Trong công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một phần hành kế toán quan trọng, các thông tin ở các mức độ khácnhau nó đã, đang và sẽ đem lại cho doanh ng
Trang 1MỤC LỤC
1
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
2
2
Trang 3Trong công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một phần hành kế toán quan trọng, các thông tin ở các mức độ khácnhau nó đã, đang và sẽ đem lại cho doanh nghiệp, đưa ra các quyết định quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lựa chọnphương án sản xuất có hiệu quả nhằm thúc đẩy sự phát triển lớn mạnh, tạo cơhội làm ăn góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp và xây dựng đất nướcngày một phát triển bền vững.
Trang 4Thấy được vai trò quan trọng của công tác kế toán và tập hợp chi phígiá thành, cùng với những kiến thức đã tiếp thu được trong thời gian học tậptại Học viện, được sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Lê Thị Diệu Linh cùngcác anh chị trong phòng kế toán ở Công ty Cổ phầnVĩnh Nguyên, em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công ty Cổ phần Vĩnh Nguyên”
Mục đích nghiên cứucủa đề tài là thông qua việc hệ thống hoá lý luận
kết hợp với việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty để từ đó học được những kinh nghiệmtrong việc vận dụng chế độ kế toán nói chung vào thực tế kế toán tại Công ty,đồng thời thấy được những mặt còn tồn tại để từ đó đưa ra một số kiến nghịnhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty
Kết cấu đề tài của em như sau:
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lí luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Vĩnh Nguyên
CHƯƠNG 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổphần Vĩnh Nguyên
Đây là một đề tài khá phức tạp, được hoàn thành trong thời gian ngắncho nên không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đónggóp chỉ bảo của các thầy cô để bản luận văn hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP:
1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại các chi phí sản xuất sản phẩm xây
lắp:
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là tổng số các hao phí lao động sống và lao động vật hóađược biểu hiện bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xâylắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp.các chi phí sản xuất xây lắp cấu thànhgiá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí phát sinh trong lĩnh vựchoạt động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sảnphẩm xây lắp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại,nhiều khoản, khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí…
Cụ thể, có thể phân loại chi phí theo những cách cơ bản sau đây:
Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
-Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua củanguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính (xi măng, nhựa
Trang 6đường, đá, cát, sắt thép…), chi phí nguyên vật liệu phụ (tre nứa, gạchvụn…),chi phí phụ tùng thay thế (đinh tán, ốc vít, bulông…), than, củi, dầudiesel, xăng mogas sử dụng vào sản xuất kinh doanh (trừ số không dùng hếtnhập lại kho hoặc tiêu thụ ngay và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí nhân công: bao gồm tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ,TCTN và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số tiền lương,phần BHXH, BHYT, KPCĐ, TCTN trích theo tỷ lệ quy định tính trên tổngtiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộcông nhân, viên chức
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐdùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụmua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinhtrong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiệnlao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trảtrực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản phải trích theo tiền lương củacông nhân sản xuất như: BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy)
Trang 7- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, các đội sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sau: chi phí nhân viênphân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí khác bằng tiền dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sảnxuất của phân xưởng và đội sản xuất.
Phân loại chi phí theomối quan hệ chi phí với mức độ hoạt động
- Biến phí: là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức hoạt động của đơn vị.Biến phí thường gồm các loại chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp…
- Định phí: là những chi phí không đổi trong phạm vi phù hợp khi mức
độ hoạt động kinh doanh thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí
Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường biểu hiệnđặc điểm của định phí, ở quá mức độ hoạt động căn bản thì nó lạibiểu hiện đặc điểm của biến phí
1.1.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác,sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Trong hoạt động kinh doanh xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn
bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định Giáthành sản phẩm mang tính chất cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trìnhhay khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành có một giá thành riêng, thông
Trang 8thường đây là giá mà doanh nghiệp đã ký kết với chủ đầu tư (giá giao nhậnthầu)- tức là giá thành sản phẩm xây lắp đã được định trước
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong doanh nghiệp xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau đây:
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượngxây lắp công trình, hạng mục công trình
Giá thành dự toán Giá trị dự toán công Thu nhập
của công trình, = trình, hạng mục công - chịu thuế
hạng mục công trình trình tính trước
Hiện nay, việc xây dựng dự toán các công trình xây dựng cơ bản đượcthực hiện theo đơn giá xây dựng cơ bản của Nhà nước trong đó quy định rõphương pháp lập dự toán theo từng khoản mục chi phí
STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Diễn giải
3 Chi phí sử dụng máy thi công C
Trang 9Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế đểhoàn thành khối lượng xây lắp
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành công trình, hạngmục công trình đã thi công đến giai đoạn cuối cùng, phù hợp với các yêu cầu
kỹ thuật đã ký kết với chủ đầu tư, được kiểm nhận, bàn giao, thanh toán đểđưa vào sử dụng
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước: là giá thành củakhối lượng xây lắp thoả mãn các điều kiện:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng thiết kế quy định
- Phải đo đếm được và được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán
- Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp giống nhau về chất vì đềucùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
bỏ ra nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạncho chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào,
đã hoàn thành hay chưa; còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định mộtlượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thànhnhất định Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh là căn cứ, là cơ sở để tính giáthành của sản phẩm xây lắp
Giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
sản xuất = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang
sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP:
Trang 10Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong
hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và cómối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh Do đóviệc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, từng
bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư, laođộng, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác giá thành dự toáncòn là cơ sở để doanh nghiệp bỏ thầu với chủ đầu tư; giá thành thực tế là cơ
sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn làcăn cứ để xác định kết quả kinh doanh Để đạt được các yêu cầu quản lý nóitrên, phải phát huy tối đa chức năng của công tác quản lý kinh tế nói chung,quản lý chi phí và giá thành nói riêng trong đó công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm
tổ chức sản xuất và sản phẩm của đơn vị để xác định đối tượng và phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế phát sinhcho từng đối tượng hạch toán chi phí
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitượng hạch toán chi phí đã xác định bằng phương pháp thích hợp, trên cơ sở
đó tính giá thành sản phẩm thực tế cho từng đối tượng theo đúng quy định,đúng kỳ, đúng phương pháp đảm bảo tính chính xác
- Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao vật tư, kỹ thuật, dự toánchi phí quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý mọichi phí cho quá trình sản xuất phục vụ cho yêu cầu hạch toán kinh tế củadoanh nghiệp
- Xác định chính xác chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm,tìm ra các nguyên nhân tác động đến việc thực hiện kế hoạch giá thành, kịpthời lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, cung cấp
Trang 11các thông tin hữu ích phục vụ cho yêu cầu quản lý của các cấp lãnh đạo, đồngthời xây dựng các phương hướng phấn đấu để hạ giá thành sản phẩm mộtcách hợp lý.
1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP:
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất
là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)
Trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm là các công trình xâydựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, quy trình sản xuất phức tạp, thời gian sảnxuất kéo dài, địa điểm đặt công trình rải rác ở nhiều nơi, mỗi công trình cónhững yêu cầu riêng về thiết kế và thi công… nên đối tượng tập hợp chi phí
có thể là:
- Công trình, hạng mục công trình
- Đơn đặt hàng
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
- Từng tổ đội thi công, xí nghiệp xây lắp
1.3.1.2 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một hay một hệ thống cácphương pháp được sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để hạch toán vàphân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất đã xác định Tuỳtheo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán chi phí sản xuất trong cácdoanh nghiệp xây lắp có thể vận dụng các phương pháp kế toán chi phí sau:
Phương pháp hạch toán trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công
trình: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát
Trang 12biệt Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp chotừng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao, vì vậy cần sử dụngtối đa phương pháp này trong điều kiện có thể cho phép.
Phương pháp hạch toán trực tiếp theo đơn đặt hàng: được áp dụngtrong các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng sẽ làmột đối tượng hạch toán chi phí sản xuất riêng, chi phí sản xuất từ lúc khởicông đến lúc hoàn thành là chi phí của đơn đặt hàng đó
Phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng công trình, hạng mục côngtrình: phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình , không tổ chức ghichép ban đầu riêng cho từng công trình được Trong trường hợp đó phải tậphợp chi phí sản xuất chung cho nhiều công trình, hạng mục công trình, sau đólựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từngcông trình, hạng mục công trình theo trình tự sau:
- Xác định hệ số phân bổ:
Tổng chi phí cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Ci = Ti x H Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho công trình i
Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng công trình i
H là hệ số phân bổ
1.3.1.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.3.1.Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển thamgia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi,tấm xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo… Nó không bao gồm vật liệu,nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
Trang 13Tài khoản sử dụng:
TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để phảnánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp,sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệpxây lắp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuậtvới dự toán riêng
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát qua
sơ đồ sau
Sơ đồ1.1:Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
1.3.1.3.2 Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho sốngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xâylắp, công nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệutrong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiệntrường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
TK 152, 111
TK 621
TK 152
VL dùng hết nhập lại kho
Xuất kho NVL cho thi công
TK 154 TK111, 112, 331, 136
Thuế GTGT
Mua NVL sử dụng ngay
K/c CP NVL trực tiếp
Trang 14cơ sở các chứng từ gốc về tiền lương và các khoản trích theo lương phải trảcủa công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính vào chiphí sản xuất chung của hoạt động xây lắp.
Tài khoản sử dụng:
TK 622- “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để phản ánhchi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp Chi phínhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc doanhnghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.1.3.3.Phương phápkế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Trang 15Máy thi công là loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu, khínén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy ủi,máy trộn bê tông, máy đóng cọc, máy đào xúc đất, cần cẩu, ô tô vận chuyểnđất đá ở công trường… Các phương tiện thi công này doanh nghiệp có thể tựtrang bị hoặc thuê ngoài Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí
về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thicông và được chia thành hai loại:
- Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá trình sửdụng xe máy thi công được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiềnlương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu, động lực,vật liệu dùng cho máy thi công, tiền thuê xe máy thi công, chi phí khấu hao vàsửa chữa thường xuyên máy thi công
- Chi phí tạm thời: là những chi phí phân bổ dần theo thời gian sử dụngmáy thi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi dichuyển máy từ công trường này đến công trường khác
Khi một máy thi công tham gia phục vụ cho việc thi công nhiều côngtrình trong kỳ hạch toán thì doanh nghiệp phải tính toán, phân bổ chi phí sửdụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý như: giáthành một giờ/máy hoặc giá thành một ca/máy hoặc một đơn vị khối lượnghoàn thành…
Tài khoản sử dụng:
TK 623- “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tậphợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt độngxây lắp và sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trườnghợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương pháp thi cônghỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trường hợp doanh nghiệp thựchiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương pháp bằng máy thì không sử
Trang 16vào các tài khoản 621, 622, 627 Không hạch toán vào tài khoản này cáckhoản trích theo tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công(BHXH, BHYT, KPCĐ).
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 623(1): chi phí nhân công điều khiển máy
- TK 623(2): chi phí vật liệu dùng cho chạy máy
- TK 623(3): chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công
- TK 623(4): chi phí khấu hao máy thi công
- TK 623(7): chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công
Trang 17TK 152,153,334,111,112,214 TK 621,622,627 (Đội MTC) TK 154-Đội MTC
TK 336
TK 632- Đội MTC
Các chi phí liên quan đến
hoạt động của Đội MTC
K/c CP của Đội MTC
K/c CP sử dụng MTC nếu ko tổ chức Kế toán
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công tại Đội máy thi công
Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực hiện phương thức thi công hỗn hợp hoặc có tổ chức đội
máy thi công riêng nhưng không phân cấp hạch toán và mở sổ kế toán riêngcho đội máy, doanh nghiệp xây lắp sử dụng tài khoản 623 để hạch toán
Trang 18Lương trả CN điều khiển máy
Vật liệu,nhiên liệu cho sử dụng máy
Công cụ- dụng cụ cho MTC
Khấu hao máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài cho MTC
Chi phí khác bằng tiền dùng cho MTC
K/c CP sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.4:Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp DN không tổ
chức đội máy thi công riêng
Trang 191.3.1.3.4.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở cáccông trường xây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồmnhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đốitượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phảitrả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chếcủa doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và các chiphí khác có liên quan đến hoạt động của đội… Chi phí sản xuất chung đượchạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó mới phân bổ chocác đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý như: chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung định mức…
Tài khoản sử dụng:
TK 627- “Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này dùng để tập hợp chiphí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theo nội dung quy định vàphân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tượng xây lắp cóliên quan
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung được khái quát qua sơ
đồ sau:
Trang 20TK 334, 338
Lương nhân viên quản lý đội và các
khoản trích theo lương, tiền ăn ca
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.1.3.5 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Để tổng hợp chi phí sản xuất, các doanh nghiệp có thể lựa chọn phươngpháp kê khai thường xuyên (thích hợp cho doanh nghiệp có quy mô sản xuấtlớn) hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ (thích hợp cho doanh nghiệp có quy
mô sản xuất vừa phải) Phương pháp kê khai thường xuyên thường được cácdoanh nghiệp áp dụng do tính cung cấp thông tin nhanh và kịp thời, phươngpháp này sử dụng TK 154 để tổng hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng:
TK 154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Tài khoản này dùng
để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp xâylắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho
Trang 21K/c CP nhân công trực tiếp
K/c CP sử dụng máy thi công
- TK 154(1): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm xây lắp
- TK 154(2): CP SX kinh doanh dở dang sản phẩm khác
- TK 154(3): CP SX kinh doanh dở dang của dịch vụ cung cấp
- TK 154(4): CP bảo hành xây lắp
Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất được khái quát như sau:
Sơ đồ 1.6: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 221.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thứcthanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, kế toán có thể đánh giá sảnphẩm dở dang theo các phương pháp sau:
Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh: phương pháp này được ápdụng đối với các đối tượng công trình, hạng mục công trình được quy địnhthanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ Do vậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp
dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến cuối kỳbáo cáo Thực chất, đến khi công trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánhgiá sản phẩm dở dang
Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xâylắp: phương pháp này được áp dụng đối với các đối tượng công trình, hạngmục công trình được quy định thanh toán từng phần theo giai đoạn công việckhác nhau hoặc theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng Dovậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính trên cơ sở phân
bổ chi phí thực tế đã phát sinh theo các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành vàchưa hoàn thành theo dự toán và mức độ hoàn thành thực tế của các giai đoạncông việc
dở dangcuối kỳ
Giá dự toán các giai + Giá dự toán các
giai đoạn đoạn xây dựng hoàn thành dở dang cuối kỳ
Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất và thực hiện kiểm kê, đánh giá sảnphẩm xây lắp dở dang cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính giá thành sản phẩmxây lắp
Trang 231.3.3.Cácphương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tính giá thành sản phẩm xây lắp có thể áp dụng nhiều phương pháptính khác nhau tuỳ thuộc vào quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất
và đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác định
Trong các doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình,hạng mục công trình hoàn thành đạt giá trị sử dụng.Giá thành các công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng cácchi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở các thẻ tínhgiá thành sản phẩm Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các giaiđoạn công việc khác nhau (khối lượng xây, lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợplý) thì ngoài việc tính giá thành sản phẩm cuối cùng, kế toán còn phải tính giáthành của các giai đoạn công việc khác nhau đã hoàn thành và được chấpnhận thanh toán trong kỳ
Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giáthành sau:
Phương pháp trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợpchi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mụccông trình riêng biệt, do đó tất cả các chi phí sản xuất phát sinh cho một côngtrình, hạng mục công trình là giá thành của công trình, hạng mục công trình
đó Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Giá thành công tác Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản xây lắp hoàn thành = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dangbàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nếu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầuphải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toánriêng thì phải phân bổ chi phí sản xuất tập hợp được theo tiêu chuẩn thích hợp
Trang 24Z = Z1 + Z2 + … + Zn + Dđk – Dck
Trong đó: Z: giá thành thực tế của toàn bộ công trình
Z1, Z2, …, Zn: chi phí xây lắp ở các tổ đội sản xuấthay các giai đoạn công nghệ
Phương pháp tính giá thành theo định mức: theo phương pháp này,căn cứ vào các định mức kỹ thuật, định mức tiêu hao các yếu tố vật chất chothi công từng công trình, căn cứ vào mức chênh lệch định mức để tính rachênh lệch chi phí do thay đổi định mức, từ đó tính ra giá thành thực tế củacông trình theo công thức:
Giá thành Giá thành Chênh lệch chi Chênh lệch thoát
sản xuất = sản xuất +(-) phí do thay đổi +(-) ly định mức
thực tế định mức định mức
Tính giá thành công trình xây lắp theo phương pháp này giúp doanhnghiệp kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên tình hình và kết quả thựchiện các định mức kỹ thuật, định mức hao phí các yếu tố đầu vào từ đó phát
Trang 25hiện các khoản chi phí vượt định mức để có những biện pháp điều chỉnh kịpthời, đẩy mạnh tiết kiệm chi phí sản xuất và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Mỗi doanh nghiệp xây lắp có quy mô sản xuất khác nhau, quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm khác nhau cũng như yêu cầu về thông tin kế toán,trình độ quản lý, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực khác nhau nên để phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào ưu nhược điểm của từng hìnhthức sổ kế toán, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi sổ kế toán theomột trong 4 hình thức sau:
sổ kế toán kết hợp giữa việc ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ với việc ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái nên thuận lợi cho việckiểm tra, đối chiếu và tổng hợp số liệu kế toán
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trong hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp sử dụng các sổ kế toán sau:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627 và TK 154
- Các sổ, thẻ chi tiết: sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627
Trang 261.3.5 Thực trạng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện DN áp dụng kế toán máy
1.3.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện DN ứng dụng phần mềm kế toán:
Trong điều kiện hiện nay, do cạnh tranh trong cơ chế thị trường ngàycàng trở nên gay gắt, các doanh nghiệp luôn phải đáp ứng nhu cầu xử lý thôngtin nhanh hơn, chính xác hơn Tự động hoá kế toán, quản trị doanh nghiệpdưới sự trợ giúp của công nghệ thông tin là việc làm tất yếu của mọi doanhnghiệp đứng vững trong thời đại cạnh tranh hôm nay Do đó, hiện nay tại cácdoanh nghiệp hầu như đều đã áp dụng tin học vào kế toán, thực hiện kế toántrên máy Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể mà các doanh nghiệp sử dụng nhữngphần mềm kế toán khác nhau nhưng đều phải đáp ứng được các yêu cầu cungcấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong điều kiện kế toán trên máy cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
từ đó tổ chức mã hoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếmmột cách nhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lýthông tin
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sởphâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán đặcbiệt là bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tuỳ theo yêu cầu quản lý đểxây dựng Danh mục tài khoản Kế toán chi tiết cho từng đối tượng để tập hợp
Trang 27chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được sử dụng làm cơ sở để mãhoá, cài đặt chương trình phần mềm kế toán.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúngtrình tự đã xác định.Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dởdang cuối tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, số lượng sản phẩm dở dangđầu tháng… Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa họchợp lý để xác định và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ mộtcách đầy đủ và chính xác
- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý Kế toán chỉ việc xem, in vàphân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.3.5.1.Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán:
Về nguyên tắc:
- Việc tập hợp các CPSX hoàn toàn do máy tự nhận số liệu từ các bộ phận
kế toán liên quan và tự máy tính toán phân bổ CPSXC trong kỳ theo các tiêuthức phân bổ đã được doanh nghiệp lựa chọn và cài đặt Từng khoản mục chiphí đã được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí
- Lập các thao tác bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối
kỳ trên cơ sở hướng dẫn sẵn
- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin để tiến hành kiểm tracác báo cáo cần thiết
Trang 28Chứng từ, hoá đơn đầu vào Các phần hành kế toán nhập dữ liệu vào chương trình
Tự động tính toán lên tất cả các sổ sách, báo cáo có liên quan
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP nhân công trựctiếpChi phí sản xuất chung
Các thao tác kết chuyển, phân bổ… tự động theo yêu cầu của người sử dụng
Các báo cáo cuối kỳ, báo cáo tài chính
SƠ ĐỒ 1.7: TRÌNH TỰ XỬ LÝ KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX TRÊN
PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY
Khi một DN đã xây dựng cho mình được một phần mềm kế toán thíchhợp, tương thích với điều kiện của DN thì việc ứng dụng kế toán máy vào tổchức công tác kế toán ở DN sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rất nhiều sovới kế toán thủ công Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, kế toán cầnthực hiện tiếp các công việc:
Xử lý nghiệp vụ: Bao gồm các công tác phân loại chứng từ, địnhkhoản, xử lý trùng lặp, mã hoá
Nhập dữ liệu:
Trang 29- Nhập dữ liệu cố định (nhập 1 lần): lựa chọn phương pháp kế toán HTK, khaibáo thông số, nhập dữ liệu vào các danh mục.
- Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: vào màn hình nhập liệu, các thông báo
và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trình sửa/xoá dòng dữliệu, quá trình hồi phục dòng dữ liệu đã xoá
Xử lý dữ liệu: công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới, sửahay xoá dữ liệu đã nhập
Xem và in sổ sách báo cáo
1.3.5.2 Kế toán CPSX và tính giá thành khi sử dụng phần mềm kế toán:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phân loại chứng từ: là việc phân ra một cách hệ thống các loại chứng từ
có đặc điểm giống nhau như phiếu nhập, phiếu xuất…
Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, chỉ cần lựa chọn vào loạichứng từ cần nhập và tiến hành nhập dữ liệu vào các ô cần thiết phần mềm đãngầm định
Kế toán CP NVLTT thường xuyên phải sử dụng đến chứng từ xuất vậtliệu Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người dùng chỉ cần nhập số lượng xuất,còn giá xuất kho là máy tự động tính theo phương pháp DN đã lựa chọn vàxây dựng vào phần mềm
Định khoản: là cách thức xem xét, nghiên cứu một nghiệp vụ kinh tếphát sinh có liên quan đến tài khoản nào, ảnh hưởng đến các tài khoản đó nhưthế nào Nguyên tắc định khoản tạo ra mối liên hệ đối ứng giữa các tài khoản.Người sử dụng cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo và quytrình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm kế toán doanh nghiệp đang
áp dụng để in và sử dụng theo yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 30 Kế toán chi phí NCTT và kế toán CPSXC
Các bước thực hiện đối với hai phần hành kế toán này được thực hiệntương tự như quá trình kế toán CP NVLTT gồm các bước cơ bản: xử lýnghiệp vụ, nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kếmột chứng từ tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu sáu sang TK154 hoặcTK631 để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thểxây dựng danh mục các khoản mục chi phí, các tài khoản chi phí để tập hợpcác chi phí vào các sổ sách báo cáo theo khoản mục Từ đó lấy số liệu lênbảng tính giá thành
Kế toán tính giá thành sản phẩm :
Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:
Phần mềm kế toán không thể xác định được khối lượng và mức độ hoànthành của sản phẩm, do đó kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sảnphẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình
Quá trình thực hiện tính giá thành
- Cập nhật SPDD đầu kỳ hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước chuyểnsang
- Tập hợp chi phí: máy tự động tập hợp
- Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ
- Tổng hợp số liệu
- In sổ sách, báo cáo
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN VĨNH NGUYÊN 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
- Tên công ty : Công ty Cổ Phần Vĩnh Nguyên
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 02 , đường Hạc Thành , phường Tân Sơn,thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Điện thoại :0373 852083 FAX: 0373 856905
- Tên giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị : ông Mai Minh Đức
- Đào đắp, san lấp mặt bằng công trình
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư đô thị
- Kinh doanh chế biến vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện bêtông đúc sẵn, bê tông nhựa
- Xuất khẩu vật tư, phương tiện thiết bị giao thông vận tải
- Sửa chữa xe máy, thiết bị TC
- Tư vấn thiết kế, giám sát các công trình không do công ty thi công Kinh doanh thương mại dịch vụ, vận tải hàng hoá bằng ô tô
. Thí nghiệm vật liệu xây dựng
Công ty kinh doanh trên phạm vi hành nghề rộng liên quan đến nhiều bộngành khác nhau , địa bàn hoạt động khắp cả nước
Cơ sở pháp lý thành lập doanh nghiệp:
Trang 32Công ty cổ phần Vĩnh Nguyên là một đơn vị xây dựng thuộc ngànhđường sắt Vào năm 1974 công ty được thành lập với tên gọi là: Công Ty KiếnTrúc 3 Đường sắt theo QĐ số 2363 \ QĐ-TC ngày 26 \ 9 \ 1974 của Bộ GTVT,với chức năng hành nghề : xây dựng các công trình kiến trúc dân dụng, côngnghiệp, bến bãi, kho tàng và sản xuất vật liệu xây dựng Địa bàn hoạt động dọctheo tuyến đường sắt từ Phủ Lý đến Vinh Công ty chính thức đi vào hoạt độngngày 1 \ 1 \ 1975.Từ khi thành lập đến năm 1987 là giai đoạn phát triển rực rỡcủa công ty Công ty đã đầu tư thiết bị, đào tạo và rèn luyện đội ngũ, tạo dựng nềnếp quản lý, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhânviên công ty Đồng thời cũng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch pháp lệnhcủa nhà nước giao cho: xây dựng nhiều nhà ga, lầu thông tin, nhà xưởng sảnxuất, kho tàng, bến bãi và nhiều nhà ở , nhà lưu trú cho cán bộ công nhân viêncủa ngành Đường sắt Công ty cũng đã góp phần vào việc khôi phục cơ sở vậtchất của ngành và của đất nước sau chiến tranh.
Từ năm 1987 đến năm 1990 là giai đoạn công ty vận động để thíchnghi với cơ chế thị trường Công ty đã tiến hành sắp xếp tổ chức, cải tiến bộmáy quản lý đổi mới cán bộ, kiện toàn lại Đảng bộ và các tổ chức quần chúngkhác Nhờ vậy, công ty đã nhanh chóng phục hồi được sản xuất Kết quả làcông ty đã được xếp loại là doanh nghiệp loại 1 và được đổi tên theo quyếtđịnh số 600 \ QĐTC ngày 13 \ 4 \ 1989 của Bộ GTVT: Là Công ty công trìnhĐường sắt I Với chức năng nhiệm vụ đa ngành đa nghề hơn ( Ngoài nhiệm
vụ kiến trúc trong và ngoài ngành Đường sắt công ty còn có khả năng xâydựng cầu, đường sắt, đường bộ, xây dựng các công trình thuỷ lợi )
Đây là một bước đi quan trọng tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽcủacông ty sau này
Từ năm 1992 đến nay đất nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện,đoạn tuyệt hoàn toàn với cơ chế bao cấp, muốn hội nhập và tăng trưởng ổnđịnh đòi hỏi công ty phải có những bước đi đầy quyết đoán và chính xác
Trang 33Từ năm 1994 nhà nước ban hành quy chế đấu thầu số 60 \ QĐ- BXDquy định tất cả các công trình từ 500 triệu đồng trở lên đều phải tiến hànhđấu thầu Cho nên công ty xác định mục tiêu là: ổn định tồn tại và phát triểnbền vững lâu dài.
Động lự chủ yếu cho sự phát triển là: Sức mạnh trí tuệ, sự sáng tạo củatập thể người lao động và sự đoàn kết nhất trí, đồng tâm hiệp lực của cán bộcông nhân viên để tạo ra sức mạnh
Nguyên tắc hoạt động là: Giữ vững định hướng của đảng và nhà nước
về mặt đường lối, tuân thủ luật pháp kinh doanh, đảm bảo đầy đủ quyền lợicho người lao động, trung thành tuyệt đối với quyền lợi tập thể
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng bộ máy quản lý của công ty đứngđầu là các đồng chí trong hội đồng quản trị luôn tìm ra các biện pháp để ổnđịnh sản xuất, cũng như không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường để nângcao giá trị sản lượng, lập dự án đầu tư để nâng cao năng lực sản xuất, mạnhdạn đầu tư vào các công nghệ mũi nhọn của ngành xây dựng hiện nay, bổxung những lao động có tay nghề và bằng cấp cao cho công ty
Nhờ vậy công ty đã xây dựng cho ngành đường sắt, bộ giao thông, vàcác tỉnh thành nhiều công trình quan trọng góp phần không nhỏ vào côngcuộc đổi mới xây dựng và phát triển đất nước
Hiện nay công ty đang vinh dự được tham gia xây dựng một số đoạnđường và một số cây cầu thuộc dự án đường Hồ Chí Minh Đây cũng là bằngchứng chứng tỏ bộ ngành đã ghi nhận trình độ năng lực và uy tín kinh doanhcủa công ty Song song với việc tăng trưởng sản lượng, để đảm bảo tốc độtăng trưởng ổn định lâu dài , công ty luôn chú trọng mở rộng ngành nghề kinhdoanh, đa dạng hoá sản phẩm như: tăng chủng loài vật liệu xây dựng, sản xuấtcấu kiện bê tông đúc sẵn, giải quyết cho một số lao động dôi ra từ dây chuyềnsản xuất chính
Trang 34Ngoài giấy phép kinh doanh xây lắp do Bộ xây dựng cấp ngày 25 \ 5 \
1993 công ty còn được Bộ GTVT cấp giấy phép xây dựng cầu đường bộ trongphạm vi cả nước vào ngày 24 \ 5 \ 1993, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn cho phép xây dựng các công trình thuỷ lợi trong phạm vi cả nước ngày20\ 10 \ 1994
Cùng với sự lớn mạnh của đất nước, công ty cổ phần Vĩnh Nguyêncũng khẳng định đựoc vị thế của mình trong ngành kinh tế, dành được sự tínnhiệm của khách hàng, từng bước xây dựng công ty ngày một vững mạnh
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phầnVĩnh Nguyên
2.1.2.1.Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty:
Công ty Cổ phần Vĩnh Nguyên hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và xâydựng các công trình giao thông, dân dụng và thuỷ lợi Do vậy sản phẩm chủyếu của công ty là các công trình xây dựng
Sản phẩm của công ty được sản xuất theo đơn đặt hàng nên thường cótính đơn chiếc, có giá trị lớn, có thời gian hoàn thành dài Sản phẩm của công
ty chủ yếu là các công trình xây dựng
Đối với những sản phẩm có qui mô lớn, qui trình sản xuất phức tạp vàthời gian sản xuất kéo dài thì trước khi thực hiện đơn đặt hàng Công ty giaonhiệm vụ cho phòng Kế hoạch dự toán lập dự toán cho sản phẩm Dự toán saukhi lập phải được Giám đốc phê duyệt và theo dõi, kiểm tra thường xuyên để
so sánh phần chi phí dự toán so với khối lượng công việc hoàn thành tươngứng để có những điều chỉnh cho phù hợp
Phạm vi hoạt động của Công ty rất rộng và không cố định, các công trình
do công ty nhận thầu trải rộng khắp cả trong nước nên Công ty phải tổ chứcsản xuất theo địa điểm của từng công trình Hoạt động sản xuất có thể diễn ratrong nhà (công tác hoàn thiện, trang trí nội thất) hoặc diễn ra ngoài trời (côngtác khảo sát, thăm dò, thi công xây dựng)
Trang 35Thời gian hoàn thành một sản phẩm thường dài, thông thường là 1 năm đến
2 năm, song cá biệt có những công trình phải mất trên 7 năm mới hoàn thành
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ tại công ty:
Công ty cổ phần Vĩnh Nguyên là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản, sảnphẩm chủ yếu của công ty là: Các công trình dân dụng, công nghiệp, cầu,cống, đường nền….Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phântán, chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, địa hình thời vụ…Để khắc phục tốt việcthi công xây dựng các công trình đòi hỏi việc tổ chức thi công linh hoạt, đảmbảo bao quát và hoàn thành tốt công trình nhận thầu Mặt khác, Công ty kinhdoanh đa dạng ngành nghề nên sản phẩm của công ty đa dnạg phong phú,thuộc nhiều chủng loại.Trong mỗi ngành đều có những sản phẩm mang đặctrưng riêng, do đó quy trình sản xuất sản phẩm của mỗi ngành cũng khác Ví
dụ quy mô xây dựng công trình của công ty được khái quát như sau:
- Khi tiếp nhận thông báo mời thầu Công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu
Trang 36Tiếp nhận Thông báo mời thầu
Ký kết
Hợp đồng kinh tế
Tổ chức thực hiện Nghiệm thu
bàn giao
Lưu đồ đấu thầu:
- Nếu trúng thầu Công ty sẽ tổ chức thực hiện theo quy trình công nghệ sau:
Trang 37Lập BCH
Công trình Chuẩn bị nhân côngNVL, Máy móc
Thiết bị
Nhận mặt bằng Thi công phần thôThi công
Hoàn thiện công trình Kiểm tra & Nghiệm thu
Bàn giao & Quyết toán công trình
Sơ đồ công nghệ sản xuất:
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh :
Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý : Công ty hoạt động dựa trên nguyên tắc tự
Trang 38Đại hội đồng đôngcô Ban kiểm soát
Trang 39Chức năng nhiệm vụ của từng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, gồm:
Đại hội đồng triệu tập để tiến hành các thủ tục cần thiết thành lập,thảo luận và thông qua điều lệ công ty Đại hội đồng thành lập phải có nhóm
cổ đông đại diện ít nhất 3\4 số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo đa
số phiếu quá bán
Đại hội đồng bất thường được triệu tập vào mỗi năm tài chính hoặc bất
cứ lúc nào mà hội đồng quản trị hoặc kiểm soát viên thấy cần thiết để giảiquyết các công việc thuộc hoạt động kinh doanh của công ty trong khuôn khổđiều lệ, trong đó việc chủ yếu sau đây:
Quyết định phương hướng nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạchkinh doanh hàng năm,
Thảo luận thông qua bảng tổng kết năm tài chính,
Bầu, bãi miễn hội đồng quản trị và kiểm soát viên,
Quyết định số lợi nhuận trích lập và các quỹ của công ty, số chia cho các
cổ đông, phân chia trách nhiệm và các thiệt hại xảy ra đối với công ty trongkinh doanh,
Xem xét sai phạm của hội đồng quản trị gây thiệt hại cho công ty,
Xem xét, quyết định giải pháp khắc phục các biến động lớn về tài chính củacông ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, gồm 7 thành
viên.Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thẩmquyền của đại hội đồng Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước đại hộiđồng về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luậtgây thiệt hại cho công ty và mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi củacông ty
Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên Có nhiệm vụ kiểm tra , giám sát
Trang 40sản các bảng tổng kế năm tài chính của công ty và triệu tập đại hội đồng khixét thấy cần thiết Báo báo thẩm định Báo cáo quyết toán Tài chính hàng năm
về những sự kiện tài chính, về những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chínhcủa hội đồng quản trị trước đại hội đồng cổ đông thường niên và theo nhiệm
kỳ đại hội
Giám đốc điều hành: Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việcthực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Các phó giám đốc: Trợ giúp cho giám đốc, có nhiệm vụ tham mưu
cho giám đốc về công tác tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanhcuả công ty theo nhiệm vu được phân công
Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Quản lý, chỉ đạo điều hành công tác kế
hoạch, kỹ thuật thống kê trong toàn công ty, nắm chắc về giá trị sản lượng sẽ
ký kết hợp đồng, kiểm tra nghiệm thu các công trình trước khi bàn giao, sử lýcác sự cố xảy ra trong quá trình thi công ở các đơn vị sản xuất
Phòng tài chính kế toán: Với chức năng giám sát bằng đồng tiền
mọi hoạt đồng kinh tế, kiểm tra giám sát tài sản của công ty, quản lý vật tưtiền vốn trong toàn công ty, tổ chức quản lý, sử dụng nguồn vốn một cách cóhiệu quả
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý , chỉ đạo điều hành các công tác
tổ chức cán bộ lao động tiền lương, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viêntrong toàn công ty.Thực hiện chức năng quản lý điều hành thống nhất côngtác văn phòng trong phạm vi toàn công ty, thực hiện tất cả các công việc hànhchính phục vụ giám đốc công ty, các phòng ban và các đơn vị sản xuất, đảmbảo ổn định trong sản xuất kinh doanh Bảo vệ toàn bộ tài sản của công ty
Các đơn vị sản xuất: Công ty cho phép thành lập các bộ phận quản lý,
thực hiện chế độ quản lý chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ, an toàn, hạchtoán nội bộ, tập hợp chứng từ báo cáo cho phòng tài chính kế toán công ty, được