổ chức thi công trình , phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ,mỹ thuật ,
đúng quy trình quy phạm Thực hiện quản lý tài chính , tiền vốn đúng theo lệnhcủa kế toán thống kê hiện hành Bảo toàn vốn , sử dụng tiền vố có hiệu quả cao Thi công trình phải đúng tiến độ , đúng thời gian thoả thuận trong hợp đồng đã
ký Tự trả lơng cho CBCNV và các ngày lễ tết , thởng hàng năm , tự lo về côngtác an toàn lao động , vệ sinh lao động và bảo hộ lao động Đóng BHXH choCBCNV trong Đội 17% tiền lơng , ngời lao động nộp 5% Đề nghị Công ty kýHợp đồng tuyển dụng lao động có thời hạn và tự ký kết Hợp đồng thuê lao độngthời vụ tại khu thi công
Nhận xét : Với mô hình quản lý trên công ty có quy mô lao động chỉ có 20 ngời
quản lý ở công ty với mô hình này có ít phòng ban sẽ góp phần giảm chi phí
Trang 14chi phí về thông tin máy móc thiết bị tăng cũng làm tăng đáng kể chi phí chung Vậy nếu có một cơ chế hợp lý cộng với bộ máy quản lý linh hoạt tinh giảm gọnnhẹ hiệu quả thì sẽ góp phần đáng kể vào hạ chi phí , hạ giá thành.
5 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ
Nớc ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc Nên nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất rất lớn Do đó thị trờng sản phẩm xây lắp
có mặt trên khắp đất nớc Đối với công ty có các loại thị trờng sau:
- Thị trờng theo khu vực:Thị trờng sản phẩm của công ty có phạm vi rộng lớn
, mà sản phẩm xây lắp có đặc điểm là sản xuất và tiêu dùng tại chỗ Do đó tuỳthuộc vào vị trí xây dựng của công trình để xác định thị trờng tiêu thụ của công
ty Các công trình khác phần lớn tập trung ở Miền Bắc và một số công trình lâncận xung quanh hai chi nhánh ở Nghệ An đại diện cho miền Trung và TP Hồ ChíMinh đại diện cho miền Nam.Với một khu vực thị trờng rộng lớn nh vậy , côngtác hạ giá thành bị tác động ở những góc độ sau: Việc di chuyển lao động , máymóc thiết bị của công ty gặp nhiều khó khăn , nguồn cung ứng nguyên vật liệuluôn bị thay đổi
- Thị trờng theo sản phẩm : Thì công ty có thị trờng xây dựng dân dụng công
nghiệp, thị trờng xây lắp thuỷ lợi , thị trờng xây lắp cầu đờng Với thị trờngnhiều loại sản phẩm công ty sẽ có nhiều loại giá thành ,mà mỗi sản phẩm có cáccách tính giá thành khác nhau , dẫn đến gây khó khăn cho công tác quản lý giáthành
- Thị trờng theo khách hàng : Có khách hàng truyền thống là các công trình
mang tính chất phục vụ và phát triển nông thôn Khách hàng mới là các côngtrình nhận đợc từ khách hàng thông qua đấu thầu và chỉ định thầu Về cách phânchia này giá dự thầu và chỉ định thầu sẽ là mốc mà giá thành không thể vợt quá
Trang 162 Theo HT HĐ
Không thời hạn 25 27 2 8,0 30 34 4 13,3 48 52 4 8,3
Có thời hạn 7 8 1 14,2
8 10 11 1 10,0 12 17 5 41,7Theo thời vụ 123 135 12 9,8 140 150 10 7,1 200 250 50 25,0
3 Theo trình độ
Đại học 45 47 2 4,4 50 56 6 12 65 69 4 6,1
Bậc thợ 105 117 12 11,4 123 130 7 5,7 185 236 51 27,5 Bậc 4/7 14 18 4 28,5 18 21 3 16,7 35 42 7 20 Bậc 5/7 15 19 4 26,7 20 23 3 15,0 30 37 7 23,3 Bậc 6/7 25 21 4 16,0 30 34 4 13,3 55 62 7 12,7 Bậc 7/7 45 49 4 8,9 50 52 2 4,0 65 107 42 64,6
Lao động trong biên chế là lao động đợc hởng lơng theo quy định quả Nhà
n-ớc Còn lao động thời vụ là loại lao động thời hạn hợp đồng dới 1năm và đợccông ty trả lơng theo quỹ lơng của công ty Lao động thời vụ là công nhân kýhợp đồng làm thuê và cũng có thể là lao động phổ thông
Trang 17Biểu 1: Hình thức hợp đồng lao động và quỹ tiền lơng
Năm
So sánh2001/2000 2002/ 2001
Trang 18Về chất lợng lao động hiện nay của công ty đợc thể hiện qua chất luợng cán
trình 5 Từ 5 - 10 năm Lớn ,nhỏ , vừa cấpI,II
6 Kỹ s cầu đờng 8 Từ 7 - 12 năm Vừa và nhỏ
7 Kỹ s cấp thoát nớc 2 Từ 5 - 15 năm Vừa và nhỏ
8 Kiến trúc s 5 Từ 10 - 25 năm Lớn ,nhỏ , vừa cấp
Trang 19Về tỉ lệ cán bộ kĩ thuật trên tổng số lao động là 23,21% , công nhân kĩ thuật
là 76,54% Tỉ lệ giữa cán bộ và công nhân kỹ thuật là 1 : 4 Tỉ lệ này còn cao ,
do đó chi phí trả lơng cán bộ còn cao và chi phí đi lại , công tác tăng ảnh hởng
đến giá thành
7 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Cũng xuất phát từ nhu xây dựng , thị trờng nguyên vật liệu cũng rất rộng lớn Với cơ chế thị trờng đã có nhiều công ty trong nớc , liên doanh và ngoài nớccung cấp đầy đủ chủng loại nguyên vật liệu với giá cả và chủng loại nguyên vậtliệu khác nhau Đây là cơ hội cho công ty lựa chọn sao cho phù với chất lợngcông trình và phù hợp với tình hình tài chính , năng lực của công ty Trong quátrình thi công công ty sử dụng rất nhiều loại nguyên vật liệu cát , gạch , sỏi , đáthờng lấy tại địa phơng vì những nguyên vật liệu này thờng có sẵn tại địa phơngtránh chi phí vận chuyển Còn nguyên vật liệu khác nh sắt , thép , xi măng vàcác nguyên vật liệu khác còn tuỳ vào địa điểm nhà cung ứng có nhà máy ở địaphơng đó không hoặc tuỳ vào chính sách giá cả của nhà cung ứng mà tuỳ chọnsao cho chi phí thấp nhất góp phần làm hạ giá thành Tuy nhiên do thị trờngrộng , hoạt động phức tạp , giá cả các loại nguyên vật liệu dễ thay đổi theo mùa Nên công ty cần phải theo dõi chính xác ,cụ thể diễn biến của thị trờng nguyên
Trang 20vật liệu Ví dụ vào mùa ma công ty cần phải chú ý giá cát , sỏi , dự tính trớc đểkhông bị tăng giá.
Nguyên vật liệu trong giá thành xây lắp có vai trò rất quan trọng Vì tỉ lệ chiphí nguyên vật liệu trong giá thành rất lớn chiếm 60 - 70 % Hơn nữa chất lợngnguyên vật liệu rất quan trọng nó ảnh hởng đến chất lợng công trình xây lắp
Đối với công trình xây dựng dân dụng công nghiệp , chi phí nguyên vật liệu ờng chiếm 60 - 70% , công trình thuỷ lợi là 20 - 30 % , công trình cầu cống đờngxá là 40 - 50% Do các công trình xây dựng phân tán ở nhiều nơi lúc gần trungtâm , lúc xa trung tâm cho nên khối lợng vận chuyển cũng lớn hơn nhiều cácnghành khác Vì vậy nguyên vật liệu là một trong những nhân tố ảnh hởng lớn
th-đến giá thành xây lắp Do đó chất lợng công tác và quản lý nguyên vật liệu có
Công cụdụng cụGạch
Đá
CátSỏi
Xi măngSắt
Và các vậtliệu XD khác
Xà phòngDầu nhờnXăng
Dẻ lau
ĐinhDây thừng
CuốcXẻngBúaThúngXô
Cốt phaGiàn giáo
Trong xây dựng cơ bản khối lợng nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng côngtrình là rất lớn và số lợng chủng loại sử dụng cũng nhiều Các loại nguyên vậtliệu chính cấu tạo nên sản phẩm xây lắp : gạch ,đá , sỏi ,xi măng ,sắt , thép Ngoài ra còn các vật liệu phụ nh cốt pha , đinh , giàn giáo , dẻ lau ,gỗ các loạivật liệu này có thể tái sử dụng làm giảm một phần chi phí nhờ đó cũng góp phầnhạ giá thành Để tiến độ thi công đợc liên tục ,nhịp nhàng các loại nguyên vậtliệu phải đợc cung cấp đồng bộ , hàng loạt nhằm tránh vận chuyển nhiều lần gâyhao hụt mất mát
Về tình hình cấp phát nguyên vật liệu, sau khi có thiết kế , có dự toán công tygiao khoán cho một đội thi công Tình hình mua sắm và quản lý nguyên vật liệu
do đội phụ trách bao gồm quản lý kho , kế toán đội và đội trởng Việc cung ứngnguyên vật liệu là do hợp đồng từ trớc nên nên bên cung ứng đa nguyên vật liệu
đến tận chân công trình với giá thoả thuận , việc này có lúc bị chậm trễ do bêncung ứng giao hàng chậm hoặc đòi nâng giá khi giá cả nguyên vật liệu tăng.Hiện
Trang 21tợng này làm cho tiến độ bị chậm lại, góp phần tăng chi phí , tăng giá thành lên.Chẳng nh công trình đờng Quảng Ninh , Nhà máy kim khi Thăng Long
8 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị
Nớc ta là một nớc đang phát triển , hiện đang công nghiệp hoá , hiện đạihoá , máy móc chủ yếu là cũ kỹ lạc hậu, tốn nhiều nhiên liệu , làm tăng chi phí
từ khi mở cửa một số tổng công ty , công ty có vốn lớn đã đầu t mua sắm máymóc thiết bị với chí nhiên liệu thấp có năng suất cao và một số công ty liêndoanh với nớc ngoài đem máy móc vào Việt Nam Tuy nhiên số này khôngnhiều , do vậy việc thuê máy móc lớn nh máy máy xúc , máy ủi , xe lu , máy épthuỷ lực là rất khó khăn , nếu thuê đợc thì thuê với giá rất cao nên ảnh hởng tớigiá thành xây lắp Hiện công ty có sở hữu riêng một máy phát điện 75KW củaNga , hai máy trộn bê tông 250 lít và 500lít Tuy nhiên số máy móc này còn quá
ít , còn thiếu nhiều chủng loại và không đáp ứng đợc nhu cầu máy móc thi công
ở nhiều công trình ở các địa bàn khác nhau Do đó phần lớn máy móc thi công
là đi thuê, cho nên chi phí đi thuê rất cao ảnh hởng đến giá thành và cần nhiềuvốn lu động
Bảng 5: Danh mục máy móc thi công hiện nay của công ty
Đơn vị : Cái
Trang 2221 M¸y lu10 tÊn 2 NhËt
(Nguån : B¸o c¸o quyÕt to¸n tµi chÝnh hµng n¨m)
Trang 23Qua bảng cân đối kế toán trên tài sản cố định nhỏ hơn nhiều so với tài sản lu
động , nên doanh nghiệp có thiên hống về hoạt động thơng mại , với chu kỳ sảnxuất ngắn.Và nợ dài hạn của công ty là không có , vì vậy công ty không phải trảchi phí vốn vay dài hạn
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty
Biểu 3:Một số chỉ tiêu tài chính
Khả năng thanh toán chung 1, 668 1,256 1,078
Khả năng thanh toán tức thời 0,024 0,00118 0,0029
Qua bảng trên ta thấy khả năng thanh toán chung và thanh toán tức thời đềugiảm đi Các chỉ nợ và hệ số mắc nợ đều tăng Điều này tình hình tài chínhdoanh nghiệp yếu đi Đặc biệt cơ cấu vốn giữa vốn vay trên vốn chủ tăng lênnăm 2001 là 3, 545 đến năm 2002 là 10,23 Với tình hình trên công ty đi vaynhiều vốn ngắn hạn để cân đối và thờng phải chịu lãi suất cao nên công ty phảimất thêm một khoản chi phí làm tăng chi phí chung ,ảnh hởng tới giá thành
Trang 24PhÇn II Ph©n tÝch thùc tr¹ng vÒ gi¸ thµnh vµ h¹ gi¸ thµnh ë
Trang 25Biểu 4 : Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
Đơn vị: đồngSố
I Doanh thu xây lắp
1 Doanh thu thuần 7 008 194 170 13 925 911 083 19 404 196 670 6 917 716 913 98,7 5 478 285 578 39,33
IV Doanh thu hoạt động tài chính 4 577 056 5 410 240
V Doanh thu hoạt động bất thờng 25 277 302 68 072 400 71 631 674 42 795 098 169,3 3 559 274 5,22 Tổng lợi nhuận 730 298 462 112 856 535 6 317 896 - 617 442 109 84,54 - 106 538 457 -94,40( Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Trang 26Qua bảng kết quả kinh doanh của 3 năm ta thấy hoạt động xây lắp của công ty
đều có lợi nhuận âm thể hiện năm 2000 là - 252 516 156 đồng, năm 2001 là-305 219 442 , năm 2002là - 65 313 778 Điều này chứng tỏ giá thành và chi phíquản lý rất cao , lợi nhuận của công ty đợc bù đắp bằng các hoạt động khác , cụthể năm 2000 là - 252 516 156 đồng, năm 2001 là - 305 219 422 đồng , năm
2002 là - 65 313 778 đồng Tỷ trọng giá thành trên doanh thu thuần năm 2000 là97,60 % , năm 2001 là 97,59 % , năm 2002 là 96,55% , điều này chứng tỏ giáthành rất cao so với doanh thu , mặc dù có giảm qua các năm nhng giảm không
đáng kể Hơn nữa chi phí quản lý doanh nghiệp tăng qua các năm về con sốtuyệt đối , thể hiện năm 2000 là 420 091 650 đồng, năm 2001 là 640 591 909
đồng, năm 2002 là 733 771 444 đồng
Ii Thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành xây lắp ở công
ty xây dựng và phát triển nông thôn 8
1 Thực hiện kế hoạch giá thành
Trong cơ chế thị trờng muốn có lợi nhuận cao và tồn tại lâu dài trên thị ờng , các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách hạ thấp chi phí giá thành để cólợi thế cạnh tranh và tồn tại trên thị truờng Do đó vấn đề giá thành và hạ giáthành là rất quan trọng
tr-Đối với công ty XD& PTNT 8 từ khi đợc Bộ xây dựng cấp giấy phép xâydựng vào năm 1997 , công ty đã và tham gia xây dựng cho đến nay đợc 56 hạngmục công trình và công trình Trong đó phần lớn các công trình và hạng mụccông trình có giá thành thực tế vợt giá thành dự toán , chỉ có công trình nhà máy
ô tô Machino là có mức giá thành thực tế bằng giá thành dự toán Vì công trìnhnày do bên A là công ty liên doanh với nớc ngoài và công ty đợc chỉ định thầu Mọi điều kiện thi công và xây lắp phải phù hợp với dự toán và chịu sự giám sátchặt chẽ của bên A Hơn nữa công ty muốn giữ uy tín mở rộng thị trờng , giữmối quan hệ làm ăn , nên công ty đã có nhiều biện pháp tổ chức thi công hợp lýkhông làm phát sinh chi phí
Về công tác giá thành mặc dù có đội ngũ lao động có chuyên môn cao về lập
dự toán , nhng công ty cha thực sự quan tâm đến công tác giá thành và hạ giáthành Ta xem bảng kết quả kinh doanh về xây lắp qua 3 năm đều có lợi nhuận
âm , điều này do giá thành và do chi phí quản lý quá cao Đặc điểm của công tytrong công tác giá thành ,công ty không xác định các tỷ lệ hạ và mức hạ giáthành xây lắp Do dó , mức hạ giá thành kế hoạch bằng không , mức hạ giáthành thực tế bằng giá thành thực tế - Giá thành dự toán, giá thành dự toán bằng
Trang 27Bảng 7 : Thực hiện kế hoạch giá thành xây lắp (2000 - 2002)
(Nguồn: Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm )
Qua bảng trên ta thấy tình hình giá thành thực tế của công ty đều tăng so với kếhoạch, tức là công ty đã lãng phí nguồn lực Cụ thể năm 2000 tăng 166 183nghìn đồng và tỉ lệ tăng là 2,48% , năm 2001 tăng 382 359 nghìn đồng và tỉ lệtăng là 2,89 % , năm 2002 tăng 209 709 nghìn đồng và tỉ lệ tăng là 1,59% Vàchi tiết các khoản mục tăng đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 28Biểu số 5 : Cơ cấu các khoản mục thực hiện kế hoạch
Đơn vị: triệu đồng
Năm Chi tiết Khoản mục Vật liệu Nhân công Máy thicông Chi phíchung
2000
Kế hoạch 4 865 134 1 264 262 131 836 413 175 Thực tế 4 982 384 1 280 318 140 487 437 428
∆Z 117 250 16 056 8 624 24 253
2001
Kế hoạch 10 936 742 1 402 361 301 069 568 007 Thực tế 11 250 879 1 446 957 313 919 578 737
∆Z 314 137 44 596 12 850 10 776
2002
Kế hoạch 12 140 476 2 990 246 1 801 941 1 512 367 Thực tế 12 313 478 3 027 236 1 851 135 1 543 890
Qua biểu trên giá thành qua các năm đều tăng cụ thể năm 2001 tăng 6705325nghìn đồng hay 98% , năm 2002 tăng 4967601 nghìn đồng hay 36,67% .Nguyên nhân tăng là do doanh thu qua các năm đều tăng tức là số lợng và giá trịcác công trình ngày càng tăng Riêng năm 2002 tỷ lệ tăng giảm còn 36,67% nhỏhơn năm 2002 là 98% , cụ thể :
− Chi phí vật liệu tăng 889 597 nghìn đồng hay 7,9%
− Chi phí nhân công tăng 1 624 875 nghìn đồng 115%
Trang 29− Chi phí máy tăng 1 488 022 nghìn đồng hay 474%
− Chi phí chung tăng 965 107 nghìn đồng hay 166%
Ngoài nguyên nhân chủ yếu làm tăng giá thành là do số luợng và giá trị các côngtrình tăng con một số nguyên nhân :
− Năm 2002 công ty đã thi công nhiều công trình thuỷ lợi , do chi phínguyên vật liệu ở các công trình thuỷ lợi thấp chỉ chiếm khoảng 20% trong giáthành nên lợng nguyên vật liệu chỉ tăng 7,9% ( Trong khi năm 2001 là 126% ) Hơn nữa lợng nhân công phổ thông cần đào đắp đất tăng nên chi phí tăng 115% (
ở các công trình thuỷ lợi lợng chi phí nhân công thờng cao chiếm khoảng 40 50% giá thành)
-− Do năm 2002 công ty có nhiều công trình phức tạp cả về địa chất lẫn kếtcấu công trình cho nên công ty phải thi công xây lắp nhiều bằng máy , mà phầnlớn máy thi công là đi thuê nên chi phí máy tăng 474% Cụ thể ở công trình nhàmáy Machino và đờng Quảng Ninh có chi phí máy chiếm tới 35% chi phí máytrong cả năm
− Năm 2002 giá trị các công trình tăng thời gian thi công dài , do đó chi phíquản lý công trình , chi phí chung tăng và tăng lên 166% Các công trình có thờigian thi công dài đó là công trình ô tô Quảng Bình 12 tháng , Machino 8 tháng ,công trình chăn nuôi Miền Trung 15 tháng
Năm 2002 công ty đã có nhiều biện pháp hạ giá thành , nhng giá thành thực tếvẫn cao hơn so với thực tế , thể hiện gián tiếp qua chi tiêu lợi nhuận năm 2002 là-65 313 778 đồng thấp hơn nhiều so với năm 2001 là - 305 219 422 đồng giảm78,60% Các biện pháp mà công ty áp dụng để giảm giá thành là tăng cờng cơgiới hoá thi công bằng máy móc , thuê lao động tại chỗ theo mùa vụ góp phầnlàm giảm chi phí tiền lơng Về nguyên vật liệu công ty đã có nhiêu biện pháp đểlàm giảm hao phí nguyên vật liệu nh tăng cờng lắp đặt cấu kiện , áp dụng côngnghệ tiến vào thi công
3 Những nhân tố ảnh hởng tới hạ giá thành xây lắp
a Cơ cấu giá thành theo khoản mục của sản phẩm xây lắp
Theo nội dung, phơng pháp lập giá sản phẩm xây dựng và phơng pháp lập giá
dự toán xây lắp chi tiết các hạng mục công trình giá trị dự toán chi tiết gồm chiphí trực tiếp , chi phí chung , thuế và lãi Từ đó có thể thấy rõ ràng giá thành sảnphẩm xây lắp gồm hai loại chi phí : chi phí trực tiếp và chi phí chung
Trang 30Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu , chi phí nhân công , chi phí máy móc Chí phí chung gồm chi phí quản lý hành chính , chi phí phục vụ nhân công trựctiếp thi công xây lắp , chi phí phục vụ thi công , chi phí gián tiếp khác Từ đó ta
Trang 31Giá thành
xây lắp
Chi phí trực tiếp
Chi phí phục vụ công nhântrực tiếp thi công
Chi phí vật liệuChi phí nhân côngChi phí máy XDChi phí quản lý hành chính
Chi phí chung
Chi phí phục vụ thi công
Chi phí gián tiếp khác
Có thể biểu diễn cơ cấu giá thành xây lắp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 6 : Cơ cấu giá thành xây lắp
b Phơng pháp xây dựng giá thành dự toán
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm hoặc hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng
để tính giá thành đơn vị sản phẩm , nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chiphí cho từng đối tợng tính giá thành bao gồm phơng pháp trực tiếp , phơng pháptổng cộng chi phí , phơng pháp tỷ lệ , phơng pháp theo khoản mục Việc tính kếhoạch giá thành ở mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm khác nhau , đặc biệt
đối với ngành xây dựng sản phẩm mang tính đơn chiếc nên công tác lập giáthành kế hoạch lại càng khó khăn hơn
Mỗi công trình có sự khác biệt lớn về nhiều mặt nh : đặc điểm về chủng loại , sốlợng vật liệu , khối lợng tiêu hao , thời gian hoàn thành công trình , địa điểmthực hiện công việc Do đó , công ty XD & PTNT 8 lập dự toán cho các côngtrình để bảo đảm tính giá thành xây lắp đợc chính xác , sát với thực tế
Việc lập dự toán của công ty XD & PTNT 8 cho các công trình dựa vào các căn
cứ sau:
− Dựa vào bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thi công để xác lập vốn đầu
t xây dựng và quản lý chi phí xây dựng công trình Những công trình thiết kế kỹ
Trang 32thuật theo từng đợt hoặc theo giai đoạn thi công thì tổng dự toán cũng đợc lậptheo từng đợt hay từng giai đoạn
− Căn cứ vào định mức dự toán xây dựng cơ bản của từng địa phơng quy
định mức hoa phí vật liệu , nhân công sử dụng máy thi công cho một khối lợng
đơn vị công tác hoặc kết cấu xây lắp của dơn vị thi công
− Bảng tính tiền lơng ngày công bao gồm: Lơng cơ bản và các khoản phụ cấp
có tính chất lơng theo cấp bậc công nhân xây lắp Bảng tiền lơng này do banquản lý giá công trình của công ty lập trên các quy định của Bộ lao động thơngbinh và xã hội , và hớng dẫn cụ thể của Bộ xây dựng
− Bảng giá dự toán ca máy các loại máy xây dựng do bộ xây dựng ban hành Những loại máy cha có giá dự toán đơn giá công trình tính dựa trên hớng dẫncủa Bộ xây dựng
− Bảng cớc giá vật liệu xây dựng cơ bản của từng địa phơng nơi có côngtrình mà công ty đang thi công tại thời điểm tính toán
− Sơ đồ cung ứng nguyên vật liệu trong phạm vi tính toán
Từ những căn cứ trên để xác định các khoản mục chi phí giá thành dự toán nóbao gồm chi phí trực tiếp và chi phí chung
Trang 33Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục sau:
Bảng 8: Kết cấu gía thành dự toán xây lắp sản phẩm xây dựng
TT Các khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính Thành tiền
1 Chi phí vật liệu VL ∑QJDJVL(1+kvlp)+CLvl
2 Chi phí nhân công NC
∑QJDJNC(1+
i h
F i h
F
2
2 1
KC : Tỉ lệ % chi phí chung so với nhân công trực tiếp
F1 ; F2 : Các khoản phụ cấp đợc tính theo mức lơng tối thiểu và theo cấp bậctrong đơn giá xây dựng
h1j ; h2j : Hệ số phụ cấp tính theo lơng tối thiểu và theo hệ số cấp bậc theo quy
định trong đơn giá
Ví dụ hạng mục công trình trạm bơm của cung văn hoá hữu nghị Việt Xô đợctính nh sau:
Trang 34Bảng 9: Giá thành kế hoạch công trình trạm bơm cung văn hoá hữu nghị ViệtXô
(Nguồn : Dự toán phòng kế hoạch kỹ thuật dự thầu)
* Giá thành xây lắp theo kế hoạch của công ty: Chỉ tiêu này do các đơn vị xây
lắp lập ra trên cơ sở các biện pháp tổ chức thi công của các đơn vị đó là cơ sở đểxác định các biện pháp phấn đấu hạ giá thành công trình
* Giá thành xây lắp thực tế : Là chỉ tiêu tổng hợp từ thực tế phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị từ khi bắt đầu xây dựng đến khihoàn thành bàn giao công trình ( đợc giới hạn theo quy định trong định mức dựtoán ), ngoài ra còn phải tính tới các chi phí phi sản xuất nh : tiền phạt , hao hụtvật liệu ngoài định mức , lãi vay ngân hàng
Ngoài những nhân tố chủ quan trên , còn có những nhân tố khách quan ảnh hởngtới giá thành sản phẩm Vì nó là những nhân tố khách quan nên khả năng kiểmsoát , khống chế là rất hạn chế Những nhân tố đó có thể liệt kê nh sau:
− Nhân tố thời vụ của sản xuất
− Sự biến động của giá cả đầu vào , tính thời vụ của nguyên vật liệu
− Tình hình thời tiết
− Tình hình kinh tế,chính trị nói chung
Trang 35III Phân tích Thực trạng về công tác hạ giá thành ở công ty
Do giá thành thực tế tăng là do chi phí các khoản mục trong giá thành đều tăng
so với kế hoạch Để hiểu rõ đợc nguyên nhân tại sao ta đi sâu phân tích ba côngtrình tiêu biểu của công ty
Bảng 10: Các khoản mục chi phí chủ yếu trong các công trình